LOI CAM ON Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong tổ Toán ứng dụng nói riêng và trong khoa Toán trường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
EKER đe đeđ Re
LAI THI THANH HUE
CAC DINH Li GIOI HAN VA UNG DUNG
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Trang 2Khoá luận tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA TOÁN
EKER đe đeđ Re
LAI THI THANH HUE
CAC DINH Li GIOI HAN VA UNG DUNG
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Trang 3LOI CAM ON
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong tổ Toán ứng dụng nói riêng và trong khoa Toán trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 nói chung cùng
với sự hỗ trợ của các các bạn sinh viên
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy Trần Mạnh Tiến, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành
được khoá luận này
Do trình độ và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên những vấn đề mà
em trình bày trong khoá luận này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
các bạn sinh viên để khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Khoá luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy Trần
Mạnh Tiến cùng với sự cô gắng của bản thân em Trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện khoá luận em có tham khảo tài liệu của một số tác giả (đã nêu trong mục Tài liệu tham khảo)
Em xin cam đoan những kết quả trong khoá luận là kết quả nghiên cứu của bản thân, không trùng với kết quả của tác giả khác
Nêu sai em xin chịu trách nhiệm!
Trang 52.2.2 Ứng dụng của định lí giới hạn trung tâm 22
2.3.2 Ứng dụng của định lí giới hạn Moivre_Laplace 31
2.4 Định lí giới hạn Laplace dia phuong 37
Trang 6Khoá luận tốt nghiệp
MỞ ĐÀU
Các nhà toán học Pháp thế ki 17 như Pierre de Fermat (1601 — 1665),
Blaise Pascal (1623 — 1662) đã đặt nền móng đầu tiên cho lí thuyết xác suất
bởi những lời giải cho các bài toán trong các trò chơi ngẫu nhiên Cuối thế kỉ
17, James Bernoulli (1654 — 1705), nha toán học Thụy Sĩ, được xem như
người khởi xướng của lí thuyết xác suất với những nghiên cứu về luật yếu số
lớn đối với dãy phép thử độc lập Pierre Simon Laplace (1749 — 1827), nhà
toán học Pháp có nhiều cống hiến cho xác suất thống kê trong lĩnh vực các
định lí giới hạn trung tâm Carl Friedrich Gauss (1777 — 1855), nhà toán học
vĩ đại của Đức có các đóng góp lớn đối với xác suất thông kê: Phương pháp bình phương cực tiểu và luật phân phối chuẩn Andrei Kolmogrov (1903 — 1987), nhà toán học lỗi lạc của Nga, người cách mạng hoá cho lí thuyết xác suất với hệ tiên đề xác suất hiện đại mà ông đưa ra vào đầu những năm 1930 Không thể kế hết những tên tuổi của những nhà toán học tiên phong cũng như các nhà toán học lỗi lạc đương đại trên lĩnh vực “jý thuyết xác suất”
Ngày nay, “Jÿ (huyết xác suất” đã trở thành một nghành toán học lớn trong nền toán học thế giới Người ta biết đến “jí thuyét xác suất” không chỉ
vì nó là một nghành toán học chặt chẽ về lí thuyết mà nó còn có ứng dụng
rộng rãi trong nhiều nghành khoa học kĩ thuật, khoa học xã hội và nhân văn
Đặc biệt nó gắn liền với khoa học Thống kê, một khoa học về các phương
pháp thu thập, tổ chức và phân tích các dữ liệu, thông tin định lượng
Dưới sự hướng dẫn tận tình của GVC.ThS Trần Mạnh Tiến cùng với hứng thú tìm hiểu vé “Li thuyét xác suất” em đã lựa chọn đề tài “Các định lí giới hạn và ứng dụng” đề hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình
Trang 7
Luận văn của em trình bày một số nghiên cứu về luật số lớn, định lí
giới hạn trung tâm, dinh li gidi han Moivre Laplace, dinh li gidi han Laplace địa phương, định lí Poisson là những định lí giới hạn quan trọng nhất của lí thuyết xác suất và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn
Với khoá luận này, em mong rằng nó sẽ là một tài liệu bổ ích cho
những ai quan tâm tới vấn đề này
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
Sinh viên Lại Thị Thanh Huệ
Trang 8
Khoá luận tốt nghiệp
Cho dãy biến ngẫu nhiên (X,),„, và biến ngẫu nhiên X cùng xác định
trên không gian xác suất (Q,A,P)
Định nghĩa I.I Hội tụ theo xác suất
Day bién ngẫu nhiên X,,X, được gọi là hội tụ theo xác suất tới biến
ngdu nhién X , ki hiéu X,—2>X néu Ve>0:
lim P{|X,-X|>e}=0 (1.1)
Hodc twong duong, néu Ve>0:
Dinh nghia 1.2 H6i tu hau chac chan
Dãy biến ngẫu nhiên X,,X, được gọi là hội tụ hầu chắc chắn tới biên ngau nhién X , ki hiéu X,—“>X néu
Định nghĩa I.3 Hội tụ theo phân phối
Dãy biến ngẫu nhiên X,,X, được gọi là hội tụ theo phân phối tới
biến ngẫu nhiên X, kí hiệu X,——>X nếu
lim F, (x)=F (x), Vx tap liên tuc cua F(x) (1.4) nghĩa là: nếu x là điểm liên tục của hàm phân phối F(x) của X thi
Trang 91.1.2 Quan hệ giữa các dạng hội tụ
Dinh lí I1 Cho dãy biến ngẫu nhiên (X,)„, là đấy giảm và X,—>X, khi đó X,—**©—yX
Chứng mình
Dat Y,=X,-X
Vì (X,)„, là dãy giảm và X, hội tụ theo xác suất, X,——›X nên Y, cũng là
dãy giảm và Y,——0
Ta đi chứng minh Y,—**“—›0 bằng phản chứng
Giả sử Y, không hội tụ hầu chắc chắn tới 0
Tức là 1>0, và biến cổ AeA sao cho:
P(A)>6>0 và supY,(ø)>e£, n tuỳ ý, @eA
Điều này mâu thuẫn với giả thiết Ÿ,—”—›0
Suy ra điều giả sử sai.†
Định lí 1.2 Cho dãy biến ngẫu nhiên (X, )„, hội tụ hậu chắc chắn đến
biến ngẫu nhiên X khi và chỉ khi với e >0 bất kì,
Trang 10Khoá luận tốt nghiệp
Chứng mình
Zn= sup|X ¢(@)- X(o),n =12,
k>n
suy ra đấy (Z,), là dãy giảm ( khi n càng bé) về 0
Khi đó X,—*“—>X khi và chỉ khi Z,—**—>0
Nhưng (Z,), là dấy giảm, nên Z„—**›0 tương đương với Z,——>0 hay
tương đương với:
ii) Gid su xER va F(x) lién tuc, Ve>0 ta có
Trang 12Khoá luận tốt nghiệp
1.2 Hàm đặc trưng
Định nghĩa L4 Hàm đặc trưng của biến ngẫu nhiên X là kì vọng
toán của biến ngẫu nhiên phúc e*, ( =—1) và được kí hiệu là ø, (f) Tức là
Ø(P)= Ele] =E(cosix)+iE(sinrx)
Nếu X là biến ngẫu nhiên rời rạc có hàm phân phối xác suất p, thì
9% (t)=de™ p, = >;(cosx,)p,+¡Ð(sinfx,) p,
Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất F(x) thì
9, (t) =f el F (x)de= | (costx) F (x)dx-+i | (sinex) f (x)dx
Trang 13iw) F(x)_ xác định một cách duy nhất hàm đặc trưng Øy (t)
v) Nếu X,„X, X„ là các biến ngẫu nhiên độc lập thì
vi) Néu ton tai EIx thì hàm đặc trưng Ø; (t) cũng tôn tại đạo hàm đến bậc
k tại mọi điểm t
Hệ quả Nếu tôn tại E|XỈ thì ø, (t) sẽ có khai triển Taylor như sau
Dx ()=Lemjrtm, + + ĐT tố[£)
trong dom, =E[ X'],i=Lk
vii) Nếu {F,(x)} là day hàm phân phối xác suất và {@,(t)} la day các đặc trưng tương ứng thì điều kiện can và đủ để {F,(x)} hội tụ yếu (tức là hội tụ
tại các điểm F„(x) liên tục ) tới hàm phân phối xác suất F(x)_ là {ø,(t)} hội
tụ tại mọi t đến hàm đặc trưng {p(t} tuong ung voi F(x)
1.2.2 Hàm đặc trưng của một số biến ngẫu nhiên thường gặp
Vi dụ I.I Cho biến ngẫu nhiên X ~ B(n,p) Tim 9, (t)
Lời giái Theo định nghĩa của quy luật Bứn, p)
Trang 14Khoá luận tốt nghiệp
Trang 16Khoá luận tốt nghiệp
Chứng mình
Ta chứng minh cho trường hợp X là biến ngẫu nhiên rời rac, trường
hợp X là biến ngẫu nhiên liên tục được chứng minh tương tự
Giả sử X là biến ngẫu nhiên rời rạc với các giá trỊ có thể có là X;;Ä;, „X„ VỚI
các xác suất tương Ứng p, p; J„
Giả thiết |x,— EX|<£ với ¡=l,k, và |x,— EX|>£ với i=k+l,n
Vì các biến cố để thực hiện các bất đăng thức |X - EX|<£ và |X -EX|>e
đối lập nhau, do đó
Vì X là biến ngẫu nhiên rời rạc nên
DX =(x,-EXY p,+ +(%,-EX) Pt (%a-
Trang 17P[|X ~EX|<kø]>I~
Từ đó ta có
P[EX -kơ< X <EX +ko]> 1-5 20,95
suyra &”>20 hay k>5
Vậy k>5 thì X nhận giá trị từ EX—-ko dén EX+ko với xác suất không
Trang 18Khoá luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2 CÁC ĐỊNH LÍ GIỚI HẠN VÀ ỨNG DỤNG
1 n 1 n P3|— > X, -— LEX; |2 6+ 0 (n>) (2.2)
Định lí 2.1 Nếu (X, )„, là họ biển ngẫu nhiên độc lập, có các kì vọng
toán hữu hạn và các phương sai đều bị chặn bởi hằng số C (Dx, <C,i=In) thì nó tuân theo luật số lớn
Chứng mình Xét biến ngẫu nhiên X' là trung bình số học của các biến ngẫu nhiên nói trên
X= X,+X,+ +X,
n Tìm kì vọng và phương sai của X
Trang 19lim P(X -EX|<e)>4im(1-— E> )=I
mà xác suất của một biến cô không thê lớn hơn 1, do đó
lim P(/X -EX|<e)=I
Vậy định lí được chứng minh
Bản chất của định lí Chebyshew
Định lí Chebyshev chứng minh sự hội tụ theo xác suất của trung bình
số học của một số lớn các biến ngẫu nhiên về trung bình số học của các kì
vọng tương ứng
Nói cách khác nó chứng tỏ sự ôn định của trung bình số học của một số lớn các biến ngẫu nhiên xung quanh trung bình số học của các kì vọng toán của các biến ngẫu nhiên ấy
Trang 20Khoá luận tốt nghiệp
Từ bảng phân phối ta thấy họ {X,„ø >1} không cùng phân phối Nhưng ta tính
được EX,=0, DX, = 2a" Vn >1 Suy ra DX, bị chặn đều
Vậy theo định lí Chebyshev ta có
ly X,—0 (n>)
Nia
Vậy ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 2.2 Cho họ biến ngẫu nhiên độc lập {X,„ø>I} có phân phối được xác n?
dinh nhu sau
Trang 21n i=l
Chứng mình
Do họ {X,.n >I} độc lập, cùng phân phối, có EX,= u,¡ =l,n và các
phương sai cũng bị chặn trên (DX, <Cj¡ =1n), nén theo dinh li Chebyshev
thì họ đó tuân theo luật số lớn, đo đó:
1S x, 25.0
Nia
Hệ quả 2.2 (Định lí Bernoulli) Nếu S„ là số thành công trong npháp
thir Bernoulli, voi xác suất thành công p.(0 <p< 1) thi
Trang 22Khoá luận tốt nghiệp
Ta có ø là số phép thử đã tiến hành, ø(A) là số phép thử có A xuất
n(A)
n hiện, tỉ số được gọi là tần suất của A
Trang 23
Gọi 4, là số lần suất hiện A ở phép thử thứ & thì họ {4,,& >I} là họ
độc lập các biến ngẫu nhiên cùng có phân phối rời rạc với các giá tri 0,1 với các xác suất tương ứng l— P(A) và P(A) chưa biết
( mà ta chưa biết)
ca A
Như vậy nêu tôn tại tim (A) thi gidi han nay la P (A) no
ii) Luật số lớn chính là cơ sở cho phương pháp đo lường trong vật
Để xác định giá trị của một đại lượng vật lí nào đó ta thường tiễn hành
đo n lần và lấy trung bình số học của các kết quả đo làm giá trị thực của đại lượng cần đo
Thật vậy giả sử xem kết quả của n lần đo là các biến ngẫu nhiên X,,X,, X, Déi voi các biến ngẫu nhiên này có thể áp dụng hệ quá 2.1, vi chúng độc lập với nhau, có kì vọng toán EX, = //¿ chính là giá trị thực của đại
lượng vật lí đó, các phương sai đều bị chặn trên bởi ø” là độ chính xác của
thiết bị đo ( thiết bị đo càng chính xác thì ø? càng nhỏ)
Trang 24Khoá luận tốt nghiệp
Thực chất của nó là dựa vào một mẫu ngẫu nhiên khá nhỏ có thê kết
luận về toàn bộ tập hợp tông quát của các đối tượng được nghiên cứu
Chẳng hạn để đánh giá năng suất cây trồng của một vùng nào đó người
ta không cần phải điều tra trên toàn bộ diện tích của vùng đó mà chỉ cần dựa vào kết quả thu hoạch của một mẫu ngẫu nhiên khá nhỏ mà vẫn đưa ra được các kết luận đủ chính xác về năng suất cây trồng của vùng đó
2.2 Định lí giới hạn trung tâm
2.2.1 Dinh lí 2.2 Cho X,.X, là dãy các biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối, với u= EX,„ơ? =DX, tôn tại hữu hạn
Trang 25Chứng mình
Từ tính chất vii) cua ham đặc trưng ta có: Sự hội tụ của các hàm đặc
trưng cho phép suy ra sự hội tụ theo phân phối
U,=Ä.=#
o suy ra
Km
Lại Thị Thanh Huệ 25 K32_CN Toán
Trang 26Khoá luận tốt nghiệp
Vậy ta có điều phải chứng minh
2.2.2 Úng dụng của định lí giới hạn trung tâm
Ù Định lí giới hạn trung tâm được ứng dụng trong bài toán ước lượng giá trị trung bình của tổng thể từ giá trị trung bình mẫu
Xét tập hợp gồm N cá thể, và một đặc tính định lượng X nào đó của
mỗi cá thể đó Gọi x; là giá trị ứng với cá thể thứ ¡ Khi đó giá trị trung bình
Trang 27Gọi X; là giá trị đo được ở cá thé thứ ¡ trong mẫu, vì mẫu chọn ngẫu nhiên
nên các X; là các biến ngẫu nhiên và các biến ngẫu nhiên này độc lập cùng phân phối, EX; = /, DX; =ơ” Trung bình mẫu là
Xịi+ +Xp
n
X=
Theo định lí giới hạn trung tâm, khi 0 đủ lớn thì X¡ + + X„ có phân bố xấp
xỉ phân bố chuẩn với kì vọng ø/z và phương sai nơ” Do đó X sẽ có phân
bô xâp xỉ phân bô chuân với kì vọng / và phương sai ——
n Khi đó ta xét
1— ø được gọi là độ tin cậy của ước lượng khoảng, thông thường độ tin
cậy I— ø được chọn theo yêu cầu cho trước khá lớn 0,9; 0,95; 0,90;
Lại Thị Thanh Huệ 27 K32_CN Toán
Trang 28Khoá luận tốt nghiệp
Vi du 2.3 Trọng lượng trung bình của một loại táo là / (chưa biết) với độ
lệch tiêu chuẩn là 12g Một mẫu ngẫu nhiên gồm 400 quả táo có trọng lượng trung bình 80,3g, với độ tin cậy 95% ước lượng khoảng cho //
Voi gia thiét X =80,3 ta thu duge 7912< <§81,48
Ví dụ 2.4 Do sttc bền chịu lực của một loại ống công nghiệp người ta thu được bộ số liệu sau
(đo 9 ống) Từ kinh nghiệm nghề nghiệp người ta cũng biết rằng sức bền đó
có phân phối chuân với độ lệch chuẩn ø =300 Hãy xây dựng khoảng tin cậy 95% cho sức bền trung bình của loại ống trên
Trang 29i X -6, =;X +4, — Ø % Oo
[Fa Grea)
&(6,)=1- 5 =1-0,025=0,975= Ø(I97)—= Ø, = I,97
Vậy khoảng tin cậy cần tìm có dạng
(5289 — 197.5 ;528889 + 59)
= (5052,89;5484,89) ii) Dinh li giới hạn trung tâm được ứng dụng trong thống kê: giải bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình
Giả sử (X,,X„ X„) là mẫu ngẫu nhiên rút từ biến ngẫu nhiên X có
EX = và DX =ơ) (nếu X không chuẩn thì z>30)
Xét bài toán kiểm định giả thuyết sau
Giả thuyết H: = “4
Đối thuyết K: > tụ Với mức ý nghĩa z và ơ? đã biết
Ta tiên hành các bước sau:
Nếu „< u(a) thi ta chap nhan H
Cơ sở lí luận của qui tắc trên là dựa vào định lí giới hạn trung tâm
Néu X ~N ( 11,0") hoặc không phải chuẩn nhưng ø >30 thì với giả thuyết H