1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc

47 694 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương nhằm lựa chọn những giống có ưu điểm vượt trội để đưa vào sản xuất và

Trang 1

NGUYÊN THỊ BÍCH

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG,

PHÁT TRIỀN VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH

NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU

TƯƠNG TRỔNG VU XUAN 2009 TAI DAT

CAO MINH - PHUC YEN - VINH PHUC

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học:

ThS Dương Tiến Viện

Trang 2

Khoa luda tét aghiép NUguyén Shi Bich 320) Sinh — KFWIW

Lời cam đoan

Khóa luận này được hoàn thành dưới sự cố gắng của bản thân và nhờ sự

giúp đỡ của thạc sĩ Dương Tiến Viện

Tôi xin cam đoan những kết quả được trình bày trong khóa luận này đảm bảo tính bảo tính chính xác, trung thực và không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách

nhiệm

Hà Nội, tháng 5 nam 2010

Sinh viên

Nguyễn Thị Bích

Trang 3

1.3 Ý nghĩa tực tiễn và ý nghĩa lý luận3

PHAN 2: TONG QUAN TAI LIỆU4

2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam4

2.1.1 Tình hình sản suất đậu tương trên thế giới4

2.1.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam7

2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới và ở Việt nam10

2.2.1 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới I0

2.2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt nam12

PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU15

3.1 Vật liệu nghiên cứu15

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu15

3.2.1 Thời gian nghiên cứu 15

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu15

Trang 4

Khoa ludu tét ughiép Nguyén Thi Bich 320) Sinh — KFIWW

3.5.3 Kha nang chống chiu cua cay18

3.5.4 Các yếu tố cấu thành nang suat18

3.6 Các loại máy móc sử dụng19

3.7 Phương pháp xử lí số liệuL9

PHẦN 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN20

4.1 Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương20

4.1.1 Đặc điểm thân, cành, lá20

4.1.2 Hoa, qua, hat21

4.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương22

4.2.1 Các kì sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương22

4.2.2 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính26

4.2.3 Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương27

4.2.4 Khả năng tích lũy chất khô của các giống đậu tương29

4.3 Khả năng chống chịu của các giống đậu tuong31

4.3.1 Mức độ nhiễm sau bénh31

4.3.2 Khả năng chống đổ33

4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của đậu tương33

4.4.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương33

4.4.2 Năng suất của các giống đậu tương37

PHAN 5: KET LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ39

5.1 Kết luận39

5.2 Kiến nghị40

TÀI LIỆU THAM KHẢOA4I

Trang 5

DANH MUC BANG

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới4

Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương một số nước trên thế

giới6

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng đậu tương của Việt Nam8

Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng đậu tương một số tỉnh ở Việt nam10

Bảng 4.1: Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương20

Bảng 4.2: Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống đậu tương23

Bảng 4.3: Các giai đoạn sinh trưởng của các giống đậu tương24

Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính26

Bảng 4.5: Số lượng và khối lượng nốt sần của các giống đậu tương28

Bảng 4.6: khối lượng tươi và khô30

Bảng 4.7: Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống đậu tương32

Bảng 4.8: Khả năng chống chịu của các giống đậu tương33

Bảng 4.9: Các yếu tố cấu thành năng suất của đậu tương34

Bảng 4.10: Năng suất của các giống đậu tương37

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lí do lựa chọn đề tài

Cây đậu tương có tén khoa hoc 14 Glycine max (L) Merrill, là loại cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ đậu Fabaceae được trồng rộng rãi làm thức

ăn cho người và gia súc, có ý nghĩa to lớn về mặt dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế

và khả năng cải tạo đất

Đậu tương được nhân dân thế giới suy tôn là kim lương màu vàng, là

minh tỉnh của ẩm thực hiện đại bởi vì đậu tương chứa nhiều hoạt chất cần thiết cho cơ thể [17]

Trang 6

Khoa ludu tét ughiép Nguyén Thi Bich 320) Sinh — KFIWW

* Giá trị về mặt thực phẩm:

Đậu tương chứa nhiều hoạt chất cần thiết cho cơ thể Qua nghiên cứu cho thấy đậu tương đứng đầu trong các loại cây lương thực với thành phần

dinh dưỡng cao: Protein: (38 - 42%), lipit: (18 - 24%), hidrat cacbon: (30 -

40%), các chất khoáng: (4 - 5%) Protein trong đậu tương chứa các axit amin cần thiết cho cơ thể như: trytophan, lysine, isoleucin, leucin, trong đó có 2 loại axit amin không thay thế cần thiết cho cơ thể là trytophan va lysine

Ngoài ra trong đậu tương còn chứa nhiều loại vitamin như: PP, A, E, K, D, Các loại muối khoáng Ca, Fe, Mg, K, các enzim, sáp, nhựa, cellulose, 5 chất chống ung thư [18]

* Giá trị về mặt nông nghiệp:

Đậu tương làm thức ăn cho gia súc, Ikg hạt đậu tương tương ứng với

1,38 đơn vị thức ăn chăn nuôi [5]

Về mặt sinh học cây đậu tương là cây trồng cải tạo đất nhờ vào đặc tính

có định đạm của vi khuẩn nốt sần Đậu tương là cây luân canh cải tạo đất tốt,

1 ha trồng đậu tương nếu sinh trưởng phát triển tốt để lại trong đất từ 30 - 60

kg N [12] Trong hệ thống luân canh, nếu bố trí cây đậu tương vào cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ có tác dụng tốt đối với cây trồng sau, góp phần tăng năng suất

cả hệ thống cây trồng mà giảm chi phí cho việc bón N

* Giá trị về mặt công nghiệp:

Đậu tương là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: chế biến cao su nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, Chủ

yếu đậu tương được dùng để ép dầu

Ở Việt Nam đậu tương được trồng từ lâu nhưng trước đây vẫn chưa được coi trọng Trong những năm gần đây, đậu tương cũng đã được chú trọng

phát triển, tuy nhiên sản xuất vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ đậu

Trang 7

tương trong nước do năng suất và sản lượng còn thấp Nguyên nhân chủ yếu

do chưa có bộ giống tốt, chưa phù hợp với từng vùng thâm canh

Vì vậy, việc tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương nhằm lựa chọn những giống có

ưu điểm vượt trội để đưa vào sản xuất và có các biện pháp tăng năng suất một

cách hợp lý

Đây cũng chính là lí do chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh

giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của

một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh - Phúc Yên -

Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của

một số giống đậu tương

Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống đậu tương

1.3 Ý nghĩa thực tiễn và lý luận:

Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung dẫn liệu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của đậu tương, đồng thời có thể đề xuất một số giống

có triển vọng đưa vào sản xuất và có các biện pháp tăng năng suất một cách hợp lý Bên cạnh đó còn giúp cho các nhà khoa học có thêm thông tin về các

Trang 8

Khoa tuậu tốt aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA

giống giúp cho việc tuyển chọn, lai tạo ra những giống đậu tương có triển

vong

Trang 9

PHAN 2: TONG QUAN TAI LIEU 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới

Đậu tương là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao,

là loại cây có đầu quan trọng bậc nhất thế giới đồng thời lại rất dễ trồng, dễ thích ứng nên nó được trồng ở khắp năm châu lục, tập trung nhiều nhất ở châu

Diện tích Năng suất Sản lượng

Trang 10

Khoa ludu tét ughiép Nguyén Thi Bich 320) Sinh — KFIWW

trồng đậu tương không ngừng tăng lên theo các năm từ 70,97 triệu ha năm

1998 đến 92,98 triệu ha năm 2006 Năng suất cũng tăng lên từ 22,56 tạ/ha năm 1998 đến 23,82 tạ/ha năm 2006 từ đó dẫn đến sản lượng cũng tăng lên từ

160,1 triệu tấn năm 1998 đến 221,5 triệu tấn năm 2006

Tuy nhiên từ năm 2001 - 2006, năng suất tăng lên không đáng kể từ

23.16 tạ/ha năm 2001 lên 23.82 tạ/ha năm 2006 Nguyên nhân do cuộc khủng

hoảng đậu tương ở các nước sản xuất đậu tương lớn trên thế giới như: Argentina, Trung Quốc, Ấn Độ, Tuy nhiên theo dự đoán sản lượng đậu tương sẽ còn tăng mạnh trong những năm sắp tới đặc biệt là các nước có sử

dụng chuyển gen cho đậu tương

Bốn nước sản xuất đậu tương lớn nhất trên thế giới là: Mỹ, Brazin, Argentina và Trung Quốc, chiếm 90 - 95% tổng sản lượng đậu tương trên thế

giới [9]

Đậu tương có nguồn gốc từ Đông Nam Châu Á nhưng Mỹ lại là nước

có diện tích và sản lượng đậu tương lớn nhất trên thế giới Trong đó một phần

ba sản lượng đậu tương của Mỹ dùng để xuất khẩu, còn dầu đậu tương chiếm

80% lượng dầu ăn tiêu thụ tại Mỹ [23] Trên thế giới có khoảng 100 nước

trồng đậu tương nhưng phần lớn các nước đều phải nhập khẩu đậu tương do sản xuất đậu tương không đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ trong nước Trong đó

có một số nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất là: Trung Quốc, Nhật Bản,

Đài Loan, Triều Tiên, Indonexia, Malaysia, Philippin [9]

Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của một số nước trên thế

giới từ năm 2004 - 2006 được thể hiện ở bảng sau:

Trang 11

Bang 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương một số nước trên thế giới

Diện tích Năng suất Sản lượng Nước (triệu ha) (ta/ha) (triệu tấn)

2004 | 2005 | 2006 | 2004 | 2005 | 2006 2004 2005 2006 Thế giới

Theo FAOSTAT thang 12/2007

Dự báo tổng sản lượng đậu tương trên thế giới năm 2008 - 2009 dat

237,80 triệu tấn, tăng 19,00 triệu tấn so với năm 2007 - 2008 Trong đó sản lượng của các nước năm 2008 - 2009 dự báo đạt: (đơn vị triệu tấn) Mỹ: 81,65,

Brazin: 64.00, Achentina: 48,00, Trung Quốc: 16,00, Ấn Độ: 8,70 [21]

Nhìn chung sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây

có nhiều biến động mạnh do tác động của nguồn cung cũng như nền kinh tế Hiện nay đậu tương biến đổi gen như đậu tương kháng thuốc diệt cỏ đang được mở rộng diện tích trồng trọt đặc biệt ở Achentina, Úc, Canada, Cộng hoà

Séc, Nhật Bản, Mỹ, hay đậu tương Oleic axit có hàm lượng axit oleic cao,

axit béo có một liên kết không no, được trồng tại Úc, Canada, Nhật Bản và Mỹ [19]

Trang 12

Khoa ludu tốt ughiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh — KINA

2.1.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam

Một số tài liệu cho rằng cây đậu tương được đưa vào trồng ở nước ta từ thời vua Hùng và xác định rằng nhân dân ta trồng cây đậu tương trước cây đậu

xanh và cây đậu đen [5] Nhân dân ta biết trồng trọt đậu tương từ rất lâu đời và

sử dụng đậu tương làm các món ăn hàng ngày từ hàng ngàn năm nay Cho đến nay cây đậu tương đã trở nên quen thuộc và được coi là cây trồng quan trọng

có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp của nước ta Thế nhưng diện tích trồng đậu tương và năng suất đậu tương tăng rất chậm Nguyên nhân do chưa có bộ giống tốt cho năng suất cao, việc cung ứng giống đậu tương còn gặp nhiều khó

khăn, nông dân thiếu vốn sản xuất, quy mô sản xuất nhỏ lẻ gây khó khăn cho

việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến như cơ giới hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch

Giai đoạn từ năm 2000 - 2008 diện tích, sản lượng đậu tương của Việt

Nam được tăng lên, số liệu cụ thể được thể hiện ở bảng sau:

Trang 13

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng đậu tương của Việt Nam

Nguôn: Thống kê Việt Nam năm 2009

Về diện tích: Năm 1980, diện tích trồng đậu tương ở nước ta là 40 nghìn ha, năm 1990 diện tích trồng đậu tương của nước ta là 110,0 nghìn ha

và đến năm 2000 diện tích đã tăng lên 124,1 nghìn ha Diện tích đậu tương

tăng mạnh trong những năm gần đây, năm 2005 diện tích đã tăng lên đến

204.1 nghìn ha Nhưng đến năm 2006 thì diện tích trồng đậu tương lại giảm

xuống còn 185,8 nghìn ha Từ năm 2006 - 2008 diện tích trồng đậu tương lại

tăng lên, từ 185,8 nghìn ha năm 2006 lên 191,5 nghìn ha năm 2008

Về sản lượng từ năm 2000 - 2005 tăng đều đặn từ 149,3 nghìn tấn

(2000) lên 292,7 nghìn tấn (2005) nhưng đến năm 2006 lại giảm xuống còn 258.2 nghìn tấn Đến năm 2007 sản lượng đậu tương Việt Nam lại tăng lên 275,2 nghìn tấn nhưng đến năm 2008 sản lượng đậu tương lại giảm xuống còn

268.6 nghìn tấn

Trang 14

Khoa tuậu tốt aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA

Năm 2003 cả nước có 78 giống đậu tương được trồng trong đó có 13 giống chủ lực, tổng diện tích gieo trồng đậu tương cả nước năm 2003 là 165,6

nghìn ha

Gần đây việc trồng và nghiên cứu đậu tương đang được các nhà khoa

học và nông dân chú trọng phát triển, nhưng mới chỉ là những chú trọng về diện tích mà chưa có chú trọng đến các biện pháp thâm canh để tăng năng suất Vì vậy định hướng phát triển đối với cây đậu tương ở nước ta từ năm

2000 - 2010 như sau: [10]

- Chọn giống có tiểm năng năng suất cao cho vụ xuân đạt từ 3 - 4 tấn/ha

để đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và gia súc

- Chọn giống có hàm lượng dầu cao đạt từ 20 - 25%

- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn (dưới 75 ngày) để trồng

trong vụ hè và giữa hai vụ lúa

- Chọn những giống ngắn ngày (80 - 85 ngày) cho vụ thu, vụ đông ở đồng bằng Bắc Bộ

- Chọn giống đậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt đạt trên 300g, rốn hạt trắng để xuất khẩu

Theo thống kê Việt Nam, diện tích và sản lượng đậu tương ở một số địa

phương trong nước được thể hiện ở bảng sau:

Trang 15

Bảng 2.4: Diện tích, sản lượng đậu tương ở một số tỉnh của Việt Nam

Nguồn: Thống kê Việt Nam năm 2009

Đây là những tỉnh có diện tích và sản lượng đậu tương khá lớn ở nước

ta Về diện tích: từ năm 2005 - 2008 diện tích trồng đậu tương ở một số tỉnh

tăng lên như Hà Giang, Điện Biên, Thái Bình Còn một số tỉnh có diện tích

trồng đậu tương giảm xuống như: Sơn la, Đắk Lắk, Vĩnh Phúc Về sản lượng:

từ năm 2005 - 2008 những địa phương có diện tích trồng đậu tương tăng lên

thì hầu như sản lượng cũng tăng lên như: Hà Giang, Điện Biên, Thái Bình Những địa phương có sản lượng đậu tương giảm xuống như Sơn La, Dak Lak,

Vĩnh Phúc

2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới

Cây đậu tương là một loại cây công nghiệp và thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng và mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng, kinh

Trang 16

Khoa tuật tét ughiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA

tế cũng như cải tạo đất Nó được coi là: “ông Hoàng trong các cây họ đậu” Bởi vì cây đậu tương có giá trị rất toàn diện Chính vì tầm quan trọng của loại cây này mà nhiều nhà khoa học trên thế giới đã bỏ nhiều công sức để nghiên cứu, tìm hiểu nhằm đưa ra được những giống, những biện pháp thâm canh để trồng đậu tương đạt hiêu quả tốt nhất

Theo các nhà khoa học thì đậu tương có nguồn gốc từ lưu vực sông Trường Giang (TQ) sau đó lan truyền đến các nước khác Khi đến châu Mỹ

đậu tương tỏ ra thích ứng tốt, phát triển mạnh chính vì vậy châu Mỹ trở thành

trung tâm phát triển cây đậu tương lớn nhất thế giới [5]

* Kết quả nghiên cứu về đặc trưng hình thái giải phẫu của cây đậu

tương:

- Màu sắc thân mầm và màu sắc hoa có tương quan chặt chẽ với nhau

thân tím - hoa tím do gen trội (W) quy định, thân xanh - hoa trắng do gen lặn

(w) quy định [5]

- Lá đậu tương có nhiều hình dạng như: ngọn giáo, dạng trứng, trái xoan, bầu dục, Hình dạng lá có liên quan tới khả năng quang hợp, thoát hơi nước, khả năng vận chuyển của cây do đó liên quan tới năng suất Qua nghiên

cứu cho thấy phiến lá to trồng trong điều kiện nhiệt độ thấp cho năng suất cao

hơn lá hẹp, hình dạng lá dài có khả năng chịu hạn tốt [2]

- Hạt có hình tròn hoặc hình thon Phổ biến là màu vàng do gen (K2)

quy định, hạt màu đen do gen trội (R) quy định, màu nâu do gen lặn (r) quy định, rốn hạt thường có màu đậm hơn màu hạt [5]

* Kết quả nghiên cứu về giống đậu tương:

Nguồn gen trên thế giới được lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Trung Quốc,

Úc, Đài Loan, Pháp, Ấn Độ, Nigieria, Nhật Bản, Indonexia, Hàn Quốc, Nam Phi, Thụy Điển, Thái Lan, Mỹ, Nga với tổng số 45.038 mẫu giống

Trong các quốc gia nghiên cứu và phát triển đậu tương, Mỹ luôn đứng đầu về diện tích và sản lượng nhờ các giống mới có năng suất cao được chọn

Trang 17

tạo bởi nhiều phương pháp như: nhập nội, gây đột biến, lai tạo, kĩ thuật di truyền Mỹ đã đưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống đậu tương và tạo ra được một số giống có khả năng kháng tốt với bệnh Phytophthora và thích ứng rộng

như: Amsoy 71, Lec 36, Herhey 63 Hướng nghiên cứu của Mỹ trong những

năm tới là sử dụng tổ hợp lai cũng như nhập nội để bổ sung vào quỹ gen

Ấn Độ cũng là một trong những nước có đóng góp lớn vào công tác nghiên cứu đậu tương trên thế giới Năm 1967 Ấn Độ thành lập tổ chức AICRRPS va tap trung nghiên cứu về loại gen, đến nay đã phát hiện trên 50 gen phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới [13]

Trung Quốc đã ứng dụng công nghệ sinh học mới nhằm cải tiến các

dạng đậu tương cũ Tạo ra giống mới có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh,

cỏ dại và phù hợp với khí hậu tiểu vùng với mục tiêu chọn giống có năng suất trên 2 tấn/ha

Brazin cũng nghiên cứu và chọn tạo được một số giống có năng suất cao, thích hợp với vùng đất có vĩ độ thấp ở trung tâm Brazin như: Numbairu,

IAC - 8, Cristalina, trong d6 nang suat cua Cristalina dat 3,8 tấn/ha

Nhật Bản nghiên cứu thành công quy trình nhập nội giống cây đậu tương, từ đó chọn lọc, lai tạo được những giống chống bệnh như: Tainung - 3, Tainung - 4 được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất [I5]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam

Cây đậu tương cũng được trồng ở nước ta từ lâu nhưng trước đây chưa được coi trọng, về sau do nhận thức được tầm quan trọng của cây đậu tương

nên các nhà khoa học ở Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu và đạt được một số

thành tựu sau:

* Kết quả nghiên cứu về hình thái giải phẫu:

Theo TS Vũ Đình Chính và GS TS Trần Đình Long cho thấy: Trong

số 36 đặc trưng về hình thái có mức độ tương quan khác nhau với năng suất,

14 đặc trưng không có quan hệ hoặc quan hệ không chặt, 4 đặc trưng có quan

Trang 18

Khoa tuậu tốt aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA

hệ nghịch với năng suất Những đặc trưng có ý nghĩa trong chon giống đậu

tương như: tổng số quả trên cây, tỷ lệ quả chắc, tỷ lệ quả 3 hạt, P1000 hạt, số lượng nốt sần thời kì đầu ra hoa, diện tích lá thời kì quả mẩy, khối lượng tươi

và khô thời kì hoa rộ và quả mẩy [4]

* Kết quả nghiên cứu về khả năng chống chịu:

Các giống có mật độ lông phủ dày có khả năng chịu hạn tốt hơn các

giống có mật độ lông thưa Theo khảo sát thì giống M103 có khả năng chịu nóng, chịu hạn tốt, DT84 có khả năng chịu hạn trung bình [3]

* Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống:

Trong những năm qua công tác chọn tạo giống ở Việt Nam cũng liên

tục được phát triển, nhiều giống mới được đưa vào sản xuất, đồng thời cũng áp dụng nhiều phương pháp rất phong phú trong việc tạo ra các giống mới như: phương pháp lai hữu tính, xử lý đột biến, chọn lọc cá thể, thu thập và nhập nội giống đậu tuong, trong d6 phương pháp lai hữu tính đã thu được thành công lớn và tạo ra được các giống như: D140, ĐT93, ĐT80,

Viện Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam năm 1987 đã chọn được giống AK03 từ dòng G2261 nhập nội có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất 13 - 16 tạ/ha thích hợp cho vụ đông và cũng từ dòng G2261 chọn được giống AK05 có thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày cho năng suất I5 - 18 tạ/ha Năm 2000 viện Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn từ tập đoàn nhập nội của Trung Quốc giống ĐT12 có thời gian sinh trưởng cực ngắn

(72 - 78) ngày, trồng được cả 3 vụ, năng suất 14 - 23 tạ/ha [1T]

Nam 1996, bộ môn Cây công nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp I -

Hà Nội và Viện khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt nam đã chọn từ tổ hợp lai

(Dong 821X134 Nhat Bản) tạo giống ĐT93, thích hợp cho vụ hè, năng suất dat 15 - 18 tạ/ha

Năm 2006 trung tâm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân

bón quốc gia đã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 địa điểm trong

Trang 19

mang lưới khảo nghiệm quốc gia các tỉnh phía Bắc vụ hè 2006 Kết quả cho thấy 7 giống có triển vọng như: D2501, DT24, DT2003, DT2006, DVN10, DT2006, DT27 [16]

Theo Nguyễn Tấn Hinh va cộng tác viên, bằng phương pháp lai hữu

tính đã tạo ra tổ hợp lai D95, VX93, chọn tạo thành công giống TL57 và giống D96 - 02 có năng suất cao, khả năng chống rét tốt [8]

Bằng phương pháp gây đột biến Viện Di truyền Nông nghiệp cũng đã

chọn tạo ra được giống đậu tương có năng suất cao như: DT90 (đột biến từ K7002/coc chùm F; [20]

Nhóm các nhà nghiên cứu đậu tương của Viện Di truyền Nông nghiệp

do PGS TS Mai Quang Vinh và các cộng sự qua nhiều năm nghiên cứu đã

chọn tạo được giống đậu tương đột biến DT2008 có nhiều đặc tính quý như:

chịu hạn, chịu úng, chịu nóng, chịu lạnh cao, đề kháng được các bệnh như rỉ sắt, phấn trắng, sương mai, đốm nâu vi khuẩn, năng suất 18 - 30 ta/ha [25] Hiện nay một nghiên cứu chuyển nạp gen ở đậu tương và tạo dòng đậu

tương đột biến gen kháng sâu mới đang được tiến hành tại Viện lúa đồng bằng

sông Cửu Long nhằm tăng năng suất đậu tương Việt Nam [22]

Trang 20

Khoa lun tét aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh — KINA

PHÀN3: VAT LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 3.1 Vật liệu nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu 5 giống đậu tương:

ĐVNG do viện Nghiên cứu ngô cung cấp

ĐVNI0 do viện Nghiên cứu ngô cung cấp

D912 do bộ môn Cây công nghiệp trường ĐHNN I cung cấp (là tổ hợp lai giữa V74 và M103)

ĐT2006 do viện Di truyền Nông nghiệp cung cấp

DT96 do viện Di truyền Nông nghiệp cung cấp (là giống được tạo ra từ

tổ hợp lai giữa DT84 và DT90), chọn làm giống đối chứng

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2009

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Thí nghiệm được tiến hành tại xã Cao Minh - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

Đất có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, làm sạch cỏ dại, san phẳng, lên luống

Trang 21

- Phân chuồng: 5 tấn/ha

- Supe lân: 500 kg/ha

- Dam ure: 50 kg/ha

- Kali clorua: 60 kg/ha

- Vôi bột: 300kg/ha

Trang 22

Khoa tuật tét ughiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh — KINA

* Cham soc:

- Bón toàn bộ vôi trước lúc bừa lần cuối

- Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân

- Xới xáo 2 lần kết hợp bón thúc

+ Lần 1: khi cây có 2 - 3 lá thật: bón !⁄2 N va '/, K

+ Lần 2: trước khi cây bắt đầu ra hoa, xới sâu 5 - 7 em, vun cao, bón !/;

Nvà 1⁄,K

- Tưới nước thời kì nảy mầm, cây con, ra hoa, kết quả

Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi

3.5.1 Chỉ tiêu về hình thái

- Màu sắc thân cành, màu sắc lá, hình dạng lá

- Màu sắc hoa, hạt, rốn hạt

3.5.2 Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển

- Theo dõi thời gian và tỷ lệ mọc mầm:

+ Thời gian mọc mầm: Từ khi gieo tới khi có 50% số cây mọc mầm khỏi mặt đất (ngày)

+ Tỷ lệ mọc mầm: Tính số hạt mọc mầm/số hạt gieo (%)

- Thời gian từ khi mọc tới khi ra hoa: Từ 50% số cây mọc đến 50% số

cây ra hoa (ngày)

- Thời gian ra hoa: Tính từ khi bắt đầu ra hoa đến khi kết thúc ra hoa

(ngày)

- Thời gian sinh trưởng: Tính từ khi gieo tới khi chín hoàn toàn (ngày)

Lấy ngẫu nhiên 5 cây ở mỗi ô rồi theo dõi :

+ Động thái tăng trưởng chiêu cao thân chính: đo từ đốt 2 lá mầm tới đỉnh sinh trưởng khi cây có 3 lá thật, 7 ngày đo một lần

+ Khả năng tích luỹ chất khô: tính khối lượng tươi, khô ở thời kì bắt đầu

ra hoa, thời kì hoa rộ và thời kì quả mẩy

Trang 23

+ Đếm và cân khối lượng nốt sần ở thời kì bắt đầu ra hoa, thời kì hoa rộ

và thời kì quả mẩy

3.5.3 Khả năng chống chịu của cây

- Khả năng chống chịu sâu bệnh hại:

+ Sâu hại:

Sâu cuốn lá: đếm số cây bị hại/số cây theo dõi, tính tỷ lệ (%)

Sâu đục quả: đếm số quả bị hại/tổng số quả 5 cây ở mỗi ô sau thu hoạch, tính tỷ lệ (%)

3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất

Mỗi ô theo dõi 5 cây ngẫu nhiên:

- Đếm tổng số hoa trên cây

- Đếm tổng số quả trên cây

- Tính tỷ lệ quả chắc (%)

Ngày đăng: 21/09/2014, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu, (1996), Giáo trình cây công nghiệp, ẹNXB Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bình, Vũ Đình Chính, Nguyễn Thế Côn, Lê Song Dự, Đoàn Thị Thanh Nhàn, Bùi Xuân Sửu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
4. Vũ Đình Chính, Tran Dinh Long, (1996), tim hiéu mdi quan hệ giữa một số đặc trưng hình thái sinh trưởng phát triển với năng suất đậu tương vụ hè, Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển 2, NXB Nông nghiệpHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tim hiéu mdi quan hệ giữa một số đặc trưng hình thái sinh trưởng phát triển với năng suất đậu tương vụ hè
Tác giả: Vũ Đình Chính, Tran Dinh Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệpHà Nội
Năm: 1996
7. Nguyễn Danh Đụng, (1982), Trồng đậu tương, ẹNXB Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng đậu tương
Tác giả: Nguyễn Danh Đụng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1982
10.Trần Đình Long, (1991), Những nghiên cứu mới về chọn tạo giống đậu đô, Tiến bộ về trồng lạc và đậu đỗ Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu mới về chọn tạo giống đậu đô
Tác giả: Trần Đình Long
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1991
1. Nguyễn Bá, (1975), Hình thái thực vật, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
3. Vũ Đình Chính, (1995), Nghiên cứu tập đoàn giống để chọn tạo giống đậu tương thích hợp cho vụ hè đồng bằng trung du Bắc Bộ, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp , ĐHNN I Hà Nội Khác
5. Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn Lài, Đỗ Thị Dung, Phạm Thị Đào, (1999), Cây đậu tương, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
6. Trần Văn Điền, (2007), Giáo trình cây đậu tương, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
9. Lê Độ Hoàng, (1997), Tư liệu về cây đậu tương, NXB Khoa học kĩ thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Diện  tích,  năng  suất  và  sản  lượng  đậu  tương  trên  thế  giới - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới (Trang 9)
Bảng  2.3:  Diện  tích  và  sản  lượng  đậu  tương  của  Việt  Nam - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 2.3: Diện tích và sản lượng đậu tương của Việt Nam (Trang 13)
Bảng  2.4:  Diện  tích,  sản  lượng  đậu  tương  ở  một  số  tỉnh  của  Việt - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 2.4: Diện tích, sản lượng đậu tương ở một số tỉnh của Việt (Trang 15)
Bảng  4.1:  Đặc  điểm  hình  thái  của  các  giống  đậu  tương - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 4.1: Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương (Trang 25)
Bảng  4.3:  Các  giai  đoạn  sinh  trưởng  của  các  giống  đậu  tương  (ngày) - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 4.3: Các giai đoạn sinh trưởng của các giống đậu tương (ngày) (Trang 29)
Hình  4.1:  Động  thái  tăng  trưởng  chiêu  cao  than  chính - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
nh 4.1: Động thái tăng trưởng chiêu cao than chính (Trang 32)
Bảng  4.5:  Số  lượng  và  khối  lượng  nốt  sân  của  các  giống  đậu  tương - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 4.5: Số lượng và khối lượng nốt sân của các giống đậu tương (Trang 33)
Bảng  4.6:  Khối  lượng  tươi  và  khô  (g/cây). - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 4.6: Khối lượng tươi và khô (g/cây) (Trang 35)
Bảng  4.9:  Các  yếu  (ố  cấu  thành  năng  suất  của  đậu  tương - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
ng 4.9: Các yếu (ố cấu thành năng suất của đậu tương (Trang 39)
Hình  4.3:  Tỷ  lệ  quả  1  hạt,  2hạt,  3  hạt - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
nh 4.3: Tỷ lệ quả 1 hạt, 2hạt, 3 hạt (Trang 41)
Hình  4.4:  Năng  suất  lý  thuyết  và  năng  suất  thực  thu. - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh huyện Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
nh 4.4: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm