Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một đòi hỏi bức thiết, nhằm đảm bảo tính khoa học, chính xác, khách quan, giúp người dạy và người học nhìn nhận đúng thực chất việc dạy học bộ môn, từ đó có những biện pháp thiết thực nâng cao chất lượng. Trong thực tế, khi triển khai thực hiện yêu cầu này giáo viên vẫn còn có những lúng túng nhất định. Từ những điều tiếp thu được trong lớp bồi dưỡng do Bộ tổ chức hè 2008 và thực tế của bản thân, chúng tôi xin được trao đổi cùng đồng nghiệp một số kinh nghiệm về vấn đề này, rất mong nhận được những thông tin phản hồi từ đồng nghiệp để công việc này đạt được những kết quả tốt hơn.
Trang 1Trao đổi: QUY TRÌNH THIẾT KẾ BỘ CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN TRONG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI
Trần Văn Quang, Tổ trưởng Ngữ văn
Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một đòi hỏi bức thiết,nhằm đảm bảo tính khoa học, chính xác, khách quan, giúp người dạy và người học nhìnnhận đúng thực chất việc dạy học bộ môn, từ đó có những biện pháp thiết thực nâng caochất lượng Trong thực tế, khi triển khai thực hiện yêu cầu này giáo viên vẫn còn có nhữnglúng túng nhất định Từ những điều tiếp thu được trong lớp bồi dưỡng do Bộ tổ chức hè
2008 và thực tế của bản thân, chúng tôi xin được trao đổi cùng đồng nghiệp một số kinhnghiệm về vấn đề này, rất mong nhận được những thông tin phản hồi từ đồng nghiệp đểcông việc này đạt được những kết quả tốt hơn
1 Những yêu cầu cần xác định:
Tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá kếtquả học tập của học sinh giúp chúng ta nhận thức rõ:
Đánh giá trong giáo dục là “quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống những
thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo; làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo” Từ đó có thể hiểu đánh giá kết quả học tập của HS trong các môn học là “quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để họ học tập ngày một tiến bộ hơn” [Hoàng Đức Nhuận - Lê Đức Phúc, Cơ sở lí luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông, tr 13] Theo quan điểm trên, đánh giá thực
hiện đồng thời hai chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy và học, vừagóp phần điều chỉnh chính quá trình này Để có thể thực hiện tốt các chức năng trên, việcđánh giá kết quả học tập của HS cần đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục, có tính hệ thống
và toàn diện, đảm bảo tính khách quan và công khai; những yêu cầu trên đây cũng chính lànhững thước đo giá trị của đánh giá
Kiểm tra được xem là phương tiện và hình thức quan trọng nhất của đánh giá.
Thông qua việc sử dụng bộ công cụ đo được xây dựng dựa trên những mục tiêu và tiêu chí
Trang 2xác định, kiểm tra có vai trò “cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá” [Trần Kiều, Bước đầu đổi mới kiểm tra kết quả học tập các môn học của HS lớp
6, GD, tr.5] Như vậy, nếu coi đánh giá là mục đích của một hoạt động thì kiểm tra là
phương tiện quan trọng để thực hiện mục đích; nói cách khác, nếu đánh giá dựa trên cácmục tiêu được xác định thì kiểm tra căn cứ trên những tiêu chí tương ứng với các mục tiêu,nếu đánh giá nhằm hướng tới một quyết định liên quan tới mục tiêu thì kiểm tra nhằm sosánh sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chí đã định ra
Kiểm tra là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học, giúp GV có thể nắmbắt cụ thể, chính xác năng lực học tập của mỗi HS qua việc giải quyết những tình huốngđặt ra liên quan đến các nội dung của một bài học, một chương hoặc một giai đoạn học tập
Do vậy, những yêu cầu và nội dung kiểm tra phải bám sát quá trình học tập, bám sát mụctiêu môn học, có sự phân hoá cho từng đối tượng học sinh Có nhiều cách thức và phươngtiện giúp cho việc kiểm tra đạt hiệu quả; trong nhà trường hiện nay, phương tiện (hay côngcụ) kiểm tra chủ yếu là thông qua các đề kiểm tra
Đề kiểm tra là những câu hỏi hoặc bài tập được đưa ra, đòi hỏi HS phải trả lời, giải quyết
bằng hình thức trình bày miệng, viết hoặc thực hành, có quy định tương đối cụ thể về thời gian thựchiện, qua đó nhằm xem xét kết quả học tập của HS trong quá trình học tập bộ môn Để thực hiện tốtcác chức năng của đánh giá, việc xây dựng bộ công cụ kiểm tra (các đề kiểm tra) cần được tiếnhành vào đúng các thời điểm trong quá trình dạy học và cần được sắp xếp theo một hệ thống hợp lí
Có nghĩa là hệ thống đề kiểm tra môn học một mặt cần đáp ứng đầy đủ các cấp độ, các hình thức
được quy định như: kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì, kiểm tra tổng kết (còn gọi là thi); kiểm
tra miệng, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành, ; mặt khác, mỗi đề kiểm tra trong hệ thống cần có mốiquan hệ lôgích về mặt nội dung, phản ánh được sự liên kết và phát triển của các kiến thức, kĩ năngđược trang bị và rèn luyện cho HS qua môn học, thể hiện được quan điểm xây dựng và triển khai
CT và SGK, tạo nên giá trị đánh giá cao của bộ công cụ Để đánh giá chất lượng của một đề kiểmtra, người ta thường dùng một số đại lượng đặc trưng như: độ khó và độ phân biệt (chỉ số về chấtlượng của mỗi câu hỏi trong đề kiểm tra, thể hiện sự phân hoá cho các đối tượng HS), độ tin cậy và
độ giá trị (chỉ số về chất lượng của cả bài kiểm tra căn cứ vào độ chính xác của phép đo và mức độđạt được mục tiêu đặt ra trong phép đo) Những chỉ số trên được xác định qua việc thống kê vàphân tích kết quả làm bài của HS đối với mỗi đề kiểm tra Như vậy, để một đề kiểm tra với tư cách
Trang 3là một phép đo thực sự có giá trị, đòi hỏi người GV cần nắm vững mục tiêu của quá trình dạy học,nội dung và phương pháp dạy học của mỗi bài học cũng như mục tiêu đánh giá của mỗi bài kiểmtra
Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện đánh giá Khái niệm chuẩn được
hiểu là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét, đánh giá chất lượng sảnphẩm Do vậy chuẩn đánh giá là “biểu hiện cụ thể những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của mụctiêu giáo dục mà người học phải đạt được” [Trần Kiều, TL đã dẫn, tr.6] Việc xác địnhchuẩn đánh giá sẽ là cơ sở để định ra cụ thể nội dung và hình thức kiểm tra trong môn học,cũng là căn cứ để có thể đo một cách chính xác các mức độ nhận thức và vận dụng của họcsinh
2 Qui trình biên soạn bộ công cụ kiểm tra môn Ngữ văn:
Từ nhận thức những yêu cầu trên, người giáo viên cần xác định một qui trình thiết
kế, biên soạn bộ công cụ kiểm tra khoa học, đúng mục tiêu, phù hợp với chuẩn kiến thức kĩnăng qui định Qui trình chung gồm các bước:
Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu kiểm tra
Trong môn Ngữ văn, bài kiểm tra kết hợp trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tựluận gồm: Kiểm tra 1 tiết văn học, 1 tiết tiếng Việt Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng,chúng ta xác định mục đích yêu cầu kiểm tra về năng lực tiếp thu kiến thức, năng lực vậndụng kiến thức vào giải quyết các bài tập cụ thể
Bước 2: Xác định khung mục tiêu kiểm tra
Đây là bước định tính quan trọng cho một bộ công cụ kiểm tra Chúng ta liệt kê têntừng đơn vị bài học, xác định trọng tâm kiến thức và xác định các mục tiêu kiểm tra cụ thểcho mỗi đơn vị bài học cả về kiến thức và kĩ năng theo chuẩn Mỗi dơn vị bài học chúng ta
có thể xác định được ít nhất 3 mục tiêu cụ thể
Nhóm chuyên môn thống nhất mục đích yêu cầu và khung mục tiêu kiểm tra, phân công cho từng giáo viên trong nhóm số lượng mục tiêu cụ thể để viết câu hỏi và xác định đáp án.
Bước 3: Viết câu hỏi theo các cấp độ tư duy cho từng mục tiêu kiểm tra
Tỉ trọng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận tương ứng với trọng tâm kiến thức đã xácđịnh ở bước 2 Mỗi mục tiêu kiểm tra có thể viết được ít nhất 1 câu hỏi trắc nghiệm mức
Trang 4độ biết và 1 câu hỏi mức độ hiểu và ít nhất 1 câu hỏi mức độ vận dụng cho 1 đơn vị bàihọc Như vậy, nếu có 20 mục tiêu kiểm tra, chúng ta có thể có ít nhất 40 câu hỏi trắcnghiệm Khi viết câu hỏi chúng ta nên cân nhắc lựa chọn, diễn đạt câu hỏi sao cho tườngminh, độ nhiễu của các phương án đừng quá lớn
Sau khi các giáo viên trong nhóm đã hoàn thành số lượng câu hỏi theo phân công, nhóm tập hợp lại, trao đổi chung hoặc giao về cho mỗi giáo viên xem xét, đánh giá câu hỏi, sau đó tổng hợp ý kiến để hiệu đính, hoàn chỉnh cả câu hỏi và đáp án Cần lưu ý thiết
kế đáp án câu hỏi tự luận bằng các tiêu chí điểm tương ứng với điểm số từng câu Ví dụ mỗi câu hỏi tự luận có điểm số là 3 điểm, nên thiết kế 6 tiêu chí cho hai yêu cầu kiến thức
và kĩ năng, mỗi tiêu chí 0,5 điểm.
Bước 4: Kiểm tra thử, hiệu đính câu hỏi
Thông thường, do tính bảo mật của đề kiểm tra, chúng ta không tổ chức kiểm tra thử
để đánh giá tính chính xác và hợp lí của các câu hỏi Với số lượng 40 câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhiều lựa chọn, chúng ta có thể đảo phương án đúng để có 160 câu hỏi dànhcho đề kiểm tra Số lượng như vậy đủ để chúng ta thực hiện thao tác thử bằng cách cho họcsinh ôn tập (trong phân phối chương trình mới, trước các tiết kiểm tra đều có tiết ôn tập).Qua ôn tập chúng ta có thể thấy được những sai sót cần hiệu đính trong từng câu hỏi
Bước 5: Hình thành đề kiểm tra
Nhóm chuyên môn thống nhất tỉ trọng câu hỏi/tỉ trọng cấp độ tư duy/tỉ trọng điểmcho đề kiểm tra Với thời lượng 1 tiết, theo chúng tôi nên thiết kế theo hai mô hình ma trậnsau:
Mô hình 1: dành cho lớp chọn
- Trắc nghiệm khách quan: 12 câu/3 điểm
+ 5 câu nhận biết/1,25 điểm
+ 7 câu thông hiểu/1,75 điểm
- Trắc nghiệm tự luận: 2 câu/7 điểm
+ 1 câu vận dụng thấp/2 điểm
+ 1 câu vận dụng cao/5 điểm
Mô hình 2: dành cho các lớp bình thường
- Trắc nghiệm khách quan: 8 câu/4 điểm
Trang 5+ 3 câu nhận biết/1,5 điểm
+ 5 câu thông hiểu/2,5 điểm
- Trắc nghiệm tự luận: 2 câu/6 điểm
+ 1 câu vận dụng thấp/2 điểm
+ 1 câu vận dụng cao/4 điểm
Căn cứ vào mặt bằng chất lượng từng lớp, giáo viên lập bảng ma trận đề và rút câuhỏi từ thư viện để hình thành bộ đề kiểm tra Như vậy chúng ta có các bộ đề khác nhau chomỗi lớp nhưng vẫn đảm bảo khách quan, hợp lí và công bằng giữa các lớp
Để quí thầy cô giáo tham khảo, chúng tôi xin minh họa bằng qui trình thiết kế bộ công
cụ kiểm tra cho tiết
KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9, HỌC KÌ I:
2/ Xác định khung mục tiêu kiểm tra:
Phần văn học Trung đại ở học kì I, ngữ văn 9 gồm: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Phạm Đình Hổ), Hồi thứ 14- Hoàng Lê Nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), trong đó trọng tâm là Truyện Kiều Thống nhất của nhóm 9 khi
xác định khung mục tiêu kiểm tra là chú trọng mục tiêu về nội dung và nghệ thuật của cácvăn bản Tổng số mục tiêu xác định là 35, tỉ trọng câu hỏi/cấp độ tư duy được phân bố:
a) Trắc nghiệm khách quan: 40% nhận biết, 60% thông hiểu
b) Trắc nghiệm tự luận: 50% vận dụng thấp, 50% vận dụng cao
Trang 6KHUNG MỤC TIÊU KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9
Chuyện người con
gái Nam Xương
1 Thể loại
2 Phẩm hạnh Vũ Nương
3 Bi kịch của Vũ Nương
4 Yếu tố hoang đường
5 Tính cách của Trương Sinh
14 Hình tượng vua Quang Trung
15 Số phận vua Lê Chiêu Thống
22 Đoạn trích Chị em Thúy Kiều
23 Đoạn trích Cảnh ngày xuân
24 Đ/trích Mã Gám Sinh mua Kiều
25 Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
26 Vẻ đẹp phẩm hạnh của Kiều
27 Đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán
28 Nội dung nhân đạo các đoạn trích
Truyện Lục Vân
Tiên
29 Nghệ thuật truyện
30 Chủ đề của tác phẩm
31 Vẻ đẹp h/tượng Lục Vân Tiên
32 Vẻ đẹp hình tượng Ngư ông
33 Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
34 Cái ác trong truyện Lục Vân Tiên
35 Ước mơ về công lí và cuộc sống đẹp trong truyện Lục VânTiên
Tổng cộng 35 mục tiêu kiểm tra
Trang 7BẢNG MA TRẬN/ TIÊU CHÍ KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9
thấp
VD cao
Trang 8Tiên
Tiên
34 Cái ác trong truyện Lục Vân
Tiên
35 Ước mơ về công lí và cuộc
sống đẹp trong truyện Lục Vân
Tiên
3/ Viết câu hỏi:
Nhóm phân công 3 giáo viên trong nhóm viết câu hỏi theo các mục tiêu và tỉ trọng
đã xác định Sau khi trao đổi, thống nhất nội dung, cấp độ tư duy, chúng tôi hình thànhđược thư viện cau hỏi với số lượng cụ thể: 68 câu hỏi trắc nghiệm khách quan và 12 câuhỏi tự luận duwois dạng những bài tập ngắn
CÂU HỎI ÔN TẬP, KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9
I Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây :
Câu 1 : Nhận định nào sau đây nói đúng về truyện thể loại truyện truyền kì ? (B)
A Là những chuyện kể về những sự việc hoàn toàn do tác giả tưởng tượng ra;
B Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật;
C Là những chuyện kể về các nhân vật lịch sử hoặc một giai đoạn lịch sử;
D Là truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và những yếu tố hoang đường.
Câu 2 : Câu nào giới thiệu trực tiếp vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương? (B)
A Biết chồng có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép không để vợ chồng phải đến
D Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.
Câu 3 : Nhận định nào không phù hợp với lời dặn dò của Vũ Nương khi tiễn đưa chồng?
(H)
A Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng;
B Nói lên nỗi khắc khoải nhớ mong của mình khi chồng đi lính;
C Tỏ ra mình là một người phụ nữ đảm đang, biết lo liệu việc nhà;
D Không mong vinh hiển, chỉ mong chồng được bình an trở về.
Câu 4 : Vũ Nương muốn khẳng định điều gì qua lời khấn ở bến sông Hoàng Giang? (H)
A Nàng là người tiết hạnh, trong sạch nhưng phải chịu tiếng oan;
B Nàng là người mẹ hiền thục, người phụ nữ đảm đang mà phải chịu oan;
C Nàng là người con gái đẹp nhưng phải chịu cuộc sống khổ cực;
Trang 9D Nàng là người phụ nữ yếu đuối, không tự bảo vệ được mình.
Câu 5: Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp của Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương ? (H)
A Yêu chồng, thương con, chung thủy, khát khao hạnh phúc; hiếu thảo;đảm đang, chịu
thương chịu khó;
B Yêu chồng, thương con, một dạ chung thủy; hiếu thảo; đảm đang, thông minh lanh lợi;
C Đảm đang,chịu thương chịu khó; hiếu thảo, chung thủy với người yêu, khát khao hạnh
phúc
D Thông minh, đảm đang, chịu thương chịu khó; yêu chồng thương con, hiếu thảo với mẹ
chồng;
Câu 6: Nhận định nào không phù hợp về tính cách của nhân vật Trương Sinh? (H)
A Có tính đa nghi, với vợ phòng ngừa quá mức B Xử sự hồ đồ độc đoán, thô bạo
A Thể hiện thái độ phản kháng của Vũ Nương đối với hiện thực xã hội bấy giờ;
B Phù hợp với thể loại truyền kì và tạo nên kết thúc có hậu theo quan niệm ở hiền gặp
Câu 8: Nguyên nhân chính nào khiến nhân vật Vũ Nương phải tự vẫn? (H)
A Vì lời nói của đứa con khi Trương Sinh bế nó đi thăm mộ bà;
B Vũ Nương cảm thấy xấu hổ vì không chung thuỷ với chồng;
C Vì thói đa nghi, ghen tuông mù quáng và hành động hồ đồ của Trương Sinh;
D Vì Vũ Nương muốn lấy cái chết để tự minh oan cho mình.
Câu 9: Ý nào nói đúng nhất thân phận nguời phụ nữ trong xã hội phong kiến qua Chuyện người con gái Nam Xương ? (H)
A Sống cực khổ vì phải làm lụng vất vả nuôi gia đình;
B Không được quyền minh oan cho mình khi bị nghi oan;
C Bị đối xử bất công, chịu nhiều đau khổ, oan trái;
D Sống không có hạnh phúc vì bị chồng nghi ngờ, ghen tuông.
Câu 10 : Giá trị hiện thực của Chuyện người con gái Nam Xương là gì ? (H)
A Phơi bày những bất công của chế độ phong kiến, mong ước về một xã hội công bằng;
B Phơi bày những bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ; lên án chế độ
Trang 10A Khắc hoạ tâm lí nhân vật sâu sắc B Xây dựng cốt truyện hấp dẫn
C Kết hợp miêu tả với trữ tình D Kết hợp tự sự với trữ tình
Câu 12 : Giá trị nhân đạo của Chuyện nguời con gái Nam Xương là gì ? (H)
A Đồng cảm với số phận bi thảm của con người; phơi bày những bất công của xã hội
phong kiến; ngợi ca những giá trị truyền thống của người phụ nữ
B Đồng cảm với số phận bi thảm của người phụ nữ; trân trọng, đề cao vẻ đẹp truyền
thống của người phụ nữ; lên án xã hội phong kiến bất công và ước muốn về một xã hộicông bằng
C Phản ánh xã hội phong kiến bất công; ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ;
mong muốn về một xã hội công bằng
D Trân trọng, đề cao vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ, lên án xã hội phong kiến bất
công, kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn người đọc
Câu 13: Đặc điểm nổi bật của thể loại tuỳ bút cổ (Vũ trung tuỳ bút) là gì? (B)
A Người viết tuân theo qui định về kết cấu văn bản, theo một hệ thống chặt chẽ;
B Người viết trung thành với hiện thực, không bộc lộ cảm xúc chủ quan;
C Người viết ghi chép tuỳ hứng, tản mạn, không theo một hệ thống, kết cấu nào;
D Người viết tưởng tượng và hư cấu sự việc một cách tuỳ hứng.
Câu 14: Chi tiết nào không có trong văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh nói về
thói ăn chơi xa xỉ của chúa? (B)
A Chúa bày ra nhiều cuộc dạo chơi ở Tây Hồ;
B Chúa đắm chìm trong yến tiệc linh đình;
C Chúa cho xây nhiều cung điện, đền đài;
D Chúa hoang phí sưu tầm quái thạch, cổ mộc.
Câu 15 : Ý nào nói đúng và đủ nhất nội dung Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ? (B)
A Phản ánh thói ăn chơi xa hoa, tốn kém của chúa Trịnh và bọn quan lại thời bấy giờ;
B Phản ánh thói nhũng nhiễu, bóc lột nhân dân bằng thủ đoạn thâm độc của vua quan thời
Lê Trịnh;
C Phản ánh sở thích sưu tầm các loại cây, chim muông và đá quý của vua quan phong
kiến;
D Phản ánh cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê Trịnh.
Câu 16: Ý nào dưới đây không phải là tư tưởng, cảm xúc chủ đạo của tác giả trong văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ? (H)
A Bất bình về việc các quan lại đóng giả người bán hàng để làm vui cho chúa;
B Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của bọn quan lại hầu cận vua chúa;
C Thể hiện lòng thương cảm nhân dân của tác giả;
D Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đương thời.
Câu 17: Nét đặc sắc về nghệ thuât của Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh là gì? (H)
A Kết cấu chặt chẽ, kể chuyện hấp dẫn;
B Ghi chép sự việc cụ thể, chân thực và sinh động;
C Có nhiều chi tiết thực tế về con người, sự việc;
D Có nhiều chất trữ tình, lời văn mạch lạc
Câu 18: Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào ?(B)
C Tiểu thuyết lịch sử D Tiểu thuyết hiện đại
Câu 19: Nội dung chủ yếu của Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí là gì ? (H)
Trang 11A Kể về việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế trước khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân
Thanh
B Miêu tả hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ khi tién quân ra Bắc tiêu diệt
quân Thanh
C Kể về chiến công của Nguyễn Hụệ, sự thất bại thảm hại của quân Thanh và sự thảm hại
của vua Lê;
D Kể về việc vua Lê Chiêu Thống bỏ Thăng Long chạy theo quân Thanh.
Câu 20: Nhận định nào nêu đầy đủ nhất phẩm chất người anh hùng dân tộc Nguyến Huệ ở Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lể nhất thống chí ? (H)
A Có trí tuệ sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng, có tài thu phục các tướng sĩ dưới quyền,
hành động quyết đoán không cho quân Thanh kịp trở tay
B Có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, ý chí quyết tâm, biết trọng dụng người tài, tổ chức
quân đội và vạch chiến lược tiến công hợp lí làm cho quân Thanh không kịp trở tay
C Yêu nước, quyết tâm đánh giặc cứu nước; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, nhìn xa trông
rộng, có tài dùng người, nghệ thuật quân sự tài tình, quyết đoán
D Yêu nước, thương dân, có ý chí, quyết tâm đánh giặc, có tài năng quân sự xuất chúng,
luôn đi đầu trong cuộc chiến đốc thúc quân sĩ xông lên đánh giặc
Câu 21: Đặc sắc về nghệ thuật của Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí là
gì ? (H)
A Kể chuyện hấp dẫn với nhiều tình tiết chân thực, cụ thể;
B Trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động;
C Tái hiện chân thực hình ảnh oai hùng của vua Quang Trung Nguyễn Huệ;
D Miêu tả chân thực, sinh động diễn biến cuộc tiến công tiêu diệt quân Thanh.
Câu 22: Cảm hứng chi phối ngòi bút của tác giả khi viết về người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ? (H)
A Có quan điểm lịch sử đúng đắn, miêu tả các chi tiết một cách chân thực;
B Có niềm tự hào dân tộc, thương cảm cho số phận thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống;
C Tôn trọng sự thật lịch sử, có ý thức và niềm tự hào dân tộc;
D Tôn trọng lịch sử, tự hào về chiến công của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ.
Câu 23: Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện trí tuệ sáng suốt của Nguyễn Huệ? (H)
A Tiến quân thần tốc diệt quân Thanh B Xét đoán người và dùng người
C Phân tích tình hình thời cuộc D Phân tích đúng tương quan giữa ta
C Sai mở tiệc khao quân D Thân chinh cầm quân ra trận
Câu 25: Hình ảnh vua Lê Chiêu Thống trong đoạn trích gợi đến thành ngữ nào dưới đây?
(H)
Câu 26: Cảm xúc của tác giả, một bề tôi cũ của vua Lê trước cảnh khốn quẫn của vua Lê
ChiêuThống là gì? (H)
Trang 12C Lòng thương cảm D Sự tiếc nuối
Câu 27: Nhận định nào nêu đủ nhất về cuộc đời và con người Nguyễn Du ? (B)
A Gia đình quí tộc , kiến thức sâu rộng, là một thiên tài văn học, là một nhà nhân đạo chủ
D Từng trải, có vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
của nước ta
Câu 28: Truyện Kiều thuộc thể loại nào dưới đây ? (B)
Câu 29: Ý nào dưới đây nói đúng và đủ nhất giá trị hiện thực của Truyện Kiều ? (B)
A Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị,
của thế lực đồng tiền và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bikịch của người phụ nữ;
B Phản ánh sâu săc hiện thực xã hội đương thời với những bất công, những xấu xa do bọn
quan lại gây nên và số phận những con người bị bóc lột, nhất là người phụ nữ
C Phản ánh những bất công của xã hội đương thời do bị thế lực đồng tiền chi phối, những
đau khổ của con người do bọn quan lại gây nên, nhất là đối với người phụ nữ
D Phản ánh sâu sắc số phận con người bị áp bức đau khổ , nhất là người phụ nữ và bộ mặt
xấu xa bỉ ổi của giai cấp phong kiến, của bọn buôn thịt bán người
Câu 30: Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của Truyện Kiều? (B)
A Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói ghen tuông mù quáng; trân
trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêulứa đôi
B Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những kẻ bất nhân bất nghĩa hãm
hại bạn bè; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công
lí và tình yêu lứa đôi
C Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân
trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêulứa đôi
D Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân
trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí và tìnhyêu lứa đôi
Câu 31: Ý nào dưới đây nói không đúng giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều ? (H)
A Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách nhuần nhuyễn, điêu luyện
B Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình, nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn
C Nghệ thuật khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật linh hoạt, sâu sắc
D Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn, phù hợp diễn biến sự việc theo kết cấu chương hồi
Câu 32: Trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều, câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” gợi
tả gì? (B)
A Miêu tả vẻ đẹp thanh thoát của hoa mai và sắc trắng tinh khôi của tuyết
B Nói lên cốt cách tao nhã và tinh thần trong sáng của nhà thơ