Sự hiểu biết về Di truyền học không những cần thiết cho các nhà Sinh học mà cả những nhà nghiên cứu giáo dục học, triết học, luật học và nhiều lĩnh vực khác.Chính vì thế, muốn hiểu biết
Trang 1TRUONG DAI HOC SU PHAM HA NOT 2
KHOA : SINH - KTNN
đắc đc c sự c đ đc dc a a a oo a aK
NGUYEN THU HANG
BƯỚC ĐẦU SOẠN THẢO HỆ THỐNG CÂU HOI
TRAC NGHIEM
BAI TAP CHUONG “ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ
CHẾ DI TRUYỀN
Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ ,TẾ BÀO ” VÀ KHẢO
NGHIEM TREN HOC SINH LỚP 12
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên nghanh : DI TRUYEN HOC
Trang 2MO DAU
1 Ly do chon dé tai
1.1 Cơ sở lý luận
Thế kỉ XXI là thế kỉ của Sinh học, trong đó Di truyền học được coi là
trái tim của Sinh học Sự phát triển của Di truyền học có vai trò quyết định tới
sự phát triển của Sinh học Sự hiểu biết về Di truyền học không những cần thiết cho các nhà Sinh học mà cả những nhà nghiên cứu giáo dục học, triết học, luật học và nhiều lĩnh vực khác.Chính vì thế, muốn hiểu biết sâu sắc và toàn diện sinh học một trong những yêu cầu quan trọng ở mỗi chúng ta là phải nắm chắc các kiến thức của Di truyền học.Ngoài ra đối với các học sinh phổ
thông, việc học tập bộ môn Sinh học trong đó có Di truyền học là việc làm hết sức cần thiết, nó là hành trang giúp các em bước vào cuộc sống một cách tự tin, giúp các em hòa nhập với quy luật phát triển chung của nhân loại
Hiện nay, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là mục tiêu quan
trọng của sự nghiệp đổi mới Giáo dục ở nước ta, trong đó đối mới phương
pháp đánh giá chất lượng học của học sinh được coi là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận thức phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào những phân tích thông tin được đối chiếu với những mục đích tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định để cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng hiệu quả công việc.Việc đánh giá phải đảm bảo nhanh, chính xác, khách quan, toàn diện và công khai Để đáp ứng được
những yêu cầu đó, một trong những hướng đi có nhiều triển vọng đã được
nhiều nước trên thế giới sử dụng để nâng cao hiệu quả của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đó là sử dụng câu hỏi TNKQ
Trang 31.2 Cơ sở thực tiễn
Sinh học là môn khoa học Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ Sinh học hiện nay đã làm cho lượng thông tin Sinh học ngày càng nhiều Mặt
khác, ngoài việc tiếp nhận tri thức qua các bài giảng Sinh học của các thầy cô,
học sinh còn phải tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác Do vậy, việc kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường phổ thông hiện nay vẫn chủ yếu áp dụng là sử dụng các câu hỏi tự luận như dạng thi viết, thi vấn đáp tỏ ra kém hiệu quả Bởi các loại câu hỏi này, câu trả lời thường dài, tốn thời gian do vậy số lượng câu hỏi trong một bài thi sẽ hạn chế.Đồng thời nội dung ôn tập cho từng phần rất hẹp, số lượng câu hỏi thường được cho sẵn dẫn tới việc học tủ, học lệch của học sinh và không đánh giá được kết quả nhận
thức toàn diện của học sinh Hơn nữa, người dạy, người ra đề, người chấm bài
là một điều này sẽ khó đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra
Vậy để khắc phục những nhược điểm của phương pháp kiểm tra truyền thống Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng học của học sinh
bằng câu hỏi TNKQ là một ưu thế Phương pháp này vừa kích thích năng lực
tự học, tự nghiên cứu của học sinh, giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức,
có vốn hiểu biết toàn diện về môn học vừa cung cấp nhanh chóng cho nhà giáo dục thành tích học tập của học sinh một cách chính xác, khoa học và khách quan
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “ Bước đầu
xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm bài tập trong chương “ Cơ sở vật chất
và cơ chế đi truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” và kiểm tra trên học sinh lớp 12
với hy vọng trong một tương lai không xa hình thức kiểm tra bằng phương
pháp trắc nghiệm sẽ trở nên quen thuộc với học sinh THPT
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
- Đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng QCM nhằm giúp học sinh nắm vững, củng cố và khắc sâu các kiến thức về cơ sở vật chất
và cơ chế Di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào
- Áp dụng hình thức trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong phần “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”
- Tìm ra những lỗi học sinh hay mắc phải khi làm bài kiểm tra TNKQ
và biện pháp khắc phục những lỗi sai đó
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá kiến thức và cơ sở lý thuyết về trắc nghiệm - đo lường trong giáo dục
- Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ dạng QCM đối với bài tập của chương “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” Sinh học
lớp 11 - THPT
- Kiểm tra các câu hỏi TNKQ bằng việc xác định độ khó, độ phân biệt
của từng câu Và thực nghiệm sư phạm bằng hai hình thức : Truyền thống ( Trắc nghiệm tự luận) và TNKQ
- Tìm ra những lỗi học sinh hay mắc phải khi làm bài kiểm tra trong
chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” và đề ra những biện pháp khắc phục những lỗi sai đó
- Kiến nghị về áp dụng phương pháp TNKQ trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổ thông
Trang 5NOI DUNG CHUONG 1 : TNKQ VA LUGC SUNGHIEN CUU, UNG DUNG
để trả lời và chúng đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm
1.1.2.Các loại câu hỏi TNKQ
* Loại câu hỏi nhiều lựa chọn: Các câu kiểm tra loại này bao gồm bốn
bộ phận :
- Câu dẫn : Có thể là câu hỏi trực tiếp hoặc câu phát biểu không đầy đủ
- Câu chọn : Gồm 3 đến 5 câu trả lời và học sinh phải tìm ra một câu trả
lời đúng
- Câu đúng : Là câu đúng nhất trong các câu chọn
- Câu nhiễu : Là câu trả lời khác với câu đúng
* Loại câu đúng - sai (hoặc có - không):
Là loại câu mà một câu hỏi trực tiếp có 2 phương án trả lời “có” hay
“không” hoặc “đúng” hay “sai”
* Loại câu hỏi ghép đôi ( dạng câu nối):
Mỗi câu được kèm theo nhiều dữ kiện sẽ được đánh số la mã I, II, II
Trang 6* Loại câu hỏi điền khuyết:
Là loại câu hỏi có để trống một hay nhiều chỗ yêu cầu học sinh phải điển
thêm Có 5 tùy chọn, một trong năm tùy chọn này sẽ thích hợp cho chỗ trống
để câu trở nên hoàn chỉnh và hợp lý
* Loại câu hỏi bằng hình vẽ:
Đưa ra một hình vẽ chưa có chú thích, có 5 giả thuyết để mô tả hình vẽ
đó hoặc quá trình đó, trong đó có một giả thuyết đúng nhất
* Loại câu hỏi có đáp án đòi hỏi sắp xếp theo thứ tự:
Trong phạm vi đề tài này chủ yếu nói tới dạng câu hỏi TNKQ loại câu hỏi nhiều lựa chọn (QCM)
1.1.3 Ưu, nhược điểm của câu hỏi TNKQ (QCM) trong kiểm tra đánh
giá thành quả học tập của học sinh
- TNKQ tốn ít thời gian thực hiện đặc biệt là khâu chấm bài
- Có thể sử dụng những phương tiện hiện đại để xử lý kết quả, giảm bớt các thủ tục hành chính trong thi cử
- TNKQ gây được hứng thú học tập và tính tích cực học tập của học sinh
Giúp người học có thể tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách khách quan với thang điểm cho sắn
* Nhược điểm:
- Hạn chế phần nào tư duy sáng tạo, trí thông minh của học sinh
- Khó tránh khỏi trường hợp học sinh trả lời đúng - sai ngẫu nhiên do
Trang 7- TNKQ chỉ cho giáo viên biết kết quả suy nghĩ của học sinh chứ không cho biết quá trình suy nghĩ nhiệt tình, hứng thú của học sinh đối với nội dung kiểm tra
- Ít góp phần phát triển ngôn ngữ nói và viết
Tuy vậy TNKQ vẫn là phương pháp thuận lợi để sử dụng vào việc học tập, phát triển năng lực tư duy cho học sinh Với sự phát triển của các phương
tiện kỹ thuật, TNKQ đang ngày càng được sử dụng rộng rãi, mở rộng phạm vi
tác dụng bằng các loại hình thích hợp
Nhưng TNKQ không phải là phương pháp vạn năng, không thể thay thế hoàn toàn phương pháp kiểm tra truyền thống Mà cần phải được sử dụng phối hợp một cách hợp lý cùng các phương pháp khác
1.2 Lược sử nghiên cứu, ứng dụng phương pháp TNKQ
1.2.1 Trên thế giới
Đầu thế kỉ thứ XIX người ta đã dùng phương pháp TN chủ yếu để phạt
hiện năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của học sinh
Đầu thế kỉ XX đã bắt đầu sử dụng phương pháp trắc nghiệm trong dạy
học
Nam 1920, cau hoi TN nhóm ra đời Trên cơ sở đó năm 1940, các đề trắc nghiệm dùng trong tuyển sinh ra đời
Năm 1961, có 2126 mẫu trắc nghiệm chuẩn
Năm 1963, xuất hiện công trình của Gedevik dùng máy tính điện tử xử lý
các kết quả trắc nghiệm trên diện rộng
- Nước Anh đã có Hội đồng Hoàng gia hàng năm quyết định các trắc nghiệm chuẩn cho trường trung học
- Nước Liên Xô cũ, việc nghiên cứu kết quả của phương pháp trắc
Trang 8Năm 1965, K.A Karamjanskaja dùng trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức hình học không gian cho học sinh lớp 9,10
Gần đây ở nhiều nước trên thế giới như Anh, Mỹ, Nga, Trung Quốc với
sự phát triển mạnh mẽ của của công nghệ tin học họ đã cải tiến việc thực hiện các trắc nghiệm : cài đặt chương trình chấm điểm, xử lý kết quả trên máy vi tính Khiến cho phương pháp trắc nghiệm thực sự trở thành công cụ hữu ích,
nhất là trong chương trình tự học, tự đào tạo
Năm 1971 - 1975, có nhiều chương trình nghiên cứu TNKQ đã thành lập
vụ tuyển sinh chuyên phát hành đề thi
Năm 1986, tại khoa Sinh - KTNN thuộc ĐH Sư Phạm Hà Nội đã tổ chức
nhiều cuộc hội thảo bồi dưỡng do Herath hướng dẫn đã xây dựng được hàng loạt các bộ câu hỏi TN ở các bộ môn
Năm 1990, TN được áp dụng ở nhiều cấp học : Tiểu học, Trung học, Đại học
Năm 1998, trường ĐHSP - ĐHQGHN có cuộc hội thảo Khoa học về việc
sử dụng TNKQ trong dạy học và tiến hành xây dựng bộ TN để kiểm tra đánh giá một số học phần của các khoa trong trường
Các trường phổ thông
Trong những năm gần đây, theo hướng đổi mới của Bộ GD & ĐT thì phương pháp trắc nghiệm được sử dụng rộng rãi trong kiểm tra, đánh giá học
sinh qua các kì học, năm học
Đặc biệt năm học 2006 - 2007 vừa qua, Đảng và nhà nước đã đưa hình
Trang 9kì thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Phương pháp thi TN đã tỏ ra là một
phương pháp ưu thế trong kiểm tra đánh giá chất lượng của học sinh, nó hạn chế được các hiện tượng không trung thực trong thi cử, đồng thời hạn chế được việc “học tủ” của học sinh
Trang 10CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
* Tài liệu :
+ Sách giáo khoa, sách tham khảo về chuyên nghành di truyền học
+ Sách giáo khoa Sinh học 11 Sách bài tập và sách tham khảo về bài tập
chương “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào” Sinh học
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu tài liệu
- Sưu tầm, tập hợp và nghiên cứu các tài liệu về di truyền và bài tập di truyền : SGK 11, bài tập Sinh học 11, các sách tham khảo trắc nghiệm về bài tập di truyền đặc biệt là những phần liên quan đến kiến thức chương “ Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”
- Phân tích kế hoạch và nội dung giảng dạy chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”, Sinh học 11- THPT, từ đó xác định
mục tiêu cụ thể để lên kế hoạch xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan loại
câu hỏi nhiều lựa chọn ( QCM) ứng với phần nội dung đó
2.2.2 Thực nghiệm sư phạm
- Đối tượng thực nghiệm là 193 học sinh của 4 lớp 12 trường THPT Lý Thái Tổ - Bắc Ninh Đây là trường có đầu vào khá cao được xếp vào loại tốp đầu của tỉnh Bắc Ninh
Trang 11- Ca 4 lớp 12 thực nghiệm tương đối đồng đều về trình độ môn Sinh học
Số lượng học sinh của mỗi lớp như sau :
Lớp 12 A, có 47 học sinh Lớp 12 A¿ có 50 học sinh
Lớp 12 A; có 43 học sinh Lớp 12 A; có 53 học sinh
*, Kiểm tra trắc nghiệm khách quan
- Soạn thảo 50 câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với nội dung kiến thức của chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào”, cụ thể: Kiến thức về ADN bao gồm 12 câu ( từ câu 1 đến câu 12 )
Kiến thức về ARN bao gồm 8 câu ( từ câu 13 đến câu 20 )
Kiến thức về Protein bao gồm 12 câu ( từ câu 21 đến câu 32 )
Kiến thức về NST bao gồm 8 câu ( từ câu 33 đến câu 40 )
Kiến thức về phân bào bao gồm 10 câu ( từ câu 41 đến câu 50 )
- Phiếu điều tra TNKQ : 50 câu hỏi TNKQ được chia thành 2 bài trắc
nghiệm nhỏ kiểm tra trên 193 học sinh của 4 lớp 12 trường THPT Lý Thái
Tổ Mỗi bài trắcnghiệm nhỏ gồm 25 câu, có câu hỏi của cả 5 thành phần kiến thức
Thời gian làm bài TNKQ là 60 phút
- Chấm bài TNKQ : Chấm bài TNKQ sử dụng phương pháp đục lỗ đáp
án Đây là phương pháp sử dụng tờ phiếu làm bài, đục lỗ thủng ở vị trí có câu
trả lời đúng, khi chấm điểm chỉ cần áp lên bài làm của thí sinh, đếm các lỗ có
dấu hiệu trả lời, tổng số lỗ là tổng số câu trả lời đúng của bài đó
Mỗi câu trả lời đúng được tính I điểm Vậy thang điểm số thô cho mỗi bài trắc nghiệm nhỏ là 25 điểm
- Xử lý kết quả điều tra :
+ Xử lý kết quả trả lời TNKQ của học sinh bằng thống kê toán học theo
Trang 12Xác định độ khó của mỗi câu hỏi ( Kí hiệu là ĐK)
Độ khó được tính theo công thức:
ĐKĂ= Số học sinh trả lời đúng (1)
S6 hoc sinh duoc kiém tra Với câu hỏi trắc nghiệm nhằm mục đích đánh giá kết quả học tập của học sinh thì độ khó nằm trong khoảng 0.25 < ĐK < 0.75 là đạt yêu cầu sử dụng Xác định độ phân biệt của mỗi câu hỏi ( Kí hiệu là PB)
Độ phân biệt tức là khả năng phân biệt được năng lực của học sinh giỏi với năng lực của học sinh kém Mỗi câu hỏi trắc nghiệm đưa ra có tính phân biệt, điều đó có nghĩa là học sinh giỏi sẽ có xu hướng làm tốt câu hỏi đó hơn so với học sinh yếu
Có thể xác định độ phân biệt dựa trên sự phân tích câu hỏi Trong đó các
câu được sử dụng là các câu có câu trả lời của học sinh thuộc 2 nhóm : Nhóm học sinh đạt điểm cao nhất ( Nhóm giỏi) và nhóm học sinh đạt điểm thấp nhất
( Nhóm kém)
Độ phân biệt được xác định bằng công thức :
Hiệu số giữa học sinh của nhóm giỏi và nhóm kém
Tổng số học sinh của nhóm
Trong đó ( Số học sinh nhóm giỏi = Số học sinh nhóm kém = 27% số học sinh được kiểm tra)
Với mục đích đánh giá thành quả học tập của học sinh thì :
PB> 0.32 là đạt yêu cầu sử dụng
PB <0 Không đạt yêu cầu sử dụng
0< PB < 0.32 Việc sử dụng những câu này cần có sự lựa chọn
* Vay với một câu hỏi trắc nghiệm được dùng phải thỏa mãn điều kiện
0.25< DK <0.75
Trang 13* Kiểm tra tự luận:
- Tương ứng với nội dung kiến thức phần câu hỏi TNKQ, soạn thảo 10 câu hỏi để kiểm tra theo phương pháp truyền thống, cụ thể :
Kiến thức về ADN bao gồm 2 câu ( từ câu 1 đến câu 2 )
Kiến thức về ARN bao gồm 2 câu ( từ câu 3 đến câu 4)
Kiến thức về Protein bao gồm 2 câu ( từ câu 5 đến câu 6 )
Kiến thức về NÑST bao gồm 2 câu ( từ câu 7 đến câu 8 )
Kiến thức về phân bào bao gồm 2 câu ( từ câu 9 đến câu 10)
- Phiếu điều tra tự luận : 10 câu chia làm 2 đề kiểm tra trên 193 học sinh
của 4 lớp 12A, 12A„ 12A, và 12A, của trường THPT Lý Thái Tổ Mỗi đẻ
kiểm tra gồm 5 câu hỏi tương ứng với thành phần kiến thức trong mỗi bài trắc nghiệm nhỏ
Thời gian làm bài kiểm tra tự luận là 60 phút
- Chấm bài kiểm tra tự luận : Chấm theo thang điểm 5 cho mỗi câu hỏi Như vậy bài kiểm tra viết có thang điểm thô là 25 điểm
- Xử lý kết quả điều tra : Trên cơ sở sử dụng toán thống kê tính phần trăm(%) trả lời đúng câu hỏi của học sinh Từ đó thu được kết quả nhận thức của học sinh đối với từng thành phần kiến thức của chương “Cơ sở vật chất và
cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào"
* So sánh phương pháp tự luận và trắc nghiệm:
* Nhận xét và phát hiện những lỗi sai mà học sinh hay mắc phải Từ
đó đưa ra phương pháp khắc phục đối với giáo viên và học sinh
Trang 14CHUONG 3 :KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN
3.1 Xây dựng va soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm
Nội dung kiến thức bài tập phần “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp
độ phân tử, tế bào” Sinh học lớp 11 được khái quát và xây dựng thành 50 câu
hỏi dạng QCM với nội dung của từng thành phần kiến thức như sau :
1 Kiến thức liên quan đến ADN
Câu 01, Số lượng Nucleotit chứa trong mỗi một gen cấu trúc bình thường là:
A 600 đến 1500 C 1200 đến 2400 E Trên 3000
B 1000 đến 2400 D 1600 đến 3000
Câu 02 Kích thước trung bình của một Nucleotit là:
A 3.4.10”mm Cc 34A E Cả 4 câu đều đúng
Câu 05 Một gen có chiều dài phân tử 10200A, số lượng nucleotit A chiếm
20%, số lượng liên kết hyđro có trong gen là:
B 6000 D 7800
Trang 15Cau 06 Một gen ở sinh vật nhân chuẩn có khối lượng 900000 đvC Chiều dài
Câu 08 Gen có chiều dài 0,306 mm, và có 15% Guanin.Số lượng liên kết
hydro của gen trên là:
B 2070 D 2640
Câu 09 Gen có khối lượng 7,2.107 đvC và có 480 nucleotit loại Guanin Tỉ lệ
từng loại nucleotit của gen là:
A.A=T=22,5%;G=X=275% D.A=T=15 %;G=X=35 % B.A=T= 10%; G=X=40 % E A=T= 12,5%; G=X= 37,5% C.A=T=30%; G=X=20 %
Câu 10 Một đoạn gen có chiều dài 0,1326 micromet và có 20% Adenin tự nhân đôi 3 lần Số lượng từng loại nucleotit có trong các đoạn gen con là:
A A=T=G=X= 1560 D A=T=1440; G=X= 1680
B A=T= 1092; G=X= 1638 E A=T= 1248; G=X= 1872
C A=T= 1428; G=X= 1640
Trang 16Cau 11 Tổng số liên kết hydro bị phá sau 5 lần sao mã của I gen là 14400
Số liên kết hydro của gen trên là:
Câu 12 Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng trình tự các cặp nucleotit trong một
đoạn của phân tử ADN:
A 5’ TAXGATX 3’ C 3’ TAXGAT 5’ E 5’ ATGXAT 3” 5’ ATGXTAG 3’ 5’ AUGXUA 3’ 3’ TAXGTA 5’
B 5’ AUGUGX 3’ D 3’ XTAGXT 5’
3’ TAXAXG 5’ 3’ GATXGA 5’
2 Kién thitc lién qua dén ARN
Câu 13 Phân tử mARN có 309 bộ ba mã hóa axit amin được tạo ra từ gen có
chiều dài bao nhiêu?
5” ATG - XTA - GTA - 3”
Trình tự các ribonucleotit trong mARN do gen trên tổng hợp sẽ là:
A 3’ AUG - XUA - GUA 5’ D 3’ UAX - GAU - XAU 5’
B 5’ UAX - GAU - XAU 3’ E 5’ AUG - XUA - GUA 3’
C 5’ ATG — XTA - GTA 3’
Câu 15 Một phân tử mARN có tỷ lệ giữa các loại ribonucleotit :
A=2U=3G=4X.Tỷ lệ phần trăm mỗi loại ribonucleotit A,U,G,X lần lượt là:
A 12%, 16%, 24%, 48% D 48%, 24%, 16%, 12%
B 10%, 20%, 30%, 40% E 24%, 48%, 12%, 16%
C 48%, 16%, 24%, 12%
Trang 17Câu 16 Tổng số Ribonucleotit của các bộ ba đối mã được sử dụng để giải mã một chuỗi polypeptit từ phân tử mARN là 1197 Số liên kết hóa trị của phân tử
mARN l:
A 2400 C 2398 E 2401
B 2399 D 2397
Câu 17 Một phân tử mARN có hiệu số giữa G với A bằng 5% và giữa X với
U bằng 15% số ribonucleotit của mạch Tỉ lệ phần trăm Nuecleotit của gen tổng
Câu 19 Một gen dài 2448 A, có A=15% tổng số Nucleotit, phân tử mARN
đo gen trên tổng hợp có U= 36 ribonucleotit và X= 30% số ribonucleotit của
mạch.Số lượng các loại ribonucleotit A,U,G,X trên mARN lần lượt là:
A 216, 288, 36, 180 C 216, 36, 288, 180 E 180, 36, 216, 288
B 180, 36, 288, 216 D 180, 288, 36, 216
Cau 20 Công thức hóa học của đường Ribo là:
A.CH,;O, C Cs5H,yO; E C,2H,0), B.CẠH,;O, D CH,;O;
Trang 183 Kién thitc lién quan dén Protein
Câu 21 Khối lượng và kích thước trung bình của một axit amin là:
trường cung cấp cho bao nhiêu axit amin:
B 540 D 268
Câu 24 Thành phần nào sau đây không có trong đơn phân của protein:
A Nhóm gốc (-R) B Phân tử đường C;H,;O,
C Nhém cacboxyl (-COOH) D Nhóm amin (- NH;)
Câu 25 Một gen nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con tạo ra đều sao mã 3 lần và mỗi bản mã sao đều để 5 riboxom trượt qua 1 lần số phân tử protein bậc 1 duoc tổng hợp là:
B 30 D 70
Câu 26 Phân tử mARN có khối lượng 450000 dvC dé cho 8 riboxom truot không lặp lại Tổng số axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã nói trên:
Trang 19Câu 27 Một gen có 81 chu kì xoắn Số axit amin liên kết trong một phân tử protein hoàn chỉnh là:
Câu 29 Khối lượng của một gen là 372600 đvC, gen sao mã 5 lần, mỗi bản
mã sao đều có 8 riboxom, mỗi riboxom đều giải mã 2 lượt Số lượng phân tử tARN tham gia quá trình giải mã là:
A 16480 C 3296 E 8240
B 16400 D 16560 Câu 30 Gen dài 0.1989mm Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử H;O là 17370 đvC Quá trình cần được môi trường cung cấp
Trang 204 Kiến thitc lién qua dén NST
Câu 33 Chiều dài của đoạn ADN quấn xung quanh mỗi nucleoxom bằng:
B.952A D 340A Cau 34 Số nucleotit có chứa trên đoạn ADN quấn xung quanh một
nucleoxom là:
A 360 C 146 E 380
B 480 D 140 Cau 35 S6 luong phan tit protein tham gia cau tao méi nucleoxom là:
A 6 phân tử C 12phan tir E 4 phân tử
B 8 phân tử D 16phân tử Câu 36 Cho 4 loài: Đậu Hà Lan, Ruồi giấm, Người, Đười ươi Số lượng NST
có trong giao tử bình thường của 4 loài trên lần lượt là:
A 8, 4, 23 va 24 D 7, 4, 24 va 23
B 8, 4, 24 va 23 E.16, 4, 23 va 24
C 7, 4, 23 và 24 Câu 37 Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là:
Câu 38 Thành phần hóa học chủ yếu của NST gồm:
A Protein loai histon và axit nucleic
B Protein loai Anbumin va axit nucleic
C Protein va ADN
D Protein va soi nhiém sac
E Protein, Octame va soi nhiém sac
Trang 21Cau 39 NST kép t6n tại trong tế bào ở kì nào sau đây trong quá trình nguyên phân?
A Kì trước, kì giữa
B Kì trung gian, kì trước E Kì trung gian
C Kì giữa
D Kì trung gian, kì trước, kì giữa
Câu 40 NST kép tồn tại trong tế bào ở kì nào sau đây trong quá trình giảm
phân:
A Từ kì trung gian đến cuối kì cuối l
B Từ kì trung gian đến cuối kì sau 1
C Từ kì trước 2 đến cuối kì cuối 2
D Từ kì giữa 1 đến kì giữa 2
E Từ kì trung gian đến cuối kì giữa 2
$ Kiến thức phân bào
Cau 41 Mot té bao sinh dưỡng có 2n= I4, nguyên phân 6 lần , số NST mà môi trường đã cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trên là:
A.896 NST kép C.882 NST kép E 895 NST kép
B.896NSTđơn D 882 NST đơn
Câu 42 Có 5 tế bào hợp tử cùng nguyên phân một số lần bằng nhau và đã tạo
ra 80 tế bào con Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử sẽ là:
B.5 D.7 Cau 43 Chuột có 2n = 40 Vào kì giữa của lần nguyên phân thứ 3 từ một hợp
Trang 22Cau 44 Tế bào sinh trứng giảm phân đã tạo ra tổng số 24 thể định hướng Số
tế bào sinh trứng ban đầu và số trứng đã tạo ra là:
A 2n= 48, loai tinh tinh D 2n= 78, loai vit nha
B 2n= 46, loài người E 2n= 14, dau Ha Lan
C 2n= 78, loài gà
Trang 23Câu 49 Sau quá trình giảm phân của 10 tế bào sinh trứng, các trứng tạo ra đã tham gia quá trình thụ tính và đã hình thành 2 hợp tử Hiệu suất thụ tỉnh của
3.2 Câu hỏi kiểm tra truyền thống
Gồm 10 câu tương ứng với nội dung kiến thức của chương “Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào ”, trong chương trình Sinh
hoc 11
1 Kiến thức vệADN
Câu 01 Một gen có chiêu dài 0,408 mm Gen có tỉ lệ A/G = 9/7
1 Tìm tỷ lệ phần trăm và số lượng từng loại nucleotit của gen
Khối lượng phân tử của gen Số vòng xoắn của gen
Số liên kết hydro của gen
Số liên kết hóa trị nối giữa các nucleotit của gen
Gen trên nhân đôi một số lần liên tiếp đã sử dụng của môi trường
4725 nucleotit loại Adenin
Tính số lần tự nhân đôi của gen?
Đáp án
0
Trang 241 Số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của øen :
Trang 25Câu 02 Trong một phân tử ADN, số nucleotit loại timin là 100000 và chiếm 20 % tổng số nucleotit
1 Tính số nucleotit thuộc loại A, X, G
2 Tính chiều dài của phân tử ADN bằng micromet
Đáp án
1 Số nucleotit thuộc loại A, X, G:
- Theo nguyên tắc bổ xung: A=T;X=G
Ta có : A =T = 100 000 = 20% tổng số nucleotit của phân tử
- Phân tử ADN đo 4 loại nucleotit tạo thành và tỉ lệ % tổng số các loại
2 Chiêu dài phân tử ADN
- Tổng số nucleotit của phân tử ADN là :
100000.100
——— = 500000 ( nucleotit)
0
- M6i cap nucleotit chiém 3,4 A trén chiéu dai ctia phan tir ADN Do
đó chiêu dài của phân tử ADN trên là :
Trang 262 Kiến thức về ARN
Câu 03 Một phân tử ARN có U = 1500, chiếm 20% tổng số
ribonucleotit
1 Tính số nucleotit trong gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó
2 Chiều dài của gen đã tổng hợp nên phân tử ARN đó là bao nhiêu
micromet
Dap an
1 SO nucleotit trong gen :
Tổng số ribonucleotit của phân tử ARN đó là:
Câu 04 Phân tử ARN có 18% uraxin ; 34% guanin
Mạch gốc của gen điều khiển tổng hợp phân tử ARN có 20% timin
1 Tính tỷ lệ % từng loại ribonucleotit của phân tử ARN biết chiều dài của gen là 0.408mm Tính số lượng từng loại ribonucleotit
2 Tính số liên kết hóa trị giữa đường và axit photphoric của phân tử
Trang 27- S6 luong timg loai ribonucleotit cua phan tr ARN :
Theo đề bài có số lượng ribonucleotit của gen là :
4 N= ee 2
Vay phân tử ARN có : 2400/2 = 1200 (ribonucleotit)
Vay số lượng từng loại ribonucleotit của phân tử ARN
TAm= 5 rTAApw = 5.240 = 1200 (ribonu)
1U,,, = 5 TUagy = 5 216 = 1080 (ribonu)
2 Tính số lượng axit amin môi trường cung cấp cho quá trình giải mã và
số axit amin chứa trong tất cả các phân tử protein được tổng hợp
3 Các phân tử protein có tổng số bao nhiêu liên kết peptit