1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng

53 439 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 7,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN NGÔ THANH TRANG NGHIÊN CỨU VÈẺ KHẢ NĂNG GHI NHỚ VÀ HỌC LỰC CỦA HỌC SINH LUA TUOT 17, 18 TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG LE QUY DON - HAI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

NGÔ THANH TRANG

NGHIÊN CỨU VÈẺ KHẢ NĂNG GHI NHỚ VÀ

HỌC LỰC CỦA HỌC SINH LUA TUOT 17, 18

TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG

LE QUY DON - HAI PHONG

KHOA LUAN TOT NGHIEP DAI HOC

Chuyên ngành: Giải phẫu — Sinh lý người và động vật

Người hướng dẫn TH.S NGUYỄN THỊ LAN

Hà Nội — 2010

Trang 2

Lời cảm ơn!

Học tập và nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ hàng đâu của môi sinh

viên Song hành trình tìm kiếm, khám phá tri thức là rất khó khăn và luôn cần

sự giúp đỡ

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thị Lan - người đã tận tình hướng dẫn

em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận

Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm, các thày cô giáo khoa Sinh

_ KTNN, tổ Động vật đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học

tập và nghiên cứu tại khoa

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, và các em học sinh trường THPT Lê Quý Đôn _ Hải Phòng đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu

Trang 3

Lời cam đoan

Đề đảm bảo tính trung thực của để tài, tôi xin cam đoan như sau:

1 Đề tài này tôi không hề sao chép từ bất cứ đề tài có sẵn nao

2 Đề tài của tôi không trùng với một đề tài nào khác

3 Thu được là do nghiên cứu thực tiễn, đảm bảo tính chính xác và

trung thực

Sinh Viên

Ngô Thanh Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT

Trường THPT : Trường trung học phô thông

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1 Phân bố đối tượng c- c5 2222222221111 11111 16

Bảng 2 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thị giác lứa tuổi 17 20

Bảng 3 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi 17 22

Bảng 4 Trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác theo hệ đào tạo 23

Bảng 5 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thị giác lứa tuổi 18 25

Bảng 6 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi 18 26

Bảng 7 Trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác theo hệ đào tạo 28

Bảng 8 Trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi 17, 18 theo giới tính 29

Bảng 9 Trí nhớ ngắn hạn lứa tuổi 17, 18 theo giới tính 30

Bảng 10 Trí nhớ ngắn hạn thị giác lứa tuổi 17, 18 theo giới tính 32

Bảng I1 Sự phân bố học sinh theo lực học cuối học kì I năm /UƯIN ha 34

Bảng 12 Tương quan giữa lực học và khả năng ghi nhớ khối 12 37

Bảng 13 Tương quan giữa lực học và khả năng ghi nhớ khối 11 39

Bảng 14 Mối tương quan giữa lực học và khá năng ghi nhớ theo lứa tuôi 4

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình I1 So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính 2

Hình 2 So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính 23

Hình 3 So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác theo hệ đào tạo 24

Hình 4 Trí nhớ ngắn hạn về thị giác và thính giác theo giới tính 26

Hình 5 So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính 277

Hình 6 So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính 28

Hình 7 So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác theo hệ đảo tạo 30

Hình 8 So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính - 31

Hình 9 So sánh tri nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác theo giới tính 32

Hình 10 Tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực cuối kì I theo hệ đào tạo 36

Hình I1 Tỉ lệ phần trăm học lực học sinh theo lứa tuối và giới tinh 37

Hình 12 Mối quan hệ giữa lực học và khả năng ghi nhớ lứa tuổi 18 39

Hình 13 Mối quan hệ giữa lực học và khả năng ghi nhớ lứa tuổi 17 Al Hinh 14 Méi quan hệ giữa lực học và kha năng ghi nhớ lứa tuôi 42

Trang 7

PHAN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong lịch sử phát triên loài người, giáo dục luôn được coi là tài sản vô giá của mỗi con người cũng như của toàn dân tộc Chủ tịch Hồ Chí Minh nói

“Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Ngay sau cách mạng tháng 8 thành

công cùng với nhiệm vụ “chống giặc ngoại xâm”, “giặc đói” chủ tịch Hồ Chí

Minh đã chú tâm ngay đến “giặc đốt” Giáo dục luôn là điều kiện tiên quyết

để phát triển đất nước Nhưng tri thức không chỉ đơn thuần dừng lại ở sự hiểu

biết trong sách vở, câu chữ, mà tri thức còn phải là sự hiểu biết trực tiếp vào cải tạo xã hội, thích ứng với tự nhiên, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội, thông qua đó là sự phát triển của mỗi cá nhân Chỉ có như vậy tri thức khoa

học mới thực sự là, nguồn lực cơ bản thúc day su phat triển xã hội Thúc đây

sự phát triển giáo dục mỗi quốc gia cần phải hiểu về thực trạng giáo dục của quốc gia đó Để đánh giá được thực trạng của nền giáo dục nước ta hiện nay thì chúng ta phải nắm bắt được năng lực trí tuệ, khả năng ghi nhớ và lực học của học sinh Thông qua việc nắm bắt được thực trạng này để từ đó có những phương pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, điều chinh nhằm nâng cao năng lực trí tuệ, khả năng ghi nhớ Chỉ số năng lực trí tuệ cao giúp giải quyết công việc một cách nhanh chóng, chính xác Khả năng

ghi nhớ tốt sẽ giúp việc nắm bắt khoa học, kĩ thuật, thành tựu khoa học của

những nước tiên tiến trên thế giới một cách nhanh chóng và chính xác

Trong thời đại ngày nay thì khoa học, kĩ thuật càng là vấn đề bức thiết

và không thể thiếu Nhưng để có những biện pháp giáo dục phù hợp không phải là điều dễ, và đó cũng không phải là điều mà bất kì một quốc gia hay tỉnh

thành phố nào cũng có thê làm được Biện pháp giáo dục phù hợp đi đôi với việc chất lượng giáo dục cũng sẽ tăng, chỉ số năng lực trí tuệ, khả năng ghi

Trang 8

nhớ, lực học của học sinh từ đó cũng tăng theo.Việc đánh giá khả năng phát triển của một quốc gia thông qua việc đánh giá giáo dục của nước đó Đất nước ta từ một nước nghèo nàn, chậm phát triển muốn trở thành một nước tiên tiến, khoa học kĩ thuật phát triển thì việc đầu tiên là chúng ta phải nâng

cao chất lượng giáo dục, nâng cao khả năng ghi nhớ và lực học cho học sinh

Muốn nâng cao được những năng lực trên thì trước hết chúng ta cần phái nắm bắt được thực trạng của nền giáo dục nước ta

Để có thể góp phần đưa ra được những biện pháp giáo dục phù hợp cho thế hệ trẻ, chúng tôi đã tiến hành điều tra khá năng nghi nhớ, học lực và thu được kết quả ở Trường THPT Lê Quý Đôn Hải Phòng Là một ngôi trường với bề dày lịch sử và đạt trường chuẩn quốc gia thì thực trạng của họ

ra sao? Và họ đã có những biện pháp thế nào? Tiêu chí để đáng giá năng lực,

trí tuệ là chỉ số IQ, đánh giá khả năng ghi nhớ là khả năng ghi nhớ ngắn hạn

về thị giác và thính giác còn về lực học là kết quả của mỗi học sinh ở cuối mỗi kì học và mỗi năm học

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá khả năng ghi nhớ ngăn hạn của học sinh Trường THPT Lê Quý Đôn, Hải Phòng lứa tuổi 17-18

- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về khả năng ghi nhớ ngắn hạn

đối với năng lực học tập của học sinh được nghiên cứu

Trang 9

PHAN 2 TONG QUAN TAI LIEU

2 1 Những vấn đề chung về trí tuệ

2.1.1 Các quan niệm về trí tuệ

Trí thông minh là một khái niệm khá trừu tượng và chắng có gì ngạc nhiên khi nó luôn là chủ đề gây tranh cãi Chúng ta cần phải phân biệt rõ sự

khác nhau giữa trí thông minh và sự hiểu biết, tức là sự nhận thức về một hoặc một số vấn đề nào đó, kiến thức Trí thông minh là khả năng tiếp thu

kiến thức nhanh, nhạy, chính xác, và khả năng tự tìm ra kiến thức mới Sự hiểu biết, hay kiến thức là những nhận thức về các vẫn đề xảy ra trong thế giới khách quan Ta thường lầm tưởng đấy là trí thông minh nhưng thực ra thì

đó không phải là trí thông minh thực sự Ta có sự lầm lẫn như vậy bởi vì có

trí thông minh ấn tảng trong nhận thức đó, nhưng nói như vậy không có nghĩa

là sự hiểu biết phản ánh trình độ của trí thông minh trong một người nào đó

Có nhiều thuật ngữ khác nhau được các nhà khoa học dùng để mô tả

năng lực trí tuệ: Trí khôn, trí lực, trí thông minh nhưng đều xuất phát từ tiếng anh là: Intelligence [13], [14]

Trí tuệ là một phẩm chất rất quan trọng trong hoạt động của con người,

nó liên quan đến cả thể chất, tinh thần của họ [1] bởi vậy việc nghiên cứu trí tuệ được coi là lĩnh vực liên ngành, đòi hỏi sự kết hợp của các nhà sinh lý học, tâm lý học, toán học và các ngành khoa học khác

Từ trước đến nay, trí tuệ (trí thông minh) luôn là vấn đề được quan tâm

và tranh luận sôi nối Có nhiều khuynh hướng và trường phái khác nhau nghiên cứu về vấn đề này Cho đến nay thì vẫn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau về trí tuệ, trong đó ta có thê thấy rõ ba khuynh hướng chủ yếu:

- Khuynh hướng thú nhất cho rằng: Giữa năng lực, trí tuệ và học tập có

mối liên quan tới nhau, điều này không hoàn toàn chính xác Bởi vì trong một

Trang 10

số trường hợp học sinh chỉ có kết quả học tập trung bình nhưng lại có chỉ số cao về trí tuệ

- Khuynh huong thir hai: coi năng lực trí tuệ là năng lực tư duy trìu tượng [10] và chức năng của trí tuệ là việc sử dụng có hiệu quả các khái niệm

và biểu tượng Đại điện cho khuynh hướng này là: L.Terman (1937)

-_ Khuynh hướng thứ ba: Coi trí thông minh là năng lực thích ứng Sự thích ứng ở đây mang tính chủ động tích cực, có hiệu quả nhằm cải tạo môi trường cho phù hợp với mục đích của con người chứ không phải là sự thích ứng thụ động [10] Theo N.X.Rubinsein (1940) thì trí tuệ không phải là sự

thích ứng đơn giản mà là sự thích ứng có hiệu quả Trong công trình nghiên cứu của J.Piaget trí tuệ bộc lộ trong mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường,

theo ông sự cảm nhận thế giới khách quan ở trẻ trước hết phải qua các phản

xạ hành động

Theo Nguyễn Kế Hào [4] cho rằng trí thông minh là một phẩm chất tổng hợp của trí thông minh là phẩm chất tư duy tích cực, độc lập, linh

hoạt, sáng tạo trước những vấn đề thực tiễn và lý luận Theo Phạm Hoàng Gia

[3] bán chất của trí thông minh là một phẩm chất của tư duy sáng tạo đưa đến

sự giải quyết vấn đề một cách mau lẹ và thích hợp trong trường hợp mới, cho nên không chỉ thể hiện ở sự nhận thức mà còn biểu hiện cả trong hoạt động thực tiễn Bằng những biểu hiện đã có và được chứng minh là có căn cứ trên

cơ sở thực nghiệm Nguyễn Công Khanh [7] đề nghị xem trí thông minh như

là năng lực tổng thể hoặc một loạt các năng lực giúp cá nhân áp dụng các kĩ

năng nhận thức, xúc cảm và sự hiểu biết để học, để giải quyết vấn đề, để đạt các mục đích có giá trị hoặc dé sang tao ra cac san pham.Trong điều kiện văn

hoá lịch sử cụ thê trí thông minh là một cầu trúc phức hợp hoà nhập nhiều loại

năng lực, có tính độc lập tương đối, ồn định nhưng không tĩnh mà lại phát

10

Trang 11

triển nhờ sự trải nghiệm của cá nhân qua sự tương tác giữa các tố chất sinh học và những cơ hệ do môi trường sống của cá nhân đó tạo ra

2.1.2 Các loại trí nhớ

Được phân theo thời gian nhớ và nội dung thong tin cần nhớ Bao gồm trí nhớ cực ngắn, trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn

Trí nhớ cực ngắn hay trí nhớ giác quan: Trí nhớ về hình ảnh, âm

thanh Sau khi đã thấy một hình ảnh hoặc một âm thanh một cách có ý thức

hay không ý thức trong vòng 3 — 5 phần trăm giây, người ta có thể mô tả lại khá chính xác Trí nhớ giác quan nhanh chóng mất đi, chỉ những phần quan

trọng được học nhầm và lưu trữ thành trí nhớ ngắn hạn

Trí nhớ ngắn hạn: Khả năng nhớ lại trong một khoảng thời gian

ngắn ( vài phút hoặc vài giờ) một thông tin Nó liên quan tới tiến trình chú ý Trí nhớ này còn được gọi là trí nhớ công việc Các thông tin sẽ được ghi nhớ

cho đến khi hoàn thành công việc và thường xuyên quên đi khi đã xong công

việc Tuy nhiên những thông tin quan trọng, được lặp đi lặp lại, có thể sẽ

được giữ lại thành trí nhớ dài hạn Thuỳ trán trước đóng vai trò quan trọng trong việc mã hoá và lưu trữ trí nhớ công việc

Trí nhớ dài hạn: Là những thông tin được não lưu trữ lâu vì nó rất quan trọng với bản thân người đó Các thông tin cơ bản được nhớ như tên người trong nhà hay bạn bè, địa chỉ, cũng như những thông tin làm thế nào để thi cử, Trí nhớ dài hạn được chia thành nhiều nhóm: Trí nhớ về tình tiết, trí nhớ ngữ nghĩa, và trí nhớ về kỹ năng

-Trí nhớ về tình tiết: Khi bạn cần nhớ về một câu chuyện, một

bộ phim, hay trả lời các câu hỏi tôi ăn gì tối qua, Khi đó bạn đang vận

dụng trí nhớ về tình tiết Hoạt động trí nhớ tình tiết cần có sự tham gia của

thuỳ thái đương trong, đồi thị, thuỳ trán

Trang 12

-Trí nhớ ngữ nghĩa: Là sự kiện hoặc kiến thức in sâu trong

não, chúng ta không cần phải cỗ gắng suy nghĩ khi nhớ về nó Ví dụ như một năm có 12 tháng, sự khác nhau giữa cái lược va cai nia Thuy thai duong dưới ngoài chịu trách nhiệm chính cho trí nhớ này

-Trí nhớ kỹ năng: Là những thông tin giúp bạn có thể làm việc

mà không cần suy nghĩ như lái xe, đánh răng, Trí nhớ kỹ năng giúp cho

công việc được tiến hành trôi chảy và nhanh chóng Hạch nền, tiểu não và

vùng vận động thuy trần tham gia chính vào loại trí nhớ này

2.1.3 Sự hoạt động của trí nhớ

Trí nhớ là một hệ thống phức tạp bao gồm nhiều bộ phận tại não bộ,

mỗi bộ phận một nhiệm vụ Trí nhớ của con người là một quá trình hoạt động

phức tạp, có bản chất là việc hình thành các đường liên hệ tạm thời, lưu giữ

và tái hiện chúng khi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan tác động vào chúng ta gây cảm giác đơn lẻ, não bộ đã phân tích tổng hợp để cho tri

giác trọn vẹn về sự vật, hiện tượng và để lại dấu vết của chúng trên vỏ não

[8] Hay nói cách khác, trí nhớ là sự vận dụng các hiểu biết có liên quan về

vấn đề đó với sự tham gia của hệ thống thần kinh

Não bộ nhận tín hiệu và ghi nhớ (encoding)

Hippocampus và vỏ não là nơi phân tích, lựa chọn và ghi nhớ điều

ta muốn nhớ

Quá trình hoạt động của trí nhớ gồm ba giai đoạn chính: Thu nhận

dữ kiện -› ghi nhớ—› gợi nhớ Khi một trong ba giai đoạn này không làm việc

một cách hoàn hảo, ta “quên” hoặc “không nhớ rõ”

Giai đoạn I — Thu nhận: Những dữ kiện sau khi thu nhận, nếu con

người muốn nhớ, những đữ kiện này sẽ được sắp xếp và chuyển vào não bộ, những bộ phân liên quan đến trí nhớ

12

Trang 13

Giai đoạn II - Ghi nhớ: Tuy nhiên, não bộ không thể ghi nhớ tất

cả mọi điều thu nhận, vì thế ta lựa chọn, dù không cố ý, điều muốn nhớ theo

ba loại

1) Trí nhớ ngắn hạn (immediaterecall): Não bộ ghi nhận các dữ kiện vừa thu nhận được trong khoảng vài giây Thí dụ đang lái xe, nhìn bảng tên đường

và biết nếu đã đi qua con đường ấy trong quá khứ

2) Trí nhớ trung han (short term memory): Nao bộ ghi nhận khoảng bảy

dữ kiện trong 20 — 30 giây Thí dụ số điện thoại mới ghi nhận

3) Trí nhớ đài hạn ( long term memory): Dữ kiện được lặp lại nhiều lần

trong tâm trí sau khi thu nhận Thí dụ số điện thoại kể trên nếu được sử dụng

nhiều lần

Nói chung, dữ kiện càng gây cảm xúc mạnh mẽ thì trí nhớ càng chi tiết, rõ rệt (nhớ nhiều) và càng nhớ lâu Thí dụ đầu tiên ăn thử món mắm bò hóc, mùi tanh hôi của cá chết lâu ngày lên men, vị mặn của miếng mam va vi

cay của ớt trộn trong miếng thức ăn sẽ gợi nhớ đến một bữa ăn tại Cam

Bốt, nơi sản xuất của món ăn khó nuốt trên

Giai đoạn III - Gợi nhớ: Khi muốn, chủ động ta có thể nhớ lại

bằng cách tìm kiếm trong não bộ và đem về các dữ kiện Thí dụ số điện thoại Khả năng nhớ không đồng nhất, mỗi người nhớ một số đữ kiện khác nhau Thí dụ khi bắt gặp hình ảnh, hương vị, hoặc cảm giác cũ, thụ động, trí nhớ sẽ giúp ta nhận biết ngay cảm giác ấy liên qua đến ta ra sao

* Cơ sở lý thuyết về trí nhớ

Về cơ chế ghi nhớ có nhiều thuyết khác nhau Có 3 thuyết chính, đó là: Thuyết phán xạ có điều kiện của Pavlov, thuyết phân tử của M C Conell

và Thomson, thuyết điều kiện hoá học tập chủ động mà đại diện là B E

Skinner Cac tac gia cho rang việc hình thành phản xạ có điều kiện đã tạo nên

Trang 14

các “vết hẳn” của trí nhớ Theo Heyden thì cơ sở của trí nhớ là sự chuyển

động trong cấu trúc của phân tử axitribonucleic (RNA) Con theo Conell va

Facobson thì trí nhớ có liên quan đến lượng axitdeoxyribonucleic (DNA) trong các noron Một số tác giả khác như W Penfield lại cho rằng, trong não

có những trung khu nhớ và mọi kích thích tác động vào cơ thể đều được giữ lại dưới dạng lưu trữ

Trong não gồm có trung tâm nhớ thị giác và trung tâm nhớ thính

giác Trung tâm nhớ thị giác như một kho lưu giữ hồ sơ, nơi giữ hàng triệu

hình ảnh Chúng ta chưa tìm ra lời giải cho khả năng ghi nhớ này nhưng biết rằng quá trình ghi nhớ này diễn ra theo trình tự và tương ứng với các vật thé

Nhờ sự bồ trí này khi một bộ phận nào đó của não bị hư hỏng, mất đi thì bộ

phận đó vẫn nguyên vẹn

2.1.4 Phương pháp đánh giá năng lực trí tuệ

1986 L Terman đã xây dựng cơ sở đánh giá chỉ số thông minh hay

chỉ số khôn (IQ) do W Stern (Đức) để xuất năm 1994

IQ là chỉ số cho phép đo nhịp độ phát triển trí tuệ đặc trưng cho mỗi trẻ và được tính theo công thức

MA IQ= ——.100

Trong đó: MA: Tuổi trí khôn (tính bằng tháng) theo các cuộc thử nghiệm

CA : Tuổi đời hay tuổi thực tính bằng tháng

Chỉ số này chỉ ra sự vượt lên trước hay chậm lại của trí khôn so với

tuổi đời

Theo công thức trên, sẽ có mối tương quan tuyến tính giữa trí khôn và

tuối đời Trong khi đó, sự phát triên trí tuệ lại diễn ra một cách không đồng

14

Trang 15

đều trong suốt đời người Wechsler cho rằng, một đại lượng như vậy không đặc trưng cho nhịp độ phát triển của mỗi người Vì vậy ông đã đưa ra một cách xác định IQ bằng công thức sau:

X-X 1Q = —— 15 +100

Q SD

Trong do: X: Diém trắc nghiệm

x: Điểm trắc nghiệm trung bình của mỗi người trong cùng một độ tuổi

SD: Độ lệch chuẩn

Như vậy mỗi trắc nghiệm sẽ có một số IQ tương đương Trên cơ sở điểm IQ người ta phân loại thành bảy mức trí tuệ khác nhau: ưu tú, xuất sắc, thông minh, trung bình, yếu, kém, chậm

2.2 Lực học

Lực học phản ánh năng lực học tập của người học và được đánh giá

thông qua kết quả học tập bằng điểm số Năng lực học tập chính là sự vận động cá nhân nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động học tập, giúp cho việc lĩnh

hội một cách tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc các kiến thức, kỹ năng, kỹ

xảo, nó được thể hiện qua kết quả học tập

Các nhà khoa học đã xác định rằng việc nắm vững tri thức trong quá

trình học tập có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển trí tuệ Cùng với sự biến

đối đó, trong quá trình học tập năng lực trí tuệ của người học được phát triển Học tập là một trong những con đường cơ bản đề giáo dục và phát triển trí tuệ một cách toàn diện Năng lực học tập tạo ra các năng lực khác, ngược lại khi trí tuệ chậm phát triển sẽ ảnh hưởng đến việc nắm vững tri thức Nhờ quá trình phát triển trí tuệ, người học đã nảy sinh ra khả năng mới giúp họ nắm

kiến thức tốt hơn, đảm bảo chất lượng cao của việc học tập Các nghiên cứu

Trang 16

cho thấy, những người học có năng lực trí tuệ (chỉ số IQ) cao thì lực học thường loại giỏi Ngược lại, ở những người có lực học kém hoặc yếu thường các chỉ số IQ không cao

Tuy nhiên giữa lực học và trí tuệ có mối liên quan không chặt vì một

số trường hợp, lực học không phản ánh đúng năng lực trí tuệ Những công trình nghiên cứu trên sinh viên ban tâm lý học trường đại học tổng hợp Kiep cho thấy, trong số những sinh viên học yếu có cả những sinh viên có chỉ số cao về trí tuệ Điều này có thể giải thích bằng sự thiếu động cơ học tập Các công trình nghiên cứu khác, các nhà tâm lý khác đã chỉ rõ: Đối với nữ giới có

sự phụ thuộc trực tiếp của thành tích học tập vào mức độ trí tuệ, còn ở nam

giới các nguyên nhân khác lại ảnh hưởng đến thành tích học tập nhiều hơn

Nếu thừa nhận một ít có năng lực trong lĩnh vực nào đó (âm nhạc, hội hoạ )

không có nghĩa là phủ nhận khả năng của họ trong các lĩnh vực khác (kỹ thuật, toán học ) Trong khi đó, học lực được đánh giá bằng kết quá điểm số của môn học, cho nên không phải bao giờ nó cũng phản ánh đúng năng lực trí

tuệ

Như vậy, giữa năng lực trí tuệ và lực học có mối quan hệ với nhau

Năng lực trí tuệ quyết định đến thành tích học tập Tuy nhiên theo kết quả nhiều công trình nghiên cứu thành tích học tập còn phụ thuộc vào nhiều yếu

tố quan trọng khác nữa Thành tích học tập không chỉ phụ thuộc vào trí tuệ

mà còn phụ thuộc vào yếu tố khác như môi trường sống, môi trường văn hoá

16

Trang 17

PHAN 3 DOI TUONG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 1, Đối tượng nghiên cứu

Học sinh trường THPT Lê Quý Đôn_ Hải Phòng khối lớp I1 ,12

Thuộc ban tự nhiên và ban cơ bản Gồm 390 em, trong đó nam có 184 em, nữ

có 206 em

Ban tự nhiên:

Độ tuổi 17 gồm 94 em Trong đó có 53 nam và 41 nữ Lớp 11B4 có 47 em: Nữ 20, nam 27; Lớp I1B2 có 47em: Nữ 21, nam 26

Độ tuổi 18 gồm 102 em Trong đó có 56 nam và 46 nữ Lớp

12A2 có 51 em: Nữ 23, nam 28 Lớp 12A3 có 51 em Nữ 23, nam 28

Sau đây là bảng phân bố đối tượng học sinh

Bang 1 Phan bé déi tượng

Trang 18

3 2 Thời gian nghiên cứu

+ Tháng 5/2010: Hoàn thiện, báo cáo đề tài

3 3 Địa điểm nghiên cứu

Trường THPT Lê Quý Đôn thành phô Hải Phòng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3 4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp cắt ngang (Cross Sectionnal Design) có nghĩa là các nhóm đối tượng thuộc các lứa tuổi khác nhau được nghiên cứu trong cùng một thời điểm

Chọn 390 học sinh trường THPT Lê Quý Đôn lứa tuổi 17, 18 thuộc ban cơ bản và ban tự nhiên Học lực lấy ở cuối kì 1 nim hoc 2009 _ 2010

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu khả năng ghỉ nhớ ngắn hạn

Sử dụng phương pháp Nechaiev Có nghĩa là:

Một bảng gồm 10 chữ số được sắp xếp : hàng 1 : 3 số; hàng 2 : 4 số; hàng 3 : 3 số Không theo quy luật

Đầu tiên phát phiếu để học sinh ghi các thông tin cá nhân (họ và tên, ngày tháng, năm sinh, giới tính)

a Phương pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ thị giác

18

Trang 19

Cho học sinh xem bảng số trong vòng 20 giây, học sinh quan sát và ghi nhớ những con số đó nhưng không được ghi lại Sau 20 giây cất bảng bài để học sinh 20 giây ghi lại những số liệu nhớ được Yêu cầu học sinh thực hiện

độc lập không cần theo thứ tự

b Phương pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ ngắn hạn thính giác

Cho học sinh nghe đọc bảng số Đọc chậm và đọc ba lần Sau đó yêu

cầu học sinh ghi lại những số đã nhớ được Học sinh thực hiện độc lập không

cần theo thứ tự

3 4 3 Phương pháp nghiên cứu về lực học

Chọn những học sinh có khả năng ghi nhớ tốt nhất, lấy kết quả học,

phân tích, so sánh, rút ra mối tương quan giữa lực học và khá năng ghi nhớ

3 4 4 Xứ lý số liệu

Loại bỏ những phiếu không hợp lệ

Kết quả nghiên cứu được phân tích và xử lý thống kê sinh học trên máy tính Các số liệu được xử lý theo chỉ số ghi trung bình (X ),độ lệch chuẩn (SD) So sánh kết quả test student

Giá trị trung bình: X = =!—

n

Trong do: X: là giá trị trung bình

X: là đại lượng I của X

n: số cá thê nghiên cứu

JlŠ” (Xi- X)?

Độ lệch chuẩn: SD "> Ố

n

Trang 20

IS" cy

sp = We)" Với n-1 n < 3,

Trong đó: X: là giá trị trung bình

Xi: là đại lượng I của X

SD: là độ lệch chuẩn (sai số trung

Trang 21

PHAN 4 KET QUA NGHIÊN CỨU

4 1 Nghiên cứu trí nhớ

4.1.1 Lứa tuổi I7

4 1 1 1 Két quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác

Trí nhớ ngắn hạn về thị giác của học sinh lứa tuổi 17 thuộc ban tự nhiên và ban cơ bản thê hiện như sau:

Bảng 2 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuéi 17

Qua bảng 2: Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác của

học sinh lứa tuôi 17 ta thấy có sự chênh lệch giữa ban cơ bản và ban tự nhiên, giữa học sinh nam và học sinh nữ

Cụ thể như sau:

Trang 22

Xét riêng từng ban: Trong ban cơ bản thì trí nhớ thị giác trung bình

của học sinh nam thấp hơn so với học sinh nữ, ban tự nhiên thì trí nhớ thị giác

trung bình của nam lại cao hơn nữ và có giá trị thống kê (p<0.05)

Xét theo giới tính: Trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nam ban

tự nhiên vẫn cao hơn học sinh nam ban cơ bản, có ý nghĩa thống kê (p<0.05)

Điểm trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nữ ban tự nhiên lại thấp hơn

điểm trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nữ ban cơ bán, có ý nghĩa thống

Hình 1 So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính

4.1.1.2 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thính giác

Trí nhớ ngắn hạn về thính giác của học sinh lứa tuổi 17 thuộc ban tự

nhiên và ban cơ bản thê hiện như sau:

22

Trang 23

Bảng 3 Kết quả nghiên cứu về trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi 17

nhién +0.1 + 0.03 £0.21 | 0.05 | 0.05 | 0.05 9.36 9.16 9.25 < < < Tong | 90 106 196

£0.27 +0.18 £0.15 | 0.05 | 0.05 | 0.05

Nhận xét:

Qua bảng 3: Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thính giác của

học sinh lứa tuối 17 ta thấy có sự chênh lệch giữa ban cơ bản và ban tự nhiên, giữa học sinh nam và học sinh nữ Cụ thể như sau:

Xét riêng từng ban: Trong ban cơ bản thì trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nam thấp hơn so với học sinh nữ, ban tự nhiên thì trí nhớ thị giác trung bình của nam lại cao hơn nữ và có giá trị thống kê (p<0.05)

Xét theo giới tính: Trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nam ban

tự nhiên vẫn cao hơn học sinh nam ban cơ bản, có ý nghĩa thống kê (p<0.05)

Điểm trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nữ ban tự nhiên lại thấp hơn

điểm trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nữ ban cơ bản, có ý nghĩa thống

kê (p<0.05)

Trang 24

Xét chung: Trí nhớ thị giác trung bình của học sinh nam cao hơn

học sinh nữ, ban tự nhiên vẫn thấp hơn ban cơ bản Được thể hiện rõ qua hình

Giới tính

Hình 2 So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính

4.1.1.3 Trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác

So sánh giữa trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác

của ban cơ bản và ban tự nhiên thì kết quả thể hiện ở bảng và hình vẽ sau:

Bảng 4 Trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác theo hệ đào tạo

Trang 25

Bl Ban tự nhiên 9.7 9.6 G Ban co ban

có ý nghĩa thống kê (p<0.05) Nhưng ở trí nhớ ngắn hạn thị giác thì sự chênh lệch này mới có ý nghĩa thống kê (p<0.05), còn ở trí nhớ ngắn hạn thính giác không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

4.1.2 Lửa tuỗi 18

4.1 2 I Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thị giác

Sau khi tiến hành nghiên cứu và phân tích, tổng kết kết quả chúng tôi

đã thu được bảng kết quả trí nhớ ngắn hạn về thị giác như sau

25

Trang 26

Bảng 5 Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuổi 18

Trí nhớ ngắn hạn thị giác ở lứa tuổi 18 có sự chênh lệch giữa nam

và nữ, giữa ban cơ bản và ban tự nhiên Ở ban tự nhiên trí nhớ thị giác trung

bình của các bạn nam cao hơn các bạn nữ Ở ban cơ bán cũng như vậy trí nhớ

thị giác trung bình của nam cao hơn của nữ Tổng trung bình thì trí nhớ thị giác trung bình của nam cao hơn của nữ Trí nhớ thị giác trung bình của nữ

ban tự nhiên cao hơn của các bạn nữ ban cơ bản nhưng ở nam thì lại ngược lại, tức là của các bạn nam ban tự nhiên lại thấp hơn của các bạn nam ban cơ

bản Tổng trung bình thì trí nhớ ngắn hạn thị giác của ban tự nhiên vẫn cao

hơn ban cơ bản Độ lệch chuẩn giữa nam, nữ, chung không nhiều p < 0,05 va

có giá trị thống kê Các kết quả trên được thé hiện rõ ở hình vẽ sau:

26

Ngày đăng: 21/09/2014, 14:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Văn Bảo, Mới số ý kiến ảnh hưởng môi trường đến việc hình thành tài năng. Phát hiện, đào tạo, bỗi dưỡng, năng khiếu, tài năng văn hóa nghệ thuật. NXB văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mới số ý kiến ảnh hưởng môi trường đến việc hình thành tài năng. Phát hiện, đào tạo, bỗi dưỡng, năng khiếu, tài năng văn hóa nghệ thuật
Tác giả: Trịnh Văn Bảo
Nhà XB: NXB văn hóa Hà Nội
4. Nguyễn Kế Hao (1991), ti tué cam stic, NXB Khoa hoc kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ti tué cam stic
Tác giả: Nguyễn Kế Hao
Nhà XB: NXB Khoa hoc kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1991
6. Đào Hữu Hồ, Chu Văn Mẫn (2000), Giáo trình thống kê sinh học, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê sinh học
Tác giả: Đào Hữu Hồ, Chu Văn Mẫn
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2000
11. Nguyễn Xuân Thành (2005), Nghiên cứu năng lực trí tuệ và một số chỉ sỐ sinh học của một số sinh viên thuộc trường ĐHSP Hà Nội 2, Luận văn thạc sĩ sinh học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực trí tuệ và một số chỉ sỐ sinh học của một số sinh viên thuộc trường ĐHSP Hà Nội 2
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ sinh học
Năm: 2005
14. Gardne. H (1998), Co cau tri khén — Ly thuyết về nhiều dạng trí khôn, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Co cau tri khén — Ly thuyết về nhiều dạng trí khôn
Tác giả: Gardne. H
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
2. Nguyễn Văn Đồng (2004), Tâm jý học phát triển, NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội Khác
3. Phạm Hoàng Gia (1993), Bản chất trí thông mình, Tạp chí nghiên cứu giáo dục, 86 11, trang 1 - 4 Khác
5. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức(2003), Lý luận dạy học Đại học, NXB ĐHSP Hà Nội Khác
7. Nguyễn Công Khanh (2003), Thích nghỉ và chuẩn hoá trắc nghệm, Tạp chí toán học, số 9(54), trang 36 — 41,43 Khác
9. Tạ Thuý Lan, Trần Thị Loan (2004), Giái Phẫu Sinh Lý Nguoi, NXB Đại Học Sư Phạm Hà Nội Khác
10. Trần Thị Loan (2002), Nghiên cứu một số chỉ số thể lực và trí tuệ của hoc sinh từ 6 — 17 tuổi tại Quận Cẩu Giấy Hà Nội, luận án tiễn sĩ sinh học, trường ĐHSP Hà Nôi Khác
12. Đào Thị Thêm (2004), nghiên cứu trí tuệ và một số chỉ số sinh học của học sinh trung học phổ thông Yên Thể tính Bắc Giang, luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường ĐHSP Hà Nội Khác
13. Eysenck. J. H (2003), Trac nghiém chi sé thong minh (IO), NXB Van hoa thong tin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  So  sánh  trí  nhớ  ngắn  hạn  thị  giác  theo  giới  tính - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 1. So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính (Trang 22)
Bảng  3.  Kết  quả  nghiên  cứu  về  trí  nhớ  ngắn  hạn  thính  giác  lứa  tuổi  17 - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
ng 3. Kết quả nghiên cứu về trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi 17 (Trang 23)
Hình  2.  So  sánh  trí  nhớ  ngắn  hạn  thính  giác  theo  giới  tính - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 2. So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính (Trang 24)
Bảng  5.  Kết  quả  nghiên  cứu  trí  nhớ  ngắn  hạn  về  thị  giác  lứa  tuổi  18 - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
ng 5. Kết quả nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn về thị giác lứa tuổi 18 (Trang 26)
Hình  4.  So  sánh  trí  nhớ  ngắn  hạn  thị  giác  theo  giới  tính - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 4. So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo giới tính (Trang 27)
Hình  5.  So  sánh  trí  nhớ  ngắn  hạn  thính  giác  theo  giới  tính - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 5. So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo giới tính (Trang 28)
Bảng  8.  Trí  nhớ  ngắn  hạn  thính  giác  lứa  tuổi  17,  18  theo  giới  tính - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
ng 8. Trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi 17, 18 theo giới tính (Trang 30)
Hình  7.  So  sánh  trí  nhớ  ngắn  hạn  thính  giác  theo  lứa  tuổi - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 7. So sánh trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi (Trang 31)
Hình  8.  So  sánh  trí  nhớ  ngắn  hạn  thị  giác  theo  lứa  tuổi - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 8. So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác theo lứa tuổi (Trang 32)
Hình  9.  So  sánh  trí  nhớ  ngắn  hạn  thị  giác,  thính  giác  theo  lứa  tuổi - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 9. So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác, thính giác theo lứa tuổi (Trang 33)
Hình  10.  Tí  lệ  %  xếp  loại  học  lực  cuối  kì  I  theo  hệ  đào  tạo - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 10. Tí lệ % xếp loại học lực cuối kì I theo hệ đào tạo (Trang 37)
Hình  11.  Tỉ  lệ  %  học  lực  của  học  sinh  theo  lứa  tuổi  và  giới  tính - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 11. Tỉ lệ % học lực của học sinh theo lứa tuổi và giới tính (Trang 38)
Hình  12.  Mối  liên  quan  giữa  học  lực  và  khả  năng  ghi  nhớ - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 12. Mối liên quan giữa học lực và khả năng ghi nhớ (Trang 40)
Hình  13.  Mối  quan  hệ  giữa  học  lực  và  khá  năng  ghi  nhớ  tuỗi  17 - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 13. Mối quan hệ giữa học lực và khá năng ghi nhớ tuỗi 17 (Trang 42)
Hình  14.  Mối  liên  quan  giữa  học  lực  và  khả  năng - Nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh lứa tuổi 17, 18 trường THPT Lê Qúy Đôn Hải Phòng
nh 14. Mối liên quan giữa học lực và khả năng (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w