315 Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn công trình đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành do Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn thực hiện
Trang 1Lời mở đầu
Ngay từ thời kỳ mở cửa, Việt nam đã không ngừng thúc đẩy phát triểnkinh tế, đang tự khẳng định mình, tiến tới hội nhập kinh tế Thế giới Cácngành nghề nh: công nghiệp, công nghệ thông tin…đã đđã đợc quan tâm chú ýphát triển từ rất lâu Song song với sự phát triển của tất cả các ngành nghề,lĩnh vực đào tạo XDCB cũng đang đợc Nhà nớc ta quan tâm, nó cũng dầnkhẳng định vị trí của mình bên cạnh sự phát triển không ngừng của các ngànhnghề khác XDCB góp phần to lớn vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện để các ngành nghềkhác phát triển
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nh hiện nay thìlĩnh vực XDCB là rất cần thiết Nớc ta đang trong quá trình hội nhập đuổi kịp
sự phát triển tốc độ của kinh tế Thế giới Nhu cầu về nhà máy sản xuất, nhucầu nhà ở ngày càng nhiều…đã đ Do đó XDCB là không thể thiếu Tuy nhiên, bêncạnh những mặt tích cực và thành tựu mà XDCB đã mang lại thì còn không ítnhững tiêu cực mà nó để lại ảnh hởng đến sự phát triển của kinh tế Trong đóphải kể đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong XDCB đã và đang phải báo
động, đang ở trong tình trạng rất nghiêm trọng Điều này ảnh hởng đến ngânsách Nhà nớc, ảnh hởng đến vốn đầu t của các nhà đầu t trong và ngoài nớc,
ảnh hởng đến uy tín của Việt nam trong quá trình hợp tác và phát triển hiện tại
và sau này
Không những thế, quá trình đầu t XDCB lại là một ngành rất phức tạp,
đòi hỏi sự quản lý của nhiều bên có liên quan đến dự án, công trình và sự quản
lý chặt chẽ của Nhà nớc Các bên có liên vì thế mà rất quan tâm đến tình hình
đầu t và thi công xây dựng công trình Do đó, báo cáo quyết toán vốn đầu tcông trình XDCB hoàn thành rất quan trọng, nó giống nh báo cáo tài chính,
mà các bên đều quan tâm Để báo cáo quyết toán này đợc minh bạch Kết quảchính xác, thì kiểm toán là nhu cầu cấp thiết, không thể thiếu
Hơn 10 năm qua, hoạt động kiểm toán ở nớc ta đã và đang phát triểnmạnh, đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể Sự phát triển của nền kinh tế yêu cầucao về quản lý, quản lý kinh tế nói chung và quản lý về XDCB nói riêng Việckiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu t công trình XDCB hoàn thành đã gópphần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và hiệu quả trong sử dụng vốn đầu t
có hiệu quả
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kiểm toán báo cáo quyết toán vốn
đầu t XDCB Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn,
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn công trình đầu t XDCB hoàn thành” do công ty cổ phần kiểm toán và t vấn thực
hiện làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Đề tài của em ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng ký hiệu các từ viết tắt,danh mục và tài liệu tham khảo, gồm có 3 chơng:
Trang 2Chơng I: Cơ sở lý luận về kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t công
trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Chơng II: Thực trạng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t công
trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Chơng III: Một số giải pháp hòan thiện kiểm toán Báo cáo quyết toán
vốn đầu t công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Trong quá trình làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em đã đợc sự giúp
đỡ nhiệt tình của TH.S Phan Trung Kiên và các anh chị trong Chi nhánh Công
ty cổ phần Kiểm toán và T vấn, đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3đầu t Nó tạo ra cơ sở, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia, góp phầnthúc đẩy các ngành kinh tế khác nh: công nghiệp, sản xuất vật liệu, hoáchất…đã đ phát triển theo với tốc độ rất nhanh.
Quá trình đầu t XDCB vô cùng phức tạp, liên quan và đòi hỏi phải có sựphối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các cơ quan chức năng, ban ngành vànhiều lĩnh vực Sản phẩm XDCB và quá trình đầu t làm thay đổi, chuyển dịchcơ cấu kinh tế, tăng cờng đổi mới công nghệ, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật choxã hội, tăng năng lực sản xuất, tạo điều kiện áp dụng thành tựu khoa học côngnghệ và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tạo công ăn việc làm, đápứng yêu cầu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tạo điều kiện và tăng cờng hội nhậpkinh tế với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Mỗi ngành nghề kinh tế đều có đặc điểm riêng có của nó, XDCB cũngkhông ngoại trừ Đặc điểm của đầu t XDCB thể hiện thông qua đặc điểm củangành, của quá trình đầu t XDCB và sản phẩm của quá trình này Nó chính làyếu tố quyết định đến đặc điểm của quá trình quản lý dự án đầu t XDCB Dự
án đầu t là những đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặccải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợnghoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lợng của sản phẩm, dịch vụ trong mộtkhoảng thời gian xác định
Sản phẩm của quá trình đầu t là các CT, HMCT Các công trình xây dựng làsản phẩm của các ngành nghề xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảnkhông, mặt nớc, mặt biển và thềm lục địa), đợc tạo thành bằng vật liệu xâydựng, thiết bị và lao động Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặcnhiều HMCT nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính
đến việc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án
Nh vậy, công trình XDCB là sản phẩm tất yếu của giai đoạn thực hiện
đầu t của dự án và thông qua đó đạt đợc mục tiêu cuối cùng đã nêu ra trong dự
Trang 4án đó là sự tăng trởng về số lợng, duy trì, cải tiến nâng cao chất lợng sảnphẩm Các công công trình XDCB thờng có giá trị lớn, thời gian thi công lâu,
địa điểm thi công cố định, nó có dự toán, thiết kế và phơng pháp thi côngriêng Mỗi một dự án, công trình XDCB khi đợc phê duyệt sẽ đợc tiến hànhlập dự toán, thiết kế công trình sau đó thi công xây dựng Các công trình khácnhau nhng đều tuân thủ theo ba bớc trên và tuỳ đặc điểm mỗi công trình mà
dự toán, thiết kế và thi công khác nhau
Công trình XDCB có nhiều loại và rất phức tạp, phong phú, muốn quản lý tốtcác công trình XDCB ta phải biết đợc các loại công trình XDCB đang tồn tạihiện nay
Hiện nay có các tiêu thức phân loại công trình XDCB sau đợc banhành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 17/02/2005 của Chính phủ
- Theo quy mô và tính chất: Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hộithông qua chủ trơng và cho phép đầu t Các dự án còn lại đợc phân thành banhóm sau:
+ Các công trình thuộc dự án nhóm A: Các dự án đầu t XDCB thuộclĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩachính trị xã hội quan trọng, sản xuất chất độc hại, chất nổ hạ tầng khu côngnghiệp thì không kể mức vốn đầu t Các dự án đầu t xây dựng công trình từtrên 200 tỷ đồng đến trên 600 tỷ đồng nh:
Trên 600 tỷ nh: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất…đã đ
Trên 400 tỷ nh: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nớc và công trình hạtầng kỹ thuật…đã đ
Trên 300 tỷ nh: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vờn quốc gia,khu bảo tồn thiên nhiên…đã đ
Trên 200 tỷ nh: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình…đã đ+ Các công trình thuộc dự án nhóm B: Các dự án công trình xây dựngtrên nhng mức vốn đầu t từ 7 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng
+ Các công trình thuộc dự án nhóm C: Các dự án đầu t xây dựng côngtrình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, các trờng phổ thông nằm trong khuvực (không kể mức vốn đầu t)…đã đ có mức vốn đầu t dới 30 tỷ đồng Và các dự
án có mức vốn đầu t từ 20 tỷ đồng, dới 15 tỷ đồng, dới 7 tỷ đồng
- Phân loại theo nguồn vốn đầu t
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tphát triển của Nhà nớc
+ Dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà nớc
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân hoặc sử dụng hỗn hợpnhiều vốn khác
- Phân loại theo yêu cầu phạm vi quản lý
+ Công trình do trung ơng quản lý
+ Công trình do địa phơng quản lý
Trang 5- Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật công trình.
+ Công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng công nghiệp.+ Công trình cầu đờng, sân bay
+ Công trình bến cảng, đê điều, nhà máy thuỷ điện
+ Công trình cấp thoát nớc, cải tạo môi trờng, trồn cây gây rừng
+ Công trình cơ khí, cải tạo máy, điều kiện tự động
- Phân loại theo tính chất kinh tế
+ Công trình sản xuất kinh doanh
+ Công trình phi sản xuất kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm quản lý đầu t xây dựng cơ bản.
Đặc điểm này đợc thể hiện thông qua các bớc cơ bản đầu t XDCB.Trên thế giới trình tự các bớc đầu t XDCB thể hiện thông qua 6 bớc sau:1-Nghiên cứu luận chứng chung và tính khả thi của dự án
2-Thiết kế, lập dự toán và tính toán chi tiết các đặc điểm kinh tế kỹthuật công trình
3-Cung ứng dịch vụ, vật t, trang thiết bị, công nghệ
4-Xây dựng (thực hiện đầu t)
5-Vận hành thử và bổ sung
6-Sử dụng công trình
Nhng ở nớc ta đặc điểm quản lý đầu t XDCB chỉ thể hiện qua ba giai đoạnsau:
-Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu t
-Giai đoạn 2: Thực hiện đầu t
-Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng và đa công trình vào sử khai thác sửdụng
Kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB xẽ quan tam chủyếu đến giai đoạn thứ 2 của quá trình đầu t ở nớc ta Đây là giai đoạn tạo racông trình xây dựng là sản phẩm của quá trình xây lắp tại bởi vật t, lao động,thiết bị ở nớc ta giai đoạn này bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Xin giao đất hoặc cho thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)
- Xin cấp giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng)
- Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định c
và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định c và phục hồi), chuẩn bịmặt bằng xây dựng nếu có
- Mua sắm thiết bị và công nghệ
- Thực hiện việc kiểm soát, thiết kế xây dựng
- Thẩm định phê duyệt, thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình
- Tiến hành thi công xây lắp
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng
- Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất lợng xây dựng
- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t, bàn giao và thực hiệnbảo hành công trình, sản phẩm
Trang 6* Thành tựu quản lý đầu t XDCB hiện nay.
Cùng với sự phát triển của các ngành nghề kinh tế khác nhau với nhiềuthành tựu đạt đợc trong cả nớc Công tác quản lý đầu t XDCB ở nớc ta đã cónhiều chuyển biến và đạt đợc những thành tựu sau:
- Các công trình XDCB đều có dự án đầu t đợc duyệt, thực thi có hiệuquả
- Việc tổ chức quản lý các công trình thuộc các dự án có sự phân chiaphù hợp giữa dự án, với điều kiện của chủ đầu t và hình thức quản lý
- Đối với các dự án sử dụng ngân sách Nhà nớc đã áp dụng rộng rãi
ph-ơng thức đấu thầu thay thế cho phph-ơng thức chỉ định thầu
- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Trình độ chuyên môn và hiệu qủ trong quản lý ngày càng đợc nângcáo do:
+ Tự nghiên cứu thực tiễn, du học nớc ngoài
+ Do sự đầu t từ Nhà nớc
- Nhà nớc liên tục ban hành các quy chế và quản lý đầu t XDCB, các sửa
đổi bổ sung phù hợp từng dự án, công trình xây dựng, phù hợp với đặc điểmcủa từng địa phơng
- Khuyến khích các đối tác trong và ngoài nớc tích cực đầu t vào cáccông trình xây dựng ở Việt nam khi có một cơ chế quản lý tốt
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, công tác quản lý đầu t XDCB khôngtránh khỏi những hạn chế ảnh hởng dến sự phát triển chung của kinh tế cả n-ớc
* Hạn chế:
- Vấn đề nan giải nhất hiện nay đó là đã có quy chế quản lý đầu t và xâydựng, rất nhiều các quy định, Nghị định của Chính phủ, Bộ xây dựng, Bộ kếhoạch…đã đ ợc ban hành nhng cha việc chấp hành trình tự đầu t, xây dựng còn đthiếu nghiêm túc, mà cha có biện pháp xử lý nghiêm
- Nhà nớc cha ban hành bộ luật về quản lý đầu t xây dựng, mới chỉ banhành các Quy chế quản lý đầu t và xây dựng cùng các quy định , nghị định, cótính chất hớng dẫn nhiều hơn tính chất bắt buộc
- Tình trạng thất thoát lãng phí và tham nhũng vốn đầu t trong XDCB rấtnghiêm trọng, đặc biệt là nạn lạm dụng quyền lực bòn rút vốn, thiết bị, khôngnhững ảnh hởng đến tiến độ thi công, ảnh hởng dến nguồn vốn đầu t cho côngtrình mà quan trọng hơn đó là chất lợng các công trình xây dựng rất kém, gâythiệt hại, nguy hiểm đến tính mạng của con ngời, không thể đền bù nổi
- Các bộ, ban ngành liên quan cha phối hợp chặt chẽ trong việc đa ra cácquy định có tính chất bắt buộc thực thi đối với các bên liên quan đến côngtrình xây dựng Khi có vi phạm thì cha có hình phạt thích dáng chấm dứt ngaytình trạng Đây là nguyên nhân cơ dẫn đến tình trạng thát thoát, lãng phí trongXDCB vì họ còn cha bị xử lý nặng, họ vẫn còn coi thờng
Trang 71.2 Đặc điểm đầu t XDCB ảnh hởng đến kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành.
Đặc điểm quản lý đầu t XDCB ảnh hởng đến kiểm toán báo cáo quyếttoán công trình XDCB hoàn thành đợc thể hiện qua những đặc điểm sau:
- Sản phẩm là những công trình, HMCT đơn chiếc có thiết kế và dự toánriêng, phơng phơng thi công riêng, địa điểm thi công cũng khác nhau Do đóquá trình kiểm toán đợc tiến hành riêng biệt độc lập cho từng HMCT vớinhững quy định đặc thù riêng có của nó về thiết kế, dự toán, địa phơng, đơngiá cùng các quy định của khu vực địa phơng
- Đặc trng sở hữu vốn đầu t xây dựng chi phối đến quá trình đầu t và ảnhhởng trực tiếp đến quá trình kiểm toán Vốn dùng vào đầu t phải tuân thủnghiêm ngặt về quy trình đầu t xây dựng, xét duyệt, thẩm định, cấp phát,thanh toán và có rất nhiều tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý
Chính vì thế, quá trình kiểm toán không chỉ đơn thuần kiểm tra, xem xétbáo cáo quyết toán của chủ đầu t với những tài liệu hợp pháp của các bên coliên quan mà phải xem xét độ tin cậy và tính tuân thủ của chúng đồng thời nóphải đợc chứng minh bằng thực tế trên công trờng và chất lợng sản phẩmXDCB
Để làm đợc điều này kiểm toán viên cần phải có nhiều kinh nghiệm, amhiểu sâu sắc về lĩnh vực XDCB và nắm chắc những quy định có liên quan đếncác bên tham gia quản lý, thực hiện đầu t XDCB, cũng nh phải hiểu rõ nhữnghiện tợng tiêu cực, gian lận phổ biến hay xảy ra trong quá trình đầu t và xâydựng
- Do đặc trng của quá trình quản lý đầu t XDCB (điều 34-48 Nghị định52/CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ)
+ Quản lý về kỹ thuật và chất lợng công trình
+ Quản lý khối lợng
+ Quản lý về giá cả
1.3 Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành.
Báo cáo quyết toán XDCB hoàn thành với t cách là một bảng khai tàichính đợc quy định cụ thể dựa trên những đặc trng riêng có của lĩnh vực đầu tXDCB Mỗi lĩnh vực có một đặc thù riêng Vì vậy, các bảng khai tài chính đợcquyết định nhằm mục đích cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ việcnhận biết và quản lý điều hành ở lĩnh vực đó
XDCB là một lĩnh vực phức tạp, sản phẩm XDCB đợc tạo nên bởi nhiềubên có liên quan đến việc quản lý và thi công xây dựng công trình, các khoảnchi tiêu đều đợc định mức, dự toán hoá cao
Khi toàn bộ dự án hoàn thành gồm các dự án nhóm A, B, C hay các dự
án sử dụng vốn nớc ngoài kể các dự án của các cơ quan đại diện Việt nam ở
n-ớc ngoài Chủ đầu t và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu t có trách nhiệmquyết toán các chi phí chung liên quan đến dự án, trình Bộ chủ quản phê duyệt
và tổng hợp chung vào kết quả quyết toán vốn đầu t của toàn bộ dự án để báo
Trang 8cáo các cơ quan chức năng và các bên có liên quan Các cơ quan có thẩmquyền tiến hành thẩm tra và phê duyệt quyết toán theo quyết định về chế độquyết toán vốn đầu t.
"Vốn đầu t đợc quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiệntrong quá trình đầu t để đa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp làchi phí đợc thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế - dự toán đã phê duyệt, bảo đảm
đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán, hợp đồng kinh
tế đã ký kết và những quy định của Nhà nớc đã ban hành Vốn đầu t đợc quyếttoán phải nằm trong giới hạn về tổng mức đầu t đợc cấp có thẩm quyền phêduyệt hoặc điều chỉnh (nếu có) Tổng dự toán là tổng chi phí cần thiết cho việc
đầu t xây dựng (chi phí thiết bị, chi phí thực hiện đầu t kể cả việc mua sắmthiết bị, các chi phí khác của dự án), đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế
kỹ thuật xây dựng, không vợt mức tổng mức dự toán đã duyệt
Báo cáo quyết toán vốn đầu t phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chiphí đầu t đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu t; chi phí đầu t đợc phépkhông tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu t dự án; giá trị tài sản hìnhthành qua đầu t: TSCĐ, TSLĐ, đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thờigian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định
Nội dung của Báo cáo quyết toán công trình XDCB gồm những điểmsau:
- Nguồn vốn đầu t thực hiện dự án tính đến ngày khoá sổ lập báo cáoquyết toán
- Chi phí đầu t đề nghị quyết toán:
+ Chi phí xây lắp
+ Chi phí thiết bị
+ Chi phí khác
Hoặc chi tiết theo khoản mục; khoản mục chi phí đầu t
- Xác định chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua
đầu t:
+ Chi phí thiệt hại do thiên tai, địch hoạ và các nguyên nhân bất khảkháng không thuộc phạm vi và đối tợng đợc bảo hiểm
+ Chi phí thiệt hại do khối lợng các công việc phải huỷ bỏ theo quyết
định của cấp có thẩm quyền của dự án, công trình, HMCT; chi tiết theo nhóm,loại TSCĐ, TSLĐ theo chi phí thực tế
+ Việc phân bổ chi phí khác cho từng loại TSCĐ đợc xác định theonguyên tắc:
Chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó
Chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo chi phí trựctiếp của từng TSCĐ so với tổng chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ
+ Trờng hợp tài sản do chủ đầu t mang lại đợc bàn giao cho nhiều đơn vị
sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự ánbàn giao cho từng đơn vị
Trang 9Thông qua Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành giúp cácbên liên quan nh chủ đầu t, nhà thầu, các cấp chính quyền…đã đ có thể đánh giákết quả quá trình đầu t, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăngthêm do đầu t mang lại Qua đó xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu t, cácnhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh tra, các cơ quan quản lýNhà nớc có liên quan Ngoài ra, Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoànthành còn góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách của Nhà nớc, nâng cao hiệuquả quản lý vốn đầu t trong cả nớc.
2 Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB hoàn thành.
2.1 So sánh kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB hoàn thành và kiểm toán Báo cáo tài chính.
2.1.1 Đặc điểm chung.
- Khi thực hiện một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính hay kiểm toánBáo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành, kiểm toán viên và công tykiểm toán đều phải thực hiện các công việc kiểm toán theo trình tự ba bớc sau:
+ Lập kế hoạch kiểm toán
+ Thực hiện kiểm toán
+ Kết thúc kiểm toán
- Báo cáo kiểm toán về Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thànhgồm nội dung cơ bản của một Báo cáo tài chính đó là:
+ Tên và địa chỉ công ty kiểm toán
+ Số hiệu Báo cáo kiểm toán
+ Tiêu đề Báo cáo kiểm toán
+ Ngời nhận Báo cáo kiểm toán
+ Mở đầu của Báo cáo kiểm toán:
Nêu đối tợng của cuộc kiểm toán
Nêu trách nhiệm của giám đốc (ngời đứng đầu) đơn vị đợc kiểm toán
và trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán
+ Phạm vi căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán đã áp dụng để thực hiện cuộc kiểm toán
Những công việc, thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên thực hiện.+ ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về Báo cáo
+ Địa chỉ và thời gian lập Báo cáo kiểm toán
+ Chữ ký, số hiệu chứng chỉ kiểm toán viên đóng dấu
2.1.2 Đặc điểm riêng có của Báo cáo kiểm toán công trình XDCB hoàn thành khác với Báo cáo tài chính.
Đầu t XDCB là một lĩnh vực có tính đặc thù riêng khác biệt với cácngành nghề kinh doanh, sản xuất khác do đặc điểm của ngành, của sản phẩm,của quá trình đầu t và quá trình quản lý Ngoài các yếu tố trên giống với Báocáo tài chính thì Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có nhữngnét đặc thù mà Báo cáo tài chính không có:
Trang 10- Thứ nhất: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành
là một trờng hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán Báo cáo tài chính là một bảng khai tài chính về các thông tintài chính trong khi đó do đặc điểm khác biệt của XDCB đó là sản phẩm củaquá trình xây lắp, sự kết hợp của vệt liệu, thiết bị và lao động Hệ thống báocáo quyết toán về XDCB gồm các báo cáo hàng năm về vốn và quyết toáncông trình XDCB hoàn thành, nó có nội dung hoàn toàn khác biệt so với cácBáo cáo tài chính trong các ngành kinh tế, công nghiệp khác Các Báo cáo tàichính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh còn Báo cáo quyết toáncông trình XDCB hoàn thành có nội dung chủ yếu liên quan đến xây dựng,
đầu t…đã đ Do đặc điểm riêng có này mà Báo cáo quyết toán công trình XDCBhoàn thành là một trờng hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính
- Thứ hai: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành
là một sự kết hợp chặt chẽ giữa ba loại: kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểmtoán tính tuân thủ và kiểm toán hoạt động trong cùng một cuộc kiểm toán là
do đặc điểm của XDCB khác với các ngành khác Ngoài việc tuân thủ theoquy định giống kiểm toán Báo cáo tài chính, mặt khác nó phải tuân thủ cáctiêu chuẩn trong XDCB nh các quy chế đầu t XDCB về đầu t, thiết kế, thicông, quản lý XDCB Đặc biệt là những hoạt động trong quá trình XDCB phátsinh cần đợc kiểm tra chặt chẽ để đảm bảo tiến độ thi công quyết toán côngtrình XDCB hoàn thành đạt kết quả tốt nhất
- Thứ ba: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành làmột trờng hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính song nổi bật lại làkiểm toán tuân thủ Khi thực hiện đầu t dự án phải đợc sự phê duyệt của cấp
có thẩm quyền, khi dự án đợc duyệt, trong khâu lập dự toán và thiết kế cũngcần phải đợc phê duyệt kiểm tra xem có tuân thủ các quy định của Nhà nớc vềquản lý đầu t XDCB hay không Trong quá trình thi công công trình XDCBphải tuân thủ các quy định về quyết toán khối lợng và đơn giá theo quy địnhcủa các đơn vị sở tại Báo cáo quyết toán vốn đầu t phải xác định đầy đủ,chính xác tổng chi phí đầu t đã thực hiện; quyết toán phải đảm bảo đúng nộidung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định
- Thứ t: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có
đặc trng riêng là không bao giờ có khái niệm "kiểm toán năm sau": vì cáccông trình XDCB khi đợc phê duyệt đầu t, tính từ lúc đó cho đến khi côngtrình hoàn thành da vào sử dụng thì thời gian không phải là một năm cụ thể làxong Công trình đó có khi chỉ ba tháng, sáu tháng hay có khi kéo dài nhiềunăm đối với các công trình có tính chất quốc gia, có quy mô đầu t vốn lớn.Mỗi một công trình có đặc điểm riêng, thời gian thi công công trình khácnhau, khi lập dự toán có thể chỉ là tạm thời quyết toán năm nay sau đó lạiquyết toán từng hạng mục tiếp theo cho đến khi hoàn thành Đặc biệt côngtrình XDCB phát sinh thay đổi liên tục chứ không có tính chất lặp đi lặp lại
nh hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó khi Báo cáo quyết toán công trình
Trang 11XDCB hoàn thành các kiểm toán viên thờng xuyên cập nhật thu thập thôngtin, các quy định có liên quan đến công trình.
- Thứ năm: Tìm hiểu về HTKSNB trong kiểm toán báo cáo cũng khác sovới tìm hiểu HTKSNB trong kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung Báo cáoquyết toán công trình XDCB hoàn thành cung cấp thông tin cho rất nhiều bên
có liên quan quan tâm đến Báo cáo tài chính nh: cơ quan chủ quản đầu t, cơquan thiết kế, cơ quan cấp phát, chủ đầu t, các bên cung cấp thiết bị vật liệu,các cơ quan phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền…đã đ Do đó, việc tìm hiểuHTKSNB trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thànhrất phức tạp, không đơn giản nh trong kiểm toán Báo cáo tài chính chỉ liênquan đến kiểm soát của bản thân doanh nghiệp
-Thứ sáu: Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán cũng khác với nộidung kiểm toán Báo cáo tài chính đó là:
+ Kiểm toán tuân thủ Quy chế quản lý đầu t và xây dựng
+ Do không có tính chu kỳ lặp đi lặp lại trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, vì vậy việc phân loại quyết toán công trình XDCB liên quan đến từng
HM, CT là khác nhau tuỳ thuộc đặc điểm riêng của từng công trình
- Thứ bảy: Tính trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán côngtrình XDCB hoàn thành cũng đợc đánh giá khác so với kiểm toán Báo cáo tàichính do đặc thù của XDCB là sản phẩm của quá trình xây lắp, sự kết hợp củavật liệu, thiết bị và lao động Do đó tính trọng yếu đợc đánh giá trên nhiềukhía cạnh từ khâu phê duyệt dự án đầu t cho đến khi công trình hoàn thành đacông trình vào sử dụng, trong mỗi giai đoạn là khác nhau
- Thứ tám: Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chínhcũng khác: Các bằng chứng trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công trìnhXDCB hoàn thành là các văn bản quy phạm liên quan liên quan đến đầu t vàxây dựng, các hồ sơ pháp lý liên quan đến công trình Các bằng chứng nàycàng đảm bảo sự kiểm soát chặt chẽ của các bên tham gia quản lý công trình
và đúng thiết kế, định mức, dự toán thì sẽ có tính thuyết phục và độ tin cậycao
- Thứ chín: Phơng pháp kỹ thuật vận dụng để kiểm toán Báo cáo quyếttoán công trình cũng khác:
+ Phơng pháp tuân thủ là chủ yếu
+ Phơng pháp cơ bản đợc thực hiện ở diện rộng
+ Kỹ thuật thu thập bằng chứng chủ yếu dựa vào kiểm soát
+ Mẫu kiểm toán rộng hơn, nhiều nội dung kiểm toán luôn đợc kiểmtoán 100% không có khái niệm chọn mẫu đặc biệt là việc kiểm toán tuân thủquy chế quản lý đầu t XDCB và các văn bản pháp lý có liên quan đến côngtrình
+ Đánh giá HTKSNB là việc đánh giá cho cả hệ thống của nhiều bên cóliên quan đến quá trình quản lý thi công xây dựng công trình
Trang 12+ Phơng pháp kiểm toán cho từng nội dung cụ thể cũng có sự khác nhau
và thờng đi từ thử nghiệm tuân thủ đến thử nghiệm cơ bản
Những điểm khác biệt trên đã tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa kiểmtoán báo cáo quyết toán công trình XDCB và kiểm toán báo cáo tài chính.Chính vì vậy yêu cầu các kiểm toán viên cần chú ý:
Trong khâu lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm toán viên phải có sự am hiểu
về từng kiểu quản lý và đặc trng của từng kiểu này để lập kế hoạch kiểm toáncho phù hợp Đồng thời cũng phải biết đợc trình tự tiến hành và các thủ tụccần thiết cho từng công việc ở mỗi kiểu quản lý Bên cạnh đó nó còn làm cơ
sở để kiểm toán viên dự kiến về biên chế, chi phí và thời gian kiểm toán cầnthiết
Trong khâu thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên phải biết đợc nhữngquy định có liên quan đến từng kiểu quản lý cụ thể hiện nay, về phê duyệt,trình tự thực hiện và những tồn tại thờng gặp Một trong những công việc có
sự khác nhau nổi bật của giai đoạn thực hiện kiểm toán liên quan đến từnghình thức quản lý thực hiện đầu t đó là việc nghiên cứu đánh giá HTKSNB củachủ đầu t Nếu kiểm toán viên không nắm đợc đặc thù này thì không thểnghiên cứu về nó và không thể vận dụng một cách có hiệu quả các phơng phápkiểm toán
Mặt khác, khi kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB, các đặc
điểm của từng hình thức quản lý và quy định riêng của nó sẽ tác động rất lớn
đến việc kiểm toán tính tuân thủ và trình tự XDCB kể cả các kỹ thuật và thủtục kiểm toán cụ thể
2.2 Mục tiêu kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB do phải tuân thủ cácquy định, các quy chế quản lý hiện hành liên quan đến XDCB Chính vì vậy,mục tiêu kiểm toán cũng khác so với mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính, nó
+ Tính hợp lý đợc thể hiện là các thông tin về đầu t, khối lợng, chất lợng
và đơn giá đợc phản ánh trung thực, cần thiết và phù hợp về không gian, thờigian và sự kiện đợc thừa nhận
- Kiểm tra xem Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có đợclập trên cơ sở chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định về quyếttoán vốn đầu t hiện hành đợc chấp nhận rộng rãi hay không
- Kiểm tra xem toàn bộ vốn đầu t hợp lý, vốn đầu t đợc duyệt hay số vốn
đợc tạo thành tài sản nh thế nào?
Trang 13+ Việc cấp phát vốn.
+ Dự toán và quyết toán vốn có hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế haykhông?
+ Xác định tài sản nh thế nào? (tính giá)
2.3 Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
2.3.1 Kiểm toán tính tuân thủ.
Tính tuân thủ là một đặc trng nổi bật của kiểm toán Báo cáo quyết toáncông trình XDCB hoàn thành vì quá trình XDCB không giống nh các ngànhkhác, đây là các sản phẩm rất phức tạp có giá trị lớn, thi công lâu, việc quản lýquá trình thi công liên quan đến rất nhiều ngành nghề khác nhau Tính tuânthủ của Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành đợc thể hiện:
- Tuân thủ chế độ kế toán, hệ thống Báo cáo quyết toán của đơn vị chủ
đầu t
- Tuân thủ chính sách, chế độ và những quy định về quản lý, cho vay và
sử dụng vốn đầu t
- Tuân thủ quy chế quản lý dự toán và xây dựng
Do đó kiểm toán tính tuân thủ của Báo cáo quyết toán công trình XDCBhoàn thành thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Các văn bản pháp lý có liên quan đến việc cho phép xây dựng có hợp
lý hay không Tuỳ từng loại công trình nhóm A, B, C mà các văn bản pháp lýquy định cho từng công trình có sự khác nhau nh: các quyết định đầu t, cơquan phê duyệt thiết kế kỹ thuật, các văn bản phê duyệt về các phơng thức thicông và phơng thức quản lý thi công xây dựng của chủ đầu t Đây là việcxem xét đảm bảo tính hợp lý và đầy đủ
- Kiểm toán việc chấp hành các quy định và thực hiện về trách nhiệmcủa các bộ phận tham gia quản lý đầu t xây dựng có thực hiện nghiêm chỉnh,
đầy đủ và đúng quyền hạn hay không
- Việc tuân thủ về chế độ và quản lý sử dụng vốn đầu t Vốn đầu t chỉ
đ-ợc sử dụng đúng mục đích đầu t, chi tiêu đúng trình tự, đúng quy định, đúng
đối tợng, đúng dự toán, định mức đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm Kiểm traxem hiện nay các đơn vị đang tuân theo văn bản pháp lý nào
- Kiểm tra xem có tuân thủ chế độ kế toán và hệ thống Báo cáo kiểmtoán của đơn vị chủ đầu t
Kiểm toán tính tuân thủ đợc thể hiện qua từng giai đoạn của một dự án
từ lúc đầu t cho đến kết thúc đa công trình vào sử dụng:
Kiểm toán tuân thủ giai đoạn chuẩn bị đầu t
Xem xét việc chấp hành quy định về thẩm quyền của cơ quan quy
định chuẩn bị đầu t
Trang 14 Xem xét hồ sơ thủ tục đấu thầu hoặc chỉ định thầu về tính đầy đủ,
đúng đắn, hợp lệ theo đúng Quy chế quản lý đầu t xây dựng và Quy chế đấuthầu
Xem xét tính toán của dự toán chi phí thăm dò, khảo sát, t vấn, thẩm
định (về khối lợng, đơn giá hoặc tỷ lệ chi phí theo quy định)
Xem xét t cách pháp nhân và hành nghề đúng giấy phép của bên nhận
điều tra, khảo sát, lập báo cáo đầu t
Xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của hợp đồng nhận thầu phù hợp vớicác quy định của pháp lệnh hợp đồng kinh tế và phù hợp với các chỉ tiêu khốilợng, tiền vốn…đã đghi trong các văn bản thủ rtục đầu t (quy định chuẩn bị đầu t
dự toán…đã đ)
Xem xét hồ sơ nghiệm thu bàn giao tài liệu trong giai đoạn chuẩn bị
đầu t về số lợng và nội dung tài liệu phù hợp với các quy định quản lý đầu txây dựng
Kiểm toán tuân thủ giai đoạn thực hiện đầu t và kết thúc dự án đầu t
đa vào sử dụng
Xem xét tính hợp pháp, hợp lệ của các cơ quan tham gia lập thủ tục
đầu t ( khảo sát, thiết kế, t vấn về t cách pháp nhân và giấy phép kinh doanhhành nghề phù hợp với việc nhận thầu)
Xem xét việc chấp hành quy định về: Thẩm quyền của cơ quan thẩm
định ( báo cáo khả thi, thiết kế, tổng dự toán) và thẩm quyền của cơ quan raquy định phê duyệt hoặc cấp giấy phép
Xem xét việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu t: Báo cáo nghiên cứutiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu t phải đợc lập, thẩm
định, phê duyệt đúng trình tự và nội dung Trình tự thiết kế công trình theo cácbớc đã đợc quy định: việc thực hiện thiết kế sơ bộ trong báo cáo nghiên cứukhả thi, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công đối với trờng hợp thiết kế 2bớc Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán phải đợc thẩm định trớc khi phê duyệt
Kiểm tra các văn bản thủ tục đầu t về yêu cầu, mục lục, chỉ tiêu, mẫubiểu theo quy định So sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản thủtục khác của dự án đầu t đã ra trớc có tính pháp lý hơn
Xem xét kiểm tra tính đúng đắn hợp pháp của hồ sơ thủ tục đấu thầu,
đối tợng tham gia đấu thầu Xem xét kiểm tra giá trị dự toán công trình (chỉ
định thầu) về khối lợng xây lắp theo đúng thiết kế, đơn giá, phụ phí đúng chế
độ quy định
Xem xét kế hoạch đầu t hàng năm phải đúng chế độ quy định về điềukiện ghi kế hoạch, thẩm quyền giao kế hoạch
2.3.2 Kiểm toán quyết toán vốn đầu t vào công trình.
Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình là một loại đặcthù của kiểm toán Báo cáo tài chính Nếu không tính đến sự lặp lại của chu kỳthì việc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình giống nh kiểmtoán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Mặt khác kiểm toán Báo cáo quyết
Trang 15tsoán vốn đầu t vào công trình còn khác ở việc chấp hành và tuân thủ về địnhmức, dự toán và khối lợng trong kinh tế kỹ thuật và quá trình kiểm soát bởinhiều tổ chức có liên quan.
Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình gồm:
- Kiểm toán nguồn vốn đầu t
- Kiểm toán công nợ
- Kiểm toán chi phí đầu t XDCB
+ Kiểm toán chi phí xây lắp
+ Kiểm toán chi phí thiết bị
+ Kiểm toán chi phí khác (chi kiến thiết cơ bản khác)
- Kiểm toán vốn bằng tiền
- Kiểm toán TSCĐ
* Nội dung kiểm toán nguồn vốn đầu t.
Trong XDCB mỗi công trình có thể đợc đầu t bằng nhiều nguồn vốnkhác nhau Đồng thời mỗi nguồn vốn đầu t lại có sự khác nhau về yêu cầuquản lý, vì vậy kiểm toán nguồn vốn đầu t phải đợc tiến hành theo từng côngtrình và HMCT Kiểm toán nguồn vốn đầu t phải xác định đợc tổng số vốn
đầu t đã đợc cấp phát theo từng nguồn, theo từng HMCT cụ thể:
- Nếu là nguồn vốn ngân sách phải kiểm toán cả số đã đầu t, đã cấpphát, đã thực hiện, số cha cấp phát, cha thanh toán và số cha sử dụng Việckiểm toán phải tiến hành cả ở đơn vị chủ đầu t có đối chiếu với Bộ tài chính,kho bạc Nhà nớc
- Nếu là nguồn vốn vay ngân hàng trong nớc hay nguồn vốn vay nớcngoài nh WB, ADB, IMF thì việc kiểm toán phải đợc tiến hành cả ở đơn vịchủ đầu t có đối chiếu với ngân hàng và những quy định trong hiệp định vaycủa các tổ chức này
- Nếu là nguồn vốn tự có, nguồn liên doanh, nguồn khác phát sinh trongquá trình sử dụng vốn, nh giá trị ngày công đóng góp cần phải có sự hiểubiết để đối chiếu, xác định phù hợp
Khi kiểm toán về nguồn vốn đầu t cũng cần xác định và làm rõ mối tơngquan hay mức độ phù hợp giữa việc cấp phát thanh toán cho vay với tiến độthi công, đảm bảo sự phù hợp và đúng quy định về việc cấp phát, thanh toán
và cho vay, kể cả việc quy đổi nguồn vốn ngoại tệ ra tiền Việt nam
Mục đích kiểm toán nguồn vốn đầu t:
- Xem xét quá trình kiểm soát nội bộ đối với nguồn vốn đầu t xem có
đầy đủ, chặt chẽ, đúng quy định và có hiệu quả hay không
- Các nguồn vốn đầu t có đợc quản lý, sử dụng và đánh giá một cách
đúng đắn hay không
- Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nguồn vốn đầu t có thực sự xảy
ra đúng quy định của Nhà nớc và đợc ghi chép đầy đủ hay không
- Số d về tài khoản nguồn vốn đầu t phải đợc tính toán chính xác vàthống nhất với sổ cái
Trang 16- Các nguồn vốn đầu t phải đợc trình bày một cách đúng đắn và phản
ánh đầy đủ
Kiểm soát nội bộ đối với nguồn vốn đầu t:
- Có sổ chi tiết theo dõi riêng biệt từng nguồn vốn, phải phản ánh đầy
đủ, kịp thời, chính xác, phù hợp với những quy định cấp phát, cho vay, thanhtoán của công trình
- Phải có sự xét duyệt đối với việc ghi chép các nghiệp vụ liên quan đếnnguồn vốn đầu t
-Số d nguồn vốn đầu t phải đợc đối chiếu định kỳ và đợc kế toán trởngkiểm tra một cách chặt chẽ
- Nếu là ngoại tệ phải đợc quy đổi ra tiền Việt nam theo đúng quy địnhtại các thời điểm phát sinh
* Nội dung kiểm toán công nợ
- Xác định các khoản công nợ là có thật và phù hợp với từng đối tợng,
có sự xác nhận của chủ nợ, khách nợ
- Các khoản nợ đợc đánh giá đúng và tính toán đúng
- Các khoản nợ đợc ghi chép đầy đú, đúng quy định với các chứng từhợp lý hợp lệ
- Quá trình kiểm soát công nợ chặt chẽ và hiệu quá
- Các khoản nợ đơc trình bày đúng đắn và đầy đủ
- Các khoản nợ thuộc nghĩa vụ phải trả của chủ nợ
* Nội dung kiểm toán chi phí đầu t xây dựng cơ bản.
Mục đích kiểm toán chi phí đầu t XDCB là xác định tổng chi phí đầu tXDCB phù hợp với khối lợng thực tế của từng HMCT và toàn bộ công trình
- Mục tiêu kiểm toán chi phí đầu t XDCB gồm:
+ Tính có thật: công trình xây dựng thực tế tồn tại
+ Tính toán và đánh giá: Công trình XDCB đợc đánh giá và tính toán
đúng theo định mức, đơn giá áp dụng cho công trình
+ Các khoản chi phí đều đợc ghi chép đầy đủ đúng quy định, đúng
ph-ơng pháp
- Kiểm soát nội bộ đối với chi phí đầu t XDCB
+ Có dự toán, định mức chi phí đợc duyệt và kế hoạch chi tiêu, sự dụngvốn đầu t đúng mục đích, hiệu quả
+ Các quy chế về quản lý giám sát quá trình thi công, thanhtoán,nghiệm thu bảo quản tài sản, vật t thiết bị và chi phí cho ban quản lýcông trình
+ Các khoản chi đợc kiểm duyệt đúng quy định, đúng mục đích và đợcghi chép
+ Ban quản lý phải có nhật ký công trình để kiểm tra đối chiếu
+ Phải có sự quy định cụ thể rõ ràng về chế độ kiểm tra, kiểm soát,kiểm kê hiện vật, điều chỉnh chi phí, phân bổ chi phí…đã đ
Trang 17+ Có các quy định về áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí đầu t, phân
bổ, tỉnh giả thành công trình một cách khoa học, phù hợp với chế độ
-Rủi ro kiểm toán trong kiểm toán chi phí đầu t XDCB
+ Chi phí đầu t XDCB thờng không phù hợp với khối lợng thực tế Cónhiều khối lợng không có thật, gian lận khối lợng ở phần che khuất, hoặc khókiểm tra xác nhận, trùng lặp khó tách bạch
+ áp dụng sai định mức, đơn giá một cách vô tình hoặc cố ý, nhằm đemlại lợi ích cho các bên, hại cho Nhà nớc Các định mức, đơn giá thờng cao hơntrong dự toán
+ Các khoản chi thờng vợt định mức chi phí theo quy định trong dựtoán
+ Chi phí tập hợp phân bổ không đúng cho từng đối tợng, từng hạngmục công trình, số liệu kém chính xác
+ Các biên bản nghiệm thu khối lợng thờng có nhiều sai sót, thiếu trungthực
+ Chi phí vật t thờng sự dụng vật t kém chất lợng, không đúng kỹ thuậtchất lợng, nhng khi đơn giá lại tính đơn giá cao hơn
Nội dung kiểm toán chi phí xây lắp.
Kiểm toán chi phí đầu t XDCB thông qua kiểm toán giá trị khối lợngxây lắp hoàn thành Chi phí đầu t hay khối lợng xây lắp đợc tạo thành từ khốilợng, định mức, đơn giá, khu vực, tỷ lệ chi phí chung, lợi nhuận định mức…đã đVìvậy, khi kiểm toán chi phí đầu t ta cần đi sâu vào các nội dung sau:
Kiểm toán về khối lợng xây lắp hoàn thành: Do khối lợng xây lắphoàn thành phải đợc bảo đảm tuân theo thiết kế và đúng thực tế theo kết quả
đo đợc nghiệm thu bàn giao
Kiểm tra việc áp dụng đơn giá, định mức đợc duyệt của Nhà nớc
Định mức và đơn giá là những vấn đề phức tạp có khối lợng đến quy
định của Nhà nớc và của khu vực thi công Để kiểm toán đúng đắn về đơn giá
ta cần hiểu rõ về từng loại định mức, đơn giá, ta phải thể hiện cho từng loạicông việc, từng điề Kiểm tra và từng giai đoan
Nội dung kiểm toán chi phí xây lắp thờng đi sâu chú trọng vào kiểmtoán cho từng loại chi phí trực tiếp về chi phí chung, thuế và lãi thờng đợc xác
định theo tỷ lệ % trên giá thành xây lắp
Kiểm tra biên bản nghiệm thu bàn giao, đánh giá chất lợng, chất lợngsản xuất xây lắp với các biên bản nghiệm thu bàn giao
Để kiểm toán chi phí xây lắp ta căn cứ vào các cơ sở pháp lý sau:
Căn cứ vào các biên bản nghiệm thu và các phiếu giá thanh toán, cóxác nhận của cơ quan tài chính, kho bạc, ngân hàng.Căn cứ vào các biên bảngiám định chất lợng công trình hoặc khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thànhbàn giao thanh toán đợc cơ quan có thẩm quyền quyết định
Căn cứ vào tỷ lệ định mức chi phí chung, lợi nhuận định mức áp dụngcho từng loại công trình
Trang 18 Căn cứ vào các thông báo giá vật liệu đến tận hiện trờng xây lắp theotừng quý của cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ vào các bộ đơn giá, định mức của Nhà nớc áp dụng cho côngtrình
Chi phí về công tác xây lắp thanh toán cho bên nhận thầu tạo nên giá trịkhối lợng xây lắp Giá trị khối lợng xây lắp đợc tạo nên từ chi phí trực tiếp, chiphí chung, thuế và lãi
Nội dung kiểm toán chi phí vật t, thiết bị.
Đối với công trình công nghiệp, khi tiến hành xây dựng thờng có cácloại vật t và thiết bị Vật t để tiến hành phục vụ cho quá trình chuẩn bị sảnxuất hoặc những vật t còn tồn đọng cha sử dụng hết của chủ đầu t Thiết bịdùng để phục vụ cho quá trình sản xuất sau nay, kể cả các loại thiết bị cần lắphay không cần lắp Khi công trình hoàn thành đa vào sử dụng, các thiết bị này
đều phải đợc kiểm toán theo từng đối tợng TSCĐ, từng loại kể cả giá mua vàcác chi phí khác phải tuân theo quy định và dự toán đợc duyệt
Máy móc thiết bị đợc chia thành hai loại:
Máy móc thiết bị cần lắp đặt
Máy móc thiết bị không cần lắp đặt
Do đó khi kiểm toán chi phí vật t thiết bị có thể kiểm toán theo các chỉtiêu sau:
Kiểm tra lại các hợp đồng nhận thầu cung cấp vật t thiết bị
Kiểm tra đối chiếu so sánh thực tế với danh mục chủng loại thiết bị,tiêu chuẩn kỹ thuật
Kiểm tra lại chất lợng thiết bị, số liệu, chủng loại thông qua Kiểm tratình hình thực tế
Kiểm tra lại việc tính toán giá của các loại thiết bị
Đối chiếu giá gốc của những loại máy móc thiết bị có nhiều nghi ngờ
và đối chiếu với hoá đơn
Kiểm tra chế độ bảo quản, tiến độ mua sắm, bàn giao thanh toán cóphù hợp với quy định của dự toán và thiết kế hay không
Nội dung kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác.
Kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác đòi hỏi kiểm toán viên phảinắm đợc từng nội dung chi phí và quy định của Nhà nớc về từng khoản chi.Việc chi tiêu phải tuân theo định mức đầu t và quy định của Nhà nớc
Các khoản chi khác bao gồm các khoản sau:
Các khoản chi phí khảo sát, thiết kế, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, giảphóng mặt bằng đền bù và kinh phí lán trại tạm thời phục vụ thi công
Chi phí ban quản lý công trình
Chi bảo vệ công trình
Chi chuyên gia phục vụ chuyên gia
Chi phí nghiệm thu khách hàng
Chi phí bảo hiểm…đã đ
Trang 19Khi kiểm toán chi phí đầu t XDCB cần chú ý:
Những kiến thiết cơ bản khác tính vào giá trị tái sản cố định phải tínhtoán lại và đối chiếu với kết quả của đơn vị có yêu cầu chủ đầu t điều chỉnh lạicho phù hợp
Chú ý đến chi phí đào tạo công nghệ kỹ thuật, chi phí cho bộ máychuẩn bị sản xuất
Chú ý chi phí đầu t tạo thành TSCĐ và TSlĐ bàn giao cho đơn vịkhác để giúp sử dụng
Chú ý chi phí ban quản lý dự án đợc chi theo quy định của Nhà nớc
và dự toán đợc duyệt
Nh vậy nội dung kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác cũng tơng đốiphức tạp, do đó khi kiểm toán chi phí đầu t xây dựng vào công trình cần quantâm đến khoản chi phí này một cách thận trọng
* Nội dung kiểm toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền mà chủ đầu t, ban quản lý công trình sử dụng bao gồmhai loại: tiền Việt nam và ngoại tệ
Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền là đầy đủ chặt chẽ và có hiệulực
Các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền là có thực và đợc ghi chép
đầy đủ
Số d tài khoản vốn bằng tiền trên sổ cái phải khớp đúng với số liệukiểm kê thực tế về từng loại tiền và số liệu tổng cộng trên các sổ kế toán chitiết
Việc quy đổi ngoại tệ ra tiền Việt nam phù hợp và tuân theo tỷ giáquy định
Xây dựng quá trình kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền:
Kế toán không đợc kiêm thủ quỹ
Ghi chép kịp thời đầy đủ
Xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi và áp dụng đúngnguyên tắc uỷ quyền phê chuẩn
* Nội dung kiểm toán tài sản cố định.
- Kiểm toán TSCĐ sử dụng cho ban quản lý công trình
- Kiểm toán TSCĐ đợc hình thành qua đầu t
Nội dung kiểm toán TSCĐ tuân theo các mục tiêu kiểm toán sau:
Trang 20Phơng pháp kiểm toán đợc thể hiện theo từng nội dung của kiểm toánbáo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB
2.4.1.Phơng pháp kiểm toán nguồn vốn đầu t.
Các nghiệp vụ về nguồn vốn không nhiều và thờng có giá trị lớn do đókiểm toán viên thờng tiến hành kiểm toán 100% các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến vốn đầu t
Các phơng pháp kiểm toán mà kiểm toán viên thờng áp dụng:
- Các kiểm toán viên có sự đối chiếu với ngân hàng phục vụ, cơ quan tàichính để xác định và thu thập thông tin về nguồn vốn đầu t, nguồn vốn từ nớcngoài hay trong nớc Đồng thời, đối chiếu với các sổ cái và sổ chi tiết
- Kiểm toán việc giảm nguồn vốn đầu t: nguồn vốn chỉ đợc ghi giảm khi
có các thông t duyệt quyết toán công trình hoặc HMCT hoàn thành Từ đó đốichiếu số liệu ghi giảm vốn đầu t với báo cáo về quyết toán đợc duyệt để xácminh số liệu vốn đợc ghi giảm
- Kiểm toán nguồn vốn tăng: kiểm tra các nguồn vốn đợc huy động bổsung, bằng cách dựa vào quy định vào nội dung nguồn vốn, những quy định
về số vốn đầu t của các cấp có thẩm quyền để lập ra một bảng kê số đợc cấpphát, số đã cấp phát, số đã sử dụng và số còn lại để xác định đối chiếu nguồn
bổ sung tăng
- Kiểm toán quá trình hạch toán về nguồn vốn đầu t đúng chế độ quy
định bằng cách xem quy trình hạch toán của chủ đầu t theo từng hình thức kếtoán
- Các kiểm toán viên kiểm tra việc đánh số liên tục của các chứng từliên quan về nguồn vốn để xác định tính đầy đủ trong việc ghi chép các nghiệp
vụ đúng thứ tự, đảm bảo không bỏ xót
2.4.2 Phơng pháp kiểm toán công nợ.
Các khoản công nợ liên quan đến việc thanh quyết toán các công trình
đầu t xây dựng cơ bản khi nó hoàn thành, các khoản nợ của chủ đầu t trongquá trình đầu t, lập dự toán hay thi công và quyết toán công trình, đặc biệt làcác khoản công nợ còn lại đến khi quyết toán còn rất ít Khi bàn giao thanhquyết toán nợ, trong việc quy định trách nhiệm và xử lý giải quyết tiếp các vấn
đề là còn nhiều vớng mắc Do đó khi kiểm toán công nợ phải tiến hành kiểmtra toàn bộ các khoản công nợ
Các thử nghiệm kiểm tra chi tiết sau thờng đợc áp dụng:
- Kiểm tra tổng số vốn đã thanh toán cho từng nhà thầu theo từng hạngmục và khoản mục chi phí Trên cơ sở đó xác định danh sách các khoản cònphải thu, phải trả các nhà thầu
- Lập bảng đối chiếu theo thời gian để đánh giá tình hình công nợ
- So sánh nợ khó đòi với tổng công nợ để đánh giá khả năng trả nợ vàkhả năng thu hồi nợ
- Kiểm tra số d các khoản tiền mặt, tền gửi, các khoản tiền thu đợc đãnộp vào ngân sách Nhà nớc
Trang 21- Đối chiếu các khoản phải trả với các chứng từ: phiếu giá công trình,các hoá đơn nhập hàng: đảm bảo có đủ chữ ký phê duyệt của các cấp trên, cómã số thuế của đơn vị trên hoa đơn khi mua hàng.
- Thực hiện kiểm tra, so sánh các nghiệp vụ phát sinh trên sổ cân đối sốphát sinh để kiểm tra quá trình ghi chép có đầy đủ đúng phơng pháp hạchtoán
- Xác định các khoản nợ khó đòi quá thời gian quy định đã đợc lập dựphòng cha, và xác định số trích lập dự phòng đợc đa vào chi phí nh thế nào
- Tổng hợp kết quả kiểm tra để đa ra kết luận trên biên bản kiểm toán
2.4.3 Phơng pháp kiểm toán chi phí.
*Phơng pháp kiểm toán chi phí xây lắp.
Trên cơ sở các văn bản pháp quy liên quan đến chi phí xây lắp, chi phíxây lắp phát sinh thờng xuyên liên tục trong quá trình thi công thực hiện côngtrình xây dựng Do đó khi kiểm toán chi phí xây lắp, các kiểm toán viên thờngthực hiện đầy đủ thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết đối với từngcông trình hoặc HMCT
Các thủ tục phân tích đợc áp dụng:
- Phân tích so sánh chi phí xây lắp thực tế với kế hoạch, định mức, dựtoán theo từng HMCT, từng thành phần chi phí xây và lắp để xác định nhữngnội dung, những chi phí và những HMCT sẽ kiểm toán
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đợc áp dụng:
Đối với các công trình chỉ định thầu:
Tính toán lại tiên lợng và khối lợng xây lắp căn cứ vào bản vẽ thiết kế
và bản vẽ hoàn công đối với những khối lợng có giá trị lớn dễ dẫn đến sựtrùng lắp
Kiểm tra và đối chiếu việc áp dụng định mức, đơn giá xây lắp trongquyết toán của từng hạng mục công trình theo các quy định về giá của các cơquan có thẩm quyền với dự toán đã lập
Kiểm tra lại các tỷ lệ chi phí quy định tại các thời điểm áp dụng vàphạm vi áp dụng có phù hợp với quy đinhj của Nhà nớc và khu vự hay không
Kiểm tra việc áp dụng các chi phí phụ xây lắp theo chế độ quy địnhnh: chi phí chung, thuế và lãi định mức
Kiểm tra thực tế tại các công trình, đặc biệt các phần bị che khuất hay
bị tính trùng, khối lợng chìm hay khối lợng do thay đổi thiết kế
Trên cơ sở phân tích chi phí xây lắp, kiểm tra và đối chiếu với các chứng
từ liên quan:
Phiếu giá công trình
Chứng từ thanh toán, cấp phát của ngân hàng
Tổng hợp khối lợng đã thanh toán cho nhà thầu
Kiểm tra chi tiết chênh lệch giá vật liệu xây dựng về khối lợng vật t
đã đợc tính toán trên cơ sỏ khối lợng xây dựng và định mức, đơn giá vật liệu
đã đợc áp dụng theo các quy định của các cơ quan có thẩm quyền
Trang 22 Kiểm tra chi tiết việc áp dụng sai đơn giá nhân công thực hiện côngviệc xây lắp không theo quy định của Nhà nớc hay các cơ quan tại thời điểmthi công, dẫn đến sai lệch trong tính toán chi phí xây lắp trên báo cáo quyếttoán.
Tính toán số liệu ở một số bộ phận, xác định chênh lệch và tìm ranguyên nhân làm cơ sở đa ra ý kiến sau này
Khi kiểm tra các chứng từ liên quan đến công trình xây dựng nh: việcmua vật t, thiết bị hay thanh toán các khoản nợ liên quan đến chi phí xây lắp
mà đơn vị đã hạch toán, cần chú ý kiểm tra ngày tháng, số chứng từ, xem xéttính hợp lý của các nghiệp vụ phát sinh
Đối với các công trình đấu thầu
Kiểm tra xem giá trj xây lắp đã đơc thực hiện theo đúng thiết kế, dựtoán, kế hoạch về khối lợng, chất lợng, kỹ thuật của công trình hay cha
Kiểm tra việc thanh toán khối lợng hoàn thành theo các điều kiện củahợp đồng đấu thầu quy định,
So sánh khối lợng giữa giá trị quyết toán và giá trị trên biên bảnnghiệm thu khối lợng hoàn thành giá trị xây lắp theo từng HMCT
Kiểm tra khối lợng xây lắp của phần phát sinh giống nh trong côngtrình chỉ định thầu và các điều kiện của hợp đồng quy định đấu thầu, chú ý
đến các hợp đồng đấu thầu về xây lắp, cung cấp vật t để xây lắp…đã đ
Tổng hợp kết quả và đa ra kêt luận về kiểm tra chi tiết chi phí xây lắpcác HMCT đã đảm bảo:
Khối lợng quyết toán đã phản ánh phù hợp với thực tế thi công và cácquy định của Nhà nớc mặc dù còn chênh lệch đã kịp thời chỉnh sử theo ý kiếncủa các kiểm toán viên
Đơn giá quyết toán đợc áp dụng phù hợp với các quy định của Nhà ớc
n- Định mức quyết toán đợc áp dụng phù hợp với các quy định của Nhànớc và của dự án
Từ đó đánh giá kết quả kiểm tra về chi phí xây lắp
Nh vậy phơng pháp kiểm toán chi phí xây lắp đã chứng minh rõ ràngcho sự khác biệt đặc trng của kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB
* Phơng pháp kiểm toán chi phí thiết bị.
- Kiểm tra lại các hợp đồng nhận thầu cung cấp vật t thiết bị
- Kiểm tra lại thiết bị công nghệ, phụ tùng kèm theo và các trang thiết bịkhác dã mua về: danh mục, chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật, giá cả theo đúngnguyên tắc đấu thầu và các nguyên tắc tài chính khác
- Đối chiếu dự toán và chứng từ gốc của thiết bị đã mua trong n ớc hoặcnhập khẩu
- Kiểm tra các chi phí phát sinh liên quan đến chi phí thiết bị nh: chi phívận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí bảo dỡng, chi phí gia công thiết bị…đã đ có
đúng nh dự toán và biên bản nghiệm thu
Trang 23Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng đấu thầu về công nghệ, chất lợng vật t, kỹthuật, hãng sản xuất, nớc sản xuất và việc thực hiện hợp đồng.
* Phơng pháp kiểm toán chi phí kiến thiết cơ bản khác.
- So sánh các chi phí kiến thiết cơ bản khác với dự toán xác định chênhlệch đi sâu tìm hiểu nguyên nhân
- Sử dụng bảng giá quy định để đối chiếu và tính lại kết quả thực tế.Những chi phí kiến thiết cơ bản khác có quy định về tỷ lệ phần trăm hoặcbảng giá thì kiểm tra tính chính xác của việc áp dụng định mức tỷ lệ hoặcbảng giá
- Những chi phí khác có tính xây lắp nh trụ sở ban quản lý, kho tàng thìkiểm toán nh kiểm tra giá trị xây lắp
- Kiểm tra các chứng từ chi kiến thiết cơ bản khác: tính hợp lý, tính hợp
lý và kiểm tra xem các chứng từ này có đánh số liên tục hay không
- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác còn lại nh: chi phí đền bù giảiphóng mặt bằng, chi phí khởi công, khánh thành kiểm tra chi phí thực tế đợcduyệt và theo chế độ tài chính của Nhà nớc
- Kiểm tra chi phí đầu t tạo thành TSCĐ bằng cách so sánh thực tế với
dự toán theo từng quy cách, phẩm cách, chủng loại
- Đối chiếu chi phí đầu t đợc duiyệt bỏ với số liệu kiểm kê thực tế vàquy định cho phép duyệt bỏ của cấp có thẩm quyền
- Kiểm tra các khoản ghi giảm chi phí đầu t và việc phân bổ chi phíkhác về XDCB vào từng HMCT
- Kiểm tra quá trình hạch toán về chi kiến thiết cơ bản khác bằng cáchxem xét trình tự hạch toán của một số nghiệp vụ
* Phơng pháp kiểm toán chi phí đầu t không tính vào giá trị công trình.
- Kiểm tra các khoản chi phí chủ đầu t đề nghị không tính vào giá trị tàisản bàn giao theo chế độ hiện hành của Nhà nớc về các mặt:
+ Nội dung và giá trị thiệt hại theo các biên bản xác nhận
+ Mức độ bồi thờng của các công ty bảo hiểm để giảm chi phí (trong ờng hợp dự án đã mua bảo hiểm)
tr Kiểm tra chi phí thiệt hại đợc cấp có thẩm quyền cho phép huỷ bỏ, chophép không tính vào giá trị tài sản bàn giao về các mặt: Nội dung, giá trị thiệthại thực tế so với cấp có thẩm quyền, thẩm quyền của cấp cho phép khôngtính vào giá trị tài sản bàn giao
2.4.4 Phơng pháp kiểm toán vốn bằng tiền.
Trang 24Phơng pháp kiểm toán vốn bằng tiền cũng đợc thực hiện tơng tự nhtrong kiểm toán báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán chi tiết thờng đợc ápdụng là:
- Phân tích so sánh một số khoản chi có giá trị lớn so với dự toán, địnhmức để đi sâu kiểm toán các bộ phận cần thiết và có sự nghi ngờ
- So sánh đối chiếu số liệu về số d tiền tồn quỹ với sổ cái và sổ chi tiết,
sổ phát sinh các tài khoản…đã đ
- Kiểm kê quỹ và thực hiện đối chiếu với số dơ tiền trên sổ sách kế toán,phải có chữ ký của ngời có trách nhiệm
- Do các nghiệp vụ về tiền phát sinh nhiều và liên quan đến nhiều khoảnmục khác do đó khi kiểm toán, các kiểm toán viên thờng kiểm tra chọn mẫumột số tháng sau đó thực hiện kiểm tra đối chiếu chứng từ: Kiểm tra lại tínhhợp lệ, hợp pháp của các chứng từ thu chi, việc phát hành séc, các séc cha đợcthanh toán
- Đối chiếu với ngân hàng về số d tiền gửi ngân hàng, xác nhận rút số d
t, ban quản lý công trình, xem xét một số nghiệp vụ thu chi từ khi phát sinhcho đến khi ghi sổ lập báo cáo quyết toán
2.4.5 Phơng pháp kiểm toán tài sản cố định.
Do đặc điểm của TSCĐ phát sinh ít do đó các kiểm toán viên thờng tiếnhành kiểm toán toàn diện tất cả các nghiệp phát sinh tăng giảm TSCĐ
- Tổng hợp TSCĐ sau đó so sánh với bảmg tổng hợp TSCĐ trong dựtoán
- Xem xét đánh giá tình hình tăng giảm của TSCĐ so với dự toán, kếhoạch mua sắm, theo hợp đồng, đơn đặt hàng và các chứng từ liên quan khác
- Tiến hành kiểm kê thực tế TSCĐ hiện có đối chiếu với bảng quyết toáncủa chủ đầu t
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của việc tăng giảm TSCĐ có đầy đủchứng từ hay không
- Kiểm tra lại nguồn gốc của một số TSCĐ mà kiểm toán viên nghi ngờ
để xác định tính có thật, tránh hiện tợng thế chấp, đi thuê…đã đ
- Kiểm tra tính liên tục của các chứng từ t về TSCĐ để đánh giá và kiểmtra quá trình hạch toán của đơn vị có đúng quy định
- Kiểm tra và tính toán lại kháu hao TSCĐ
- Kiểm tra tính nhất quán của việc áp dụng phơng pháp tính khấu hao vàviệc phân bổ khấu hao TSCĐ có đúng theo quy định của Nhà nớc
Trang 25- Lập kế hoạch kiểm toán.
- Thực hiện kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
Qui trình kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơbản hoàn thành có thể đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 1: Qui trình kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành.
2.5.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán đợc lập một cách thích hợp cho từng công trình,HMCT Kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tuỳ theo quy mô của dự án, tính chấtphức tạp của công việc kiểm toán Do đó lập kế hoạch kiểm toán tuỳ thuộcvào kinh nghiệm và hiểu biết của các kiểm toán viên về dự án Các kiểm toánviên phải biết đợc về tình hình của dự án, phải hiểu rõ đặc điểm của quá trìnhthi công của chủ đầu t, và đặc thù về quản lý công trình
* Khảo sát và thu thập thông tin.
Hiểu biết về tình hình dự án và tình hình đơn vị đợc kiểm toán
+ Hiểu biết chung về lĩnh vực quản lý đầu t xây dựng và những thay đổi
về chính sách quản lý đầu t xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án có ảnhhởng quan trọng đến dự án
+Thu thập thông tin cơ bản của dự án:
Tính chất của dự án
Thời gian khởi công
Thời gian hoàn thành
Tổng mức đầu t và nguồn vốn đầu t của dự án: Vốn đầu t thực hiệnxin quyết toán của toàn bộ công trình và từng HMCT Vốn đầu t đã cấp từ khikhởi công đến khi hoàn thành bàn giao về, tổng số, xây lắp, thiết bị, kiến thiết
-Lập kế hoạch kiểm toán.
-Chuẩn bị một số điều kiện vật chất khác cho cuộc kiểm toán.
- Kiểm toán tính tuân thủ.
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn công trình đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành.
+ Nghiên cứu đánh giá hệ thống kế toán
và quy chế KSNB của chủ đầu t và Ban quản lý công trình.
+ Kiểm toán các bộ phận cấu thành của báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành.
- Phân tích, soát xét tổng thể kết quả
cuộc kiểm toán.
- Lập báo cáo kiểm toán.
- Xử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán.
Trang 27cơ bản khác Trong đó ghi theo từng nguồn vốn và cơ quan cấp vốn (ngânsách Nhà nớc, vốn tự vay, vốn tự bổ sung, vốn đóng góp).
+ Năng lực quản lý của chủ đầu t
+ Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Các chính sách kế toán mà đơn vị chủ đầu t áp dụng và những thay
đổi trong chính sách đó
ảnh hởng của các chính sách mới về kế toán
Hiểu biết của kiểm toán viên về hệ thống kế toán và hệ thống kiểmsoát nội bộ và những điểm quan trọng mà kiểm toán viên dự kiến thực hiệntrong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
Đánh giá nang lực quản lý của lãnh đạo và của các bộ phận nghiệpvụ: kỹ thuật, dự toán, tài vụ kế toán
Quy chế quản lý và việc thực hiện cơ chế đó trong các khâu: giám sát
kỹ thuật thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán
Mức độ phức tạp, dễ xảy ra gian lận, sai sót của các HMCT và từngloại chi phí vốn đầu t
+ Nguồn thông tin:
Từ nội bộ: Các tài liệu liên quan đến đầu t xây dựng cơ bản của Nhànớc, qua việc tiếp xúc với chủ đầu t, qua thăm dò, phỏng vấn cán bộ ông nhânviên
Từ bên ngoài: Từ các bên có liên quan với chủ đầu t và liên quan đến
đầu t và xây dựng công trình: Bộ chủ quản, cơ quan cấp vốn, đơn vị nhậnthầu, thông tin đại chúng…đã đ
+ Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu:
Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định những vùngkiểm toán trọng yếu liên quan đến từng HMCT
Xác định mức trọng yếu cho theo từng công trình và HMCT
Khả năng có những sai sót trọng yếu theo đánh giá của kiểm toánviên theo từng công trình và HMCT
+ Kết quả khảo sát:
Tổng hợp nội dung thông tin đã thu thập
Đánh giá thực trạng về quản lý và thực thi công trình thông qua rủi rotiềm tàng và rủi ro kiểm soát của công trình và rút ra những lu ý cần quan tâmtrong quá trình kiểm toán
Trang 28 Đánh giá tình hình hạch toán kế toán, khả năng tuân thủ các văn bảnpháp lý của các cơ quan quản lý Nhà nớc.
* Chuẩn bị cơ sở pháp lý.
Để tiến hành kiểm toán các kiểm toán viên dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
- Có sự phê duyệt của cấp trên dối với hợp đồng kiểm toán báo cáoquyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản
+ Đối với kiểm toán Nhà nớc: sau khi lập kế hoạch kiểm toán phải đợc
* Lập kế hoạch kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán gồm kế hoạch chiến lợc, kế hoạch kiểm toán tổng thể vàchơng trình kiểm toán
Kế hoạch chiến lợc: Là định hớng c bản, nội dung trọng tâm của cuộckiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản hoàn thành docấp trên vạch ra dựa trên cơ sở cuộc khảo sát
Kế hoạc kiểm toán chiến lợc chỉ đợc lập sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán.Phòng xây dựng cơ bản lập sau đó trình Ban giám đốc phê duyệt
Kế hoạch kiểm toán tổng thể: là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lợc vàphơng pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến củacác thủ tục kiểm toán
+ Mục tiêu của lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là để có thể thực hiệncông vệc kiểm toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến.+ Mục đích kiểm toán:
Kiểm tra tính đúng đắn, hợp pháp, hợp lý của số liệu đợc trình bàytrên báo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB
Kiểm tra việc tuân thủ các văn bản, quy phạm pháp luật, các quy chế
về quản lý đầu t XDCB
Đánh giá về tình hình quản lý đầu t XDCB của chủ đầu t và các bên
có liên quan đến thi công công trình đầu t XDCB
+ Phạm vi kiểm toán: Tuỳ thuộc vào các hạng mục công trình để giớihạn về công việc cần thực hiện Xác định số lợng các đơn vị thành viên cần đ-
Trang 29gồm những thành viên nào, nhng trong đó phải có một kiểm toán viên cóchứng chỉ kiểm toán viên do Bộ tài chính cấp.
+ Các bên có liên quan: Sự tham gia phối hợp của khách hàng trongcông việc kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán chi tiết: là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toánviên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phơng tiệnghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán
Sau khi có kế hoạch kiểm toán chiến lợc và kế hoạch kiểm toán tổng thể đợcduyệt, các trởng phòng kiểm toán lập kế hoạch kiểm toán chi tiết đảm bảo
đầy đủ các công việc sau:
+ Nội dung kiểm toán
+ Phạm vi kiểm toán
+ Thời hạn tiến hành kiểm toán
+ Phân công công việc thực hiện, bố trí số lợng nhân viên kiểm toán phùhợp với từng công việc
+ Thời gian kết thúc kiểm toán, đa ra báo cáo kiểm toán
+ Dự kiến các chi phí phát sinh liên quan đến cuộc kiểm toán
Chuẩn bị một số điều kiện vật chất khác cho cuộc kiểm toán
+ Chi phí đi lại
+ Giấy đi đờng
+ Các giấy tờ làm việc
+ Giấy giới thiệu…đã đ
Khi lập kế hoạch kiểm toán cho kiểm toán báo cáo quyết toán côngtrình đầu t XDCB cần lu ý: Kế hoạch kiểm toán phải đợc lập một cách thíchhợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán;phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểmtoán đợc hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán sẽ giúp các kiểmtoán viên phân công công việc cho các trợ lý kiểm toán và phối hợp với cáckiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán do đó kế hoạchkiểm toán rất quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của cuộckiểm toán
2.5.2 Thực hiện kiểm toán.
- Trớc khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên phải yêu cầu đơn vị cầnkiểm toán cung cấp toàn bộ hồ sơ báo cáo quyết toán khi giao nhận hồ sơbáo cáo quyết toán, kiểm toán viên và đơn vị kiểm toán phải lập Biên bảngiao nhận hồ sơ để lu vào hồ sơ kiểm toán
- Hồ sơ báo cáo quyết toán của dự án thực hiện theo quy định hiện hànhgồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán
+ Báo cáo quyết toán vốn đầu t
+ Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án, công trình
Trang 30+ Các hợp đồng kinh tế, các biên bản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu t
và các nhà thầu, các cá nhân và đơn vị tham gia thực hiện dự án
+ Các biên bản nghiệm thu giai đoạn, biên bản tổng nghiệm thu, bàngiao dự án hoàn thành đa vào sử dụng
+ Toàn bộ các quyết toán khối lợng A-B, biên bản nghiệm thu khối lợngxây lắp hoàn thành
+ Các hồ sơ tài liệu có liên quan khác:
Thực hiện kiểm toán là giai đoạn kiểm toán viên tiến hành các công việc
đã đợc xây dựng trong kế hoạch kiểm toán
Thu thập bằng chứng kiểm toán
+ Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằngchứng kiểm toán thích hợp, theo các phơng pháp thích hợp, làm cơ sở đa rakiến của mình về báo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB
+ Các bằng chứng thu thập đợc gồm các văn bản pháp lý, các quy chế
về quản lý đầu t XDCB, các tài liệu do đơn vị đợc kiểm toán cung cấp phục
vụ cho quá trình kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB
+ Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, ngoài việc sử dụngcác phơng pháp: Kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và quy trìnhphân tich…đã đ kiểm toán viên còn sử dụng khả năng xét đoán nghề nghiệp để
đánh giá rủi ro kiểm toán vì kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu tXDCB thờng có nhiều rủi ro trong từng công trình, HMCT
Khi xác định các dự án có nhiều rủi ro, có dấu hiệu kiện tụng, tranhchấp, dự án sai phạm nhiều thủ tục đầu t, chất lợng công trình yếu kém hoặc
do khách hàng yêu cầu thì các kiểm toán viên sẽ chọn toàn bộ để kiểm tra
Khi xác định các dự án ít rủi ro, thực hiện nghiêm các thủ tục đầu t,
dự án có nhiều hạng mục tơng tự nhau…đã đ thì chỉ chọn phần việc có giá trị lớn,các hạng mục nghi ngờ có rủi ro hoặc chọn từng kỳ
Kiểm toán tính tuân thủ
Trong kiểm toán báo cáo quyết toán đầu t XDCB các kiểm toán viênkiểm toán tính tuân thủ luật pháp, chế độ quản lý đầu t và xây dựng
Các căn cứ để kiểm toán tính tuân thủ:
Quy chế quản lý đầu t và xây dựng
Quy chế đấu thầu
Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ và phát triển chính thức(đốivới các công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn hỗ trợ của nớc ngoài)
Trang 31 Thông t liên Bộ và các Thông t của Bộ, nghành có liên quan hớng dẫnQuy chế quản lý đầu t, xây dựng và Quy chế đấu thầu
Kiểm toán tuân thủ phải đánh giá đợc việc chấp hành chính sách chế độquản lý đầu t xây dựng của dự án về u điểm, khuyết nhợc điểm và hiệu quảkinh tế, tài chính, xã hội và dự án
Kiểm toán tính tuân thủ đợc tiến hành trong các giai đoạn từ chuẩn bị
đầu t cho đến thi công hoàn thành công trình đa công trình vào sử dụng:
Kiểm toán tính tuân thủ giai đoạn chuẩn bị đầu t
Kiểm toán tính tuân thủ giai đoạn thực hiện đầu t và kết thúc dự án
đầu t đa vào khai thác sử dụng
Nghiên cứu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của chủ đầu t và Banquản lý công trình Việc nghiên cứu đánh giá hệ thống này giúp kiểm toánviên đánh giá đợc mức độ rủi ro về kiểm soát, thông qua đó xác định nộidung, thời gian và phạm vi của các phơng pháp kiểm toán áp dụng Kiểmtoán viên tiến hành nghiên cứu hệ thống này để khai thác và vận dụng trongkiểm toán nhằm đạt đợc tính hiệu quả và sự tối u trong kiểm toán
Kiểm toán các biên bản bộ phận cấu thành của báo cáo quyết toáncông trình XDCB hoàn thành: Các bộ phận cấu thành của báo cáo quyết toáncông trình XDCB hoàn thành khác với các bộ phận của báo cáo tài chínhdoanh nghiệp Việc kiểm toán các bộ phận trong các mẫu trong báo cáo vềnguyên tắc phải kiểm toán tất cả và có kết luận đúng đắn
Tuy nhiên việc kiểm toán không thể tiến hành một cách toàn diện các
bộ phận mà nó đợc tiến hành trên cơ sở chọn mẫu trong kiểm toán cho từng
bộ phận Việc chọn mẫu kiểm toán nh thế nào còn tuỳ thuộc vào tình hìnhthực tế của từng công trình, HMCT, HTKSNB của chủ đầu t …đã đĐể kiểm toánviên tiến hành mở rộng hay thu hẹp phạm vi tiến hành kiểm toán
2.5.3.Kết thúc kiểm toán.
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên phải thực hiện cácthủ tục sau:
- Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán
- Lập báo cáo kiểm toán
- Sử lý các công việc phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán
* Phân tích soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán
- Quy trình phân tích đợc thực hiện từ khi lập kế hoạch kiểm toán, quátrình kiểm tra báo cáo quyết toán, thu thập bằng chứng kiểm toán và tập trungkhi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán trớc khi đa ra kết luậncủa ngời kiểm toán
- Quy trình phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán giúpkiểm toán viên khẳng định đợc những kết luận có trong suốt quá trình kiểmtoán báo cáo quyết toán nhằm đa ra kết luận về tính trung thực và hợp lý củabáo cáo quyết toán công trình đầu t XDCB hoàn thành Việc phân tích, soátxét tổng thể nhằm chỉ ra những điểm cần phải kiểm tra bổ xung
Trang 32- Khi phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán phát hiệnnhững chênh lệch trọng yếu hoặc mối liên hệ mâu thuẫn thì kiểm toán viênphải thực hiện các thủ tục kiểm tra bổ xung để thu thập đầu đủ các bằngchứng kiểm toán thích hợp cho kết luận kiểm toán.
- Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soát xét và đánh giá nhữngkết luận rút ra từ các bằng chứng kiểm toán thu thập đợc và sử dụng các kếtluận này cho ý kiến của mình về báo cáo quyết toán vốn đầu t hoàn thành
* Lập báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán côngtrình XDCB hoàn thành là kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán, nó thể hiệnnhững nhận xét của kiểm toán viên về báo cáo quyết toán công trình XDCBhoàn thành
- Báo cáo kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có
đặc điểm là phải nêu đợc những căn cứ pháp lý có liên quan đến công trình,HMCT
- Báo cáo kiểm toán phải rõ ràng, ngắn gọn dễ hiểu và đầy đủ trình bàytheo đúng quy định, nổi bật ý cần diễn đạt
- Báo cáo kiểm toán quyết toán công trình đầu t XDCB phải đảm bảotính kịp thời về thời gian và không ảnh hởng đến tình hình đầu t và ra quyết
định đầu t
- Báo cáo kiểm toán phải trung thực, khách quan và phù hợp với đối ợng kiểm toán
- Báo cáo kiểm toán phải đảm bảo tính hiệu quả và tính hiệu lực
- Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ đợc lập theo quy định của mỗicông ty kiểm toán Hồ sơ lu giữ đầy đủ thông tin cần thiết của một cuộc kiểmtoán
* Giải quyết các vấn đề phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán
Đây là một công việc tiếp tục của một cuộc kiểm toán, tuỳ vào các đặc
điểm phát sinh liên quan đến cuộc kiểm toán mà có cách xử lý
- Nếu các đơn vị đợc kiểm toán chấp nhận sửa đổi lại Báo cáo quyếttoán vốn công trình đầu t XDCB hoàn thành thì kiểm toán viên phải công bốlại báo cáo kiểm toán dựa trên Báo cáo quyết toán vốn đầu t công trình XDCBhoàn thành đã sửa đổi và thông báo đến các bên đã nhận Báo cáo quyết toánvốn đầu t hoàn thành Ngợc lại, thông báo đến các bên đã và sẽ nhận Báo cáoquyết toán công trình đầu t XDCB hoàn thành, đồng thời thông báo cho đơn
vị đợc kiểm toán biết
- Đối với kiểm toán độc lập, sau khi ký báo cáo kiểm toán, kiểm toánviên phải theo dõi và xử lý các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo có ảnhhởng đến báo cáo quyết toán vốn đầu t Đối với kiểm toán Nhà nớc, đó là việctheo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kết luận và kiến nghị đề xuất củakiểm toán Nhà nớc, kể cả đối với chủ đầu t, Ban quản lý công trình và các đơn
vị có liên quan
Trang 33Kiểm toán báo cáo quyết toán đầu t công trình xây dựng cơ bản hoànthành ở nớc ta còn rất phức tạp vì vậy sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáokiểm toán phải đợc tiếp tục giải quyết cho phù hợp với từng điều kiện cụ thểcủa từng chủ đầu t.
Trang 34Chơng II
Thực trạng kiểm toán báo cáo quyết toán Công trìnhxây dựng cơ bản hoàn thành tại Công ty cổ phần
kiểm toán và t vấn
1 Khái quát về Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn.
1.1 Quá trình hình thành Công ty cổ phần kiểm toán và t vấn.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vựckiểm toán nói riêng, Bộ Tài chính đã ký quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày26/3/1992, Quyết định số 107TC/QĐ/TCCB ngày 13/2/1995 của Bộ trởng BộTài chính về việc thành lập Công ty Kiểm toán và T vấn Tiền thân của Công
ty là chi nhánh của Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) tại Thành phố HồChí Minh Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218 ngày13/3/1995 do Uỷ ban kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Công ty Kiểm toán và T vấn đợc thành lập trong tình hình hoạt độngkiểm toán còn mới mẻ nhng đã trở thành một trong những Công ty Kiểm toánhàng đầu tại Việt Nam Sau hơn 12 năm hoạt động, Công ty đã đợc Bộ Tàichính chọn là một trong những công ty lớn đầu tiên của Bộ Tài chính tiếnhành chuyển đổi hình thức sở hữu từ Doanh nghiệp Nhà Nớc sang Công ty cổphần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30/6/2003 của Bộ trởng Bộ Tàichính Quyết định của Bộ trởng Bộ Tài chính về việc chuyển Doanh nghiệpNhà nớc Công ty Kiểm toán và t vấn thành Công ty cổ phần Kiểm toán và Tvấn với hình thức cổ phần hoá là: Cổ phần hoá toàn bộ Công ty Kiểm toán và
t vấn để thành lập Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn
Tên giao dịch quốc tế là: Auditing And Consunting Joint Stock Companyviết tắt là A&C Co
Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn (A&C) hoạt động theo giấy phépkinh doanh số 4103001964 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hồ Chí Minhcấp ngày 9/12/2003
Tài khoản giao dịch tại sở giao dịch I-Ngân hàng Công thơng Việt Namlà: TK701A-01592
Trụ sở chính của Công ty đóng tại 229 Đồng Khởi, phờng Bến Nghé,Quận I Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 5.045.000.000 đồng
Trong đó, tỉ lệ vốn cổ phần Nhà Nớc: 51%
Trang 35Tỉ lệ cổ phần bán cho cán bộ, nhân viên trong Công ty: 49%
Giá trị Doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá (31/12/2002) là:
Giá trị thực tế của Doanh nghiệp Nhà nớc: 17.422.521.000 đồng
Giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại Doanh nghiệp: 5.045.000.000 đồng
Chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn tại Hà Nội.
Để mở rộng phạm vi hoạt động Kiểm toán của Công ty cổ phần Kiểmtoán và T vấn Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ký Quyết định số 1144/QĐUB ngày 1/3/2001 về việc chuyển văn phòng đại diện của Công ty cổ phầnKiểm toán và T vấn thành chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn tạithành phố Hà Nội Địa điểm hoạt động trớc kia tại 41B Lý Thái Tổ-QuậnHoàn Kiếm-Thành phố Hà Nội nay đã chuyển địa điểm đến 877 đờng HồngHà-quận Hoàn Kiếm-Thành phố Hà Nội
Chi nhánh đi vào hoạt động chính thức theo giấy đăng ký kinh doanh số
312448 ngày 16/3/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp Chinhánh có t cách pháp nhân, có tài khoản giao dịch tại ngân hàng, có quyền kýcác hợp đồng kiểm toán, phát hành báo cáo kiểm toán
Căn cứ theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 20/6/2003 về việcchuyển Doanh nghiệp Nhà Nớc Công ty Kiểm toán và T vấn thành Công ty cổphần Kiểm toán và T vấn; căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
cổ phần Kiểm toán và T vấn đã đợc Đại hội đồng cổ đông thành lập thông quangày 25/11/2003; căn cứ Biên bản hợp Hội đồng Quản trị ngày 18/12/2003Hội đồng Quản trị đã ra Quyết định số 02/QĐ/KTTVHĐQT ngày 29/12/2003
về việc thành lập chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn tại Hà Nội đểthực hiện Kiểm toán và t vấn tại các tỉnh miền Bắc
Tên giao dịch bằng tiếng anh: Auditing And Consunting Joint StockCompany-HaNoi branch
Chi nhánh hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0113003559 do Sở
Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp ngày 15/1/2004
Mã số thuế của Chi nhánh là: 0300449815_002
Tài khoản giao dịch số: 10201 00000 33545 tại sở giao dịch I_Ngân hàngCông thơng Việt Nam
Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn luôn lấy tiêu chí hoạt động củamình là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất Công ty luôn đặt lợi íchhợp pháp của khách hàng lên hàng đầu, tạo ra nhiều mối quan hệ tốt đẹp vớikhách hàng Công ty A&C đã và đang phục vụ cho gần 1000 khách hàng hoạt
động trong mọi lĩnh vực
Công ty A&C là một công ty Kiểm toán độc lập đợc phép hoạt độngtrong lĩnh vực kiểm toán và t vấn và có khả năng cung cấp các dịch vụ:
Trang 36 Kiểm toán:
Kiểm toán Báo cáo tài chính là hoạt động chủ yếu của Công ty Việckiểm toán hàng năm đợc tiến hành bằng các đợt kiểm toán sơ bộ và kiểm toánkết thúc theo lịch trình và thoả thuận với khách hàng
Kiểm toán Báo cáo tài chính gắn liền với hỗ trợ thông tin và t vấn để gópphần hoàn thiện Hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện công tác tổ chức kếtoán quản lý tài chính của Doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp bảo vệ quyền lợihợp pháp và chính đáng của mình
Thẩm định, kiểm toán đầu t và xây dựng cơ bản.
Hoạt động thẩm định, kiểm toán quyết toán vốn đầu t và xây dựng cơ bản
là một trong những hoạt động nổi trội của Công ty A&C Các dịch vụ màCông ty cung cấp gồm:
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu t dự án trong các lĩnh vực kinh tế, vănhoá, xã hội
- Kiểm toán xác định giá trị dự toán, giá trị quyết toán công trình đầu txây dựng cơ bản: Công trình dân dụng, công trình Giao thông vận tải…đã đ
- Thẩm định giá trị tài sản nhà cửa, đất đai, máy móc thiết bị…đã đ
- T vấn đầu t và xây dựng cơ bản
Dịch vụ t vấn về các lĩnh vực:
T vấn về kế toán, t vấn về thuế, dịch vụ quản lý…đã đ
Hoạt động t vấn đợc thực hiện dới nhiều hình thức nh : Trao đổi trực tiếpvới từng khách hàng, tổ chức hoạt động nghiệp vụ thờng kỳ và tổ chức hộithảo chuyên đề hàng năm với khách hàng nhằm đạt đợc yêu cầu về chất lợng
và hiệu quả phục vụ khách hàng
Về đào tạo:
A&C thờng xuyên tổ chức các lớp bồi dỡng kế toán trởng, tạo điều kiệncho khách hàng có cơ sở bổ nhiệm kế toán trởng theo tiêu chuẩn quy định củaNhà Nớc Tất cả thành viên trong Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc củaA&C với kinh nghiệm giảng dạy và quản lý đào tạo từ nhiều năm ở các trờng
Đại học có khả năng xây dựng các chơng trình huấn luyện và tổ chức thànhcông các khoá học thuộc các chuyên đề kế toán, kiểm toán, phân tích tàichính, thẩm định dự án đầu t…đã đtheo yêu cầu của khách hàng
Các dịch vụ khác: Dịch vụ t vấn tài chính kế toán, thuế…đã đ: Mặc dùcông việc này còn gặp nhiều rủi ro do sự cạnh tranh của các Công ty cạnhtranh khác, tuy vậy A&C Co cũng đã thực hiện có hiệu quả các dịch vụ t vấnnày
1.2 Tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn.
Bộ máy của Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn đợc xây dựng mộtcách khoa học, gọn nhẹ, phân cấp rõ ràng, giúp cho Ban giám đốc điều hành
Trang 37một cách có hiệu quả hoạt động của Công ty Bộ máy của Công ty đợc tổ chức
nh sau:
Trang 38Sơ đồ 2 : Tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Kiểm toán và T vấn.
Chú thích:
: Mối quan hệ phụ thuộc
Cơ quan cao nhất trong Công ty là Hội đồng quản trị sau đó là Giám đốc.Tiếp đến là các Phó giám đốc, mỗi Phó giám đốc phụ trách một bộ phận haymột chi nhánh chịu sự quản lý của Giám đốc
- Mối quan hệ giữa Công ty với các Chi nhánh: Các Chi nhánh đều có tcách pháp nhân, tiến hành các hoạt động kinh doanh theo đăng kí kinh doanhcủa Chi nhánh nhng hạch toán phụ thuộc Trong quá trình hoạt động, các Chinhánh tiến hành hoạt động theo điều lệ Công ty và tuân theo các tiêu chuẩn kỹthuật nghiệp vụ đã đợc Công ty xây dựng Hoạt động kiểm toán của các Chinhánh đợc tiến hành theo chơng trình Kiểm toán do Công ty xây dựng Chinhánh tiến hành ghi chép các Báo cáo kiểm toán theo quy định của Công ty.Sau đó hàng năm Chi nhánh gửi các Báo cáo kiểm toán cùng với các Báo cáo
về kết quả hoạt động của Chi nhánh để Công ty tổng kết và đánh giá tình hìnhhoạt động của Chi nhánh cũng nh của toàn Công ty trong năm tài chính đó.Nhìn chung quy mô của Công ty tơng đối lớn đứng vị trí nhất nhì trong
số các công ty kiểm toán của cả nớc Tuy nhiên Công ty không định dừngphạm vi hoạt động của mình ở đó mà dự tính sẽ mở rộng quy mô hoạt độngcủa mình trên phạm vi toàn quốc Hiện nay, Công ty mới chỉ có 1 chi nhánh ở
Hà Nội và 1 chi nhánh ở Nha Trang, nh thế cha đáp ứng đợc nhu cầu kiểmtoán ở các khu vực khác nh miền trung đặc biệt là khu vực này hiện nay các
dự án xây dựng ngày càng nhiều Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cũng
đốcII
Phó giám
đốc III
Phó giám
đốc IV
Phòng Hành chính quản trị
Chi nhánh
Hà Nội
Chi nhánh Nha Trang
Trang 39để khẳng định vị trí không thể thiếu của mình thì trong những năm tới Công ty
sẽ có kế hoạch:
+ Tuyển dụng nhiều các kiểm toán viên trẻ có năng lực
+ Tăng quy mô hoạt động ở cả khu vực phía Bắc, Trung và Nam
+ Thu hút nhiều khách mới hơn trong cả lĩnh vực kiểm toán và t vấn.+ Thiết lập mối quan hệ với khách hàng cũ, giữ uy tín trong công việc
Sơ đồ 3 : Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi nhánh Công ty cổ phần
Kiểm toán và T vấn tại Hà Nội.
Chú thích:
: Mối quan hệ phụ thuộc
- Giám đốc Chi nhánh: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh
mà Công ty giao cho Chi nhánh Hà Nội
Mối quan hệ giữa các phòng kiểm toán: Giữa các phòng kiểm toán hoạt
động theo sự phân công của Giám đốc chi nhánh Mỗi phòng phụ trách mộtcông việc nhng đều nhằm thực hiện nhiệm vụ để hoàn thành kiểm toán Báocáo tài chính một cách nhanh nhất và có hiệu quả nhất Giữa các phòng nghiệp
vụ có thể trao đổi công việc với nhau, bổ xung cho nhau Nh vậy, giữa cácphòng ban có mối quan hệ mật thiết, sự hoạt động đồng đều của các phòng
Ban giám đốc
Phòng
Nghiệp
vụ I
Phòng nghiệp vụII
Phòng nghiệp vụIII
Phòng hành chính quản trị