Năm 2011 các doanhnghiệp vẫn gồng mình trước những khó khăn, tìm mọi cách để phục hồi sản xuất,kinh doanh trong khi đó lại phải đảm bảo doanh nghiệp phát triển một cách bềnvững, chắc chắ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 2
1.1 Thông tin chung về công ty 2
1.1.1 Tên gọi 2
1.1.2 Hình thức pháp lý 2
1.1.3 Địa chỉ giao dịch 3
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh 3
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây 5
1.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.3.2 Nhận xét 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TTHÁI DƯƠNG 9
2.1 Một số đặc điểm kĩ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả công tác marketing tiêu thụ sản phẩm bao bì thức ăn chăn nuôi của công ty 9
2.1.1 Đặc điểm về sản phẩm 9
2.1.2 Đặc điểm về thị trường và khách hàng 11
2.1.3 Đặc điểm về nhân sự 13
2.1.4 Đặc điểm về công nghệ 13
2.1.5 Đặc điểm tài chính 17
2.2 Tình hình công tác marketing tiêu thụ sản phẩm bao bì thức ăn chăn nuôi tại công ty 23
2.2.1 chiến lược marketing chung : 23
2.2.2 thực trạng áp dụng 4Ps tại công ty: 23
2.3 Đánh giá thành công và hạn chế của công ty 30
2.3.1 Thành công và nguyên nhân 30
Trang 22.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 31
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM TIÊU THỤ SẢN PHẨM BAO BÌ CỦA CTY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG 32
3.1 Cơ hội và thách thức 32
3.2 Định hướng phát triển của công ty 33
3.2.1 Mục tiêu của công ty 33
3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 33
3.3 Kiến nghị đối với công ty và nhà nước 34
3.3.1 Kiến nghị nhà nước 34
3.3.2 Kiến nghị với công ty 34
LỜI KẾT 38
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tình hình thế giới trong những năm gần đây vẫn diễn biến phức tạp, cuộckhủng hoảng tài chính, tiền tệ và suy thoái kinh tế thế giới ngày càng lan rộng vàảnh hưởng mạnh đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Việt Nam cũng khôngtránh khỏi những diễn biến kinh tế ấy Năm 2011 thực sự là một năm đầy khó khăn
và thử thách đối với nền kinh tế Việt Nam ở hầu hết các ngành và lĩnh vực Đặc biệtcác doanh nghiệp là những đối tượng bị tác động trực tiếp Năm 2011 các doanhnghiệp vẫn gồng mình trước những khó khăn, tìm mọi cách để phục hồi sản xuất,kinh doanh trong khi đó lại phải đảm bảo doanh nghiệp phát triển một cách bềnvững, chắc chắn, tìm kiếm các cơ hội đầu tư cũng như giữ vững thị phần trong tìnhhình cạnh tranh ngày càng khốc liệt Như vậy vấn đề đặt ra là các doanh nghiêpphải có những giải pháp marketing phù hợp để tăng sức cạnh tranh đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm của mình Nhờ vậy doanh nghiệp mới tạo được uy tín cũng nhưthương hiệu của mình, ổn định tình hình tài chính, hạn chế những rủi ro luôn tiềm
ẩn, có thể đứng vững và phát triển kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng củavấn đề này, trên cơ sở kiến thức đã được học và qua quá trình thực tập tại Công ty
cổ phần đầu tư và phát triền Thái Dương, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo( Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồi Dung và sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo, các anhchị trong phòng Kế toán tài chính Công ty cổ phần đầu tư và phát triển TháiDương), em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp Marketing nhằm tiêu thụ sản
phẩm bao bì của Cty CP đầu tư và phát triển Thái Dương”
Chuyên đề gồm những nội dung chính :
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương Chương 2: Thực trạng công tác marketing tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Tthái Dương
Chương 3: Giải pháp Marketing nhằm tiêu thụ sản phẩm bao bì của Cty CP đầu tư và phát triển Thái Dương
Do thời gian thực tập ngắn cộng với sự hiểu biết còn hạn chế nên đề tài khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự góp ý của các thầy cô giáo trongkhoa để chuyên đề của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn !
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG
1.1 Thông tin chung về công ty
1.1.1 Tên gọi
+ Tên thương mại : Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Thái Dương
+Tên giao dịch : THAI DUONG DEVELOPMENT AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
+Tên viết tắt :Thai Duong Jsc.,
1.1.2 Hình thức pháp lý
+hình thức pháp lý : Công ty cổ phần
+ Đặc trưng của hình thức pháp lý:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đôngchỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãibiểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lập; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; sốlượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra côngchúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc(Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểmsoát
Lợi thế của công ty cổ phần là:
chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đôngchỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi
Trang 5vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; khả năng hoạt động củacông ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề; cơ cấu vốn củacông ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người căng góp vốn vào côngty; khả năng huy động vốn của công ty cổ phầnrất cao thông qua việc phát hành cổphiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần; việc chuyểnnhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượngđược tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng cóquyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạnchế nhất định như: việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do sốlượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậmchí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích; Việcthành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác
do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tàichính, kế toán
Trang 6-Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doan
Công ty CP ĐT & PT Thái Dương là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và in
ấn bao bì PP, BOPP.PE, HDPE,… khách hàng của công ty là các Nhà máy sản xuấtthức ăn chăn nuôi và sản xuất phân bón lớn trên phạm vi toàn miền Bắc như: MinhTâm, Pháp Việt, Thái Dương, An Phát, Đại Uy, Hà Việt, Hồng Hà, Newhope, EH
và Sông Gianh, Vihitesco, Hà Anh, Quế Lâm, CP, RTD, Nam Vi
Trong những năm gần đây Công ty liên tục mở rộng sản xuất, đầu tư mua sắmthiết bị, đổi mới công nghệ sản xuất hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã, phấn đấu cho sự nghiệp phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầucủa công ty Các mặt hàng kinh doanh của công ty ngày càng được đa dạng hóa vềchủng loại, mẫu mã được cải tiến, phương thức bán hàng được thực hiện dưới nhiềuhình thức, phục vụ tại nơi, thanh toán tại chỗ Vì vậy, Công ty đã có được chỗ đứngtrên thị trường một cách vững mạnh và được các bạn hàng đánh giá là nhà cung ứngđáng tin c
Trang 8uẩn EU và _ Tháng 10/2010: thành lập Công ty TNHH Xuất nhập khẩu
Năm 2011
So Sánh Năm:2010 /2009 Năm 2011/2010
12 Lợi nhuận trước thuế 7912 8.852 5.955 940 11,88 (2.897) (32,72)
13 Lợi nhuận sau thuế 7568 8.332 5.518 764 10,09 (2.814) (33,78)
14 Nộp ngân sách nhà nước 344 520 437 176 33,8 (83) (19)
m gần đây (Nguồn: Trích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và
phát triển Thái Dương năm
Trang 9Năm2011
So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010Chênh
Chênhlệch
Tỉ lệ
%Thu nhập BQ
từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 3.552 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhâncác khoản giảm trừ doanh thu giảm là do số lượng hàng bán bị
rả lại tăn
+Chi phí:
_CPBH của công ty năm 2011 giảm tương đối nhiều, cụ thể giảm 305 triệuđồng tương ứng giảm 15,38% Có hiện tượng như vậy là do c
Trang 10yếu tố sau :
Năm2011 là năm kinh tế đầy khó khăn, các doanh nghiệp chịu nhiều ảnhhưởng tiêu cực Công ty Thái Dương cung chịu ảnh hưởng chung đó dẫn đến sảnlượng bán hàng giảm nên các chi phí
năm 2011 công ty quyết định thay mới một số máy tính để nâng cao hiệu quảquản lý khi xét thấy hệ thống máy tính trong các phòng ban quản lý bị hỏng vàhoạt động không hiệu quả Ngoài ra, trong năm 2011 công ty còn đầu tư mua thêmmột số phần mềm máy tính để phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý vàchi phí tập huấn cho cán bộ để đáp ứng được yêu cầu sử dụng phần mềm cũng nhưnâng cao trình độ quản lý Song, bên cạnh đó là do công tác quản lý chi phí doanhnghiệp chưa tốt; công ty cần xem xét và quản lý tốt chi phín
trong kỳ mới
Ta thấy GVHB năm 2011 cũng giảm 1.728 triệu đồng tương ứng với tỷ lệgiảm 6,04% Như vậy, ta có thể thấy doanh thu bán hàng và GVHB năm 2011 đềugiảm so với năm 2010 nhưng GVHB giảm với tỷ lệ thấp hơn Điều này là d
các yếu tố sau:
Sản lượng tiêu thụ năm 2011 giảm so với năm 2010 trong khi đó chi phí đầuvào lại tăng khiến cho GVHB trên đơn vị sản phẩm tăng Mặt khác, để giữ vững thịphần trong khi thị trường cạnh tranh gay gắt và chính sách của công ty nên giá bánsản phẩm tăng lên ít Ta xét tỷ lệ GVHB chiếm trong doanh thu năm 2011 tăng từ
Trang 1168,92% lên 70,82% ( tăng 2,4%), nghĩa là năm 2010 cứ 100 đồng doanh thu thuầnthì GVHB chiếm 68,92 đồng và năm 2011 cứ 100 đồng doanh thu thuần thì GVHBchiếm 70.82 đồng GVHB của công ty chiếm tỷ trọng khoảng 70% trên doanh thuđược coi là một tỷ lệ tương đối hợp lý Tuy nhiên, GVHB tăng trong năm 2011ngoài những yếu tố khách quan thì một phần cũng là công tác quản lý chi phí chưatốt, chưa tiết kiệm Vì vậy trong thời gian tới một vấn đề đặt ra với công ty là cầnquản lý chặt chẽ hơn nữa các khoản chi phí cấu thành nên giá thành sản xuất như :chi phí nhân công trực tiếp, chi phí NVL trực tiếp, chi phí sản xuất chung nhưngvẫn cần đảm bảo ch
n, tăng lợi nhuận
+ Nộ
ngân sách nhà nước:
Trong những năm qua Công ty đã có những đóng góp đáng kể vào Ngân sách
Trang 12nhà nước Cụ thể: năm 2009 Công ty nộp vào ngân sách nhà nước 344 triệu đồng,năm 2010 là 520 triệu đồng tăng 176 triệu đồng tương ứng 33,8% Năm 2011 con
số này giảm 83 triệu đồng tương ứng với 19% so với năm 2010, nguyên nhân là dodoanh thu năm 2011
Trang 13như vậy
ẫn thấp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ V
ÁT TRIỂN TTHÁI DƯƠNG
2.1 Một số đặc điểm kĩ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả công tác marketing tiêu thụ sản phẩm bao bì thức
chăn nuôi của công ty
2.1.
Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là làm theo đơn đặt hàng của khách hàng(khoảng gần 100 doanh nghiệp khác nhau) Do vậy từ kích thước , kiểu dáng đếnmẫu mã của sản phẩm doanh nghiệp sản xuất rất đa dạng và phong phú phù hợp vớiyê
cầu của mỗi khách hàng
+CBaohPEủnTúi PEg loại sản phẩm :
Trang 14iêu hao nguyên liệ u :
Nguyên vật liệu chính hạt nhựa của công ty sử dụng để sản xuất đều nhập từcác khách hàng nước ngoài, các loại vật liệu phụ thì tuỳ theo từng mặt hàng, cónhững mặt hàng do yêu cầu doanh nghiệp phải nhập vật liệu phụ (chủ yếu là chỉ)nhưng cũng có nhiều mặt hàng không đòi hỏi , doanh nghiệp tự mua vât liệu phụ,phụ tùng thay thế, nhiên liệu ngay ở trong
Trang 15ức tiêu hao nguyên li
+Thời gian sản xuất :
_ Thời gian sản xuất sản phẩm tùy thuộc theo đơn hàng mà khách hàng bởi mỗi yêu cầu về sản phẩm như : độ dày mỏng của manh bao bì , kích thước bao , có tráng hay ko có tráng và màu sắc , độ nét của thông tin in trên bao bì Nhưng với độingũ cán bộ công nhân giỏi và day truyền sản xuất đồng bộ công ty luôn thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng cả
số lượng và chất lương
_Ngoài ra để đảm bảo tiến độ và tránh rủi ro làm chậm tiến độ sản xuất công
ty luôn có sản phẩm dự trữ để nhanh chóng khắc
Trang 16ông qua trung gian phân phối.
_Các sản phẩm bao bì thức ăn chăn nuôi của công ty do chịu ảnh hưởng củatính thời vụ của viêc chăn nuôi nên các sản phẩm cũn
+ Thị trường nội địa :
_Miền Bắc : Công ty cung cấp sản phẩm rộng khắp miền bắc nhưng chủ yếu
là các tỉnh thành như Hải Dương, Hải phòng , Hà Tây, Nm Định , Thái Bình, HàNam, Bắ c Ninh Đối thị trường miền bắc công ty là một trong những doanh nghiệpđược ưa chuộng Công ty tực sự xây dựng được thương hiệ u riêng cũng như khẳngdịnh được vị thế của mình Tuy vậy , thị trường miền bắc của công ty có nhiều đốithủ cạnh tranh gây sức ép nhật định đối với công ty đặc biệt là nững cng ty sn xuấtbao bì củ a Tru ng Quốc Tại thị trường miền Bắc do yếu tố khí hậu bốn mùa khá rõnét nên yêu cầu về đặc tính cách nhiệt , giữ sự khô thống cho sản phẩm
ợc đóng gói được chú trọng hơn
_Miền Trung : Cng ty cng cấp chủ yếu chocác
Trang 17ỉ nh thàn h như Thanh Hóa, V inh
Tại Miền trung công ty đang hướng tới mở rộng thị trường này với lợi thế banđầu ề uy tín ,
h việc canh tranhc
ẩn quy định riêng của công ty đó
+ Công ty đã xây dựng được mối quan hệ khăng khít với khách hàng và nhiềucông ty vừa là khách hàng
Trang 18a là nhà cung ứng đối với công ty + Một số khách
Trang 19_Theo bảng thống kê ta thấy :
Số lao động năm 2010 tăng so với 2009 là 248 người trong đó lao động giántiếp là 26 người , lao động trực tiếp là 222 người Qua đó có thể thấy quy mô củadoanh nghiệp tăng đây là sự gia tăng phù hợp do 6 tháng cuối năm 2010 doanhnghiệp bắt đầu vậ
hành dây chuyền sản xuất vải không dệt
_Lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ , năm 2009 là 17,1 % vànăm 2010 là 14,51% Tỷ trọng của lao động gián tiếp giảm cho thấy sự bố trí laođộng của công ty hợp lý và k
năng quản trị ngày càng đươc nâng cao
_ Số lao động có trình độ đại học tăng 6 người , cao đẳng tăng 36 người , trungcấp tăng 44 người trên tổng số 248 lao động tăng thêm cho thấy yếu tố công nghệcủa doanh nghiệp tăng lên đòi hỏi lao động có
Trang 20inh độ cao hơn và được đào
Máy kéo chỉ:
M 0y dệt:
y tráng m 06 chiếc g:
Trang 21g vải không dệt: 1400 - 4600 Tấn/năm
Với năng lực sản xuất như trên công ty cổ phần và đầu tư phát triển Tháidương thực sự là một trong nhưng doanh nghiệp lớn trong lĩnh
Trang 22ao bì tại miền bắc nước ta
Trang 24SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
22
Máy đùn nhựa PP Hạt mầu và chất phụ gia
Hệ thống trung gian Hệ thống máy trộn
Hệ thống thu sợi Thiết bị kiểm tra lực căng sợi
Vải dệt dạng ống Vải dệt dạng tấm
Khung dệt tròn Máy dệt sợi dọc Máy dệt sợi ngang
Máy viền và thêm sợi
Dải crếp Cổng tráng Laminate (PP/LDPE)
Cuộn BOPP
Trang 26Tỉ trọng (%)
Số tiền
Tỉ trọng
%
Số tiền
Tỉ trọng (%)
ST (trđ) Tỉ lệ (%) ST (trđ) Tỉ lệ (%)
1 2 3 4 5 6 7 8=4-2 9=(8/2)x100 10= 6-4 11=(10/4)x
100 TSNH 4.648 31,86 8.748 31,86 14,201 48,07 4,100 88,2 5.453 62,33 TSDH 16.490 78,01 18.710 68,14 15.343 51,93 2.220 13,46 (3367) (18) TTS 21.138 100 27.458 100 29.554 100 6.320 29,9 2.086 7,6
Đơn vị tính: triệu đồng ( Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty cổ phần đầu tư và ph
Trang 27n Thái Dương năm 2008- 2010)
ST TT
(%) ST
TT (%) ST
TT (%) ST Tỷ lệ % ST Tỷ lệ %
1 2 3 4 5 6 7 8= 4-2 9=(8/2)x100 10=6-4 11=(10/4)x100 A.Nợ
phải trả 12148 57,47 14448 52,62 16484 55,79 2300 18,93 2036 14,09
B Vốn
CSH 8990 42,53 13010 47,38 13060 44,21 4020 46,71 50 0,38Tổng
NV 21138 100 27458 100 29544 100 6320 29,90 2086 7,60
ĐVT:Triệu đồng (Nguồn: Trích bảng báo cáo tài chính của công ty cổ pầ
u tư và phát triển
ái Dương )
* Cơ cấu nguồn vốn
Năm 2009 cứ trong 100 đồng vốn kinh doanh thì có 57,47 đồng là đi vay nợ.Năm 2010 cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì có 52,62 đồng là đi vay nợ Năm 2011
cứ trong 100 dồng vốn kinh doanh thì có 55,79 đồng là đi vay nợ Như vậy, hệ số
nợ của công ty cả năm 2009, năm 2010 và năm 2011 đều cao chứng tỏ khoản nợphải trả chiếm trong tổng vốn kinh doanh tăng lên và đương nhiên tỷ trọng VCSH
sẽ giảm đi Điều này chưa hẳn là không tốt vì mặc dù phụ thuộc vào bên ngoài, mức