316 Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC thực hiện
Trang 1Lời nói đầu
Trong các loại hình kiểm toán hiện đang tồn tại ở Việt Nam, kiểm toán
độc lập ngày càng khẳng định đợc vai trò quan trọng của mình Kiểm toán độclập đợc hiểu là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên chuyên nghiệpthuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp lý của các tài liệu
kế toán cũng nh các báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp, các cơ quan,các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cầu của các đơn vị này Mộttrong những hoạt động chủ yếu của kiểm toán độc lập là kiểm toán Báo cáo tàichính, đó là sự xác minh và bày tỏ ý kiến về Báo cáo tài chính của kháchhàng Thông qua công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tài chính của doanhnghiệp, kiểm toán độc lập đã góp phần vào việc làm trong sạch hoá, lànhmạnh hoá nền tài chính Quốc Gia
Để có thể đa ra những ý kiến trung thực và hợp lý về các Báo cáo tàichính, kiểm toán viên cần kiểm tra xem xét từng bộ phận cấu thành nên Báocáo tài chính trong đó có khoản mục hàng tồn kho Số d các khoản mục hàngtồn kho luôn đợc đánh giá là trọng yếu, liên quan đến nhiều chỉ tiêu quantrọng trên Báo cáo tài chính và đặc biệt rất dễ chứa đựng các gian lận và saisót, do đó kiểm toán chu trình hàng tồn kho là một trong những công việcquan trọng cần phải tiến hành trong mỗi cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính.Qua thời gian tìm hiểu thực tế, nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tác
này em đã lựa chọn đề tài Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm“Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm
toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISC thực hiện ”
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tiếp cận công tác kiểm toán hàng tồnkho theo chu trình trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán vàdịch vụ tin học AISC thực hiện
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán đặcbiệt là kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính kếthợp với những kiến thức thực tế từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cùng nhữngkiến nghị để hoàn thiện công tác này
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu của mình, trong bài viết này em đã vậndụng các phơng pháp duy vật biện chứng, lô gic kết hợp với các phơng pháptổng hợp, phân tích, mô tả,…
Trên cơ sở phạm vi, mục đích ngiên cứu nêu trên, nội dung của chuyên
đề ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm ba chơng:
Trang 2 Chơng I: Những vấn đề lý luận về kiểm toán hàng tồn kho trongkiểm toán Báo cáo tài chính.
Chơng II: Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán Báocáo tài chính do AISC thực hiện
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán chu trìnhhàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do AISC thực hiện
Do hạn chế về thời gian cũng nh những hạn chế về mặt kiến thức nênbài viết không tránh khỏi những thiếu sót Hy vọng em sẽ nhận đợc sự góp ýcủa các thầy cô giáo, Ban lãnh đạo Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học AISCcùng các bạn sinh viên quan tâm đến lĩnh vực kiểm toán Cuối cùng em xinchân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Phan Trung Kiên, Ban lãnh đạo Công tyKiểm toán và Dịch vụ tin học AISC cùng các anh chị kiểm toán viên trongCông ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn của mình
Chơng I Những vấn đề lý luận về kiểm toán hàng tồn kho
trong kiểm toán Báo cáo tài chính
I Khái quát các vấn đề về kiểm toán hàng tồn kho
1 Đặc điểm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tài sản lu động của doanh nghiệp biểu hiện dới hìnhthái vật chất cụ thể Hàng tồn kho có thể đợc mua từ bên ngoài hoặc tự sảnxuất để dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh Hình thức của hàng tồn kho ởtừng doanh nghiệp cũng có sự khác nhau, nó tùy thuộc vào bản chất của doanhnghiệp Cụ thể:
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, hàng tồn kho bao gồm nhữnghàng hóa mua về chờ bán
Trong doanh nghiệp sản xuất hàng tồn kho bao gồm nguyên, nhiên,vật liệu, công cụ dụng cụ chờ đa vào sản xuất; bán thành phẩm dởdang; sản phẩm hoàn thành chờ bán
Trang 3Ngoài ra còn có một số vật t hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhng vì những lý do khác nhau nên không nằm trong kho nh: Hàng gửibán, hàng đang đi đờng…
Một cách tổng quát, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực số02) hàng tồn kho là những tài sản:
Đợc giữ để bán trong kì sản xuất, kinh doanh bình thờng
Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho là một khoản mục trọng yếu trên Bảng cân đối kế toánvới nhiều chủng loại và đợc sử dụng chủ yếu trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Xét trên góc độ hạch toán kế toán và kiểm toán hàngtồn kho có thể nhận định đây là một công việc hết sức phức tạp và tốn nhiềuthời gian Bởi khác với các loại tài sản khác của doanh nghiệp nh tiền mặt,tiền gửi, tài sản cố định… hàng tồn kho mang những đặc điểm rất riêng:
Hàng tồn kho thờng chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tàisản lu động của một doanh nghiệp
Trong kế toán, có rất nhiều phơng pháp lựa chọn để định gía hàngtồn kho và đối với mỗi loại hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể lựachọn các phơng pháp khác nhau Mỗi phơng pháp khác nhau sẽ đemlại những hiệu quả khác nhau Tuy nhiên, doanh nghiệp phải bảo
đảm tính thống nhất trong việc sử dụng phơng pháp định giá hàngtồn kho giữa các kỳ
Việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hởng trực tiếp tới giá vốnhàng bán và do vậy có ảnh hởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trongnăm
Công việc xác định chất lợng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn
là công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác Córất nhiều khoản mục hàng tồn kho rất khó phân loại và định giáchẳng hạn nh các linh kiện điện tử phức tạp, các công trình xây dựng
dở dang hay các tác phẩm nghệ thuật, hoặc kim khí, đá quý…
Hàng tồn kho đợc bảo quản, cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại donhiều ngời quản lý Mặt khác do tính đa dạng của hàng tồn kho nên
điều kiện bảo quản cũng rất khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu bảo
Trang 4quản của từng loại Vì thế công việc kiểm soát vật chất, kiểm kê,quản lý và sử dụng hàng tồn kho sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi có
sự nhầm lẫn, sai sót và dễ bị gian lận
Các khoản mục hàng tồn kho thờng đa dạng và có thể chịu ảnh hởnglớn bởi hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các biểuhiện nh bị h hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời…do đókiểm toán viên khi kiểm toán phải có sự hiểu biết về đặc điểm từngloại hàng tồn kho, xu hớng biến động của nó trên bình diện ngành để
có thể xác định chính xác hao mòn hữu hình hoặc hao mòn vô hình.Bên cạnh những lý do trên thì tần suất của các nghiệp vụ về hàng tồnkho cũng có ảnh hởng nhất định Thông thờng các nghiệp vụ về hàng tồn khoxảy ra với tần suất lớn do đó dễ gây ra việc phản ánh thiếu các nghiệp vụ, lẫnlộn giữa các nghiệp vụ cũng nh là điều kiện tốt cho những sai phạm mang tínhchất chủ quan xảy ra: Biển thủ hàng hóa, làm thất thoát tài sản của doanhnghiệp…
2 Chức năng của chu trình hàng tồn kho
Chu trình hàng tồn kho có thể đợc xem nh là sự kết hợp của hai hệthống riêng biệt nhng có liên quan chặt chẽ với nhau, một đề cập đến quá trìnhvận động vật chất của hàng hóa, và một đến các chi phí liên quan Khi hàn tồnkho vận động trong công ty thì phải tồn tại các quá trình kiểm soát đầy đủ cả
sự vận động vật chất của chúng lẫn các chi phí liên quan Các quá trình kiểmsoát đợc đề cập ở đây đợc cụ thể hóa thông qua chức năng vật chất chủ yếu cóliên quan trực tiếp đến hàng tồn kho đó là: Mua hàng, nhận hàng, lu kho, xuấtkho, sản xuất và vận chuyển hàng đi tiêu thụ
* Chức năng mua hàng
Để có một hệ thống kiểm soát nội bộ thích đáng đối với các nghiệp vụmua hàng đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức ra một phòng riêng biệt chuyên thựchiện nghiệp vụ mua hàng nhng không đợc giao quyền quyết định mua hàngcho phòng đó Các chức năng mua hàng, nhận hàng và ghi sổ hàng tồn khophải đợc tách ly trách nhiệm cho các phòng ban khác nhau
Một nghiệp vụ mua bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có nhucầu hàng hóa hoặc dịch vụ viết phiếu yêu cầu mua Phiếu yêu cầu mua nàyphải đợc thông qua bởi cấp có thẩm quyền và phải đảm bảo đợc tính hợp lý,
có thật của nhu cầu mua Sau khi phiếu yêu cầu mua đợc chuyển tới phòng thu
Trang 5quy cách sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ yêu cầu Đơn đặt hàng sẽ đợcchuyển đến các bộ phận có liên quan: Bộ phận kế toán để hạch toán, bộ phậnnhận hàng để làm căn cứ đối chiếu.
* Chức năng nhận hàng
Chức năng nhận hàng do phòng nhận hàng đảm nhiệm với nhiệm vụxác định số lợng hàng nhận; kiểm định chất lợng hàng xem có phù hợp vớiyêu cầu trong đơn đặt hàng không và loại bỏ các hàng dễ bị đổ vỡ hoặc bị lỗi.Kết thúc công việc, phòng nhận hàng lập biên bản nhận hàng và chuyển hàngnhận tới bộ phận kho Bộ phận này đợc tổ chức độc lập với bộ phận mua hàng,
lu hàng và bộ phận vận chuyển
* Chức năng lu kho
Khi bộ phận nhận hàng chuyển hàng tới bộ phận kho, hàng nhận lạiphải qua sự kiểm tra của bộ phận kho Hàng chỉ đợc nhập kho khi thỏa mãnyêu cầu về mặt số lợng và chất lợng Mỗi khi nhập kho, thủ kho phải lập phiếunhập kho và sau đó thông báo cho phòng kế toán về số lợng hàng đã thựcnhập
* Chức năng xuất kho vật t, hàng hóa
Hàng hóa, vật t trong kho chịu sự quản lý của bộ phận kho Chúng chỉ
đợc xuất khỏi kho khi có phiếu yêu cầu sử dụng vật t, hàng hóa đã đợc phêduyệt bởi cấp có thẩm quyền Khi xuất kho, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho.Phiếu xuất kho và phiếu yêu cầu đợc lập thành ba liên: Đơn vị có yêu cầu sẽgiữ một liên; một liên sẽ giao cho bộ phận kho làm căn cứ hạch toán kho vàliên còn lại chuyển cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi sổ
* Chức năng sản xuất
Đối với mỗi một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, sản xuất là giai
đoạn quan trọng mà kết quả của giai đoạn này có ảnh hởng lớn nhất tới mọihoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy việc sản xuất cần phải đợc kiểmsoát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch trình sản xuất để có thể đảm bảo rằngcông ty sẽ sản xuất những hàng hóa đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng cũng
nh giúp công ty tạo ra sự chủ động trong khâu nguyên vật liệu và nhân công
Trong giai đoạn này, trách nhiệm đối với hàng hóa thuộc về những ngờigiám sát sản xuất nh đốc công, quản lý phân xởng Ngời giám sát phải theodõi và nắm chắc tình hình, quá trình sản xuất kể từ khi nguyên vật liệu đợcchuyển tới cho đến lúc tạo ra các sản phẩm hoàn thành nhập kho Sản phẩm
Trang 6hoàn thành bao giờ cũng đợc kiểm định chất lợng trớc khi nhập kho thànhphẩm hoặc chuyển đi tiêu thụ Hoạt động kiểm soát này có ý nghĩa quan trọngnhằm phát hiện những sản phẩm hỏng, lỗi và đồng thời giúp doanh nghiệpkhông rơi vào tình trạng ghi giá trị hàng tồn kho cao hơn giá trị thực của nó.
* Chức năng lu kho thành phẩm
Khi thành phẩm hoàn thành và qua kiểm định chất lợng chúng sẽ đợcnhập kho và do bộ phận kho quản lý chờ tiêu thụ
* Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Cũng giống nh chức năng xuất kho vật t - hàng hóa, việc xuất thànhphẩm đi tiêu thụ cũng chỉ đợc thực hiện khi bộ phận kho nhận đợc sự phêchuẩn hoặc căn cứ xuất kho Thông thờng khi đơn đặt mua hàng của kháchhàng đã đợc phòng kiểm soát tín dụng phê chuẩn thì thủ kho tiến hành xuấtkho và lập phiếu xuất kho Chứng từ này đợc lu ở thủ kho, bộ phận tiêu thụ vàphòng kế toán Bộ phận vận chuyển sẽ lập phiếu vận chuyển hàng, chứng từnày đợc lập thành ba liên Một giao cho phòng tiếp vận, một đợc chuyểnphòng tiêu thụ kèm theo đơn đặt mua hàng của khách hàng để làm căn cứ ghihóa đơn cho khách hàng, liên còn lại đợc đính kèm bên ngoài bao kiện củahàng hóa trong quá trình vận chuyển
3 Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho
3.1 Tổ chức công tác chứng từ
* Phân loại chứng từ
Các chứng từ kế toán về hàng tồn kho có rất nhiều loại bao gồm:
Chứng từ nhập mua hàng hoá: Phiếu yêu cầu mua hàng, hoá đơn GTGTcủa nhà cung cấp, phiếu kiểm nhận hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểmnghiệm vật t hàng hoá…
Chứng từ xuất kho cho sản xuất bao gồm: Phiếu yêu cầu lĩnh vật t,phiếu xuất kho vật t, thẻ kho…
Chứng từ xuất bán thành phẩm, hàng hoá: Hợp đồng kinh tế, cam kếtmua hàng, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, thẻ kho
* Phơng pháp luân chuyển chứng từ
Luân chuyển chứng từ phiếu nhập kho
Có thể khái quát quá trình luân chuyển phiếu nhập kho nh sau:
Trang 7Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
Ng ời nhập kho
18%
42%
40%
Ng ời nhập kho
Ban kiểm nghiệm
Các bộ phận cung ứng
Phụ trách phòng cung ứng
Thủ kho
Kế toán hàng tồn kho
Nghiệp
vụ nhập
kho
Đề nghị nhập kho
Biên bản kiểm nhận
Phiếu nhập kho
Ký phiếu nhập kho
Nghiệp
vụ nhập kho
Nghiệp
vụ nhập kho
Bảo quản
và l u trữ
Sơ đồ 01: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
Luân chuyển chứng từ xuất kho
Sơ đồ 02: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
Chú thích :
Trình tự thực hiện công việcThực hiện công việc
3.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Tổ chức tài khoản kế toán là tổ chức vận dụng tài khoản trong phơngpháp đối ứng để xây dựng hệ thống tài khoản nhằm hệ thống hoá các chứng từ
kế toán theo thời gian và đối tợng Hệ thống tài khoản hàng tồn kho bao gồm:
liệu kế toán trên cơ sở các chứng từ gốc và các tài liệu kế toán khác Sổ kế
toán có nhiều loại song có thể phân chia thành sổ tổng hợp và sổ chi tiết Theo
chế độ kế toán Việt Nam có 4 hình thức ghi sổ kế toán sau:
Trịnh Hải Lý Trang - 7 - Kiểm toán 43B
Ng ời đề nghị xuất kho
Kế toán tr ởng, giám
đốc
Các bộ phận cung ứng
Thủ kho
Kế toán hàng tồn kho
Bảo quản và
Duyệt xuất kho
Phiếu xuất kho
Xuất kho và ghi thẻ kho
Ghi sổ
kế toán
Trang 83.4 Phơng pháp tính giá và tổ chức hạch toán hàng tồn kho
Các quy định trong tính giá hàng tồn kho nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá nhập kho đợc tínhtheo giá thực tế
Trong đó:
Giá thực tế =
Giá ghi trên hoá đơn + chi phí thu mua - chiết khấu thơng mại- hàng mua trả lại – giảm giá hàng bán + thuế nhập khẩu (nếu có)
- Đối với nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hoá xuất kho
Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của mình
có thể chọn một trong các phơng pháp sau để tính giá xuất kho cho vật t hànghoá: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO), phơng pháp nhập sau xuất trớc(LIFO), phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp bình quân sau mỗi lầnnhập, phơng pháp thực tế đích danh
Về công tác tổ chức hạch toán hàng tồn kho bao gồm hạch toán chi tiết
và hạch toán tổng hợp
- Hạch toán chi tiết:
Công việc này đòi hỏi hàng tồn kho phải đợc phản ánh cả về mặt giá trịcũng nh số lợng và chi tiết cho từng loại vật t cũng nh là từng kho Có ba ph-
ơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho là phơng pháp thẻ song song, phơngpháp sổ số d và phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 9 Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp theo dõi và phản
ánh tình hình biến động hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liêntục trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho
Phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là phơng pháp không theo dõi tìnhhình biến động của vật t hàng hoá một cách thòng xuyên, lên tụctrên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánhgiá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ,xác định lợng tồn thực tế và lợng xuất thực tế
Trịnh Hải Lý Trang - 9 - Kiểm toán 43B
Trang 1040%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
Sơ đồ 03: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Chú thích:
TK 911
GVHB của hàng hoá bán ra Hàng hoá gửi bán
K/C chi phí MTC, SXC trực tiếp
Xuất vật t cho SXC, MTC TK133
TK 622
TK 623, 627
TK 157
TK 632
Xuất vật t trực tiếp cho SX
K/C chi phí NVL trực tiếp
D : xxx
Nhập kho Thành phẩm
GVHB
Giá thành SP gửi bán từ PX
Giá vốn hàng bán tr ờng hợp xuất bán trực tiếp
GVHB
K/C chi phí NC trực tiếp
D : xxx
K/C GVHB
TK334,
335, 338…
CP NCTT
TK 621
Trang 11Bên Nợ
K/C Giá trị SPDD cuối cuối kỳ
Giảm giá
hàng hóa vật t
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
42%
40%
Sơ đồ 04: Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 911
Trang 124 ý nghĩa của kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
Hàng tồn kho luôn đợc đánh giá là trọng yếu trên báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Do đó việc kiểm toán chu trình này có ý nghĩa rất lớn đối vớicông tác kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung
Thứ nhất, đối với đơn vị đợc kiểm toán, kiểm toán hàng tồn kho sẽ giúp
doanh nghiệp phát hiện ra các gian lận và sai sót liên quan đến hàng tồn khocủa mình Quan trọng hơn, việc kiểm toán này còn giúp doanh nghiệp nhậnthấy đợc những u nhợc điểm của công tác kế toán hàng tồn kho, các thủ tụckiểm soát đối với hàng tồn kho đang áp dụng từ đó có những biện pháp nângcao hiệu quả của hoạt động này
Thứ hai, hàng tồn kho là chu trình có quan hệ chặt chẽ với nhiều chu
trình khác nh: Mua hàng- thanh toán, bán hàng- thu tiền…Do đó đối với bảnthân các kiểm toán viên, khi thực hiện kiểm toán chu trình này họ có thể liên
hệ với các phần khác nh: giá vốn hàng bán, doanh thu…nhằm nâng cao hiệuquả công việc Ngoài ra kết quả của chu trình này có ảnh hởng rất lớn đến kếtquả chung của cuộc kiểm toán do đó thực hiện kiểm toán chu trình hàng tồnkho một cách thận trọng sẽ giúp kiểm toán viên tránh đợc những rủi ro trongkiểm toán
5 Những nhân tố ảnh hởng đến kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Những đặc điểm vốn có của hàng tồn kho có ảnh hởng nhất định đếncông tác kiểm toán chu trình này Cụ thể:
Vì chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp nênnhững sai sót đối với khoản mục này sẽ dẫn đến những sai sót trọngyếu về chi phí và kết quả kinh doanh
Sự đa dạng trong chủng loại và bảo quản cất trữ ở nhiều nơi khácnhau là nguyên nhân khiến cho việc quan sát, kiểm tra, kiểm soátnhằm thu thập các bằng chứng về hàng tồn kho trở nên khó khăn
Việc đánh giá chất lợng, giá trị hàng tồn kho là công việc không hề
đơn giản, đặc biệt đối với những hàng tồn kho là các tác phẩm nghệthuật, kim khí, hoá chất…; Do đó nhiều trờng hợp kiểm toán viênphải có sự trợ giúp của các chuyên gia
Sự liên hệ mật thiết với các chu trình khác của chu trình hàng tồnkho có thể dẫn đến những sai sót dây chuyền khi mà hàng tồn kho
Trịnh Hải Lý Trang - 12 - Kiểm toán 43B
Trang 131 Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1 Mục tiêu hợp lý chung
Mục tiêu hợp lý chung khi kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmtoán Báo cáo tài chính là nhằm xác định tính hợp lý chung của toàn bộ khoảnmục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
1.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Mục tiêu kiểm toán chung đợc cụ thể hóa thành các mục tiêu kiểm toán
đặc thù có thể minh họa theo bảng dới đây
Bảng số 01: Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu đối với nghiệp vụ Mục tiêu đối với số d
Sự hiện hữu hoặc
phát sinh
Các nghiệp vụ mua hàng đã
ghi sổ thể hiện số hàng hoá
mua đợc trong kỳ
Các nghiệp vụ kết chuyểnhàng đã ghi sổ đại diện chohàng tồn kho đợc chuyển từnơi này đến nơi khác, từ loạinày đến loại khác
Các nghiệp vụ tiêu thụ hànghoá đã ghi sổ đại diện chohàng tồn kho đã xuất bántrong kỳ
Hàng tồn kho đã đợc phản
ánh trên Bảng cân đối kế toán
là thực sự tồn tại
Tính trọn vẹn Tất cả các nghiệp vụ mua, kết
chuyển và tiêu thụ hàng tồnkho xảy ra trong kỳ đều đợcphản ánh trên sổ sách, báocáo kế toán
Số d tài khoản “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmhàng tồnkho” đã bao hàm tất cả cácnguyên vật liệu, công cụdụng cụ, sản phẩm dở dang,sản phẩm hoàn thành và hànghoá có tại thời điểm lập Bảngcân đối kế toán
Quyền & Nghĩa
Trang 14và phù hợp với quy định củachế độ kế toán và các nguyêntắc chung đợc thừa nhận.
Số d hàng tồn kho phải phản
ánh đúng giá trị thực hoặc giátrị thuần của nó và tuân theocác nguyên tắc chung đợcthừa nhận
Trình bày và
khai báo
Các nghiệp vụ liên quan đếnhàng tồn kho phải đợc phânloại đúng đắn theo các nhóm
NL và VL, CTDD, TP và chitiết theo quy định
Số d hàng tồn kho phải đợcphân loại và sắp xếp đúng vịtrí trên Bảng cân đối kế toán
2 Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Thông thờng một cuộc kiểm toán bao gồm các giai đoạn: Chuẩn bịkiểm toán, thực hành kiểm toán và kết thúc kiểm toán
2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán nào để đạt đợc tính hiệu quả, kinh tế
và tính hiệu lực cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trịlàm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên thì khâu chuẩn bị kiểm toán đóngvai trò khá quan trọng và có ảnh hởng nhất định tới các giai đoạn sau Chuẩn
bị kiểm toán đợc thực hiện khi kiểm toán toàn bộ Báo cáo tài chính nhng côngviệc này có liên quan đến nhiều chu trình trong đó có chu trình hàng tồn kho.Vì lẽ đó bài viết xin đợc trình bày giai đoạn này để giúp ngời đọc dễ hìnhdung và bao quát đợc trình tự kiểm toán
2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Thứ nhất: Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng liên quan đến chu trình
* Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) 310 – Hiểu biết về tìnhhình kinh doanh: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmĐể thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viênphải có hiểu biết cần thiết, đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá vàphân tích đợc các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị đợckiểm toán mà theo kiểm toán viên có ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo tàichính…” Riêng đối với chu trình hàng tồn kho, việc tìm hiểu tình hình kinh
Trịnh Hải Lý Trang - 14 - Kiểm toán 43B
Trang 15Công việc này là một quá trình đợc tiến hành thờng xuyên tại tất cả cácgiai đoạn của quá trình kiểm toán.
* Nhận diện các bên hữu quan
Theo các nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận, bản chất mối quan hệgiữa các bên hữu quan phải đợc tiết lộ trên sổ sách, báo cáo và qua mô tảnghiệp vụ kinh tế Do vậy các bên hữu quan và các nghiệp vụ giữa các bênhữu quan có ảnh hởng lớn đến sự nhận định của ngời sử dụng Báo cáo tàichính Ngoài ra việc nhận diện các bên hữu quan còn cho phép kiểm toán viênhiểu đợc lý do kiểm toán của công ty khách hàng do đó kiểm toán viên phảixác định các bên hữu quan và nhận định sơ bộ về mối quan hệ này ngay tronggiai đoạn lập kế hoạch
Để thu thập các thông tin trên, kiểm toán viên cần thực hiện:
- Xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trớc và hồ sơ kiểm toán chung hoặctrao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm
- Trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc và nhân viên công ty khách hàng
- Tham quan nhà xởng: Phơng pháp này rất hữu dụng, cho phép kiểmtoán viên có đợc bức tranh khái quát về cách tổ chức sản xuất, quản lý củacông ty khách hàng
Thứ hai: Đánh giá trọng yếu và rủi ro tiềm tàng
* Đánh giá trọng yếu
Theo VSA 320 về tính trọng yếu trong kiểm toán: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmKhi lập kế hoạchkiểm toán, kiểm toán viên phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận đợc
để làm tiêu chuẩn phát hiện ra những sai sót trọng yếu về mặt định lợng”
Khái niệm trọng yếu ở đây đợc hiểu là tầm cỡ (hay quy mô) và bản chấtcác sai phạm (kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ hoặc làtừng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét
đoán thì không thể chính xác hoặc là sẽ rút ra những kết luận sai lầm
Trịnh Hải Lý Trang - 15 - Kiểm toán 43B
Trang 16Bảng số 02: Cơ sở đánh giá mức trọng yếuSai phạm < giới hạn tối
Việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu là một việc làm mang tính xét
đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên Bởi trong kiểm toán khó có thể ấn địnhcon số cụ thể về tầm cỡ cho những điểm cốt yếu của nội dung kiểm toán.Thêm vào đó, các yếu tố định lợng cũng nh các yếu tố định tính cũng có ảnhhởng tới việc đánh giá tính trọng yếu, vì cùng một mức độ sai phạm nhng nó
có thể là trọng yếu đối với quy mô này nhng không trọng yếu đối với quy môkhác
Sau khi đã ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tàichính, kiểm toán viên sẽ tiếp tục phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mụctrên Báo cáo tài chính để hình thành nên mức độ trọng yếu cho từng khoảnmục này Việc phân bổ này chủ yếu dựa trên bản chất của các khoản mục, rủi
ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đợc đánh giá sơ bộ đối với các khoản mục.Khoản mục hàng tồn kho cũng đợc phân bổ ớc lợng ban đầu theo cách thứcnày Hơn nữa, hàng tồn kho với đặc điểm đa dạng về mặt chủng loại nên các -
ớc lợng ban đầu còn đợc kiểm toán viên phân bổ chi tiết cho từng loại hàngtồn kho Cụ thể đối với một Bảng cân đối kế toán với mức ớc lợng quy mô saiphạm cho phép là 300 triệu trên quy mô tổng thể là tổng tài sản 15.000 triệu,kiểm toán viên phân bổ cho các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán trong đó
Trịnh Hải Lý Trang - 16 - Kiểm toán 43B
Trang 17ợc kiểm toán viên so sánh với quy mô tính trọng yếu đã đợc phân bổ để đa rakết luận Cũng ví dụ trên, trong quá trình kiểm toán chu trình hàng tồn kho đốivới các khoản mục nguyên vật liệu, kiểm toán viên phát hiện thấy sai số thừamột khoản là 50 triệu trong tổng thể kiểm toán 1.720 triệu Nh vậy kiểm toánviên có thể tính toán ra sai số ớc tính: (50/1.720) x 2.200 = 63,95 Với quy môsai số ớc tính nhỏ hơn so với quy mô sai sót cho phép đợc phân bổ ở trên là 80triệu thì kiểm toán viên đa ra kết luận đây không phải là khoản mục sai phạmtrọng yếu.
Kiểm toán viên áp dụng những bớc tơng tự để đánh giá tính trọng yếucho các khoản mục hàng tồn kho khác
* Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam quy định trong giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán cùng với việc xác định tính trọng yếu kiểm toán viên cònphải đánh giá rủi ro tiềm tàng cho khoản mục hàng tồn kho
Theo VSA 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmRủi ro kiểm toán
là rủi ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đa ra ý kiến nhận xét khôngphù hợp khi Báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán còn có những sai sót trọngyếu Rủi ro kiểm toán bao gồm ba yếu tố cấu thành là rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát và rủi ro phát hiện”
Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ,từng khoản mục trong Báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tínhriêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không hệ thống KSNB
Cũng giống nh việc ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu, để đánh giá rủi
ro tiềm tàng kiểm toán viên phải dựa vào các xét đoán chuyên môn của mình.Xét trên phơng diện Báo cáo tài chính cũng nh trên phơng diện số d tài khoản
và loại nghiệp vụ, kiểm toán viên có thể dựa vào nhiều yếu tố để đánh giá
Trang 18Riêng đối với khoản mục hàng tồn kho, kiểm toán viên cần quan tâm tớinhững nhân tố chủ yếu sau
- Trên ph ơng diện Báo cáo tài chính
Sự liêm khiết, kinh nghiệm và hiểu biết của Ban Giám đốc cũng nh sựthay đổi thành phần Ban Quản lý xảy ra trong niên độ kế toán (nếu có)
Trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của Kế toán trởng, nhân viên kếtoán
Những áp lực bất thờng đối với Ban Giám đốc, Kế toán trởng
Đặc điểm hoạt động của đơn vị nh: Cơ cấu vốn, quy trình công nghệ…
Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của đơn vị: Biến động về kinh tế,
sự thay đổi thị trờng, sự cạnh tranh…
Ngoài ra kiểm toán viên cần chú ý rằng rủi ro tiềm tàng thờng xảy ranhiều đối với cơ sở dẫn liệu về sự hiện hữu hoặc phát sinh, đo lờng và tính giá
Lý do là Ban quản lý doanh nghiệp thờng có xu hớng trình bày giá trị hàng tồnkho cao hơn so với thực tế bằng cách ghi tăng số lợng hoặc đơn giá
- Trên ph ơng diện số d tài khoản và loại nghiệp vụ
Báo cáo tài chính có thể chứa đựng những sai sót nh: Báo cáo tài chính
có những điều chỉnh liên quan đến niên độ trớc; Trong năm tài chính cónhững thay dổi chính sách kế toán
Mức độ dễ bị mất mát, biển thủ tài sản do hàng tồn kho đợc bảo quản ởnhiều nơi khác nhau
Cơ hội xảy ra các sai phạm cao do số lợng các nghiệp vụ mua, sản xuất,tiêu thụ thờng xảy ra nhiều
Sự phức tạp trong đo lờng và tính giá
Thứ ba: Thực hiện các thủ tục phân tích
VSA 520 – Quy trình phân tích quy định: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmKiểm toán viên phải thựchiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và soát sét tổng thể vềcuộc kiểm toán Quy trình phân tích cũng đợc thực hiện ở các giai đoạn kháctrong quá trình kiểm toán.”
Theo VSA 520: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmThủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thôngtin, các tỷ suất quan trọng, qua đó tìm ra những xu hớng biến động và tìm ra
Trang 19những mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sựchênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.”
Riêng đối với chu trình hàng tồn kho, việc thực hiện các thủ tục phântích là hết sức cần thiết do hàng tồn kho với sự đa dạng về chủng loại; số lợngcũng nh tần suất các nghiệp vụ nhập, xuất, sản xuất, tiêu thụ thờng rất nhiềuthì việc khoanh vùng các sai sót, các mặt hàng xảy ra gian lận lớn…
Các thủ tục phân tích ở đây chủ yếu đợc thực hiện cho các số liệu trênBảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Đối với chutrình hàng tồn kho kiểm toán viên thờng:
So sánh số liệu về mức biến động số d hàng tồn kho cuối niên độnày so với hàng tồn kho cuối niên độ trớc tính theo số tuyệt đối hoặc
số tơng đối
So sánh số liệu thực tế của khách hàng và số liệu kế hoạch đặt ra nh:Mức chi phí phát sinh trong kỳ với chi phí kế hoạch, chi phí địnhmức…
So sánh giá bán bình quân sản phẩm công ty với giá bán bình quâncủa ngành
So sánh dự trữ hàng tồn kho bình quân của các công ty cùng ngành
có cùng điều kiện kinh doanh cũng nh quy mô hay công nghệ sảnxuất
Qua việc thực hiện các thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch,kiểm toán viên sẽ phát hiện ra các biến động bất thờng cho khoản mục này.Trên cơ sở đó xác định những khoản mục cụ thể cần phải tiến hành các thủ tụckiểm toán khác nhằm phát hiện những sai sót khả dĩ
Thứ t: Đánh giá Hệ thống KSNB
Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng là một phần việc hết sứcquan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong một cuộc kiểm toán TheoChuẩn mực kiểm toán đợc chấp nhận rộng rãi (GASS): “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmKiểm toán viên phải
có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống KSNB để lập kế hoạch kiểm toán và đềxuất bản chất, thời gian, phạm vi cuộc khảo sát phải thực hiện” Điều nàycũng đợc quy định trong VSA 400: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmKiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệthống kế toán và KSNB của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và xâydựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả”
Trang 20Quá trình đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng gồm hai bớc: Thuthập hiểu biết về hệ thống KSNB; Mô tả hệ thống KSNB và áp dụng cho chutrình.
Bớc 1: Thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB
Những hiểu biết về hệ thống KSNB kiểm toán viên cần quan tâm liênquan đến các khía cạnh sau:
* Môi tr ờng kiểm soát
Kiểm toán viên cần đánh giá quan điểm, thái độ cũng nh hành động củaBan Giám đốc nh sự phê chuẩn các quyết định, chính sách và thủ tục kiểmsoát áp dụng tại doanh nghiệp
Khi kiểm toán chu trình hàng tồn kho, kiểm toán viên cần xem xét cácthủ tục, quy định Ban Giám đốc đặt ra đối với các chức năng mua hàng, nhậnhàng, lu trữ hàng, xuất hàng và sản xuất Đối với cơ cấu tổ chức có liên quan
đến chu trình hàng tồn kho kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu thông qua cáccâu hỏi: Có tồn tại phòng thu mua hàng độc lập chuyên thực hiện trách nhiệmmua tất cả nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá không? Có tồn tại mộtphòng nhận hàng riêng biệt chuyên thực hiện chức năng nhận hàng đếnkhông? Các vật t hàng hoá có đợc kiểm soát và cất trữ bởi một kho độc lậphay không?
Ngoài ra việc xem xét tính trung thực, trình độ và t cách ngời bảo vệhàng tồn kho cũng phải đợc thực hiện khi đánh giá môi trờng kiểm soát liênquan đến chu trình này
* Hệ thống kế toán
Trong tất cả các cuộc kiểm toán, việc đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống
kế toán của khách hàng chiếm vị trí quan trọng Điều mà kiểm toán viên cầnquan tâm ở đây là chính sách kế toán mà công ty khách hàng đã áp dụng từ đóxác định liệu quá trình lập và luân chuyển chứng từ có tuân theo chính sách đókhông
Liên quan đến chu trình hàng tồn kho, kiểm toán viên đi sâu tìm hiểu về
hệ thống kế toán khoản mục này thông qua các câu hỏi: Hệ thống kế toánhàng tồn kho có theo dõi chi tiết cho từng loại hàng tồn kho hay không? Hệthống sổ sách kế toán có đợc đối chiếu ít nhất một lần với kết quả kiểm kê
Trang 21hàng tồn kho trong năm không? Hàng tồn kho có đợc đánh dấu theo một dãy
số đợc xây dựng trớc không?…
* Thủ tục kiểm soát
Kiểm toán viên kiểm tra sự tồn tại của hệ thống quy chế kiểm soát doBan Giám đốc đơn vị thiết lập
Riêng chu trình hàng tồn kho, kiểm toán viên kiểm tra và đánh giá mức
độ phù hợp, đầy đủ của các quy chế kiểm soát đặt ra cho chu trình này Kiểmtoán viên phải khẳng định đợc liệu các quy chế đó có đợc xây dựng dựa trêncác nguyên tắc cơ bản của thủ tục kiểm soát (nguyên tắc bất kiêm nhiệm,nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn) haykhông?
* Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán viên xem xét đơn vị khách hàng có tổ chức bộ phận kiểmtoán nội bộ không? Nếu có, bộ phận này có nhiệm vụ nh thế nào về kiểm soátnói chung và kiểm soát đối với hàng tồn kho? Liệu kiểm toán nội bộ có thờngxuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát đối với hàng tồn kho hay không?
Để có thể thu thập đợc thông tin về các bộ phận cấu thành hệ thốngKSNB nói trên, kiểm toán viên tiến hành quan sát thực tế, phỏng vấn nhânviên và Ban Giám đốc doanh nghiệp, soát xét sơ bộ hệ thống sổ sách kế toán
Bớc 2: Mô tả hệ thống KSNB và áp dụng cho chu trình
Để mô tả hệ thống KSNB đối với chu trình hàng tồn kho kiểm toán viên
sử dụng một trong ba phơng pháp hoặc kết hợp cả ba phơng pháp sau tùy đặc
điểm của khách hàng kiểm toán và quy mô kiểm toán: Bảng câu hỏi về hệthống KSNB, Bảng tờng thuật, Lu đồ
Sự hiểu biết về hệ thống KSNB đối với chu trình hàng tồn kho là cơ sở
để kiểm toán viên tiến hành đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát cho từng khoảnmục cụ thể trong chu trình Nếu hệ thống KSNB đợc thiết kế và vận hành hữuhiệu thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá thấp và ngợc lại Rủi ro kiểm soát đợc
đánh giá là cơ sở để kiểm toán viên lập kế hoạch kiểm toán cho từng khoảnmục trong chu trình
Dựa vào các thông tin thu thập đợc trong giai đoạn lập kế hoạch, bớctiếp theo kiểm toán viên sẽ thiết kế và soạn thảo chơng trình kiểm toán
Trang 222.1.2 Thiết kế chơng trình kiểm toán
Chơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về các công việc kiểmtoán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa cáckiểm toán viên cũng nh dự kiến về những t liệu, thông tin liên quan cần sửdụng và thu thập
Thiết kế chơng trình kiểm toán thực chất là thiết kế các trắc nghiệmkiểm toán Chơng trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán đều đợcthiết kế thành ba phần: Trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích, trắcnghiệm trực tiếp số d Trong kiểm toán hàng tồn kho cũng vậy, kiểm toán viênphải thiết kế cụ thể các trắc nghiệm kiểm toán
* Trắc nghiệm công việc
Trắc nghiệm công việc là cách thức và trình tự rà soát các nghiệp vụhay hoạt động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của hệ thốngKSNB
Có hai loại trắc nghiệm công việc là trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắcnghiệm độ vững chãi
Trắc nghiệm đạt yêu cầu: Là trình tự rà soát các thủ tục kế toán haythủ tục quản lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán
Trắc nghiệm độ vững chãi: Là trình tự rà soát các thông tin về giá trịtrong hành tự kế toán Điều này có nghĩa kiểm toán viên phải tínhtoán số tiền trên sổ kế toán nh kế toán viên đã làm rồi so sánh giá trịnày với giá trị ghi trong sổ sách có liên quan
* Trắc nghiệm phân tích
Trắc nghiệm phân tích là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và
xu hớng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giữa đốichiếu trực tiếp, đối chiếu logic, cân đối giữa trị số của các chỉ tiêu hoặc các bộphận cấu thành chỉ tiêu
Trong thiết kế các trắc nghiệm kiểm toán đối với hàng tồn kho, kiểmtoán viên phải thực hiện các công việc sau:
Xác định các thủ tục kiểm toán hàng tồn kho
Xác định quy mô phải thực hiện với hàng tồn kho
Lựa chọn các khoản mục chính
Trang 23 Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc các thủ tục kiểm toán hàngtồn kho.
Sau khi việc lập kế hoạch đã hoàn thành, kiểm toán viên tiến hành thựchiện kiểm toán
2.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹthuật kiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằngchứng kiểm toán Thực chất, đó là quá trình triển khai một cách chủ động vàtích cực các kế hoạch, chơng trình kiểm toán nhằm đa ra những ý kiến xácthực về mức độ trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính
Căn cứ vào kết quả đánh giá hệ thống KSNB ở các cấp độ khác nhau,kiểm toán viên sẽ quyết định các trắc nghiệm kiểm toán đợc sử dụng
2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát chỉ đợc thực hiện khi mà hệ thống KSNB đợc
đánh giá là hoạt động có hiệu lực Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500quy định: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmThử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứngkiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán
và hệ thống KSNB” Nh vậy các thử nghiệm kiểm soát đợc thực hiện hớng vàotính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp kiểm toán viên khẳng
định lại mức rủi ro kiểm soát ban đầu mà họ đã đa ra đối với cơ sở dẫn liệu vềhàng tồn kho Do đó đối với chu trình hàng tồn kho, các thử nghiệm kiểm soát
đợc thực hiện một cách chi tiết đối với từng chức năng trong chu trình
* Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình mua hàng
Kiểm toán viên kiểm tra dấu hiệu của KSNB đối với quá trình này bằngcách:
Quan sát quá trình lập phiếu yêu cầu mua; kiểm tra chữ ký trên cácphiếu yêu cầu mua và đơn hàng
Thực hiện phỏng vấn các nhân viên khách hàng để nhận định tính
độc lập của các bộ phận nh ngời mua hàng với ngời nhận hàng, thủkho…
* Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình nhập – xuất kho
Trang 24Kiểm toán viên thực hiện việc quan sát cũng nh tiếp cận trực tiếp vớinhân viên làm công tác kiểm nhận, nhập kho và kiểm tra chất lợng để xemxét, đánh giá các khía cạnh chủ yếu sau:
Thủ tục phê duyệt nhập – xuất kho
Tính có thật của các nghiệp vụ nhập – xuất kho
Tính độc lập của thủ kho với ngời giao nhận hàng và các nhân viên
kế toán có liên quan
Dấu hiệu kiểm tra đối chiếu nội bộ về hàng nhập – xuất kho
* Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình sản xuất
Sản xuất đợc xem là nghiệp vụ trọng tâm của chu trình hàng tồn kho.Bởi vậy đối với quá trình này, kiểm toán viên phải thiết kế các trắc nghiệmkiểm soát với số lợng nhiều hơn Các thử nghiệm này phải nhằm mục đích
đánh giá:
Việc tổ chức quản lý ở các phân xởng, tổ đội của quản đốc phân ởng hoặc tổ trởng
x- Việc ghi nhật ký sản xuất và lập các báo cáo
Quy trình làm việc của bộ phận kiểm tra chất lợng và tính độc lậpcủa bộ phận này
Quá trình kiểm soát công tác kế toán chi phí thông qua dấu hiệukiểm tra, kiểm soát hệ thống sổ sách kế toán chi phí cũng nh quátrình luân chuyển chứng từ kế toán liên quan đến hàng tồn kho
Việc tuân thủ các hệ thống định mức chi phí đã đề ra, các chính sáchthiết lập, các chuẩn mực kỹ thuật
Công tác bảo quản vật liệu & SPDD ở các bộ phận sản xuất
Quy trình, thủ tục kiểm kê sản phẩm và đánh giá SPDD
* Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình l u kho vật t hàng hoá
Cùng với nghiệp vụ sản xuất, nghiệp vụ lu kho là nghiệp vụ trọng tâmcủa chu trình hàng tồn kho bởi đây là khâu rất dễ xảy ra các sai phạm ảnh h-ởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính Do đó việc đánh giá hệ thống kiểm soát
đối với quá trình lu kho phải đợc thực hiện một cách cẩn trọng thích đáng Cácthủ tục kiểm toán viên thờng thực hiện là:
Trang 25 Khảo sát quá trình bảo vệ hàng hoá trong kho nh hệ thống kho tàng,bến bãi… có đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong kho không?
Đánh giá công tác quản lý và kiểm tra chất lợng hàng hoá trong khocủa thủ kho
Xem xét trình độ, t chất cũng nh sự ràng buộc của ngời bảo vệ hàngtồn kho và ngời ghi chép sổ sách về hàng tồn kho
Trớc khi tiến hành các thủ tục phân tích, kiểm toán viên nên rà soát lạimột lợt ngành nghề kinh doanh của khách hàng, xem xét tình hình biến độngthực tế cũng nh xu hớng vận động của ngành nhằm tạo ra một căn cứ để phântích Ví dụ mặt hàng kinh doanh của khách hàng kỳ này đanh đợc a chuộngtrên thị trờng thì có nghĩa là kiểm toán viên sẽ kỳ vọng vào số vòng quay củahàng tồn kho tăng lên Tuy nhiên khi kết quả tiêu thụ không đợc nh mongmuốn thì cần phải tiến hành rà soát lại các mối quan hệ giữa số d của hàng tồnkho với số hàng mua vào trong kỳ, với số hàng tiêu thụ trong kỳ cuãng sẽ giúpkiểm toán viên đánh giá chính xác hơn sự thay đổi đối với hàng tồn kho trongkỳ
Trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, các thủ tục phân tích ờng hay đợc sử dụng bao gồm:
Trang 26Tỷ suất này cho biết giá trị hàng tồn kho có trong tổng TSLĐ Trên cơ
sở so sánh tỷ suất này qua các năm, kiểm toán viên có thể nhận thấy biến
động bất thờng và tiến hành tìm hiểu nguyên nhân của sự bất thờng đó (nếucó)
Để đánh giá tính hợp lý của giá vốn hàng bán hoặc để phân tích hànghoá hoặc thành phẩm nhằm phát hiện những hàng tồn kho đã lỗi thời, kiểmtoán viên có thể sử dụng hai chỉ tiêu đó là:
Nếu tỷ suất lãi gộp quá thấp hoặc tỷ lệ quay vòng hàng tồn kho quá cao
so với ớc tính của kiểm toán viên có thể do đơn vị khách hàng đã khai tăng giávốn hàng bán hoặc khai giảm hàng tồn kho Tuy nhiên việc hàng tồn kho có
hệ số quay vòng nhanh liên quan tới doanh thu, tiền thu về và các khoản phảithu khách hàng Do đó kiểm toán viên cần xem xét lợng tiền thu về tránh tìnhtrạng gây thất thoát hàng tồn kho và ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bánkhông hợp lý
Nếu số vòng quay của hàng tồn kho nhỏ đồng nghĩa với việc hàng tồnkho đợc dự trữ trong kho nhiều Để có thể đa ra những nhận định đúng đắnkiểm toán viên nên kết hợp tham chiếu Biên bản kiểm kê
Trang 27 So sánh tổng chi phí sản xuất thực tế của kỳ này so với kỳ trớc cũng
nh so với tổng chi phí sản xuất kế hoạch để thấy sự biến động củatổng chi phí sản xuất giữa các kỳ
So sánh giá thành đơn vị của sản phẩm qua các năm hoặc đối chiếugiá thành thực tế với giá thành kế hoạch Thủ tục này cho phép kiểmtoán viên phát hiện sự tăng giảm của giá thành đơn vị sản phẩm saukhi đã loại bỏ sự ảnh hởng của biến động giá cả
So sánh hàng tồn kho dự trữ trong kho với diện tích có thể chứa củakho đó
Xem xét hàng lỗi thời, sự thay đổi mức dự trữ giữa các năm
Xem xét sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá của đơn vị với kỳtrớc và với toàn ngành
Cùng với việc đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn trớc, thủ tụcphân tích giúp kiểm toán viên định hớng thủ tục kiểm tra chi tiết sẽ thực hiện
đối với hàng tồn kho
* Thủ tục kiểm tra chi tiết
- Quan sát kiểm kê vật chất hàng tồn kho
Quan sát vật chất hàng tồn kho là công việc đòi hỏi kiểm toán viên phải
có mặt vào thời điểm kiểm kê hàng tồn kho tại doanh nghiệp Bằng các biệnpháp quan sát, khảo sát, thẩm vấn thích hợp để xác định sự tồn tại vật chất,quyền sở hữu hàng tồn kho và những thông tin liên quan đến chất lợng hàngtồn kho
Theo Chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA) 501: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmTrong trờng hợp hàngtồn kho có giá trị trọng yếu trên Báo cáo tài chính, chuyên gia kiểm toán phảithu thập đầy đủ và thích hợp về tính hiện hữu và tình trạng của hàng tồn khobằng cách tham dự kiểm kê thực tế”
Đặc biệt đây là thủ tục kiểm toán rất quan trọng đối với cuộc kiểm toánnăm đầu tiên của công ty kiểm toán Theo sự chỉ dẫn của nguyên tắc 28 trong
hệ thống nguyên tắc của IFAC (International Federation of Accounts), kiểmtoán viên phải tăng cờng các thủ tục kiểm toán cần thiết nh: Giám sát chặt chẽcông tác kiểm kê thực tế hàng tồn kho cuối kỳ và đối chiếu kết quả với số ghitrên sổ sách Thông qua hoạt động này kiểm toán viên xác định đợc số lợnghàng tồn kho cuối kỳ, kết hợp với công tác tính giá và kết quả kiểm tra chi tiết
Trang 28nghiệp vụ hàng tồn kho kiểm toán viên sẽ ớc tính ra giá trị hàng tồnkho.
Phần quan trọng nhất của quá trình quan sát hàng tồn kho là việc xác
định liệu cuộc kiểm kê vật chất đang tiến hành có phù hợp với những hớngdẫn do đơn vị khách hàng đề ra hay không? Để làm đợc điều này một cách cóhiệu quả, điều cần thiết là kiểm toán viên phải có mặt trong khi cuộc kiểm kêvật chất đang tiến hành Khi kiểm toán viên nhận thấy các nhân viên của công
ty khách hàng không tuân thủ theo những hớng dẫn về hàng tồn kho, kiểmtoán viên phải hoặc kết hợp với giám sát viên để sửa sai vấn đề hoặc sửa đổicác thủ tục quan sát vật chất Trong trờng hợp kiểm toán viên không tham giatrực tiếp cuộc kiểm kê, họ có thể tiến hành các thủ tục kiểm toán bổ sung nh:Trao đổi với kiểm toán viên tiền nhiệm về kết quả kiểm toán năm trớc, phỏngvấn nhân viên tham gia kiểm kê hoặc có thể lấy xác nhận
Các kỹ thuật kiểm toán phổ biến áp dụng trong quá trình quan sát vậtchất hàng tồn kho có thể khái quát dới đây:
Trang 29Bảng số 03: Kỹ thuật quan sát vật chất hàng tồn kho
Mục tiêu kiểm toán Kỹ thuật kiểm toán áp dụng Phơng pháp
1 Hiện hữu - Chọn mẫu ngẫu nhiên một số thẻ
kho và đối chiếu hàng tồn kho thực
tế với hàng tồn kho ghi trên thẻ kho
- Quan sát để đảm bảo không có sự
di chuyển với các hàng trên
- Đối chiếu
- Quan sát
2 Đầy đủ - Kiểm tra hàng tồn kho để đảm bảo
là chúng đã đợc ghi vào thẻ kho
- Quan sát xem liệu hàng tồn kho
có đợc di chuyển trong quá trìnhkiểm kê hay không
- Điều tra hàng tồn kho ở các địa
điểm khác
- Đối chiếu trựctiếp về số lợnghàng tồn kho
- Quan sát
3.Quyền & Nghĩa vụ - Điều tra về hàng ký gửi, hàng
nhận giữ hộ, hàng đại lý, cầm cố
- Quan sát các hàng tồn kho đợcthông báo là không thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp đảm bảo cáchàng đó không đợc kiểm kê
- Điều tra(phỏng vấnnhân viên, gửi
th xác nhận vớibên thứ ba)
- Quan sát
4 Phân loại Kiểm tra mẫu mã hàng tồn kho trên
các thẻ kho và so sánh với hàng tồnkho thực tế của nguyên liệu, SPDD,thành phẩm
- Kiểm tra
- Đối chiếu
5 Tính đúng kỳ - Kiểm tra một chuỗi các loại hàng
tồn kho đợc ghi tăng trong sổ khotrớc và sau ngày lập Bảng cân đối
- Đối chiếu trựctiếp
- Quan sát nơigiữ hàng gửibán
- Phỏng vấn vềhàng gửi bán
6 Trình bày và công Xem xét thành phần tham dự kiểm Quan sát
Trang 30khai kê và việc công bố kết quả kiểm kê
- Kiểm tra công tác kế toán chi phí hàng tồn kho
Quá trình kiểm tra công tác kế toán chi phí là những quá trình kiểmsoát có liên quan với hàng tồn kho vật chất và các chi phí hệ quả từ thời điểm
mà tại đó nguyên liệu đợc kiến nghị tới thời điểm sản phẩm đợc hoàn thành vàchuyển vào kho
Mục đích của công việc này là đa ra nhận định hệ thống kế toán chi phíhàng tồn kho có đợc thiết kế để đảm bảo việc định giá và ghi sổ hàng tồn kho
đợc tiến hành đúng đắn hay không? Tức là để đánh giá độ tin cậy của tài liệu
do kế toán chi phí cung cấp
Nội dung của kiểm tra kế toán chi phí hàng tồn kho phụ thuộc vào nộidung của kế toán chi phí hàng tồn kho mà thực chất là phụ thuộc vào dòng vận
động của hàng tồn kho trong đơn vị Bởi vậy, đối với các loại hình doanhnghiệp khác nhau sẽ có công tác kế toán chi phí hàng tồn kho khác nhau do
đó khi kiểm tra công tác kế toán chi phí hàng tồn kho cũng có những đặc điểmriêng biệt Song công việc này bao gồm: Kiểm tra sổ kế toán thờng xuyên vàkiểm tra sổ kế toán chi phí đơn vị để xác định số liệu về chi phí hàng tồn khotrong kỳ, cuối kỳ đã đợc hạch toán và ghi sổ trên cơ sở đúng đắn
Việc ghi sổ kế toán chi phí hàng tồn kho đợc thực hiện trên hai phơngdiện: Vật chất- trên sổ kế toán thờng xuyên và giá trị- sổ kế toán chi phí đơn
vị Theo đó kiểm toán viên sẽ:
Kiểm tra sự xuất hiện hay không của sổ sách hàng tồn kho thờngxuyên và sổ chi phí đơn vị hàng tồn kho
Kiểm tra tính độc lập của ngời ghi sổ và ngời quảm lý hàng tồn kho
Trang 31 Kiểm tra liệu các loại sổ kế toán có đợc thiết kế phù hợp với dòngvận động hàng tồn kho, tạo điều kiện cho việc đối chiếu, kết chuyển
số liệu ở các phần hành kế toán liên quan hay không?
Kiểm tra sự xuất hiện các hoạt động kiểm soát nội bộ với chứng từhàng tồn kho theo dòng vận động của hàng tồn kho từ đầu vào đến
để phát hiện những nhầm lẫn, sai phạm trong việc tập hợp chi phícũng nh những ảnh hởng đến các khoản mục trên bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả kinh doanh
- Kiểm tra quá trình định giá hàng tồn kho
Quá trình định giá hàng tồn kho thờng là một trong những phần quantrọng nhất và mất thời gian nhất của cuộc kiểm toán Khi thực hiện các khảosát quá trình định giá, có ba vấn đề về phơng pháp định giá của khách hàng cótính đặc biệt quan trọng mà kiểm toán viên cần phải tập trung làm rõ sau:
Phơng pháp định giá nào đợc khách hàng sử dụng
Phơng pháp này có đợc sử dụng thống nhất giữa năm nay với năm
tr-ớc không
Phơng pháp này có phù hợp với thực tế và hợp lý không
Phơng pháp kiểm tra việc định giá hàng tồn kho phụ thuộc vào hoặc cácmặt hàng đợc mua vào hoặc đợc sản xuất ra
Thứ nhất: Định giá hàng tồn kho mua vào
Các loại hàng tồn kho đợc xếp vào loại này là nguyên vật liệu, chi tiếtrời mua ngoài và vật t
Để xác minh số lợng và đơn giá của các mặt hàng tồn kho mà kiểmtoán viên lựa chọn, kiểm toán viên có thể yêu cầu khách hàng cung cấp cáchoá đơn của nhà cung cấp Sau đó kiểm toán viên thực hiện việc tính toán lại
Trang 32giá trị hàng tồn kho, kết quả tính toán của kiểm toán viên sẽ đợc so sánh với
số liệu của doanh nghiệp Nếu khớp đúng nghĩa là doanh nghiệp đã thực hiện
đúng quy định của tính giá hàng tồn kho; Nếu có chênh lệch phát sinh, kiểmtoán sẽ phải tìm ra những sai lệch này để kết luận doanh nghiệp đã thực hiệnviệc tính giá cha đúng Tuy nhiên khi khách hàng có sổ sách thờng xuyên ghichép các chi phí đơn vị của những lần mua vào thì kiểm toán viên nên đốichiếu các chi phí đơn vị với sổ sách thờng xuyên thay vì đối chiếu với hoá đơnngời bán
Thứ hai: Định giá hàng tồn kho đ ợc sản xuất ra
Việc định giá SPDD và thành phẩm đợc đánh giá là phức tạp hơn so với
định giá hàng tồn kho mua vào Bởi kiểm toán viên phải xem xét chi phínguyên vật liệu, lao động trực tiếp và sản xuất chung
Khi định giá nguyên vật liệu trong các sản phẩm đợc sản xuất ra, cầnphải xem xét cả chi phí đơn vị của đơn vị và số lợng đơn vị cần thiết để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm Chi phí đơn vị có thể đợc kiểm tra theo cách đã
sử dụng cho hàng tồn kho mua vào qua việc xem xét hoá đơn của ngời bánhay sổ sách thờng xuyên Sau đó cần xem xét đặc điểm kỹ thuật, kiểm trathành phẩm để xác định số lợng đơn vị cần thiết sản xuất ra một sản phẩm cábiệt
Tơng tự, chi phí theo giờ của lao động trực tiếp và số giờ cần thiết đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm phải đợc kiểm tra trong khi khảo sát về lao
động trực tiếp Chi phí theo giờ của lao động có thể đợc kiểm tra bằng cách sosánh với số tiền lơng lao động hoặc các hợp đồng Số lợng giờ cần thiết để sảnxuất một sản phẩm có thể đợc xác định từ bảng đặc điểm kỹ thuật của sảnphẩm hoặc các nguồn tơng tự
Đối với chi phí sản xuất chung trong sản phẩm dở dang và thành phẩmphụ thuộc vào phân bổ của khách hàng ở đây kiểm toán viên cần đánh giátính nhất quán và tính hợp lý của phơng pháp đang đợc sử dụng và cần tínhtoán lại chi phí để xác định liệu chi phí sản xuất chung có chính xác không.Chi phí sản xuất chung bao gồm rất nhiều các khoản mục Tuy nhiên do giớihạn về mặt thời gian cũng nh là chi phí kiểm toán, kiểm toán viên chủ yếuxem xét những khoản chi phí cơ bản với số tiền phát sinh lớn nh: Chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí bằng tiền khác, chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vậtliệu Khi kiểm toán chi tiết chi phí sản xuất chung, kiểm toán viên kết hợpcùng với kiểm toán chi phí khấu hao TSCĐ, kiểm tra chi tiết các tài khoản
Trang 33tiền, kiểm toán chi tiết tiền lơng và chi phí nhân công, kiểm tra chi tiết nguyênvật liệu.
Đối với công tác đánh giá SPDD cuối kỳ, các bớc công việc kiểm toánviên cần phải tiến hành:
Xem xét chi tiết kết quả kiểm kê vật chất SPDD cuối kỳ
Xem xét quá trình đánh giá SPDD để tìm hiểu phơng pháp đơn vịkhách hàng sử dụng để đánh giá SPDD là phơng pháp nào - phơngpháp sản lợng hoàn thành tơng đơng hay phơng pháp tính theo trị giánguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí định mức hay là một ph-
ơng pháp nào khác đã đợc thừa nhận
Đối chiếu, so sánh tỷ lệ SPDD cuối kỳ này với các kỳ trớc để tìm ra
những thay đổi bất thờng
2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
2.3.1 Đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan tới hàng tồn kho
Theo ISA 560 mục 2 và VSA 560: “Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểmChuyên gia kiểm toán phải xem xét
ảnh hởng của các sự kiện xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính và Báo cáokiểm toán”
Đánh giá sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan tới hàngtồn kho là thủ tục cần thiết trớc khi kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận xét vềkiểm toán chu trình hàng tồn kho Việc đánh giá những sự kiện này nhằm mục
đích khẳng định lại sự tin cậy của các bằng chứng kiểm toán đã thu thập đợc
Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ liên quan đến hàng tồnkho đó có thể là sự biến động bất thờng của các khoản mục hàng tồn kho sovới thời điểm lập Báo cáo tài chính hoặc sự giảm giá nghiêm trọng hàng tồnkho, những thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, sự tranh chấp pháp lý về hàng tồnkho của doanh nghiệp…
Kiểm toán viên phải xác minh các sự kiện này để đánh giá ảnh hởngcủa nó tới Báo cáo tài chính Trờng hợp kiểm toán viên đánh giá những sựkiện này có ảnh hởng trọng yếu đến Báo cáo kiểm toán hoặc các bằng chứngkiểm toán, kiểm toán viên sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để cóthể thu thập các bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy làm cơ sở cho những kếtluận của mình Ngợc lại, nếu các sự kiện phát sinh đợc đánh giá là không
Trang 34trọng yếu thì kiểm toán viên có thể đa ra ý kiến trên cơ sở các bằng chứng đãthu thập trớc đó.
2.3.2 Đánh giá tính hoạt động liên tục
Đánh giá tính hoạt động liên tục là xem xét khả năng hoạt động củakhách hàng trong thời gian tới Sự hoạt động không liên tục của khách hàng đ-
ợc biểu hiện qua các vấn đề liên quan đến tài chính nh: Các khoản vay mợn đã
đến hạn nhng không có khả năng thanh toán, không đủ khả năng sản xuấtnhững sản phẩm mới cần thiết, lỗ kinh doanh thực tế…Hoặc có thể có nhữngbiểu hiện về tình hình hoạt động nh thiếu thị trờng chính, thiếu cán bộ chủchốt, đang bị kiện tụng…
Để đánh giá tính hoạt động liên tục, kiểm toán viên phải thực hiện cácthủ tục kiểm toán bổ sung Chẳng hạn nh kiểm toán viên có thể xem xét lợinhuận trớc ngày ký báo cáo kiểm toán; soát xét các sự kiện phát sinh sau ngàylập Bảng cân đối kế toán; tham khảo Biên bản họp cổ đông, Biên bản họp BanGiám đốc hoặc các tài liệu quan trọng khác để thấy rõ những khó khăn về tàichính (nếu có)
Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung, nếu kiểm toán viêncho rằng tính hoạt động liên tục là có cơ sở kiểm toán viên có thể đa ra ý kiếnchấp nhận toàn bộ đối với chu trình hàng tồn kho cũng nh là đối với Báo cáotài chính ý kiến chấp nhận toàn bộ cũng có thể đợc đa ra nếu tồn tại sự nghingờ về tính hoạt động liên tục nhng các thông tin liên quan đến mối nghi ngờ
đó đã đợc mô tả đúng trong Báo cáo tài chính Tuy nhiên đó có thể là ý kiếnchấp nhận từng phần hoặc trái ngợc nếu kiểm toán viên cho rằng tính hoạt
động liên đợc đảm bảo vì có các yếu tố giảm nhẹ trong kế hoạch cá biệt đợclập cho kỳ tới của các nhà quản lý mà theo kiểm toán viên thì các yếu tố đóphải đợc trình bày trên Báo cáo tài chính nhng doanh nghiệp không thể hiện
điều đó Hay những mối nghi ngờ về hoạt động liên tục không đợc nêu ratrong Báo cáo tài chính cũng có thể dẫn đến ý kiến chấp nhận từng phần hoặckhông chấp nhận
2.3.3 Tổng hợp các kết quả kiểm toán chu trình hàng tồn kho
Sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, trởng nhómkiểm toán sẽ tổng hợp kết quả và tiến hành thảo luận với Ban Giám đốc củakhách hàng để thống nhất bút toán điều chỉnh Nếu khách hàng đồng ý vớinhững điều chỉnh của kiểm toán viên thì các bút toán này sẽ đợc tổng hợp trêngiấy tờ làm việc và tính số d các khoản mục hàng tồn kho trên Báo cáo tài
Trang 35chính Ngợc lại, nếu khách hàng không đồng ý với các bút toán điều chỉnh đó
và chủ nhiệm kiểm toán cho rằng các sai lệch đó ảnh hởng trọng yếu đến Báocáo tài chính thì công ty kiểm toán sẽ đa ra các ý kiến chấp nhận từng phầnhoặc ý kiến từ chối đa ra ý kiến về các khoản mục hàng tồn kho
2.3.4 Phát hành Báo cáo kiểm toán
Sau khi thảo luận và có sự thống nhất với khách hàng, kiểm toán viên sẽlập dự thảo Báo cáo kiểm toán và sau đó phát hành Báo cáo kiểm toán chínhthức để công bố kết quả Trong Báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên có thể đa
ra một trong bốn loại ý kiến sau:
ý kiến chấp nhận toàn phần
độ kế toán Việt Nam hiện hành (hoặc đợc chấp nhận)
ý kiến chấp nhận từng phần đợc sử dụng khi kiểm toán viên cho rằngBáo cáo tài chính chỉ phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu nếu không bị ảnh hởng bởi các yếu tố ngoại trừ hay yếu tố tuỳ thuộc màkiểm toán viên nêu ra trong Báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán đa ra ý kiến từ chối khi kiểm toán viên cho rằng hậuquả của việc giới hạn bởi phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thôngtin liên quan đến một số lợng lớn các khoản mục tới mức mà kiểm toán viênkhông thể thu thập đợc các bằng chứng đầy đử và thích hợp để có thể đa ra ýkiến về Báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán đa ra ý kiến không chấp nhận trong trờng hợp cácvấn đề không thống nhất với Ban Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan đếnmột số lợng lớn các khoản mục đến mức độ mà kiểm toán viên cho rằng ýkiến chấp nhận từng phần là cha đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sóttrọng yếu của Báo cáo tài chính
Những nội dung trình bày ở trên chỉ là những nội dung cơ bản mangtính chất lý luận Trong thực tế kiểm toán, kiểm toán viên có thể có sự điều
Trang 36chỉnh các bớc công việc thực hiện cho phù hợp với từng khách hàng cụ thể màvẫn đảm bảo tính tuân thủ các chuẩn mực cũng nh là các quy định hiện hành
Trang 37Chơng II Kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán
Báo cáo tài chính do AISC thực hiện
I Giới thiệu về công ty kiểm toán và dịch vụ tin học - AISC
1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty kiểm toán AISC, tên giao dịch là Công ty Kiểm toán và Dịch
vụ tin học (Auditing and Informatic Service Company) hiện có trụ sở tại 142Nguyễn Thị Minh Khai- Quận 3- Thành phố Hồ Chí Minh do ông NguyễnHữu Trí – Giám đốc Công ty lãnh đạo
Đợc thành lập ngày 21/03/1994 theo thông báo số 637/TC/CĐKT của
Bộ Tài Chính và quyết định số 1292/QĐ-UB-TM ngày 29/04/1994 của UỷBan Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh, tính đến nay AISC đã hơn mời nămhình thành, phát triển và đã trở thành một công ty t vấn- kiểm toán độc lậphợp pháp có quy mô lớn hoạt động trên phạm vi toàn quốc
Tổng số vốn đầu t ban đầu là 2 tỷ VNĐ (vốn pháp định là 300 triệuVNĐ)
Hiện nay công ty có khoảng trên 180 nhân viên có trình độ đại học vàtrên đại học Đội ngũ nhân viên của AISC đợc đánh giá cao về trình độ nghiệp
vụ chuyên môn và đợc đào tạo có hệ thống tại Việt Nam, Anh, Bỉ, Ai-Len.Trong số đó có nhiều ngời là chuyên gia có kinh nghiệm trong các lĩnh vực tàichính, kế toán, kiểm toán, xây dựng cơ bản và trên 40 kiểm toán viên cóchứng chỉ kiểm toán viên cấp quốc gia
Với nguyên tắc hoạt động độc lập, khách quan, chính trực bảo vệ quyềnlợi và bí mật kinh doanh của khách hàng, coi trọng uy tín và chất lợng dịch vụ
đã giúp công ty có một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng, mang lại niềm tincho những ngời sử dụng
Trang 38Qua hơn 10 năm hoạt động, số lợng khách hàng của AISC không ngừngtăng lên Hiện tại AISC trực tiếp cung cấp dịch vụ cho hơn 500 khách hàngtrong hầu hết tất cả nghành nghề nh: Ngân hàng- Thơng mại- Xây dựng- Dịchvụ- Bu chính viễn thông- Công nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Cơ cấu khách hàng của AISC qua mời năm hoạt động có thể minh hoạtheo biểu đồ sau
Biểu đồ: Cơ cấu khách hàng
1 2 3
Nh đã thể hiện ở biểu đồ trên, khách hàng của Công ty chủ yếu tậptrung vào loại hình doanh nghiệp Nhà nớc Trong những năm tới, Công ty h-ớng tới mở rộng mối quan hệ với nhiều khách hàng hơn nữa đặc biệt là những
dự án đầu t nớc ngoài và dự án quốc tế ở Việt Nam
Hiện tại Công ty mở các chi nhánh tại ba miền:
Chi nhánh tại Thành phố Hà Nội: Địa chỉ 39B Thuỵ Khuê
Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng: Địa chỉ 92A Quang Trung
Chi nhánh tại Thành phố Cần Thơ : Địa chỉ 64 Nam Kỳ Khởi Nghĩa.Trong ba năm trở lại đây, Công ty hoạt động khá hiệu quả: Doanh thutăng hàng năm xấp xỉ 12% và luôn đạt chỉ tiêu lợi nhuận đặt ra
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong ba năm 2001,
17.73210.816,52
19.86012.114,6
DN có vốn đầu t nớc ngoài
DN Nhà nớcCác loại hình DN khác
18%
42%
40%
Trang 39- T vấn
- Dịch vụ tin học
3.166,43.641,36
4.014.443.901,04
3.574,84.170,6
động kiểm toán, biến nó trở thành thế mạnh của Công ty
Đối với Chi nhánh AISC- Hà Nội, doanh thu bình quân hàng năm đạtkhoảng 2 tỷ đồng và tăng khoảng 8% năm Lợi nhuận trung bình mỗi năm vàokhoảng 500 triệu đồng
2 Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty Kiểm toán và Dịch vụ tin học AISC
Với đội ngũ trên 180 nhân viên và hơn 40 kiểm toán viên, bộ máy quản
lý của công ty AISC đợc tổ chức một cách đơn giản, gọn nhẹ nhng vẫn đảmbảo tính khoa học, hiệu quả trong việc điều hành các hoạt động của toàn công
ty ở trụ sở chính cũng nh là ở các chi nhánh Cụ thể bộ máy của công ty đợc tổchức theo mô hình chức năng kết hợp với việc tổ chức theo lãnh thổ địa lý Cóthể khái quát cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty theo sơ đồ dới
đây:
Trang 40Sơ đồ 05: Tổ chức bộ máy điều hành công ty
Giám đốc
Cố vấn
Các phòng t vấn tài chính, thuế
Các Chi nhánh, VPĐD
Các phòng kiểm toán
Marketing
Phòng tin học
chuyên môn
P1
P P2 P3 P1 P2 P1 P2
CN Hà Nội
CN
Đà Nẵng
VP Cần Thơ
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kế toán
Ghi chú:
: Chỉ đạo : Phối hợp : Hỗ Trợ