296 Tìm hiểu về quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng trong Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam
Trang 1Mở Đầu
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và rủi ro trong kinh doanh cũng tập trung ở lĩnh viực này.Do vậy công việc
đặc trng trong kiểm toán ngân hàng là tiến hành xem xét các hồ sơ cho vay và các hồ sơ đi vay
Do hoạt động kinh doanh của ngân hàng là rất phong phú, đa dạng và rủi ro trong ngân hàng cũng phong phú không kém nên nói chung mọi hoạt động trong ngân hàng
đều cần đợc kiểm toán Song kiểm toán nghiệp vụ tín dụng là một mảng lớn trong kiểm toán ngân hàng
Nói chung kinh doanh ngân hàng khác rất nhiều so với các ngành khác nên kiểm toán ngân hàng có những đặc điểm khấc biệt Và vì vậy, để thực hiện một cuộc kiểm toán ngân hàng nói chung và kiểm toán nghệp vụ tín dụng nói riêng có kết quả cao,
điều quan trọng là cần có sự hiểu biết thấu đáo về nghiệp vụ ngân hàng và các rủi ro
mà ngân hàng thờng gặp để có thể thiết lập và thực thiện kế hoạch kiểm toán thành công
Với lý do đó,Tôi quyết định chọn đề tài: Tìm hiểu về quy trình kiểm toán“ Tìm hiểu về quy trình kiểm toán
nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng thơng mại tại Việt Nam ” làm đề án môn học
Do có những hạn chế về mặt kiến thức cũng nh thời gian nghiên cứu, nên bài viết không tránh khỏi những sai sót nhất định Tôi rất mong đợc sự góp ý của Thầy giáo và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Đinh Thế Hùng đã tận tình giúp đỡ và hớng
dẫn để tôi hoàn thành đề án này
Trang 21 Tổng quan về kiểm toán ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
1.1 NHTM trong nền kinh tế thị trờng
Hệ thống Ngân Hàng trong bất kỳ một nền kinh tế nào cũng luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình ổn định và phát triển kinh tế xã hội Với t cách là một định chế tài chính trung gian
NHTM thực hiện việc lu chuyển tiền trong nền kinh tế linh hoạt và hiệu quả thông qua việc huy động, phân phối nguồn vốn trong xã hội Sự vững mạnh của hệ thống Ngân Hàng nói chung và NHTM nói riêng sẽ thể hiện sự vững mạnh của hệ thống tài chính một quốc gia Nh vậy, ổn định và phát triển của hệ thống Ngân Hàng là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong quá trình mở cửa và hội nhập của nền kinh tế nớc ta hiện nay Việc hiểu biết, nhận thức những đặc trng hoạt động và những rủi ro trong kinh doanh Ngân Hàng, cả về phơng diện lý thuyết lẫn thực tiễn có ý nghĩa to lớn trong viêc đề ra những chiến lợc ổn định và phát triển hệ thống Ngân Hàng
Trong phần này, tôi sẽ khái quát hoá những đặc điểm hoạt động của NHTM và những nhóm rủi ro chính trong kinh doanh Ngân Hàng
1.1.1 Đặc điểm của NHTM
1.1.1.1 NHTM – chủ thể nhận và kinh doanh tiền gửi. chủ thể nhận và kinh doanh tiền gửi.
NHTM có đặc điểm này:
Thứ nhất là xuất phát từ sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng Lịch sử NHTM là lịch sử kinh doanh tiền gửi Từ chỗ làm dịch vụ tiền gửi với t cách là ngời thủ quỹ, bảo quản tiền cho chủ sở hữu để nhận những khoản tiền thù lao, trở thành những chủ thể kinh doanh tiền gửi nghĩa là huy động tiền gửi, không những miễn khoản thù lao mà còn trả lãi cho khách hàng gửi tiền để làm vốn cho vay nhằm tối u những khoản lợi nhuận thu đợc
Thứ hai là đặc điểm này của NHTM đợc quy định trong một số nớc ở Việt Nam
nó đợc quy định trong luật các tổ chức tín dụng Theo điều 20 Luật các TCTD của Việt Nam có nêu: “ Tìm hiểu về quy trình kiểm toánTCTD là doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân Hàng, với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.1.2 Hoạt động NHTM gắn bó mật thiết với hệ thống lu thông tiền tệ và hoạt động thanh toán của mỗi quốc gia, đồng thời có mối liên hệ quốc tế rộng rãi.
Đặc điểm này đợc hiểu thông qua khái niệm: “ Tìm hiểu về quy trình kiểm toánthanh toán qua Ngân Hàng” Thanh toán qua Ngân Hàng chỉ các nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ và các khoản thanh toán giữa các tác nhân trong nớc và quốc tế đợc thực hiện thông qua hệ thống Ngân Hàng, bằng cách trích chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công
nợ mà không sử dụng đến tiền mặt
Trang 3Thanh toán không dùng tiền mặt ở bất cứ quốc gia nào, cũng đều đợc coi là cách thức thanh toán mang lại nhiều hiệu quả, tiết kiệm và có ý nghĩa kinh tế lớn trong lĩnh vực tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt tạo khả năng tập trung vốn tín dụng vào
hệ thống Ngân Hàng để đầu t phát triển kinh tế
1.1.1.3 Hoạt động của NHTM đa dạng và có phạm vi rộng lớn.
Các nghiệp vụ hạn hẹp của NHTM trớc đây, chủ yếu đợc tiến hành trên cơ sở tiền mặt, nay nhờ công nghệ tin học Ngân Hàng mà ngày càng đa dạng, phong phú
Về phơng diện phạm vi, Ngân Hàng hoạt động trên bình diện rộng: cả trong nớc
và quốc tế Trong nền kinh tế mở cửa và hội nhập hiện nay hoạt động của NHTM có mối liên hệ quốc tế rộng rãi Điều này thể hiện trớc tiên là các giao dịch kinh tế thơng mại toàn cầu diễn ra ngày càng mạnh mẽ, kéo theo nó là nhu cầu về các sản phẩm dịch
vụ Ngân Hàng phải phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu nhằm thoả mãn chủ thể giao dịch và thêm vào đó thúc đẩy các giao dịch phát triển
1.1.2 Các rủi ro trong hoạt động của NHTM
Từ các đặc điểm của NHTM nói trên và trong hoàn cảnh không ổn định luôn luôn biến đổi của thị trờng, Ngân Hàng buộc phải tính toán các rủi ro có thể xảy ra đồng thời phải lờng trớc những thay đổi của luật pháp Thêm vào đó, môi trờng kinh tế của
đầu thế kỉ mới một mặt sẽ mở ra cho Ngân Hàng những cơ hội mới, một mặt lại đặt cho Ngân Hàng những thách thức khôn lờng
Việc phân loại các rủi ro trong hoạt động Ngân Hàng là một việc làm cần thiết giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng nhận biết rủi ro, từ đó có thể định mức và quản lý các rủi ro Trên thực tế, ngời ta có thể phân loại rủi ro theo nhiều cách khác nhau Song về cơ bản những rủi ro trong hoạt động Ngân Hàng thuộc về 4 nhóm chính sau:
Thứ nhất là rủi ro môi trờng bao gồm rủi ro pháp chế, rủi ro kinh tế, rủi ro cạnh
tranh, rủi ro qui chế Rủi ro môi trờng là nhóm rủi ro bao trùm song lại chính là phạm trù rủi ro mà Ngân Hàng chỉ có thể kiểm soát một cách hạn chế
Thứ hai là rủi ro quản lí bao gồm rủi ro tham ô, rủi ro tổ chức, rủi ro long bổng.
Về cơ bản rủi ro quản lí do những ngời điều hành Ngân Hàng gây ra
Thứ ba là rủi ro phân phối bao gồm rủi ro tác nghiệp, rủi ro kĩ thuật, rủi ro sản
phẩm mới, rủi ro chiến lợc
Thứ t là rủi ro tài chính bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi
xuất, rủi ro đòn bảy, rủi ro hối đoái
Nh vậy đặc trng nổi bật nhất của hoạt động kinh doanh Ngân Hàng là tính rủi ro cao Việc phân tích sâu sắc các rủi ro khác nhau trong Ngân Hàng đòi hỏi ng ời viết phải có đủ năng lực, thời gian và công sức nghiên cứu Và kết cục của một rủi ro khác nhau sẽ thể hiện ở tiềm năng tài chính của NHTM bị suy giảm, hay nói cách khác bất kì loại rủi ro nào phát sinh đều dẫn đến rủi ro tài chính trong Ngân Hàng
Trang 41.2 Đặc điểm của ngân hàng ảnh hởng đến kiểm toán
Qua việc tìm hiểu một cách khái quát về hoạt động của Ngân Hàng chúng ta có thể rút ra một vài đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng mà chúng có
ảnh hởng khá rõ nét đến quá trình tổ chức và thực hiên một cuộc kiểm toán, bao gồm Kiẻm toán bên ngoài và kiểm toán nội bộ Ngân Hàng Do điểm Ngân Hàng có quyền giữ những lợng tiền rất lớn, bao gồm tiền mặt và những giấy tờ có giá Do đó vấn đề an toàn phải đợc bảo đảm cho cả việc lu giữ và vận chuyển tiền Lợng tiền quá lớn khiến cho các hiện tợng biển thủ tham ô và gian lận dễ xảy ra trong Ngân Hàng Tất cả những điều này đòi hỏi Ngân Hàng cần có một hệ thống kế toán và kiểm soát phức tạp
Do vậy khi kiểm toán Ngân Hàng cần thiết phải quan tâm đến cơ chế kiểm tra nội bộ của ngân hàng với mức độ tuỳ thuộc vào yêu cầu và quy mô của cuộc kiểm toán
Thứ hai, Ngân Hàng thờng hoạt động với một mạng lới chi nhánh và phòng giao dịch rải rác khắp nớc, phân tán về mặt địa lý Điều này dẫn đến sự phân quyền nhiều gây khó khăn hơn trong việc thống nhất về đờng lối hoạt động và cách thức hạch toán
Đó cũng chính là khó khăn trong quá trình kiểm toán
Ngân Hàng cũng thờng thực hiện nhiều cam kết quan trọng mà không có sự chuyển dịch nào về vốn Những tài khoản ngoại bảng này về mặt kế toán là không đợc hạch toán, do đó việc phát hiện những sai sót gặp khó khăn khi nghiệp vụ không đợc ghi chép hoặc ghi chéo không đầy đủ Do vậy khi tiến hành kiểm toán phải hết sức quan tâm đến lĩnh vực này
Ngoài ra Ngân Hàng thờng đợc chính quyền quản lý một cách chặt chẽ và đôi khi các quy định của cấp thẩm quyền ảnh hởng rất lớn đến các quy tắc kế toán nà thông lệ kiểm toán đợc chấp nhận bởi đa số
2 Kiểm toán nghiệp vụ tín dụng
2.1 Nội dung và đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng nhìn từ góc độ kiểm toán
2.1.1 Nội dung nghiệp vụ tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động của một ngân hàng Hoạt động này bao gồm các nghiệp vụ trong bảng cân đối tài sản và nghiệp vụ ngoài bảng cân đối
Các nghiệp vụ trong bảng cân đối thông thờng là: Các nghiệp vụ cho vay với khách hàng và các tổ chức tín dụng khác, nghiệp vụ cho thuê tài chính, các nghiệp vụ
đầu t nh góp vốn vào các doanh nghiệp liên doanh, mua trái phiếu… Ngoài ra theo Ngoài ra theo nghĩa rộng, các giao dịch tài chính phát sinh nh hoán đổi lãi suất, giao dịch lãi suất có thời hạn, quyền lựa chọn lãi suất… Ngoài ra theo cũng đợc coi là nghiệp vụ tín dụng
Các nghiệp vụ ngoài bảng cân đối nh: Bảo lãnh, tín dụng th, cam kết cung cấp tín dụng
2.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ tín dụng nhìn từ góc độ kiểm toán.
Có rất nhiều góc độ để nghiên cứu về nghiệp vụ tín dụng ( ngân hàng) và ở mỗi một góc độ ta có thể nhận biết về đặc điểm của nghiệp vụ này một cách khác nhau Có
Trang 5thể nghiên cứu tín dụng khi xem xét chức năng của ngân hàng, hoặc từ khía cạnh cấp tín dụng… Ngoài ra theo Tuy nhiên với công việc kiểm toán việc đánh giá các đặc điểm của nghiệp
vụ tín dụng thờng đợc nhìn nhận dới góc độ tài chính Một số đặc điểm cơ bản về nghiệp vụ này có thể kể đến nh sau:
Số d tài khoản cho vay là khoản mục tài sản có chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, là tài sản sinh lời chủ yếu của ngân hàng Do vậy một sai sót nhỏ về giá trị khoản mục này trên bảng cân đối tài sản cũng có thể có ảnh hởng lớn đến giá trị của báo cáo thu nhập, chi phí Chẳng hạn một khoản tín dụng ngắn hạn đợc “ Tìm hiểu về quy trình kiểm toánchuyển” thành tín dụng dài hạn sẽ làm tăng khoản thu nhập lãi cho vay mà trong thực tế khoản lãi sẽ không cao nh vậy
Giá trị của khoản tín dụng khi ghi sổ ban đầu không bao gồm các khoản dự phòng rủi ro, nhng khi định giá lại khoản vay thì các ngân hàng thờng áp dụng phơng pháp định giá theo giá thị trờng hoặc tơng đơng theo thời gian, đặc biệt là các giao dịch tài chính phát sinh Điều đó có nghĩa là việc định giá tài sản sẽ không hoàn toàn theo một chuẩn mực khách quan nào và đây cũng là khó khăn của các kiểm toán viên độc lập khi đánh giá giá trị của khoản mục này Việc định giá trị của các khoản vay cũng
ảnh hởng đến chi phí trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng đối với các khoản cho vay một thể nhân hoặc pháp nhân hoặc các nghiệp vụ tín dụng khác, do vậy nếu giá trị khoản cho vay đợc định lại với giá trị thấp thì chi phí dự phòng rủi ro có thể tăng cao
Đối tợng vay tín dụng của ngân hàng có thể là một pháp nhân, một thể nhân hoặc một công ty đối nhân Các khách hàng này độc lập một cách tơng đối với nhau song chắc chắn giữa họ có những mối quan hệ hoặc phụ thuộc vào nhau, ví dụ: Công ty A là
cổ đông của công ty B, công ty mẹ và công ty con… Ngoài ra theohoặc mối quan hệ đó có tác động trực tiếp, gián tiếp đến nhau( ví dụ hai khách hàng thực hiện một quan hệ mua bán hàng với phơng thức thanh toán gối đầu, trả chậm… Ngoài ra theo) Hệ quả của những mối quan hệ này là khi một khách hàng gặp khó khăn sẽ có thể kéo theo khách hàng khác cũng gặp khó khăn Do đó khi kiểm toán nghiệp vụ tín dụng, kiểm toán viên cần chú ý tới mối quan hệ của khách hàng có vay tín dụng ngân hàng nằm trong dạng nào khi đánh giá khả năng đảm bảo an toàn một khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp
Kiểm toán viên cũng cần phải có một cái nhìn nhận hợp lý về việc đánh giá các khách hàng lớn của một ngân hàng Ví dụ, có thể coi khách hàng lớn là khách hàng có tổng d nợ đạt mức tối đa bằng 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng hoặc ở mức giới hạn nào đó do ngân hàng đặt ra
Mặt khác các ngân hàng chỉ cấp các khoản tín dụng sau khi có sự kiểm tra khả năng tài chính của khách hàng một cách kỹ lỡng, toàn diện và phải giám sát thờng xuyên khả năng tài chính của khách hàng trong suốt quá trình cho vay, thông qua yêu cầu xuất trình quyết toán năm Do vậy xem xét báo cáo tài chính của khách hàng vay tín dụng cũng là công việc của kiểm toán viên khi đánh giá hoạt động tín dụng Nh vậy, muốn có sự đánh giá hợp lý kiểm toán viên cần phải hiều biết không chỉ về ngân hàng mà còn cần hiểu biết về khách hàng của ngân hàng đó
Trang 6Rủi ro tín dụng là rất đa dạng, phụ thuộc cả vào khách hàng( tình hình tài chính, trách nhiệm đối với khoản nợ)- lẫn ngân hàng( khả năng quản lý, dự đoán rủi ro) Và vì
độ an toàn của một khoản vốn cấp ra chỉ có thể biết chính xác khi kết thúc hợp đồng,
do đó yếu tố dự đoán có ảnh hởng lớn và kết quả dự đoán thể hiện qua quá trình xét duyệt cấp tín dụng
Để đối phó với những rủi ro về tín dụng, các ngân hàng lập ra những hệ thống kiểm soát phức hợp bao gồm nhiều công đoạn trong quá trình thực hiện một khoản cấp tín dụng nh xem xét cho vay, giải ngân, giám sát nợ, thu hồi vốn… Ngoài ra theo Do vậy hoạt động kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng là rất quan trọng để có thể ngăn chặn rủi ro cho ngân hàng Nh vậy khi tiến hành kiểm toán nghiệp vụ tín dụng, kiểm toán viên cần tập trung đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ, đặc biệt là cách thức quản lý rủi ro mà một ngân hàng áp dụng
3 Quy trình kiểm toán nghiệp vụ tín dụng.
3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
3.1.1 Phân tích rủi ro
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trờng hợp ngân hàng không thu đợc đầy đủ cả gốc
và lãi của khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn
Rủi ro tín dụng có thể phân tích theo nhóm đối tợng và theo sự thất thoát giá trị tài sản
Rủi ro tín dụng phân tích theo nhóm đối tợng có thể bao gồm rủi ro thất thoát các khoản cho vay do khả năng tài chính của khách hàng yếu kém, trong đó có những rủi
ro từ các giao dịch trong bảng cân đối và những rủi ro từ các giao dịch ngoài bảng cân
đối, và rủi ro do giá trị quyền sở hữu tài sản do những biến động của ngân hàng nh thay
đổi Ban lãnh đạo dẫn đến chất lợng hoạt động yếu kém, hoặc sự phát triển ngân hàng quá nhanh mà trình độ quản lý không theo kịp … Ngoài ra theo
Rủi ro thất thoát giá trị tài sản chính là nguy cơ giảm giá trị tài sản mà ngân hàng nắm giữ nh các tài sản thế chấp, các chứng khoán mà ngân hàng nhận cầm cố… Ngoài ra theo
Việc phân tích rủi ro sẽ giúp kiểm toán viên lập kế hoạch kiểm toán thích hợp, không bỏ sót những điểm quan trọng cần kiểm toán
3.1.2 Lập kế hoach
a Lập kế hoạch về nội dung: Kế hoạch về nội dung kiểm toán cần xác định đợc:
- Quy mô kiểm toán cơ chế kiểm soát nội bộ
- Quy mô kiểm toán tín dụng( đặc biệt là lựa chọn theo xác suất)
- Các lĩnh vực cần kiểm toán, trọng tâm kiểm toán
- Quy mô kiểm toán cơ chế kiểm soát nội bộ phụ thuộc vào:
- Cơ cấu tổ chức và kinh doanh của ngân hàng đợc kiểm toán
Trang 7- Cơ cấu tín dụng về nghành nghề
- Quy mô kiểm toán tín dụng: kiểm toán tín dụng có thể tiến hành toàn diện hoặc theo xác suất Việc lựa chọn quy mô kiểm toán tín dụng có thể căn cứ vào một số tiêu chí sau:
- Kết quả của việc phân tích rủi ro
- Kết quả kiểm toán cơ chế kiểm soát nội bộ của ngân hàng
- Cơ cấu nghiệp vụ tín dụng, danh mục vốn đầu t
- Mức độ thận trọng của lãnh đạo ngân hàng trong việc định giá trị các khoản vốn cho vay
- Hệ thống đánh giá, phân loại khách hàng hiện hành
- Những điểm yếu kém đã đợc phát hiện
- Danh sách khách hàng thấu chi và khách hàng cần nhắc nhở, các khách hàng
đ-ợc vay vốn đặc biệt
- Mối quan hệ giữa việc tổ chức nghiệp vụ tín dụng và rủi ro về môi trờng kinh tế… Ngoài ra theo
Lu ý: Khi tiến hành nghiên cứu cơ cấu tín dụng, kiểm toán viên cần lập hồ sơ về cơ cấu tín dụng Để có hồ sơ này, kiểm toán viên nên gửi yêu cầu cho ngân hàng để họ cung cấp thông tin trớc khi tiến hành kiểm toán
Cơ cấu nghiệp vụ tín dụng có thể đợc phân chia theo lĩnh vực hoạt động, theo cơ cấu tài sản thế chấp, theo khả năng tài chính của khách hàng vay vốn hoặc theo cơ cấu nghiệp vụ mới… Ngoài ra theo Hồ sơ về cơ cấu tín dụng còn bao gồm một bản danh mục tổng nợ của khách hàng, trong đó có tất cả các khoản khách hàng nợ các bộ phận khác trong ngân hàng, nếu nh trong ngân hàng phụ trách một hoặc một nhóm nghiệp vụ tín dụng, chẳng hạn nh phòng tín dụng cho vay vốn bằng đồng nội tệ, phòng thanh toán quốc tế cho vay vốn bằng ngoại tệ… Ngoài ra theovà các giao dịch ngoại bảng Danh mục này sẽ cho ta một cái nhìn tổng quan về rủi ro trong toàn bộ quan hệ kinh doanh với một khách hàng vì cũng
có thể một khách hàng đợc nhiều phòng giải quyết cho vay, nếu không có sự theo dõi tổng hạn mức tín dụng chung thì một khách hàng có thể vay vợt hạn mức… Ngoài ra theo
Ví dụ: Để có thể tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính một ngân hàng, Công ty kiểm toán A đã đặt ra các yêu cầu cung cấp thông tin gửi đến ngân hàng- khách hàng kiểm toán một cách cụ thể và rất chi tiết Để đánh giá danh mục cho vay của ngân hàng, Công ty kiểm toán này đề nghị ngân hàng lập các báo cáo sau trên cơ sở thông tin tại ngày 31 tháng 12 năm N và N+1 gồm:
- Tổng hợp d nợ theo thành phần kinh tế và đối tợng khách hàng
- Sao kê 20 khách hàng có d nợ lớn nhất
- Phân tích các khoản vay của khách hàng theo chi nhánh
- Tổng hợp d nợ theo kỳ hạn
Trang 8- Tổng hợp d nợ theo đồng tiền cho vay
- Sao kê các khoản cho vay chờ phát mại tài sản thế chấp
- Chính sách về lập dự phòng, đặc biệt đối với các tài khoản cho vay, đầu t, bảo lãnh và th tín dụng
Kiểm toán viên cũng nên lập danh sách tất cả các hạn mức tín dụng đã duyệt cho vay nhng cha giải ngân vì ở đây cũng tiềm ẩn một mức rủi ro nào đó, danh sách tất cả các khoản tín dụng đang còn số d với hạn mức, mức giải ngân và tính toán mức vốn tự
có làm cơ sở đánh giá việc các khoản tín dụng lớn đó có vợt mức quy định hay không
Lu ý tới danh sách các khoản vay gặp khó khăn hoàn trả, các khoản cho vay phải
điều chỉnh giá trị, danh sách khách hàng khấu chi ở một mức giới hạn nào đó… Ngoài ra theo
- Trong thực tế, khả năng thực hiện kiểm toán nghiệp vụ tín dụng với một lợng mẫu các khoản vay là rất cao vì khối lợng nghiệp vụ này ở ngân hàng là rất lớn và có ở các chi nhánh của một ngân hàng Việc chọn mẫu, do vậy, cần phải tuân theo các nguyên tắc chung trong kĩ thuật xác suất thống kê Ngay cả trong trờng hợp tỷ trọng của các mẫu đợc chọn trên tổng d nợ đạt ở mức cao nhất thì khó khăn cho các kiểm toán viên luôn luôn sẽ là bằng cách để ngoại suy từ kết quả của kích thớc mẫu để đánh giá tổng thể nợ vay?
Thông thờng các khoản tín dụng lớn, có nhiều rủi ro, hoặc khoản tín dụng phải trích lập dự phòng rủi ro ở phạm vi lớn, hoặc khoản tín dụng đặc biệt sẽ đợc kiểm toán toàn diện Các khoản tín dụng khác thờng đợc kiểm toán theo xác suất
Các lĩnh vực cần đợc kiểm toán trong toàn bộ hoạt động tín dụng sẽ đợc lựa chọn tuỳ thuộc vào mục đích kiểm toán từng thời kỳ và yêu cầu của Ban giám đốc ngân hàng Các lĩnh vực phải kiểm toán trong kiểm toán tín dụng thờng là: tổ chức thực hiện nghiệp vụ về cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành; đảm bảo tín dụng, ý thức thanh toán
và tình trạng kinh tế của khách hàng vay vốn có ảnh hởng đến khả năng trả nợ
b Lập kế hoạch nhân sự và thời gian
Kế hoạch nhân sự cần nêu rõ sự phân công kiểm toán viên cho từng lĩnh vực kiểm toán Sự phân công cần dựa trên trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực kiểm toán, thậm chí có thể ở một lĩnh vực rất nhỏ nh chuyên sâu về kiểm toán đầu t bất động sản, về
đầu t theo dự án… Ngoài ra theovà phải đảm bảo thực hiện nguyên tắc “ Tìm hiểu về quy trình kiểm toánbốn mắt” trong quá trình kiểm toán Trong trờng hợp đặc biệt nếu kiểm toán viên cha có đủ trình độ chuyên sâu
về lĩnh vực cần đánh giá hoặc nếu đào tạo sẽ kém hiệu quả, chẳng hạn lĩnh vực định giá tài sản, cần có kế hoạch mời các chuyên gia về lĩnh vực này
Kế hoạch về thời gian cần đợc xác định cho phù hợp với từng bớc kiểm toán để
đảm bảo công việc đợc tiến hành nhanh chóng nhng không sơ sài vì lý do “ Tìm hiểu về quy trình kiểm toán thiếu thời gian” Do nghiệp vụ tín dụng có khối lợng lớn, nên theo kinh nghiệm của các công ty kiểm toán nớc ngoài, công việc thờng đợc bắt đầu vào khoảng tháng 9 hoặc tháng 10 hàng năm Vào thời gian này, kiểm toán viên sẽ tập trung đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các nghiệp vụ phát sinh trong 9 tháng đầu năm Sang năm sau, khi báo cáo
Trang 9tài chính năm đã lập xong, kiểm toán viên sẽ kiểm tra số liệu còn lại Nh vậy sẽ không gặp phải tình trạng thiếu thời gian dẫn đến áp lực công việc lớn làm tăng khả năng rủi
ro kiểm toán
3.2 Thực hiện kiểm toán
3.2.1 Tài liệu ban đầu phục vụ cho kiểm toán tín dụng
Các tài liệu ban đầu cần thu thập đợc để làm cơ sở cho hoạt động kiểm toán tín dụng thờng có:
- Các văn bản quy định khung về hoạt động tín dụng, các văn bản hớng dẫn về nội bộ ngân hàng về hoạt động này
- Kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
- Phân loại tín dụng do ngân hàng hay một công ty xếp hạng tín dụng thực hiện
- Hồ sơ về cơ cấu tín dụng
- Kết quả thanh tra, kiểm toán kỳ trớc
3.2.2 Kiểm toán hệ thống kiểm soát nội bộ
Để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên cần xem xét tổng quan về
tổ chức cơ cấu của bộ phận tín dụng và tổ chức quy trình làm việc của bộ phận này, bởi vì sơ đồ tổ chức cho chúng ta nhận biết cách thức mà một ngân hàng áp dụng để theo dõi hoạt động tín dụng cũng nh theo dõi diễn biến rủi ro trong kinh doanh Mỗi một ngân hàng sẽ có một cách tổ chức cơ cấu bộ phận tín dụng khác nhau và vì vậy sẽ có cách thức tổ chức kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng khác nhau
Cũng cần ghi nhận thực trạng môi trờng kiểm soát nội bộ trong ngân hàng vì nếu môi trờng kiểm soát nội bộ thuận lợi, kiểm toán viên có thể sử dụng đợc kết quả của kiểmtoán nội bộ trong quá trình kiểm toán nội bộ trong quá trình kiểm toán
Các công cụ giúp kiểmtoán viên thực hiện kiểm toán hệ thống kiểm soát nội bộ là: các tài liệu hiện có ở ngân hàng quy định về việc thực hiện các giao dịch tín dụng,
đánh giá qua việc phỏng vấn cán bộ tín dụng, qua kết quả trả lời bảng câu hỏi, đồ thị quy trình nghiệp vụ tín dụng… Ngoài ra theo Tuy nhiên, việc sử dụng danh mục câu hỏi có thể gặp trở ngại nếu ngời đợc hỏi không muốn trả lời đúng sự thực
Kiểm toán viên cần tiến hành kiểm toán hệ thống kiểm soát nội bộ bằng ph ơng pháp hệ thống để xác định xem hệ thống kiểm soát nội bộ có phù hợp với tình trạng lý tởng đã đợc dự định hay không bằng cách xác định tình trạng lý tởng cần đạt đợc với
hệ thống hiện có và phân tích đánh giá những điểm khác biệt, những điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống… Ngoài ra theo
Khi tìm hiểu bất kỳ một quy trình nghiệp vụ nào, ví dụ quy trình cấp tín dụng, quy trình quản lý hạn mức tín dụng… Ngoài ra theokiểm toán viên luôn phải tìm xem trong quy trình
đó chốt kiểm tra đợc cài đặt ở điểm nào? Quy trình còn thiếu chốt kiểm tra nào? ở mỗi chỗ kiểm tra nh vậy có quy định rõ bằng văn bản ai là ngời chịu trách nhiệm thực hiện
Trang 10kiểm tra, cách thức kiểm tra không… Ngoài ra theo Để đa ra những nhận xét về một quy trình đòi hỏi kiểm toán viên phải đọc đợc quy trình và hình dung xem nếu mình là ngời thực hiện quy trình thì có làm đợc không, trao đổi với cán bộ tín dụng để xem họ có nắm đợc quy trình nghiệp vụ hay không… Ngoài ra theo
(1) Xem xét đơn xin vay vốn của khách hàng
Xem xét đơn chính là quá trình thu thập, kiểm tra các thông tin cần thiết về khách hàng, lập hồ sơ tín dụng… Ngoài ra theođể làm cơ sở cho việc ra quyết định tín dụng
Với những hồ sơ tín dụng đã đợc lựa chọn để kiểm tra – chủ thể nhận và kinh doanh tiền gửi.số lợng hồ sơ lựa chọn, loại hồ sơ lựa chọn … Ngoài ra theotuỳ thuộc đánh giá của kiểm toán viên về kết quả hoạt động kiểm soát nội bộ và mức độ rủi ro phát hiện đợc chấp nhận – chủ thể nhận và kinh doanh tiền gửi.kiểm toán viên cần:
- Kiểm tra xem các quy định về thẩm quyền đợc tiếp nhận, xem xét đơn đề nghị cấp tín dụng có đợc thực hiện nh trong các văn bản hớng dẫn nghiệp vụ hay không?
- Kiểm tra lại nội dung văn bản xem xét giải quyết cho vay, chú ý những yêu cầu
đối với những hồ sơ chứng minh khả năng chi trả nh các số liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, vốn tự có … Ngoài ra theoyêu cầu đối với đảm bảo tín dụng
- Kiểm tra cách sử dụng các mẫu biểu tín dụng đợc tiêu chuẩn hoá, nội dung của mẫu biểu để đảm bảo rằng không một bớc nào trong quá trình xét duyệt bị bỏ xót Để thực hiện kiểm tra kiểm toán viên có thể lấy ra một số phiếu xét duyệt để theo xác suất
để xem xét, đặt ra các tình huống để đánh giá cách xử trí của cán bộ tín dụng khi sử dụng mẫu biểu thống nhất
-Việc đảm bảo nguyên tắc “ Tìm hiểu về quy trình kiểm toánbốn mắt” trong quá trình xét cấp tín dụng
Đối với cho vay bất động sản, kiểm toán viên cần có sự quan tâm đặc biệt bởi vì khi cho vay lĩnh vực này ngân hàng sẽ có thể gặp những sai lầm sau:
-Thông tin về ngời vay và các công trình sẽ tài trợ không đầy đủ
-Hồ sơ tín dụng không đầy đủ hoặc không đủ sức thuyết phục
-Các đánh giá về công trình sự án không đủ
-Thiếu sự minh bạch, rõ ràng trong tình hình kinh tế của ngời vay vốn
-Trình độ cán bộ không tơng ứng với nhu cầu đặc thù của nghiệp vụ tín dụng này
(2) Quyết định cho vay, cam kết cho vay và giải ngân
-Tập hợp danh sách khách hàng vay có liên quan với nhau để đánh giá xem ngân hàng có biện pháp đảm bảo việc cấp tín dụng cho các khách hàng có quan hệ phụ thuộc nhau là cấp tín dụng cho một đơn vị khách hàng không? Hoặc ngân hàng có lu ý
đến thông tin kinh tế của các khách hàng có mối quan hệ kinh tế ràng buộc nhau, tuy
về mặt quan hệ pháp lý là hai chủ thể hoàn toàn khác nhau, để coi hai khách hàng này thành một đối tợng khi ra quyết định cấp tín dụng không
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định về thẩm quyền cho vay, tôn trọng hạn mức cho vay chung cũng nh giới hạn cho từng loại tín dụng… Ngoài ra theo
- Kiểm tra hình thức và nội dung của cam kết cho vay, cách ghi chép thể hiện quá trình ra quyết định tín dụng… Ngoài ra theo