Vì vậy, việc tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương nhằm lựa chọn những giống có ưu điểm vượt trội để đưa vào sản xuất và
Trang 1NGUYÊN THỊ BÍCH
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỀN VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH
NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ĐẬU
TƯƠNG TRỔNG VU XUAN 2009 TAI DAT
CAO MINH - PHUC YEN - VINH PHUC
KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Người hướng dẫn khoa học:
ThS Dương Tiến Viện
Trang 2Khoa luda tét aghiép NUguyén Shi Bich 320) Sinh — KFWIW
Lời cam đoan
Khóa luận này được hoàn thành dưới sự cố gắng của bản thân và nhờ sự
giúp đỡ của thạc sĩ Dương Tiến Viện
Tôi xin cam đoan những kết quả được trình bày trong khóa luận này đảm bảo tính bảo tính chính xác, trung thực và không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm
Hà Nội, tháng 5 nam 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích
Trang 31.3 Ý nghĩa tực tiễn và ý nghĩa lý luận3
PHAN 2: TONG QUAN TAI LIỆU4
2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam4
2.1.1 Tình hình sản suất đậu tương trên thế giới4
2.1.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam7
2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới và ở Việt nam10
2.2.1 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới I0
2.2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt nam12
PHẦN 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU15
3.1 Vật liệu nghiên cứu15
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu15
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 15
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu15
Trang 4Khoa ludu tét ughiép Nguyén Thi Bich 320) Sinh — KFIWW
3.5.3 Kha nang chống chiu cua cay18
3.5.4 Các yếu tố cấu thành nang suat18
3.6 Các loại máy móc sử dụng19
3.7 Phương pháp xử lí số liệuL9
PHẦN 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN20
4.1 Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương20
4.1.1 Đặc điểm thân, cành, lá20
4.1.2 Hoa, qua, hat21
4.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương22
4.2.1 Các kì sinh trưởng và phát triển của cây đậu tương22
4.2.2 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính26
4.2.3 Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương27
4.2.4 Khả năng tích lũy chất khô của các giống đậu tương29
4.3 Khả năng chống chịu của các giống đậu tuong31
4.3.1 Mức độ nhiễm sau bénh31
4.3.2 Khả năng chống đổ33
4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của đậu tương33
4.4.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương33
4.4.2 Năng suất của các giống đậu tương37
PHAN 5: KET LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ39
5.1 Kết luận39
5.2 Kiến nghị40
TÀI LIỆU THAM KHẢOA4I
Trang 5DANH MUC BANG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương một số nước trên thế
giới6
Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng đậu tương của Việt Nam8
Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng đậu tương một số tỉnh ở Việt nam10
Bảng 4.1: Đặc điểm hình thái của các giống đậu tương20
Bảng 4.2: Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống đậu tương23
Bảng 4.3: Các giai đoạn sinh trưởng của các giống đậu tương24
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính26
Bảng 4.5: Số lượng và khối lượng nốt sần của các giống đậu tương28
Bảng 4.6: khối lượng tươi và khô30
Bảng 4.7: Mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của các giống đậu tương32
Bảng 4.8: Khả năng chống chịu của các giống đậu tương33
Bảng 4.9: Các yếu tố cấu thành năng suất của đậu tương34
Bảng 4.10: Năng suất của các giống đậu tương37
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Lí do lựa chọn đề tài
Cây đậu tương có tén khoa hoc 14 Glycine max (L) Merrill, là loại cây công nghiệp ngắn ngày thuộc họ đậu Fabaceae được trồng rộng rãi làm thức
ăn cho người và gia súc, có ý nghĩa to lớn về mặt dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế
và khả năng cải tạo đất
Đậu tương được nhân dân thế giới suy tôn là kim lương màu vàng, là
minh tỉnh của ẩm thực hiện đại bởi vì đậu tương chứa nhiều hoạt chất cần thiết cho cơ thể [17]
Trang 6Khoa ludu tét ughiép Nguyén Thi Bich 320) Sinh — KFIWW
* Giá trị về mặt thực phẩm:
Đậu tương chứa nhiều hoạt chất cần thiết cho cơ thể Qua nghiên cứu cho thấy đậu tương đứng đầu trong các loại cây lương thực với thành phần
dinh dưỡng cao: Protein: (38 - 42%), lipit: (18 - 24%), hidrat cacbon: (30 -
40%), các chất khoáng: (4 - 5%) Protein trong đậu tương chứa các axit amin cần thiết cho cơ thể như: trytophan, lysine, isoleucin, leucin, trong đó có 2 loại axit amin không thay thế cần thiết cho cơ thể là trytophan va lysine
Ngoài ra trong đậu tương còn chứa nhiều loại vitamin như: PP, A, E, K, D, Các loại muối khoáng Ca, Fe, Mg, K, các enzim, sáp, nhựa, cellulose, 5 chất chống ung thư [18]
* Giá trị về mặt nông nghiệp:
Đậu tương làm thức ăn cho gia súc, Ikg hạt đậu tương tương ứng với
1,38 đơn vị thức ăn chăn nuôi [5]
Về mặt sinh học cây đậu tương là cây trồng cải tạo đất nhờ vào đặc tính
có định đạm của vi khuẩn nốt sần Đậu tương là cây luân canh cải tạo đất tốt,
1 ha trồng đậu tương nếu sinh trưởng phát triển tốt để lại trong đất từ 30 - 60
kg N [12] Trong hệ thống luân canh, nếu bố trí cây đậu tương vào cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ có tác dụng tốt đối với cây trồng sau, góp phần tăng năng suất
cả hệ thống cây trồng mà giảm chi phí cho việc bón N
* Giá trị về mặt công nghiệp:
Đậu tương là nguyên liệu của nhiều ngành công nghiệp khác nhau như: chế biến cao su nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, Chủ
yếu đậu tương được dùng để ép dầu
Ở Việt Nam đậu tương được trồng từ lâu nhưng trước đây vẫn chưa được coi trọng Trong những năm gần đây, đậu tương cũng đã được chú trọng
phát triển, tuy nhiên sản xuất vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ đậu
Trang 7tương trong nước do năng suất và sản lượng còn thấp Nguyên nhân chủ yếu
do chưa có bộ giống tốt, chưa phù hợp với từng vùng thâm canh
Vì vậy, việc tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống đậu tương nhằm lựa chọn những giống có
ưu điểm vượt trội để đưa vào sản xuất và có các biện pháp tăng năng suất một
cách hợp lý
Đây cũng chính là lí do chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh
giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất của
một số giống đậu tương trồng vụ xuân 2009 tại đất Cao Minh - Phúc Yên -
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của
một số giống đậu tương
Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống đậu tương
1.3 Ý nghĩa thực tiễn và lý luận:
Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung dẫn liệu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của đậu tương, đồng thời có thể đề xuất một số giống
có triển vọng đưa vào sản xuất và có các biện pháp tăng năng suất một cách hợp lý Bên cạnh đó còn giúp cho các nhà khoa học có thêm thông tin về các
Trang 8Khoa tuậu tốt aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA
giống giúp cho việc tuyển chọn, lai tạo ra những giống đậu tương có triển
vong
Trang 9PHAN 2: TONG QUAN TAI LIEU 2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Đậu tương là cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao,
là loại cây có đầu quan trọng bậc nhất thế giới đồng thời lại rất dễ trồng, dễ thích ứng nên nó được trồng ở khắp năm châu lục, tập trung nhiều nhất ở châu
Diện tích Năng suất Sản lượng
Trang 10Khoa ludu tét ughiép Nguyén Thi Bich 320) Sinh — KFIWW
trồng đậu tương không ngừng tăng lên theo các năm từ 70,97 triệu ha năm
1998 đến 92,98 triệu ha năm 2006 Năng suất cũng tăng lên từ 22,56 tạ/ha năm 1998 đến 23,82 tạ/ha năm 2006 từ đó dẫn đến sản lượng cũng tăng lên từ
160,1 triệu tấn năm 1998 đến 221,5 triệu tấn năm 2006
Tuy nhiên từ năm 2001 - 2006, năng suất tăng lên không đáng kể từ
23.16 tạ/ha năm 2001 lên 23.82 tạ/ha năm 2006 Nguyên nhân do cuộc khủng
hoảng đậu tương ở các nước sản xuất đậu tương lớn trên thế giới như: Argentina, Trung Quốc, Ấn Độ, Tuy nhiên theo dự đoán sản lượng đậu tương sẽ còn tăng mạnh trong những năm sắp tới đặc biệt là các nước có sử
dụng chuyển gen cho đậu tương
Bốn nước sản xuất đậu tương lớn nhất trên thế giới là: Mỹ, Brazin, Argentina và Trung Quốc, chiếm 90 - 95% tổng sản lượng đậu tương trên thế
giới [9]
Đậu tương có nguồn gốc từ Đông Nam Châu Á nhưng Mỹ lại là nước
có diện tích và sản lượng đậu tương lớn nhất trên thế giới Trong đó một phần
ba sản lượng đậu tương của Mỹ dùng để xuất khẩu, còn dầu đậu tương chiếm
80% lượng dầu ăn tiêu thụ tại Mỹ [23] Trên thế giới có khoảng 100 nước
trồng đậu tương nhưng phần lớn các nước đều phải nhập khẩu đậu tương do sản xuất đậu tương không đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ trong nước Trong đó
có một số nước nhập khẩu đậu tương nhiều nhất là: Trung Quốc, Nhật Bản,
Đài Loan, Triều Tiên, Indonexia, Malaysia, Philippin [9]
Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương của một số nước trên thế
giới từ năm 2004 - 2006 được thể hiện ở bảng sau:
Trang 11Bang 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương một số nước trên thế giới
Diện tích Năng suất Sản lượng Nước (triệu ha) (ta/ha) (triệu tấn)
2004 | 2005 | 2006 | 2004 | 2005 | 2006 2004 2005 2006 Thế giới
Theo FAOSTAT thang 12/2007
Dự báo tổng sản lượng đậu tương trên thế giới năm 2008 - 2009 dat
237,80 triệu tấn, tăng 19,00 triệu tấn so với năm 2007 - 2008 Trong đó sản lượng của các nước năm 2008 - 2009 dự báo đạt: (đơn vị triệu tấn) Mỹ: 81,65,
Brazin: 64.00, Achentina: 48,00, Trung Quốc: 16,00, Ấn Độ: 8,70 [21]
Nhìn chung sản xuất đậu tương trên thế giới trong những năm gần đây
có nhiều biến động mạnh do tác động của nguồn cung cũng như nền kinh tế Hiện nay đậu tương biến đổi gen như đậu tương kháng thuốc diệt cỏ đang được mở rộng diện tích trồng trọt đặc biệt ở Achentina, Úc, Canada, Cộng hoà
Séc, Nhật Bản, Mỹ, hay đậu tương Oleic axit có hàm lượng axit oleic cao,
axit béo có một liên kết không no, được trồng tại Úc, Canada, Nhật Bản và Mỹ [19]
Trang 12Khoa ludu tốt ughiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh — KINA
2.1.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam
Một số tài liệu cho rằng cây đậu tương được đưa vào trồng ở nước ta từ thời vua Hùng và xác định rằng nhân dân ta trồng cây đậu tương trước cây đậu
xanh và cây đậu đen [5] Nhân dân ta biết trồng trọt đậu tương từ rất lâu đời và
sử dụng đậu tương làm các món ăn hàng ngày từ hàng ngàn năm nay Cho đến nay cây đậu tương đã trở nên quen thuộc và được coi là cây trồng quan trọng
có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp của nước ta Thế nhưng diện tích trồng đậu tương và năng suất đậu tương tăng rất chậm Nguyên nhân do chưa có bộ giống tốt cho năng suất cao, việc cung ứng giống đậu tương còn gặp nhiều khó
khăn, nông dân thiếu vốn sản xuất, quy mô sản xuất nhỏ lẻ gây khó khăn cho
việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến như cơ giới hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch
Giai đoạn từ năm 2000 - 2008 diện tích, sản lượng đậu tương của Việt
Nam được tăng lên, số liệu cụ thể được thể hiện ở bảng sau:
Trang 13Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng đậu tương của Việt Nam
Nguôn: Thống kê Việt Nam năm 2009
Về diện tích: Năm 1980, diện tích trồng đậu tương ở nước ta là 40 nghìn ha, năm 1990 diện tích trồng đậu tương của nước ta là 110,0 nghìn ha
và đến năm 2000 diện tích đã tăng lên 124,1 nghìn ha Diện tích đậu tương
tăng mạnh trong những năm gần đây, năm 2005 diện tích đã tăng lên đến
204.1 nghìn ha Nhưng đến năm 2006 thì diện tích trồng đậu tương lại giảm
xuống còn 185,8 nghìn ha Từ năm 2006 - 2008 diện tích trồng đậu tương lại
tăng lên, từ 185,8 nghìn ha năm 2006 lên 191,5 nghìn ha năm 2008
Về sản lượng từ năm 2000 - 2005 tăng đều đặn từ 149,3 nghìn tấn
(2000) lên 292,7 nghìn tấn (2005) nhưng đến năm 2006 lại giảm xuống còn 258.2 nghìn tấn Đến năm 2007 sản lượng đậu tương Việt Nam lại tăng lên 275,2 nghìn tấn nhưng đến năm 2008 sản lượng đậu tương lại giảm xuống còn
268.6 nghìn tấn
Trang 14Khoa tuậu tốt aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA
Năm 2003 cả nước có 78 giống đậu tương được trồng trong đó có 13 giống chủ lực, tổng diện tích gieo trồng đậu tương cả nước năm 2003 là 165,6
nghìn ha
Gần đây việc trồng và nghiên cứu đậu tương đang được các nhà khoa
học và nông dân chú trọng phát triển, nhưng mới chỉ là những chú trọng về diện tích mà chưa có chú trọng đến các biện pháp thâm canh để tăng năng suất Vì vậy định hướng phát triển đối với cây đậu tương ở nước ta từ năm
2000 - 2010 như sau: [10]
- Chọn giống có tiểm năng năng suất cao cho vụ xuân đạt từ 3 - 4 tấn/ha
để đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và gia súc
- Chọn giống có hàm lượng dầu cao đạt từ 20 - 25%
- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn (dưới 75 ngày) để trồng
trong vụ hè và giữa hai vụ lúa
- Chọn những giống ngắn ngày (80 - 85 ngày) cho vụ thu, vụ đông ở đồng bằng Bắc Bộ
- Chọn giống đậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt đạt trên 300g, rốn hạt trắng để xuất khẩu
Theo thống kê Việt Nam, diện tích và sản lượng đậu tương ở một số địa
phương trong nước được thể hiện ở bảng sau:
Trang 15Bảng 2.4: Diện tích, sản lượng đậu tương ở một số tỉnh của Việt Nam
Nguồn: Thống kê Việt Nam năm 2009
Đây là những tỉnh có diện tích và sản lượng đậu tương khá lớn ở nước
ta Về diện tích: từ năm 2005 - 2008 diện tích trồng đậu tương ở một số tỉnh
tăng lên như Hà Giang, Điện Biên, Thái Bình Còn một số tỉnh có diện tích
trồng đậu tương giảm xuống như: Sơn la, Đắk Lắk, Vĩnh Phúc Về sản lượng:
từ năm 2005 - 2008 những địa phương có diện tích trồng đậu tương tăng lên
thì hầu như sản lượng cũng tăng lên như: Hà Giang, Điện Biên, Thái Bình Những địa phương có sản lượng đậu tương giảm xuống như Sơn La, Dak Lak,
Vĩnh Phúc
2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu đậu tương trên thế giới
Cây đậu tương là một loại cây công nghiệp và thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng và mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng, kinh
Trang 16Khoa tuật tét ughiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA
tế cũng như cải tạo đất Nó được coi là: “ông Hoàng trong các cây họ đậu” Bởi vì cây đậu tương có giá trị rất toàn diện Chính vì tầm quan trọng của loại cây này mà nhiều nhà khoa học trên thế giới đã bỏ nhiều công sức để nghiên cứu, tìm hiểu nhằm đưa ra được những giống, những biện pháp thâm canh để trồng đậu tương đạt hiêu quả tốt nhất
Theo các nhà khoa học thì đậu tương có nguồn gốc từ lưu vực sông Trường Giang (TQ) sau đó lan truyền đến các nước khác Khi đến châu Mỹ
đậu tương tỏ ra thích ứng tốt, phát triển mạnh chính vì vậy châu Mỹ trở thành
trung tâm phát triển cây đậu tương lớn nhất thế giới [5]
* Kết quả nghiên cứu về đặc trưng hình thái giải phẫu của cây đậu
tương:
- Màu sắc thân mầm và màu sắc hoa có tương quan chặt chẽ với nhau
thân tím - hoa tím do gen trội (W) quy định, thân xanh - hoa trắng do gen lặn
(w) quy định [5]
- Lá đậu tương có nhiều hình dạng như: ngọn giáo, dạng trứng, trái xoan, bầu dục, Hình dạng lá có liên quan tới khả năng quang hợp, thoát hơi nước, khả năng vận chuyển của cây do đó liên quan tới năng suất Qua nghiên
cứu cho thấy phiến lá to trồng trong điều kiện nhiệt độ thấp cho năng suất cao
hơn lá hẹp, hình dạng lá dài có khả năng chịu hạn tốt [2]
- Hạt có hình tròn hoặc hình thon Phổ biến là màu vàng do gen (K2)
quy định, hạt màu đen do gen trội (R) quy định, màu nâu do gen lặn (r) quy định, rốn hạt thường có màu đậm hơn màu hạt [5]
* Kết quả nghiên cứu về giống đậu tương:
Nguồn gen trên thế giới được lưu giữ chủ yếu ở 14 nước: Trung Quốc,
Úc, Đài Loan, Pháp, Ấn Độ, Nigieria, Nhật Bản, Indonexia, Hàn Quốc, Nam Phi, Thụy Điển, Thái Lan, Mỹ, Nga với tổng số 45.038 mẫu giống
Trong các quốc gia nghiên cứu và phát triển đậu tương, Mỹ luôn đứng đầu về diện tích và sản lượng nhờ các giống mới có năng suất cao được chọn
Trang 17tạo bởi nhiều phương pháp như: nhập nội, gây đột biến, lai tạo, kĩ thuật di truyền Mỹ đã đưa vào sản xuất trên 100 dòng, giống đậu tương và tạo ra được một số giống có khả năng kháng tốt với bệnh Phytophthora và thích ứng rộng
như: Amsoy 71, Lec 36, Herhey 63 Hướng nghiên cứu của Mỹ trong những
năm tới là sử dụng tổ hợp lai cũng như nhập nội để bổ sung vào quỹ gen
Ấn Độ cũng là một trong những nước có đóng góp lớn vào công tác nghiên cứu đậu tương trên thế giới Năm 1967 Ấn Độ thành lập tổ chức AICRRPS va tap trung nghiên cứu về loại gen, đến nay đã phát hiện trên 50 gen phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới [13]
Trung Quốc đã ứng dụng công nghệ sinh học mới nhằm cải tiến các
dạng đậu tương cũ Tạo ra giống mới có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh,
cỏ dại và phù hợp với khí hậu tiểu vùng với mục tiêu chọn giống có năng suất trên 2 tấn/ha
Brazin cũng nghiên cứu và chọn tạo được một số giống có năng suất cao, thích hợp với vùng đất có vĩ độ thấp ở trung tâm Brazin như: Numbairu,
IAC - 8, Cristalina, trong d6 nang suat cua Cristalina dat 3,8 tấn/ha
Nhật Bản nghiên cứu thành công quy trình nhập nội giống cây đậu tương, từ đó chọn lọc, lai tạo được những giống chống bệnh như: Tainung - 3, Tainung - 4 được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất [I5]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu đậu tương ở Việt Nam
Cây đậu tương cũng được trồng ở nước ta từ lâu nhưng trước đây chưa được coi trọng, về sau do nhận thức được tầm quan trọng của cây đậu tương
nên các nhà khoa học ở Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu và đạt được một số
thành tựu sau:
* Kết quả nghiên cứu về hình thái giải phẫu:
Theo TS Vũ Đình Chính và GS TS Trần Đình Long cho thấy: Trong
số 36 đặc trưng về hình thái có mức độ tương quan khác nhau với năng suất,
14 đặc trưng không có quan hệ hoặc quan hệ không chặt, 4 đặc trưng có quan
Trang 18Khoa tuậu tốt aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh —- KINA
hệ nghịch với năng suất Những đặc trưng có ý nghĩa trong chon giống đậu
tương như: tổng số quả trên cây, tỷ lệ quả chắc, tỷ lệ quả 3 hạt, P1000 hạt, số lượng nốt sần thời kì đầu ra hoa, diện tích lá thời kì quả mẩy, khối lượng tươi
và khô thời kì hoa rộ và quả mẩy [4]
* Kết quả nghiên cứu về khả năng chống chịu:
Các giống có mật độ lông phủ dày có khả năng chịu hạn tốt hơn các
giống có mật độ lông thưa Theo khảo sát thì giống M103 có khả năng chịu nóng, chịu hạn tốt, DT84 có khả năng chịu hạn trung bình [3]
* Kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống:
Trong những năm qua công tác chọn tạo giống ở Việt Nam cũng liên
tục được phát triển, nhiều giống mới được đưa vào sản xuất, đồng thời cũng áp dụng nhiều phương pháp rất phong phú trong việc tạo ra các giống mới như: phương pháp lai hữu tính, xử lý đột biến, chọn lọc cá thể, thu thập và nhập nội giống đậu tuong, trong d6 phương pháp lai hữu tính đã thu được thành công lớn và tạo ra được các giống như: D140, ĐT93, ĐT80,
Viện Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam năm 1987 đã chọn được giống AK03 từ dòng G2261 nhập nội có thời gian sinh trưởng 80 - 85 ngày, năng suất 13 - 16 tạ/ha thích hợp cho vụ đông và cũng từ dòng G2261 chọn được giống AK05 có thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày cho năng suất I5 - 18 tạ/ha Năm 2000 viện Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn từ tập đoàn nhập nội của Trung Quốc giống ĐT12 có thời gian sinh trưởng cực ngắn
(72 - 78) ngày, trồng được cả 3 vụ, năng suất 14 - 23 tạ/ha [1T]
Nam 1996, bộ môn Cây công nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp I -
Hà Nội và Viện khoa học kĩ thuật Nông nghiệp Việt nam đã chọn từ tổ hợp lai
(Dong 821X134 Nhat Bản) tạo giống ĐT93, thích hợp cho vụ hè, năng suất dat 15 - 18 tạ/ha
Năm 2006 trung tâm khảo nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân
bón quốc gia đã tiến hành khảo nghiệm 12 giống mới tại 7 địa điểm trong
Trang 19mang lưới khảo nghiệm quốc gia các tỉnh phía Bắc vụ hè 2006 Kết quả cho thấy 7 giống có triển vọng như: D2501, DT24, DT2003, DT2006, DVN10, DT2006, DT27 [16]
Theo Nguyễn Tấn Hinh va cộng tác viên, bằng phương pháp lai hữu
tính đã tạo ra tổ hợp lai D95, VX93, chọn tạo thành công giống TL57 và giống D96 - 02 có năng suất cao, khả năng chống rét tốt [8]
Bằng phương pháp gây đột biến Viện Di truyền Nông nghiệp cũng đã
chọn tạo ra được giống đậu tương có năng suất cao như: DT90 (đột biến từ K7002/coc chùm F; [20]
Nhóm các nhà nghiên cứu đậu tương của Viện Di truyền Nông nghiệp
do PGS TS Mai Quang Vinh và các cộng sự qua nhiều năm nghiên cứu đã
chọn tạo được giống đậu tương đột biến DT2008 có nhiều đặc tính quý như:
chịu hạn, chịu úng, chịu nóng, chịu lạnh cao, đề kháng được các bệnh như rỉ sắt, phấn trắng, sương mai, đốm nâu vi khuẩn, năng suất 18 - 30 ta/ha [25] Hiện nay một nghiên cứu chuyển nạp gen ở đậu tương và tạo dòng đậu
tương đột biến gen kháng sâu mới đang được tiến hành tại Viện lúa đồng bằng
sông Cửu Long nhằm tăng năng suất đậu tương Việt Nam [22]
Trang 20Khoa lun tét aghiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh — KINA
PHÀN3: VAT LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 3.1 Vật liệu nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu 5 giống đậu tương:
ĐVNG do viện Nghiên cứu ngô cung cấp
ĐVNI0 do viện Nghiên cứu ngô cung cấp
D912 do bộ môn Cây công nghiệp trường ĐHNN I cung cấp (là tổ hợp lai giữa V74 và M103)
ĐT2006 do viện Di truyền Nông nghiệp cung cấp
DT96 do viện Di truyền Nông nghiệp cung cấp (là giống được tạo ra từ
tổ hợp lai giữa DT84 và DT90), chọn làm giống đối chứng
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2009
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành tại xã Cao Minh - Phúc Yên - Vĩnh Phúc
Đất có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, làm sạch cỏ dại, san phẳng, lên luống
Trang 21- Phân chuồng: 5 tấn/ha
- Supe lân: 500 kg/ha
- Dam ure: 50 kg/ha
- Kali clorua: 60 kg/ha
- Vôi bột: 300kg/ha
Trang 22Khoa tuật tét ughiép NUguyén Shi Bich K32E Sinh — KINA
* Cham soc:
- Bón toàn bộ vôi trước lúc bừa lần cuối
- Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân
- Xới xáo 2 lần kết hợp bón thúc
+ Lần 1: khi cây có 2 - 3 lá thật: bón !⁄2 N va '/, K
+ Lần 2: trước khi cây bắt đầu ra hoa, xới sâu 5 - 7 em, vun cao, bón !/;
Nvà 1⁄,K
- Tưới nước thời kì nảy mầm, cây con, ra hoa, kết quả
Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi
3.5.1 Chỉ tiêu về hình thái
- Màu sắc thân cành, màu sắc lá, hình dạng lá
- Màu sắc hoa, hạt, rốn hạt
3.5.2 Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển
- Theo dõi thời gian và tỷ lệ mọc mầm:
+ Thời gian mọc mầm: Từ khi gieo tới khi có 50% số cây mọc mầm khỏi mặt đất (ngày)
+ Tỷ lệ mọc mầm: Tính số hạt mọc mầm/số hạt gieo (%)
- Thời gian từ khi mọc tới khi ra hoa: Từ 50% số cây mọc đến 50% số
cây ra hoa (ngày)
- Thời gian ra hoa: Tính từ khi bắt đầu ra hoa đến khi kết thúc ra hoa
(ngày)
- Thời gian sinh trưởng: Tính từ khi gieo tới khi chín hoàn toàn (ngày)
Lấy ngẫu nhiên 5 cây ở mỗi ô rồi theo dõi :
+ Động thái tăng trưởng chiêu cao thân chính: đo từ đốt 2 lá mầm tới đỉnh sinh trưởng khi cây có 3 lá thật, 7 ngày đo một lần
+ Khả năng tích luỹ chất khô: tính khối lượng tươi, khô ở thời kì bắt đầu
ra hoa, thời kì hoa rộ và thời kì quả mẩy
Trang 23+ Đếm và cân khối lượng nốt sần ở thời kì bắt đầu ra hoa, thời kì hoa rộ
và thời kì quả mẩy
3.5.3 Khả năng chống chịu của cây
- Khả năng chống chịu sâu bệnh hại:
+ Sâu hại:
Sâu cuốn lá: đếm số cây bị hại/số cây theo dõi, tính tỷ lệ (%)
Sâu đục quả: đếm số quả bị hại/tổng số quả 5 cây ở mỗi ô sau thu hoạch, tính tỷ lệ (%)
3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất
Mỗi ô theo dõi 5 cây ngẫu nhiên:
- Đếm tổng số hoa trên cây
- Đếm tổng số quả trên cây
- Tính tỷ lệ quả chắc (%)