1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

288 Bàn về vấn đề kiểm toán doanh thu tại các Doanh nghiệp 

29 255 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về vấn đề kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp
Tác giả Nguyễn Hồng Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 112 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

288 Bàn về vấn đề kiểm toán doanh thu tại các Doanh nghiệp

Trang 1

lời nói đầu

rong cơ chế thị trờng, số ngời quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp và sự phản ánh của nó trong các tài liệukế toán ngàycàng mở rộng Nhà nớc cần có những thông tin trung thực để điều tiết

vĩ mô nền kinh tế Các nhà đầu t cần có tài liệu tin cậy để trớc hết có hớng

đầu t đứng đắn, sau đó để điều hành sử dụng vốn đầu t và cuối cùng có tàiliệu trung thực về ăn chia phân phối kết quả đầu t Còn các nhà quản trịdoanh nghiệp cần thông tin trung thực không chỉ trên các bảng khai tài chính

mà còn thông tin cụ thể về tài chính, về hiệu quả và hiệu năng của mỗi bộphận để có quyết định quản lý đúng đắn… Để giải quyết những yêu cầu Để giải quyết những yêu cầutrên, kiểm toán đã ra đời Kiểm toán đã mang lại cho họ niềm tin vào nhữngxác minh độc lập và khách quan

T

Để công việc kiểm toán đợc tiến hành nhanh chóng, chính xác kiểmtoán đợc chia nhỏ thành nhiều loại hình khác nhau, trong đó kiểm toándoanh thu có ý nghĩa rất quan trọng Vì doanh thu liên quan đến nhiều đối t-ợng trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Nóicách khác, tính đúng đắn của chỉ tiêu này liên quan đến các sản nghiệp lẫnkết quả hoạt động của doanh nghiệp Đối với Nhà nớc, chỉ tiêu doanh thuliên quan trực tiếp và rất lớn đến thuế doanh thu và thuế lợi tức các doanhnghiệp phải nộp ngân sách

Nhận thức đợc tầm quan trọng của kiểm toán doanh thu cùng với kiếnthức đợc học ở nhà trờng, em quyết định chọn đề tài “ Bàn về vấn đề kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp“. Do những hạn chế

về mặt lý luận cũng nh kinh nghiệm thực tế, bài viết không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Em rất mong đợc sự góp ý và chỉ bảo của thầy giáo để bàiviết đợc hoàn thiện hơn

Nội dung của đề tài gồm các phần sau:

Phần I : Lý luận chung về kiểm toán doanh thu

Phần II: Thực tế công việc tiến hành kiểm toán doanh thu tại công ty kiểm toán Việt Nam.

Phần III: Bài học kinh nghiệm trong công tác kiểm toán doanh thu

phần i

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 1

Trang 2

lý luận chung về kiểm toán doanh thu

I/ doanh thu với vấn đề kiểm toán

Theo quy định hiện hành, doanh thu của doanh nghiệp Nhà nớc baogồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và doanh thu từ cáchoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản là toàn bộ sốtiền thu đợc do bán sản phẩm, hàng hoá và do việc cung cấp các dịch vụ chokhách hàng (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) sau khi đã trừ đi các khoảnchiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại (nếu cóchứng từ hợp lệ) và đợc khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt

đã thu hay cha thu tiền)

Doanh thu của doanh nghiệp còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thutheo qui định của Nhà nớc đối với một số hàng hoá, dịch vụ mà doanhnghiệp đã tiêu thụ trong kỳ đợc Nhà nớc cho phép và giá trị của các sảnphẩm, hàng hoá đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp

Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm:

-Doanh thu từ hoạt động đầu t tài chính (thu nhập hoạt động tài chính)

là các khoản thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, chothuê tài sản, lãi tiền gửi; thu từ hoạt động mua bán chứng khoán và hoànnhập dự phòng giảm giá chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phần)… Để giải quyết những yêu cầu

- Doanh thu từ các hoạt động bất thờng (thu nhập bất thờng) là cáckhoản thu từ các hoạt động xảy ra không thờng xuyên nh: thu từ việc bán vật

t hàng hoá, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ phân bổ hết… Để giải quyết những yêu cầu; các khoản phảitrả nhng không cần trả; các khoản thu từ việc chuyển nhợng, thanh lý tài sản;

nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi đợc, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồnkho, phải thu khó đòi đã trích… Để giải quyết những yêu cầu và các khoản thu bất thờng khác

1.1/ Bản chất của doanh thu.

Bất kỳ một hoạt động nào của doanh nghiệp đều mong muốn đạt đợclợi nhuận cao nhất, nó đồng nghĩa với việc đạt đợc doanh thu cao nhất vớimức chi phí là thấp nhất Có doanh thu thì doanh nghiệp mới có đợc quátrình sản xuất kinh doanh tiếp theo và nh vậy sản xuất mới có thể ổn định vàphát triển Có doanh thu doanh nghiệp mới xác định đợc kết quả tài chínhcuối cùng của doanh nghiệp lãi hay lỗ ở mức độ nào Đồng thời doanh thu là

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 2

Trang 3

một chỉ tiêu để tính các chỉ tiêu chất lợng, nhằm đánh giá hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động

Theo nhận định của các kiểm toán viên chuyên nghiệp có kinh nghiệmthì doanh thu liên quan đến hàng loạt các khoản mục quan trọng có tính chấttrọng yếu trên báo cáo tài chính, mức độ rủi ro phát hiện tập trung đáng kểvào phần lớn các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu

1.2/ Đặc điểm của nghiệp vụ doanh thu

Để có đợc những hiểu biết sâu sắc về doanh thu thì trớc hết cần phảinắm đợc những đặc điểm và thuộc tính của doanh thu Đặc điểm doanh thubao gồm:

- Mật độ phát sinh các nghiệp vụ về doanh thu tơng đối lớn và phúctạp

- Có liên quan đến các đối tợng ngoài doanh nghiệp

- Doanh thu là cơ sở để đánh giá hiệu quả của một quá trình sản xuấtkinh doanh

- Dựa vào doanh thu để lập các phơng án phân phối thu nhập, đồngthời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc

- Rủi ro đối với chỉ tiêu doanh thu xẩy ra theo nhiều chiều hớng khácnhau có thể bị ghi tăng, ghi giảm hoặc vừa tăng vừa giảm theo ý đồ củadoanh nghiệp hoặc một số cá nhân Vì vậy kiểm toán doanh thu tơng đối tốnkém mất thời gian Với chức năng xác minh và bầy tỏ ý kiến đối với cácthông tin tài chính nói chung và các thông tin về doanh thu nói riêng thìkiểm toán viên không thể không xem xét tới những đặc điểm của doanh thu

và ảnh hởng của nó đến việc lập kế hoạch thiết kế các phơng pháp kiểm toánsao cho có hiệu quả

1.3/ Mục tiêu kiểm toán doanh thu

Kiểm toán doanh thu là một phần của chơng trình kiểm toán tài chínhnên nó có những mục tiêu đặc thù tơng ứng với các mục tiêu chung của kiểmtoán tài chính nh sau:

CSDL Các mục tiêu đối với n.vụ Các mục tiêu đối với số d

Tính hữu

hiệu

- Các n.vụ thu tiền đã ghi sổ trong

kỳ đại diện cho số tiền đã nhận trong kỳ.

- Các n.vụ điều chỉnh doanh thu

đã ghi sổ đại diện cho các khoản giảm giá, bớt giá, hàng bán bị trả

- Tài khoản phải thu khách hàng đai diện cho số tiền mà

KH nợ tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.

- Tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi là một ớc tính hợp

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 3

Trang 4

lại, dự phòng số d nợ khó đòi đã

đợc phê duyệt trong kỳ

lý, vì sự khác nhau giữa tổng số khoản phải thu với giá trị có thể thu hồi từ các khoản phải thu

đợc ghi sổ đầy đủ.

Tài khoản phải thu khách hàng bao gồm đầy đủ số nợ cần thu từ KH tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán.

Quyền và

nghĩa vụ

Doanh nghiệp có toàn quyền

đối với các khoản doanh thu thu ợc.

Tài khoản phải thu KH tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán đại diện quyền hợp pháp

về việc đòi KH phải thanh toán

số nợ.

Đo lờng và

tính giá

Tất cả các n.vụ doanh thu và

điều chỉnh doanh thu đều đợc tính

đúng, tổng hợp, cộng dồn và chuyển sổ chính xác.

- Tài khoản phải thu khách hàng đại diện cho công nợ phải thu của KH tại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán và phù hợp với số tổng hợp trên sổ cái

- Tài khoản dự phòng nợ khó

đòi là một ớc tính hợp lý vì sự khác nhau giữa tổng số khoản phải thu với giá trị có thể thu hồi từ các khoản phải thu đó

Trình bày và

báo cáo

Các n.vụ doanh thu phải đợc trình bày chính xác và hợp lý trên báo cáo tài chính đúng chế độ quy

định

TK phải thu KH phải đợc xét

và phân loại đúng đắn trên BCĐkiểm toán và phải khai báo đầy đủ những thông tin trọng yếu về các khoản phải thu KH

1.4/ Yêu cầu của kiểm toán doanh thu

Việc kiểm toán doanh thu phải đạt đợc những yêu cầu sau:

- Thu thập bằng chứng chứng minh việc hạch toán doanh thu và hệthống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đã đảm bảo cho việc hạch toándoanh thu là trung thực, hợp lý và đúng quy định của Nhà nớc

- Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh vềdoanh thu đã hạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 4

Trang 5

- Thu thập bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanhthu đã hạch toán và đợc phân loại chính xác, đã đợc tính toán đúng đắn và cóthực.

II/ các sai phạm thờng gặp khi kiểm toán doanh thu

Sở dĩ vấn đề các sai phạm thờng gặp khi kiểm toán doanh thu đợc trình bày riêng thành một mục lớn vì doanh thu là một chỉ tiêu có số lợng xảy ra sai phạm lớn nhất Các sai phạm này có thể do khách quan hoặc chủ

quan và đợc thể hiện dới nhiều chiều hớng khác nhau

Một công ty danh tiếng thờng chú ý tăng uy tín của mình ở đây xu ớng khai tăng thờng xảy ra nhiều hơn xu hớng dấu diếm doanh thu Tuynhiên, không loại trừ các trờng hợp, đặc biệt là các công ty kinh doanh theokiểu “chụp giật” hoặc tạo “lỗ tình thế” vẫn có xu hớng dấu diếm doanh thu

h-và thu nhập… Để giải quyết những yêu cầu Do vậy trong quá trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viênthờng gặp những rủi ro sau:

2.1/ Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực tế

Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp đã hạch toán vàodoanh thu những khoản thu cha đủ yếu tố xác định là doanh thu nh qui địnhhoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so vớidoanh thu trên các chứng từ kế toán

Có thể xảy ra một số các trờng hợp sau:

- Ngời mua đã ứng trớc nhng doanh nghiệp cha xuất hàng hoá hoặccung cấp dịch vụ cho ngời mua

- Ngời mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấpdịch vụ nhng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ cha hoàn thành và ngờimua cha chấp nhận thanh toán

- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm tăng doanh thu so với số liệuphản ánh trên chứng từ kế toán

… Để giải quyết những yêu cầu

2.2/ Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với doanh thu thực tế

Trờng hợp này đợc biểu hiện cụ thể là doanh nghiệp cha hạch toán vàodoanh thu hết cáckhoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu nh qui

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 5

Trang 6

định hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn

so với doanh thu trên các chứng từ kế toán

Có thể xảy ra một số các trờng hợp sau:

-Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ chokhách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục chấp nhậnthanh toán nhng đơn vị cha thanh toán hoặc đã thanh toán nhầm váo các tàikhoản khác (không hạch toán vào doanh thu bán hàng)

- Các khoản thu nhập về hoạt động tài chính và thu nhập bất thờng đãthu đợc nhng đơn vị cha hạch toán hoặc đã hạch toán vào các tài khoản khác(không hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập hoạt độngbất thờng)

- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm giảm doanh thu so với sốliệu phản ánh trên chứng từ kế toán

- Tổ chức hạch toán chuyển dt những mặt hàng (nhóm hàng)có thuếsuất cao thành nhóm mặt hangf có thuế suất thấp

- Không hạch toán doanh thu bán hàng trong các trờng hợp: hàng đổihàng, dùng sản phẩm hàng hoá trả lơng, thởng cho công nhân viên cức hoặcchi cho các quỹ của doanh nghiệp theo chế độ kế toán quy định Theo luậtthuế doanh thu, phải hạch toán vào doanh thu bán hàng các khoản nói trêntheo giá bán của mặt hàng cùng loại, cùng thời điểm

- Doanh nghiệp bán hàng thu ngoại tệ, đã cố tình sử dụng tỷ giá thực

tế thấp hơn so với quy định để làm giảm bớt doanh thu trốn thuế

- Một số đơn vị kinh doanh thơng nghiệp bán buôn và bán lẻ, khi cónghiệp vụ bán lẻ nhng chỉ hạch toán doanh thu (TK 511) theo giá bán buôn,phần chênh lệch đợc ghi giảm chi phí SXKD, hoặc ghi khống một khoảncông nợ hoặc ghi tăng thu nhập bất thờng

- Một số doanh nghiệp sản xuất dấu doanh thu, trốn lậu thuế bằng

ph-ơng pháp giả mạo hoạt động và hạch toán doanh thu nh một đơn vị nhận giacông, doanh thu chỉ là phần tiền công đợc hởng mà không phải là toàn bộtiền bán hàng thu đợc Phần chênh lệch giữa giá bán và gia công, các doanhnghiệp hạch toán nh một khoản ngời mua ứng trớc hoặc một khoản công nợphải trả

- Nhiều doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức trả chậm nhng lại làmthủ tục và hạch toán theo phơng thức bán hàng đại lý, chỉ hạch toán doanh

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 6

Trang 7

thu theo phần “ hoa hồng” đợc hởng Đây là hiện tợng khá phổ biến xảy ratrong các doanh nghiệp thơng mại dịch vụ hiện nay.

- Một số doanh nghiệp khi bán hàng, không hạch toán doanh thu mà

bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hoặc nợ phải trả

- Doanh nghiệp thực hiện khoán gọn lô hàng, thu về theo mức khoánkết quả, có phản ánh doanh thu để nộp thuế nhng không đầy đủ

- Doanh nghiệp thực hiện khoán gọn lô hàng, chỉ thu tiền lãi của cán

bộ đi thực hiện lô hàng, các khoản doanh thu và kết quả đều để ngoài sổ kếtoán

- Một số doanh nghiệp kinh doanh thơng nghiệp đợc phép nộp thuếdoanh thu trên chênh lệch giá mua và giá bán thờng tìm cách trốn thuế bằngcách rút khoản chênh lệch này Cách thức phổ biến các doanh nghiệp thờng

III/ trình tự kiểm toán doanh thu

1/ Kiểm toán doanh thu

1.1/ Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộKiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ là việc áp dụng các thủ tục kiểmtoán nhằm thu đợc các bằng chứng về thiết kế cơ cấu hoạt động kiểm soátnội bộ và các hoạt động kiểm soát đó của khách hàng có phù hợp trong việcphát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa các sai sót đáng kể hay không

Nh đã biết, mục tiêu của việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ lànhằm giảm đến mức tối thiểu mức độ thu thập bằng chứng kiểm toán chi tiết,bằng việc sử dụng kết quả kiểm tra của hệ thống kiểm soát nội bộ Việc này

sẽ làm giảm chi phí kiểm toán và thời gian của cuộc kiểm toán Sau đây ta cósơ đồ về hoạt động kiểm soát nội bộ (Sơ đồ 1)

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 7

Trang 8

Trong kiểm toán doanh thu, soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ đợc

thể hiện thông qua các công việc sau:

- Xem xét các qui định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ về doanh thu và ghi nhận doanh thu

- Kiểm tra tuân thủ các qui định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về

bán hàng và cung cấp dịch vụ về doanh thu và ghi nhận doanh thu

- Trong việc soát xét hệ thống nội bộ đặc biệt chú ý đến việc soát xét

các qui định, việc hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các qui định và

các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch

vụtừ khâu nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, khả năng cung cấp của đơn

vị, nội dung hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, phơng thức giao hàng,

cung ứng dịch vụ, hạch toán bán hàng, cung ứng dịch vụ, qui định theo dõi

công nợ, thanh toán tiền hàng, tiền công dịch vụ Thực hiện kiểm tra mẫu (có

thể chọn mẫu ngẫu nhiên) để đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các

thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng-thu tiền

Sơ đồ 1: Sơ đồ đánh giá hoạt động kiểm soát nội

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 8

không

khả năng dựa vào ksnb

khả năng dựa vào ksnb

kiểm tra sự vận hành

nghiên cứu rủi ro về xây dựng và các giải pháp thay thế

nghiên cứu rủi ro về xây dựng và các giải pháp thay thế

nghiên cứu rủi ro vận hành và các gjải pháp thay thế

Đánh giá cuối cùng về kiểm soát nội bộ ý kiến và lời khuyên

ch ơng trình kiểm tra số liệu tài khoản

ch ơng trình kiểm tra số liệu tài khoản

lập kế hoạch kiểm toán

hiểu biết về hệ thống và các thủ tục kiểm soát NB

- tìm hiểu

- kiểm tra tính phù hợp

hiểu biết về hệ thống và các thủ tục kiểm soát NB

Trang 9

và sử dụng qui định Thông thờng nội dung kiểm tra gồm:

- Xem xét tính liên tục của các hoá đơn bán hàng có đánh số thứ tự

tr-ớc Nó giúp cho kiểm toán viên phát hiện đợc các hoá đơn bị bỏ sót, dấudiếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng

- Đối chiếu với bảng giá xét duyệt với hợp đồng để xác định giá bánghi trên hoá đơn

- Đối chiếu với lệnh bán hàng, đơn đặt hàng để xác định chủng loại,

số lợng hàng bán ghi trên hoá đơn

- Đối chiếu tỷ xuất thuế quy định cho nhóm hàng, mặt hàng để xác

định tỷ suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn

- Kiểm tra việc tính toán xác định giá bán, giá thanh toán ghi trên hoá

đơn giá trị gia tăng

Trong quá trình kiểm toán doanh thu kiểm toán viên cần chú ý đến ờng hợp giá bán đợc xác định và thanh toán bằng ngoại tệ, cần kiểm tra việcqui đổi ra tiền Việt Nam tại thời điểm bán hàng có đúng với qui định tỷ giátại thời điểm phát sinh không ?

tr- Thực hiện các thủ tục kiểm tra việc ghi sổ kế toán

Một công ty danh tiếng thờng chú ý tăng uy tín của mình ở đây xu ớng khai tăng thờng xảy ra nhiều hơn xu hớng dấu diếm doanh thu Tuynhiên, không loại trừ các trờng hợp, đặc biệt là các công ty kinh doanh theokiểu “chụp giật” hoặc tạo “lỗ tình thế” vẫn có xu hớng dấu diếm doanh thu

h-và thu nhập Do vậy thực hiện các thủ tục kiểm tra việc ghi sổ kế toán để xác

định xem các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu có đợc phản ánh đầy đủ,

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 9

Trang 10

chính xác, trung thực và kịp thời trên sổ kế toán không là việc tất yếu Thôngthờng nội dung kiểm tra bao gồm:

- Thử nghiệm kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng vào sổ kếtoán nhằm đảm bảo việc hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng, cung cấpdịch vụ đã phát sinh và hoàn thành đều đã đợc ghi sổ và mọi nghiệp vụ ghi

sổ đều là chính xác và có thực

- Việc kiểm tra đợc thực hiện bằng cách xuất phát từ các chứng từ bánhàng để đối chiếu xem xét việc có ghi chép đầy đủ các chứng từ này vào sổNhật ký bán hàng hoặc ngợc lại; xuất phát từ các nghiệp vụ bán hàng đã đợcghi chép trên Nhật ký bán hàng để đối chiếu xem xét có đầy đủ chứng từ làmcăn cứ ghi vào sổ hay không ?

Ngoài ra còn có thể thử nghiệm kiểm tra bằng cách đối chiếu chứng từbán hàng, Nhật ký bán hàng với các tài liệu kế toán khác có liên quan nh:

đối chiếu với hợp đồng kinh tế, đối chiếu với sổ theo dõi thanh toán, vớichứng từ xuất kho hàng hoá

Kiểm tra chi tiết các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại:

Kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh về giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và xác định đúngdoanh thu bán hàng thuần, yêu cầu kiểm tra phải cụ thể từng trờng hợp phátsinh, đối chiếu với việc thanh toán để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh số tiêuthụ với thu tiền bán hàng

Các nghiệp vụ giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại là các nghiệp

vụ làm giảm doanh thu, hay làm giảm giá trị tài sản của doanh nghiệp Vìvậy trớc khi các nghiệp vụ này xảy ra phải có sự phê chuẩn của những ngời

có thẩm quyền trong doanh nghiệp

Khi kiểm toán đối với các khoản này trớc hết kiểm toán viên cầnnghiên cứu kỹ các qui định về bán hàng và quản lý hàng bán, các thủ tục bánhàng, giao hàng, tiếp đó phải xem xét việc thực hiện các qui định về bánhàng và quản lý bán hàng, các thủ tục bán hàng, giao hàng Tiếp đó phảixem xét việc thực hiện các qui định, các thủ tục đã qui định về bán hàng,giao hàng và quản lý hàng bán… Để giải quyết những yêu cầu Cuối cùng phải kiểm tra nội dung các tr-ờng hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, đảm bảo mọi trờng hợp giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lạiphải có đầy đủ các chứng từ và các tài liệu(biên bản công văn của khách hàng về việc trả lại số hàng mà doanh nghiệp

đã xuất gửi bán cho khách hàng Trong đó ghi rõ lý do trả lại, sự chứng kiếnxác nhận của hai bên… Để giải quyết những yêu cầu) chứng minh đúng với thoả thuận của cả hai bên

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 10

Trang 11

Kiểm tra việc khoá sổ bán hàng

Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng phải bảo đảm đúng niên độtheo qui định của chế độ kế toán mới đảm bảo phản ánh đúng doanh thu vàlợi tức của niên độ quyết toán Do đó cần phải kiểm tra cụ thể các nghiệp vụbán hàng gần thời điểm cuối niên độ và đầu niên độ để phát hiện các nghiệp

vụ bán hàng của niên độ này là hạch toán nhầm vào niên độ sau và ngợc lại

Kiểm toán viên sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ bán hàng xảy ra trớc vàsau thời điểm khoá sổ bán hàng để kiểm tra, so sánh ngày tháng ghi trên hoá

đơn với ngày tháng ghi trên sổ sách kế toán

Thử nghiệm kiểm tra việc phân loại doanh thu bán hàng:

Mục đích của thử nghiệm này là nhằm tránh việc phân loại doanh thubán hàng không đúng dẫn đến không đảm bảo việc cung cấp thông tin chínhxác phục vụ cho công tác quản lý doanh thu, tính thuế, tính lợi tức Cụ thểcần xem xét việc phân tích để:

- Phân biệt rõ doanh thu bán hàng trong nội bộ đơn vị (TK512) hạchtoán với doanh thu bán hàng ra ngoài (TK511)

Doanh thu bán hàng bên ngoài bao gồm các loại doanh thu bán chocác đơn vị, tổ chức và cá nhân bên ngoài doanh nghiệp, dùng sản phẩm hànghoá trả lơng, thởng cho công nhân viên, chi cho các quỹ của doanh nghiệp(quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng… Để giải quyết những yêu cầu.)

Doanh thu nội bộ chỉ xảy ra khi có nghiệp vụ cung cấp sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ lẫn nhau giữa các đơn vị thành viên trong cùng một đơn vị(Tổng công ty, công ty, liên hiệp xí nghiệp… Để giải quyết những yêu cầu), trong đó mỗi đơn vị thànhviên đều có t cách pháp nhân không đầy đủ và có tổ chức bộ máy kế toánriêng

- Phân biệt giữa doanh thu bán hàng mà khách hàng cha thanh toánngay, phải theo dõi công nợ thanh toán với doanh thu bán hàng thu tiềnngay

- Phải phân biệt đợc doanh thu bán hàng (TK 511) với thu nhập hoạt

động tài chính (TK 711) và thu nhập bất thờng (TK 721) Chẳng hạn nghiệp

vụ bán hàng hoá, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ thì khác với nghiệp

vụ thanh lý, nhợng bán tài sản cố định (thu nhập bất thờng) và cũng phảikhác với nghiệp vụ bán cổ phiếu, trái phiếu (thu nhập hoạt động tài chính)

- Phân biệt giữa doanh thu gia công với doanh thu bán hàng do đơn vịsản xuất với dpanh thu bán hàng do đơn vị mua về để bán… Để giải quyết những yêu cầu

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 11

Trang 12

- Phân biệt giữa doanh thu bán hàng của đơn vị doanh thu bán hàng

đại lý cho đơn vị khác

- Phân biệt doanh thu giữa các loại hàng, nhóm hàng thuộc cùng đối ợng chịu tỷ suất thuế khác nhau, loại thuế khác nhau Ví dụ nh: mặ hàng,nhóm hàng chịu thuế suất giá trị gia tăng 0%; 5%; 10%; 20% Mặt hàng,nhóm hàng cùng là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng

t- áp dụng các thủ tục phân tích doanh thu bán hàng

Mục đích của việc thực hiện các thủ tục phân tích doanh thu bán hàng

là nhằm kiểm tra tính hợp lý của kết quả thực hiện chỉ tiêu doanh thu bánhàng theo tiến độ thời gian, theo từng bộ phận, theo từng kỳ hạch toán Cụthể có thể áp dụng một số thủ tục phân tích doanh thu dới đây (Bảng số 2)

Bảng số 2: Các thủ tục phân tích doanh thu

Thủ tục phân tích Sai sót có thể xảy ra

- Lập bảng phân tích doanh thu theo

từng tháng, từng quí, từng đơn vị

trực thuộc, từng cửa hàng

- So sánh tỷ suất lãi gộp hoặc tỷ suất

hiệu quả kinh doanh (tổng số, từng

loại hàng hoá… Để giải quyết những yêu cầu) của năm kiểm toán

với năm trớc

- So sánh giữa doanh thu kế hoạch

và doanh thu thch hiện (theo từng

tháng, từng quý) so sánh doanh thu

giữa các niên độ liền nhau (theo

từng tháng, từng quý)

- So sánh tỷ lệ doanh thu bị trả lại,

chiết khấu giảm giá trên tổng doanh

thu cả năm kiểm toán với các năm

- Các khoảm phải thu cha đợc phêchuẩn có thể gia tăng

- Báo cáo thừa hoặc thiếu nợ phảithu khó đòi

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 12

Trang 13

trên tổng số các khoản phải thu

Qua các thủ tục phân tích trên, kiểm toán viên có thể phát hiện và giảitrình các thay đổi quan trọng của việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán hànglợi tức bán hàng, thuế phải nộp

2/ Kiểm toán thu nhập hoạt động tài chính

Mục đích của việc kiểm tra các khoản thu nhập hoạt động tài chính lànhằm xem xét các nghiệp vụ này có thực sự làm phát sinh thu nhập tài chính

đúng nh số liệu hạch toán hay không Khi kiểm tra cần nắm vững các vấn đềsau:

- Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán và kinh doanh bất độngsản, chỉ khi phát sinh chênh lệch giữa giá bán và giá gốc của các loại chứngkhoán, phát sinh chênh lệch giữa giá chuyển nhợng bất động sản với giá đầu

t vào các bất động sản đó mới đợc hạch toàn vào thu nhập tài chính Nh vậy,

có nghĩa chỉ khi phát sinh nghiệp vụ bán chứng khoán, chuyển nhợng bất

động sản mới đợc hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính, tuyệt đốikhông đợc tự đánh giá, so sánh với giá gốc để hạch toán vào thu nhập hoạt

động tài chính

- Đốí với hoạt động liên doanh, hợp tác kinh doanh chỉ đợc hạch toánvào thu nhập hoạt động tài chính các khoản chia vào lợi nhuận kinh doanh,còn các khoản thu hồi về vốn góp, chênh lệch đánh giá vào tài khoản vốngóp thì không đợc hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản chỉ đợc hạch toán vào thu nhậphoạt động tài chính các khoản thu đợc về tiền thuê phát sinh trong kỳ hạchtoán đó Trờng hợp ngời thuê trả tiền thuê trớc cho nhiều kỳ thì phải hạchtoán số tiền nhận trớc vào doanh thu nhận trớc

3/ Kiểm toán thu nhập bất thờng

Mục đích của kiểm tra các khoản thu nhập bất là nhằm xem xét cácnghiệp vụ này có thực sự làm phát sinh thu nhập bất thờng và đúng số liệu đãhạch toán hay không Khi kiểm tra cần nắm vững những vấn đề sau:

- Trờng hợp thu nhập bất thờng là nhợng bán, thanh lý tài sản cố địnhthì số thu nhập bao gồm toàn bộ số tiền thu đợc từ nhợng bán, thanh lý tàisản cố định bao gồm cả giá trị phế liệu thu hồi (cha trừ một khoản phí nào)

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 13

Trang 14

- Các khoản thu nhập bất thờng khi phát sinh đều phải lập biên bảnghi nhận phát sinh và ý kiến xử lý của ngời có thẩm quyền (Giám đốc, kếtoán trởng… Để giải quyết những yêu cầu.).

Kiểm tra xem xét tìm kiếm các khoản thu nhập khác cha đợc ghi chépphản ánh vào thu nhập bất thờng Để kiểm tra kiểm toán viên có thể thựchiện việc xem xét các nghiệp vụ hạch toán có liên quan, ví dụ nh:

+ Xem xét các nghiệp vụ phát sinh giảm chi phí trong kỳ:

Trong nhiều trờng hợp, các đơn vị thờng không hạch toán cáckhoảnthu nhập khác và thu nhập bất thờng mà hạch toán để giảm chi phí phát sinhtrong kỳ (đặc biệt là giảm chi phí quản lý) Sai sót này tuy không làm ảnh h-ởng đến tổng thu nhập, tổng lợi tức nhng lại ảnh hởng đến kết qủa của từnghoạt động Do vậy, cần kiểm tra và phát hiện đề nghị hạch toán cho đúng.+ Xem xét các nghiệp vụ thu tiền (kể cả tiền mặt và chuyển khoản)

Để phát hiện các khoản thu tiền bất thờng hoặc có nội dung không rõràng, những khoản thu này có liên quan đến những khoản thu bất thờng mà

đơn vị đã vô tình hay cố ý không hạch toán vào thu nhập bất thờngtrong kỳhạch toán

+ Xem xét các nghiệp vụ phải trả (đặc biệt là phải trả khác)

Để phát hiện các khoản thu tiền bất thờng mà đơn vị đã vô tình hayhữu ý tạm hạch toánh treo vào các khoản phải trả (nhng thực tế không phảitrả cho ai) Những khoản tạm treo này rất có thể bị chiếm đoạt trong quátrình xử lý hạch toán sau này

Phần ii

Nguyễn Hồng Anh Kiểm Toán 40B 14

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ đánh giá hoạt động kiểm soát nội - 288 Bàn về vấn đề kiểm toán doanh thu tại các Doanh nghiệp 
Sơ đồ 1 Sơ đồ đánh giá hoạt động kiểm soát nội (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w