1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)

77 628 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Vân
Người hướng dẫn THS. Phan Trung Kiên
Trường học Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học (AISC)
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 552 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)

Trang 1

đợc nâng cao.

Hiện nay có khoảng trên 40 công ty kiểm toán với các loại hình dịch

vụ kiểm toán độc lập nh kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán chơngtrình đầu t xây dựng cơ bản, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán dự án Trong

đó, kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn.Báo cáo kiểm toán tài chính là kết quả tổng hợp kiểm toán các chu trìnhnghiệp vụ Chu trình mua hàng – thanh toán là một trong các chu trình đó

và cũng là một khâu quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Với việc tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung vàqui trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán nói riêng, em đã đợcthực tập tại Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) Trong thời gianthực tập, với sự giúp đỡ của các anh chị kiểm toán viên trong Công ty và sựhớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo – THS Phan Trung Kiên em đã lựa

chọn đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – –

thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC) thực hiện” trong luận văn tốt nghiệp.

Nội dung luận văn gồm 3 phần:

Chơng I: Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng thanh toántrong kiểm toán báo cáo tài chính

Chơng II: Kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểmtoán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học thực hiện

Chơng III: Bài học kinh nghiệm và một số kiến nghị nhằm hoànthiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểmtoán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học thực hiện

Do giới hạn về thời gian và trình độ nên bài viết của em chắc cònnhiều thiếu sót Em mong nhận đợc sự nhận xét, góp ý của các anh chịkiểm toán viên và thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Thanh Vân

Chơng I Cơ sở lý luận của kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo thanh toán trong kiểm toán báo cáo

tài chính

I Đặc điểm của chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo thanh toán

1 Vị trí và vai trò của chu trình mua hàng và thanh toán

Quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp bao gồm các hoạt động nốitiếp liên tục thành vòng tròn tuần hoàn, lặp đi lặp lại tạo nên chu kỳ sảnxuất Theo cách nhìn của các nhà quản lý trên góc độ tài chính, quá trìnhnày bao gồm rất nhiều các chu trình nghiệp vụ cụ thể, mỗi chu trình nghiệp

vụ lại đợc cấu thành bởi tập hợp những nghiệp vụ kinh tế có liên quan chặtchẽ với nhau Trớc hết, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn có thể cótrên cơ sở tự có, vay mợn trả lãi (chu trình huy động hoàn trả vốn), các

Trang 3

nguồn này đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ nh tiền mặt, tiền gửi, cáckhoản tơng đơng tiền (chu trình vốn bằng tiền) Nguồn vốn bằng tiền đó đ-

ợc dùng để mua sắm t liệu sản xuất, các hàng hoá, dịch vụ (chu trình muahàng – thanh toán) và thuê nhân công (chu trình tiền lơng nhân viên) đểtiến hành sản xuất và tích trữ sản phẩm hàng hoá (chu trình hàng tồn kho)

và kết thúc một chu kỳ kinh doanh là chu kỳ bán hàng thu tiền

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chu trình

Sơ đồ trên cho thấy chu trình mua hàng - thanh toán là một khâuquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Một chu trình nghiệp vụmua hàng thanh toán có hiệu quả có nghĩa là vốn đợc huy động đúng mứctạo tiền đề cho sản xuất và cho các chu trình tiếp theo đợc thực hiện mộtcách hợp lý

2 Bản chất và chức năng của chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình mua hàng và thanh toán bao gồm các quyết định và cácquá trình cần thiết để có hàng hoá, dịch vụ cho quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chu trình này không bao gồm quá trìnhmua hàng và thanh toán các dịch vụ lao động hoặc những sự chuyển nhợng

và phân bổ của chi phí ở bên trong tổ chức.Chu trình thờng đợc bắt đầubằng việc lập một đơn đặt mua của ngời có trách nhiệm tại bộ phận cầnhàng hoá hay dịch vụ và kết thúc bằng việc thanh toán cho nhà cung cấp vềhàng hoá hay dịch vụ nhận đợc

Có nhiều phơng thức mua hàng khác nhau:

Phơng thức mua hàng trực tiếp: doanh nghiệp mua hàng trực tiếp tại kho

hoặc các phân xởng sản xuất của ngời bán và đợc chuyển quyền sở hữu

Phơng thức mua hàng theo hợp đồng: doanh nghiệp mua hàng theo hợp

đồng ký kết, số hàng này chỉ đợc nhận khi doanh nghiệp thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ

Tiền mặt

Chu trình huy động và hoàn trả vốn

Chu trình

bán hàng và

thu tiền

Chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình tiền l ơng và nhân viên

Chu trình hàng tồn kho

Trang 4

Phơng thức mua hàng trả góp: số tiền mua hàng hoá đợc trả góp từng kỳ.

Ngoài ra, còn có các hình thức mua hàng khác nh mua hàng hoátrong nội bộ doanh nghiệp Với hình thức mua hàng phong phú, phơngthức thanh toán cũng nh việc tổ chức hạch toán rất đa dạng Có thể nói, chutrình mua hàng thanh toán là một trong những giai đoạn quan trọng củaquá trình sản xuất kinh doanh

Chu trình mua hàng thanh toán bao gồm 4 chức năng cơ bản:

 Xử lý các đơn đặt mua hàng hoá hay dịch vụ

Thông thờng, ở các doanh nghiệp việc xác định nhu cầu hàng hoáhay dịch vụ do phòng kế hoạch đảm nhiệm, đảm bảo chất lợng thích hợpcủa hàng hoá và dịch vụ với giá thấp Bộ phận kế hoạch thờng xuyên lên kếhoạch mua hàng hoá, dịch vụ đảm bảo đầy đủ các yếu tố đầu vào để quátrình sản xuất diễn ra liên tục mà không gây ứ đọng vốn

Sau khi xác định nhu cầu mua hàng, bộ phận kế hoạch lập đơn yêucầu mua hàng để trình cho Giám đốc hoặc ngời có thẩm quyền ký duyệt

Sự phê chuẩn đúng đắn là phần chính của chức năng này vì nó đảm bảohàng hoá và dịch vụ đợc mua theo các mục đích đã đợc phê chuẩn củadoanh nghiệp, tránh cho việc mua quá nhiều hoặc mua các mặt hàng khôngcần thiết Sau khi đợc phê duyệt đơn yêu cầu mua hàng đợc chuyển cho bộphận mua hàng Bộ phận mua hàng sẽ tìm kiếm nhà cung cấp và giao đơn

đặt hàng

Nh vậy, đơn đặt hàng đợc lập bởi ngời mua là điểm khởi đầu của chutrình Nó là một chứng từ hợp pháp và đợc xem nh một đề nghị để muahàng hoá hay dịch vụ Trong một số trờng hợp khác, nếu ngời mua và ngờibán mới có quan hệ giao dịch hoặc thực hiện những giao dịch lớn và phứctạp nhằm đảm bảo thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên thamgia hợp đồng

 Nhận hàng hoá hay dịch vụ

Đây là thời điểm quyết định trong chu trình vì đây là thời điểm bênmua thừa nhận khoản nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách của họ Khihàng hoá nhận đợc, quá trình kiểm soát thích hợp đòi hỏi sự kiểm tra mẫumã, số lợng, thời gian đến và các điều kiện khác

Việc tiếp nhận hàng hoá thờng do một bộ phận hay một phòng đảmnhiệm để đa ra một báo cáo nhận hàng nh một bằng chứng của sự nhậnhàng và sự kiểm tra hàng hoá Một bản sao thờng đợc gửi cho thủ kho vàmột bản khác gửi cho kế toán các khoản phải trả để thông báo Hàng hoá

Trang 5

phải đợc kiểm soát một cách chặt chẽ từ lúc nhận cho đến khi chuyển đi,nhân viên trong phòng tiếp nhận phải độc lập với thủ kho và phòng kế toán.

 Ghi nhận các khoản nợ ngời bán

Việc ghi nhận khoản nợ ngời bán đòi hỏi việc ghi sổ chính xác vànhanh chóng, kế toán chỉ đợc phép ghi vào các lần mua có cơ sở hợp lýtheo số tiền đúng Kế toán các khoản phải trả thờng có trách nhiệm kiểmtra tính đúng đắn của các lần mua vào và ghi chúng vào sổ nhật ký và sổhạch toán chi tiết các khoản phải trả Khi kế toán các khoản phải trả nhận

đợc hoá đơn của ngời bán thì phải so sánh mẫu mã, giá, số lợng, phơngthức và chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn với thông tin trên đơn đặt mua(hoặc hợp đồng) và báo cáo nhận hàng (nếu hàng đã về) Thờng thì cácphép nhân và các phép cộng tổng đợc kiểm tra lại và đợc ghi vào hoá đơn.Sau đó, số tiền đợc chuyển vào sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả

 Xử lý và ghi sổ các khoản thanh toán cho ngời bán

Việc thanh toán đợc thực hiện khi đã thực hiện đầy đủ các yếu tố:

đơn yêu cầu mua hàng đã đợc phê chuẩn, đơn đặt hàng, hoá đơn mua hàng

và biên bản giao nhận hàng Phơng thức thanh toán có thể đợc thực hiệnqua uỷ nhiệm chi, séc hoặc tiền mặt

Các quá trình kiểm soát quan trọng đối với chức năng này là việc kýphiếu chi do đúng cá nhân có trách nhiệm, việc tách biệt trong công việcgiữa ngời ký phiếu chi với ngời chi tiền Các phiếu chi phải đợc đánh số tr-

ớc, cần phải thận trọng khi kiểm soát các phiếu chi đã ký, phiếu chi trắng

và phiếu chi không có hiệu lực

3 Tổ chức chứng từ kế toán

3.1 Chứng từ

Trong chu trình mua hàng và thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp

sử dụng các loại chứng từ, sổ sách sau:

- Yêu cầu mua: tài liệu đợc lập bởi bộ phận sử dụng (nh bộ phận sản xuất)

để đề nghị mua hàng hoá và dịch vụ Trong một số trờng hợp, các bộ phậntrong doanh nghiệp có thể trực tiếp lập đơn đặt hàng, trình phê duyệt và gửicho nhà cung cấp

- Đơn đặt hàng: lặp lại các chi tiết có trong đề nghị mua, đợc gửi cho nhà

cung cấp hàng hoá hay dịch vụ

- Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hoá hoặc nghiệm thu dịch vụ):

tài liệu đợc chuẩn bị bởi nhà cung cấp Phiếu giao nhận phải đợc ký nhận

Trang 6

bởi khách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hoá (hay dịch vụ) thựctế.

- Báo cáo nhận hàng: đợc bộ phận nhận hàng lập nh một bằng chứng của

việc nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá (dấu hiệu của một thủ tục kiểmsoát)

- Hoá đơn của ngời bán: chứng từ nhận đợc từ ngời cung cấp hàng, đề nghị

thanh toán cho các hàng hoá dịch vụ đã đợc chuyển giao

- Nhật ký mua hàng: đây là những ghi chép đầu tiên trong hệ thống kế toán

để ghi lại các khoản mua Nhật ký phải liệt kê danh sách các hoá đơn (từngcái một), cùng với việc chỉ ra tên ngời cung cấp hàng, ngày của hoá đơn vàkhoản tiền của các hoá đơn đó

- Sổ hạch toán chi tiết nợ phải trả nhà cung cấp: danh sách các khoản tiền

phải trả cho mỗi ngời cung cấp hàng Tổng số của tài khoản ngời cung cấphàng trong sổ hạch toán chi tiết phải bằng khoản tiền ghi trên khoản mụcphải trả ngời bán

- Bảng đối chiếu của nhà cung cấp: báo cáo nhận đợc của nhà cung cấp

hàng (thờng là hàng tháng) chỉ ra các hoá đơn cha thanh toán vào một ngày

đối chiếu nhất định

Trang 7

Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức chứng từ mua hàng và thanh toán

Đối với nghiệp vụ mua hàng

Đối với nghiệp vụ thanh toán

3.2 Tài khoản sử dụng và cách hạch toán

Chu trình mua hàng và thanh toán liên quan đến rất nhiều tài khoản trênbảng cân đối kế toán nh các tài khoản trong mục vốn bằng tiền, hàng tồnkho, nợ phải trả Nhng về cơ bản gồm các loại tài khoản sau:

Cán bộ thu mua

Tr ởng bộphận cung ứng

Thủ kho toánKế

Lập chứng

từ kho

Ký duyệt chứng từ

Nhập kho Ghi sổ

L u trữ, bảo quản chứng từ

Cán bộ

thu

mua

Kế toán quỹ

Thủ tr ởng,

kế toán tr ởng

Thủ quỹ toán Kế

tiền mặt

Ký duyệt quỹChi Ghi sổ

L u chứng từ

Trang 8

- TK 133: thuế GTGT đầu vào

- TK 152, 153, 156, 331

Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong chu trình mua hàng - thanh toán theo phơng thức trả chậm:

4 Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

Chu trình mua hàng và thanh toán là một chu trình rất quan trọng,tạo đầy đủ các yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh đoanh củadoanh nghiệp Vì vậy việc xác định mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàngthanh toán là việc làm cần thiết, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 –Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối Báo cáo tài chính đã xác định:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính là giúp kiểm toán viên vàcông ty kiểm toán đa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có đợc lậptrên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc đợc chấp nhận, cótuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tàichính trên các khía cạnh trọng yếu hay không ” Do vậy mục đích chungcủa kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là đánh giá xem liệu các

số d tài khoản có liên quan có đợc trình bày trung thực và phù hợp với cácnguyên tắc kế toán hiện hành hoặc đợc thừa nhận hay không Từ mục tiêuchung cụ thể hoá thành các mục tiêu đặc thù sau:

ứng tr ớc tiền cho ng ời bán

Hoặc trẩ nợ ng ời bán

TK 152, 153, 156, 611

Giảm giá hàng mua

Trả lại hàng cho ng ời bán

TK 133

VAT của hàng chiết khấu

Hoặc giảm giá

Mua hàng nhập kho

TK 133

VAT đầu vào

Dịch vụ mua chịu

TK 152,153,156,611

TK 627, 641,

Trang 9

- Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng nh các khoản nợ ngời bán: với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ phải đợc

đảm bảo bằng sự tồn tại của các tài sản cũng nh công nợ đó

- Tính đúng đắn của việc tính giá vốn thức tế hàng nhập kho:đợc tính theo

chi phí thực tế thực hiện nghiệp vụ, việc tính toán các khoản phải trả ngờibán phù hợp với hợp đồng mua bán, phù hợp với hoá đơn ngời bán và biênbản giao nhận hàng hoá hay dịch vụ

- Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày các tài sản mua vào cũng nh các koản phải trả ngời bán: với ý nghĩa tuân thủ các qui định

trong việc phân loại các tài sản và công nợ cùng việc thể hiện chúng qua hệthống tài khoản tổng hợp và chi tiết

- Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ: với ý nghĩa tài sản

mua vào phản ánh trên Báo cáo tài chính phải thuộc quyền sở hữu của đơn

vị và nợ phải trả ngời bán thể hiện đúng nghĩa vụ của đơn vị này

- Tính chính xác về cơ học: là tính chính xác trong việc tính toán, cộng

dồn, chuyển sổ đối với các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán

Các mục tiêu kiểm toán nêu trên chính là khung tham chiếu cho việcxác định các thủ tục kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán để thuthập bằng chứng kiểm toán Căn cứ vào các mục tiêu đó, kiểm toán viênphải thiết kế các thử nghiệm tuân thủ để nhận diện đợc cơ cấu, các quátrình kiểm soát hiện có và các nhợc điểm theo từng mục tiêu Từ đó đánhgiá lại rủi ro kiểm soát theo từng mục tiêu và xây dựng các thủ tục kiểm trachi tiết các số d và nghiệp vụ một cách tơng ứng

II kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo thanh toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính.

1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà cuộc kiểm toán vẫnthực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng

nh những điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toánkhông chỉ xuất pháp từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bịnhững điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán, cho cuộc kiểm toán màcòn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã đợc quy định thànhchuẩn mực, có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu quả chungcủa toàn bộ cuộc kiểm toán

Trang 10

1.1 Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toánthu nhận một khách hàng Các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạchkiểm toán bao gồm:

Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán.

Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàngmới hay tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro chohoạt động của kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toánhay không? Để làm đợc điều đó, kiểm toán viên phải tiến hành các côngviệc nh sau:

- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng

- Tính liêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng

- Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiệm

Nhận diện các lí do kiểm toán của công ty khách hàng: là việc xác định

ngời sử dụng Báo cáo tài chính và mục đích sử dụng của họ

Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán: lựa chọn đội ngũ nhân

viên kiểm toán thích hợp cho cuộc kiểm toán không chỉ hớng tới hiệu quảcủa cuộc kiểm toán mà còn tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán chung đợcthừa nhận

Hợp đồng kiểm toán: khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách

hàng và xem xét các vấn đề nêu trên, bớc cuối cùng trong giai đoạn chuẩn

bị cho kế hoạch kiểm toán mà công ty kiểm toán phải thực hiện là ký kếthợp đồng kiểm toán Đây là sự thoả thuận chính thức giữa công ty kiểmtoán và khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quankhác

1.2 Thu thập thông tin cơ sở

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngànhnghề, công việc kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán,kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạchkiểm toán kiểm toán viên đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đ-

a ra đánh giá đầu về mức trọng yếu và thực hiện các thủ tục phân tích đểxác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và việc mở rộng các thủtục kiểm toán khác Những hiểu biết về ngành nghề kinh doanh bao gồmnhững hiểu biết chung về nền kinh tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sựhiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt động của đơn vị kiểm toán Đối với

Trang 11

chu trình mua hàng và thanh toán, kiểm toán viên cần đi sâu để hiểu biết vềngành nghề kinh doanh của khách hàng ở các mặt nh: cơ cấu tổ chức, dâychuyền và các dịch vụ sản xuất, cơ cấu vốn, chức năng và vị trí của kiểmtoán nội bộ để hiểu rõ các sự kiện, các nghiệp vụ và các hoạt động có thểtác động đến báo cáo tài chính và để thực hiện quá trình so sánh kháchhàng này với các đơn vị khác trong ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinhdoanh đó.

- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trớc và hồ sơ kiểm toán chung:

các hồ sơ kiểm toán năm trớc thờng chứa đựng rất nhiều thông tin về kháchhàng, về công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các đặc điểm hoạt độngkhác Qua việc xem xét kiểm toán viên sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích

về công việc kinh doanh của khách hàng Qua các tài liệu này, kiểm toánviên sẽ thấy đợc những vấn đề cần chú ý nh sự yếu kém trong việc ghi sổcác nghiệp vụ mua hàng và thanh toán hay sự yếu kém trong kiểm soát đốivới chu trình này

- Tham quan nhà xởng: việc tham quan nhà xởng, quan sát trực tiếp hoạt

động sản xuất kinh doanh của khách hàng sẽ cung cấp cho kiểm toán viênnhững điều mắt thấy tai nghe về quy trình sản xuất kinh doanh của kháchhàng và nó cũng cho phép kiểm toán viên gặp các nhân vật chủ chốt cũng

nh cung cấp cho kiểm toán viên một cái nhìn tổng thể về công việc kinhdoanh của khách hàng Qua đó, kiểm toán viên có thể đánh giá chủng loạihàng hoá doanh nghiệp đang sản xuất, lợng hàng tồn kho có đúng nh địnhmức dự trữ hay không, doanh nghiệp có tuân thủ đầy đủ các qui định vềbảo quản hàng mua hay không

- Nhận diện các bên hữu quan: kiểm toán viên phải xác định các bên hữu

quan và nhận định sơ bộ về mối quan hệ này ngay trong giai đoạn lập kếhoạch thông qua phỏng vấn Ban giám đốc, xem sổ theo dõi cổ đông, sổtheo dõi khách hàng từ đó bớc đầu dự đoán các vấn đề có thể phát sinhgiữa các bên hữu quan để có thể hoạch định một kế hoạch kiểm toán phùhợp

- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài: nếu công ty kiểm toán cho rằng

không ai trong nhóm kiểm toán có chuyên môn hoặc khả năng về lĩnh vựcnào đó để thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết nhất định, ví dụ nh khi

đánh giá về các tác phẩm nghệ thuật, vàng bạc, đá quý, hoặc khi cần t vấnpháp lý về các hợp đồng khi đó công ty kiểm toán có thể quyết định sửdụng chuyên gia bên ngoài

Trang 12

1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.

Việc thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúpcho kiểm toán viên nắm bắt đợc các quy trình mang tính pháp lý có ảnh h-ởng đến các mặt hoạt động kinh doanh này, những thông tin này đợc thuthập trong quá trình tiếp xúc với Ban giám đốc công ty khách hàng nh giấyphép thành lập và điều lệ công ty, các Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểmtoán, biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc,các hợp đồng mua bán Qua đó sẽ giúp kiểm toán viên biết đợc những nhàcung cấp thờng xuyên, khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng

1.4 Thực hiện các thủ tục phân tích

Sau khi đã thu thập đợc các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụpháp lý của khách hàng, kiểm toán viên tiến hành thực hiện các thủ tụcphân tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch

về bản chất, thời gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ đợc sử dụng đểthu thập bằng chứng kiểm toán

Các thủ tục phân tích đợc kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơbản:

- Phân tích ngang (phân tích xu hớng): là việc phân tích dựa trên cơ sở

so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính bao gồm sosánh những thông tin có thể so sánh đợc, chẳng hạn nh:

 So sánh giữa các thông tin tài chính kỳ này với thông tin tài chính kỳ ớc: kiểm toán viên có thể so sánh số d, hoặc số phát sinh của tài khoản giữacác kỳ để phát hiện các tài khoản có sự biến động bất thờng

tr- So sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán hoặc số liệu ớc tính của kiểmtoán viên: việc điều tra những sai biệt lớn giữa số liệu thực tế và kế hoạch

có thể cho thấy những sai sót trong báo cáo tài chính, hoặc các biến độnglớn trong tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị

 So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân trong ngành:

về nguyên tắc, giữa một số chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân củangành có mối quan hệ tơng đồng trong một phạm vi nhất định Do đó việcnghiên cứu những sai biệt lớn giữa chỉ tiêu đơn vị và chỉ tiêu bình quânngành sẽ phát hiện các sai sót, hoặc giúp cho kiểm toán viên hiểu biết sâuhơn về hoạt động của đơn vị

- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở sosánh các tỷ lệ tơng quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên Báocáo tài chỉnh Phân tích tỷ suất tập trung vào phân tích mối quan hệ của các

Trang 13

số d tài khoản và những loại hình nghiệp vụ Các tỷ suất tài chính thờngdùng trong phân tích dọc là các tỷ suất về khả năng thanh toán, các tỷ suất

là sẽ đi đến những kết luận sai lầm” Còn theo ISA 320, tính trọng yếu đ ợc

định nghĩa nh sau: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – Thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót củathông tin đó có thể ảnh hởng tới quyết định kinh tế của ngời sử dụng báocáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào mức độ quan trọng của khoảnmục hay sai sót đợc đánh giá theo bối cảnh cụ thể tạo ra việc bỏ sót hoặcsai sót đó” Để đánh giá tính trọng yếu, kiểm toán viên đa ra mức trọng yếutổng quan cho tất cả báo cáo tài chính sau đó phân bổ tính trọng yếu chocác khoản mục hàng hoá, khoản phải trả và tiến tới đánh giá tính trọng yếucho các khoản mục này Việc đánh giá tính trọng yếu và phân bổ chủ yếuphụ thuộc vào các xét đoán nghề nghiệp cũng nh kinh nghiệm của kiểmtoán viên Có thể đánh giá tính trọng yếu theo các bớc sau:

Sơ đồ 4: Các bớc trong quá trình đánh giá tính trọng yếu

Ước tính ban đầu về tính trọng yếu

Phân bổ ớc tính ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục

Ước tính sai sót trong từng khoản

mục

Ước tính sai sót tổng hợp

So sánh mức sai sót tổng hợp với ớc

Trang 14

Ghi chú: : Trình tự thực hiện

Trong các bớc trên thì hai bớc đầu tiên thuộc giai đoạn lập kế hoạch

Đánh giá rủi ro:

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh giá rủi ro vàkiểm soát nội bộ: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – rủi ro kiểm toán là rủi ro do Công ty kiểm toán và kiểmtoán viên đa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã đ-

ợc kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu” Còn theo ISA 400 - Đánhgiá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng – hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộnhững chính sách và thủ tục do Ban Giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm

đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khảnăng có thể Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trờng kiểm soát, hệthống kế toán và các thủ tục kiểm soát nội bộ” Việc đánh giá rủi ro kiểmtoán (AR) đợc đánh giá thông qua rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát(CR), rủi ro phát hiện (DR) theo mối quan hệ:

Trong đó, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc đánh giá đối vớitừng khoản mục

Một số rủi ro cơ bản trong chu trình:

- Hàng hoá, dịch vụ đã nhận đợc, chi phí đã phát sinh nhng cha đợc ghinhận

- Hàng hoá, dịch vụ đã phát sinh trong kỳ này nhng lại ghi sổ vào kỳ sau

- Nợ phải trả không đợc quản lý chặt chẽ sẽ làm doanh nghiệp mất cân đối

về tài chính và mất khả năng thanh toán

- Phản ánh nợ phải trả ngời bán không đầy đủ do cố tình ghi giảm nợ phảitrả ngời bán hoặc nhận hàng hoá hay dịch vụ mà không phản ánh nợ phảitrả ngời bán

- Phản ánh nợ phải trả ngời bán không có thật làm thay đổi các tỷ suất tàichính cơ bản và là dấu hiệu về một hành vi gian lận, rút tiền công quĩ đangthực hiện

- Không phân loại và trình bày đúng nợ phải trả làm ngời sử dụng báo cáotài chính hiểu sai khả năng thanh toán thực tế của đơn vị đợc kiểm toán

Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ ngợc chiều nhau nghĩa là nếumức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngợc lại.Việc

AR

IR x CR

Trang 15

nắm vững mối quan hệ này rất hữu ích, vì nó sẽ giúp cho kiểm toán viênxác định nội dung, phạm vi, và thời gian của các thủ tục kiểm toán, cũng

nh điều chỉnh kế hoạch và chơng trình làm việc

1.6 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát.

Trong chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, Đánh gia rủi ro vàkiểm soát nội bộ: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng –Kiêm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kiểmsoát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng cáchtiếp cận kiểm toán có hiệu quả” Qua tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ,kiểm toán viên sẽ xác định đợc nhợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ,

từ đó có thể đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với từng mục tiêukiểm soát của nghiệp vụ mua hàng – thanh toán Nếu hệ thống kiểm soátnội bộ đợc thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ởmức độ thấp và ngợc lại

Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trờng kiểm soát, hệ thống

kế toán và các thủ tục kiểm soát

Môi trờng kiểm soát: bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hởng đến quá

trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, trong đónhân tố chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý đơn vị Đốivới chu trình mua hàng và thanh toán, môi trờng kiểm soát là toàn bộnhững nhân tố ảnh hởng đến quá trình lập kế hoạch, mua hàng thanh toán

và xử lý số liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp

Thủ tục kiểm soát: do các nhà quản lý qui định, đợc thiết kế tuỳ thuộc vào

nét đặc thù của cơ cấu tổ chức, của hoạt động kinh doanh Chúng thờng

đ-ợc xây dựng dựa trên ba nguyên tắc:

+ Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: trách nhiệm và công việc cần đợcphân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều ngời trong bộ phận Cụthể kiểm toán viên phải tìm hiểu sự phân chia trách nhiệm, tính độc lậpgiữa nhân viên tiếp nhận với thủ kho và kế toán vật t, giữa kế toán tiền mặtvới thủ quỹ, kế toán công nợ

+ Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong

các nghiệp vụ có liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạmdụng quyền hạn Cụ thể kế toán vật t không đợc kiêm nhiệm là thủ kho, thủquỹ

+ Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: theo sự uỷ quyền của các nhà quản

lý, các cấp dới đợc giao cho quyết định và giải quyết một số công việc

Trang 16

trong một phạm vi nhất định.Ví dụ nh việc phê chuẩn mua hàng có đúngcấp có thẩm quyền không

+ Hệ thống kế toán: trong chu trình mua hàng – thanh toán, hệ thống kếtoán phải ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển sổ các nghiệp vụ muahàng, thanh toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời Một hệ thống kếtoán với chu trình mua hàng và thanh toán hữu hiệu phải đảm bảo cho cácmục tiêu sau:

- Tính có thực: chỉ đợc phép ghi những nghiệp vụ mua hàng, thanh toán cóthật, không ghi chép những nghiệp vụ giả tạo

- Sự phê chuẩn: việc mua hàng phải có sự phê chuẩn của cấp có thẩm

quyền

- Tính đầy đủ: không đợc loại bỏ, giấu bớt, để ngoài sổ sách về mọi nghiệp

vụ mua hàng, thanh toán phát sinh

- Sự đánh giá: không để xảy ra những sai phạm trong tính toán, trong việc

áp dụng chính sách kế toán

- Sự phân loại: bảo đảm số liệu đợc phân loại đúng theo sơ đồ tài khoản của

đơn vị, và ghi nhận đúng đắn ở các loại sổ sách kế toán có liên quan

- Đúng hạn: Việc ghi nhận chi phí mua hàng phải đúng kỳ

- Chuyển sổ và tổng hợp sổ chính xác: mọi nghiệp vụ mua hàng, thanh toánphải ghi vào sổ phụ đúng đắn và chính xác

Kiểm toán nội bộ: bộ phận này chịu trách nhiệm thực hiện sự kiểm tra,

giam sát và đánh giá thờng xuyên về hoạt động của đơn vị nói chung vàchu trình mua hàng và thanh toán nói riêng Bộ phận kiểm toán nội bộ hữuhiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp có đợc những thông tin kịp thời và xác thực

về hoạt động mua hàng của doanh nghiệp, nhằm kịp thời điều chỉnh và bổsung các qui chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả

1.7 Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán.

Đây là bớc cuối cùng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán, vớinhững thông tin thu thập đợc kiểm toán viên sẽ xây dựng kế hoạch kiểmtoán

Chơng trình kiểm toán của chu trình mua hàng và thanh toán baogồm các phơng pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ, đợckiểm toán viên thực hiện thông qua các thử nghiệm tuân thủ và thử nghiệmcơ bản

Trang 17

- Thiết kế các thử nghiệm tuân thủ: trong quá trình xây dựng chơng trìnhkiểm toán, kiểm toán viên cần xem xét việc thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát để thu thập bằng chứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của kiểmsoát nội bộ trong quá trình mua hàng và thanh toán.

Nếu các thủ tục kiểm soát để lại dấu vết trên tài liệu nh các chữ kýphê duyệt, hoá đơn lu kiểm toán viên sử dụng phơng pháp kiểm tra tài liệu

ví dụ nh kiểm tra các chứng từ liên quan đến phiếu chi tiền có đợc phêduyệt đầy đủ không Trong trờng hợp các dấu vết để lại là gián tiếp, kiểmtoán viên thực hiện lại các thủ tục kiểm soát Ví dụ kiểm tra bảng đối chiếutiền gửi của đơn vị với ngân hàng, xem xét bảng kiểm kê quĩ, đối chiếucông nợ

Nếu các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết trong tài liệu, kiểmtoán viên tiến hành quan sát các hoạt động liên quan đến kiểm soát nội bôhoặc phỏng vấn nhân viên đơn vị về các thủ tục kiểm soát của những ngờithực hiện thi công việc kiểm soát nội bộ

- Thiết kế các thử nghiệm cơ bản: các thử nghiệm này đợc thiết kế để thuthập các bằng chứng vế sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữliệu do hệ thống kế toán xử lý Thử nghiệm cơ bản đợc thiết kế cho chutrình mua hàng và thanh toán thông qua các loại trắc nghiệm: trắc nghiệm

độ vững trãi, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp số d

Trắc nghiệm độ vững chãi: kiểm toán viên rà soát các thông tin vềgiá trị trong các chứng từ nh đơn đặt hàng, hoá đơn mua hàng, phiếu nhậpkho Trong trờng hợp này kiểm toán viên phải tính toán lại số tiền trên cácchứng từ với đối chiếu với sổ chi tiết TK 331, sổ nhật ký mua hàng

để kiểm tra tính đúng đắn của các con số ghi sổ

Trắc nghiệm phân tích: là việc phân tích các số liệu, thông tin, tỷsuất để tìm ra những xu hớng biến động của các chỉ tiêu Trong chu trìnhmua hàng – thanh toán thờng sử dụng các trắc nghiệm phân tích sau:

- So sánh khoản phải trả của từng đối tợng năm nay với năm trớc, kiểm tra

và giải thích những biến động bất thờng

- So sánh các tỷ suất về khả năng thanh toán năm nay với năm trớc, với chỉtiêu bình quân ngành để phát hiện những biến động bất thờng

- So sánh lợng hàng hoá hoặc dịch vụ mua vào năm nay với năm trớc

Trắc nghiệm trực tiếp số d: là cách thức kết hợp các phơng pháp cân

đối, phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác

định độ tin cậy của số d cuối kỳ (hoặc tổng số phát sinh) ở Sổ cái TK 331ghi vào Bảng cân đối tài sản hoặc Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 18

2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán.

Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp

kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thậpbằng chứng kiểm toán

2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát.

Đối với các nghiệp vụ mua hàng: liên quan đến nghiệp vụ mua hàng,

các rủi ro là các khoản mua hàng có thể bị ghi tăng một cách giả tạo đểhình thành các khoản thanh toán phụ trội hoặc khách hàng muốn điều hoàlợi nhuận giữa các năm tài chính, từ đó vào sổ các chi phí mua hàng không

đúng kỳ kế toán Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng quan tâm

đến 3 chức năng của chu trình gồm: xử lý các đơn đặt mua hàng hoá haydịch vụ, nhận hàng hoá hay dịch vụ, ghi nhận các khoản nợ ngời bán đợcthể hiện qua bảng sau:

Trang 19

Bảng số 1: Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng (1)

Mục tiêu kiểm toán

Quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu

Trắc nghiệm đạt yêu cầu

Trắc nghiệm

độ vững chãi Tính có căn cứ hợp

- Sự phê chuẩn các nghiệp vụ mua hàng ở đúng cấp có thẩm quyền

- Huỷ bỏ các chứng từ để phòng ngừa việc

sử dụng lại

- Kiểm soát nội

bộ hoá đơn của ngời bán, báo cáo nhận hàng, đơn

đặt mua và các yêu cầu mua hàng

Kiểm tra sự hiện diện của các chứng từ

Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn

Kiểm tra dấu hiệu của việc huỷ bỏ

Kiểm tra dấu hiệu của kiểm soát nội bộ

- Xem xét lại nhật ký mua hàng, sổ Cái tổng hợp và sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả đối với các số tiền lớn

và không bình thờng

- Kiểm tra tính hợp lý và tính xác thực của các chứng từ chứng minh (hoá đơn của ngời bán, báo cáo nhận hàng, đơn đặt hàng và yêu cầu mua hàng).

- Đối chiếu hàng tồn kho mua vào với các

sổ sách kế toán

- Kiểm tra các tài sản mua vào.

Sự phê chuẩn: Các

nghiệp vụ mua hàng

đợc phê chuẩn

- Sự phê chuẩn các nghiệp vụ mua hàng ở đúng cấp có thẩm quyền

- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn

- Kiểm tra tính

đúng đắn của các chứng từ chứng minh

Tính đầy đủ: Các

nghiệp vụ mua hàng

hiện có đều đợc vào

sổ

- Các đơn đặt mua đều đợc

đánh số trớc và theo dõi.

- Theo dõi một chuỗi các đơn đặt mua

- Theo dõi một

- Đối chiếu một

hồ sơ các báo cáo nhận hàng với sổ nhật ký

Trang 20

ợc đánh số trớc

và theo dõi

- Kiểm tra nội bộ các quá trình tính toán và các số tiền

chuỗi các báo cáo nhận hàng.

- Kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ

mua hàng

- So sánh các nghiệp vụ ghi sổ trên Sổ nhật ký mua hàng với hoá đơn của ng-

ời bán, báo cáo nhận hàng và các chứng từ minh chứng khác và thực hiện tính toán lại các thông tin tài chính trên hoá đơn ngời bán

- Kiểm tra các thủ tục vào sổ thủ công và sơ đồ tài khoản

- Kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ.

- So sánh sự phân loại nghiệp

vụ mua hàng với sơ đồ tài khoản tham chiếu theo hoá đơn của từng ngời bán.

sổ nghiệp vụ càng sớm càng tốt sau khi nhận đợc hàng hoá hay dịch vụ

- Quá trình kiểm tra nội bộ

- Kiểm tra các thủ tục vào sổ thủ công và quan sát liệu có hoá đơn nào của ngời bán cha đợc ghi sổ hay không

- Kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ

- So sánh ngày của báo cáo nhận hàng và hoá đơn của ng-

ời bán với ngày trên sổ nhật ký mua hàng.

- Kiểm tra dấu hiệu của việc kiểm tra nội bộ

- Khảo sát tính chính xác về mặt giấy tờ bằng cách tổng cộng số trong sổ nhật ký và theo

Trang 21

kho; chúng đợc tổng

hợp đúng đắn

dõi quá trình chuyển sổ vào

sổ hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và các khoản phải trả (1): trang 208, 209 GT Kiểm toán tài chính

Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, kiểm toán viên sẽ đánh giá lạirủi ro kiểm soát đối với nghiệp vụ mua hàng Sự đánh giá này là cơ sở đểkiểm toán viên lựa chọn các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tra cácnghiệp vụ mua hàng vào thời điểm khoá sổ

Đối với các nghiệp vụ thanh toán

Việc thực hiện các trắc nghiệm đối với các nghiệp vụ thanh toáncũng đợc thực hiện căn cứ vào các mục tiêu kiểm toán đối với nghiệp vụthanh toán và các quá trình Kiểm soát nội bộ chủ yếu tại doanh nghiệp

Bảng số 2: Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán (2)

Mục tiêu kiểm toán

Quá trình kiểm soát nội

bộ chủ yếu

Trắc nghiệm

đạt yêu cầu

Trắc nghiệm độ vững chãi Tính có căn cứ hợp lý:

Các khoản thanh toán

ghi sổ là của hàng hoá và

dịch vụ thực tế nhận đợc

- Sự tách biệt trách nhiệm thích hợp giữa nhân viên ghi sổ các khoản phải trả với ngời ký phiếu chi và các chứng từ thanh toán

- Kiểm tra các chứng từ chứng minh trớc khi lập phiếu chi và các chứng từ thanh toán do một nhân viên

có thẩm quyền thực hiện

- Sự kiểm soát nội bộ

- Thảo luận với ngời ghi sổ và quan sát các hoạt

động

- Thảo luận với ngời ghi sổ và quan sát các hoạt

động

- Kiểm tra dấu hiệu của quá trình kiểm tra nội bộ

- Xem lại sổ nhật ký chi tiết, sổ Cái tổng hợp và các sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả đối với các số tiền lớn và bất thờng

- Đối chiếu các phiếu chi và các chứng từ thanh toán đã thực hiện với bút toán trong nhật ký mua vào liên quan và kiểm tra tên và số tiền của ngời

đợc thanh toán

- Kiểm tra chữ ký phê chuẩn tính đúng đắn của các phiếu chi và các chứng từ thanh toán đã thực hiện

Sự phê chuẩn: Nghiệp - Sự phê chuẩn - Kiểm tra dấu - Kiểm tra các chứng

Trang 22

vụ thanh toán đợc ghi sổ

và đợc phê chuẩn đúng

đắn

các khoản chi trên chứng từ vào thời điểm lập phiếu chi và các chứng từ thanh toán

hiệu của sự phê chuẩn

từ đi kèm

Tính đầy đủ: Các

nghiệp vụ thanh toán

hiện có đều đợc ghi sổ

- Phiếu chi và các chứng từ thanh toán ( séc, uỷ nhiệm chi) đợc

đánh số trớc và theo dõi

- Bảng đối chiếu với ngân hàng đợc lập hàng tháng bởi một nhân viên

độc lập với việc ghi sổ các khoản chi tiền mặt hoặc thanh toán

- Theo dõi một chuỗi các phiếu chi và các chứng

từ thanh toán

- Kiểm tra các bảng đối chiếu với ngân hàng và quan sát quá

trình chuẩn bị cho việc đối chiếu

- Cân đối các khoản chi tiền ghi sổ với các khoản chi tiền trên bảng kê( sổ phụ) của ngân hàng và sổ sách của kế toán tiền mặt ( bằng chứng của các khoản thanh toán)

đối chiếu với ngân hàng do một cá nhân

độc lập thực hiện

- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm tra nội bộ

- Kiểm tra các khoản đối chiếu với ngân hàng và quan sát quá

trình chuẩn bị cho việc đối chiếu

- So sánh các phiếu chi đã lĩnh tiền, các chứng từ thanh toán

đã thực hiện với sổ nhật ký mua hàng và các bút toán chi tiền mặt có liên quan

- Lập một bằng chứng khẳng định các khoản chi tiền đ-

đồ tài khoản

đầy đủ

- Kiểm tra nội

bộ quá trình phân loại

- Kiểm tra các thủ tục vào sổ thủ công và sơ

đồ tài khoản.

- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm tra nội bộ.

- So sánh sự phân loại phù hợp với sơ

đồ tài khoản bằng cách tham chiếu với

sổ theo dõi chi tiết vốn bằng tiền, các hoá đơn của ngời bán

và sổ nhật ký mua hàng.

Trang 23

Tính đúng kỳ: Các

nghiệp vụ thanh toán

đ-ợc vào sổ đúng lúc

- Doanh nghiệp có các thủ tục quy

định ghi sổ ngay sau khi phiếu chi và các chứng từ thanh toán đã

đợc thực hiện

- Quá trình kiểm tra nội bộ

- Kiểm tra các thủ tục thủ công

và quan sát liệu các phiếu chi và các chứng từ thanh toán có khả năng cha đợc vào sổ không

- Kiểm tra dấu hiệu của sự kiểm tra nội bộ

- So sánh ngày trên các phiếu chi đã thực hiện với sổ nhật ký chi tiền mặt.

- So sánh ngày trên các chứng từ thanh toán đã thực hiện với ngày ghi giảm các khoản tiền tại ngân hàng.

- Khảo sát tính chính xác về mặt giấy tờ bằng cách cộng tổng

số trong nhật ký và theo dõi các quá trình chuyển sổ vào

sổ hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và các khoản phải trả.

(2): trang 210, 211 GT Kiểm toán tài chính

Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, kiểm toán viên sẽ đánh giá lạirủi ro kiểm soát cho các khoản nợ phải trả ngời bán Sự đánh giá này là cơ

sở để kiểm toán viên lựa chọn các thử nghiệm cơ bản cần thiết để kiểm tracác khoản phải trả vào thời điểm khoá sổ

Thông thờng, mức rủi ro kiểm soát thấp đối với nợ phải trả là khikiểm toán viên nhận thấy rằng các phiếu nhập kho đánh số một cách liêntục và đợc lập tức thời cho mọi hàng hoá nhập kho, các khoản thanh toán đ-

ợc thực hiện đúng hạn, và ghi chép kịp thời vào nhật ký và sổ chi tiết Cuốitháng, một nhân viên độc lập với bộ phận kế toán nợ phải trả sẽ so sánh các

sổ chi tiết ngời bán với bảng kê hàng tháng của ngời bán, và đối chiếu tổng

số các số d chi tiết với sổ cái Kiểm soát nội bộ hữu hiệu nh trên sẽ là bằngchứng để kiểm toán viên giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản

Ngợc lại, mức rủi ro kiểm soát cao đợc đa ra khi kiểm toán viên phát hiệnrằng sổ chi tiết không thống nhất với sổ cái; phiếu nhập kho không đợc

đánh số liên tục và đợc sử dụng một cách tuỳ tiện; các nghiệp vụ mua hàngkhông đợc ghi chép mà để đến khi trả tiền mới ghi; các khoản phải trả th-ờng thanh toán chậm trễ, quá hạn Trong trờng hợp này kiểm toán viênphải mở rộng các thử nghiệm cơ bản để có thể xác định xem báo cáo tài

Trang 24

chính có phản ánh trung thực mọi khoản phải trả của đơn vị vào thời điểmkhoá sổ không.

2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản.

2.2.1 Thực hiện thủ tục phân tích.

Đối với nghiệp vụ mua hàng

Đối với nghiệp vụ mua hàng thủ tục phân tích đợc thực hiện nh sau:

- So sánh chi phí mua hàng của kỳ này với kỳ trớc để xem những biến độngbất thờng

- Phân tích xu hớng tăng, giảm hoặc kiểm tra tính hợp lý của các yếu tố chiphí giữa các kỳ kế toán để phát hiện những biến động bất thờng

- Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng của từng tháng với nợ phải trả đợc ghitừng tháng hoặc với các khoản mục đã thanh toán

Đối với các khoản phải trả khi mua hàng:

Để bảo đảm tính hợp lý chung của nợ phải trả, kiểm toán viên có thểtính một số chỉ tiêu dới đây và so sánh với năm trớc để nhận dạng các biến

động bất thờng, và tìm hiểu nguyên nhân:

Một thủ tục phân tích khác là kiểm toán viên nghiên cứu số liệu chitiết nợ phải trả theo từng ngời bán để phát hiện những điểm bất thờng.Chẳng hạn so sánh số liệu của từng ngời bán với số liệu của chính họ trongcác năm trớc, nh so sánh số liệu mua vào, số d cuối kỳ

Kiểm toán viên cũng cần xem xét sự hợp lý của các khoản chiếtkhấu mua hàng bằng cách tính tỷ lệ chiết khấu bình quân trên tổng giá trị

Trang 25

hàng mua, và so sánh với các thời kỳ trớc Một sự giảm sút đáng kể của tỷ

lệ này cần đợc xem xét, vì đó có thể là do sự thay đổi kết cấu hàng mua,nhng cũng có thể là một sai phạm trong ghi chép chiết khấu mua hàng

2.2.2 .Kiểm tra chi tiết nợ phải trả ngời bán.

Chu trình mua hàng và thanh toán có liên quan đến nhiều khoản mụcquan trọng trên báo cáo tài chính, nhng trong đó nhiều khoản mục liênquan đến các chu trình kiểm toán khác nh kiểm toán vốn bằng tiền, kiểmtoán hàng tồn kho Vì vậy nội dung kiểm tra chi tiết số d của chu trình nàychủ yếu đề cập tới nợ phải trả ngời bán

Nợ phải trả ngời bán là những món nợ cha thanh toán về hàng hoá vàdịch vụ nhận đợc trong quá trình kinh doanh Nợ phải trả ngời bán bao gồmcác món nợ của việc mua vào nguyên liệu, thiết bị, điện nớc, sửa chữa vàrất nhiều sản phẩm, dịch vụ khác doanh nghiệp nhận đợc trớc ngày kết thúcnăm

Bảng số 3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết số d nợ phải trả ngời bán

Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số d nợ phải trả ngời bán-Tính hợp lý chung

Số d tài khoản nợ phải trả

ngời bán, các só d chi tiết

trong sổ hạch toán chi tiết

các khoản phải trả, các tài

có chịu lãi

- Đối chiếu các khoản phải trả trong

sổ hạch toán chi tiết với các năm trớc(theo từng khách hàng) để phát hiện cácbiến động

- Các mục tiêu đặc

thù

Các khoản phải trả trong

danh sách (Bảng kê) thống

nhất với sổ hạch toán chi

tiết các khoản phải trả Số

điều chỉnh thích hợp

Trang 26

- Đối chiếu các hoá đơn của từng ngờibán với sổ hạch toán chi tiết nhằm kiểmtra tên ngời bán và số tiền.

Các khoản phải trả trong

sổ hạch toán chi tiết phải

có căn cứ hợp lý

- Đối chiếu danh sách các khoản pảhitrả với cá hoá đơn và các bảng kê (nếucó) của ngời bán,

- Lấy xác nhận các khoản phải trả cótính chất bất thờng, lớn, có liên quan

đến các bên hữu quan Ngoài ra, việcxác nhận còn đợc thực hiện đối với cácnhà cung cấp chủ yếu của đơn vị, dùrằng số d cuối kỳ có thể rất thấp hoặckhông có Để nhận biết các đối tợngnày, kiểm toán viên có thể xem trên sổchi tiết, hoặc phỏng vấn nhân viên đơnvị

Các khoản phải trả hiện có

đều ở trong danh sách

(Bảng kê) các khoản phải

trả (tính đầy đủ)

- Kiểm tra chi tiết các khoản nợ qúa hạn

- Tìm kiếm các khoản nợ phải trả không

đ-ợc ghi chép:

+ Kiểm tra các nghiệp vụ sau thời điểmkhoá sổ: thông qua việc xem xét các khoảnchi quĩ cho các nghiệp vụ mua hàng ở niên

độ này, ví dụ nh các nghiệp vụ mua hàngcủa tháng cuối niên độ kiểm toán Cáckhoản này đáng lẽ phải đợc đơn vị phải ghi

sổ để phản ánh đầy đủ các khoản phải trảcuối kỳ

+ Xem xét các tài liệu có khả năng ẩn giấucác khoản nợ phải trả không đợc ghi chép: Trờng hợp hàng về nhng cha có hoá đơn,hay hoá đơn đã về mà hàng cha nhận đợc Các hoá đơn của ngời bán nhạn đợc saungày kết thúc niên độ, do ngời bán có thể gửihoá đơn chậm trễ vài ngày sau khi đã gửihàng đi, do đó có thể những hoá đơn nàythực sự thuộc niên độ kiểm toán, và chúngphải đợc ghi vào nợ phải trả cuối năm

Các khoản phải trả trong

danh sách (Bảng kê) đợc

- Thực hiện các thủ tục tơng tự nh đối vớicác khoản nợ quá hạn với tính có căn cứ

Trang 27

Việc phản ánh nợ phải trả

ngời bán trong chu kỳ mua

hàng thanh toán đợc vào sổ

đúng kỳ

- Thực hiện việc kiểm tra nợ quá hạn

- Sự phân kỳ của nợ phải trả có mốiquan hệ chặt chẽ với sự khoá sổ của hoá

đơn mua hàng để xác định số d hàng tồnkho Khi quan sát kiểm kê hàng tồn khovào thời điểm khoá sổ, kiểm toán viênnên ghi chép lại số liệu của các phiếunhập cuối cùng, chúng sẽ đợc đối chiếutơng ứng với các hoá đơn của ngời bántheo bảng kê các khoản phải trả vào thời

điểm khoá sổ:

Các hoá đơn tơng ứng với các phiếu nhậptrớc phiếu nhập cuối cùng sẽ phải ghi nhậntrong khoản nợ phải trả cuối kỳ

Ngợc lại, các hoá đơn tơng ứng với cácphiếu nhập sau phiếu nhập cuối cùng sẽkhông đợc tính vào khoản nợ phải trả cuốikỳ

Nói cách khác, việc khoá sổ cuối năm phải

đảm bảo rằng các lô hàng đã nhận vào ngàycuối niên độ sẽ đợc ghi chép vào nợ phảitrả và đợc ghi nhận vào biên bản kiểm kêtồn kho

Tài khoản nợ phải trả ngời

bán trong chu trinh mua

hàng và thanh toán đợc

trình bày đúng đắn

- Kiểm tra các khoản phải trả để đảm bảo

nợ phải trả ngời bán, nợ ngắn hạn và dàihạn (chịu lãi) đợc tách riêng

Trang 28

3 Kết thúc kiểm toán

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán tại từng chu trình riêng lẻ,kiểm toán viên chuẩn bị lập báo cáo kiểm toán Trớc khi lập báo cáo kiểmtoán, kiểm toán viên cần tổng hợp các kết quả thu thập đợc và thực hiệnmột số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát

3.1 Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến.

Trong thực tế, có những sự kiện phát sinh trong năm có thể dẫn đếnmột khoản công nợ hay thiệt hại mà cho đến thời điểm khoá sổ vẫn cha thểxác định liệu có chắc chắn xảy ra hay không, và số tiền cụ thể là baonhiêu.Ví dụ nh, các cam kết mua hàng là những hợp đồng cam kết duy trìnhững điều kiện cố định mà bất chấp các biến động tơng lai Do đó, cáccam kết sẽ trở thành thiệt hại nếu xảy ra các biến đổi không thuận lợi,chẳng hạn giá cả giảm sẽ làm cam kết mua hàng với giá cố định trở thànhthiệt hại

Một số thủ tục có thể dùng để tìm kiếm các khoản công nợ ngoài dự kiến:

- Trao đổi với ngời quản lý đơn vị về khả năng có các khoản công nợ ngoài

dự kiến cha đợc khai báo Thủ tục phỏng vấn này dĩ nhiên chỉ hữu ích nếungời quản lý đơn vị không có chủ định giấu các khoản công nợ này Cuốicùng, kiểm toán viên sẽ yêu cầu ngời quản lý đơn vị cung cấp một th giảitrình xác định đã khai báo đầy đủ các khoản công nợ ngoài dự kiến mà đơn

vị đã biết

- Xem xét các biên bản họp Hội đồng quản trị để biết đợc các hợp đồng.Sau cùng, kiểm toán viên cần đánh giá tầm quan trọng của các khoảncông nợ ngoài dự kiến và nội dung cần thiết khai báo trên báo cáo tàichinh

3.2 Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ.

Từ ngày kết thúc niên độ cho đến khi hoàn thành báo cáo kiểm toán,

có thể xảy ra những sự kiện trong chu trình mua hàng – thanh toán có ảnhhởng đến việc đánh giá hoặc khai báo trên báo cáo tài chính Ví dụ nh nhậnhàng đi đờng về kho, hàng kém phẩm chất phải trả lại kiểm toán viên phải

có trách nhiệm xem xét các sự kiện xảy ra trong thời gian này

3.3 Đánh giá kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

Trớc khi lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên cần phải đánh giátổng quát về các kết quả thu thập đợc Công việc này nhằm soát xét lại toàn

Trang 29

bộ quá trình kiểm toán, kết quả thu đợc và cân nhắc các cơ sở để đa ra ýkiến về báo cáo tài chính Chu trình mua hàng – thanh toán đợc đánh giátrên những khía cạnh sau:

- Các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán đợc hạch toán phù hợp với chế độ,chuẩn mực kế toán hiện hành

- Các chứng, từ sổ sách trong chu trình mua hàng – thanh toán đợc thựchiện theo đúng quy định

- Các thông tin về nghiệp vụ mua hàng và thanh toán, các khoản nợ phảitrả ngời bán đảm bảo trình bảy trung thực hợp lý

Sau khi hoàn thành công việc kiểm toán chu trình, kiểm toán viêntổng hợp kết quả kiểm toán và chuyển cho trởng nhóm kiểm toán Kết hợpkết quả kiểm toán của các phần hành khác và căn cứ vào kết quả thốngnhất với khách hàng và kết quả soát xét lần cuối của Ban Giám đốc, kiểmtoán viên tiến hành lập và phát hành báo cáo kiểm toán

Chơng II kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công

ty kiểm toán và dịch vụ tin học thực hiện.

I Tổng quan chung về Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học, tên giao dịch quốc tế là Auditing

& Informatic Services Company (viết tắt là AISC), là một tổ chức t vấn, kiểmtoán độc lập hợp pháp có quy mô lớn, hoạt động trên toàn quốc Công ty đợcthành lập theo Thông báo số 637/TC /CĐ ngày 21/03/1994 của Bộ Tài Chính

và Quyết định số 1292/QĐ_UB_TM ngày 29/04/1994 của UBND Thành phố

Hồ Chí Minh AISC cũng là một trong những công ty kiểm toán độc lập đầutiên đợc Uỷ ban chứng khoán nhà nớc cho phép kiểm toán các tổ chức pháthành và kinh doanh chứng khoán theo QĐ số 51/2000/QĐ_UBUC ngày19/06/2000 của Chủ tịch Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc Công ty hoạt độngtheo giấy phép kinh doanh số 103020 do Trọng tài kinh tế thành phố HCM cấpngày 04/05/1994 Trụ sở giao dịch chính của Công ty tại 142 Nguyễn Thị MinhKhai – Quận 3 – TP HCM

Tel: (84.8) 9305163

Trang 30

Fax: (84.8)9304281

Ngay từ khi ra đời, AISC đã đề ra phơng châm hoạt động là: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng –hoạt

động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi và

bí mật kinh doanh của khách hàng nh quyền lợi của chính bản thân mìnhtrên cơ sở tuân thủ pháp luật quy định Nguyên tắc, đạo đức nghề nghiệp,chất lợng dịch vụ cung cấp và uy tín của Công ty là những tiêu chuẩn hàng

đầu mà mọi nhân viên của AISC luôn thực hiện” Về tài chính, Công tycũng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, đợc ngân hàng cho vay vốn ban

đầu và đợc trích lập các quỹ theo quy định của Nhà Nớc

Tổng số vốn đầu t ban đầu: 2 tỷ (vốn pháp định là 300 triệu VNĐ)

- Chi nhánh tại Đà Nẵng: 92A – Quang Trung thành phố Đà Nẵng

- ĐT: (084.511)895619 – Fax: (84.8)823891, đợc thành lập năm

1998 với số lợng nhân viên là 13 ngời

- Chi nhánh tại Hà Nội: 39B - Thụy Khuê - Hà Nội - ĐT:(04)8473960 – (04)8473961 – Fax: (04)8236697, đợc thànhlập năm 2001 với số lợng nhân viên là 25 ngời

- Văn phòng đại diện tại Cần Thơ: 64 - Nam Kỳ Khởi Nghĩa – TPCần Thơ - ĐT: (84.71)813004 – Fax: (84.71)828765, đợc thànhlập năm 2002 với số lợng nhân viên là 5 ngời

Với chi nhánh ở ba miền, số lợng khách hàng của AISC càng ngàycàng tăng ở hầu hết các ngành nghề nh: Ngân hàng - Thơng mại - Xây

Trang 31

dựng - Dịch vụ - Bu chính viễn thông - Công nghiệp thuộc nhiều thànhphần kinh tế khác nhau, sử dụng tất cả các dịch vụ của AISC cung cấp Cácdịch vụ do Công ty cung cấp gồm:

*Kiểm toán:

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán dự toán và quyết toán công trình xây dựng cơ bản

- Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá theo luật định

- Thẩm dịnh giá trị tài sản và góp vốn liên doanh

- Kiểm tra và xác định sự đúng đắn và cơ sở pháp lý của việc thựchiện các hợp đồng kinh tế, nộp thuế và các khoản nộp khác củadoanh nghiệp

- Thực hiện kiểm toán theo yêu cầu trong đơn đặt hàng của các cơquan quản lý Nhà nớc, các tổ chức xã hội

- Làm giám định về tài chính, kế toán theo yêu cầu của kháchhàng

* T vấn Quản lý Tài chính - Thống kê - Thuế theo luật định

- Đào tạo bồi dỡng kế toán trởng và kiểm toán viên nội bộ

- Xây dựng và thực hiện các mô hình tổ chức bộ máy, tổ chức côngtác Kế toán – Tài chính, thông tin kinh tế nội bộ, quy trình kếtoán các phần hành

- Chỉ dẫn, giải thích, giải đáp các văn bản pháp luật về nghiệp vụtài chính kế toán, thuế, theo yêu cầu của khách hàng Cung cấp

Trang 32

cho khách hàng các văn bản pháp quy, các chế độ thề lệ, các vănbản hớng dẫn về nghiệp vụ tài chính kế toán, thống kê và cácnghiệp vụ có liên quan khác.

Có thể mô hình hoá cơ cấu khách hàng của Công ty theo biểu đồsau:

Doanh nghiệp vốn đầu t

n-ớc ngoài

Doanh nghiệpNhà nớc

Các loại hình doanhnghiệp khác

n ớc Các loại hình doanh nghiệp

Qua biểu đồ trên cho thấy tỷ lệ doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm 18% Hiện nay, đây là khách hàng có tiềm năng rất lớn, Công ty

Trang 33

đang có kế hoạch tăng tỷ lệ khách hàng này trong cơ cấu khách hàng của mình.

2 Vài nét về AISC chi nhánh Hà Nội

Chi nhánh AISC tại Hà Nội đợc thành lập theo Quyết định số 4485/QĐ - UB ngày 09 – 08 – 2001 của UBND thành phố Hà Nội Chi nhánhhoạt động theo giấy phép kinh doanh số 314886 do Sở Kế hoạch và Đầu t

Hà Nội cấp ngày 04 – 08 – 2001

Khách hàng của chi nhánh bao gồm các doanh nghiệp thuộc cácthành phần kinh tế, hoạt động hầu hết trong tất cả các ngành nghề nh ngânhàng, thơng mại, xây dựng, dịch vụ, bu chính viễn thông, công nghiệp trêntất cả các địa bàn trong cả nớc

Chi nhánh có khoảng 34 ngời, Giám đốc chi nhánh Hà Nội là Ông

Đào Tiến Đạt chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về hoạt động của chinhánh Giúp việc cho Giám đốc chi nhánh có một Phó giám đốc kiêm Kếtoán trởng

Nguyên tắc hoạt động của Chi nhánh là độc lập về nghiệp vụ chuyênmôn, tự chủ về tài chính, khách quan, chính trực, chịu sự kiểm tra và kiểmsoát của các cơ quan chức năng Nhà nớc theo luật pháp Nhà nớc Việt Namquy định Chi nhánh chịu trách nhiệm trớc pháp luật về tính trung thực vàchính xác, bí mật của những số liệu, tài liệu do Chi nhánh kiểm tra cho cácdoanh nghiệp

3 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của AISC

Với những bớc phát triển, những cố gắng không ngừng nâng cao vàkhẳng định tên tuổi của mình, từ năm 1998, hàng năm Công ty đã tăngdoanh thu lên tới gần 20 tỷ VND, tỷ lệ tăng bình quân là 12% Một số chỉtiêu kinh doanh của AISC trong 3 năm 2001, 2002, 2003 nh sau:

Trang 34

Bảng số 4: Một số chỉ tiêu kinh doanh của AISC

Trong đó, tại AISC Hà Nội, doanh thu bình quân hàng năm: 2 tỷ

đồng, lợi nhuận đạt trung bình khoảng 400 - 500 triệu đồng Doanh thubình quân hàng năm: 8%/1 năm

Với mức doanh thu tăng đều đặn hàng năm nh trên, Công ty đã đónggóp một khoản đáng kể vào ngân sách nhà nớc Tuy nhiên, trong giai đoạnhiện nay, Công ty cũng gặp một số khó khăn trong việc tìm kiếm thị trờng,

do không phải tất cả các doanh nghiệp đều hiểu rõ về hoạt động và vai tròcủa kiểm toán Vì vậy, AISC đang từng bớc khắc phục khó khăn để khẳng

định vị trí của mình

5 Qui trình kiểm toán chung của AISC

Để tạo nên uy tín và thu hút đợc nhiều khách hàng thì một trongnhững yếu tố qua trọng là công ty kiểm toán phải đa ra đợc qui trình kiểmtoán phù hợp với đối tợng kiểm toán AISC đã xây dựng quy trình kiểmtoán chung, theo đó tuỳ vào mỗi khách hàng mà có sự điều chỉnh cho phùhợp

Trang 35

Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán của AISC

Lập kế hoạch và chơng trình kiểm toán

Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với các chu trình

Thực hiện và kiểm tra theo các mục tiêu

Giai đoạn 1 Lập kế hoạch và quản lý công việc kiểm toán.

Đánh giá môi trờng kiểm soát

Tìm hiểu môi tr- ờng kinh doanh

Các thủ tục phân tích chính

Đánh giá

rủi ro tiềm tàng

Giai đoạn 3

Kết thúc kiểm toán

Thực hiện thử nghiệm kiểm

soát đối với các chu trình

Các

đánh giá về hệ thống KSNB

Thực hiện

và kiểm tra theo các mục tiêu

Lĩnh vực thử nghiệm cơ

bản

Các vấn

đề có thể xảy

Trang 36

II kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo thanh toán

trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và dịch vụ tin học thực hiện.

1 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán.

1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

1.1.1 Tiếp cận và tìm hiểu sơ bộ về khách hàng

Trong quá trình tiếp cận, bộ phận Marketing tiến hành giao dịch vớikhách hàng, giới thiệu về các dịch vụ AISC cung cấp và năng lực kiểmtoán Hàng năm, AISC đều gửi th chào hàng đến những khách hàng màCông ty dự định cung cấp dịch vụ Sau khi nhận đợc lời mời của kháchhàng, tiến hành khảo sát để đa ra quyết định có nên chấp nhận hoặc tiếp tụcthực hiện kiểm toán cho khách hàng hay không, đánh giá các lý do củakhách hàng đối với cuộc kiểm toán, lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên, rồitiến đến ký kết hợp đồng

Công ty X là khách hàng mà AISC đã kiểm toán năm 2003 Năm

2004, do uy tín và chất lợng cuộc kiểm toán năm ngoái, Công ty X tiếp tụcmời AISC thực hiện kiểm toán BCTC năm 2004 Vì đã kiểm toán cho Công

ty X năm ngoái nên kiểm toán viên biết đợc Công ty X là công ty cổ phần,hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Công ty hoạt động sản xuất kinh doanhtheo đúng luật định, hiệu quả Ngoài ra, Công ty còn có bộ máy tổ chứcquản lý phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thốngkiểm soát nội bộ đợc vận hành khá tốt Vì vậy, AISC quyết định chấp nhậnlời mời tiếp tục kiểm toán báo cáo tài chính của công ty X năm 2004

Những thông tin tóm lợc về khách hàng bao gồm:

Trang 37

Công ty X:

 Điều kiện thành lập, chức năng, nhiệm vụ:

Công ty X là công ty cổ phần do nhà nớc nắm giữ cổ phần chi phối,hoạt động theo luật doanh nghiệp, là Công ty con của Công ty A (Công ty mẹnhà nớc) Đợc thành lập theo QĐ số 123/QĐ-BCN ngày 11/7/2003 về việcchuyển XN Y& Z thành Công ty cổ phần X Công ty có t cách pháp nhân đầy

đủ, thực hiện hạch toán độc lập, có con dấu, có tài khoản ngân hàng

Tên giao dịch quốc tế: JOINT-STOCK COMPANY X

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

+ Xây lắp các công trình, nguồn điện, hệ thống lới điện và trạm biến áp đến

500 KV, công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông thuỷlợi, viễn thông, văn hoá, thể thao

+ Thiết kế, chế tạo và mạ kẽm nhúng nóng các kết cấu thép các sản phẩmcơ khí, các phụ kiện, cột điện bê tông và các sản phẩm bê tông đúc sẵn,khai thác kinh doanh cát đá, sỏi và các chủng loại vật liệu xây dựng

+ Kinh doanh vật t, thiết bị điện, thiết bị phơng tiện vận tải, xe máy thi công

 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy quản lý:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm có:

- Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát

- Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc sản xuất kinh doanh, 1phó giám đốc kỹ thuật và chiến lợc phát triển

- 4 phòng chức năng gồm: phòng kế hoạch, phòng tài chính kế toán, phòng

tổ chức hành chính, phòng thiết bị vật t

- 3 đội sản xuất, 1 phân xởng và một số tổ trực thuộc

Tổ chức bộ máy kế toán:

Trang 38

Bộ máy kế toán của đơn vị đợc tổ chức tập trung, cơ cấu tổ chức bộmáy kế toán của đơn vị có 5 ngời gồm: 1 trởng phòng, 1 phó phòng kiêm

kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách các phần hành

- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ bắtbuộc chung theo qui định

- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: đơn vị áp dụng hệ thống tài khoản kếtoán theo quyết định 1141/TC/QĐ_CĐkiểm toán ngày 1/11/1995 và cácvăn bản bổ sung sửa đổi của Bộ tài chính, việc quy đinh chi tiết về hạchtoán kế toán theo qui định chung của Công ty mẹ

- Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính: đơn vị tổ chức hệ thống báo cáo tàichính theo qui định 167/2000/QĐ _BTC

đồng tiền khác: Việt Nam đồng

 Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

 Phơng pháp kế toán TSCĐ: TSCĐ đợc hạch toán theo nguyên giá và giátrị hao mòn luỹ kế Phơng pháp khấu hao theo phơng pháp đờng thẳngtheo tỉ lệ đợc quy định trong QĐ 206/2003/QĐ_BTC

 Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo kiểm kê thực tế

Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phơng pháp bìnhquân gia quyền

Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thờng xuyên

 Kế toán chu trình mua hàng – thanh toán

- Đối với nghiệp vụ mua hàng:

Các nghiệp vụ mua hàng của Công ty chủ yếu là mua nguyên vậtliệu Khi nhận đợc hóa đơn, phiếu nhập kho kèm theo bản nghiệm thu, bàngiao, đánh giá chất lợng (nếu có) kế toán vật t đối chiếu, kiểm tra số lợng,giá cả hàng mua trên hóa đơn với hợp đồng đã ký nhằm bảo đảm việc mua

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chu trình - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Sơ đồ 1 Mối quan hệ giữa các chu trình (Trang 3)
Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức chứng từ mua hàng và thanh toán - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Sơ đồ 2 Quy trình tổ chức chứng từ mua hàng và thanh toán (Trang 8)
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong  chu trình mua hàng - thanh toán theo phơng thức trả chậm: - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Sơ đồ 3 Quy trình hạch toán các nghiệp vụ thanh toán phát sinh trong chu trình mua hàng - thanh toán theo phơng thức trả chậm: (Trang 9)
Sơ đồ 4: Các bớc trong quá trình đánh giá tính trọng yếu - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Sơ đồ 4 Các bớc trong quá trình đánh giá tính trọng yếu (Trang 15)
Bảng số 1: Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng  (1) - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng s ố 1: Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng (1) (Trang 22)
Bảng số 2:  Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán  (2) - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng s ố 2: Các trắc nghiệm đối với nghiệp vụ thanh toán (2) (Trang 24)
Bảng số 4: Một số chỉ tiêu kinh doanh của AISC - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng s ố 4: Một số chỉ tiêu kinh doanh của AISC (Trang 40)
Sơ đồ 5: Quy trình kiểm toán của AISC - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Sơ đồ 5 Quy trình kiểm toán của AISC (Trang 41)
Bảng số 8: Báo cáo chi tiết phải trả ngời bán của Công ty X - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng s ố 8: Báo cáo chi tiết phải trả ngời bán của Công ty X (Trang 56)
Bảng số 9: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng s ố 9: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 58)
Bảng 11: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng 11 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 59)
Bảng 12: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng 12 Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 60)
Sơ đồ 6: Các bớc thực hiện gửi th xác nhận - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Sơ đồ 6 Các bớc thực hiện gửi th xác nhận (Trang 62)
Bảng số 13: Mẫu th xác nhận - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng s ố 13: Mẫu th xác nhận (Trang 63)
Bảng số 16: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên - 317 Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình mua hàng - thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
Bảng s ố 16: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w