287 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán
Trang 1Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớcđã đemlại nhiều thành công, chuyển biến tích cực cho một nền kinh tế vốn trì trệ củachúng ta sau nhiều năm theo cơ chế tập trung bao cấp Góp phần đa nền kinh
tế nớc ta phát triển và hội nhập vào nền kinh tế của khu vực cũng nh của thếgiới
Trong đòi hỏi của cơ chế thị trờng, trong đó vấn đề quản lý kinh tế là mộtkhâu quan trọng nó quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp, tập đoànkinh tế Để ghóp phần tạo nên sự thành công đó thì vai trò của kiểm toánviên và Công ty kiểm toán độc lập là vô cùng quan trọng Với chức năng làxác minh và bằy tỏ ý kiến.Kiểm toán đã đem lại niềm tin cho ngời sử dụngbáo cáo tài chính
Giờ đây,Việt Nam con đang là một nớc đang phát triển, bắt đầu hội nhập
vào nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Hành lang pháp lý của nớc tavẫn còn lỏng lẻo, hoạt động kém hiệu quả.Đồng nghĩa với nó là môi trờngkiểm toán cũng cha phát triển so với các nớc trên thế giới Hoạt động kiểmtoán ở nớc ta nói chung còn rất mới mẻ Trong giai đoạn này, chúng ta thiếuthốn cả kinh nghiệm quản lý cũng nh cả nguồn tài liệu tham khảo Vì vậy,một cuộc kiểm toán đợc coi là hoàn hảo thì cần phải có một sự nỗ lực hếtmình, kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải có trách nhiệm cao trongmỗi cuộc kiểm toán Đặc biệt trong việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết kếchơng trình kiểm toán Bởi vì, công việc chuẩn bị ban đầu quyết định tới sựthành công ở các giai đoạn tiếp theo của cuộc kiểm toán
Đó chính là lí do vì sao em chọn đề tài: "Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán"
Trang 2I Lý luận về lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán
1 Lập kế hoạch kiểm toán
1.1 Vai trò, chức năng của lập kế hoạch kiểm toán
Ngày nay, trong một cuộc kiểm toán để đảm bảo tính hiệu quả kinh tế,cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và có tính chínhxác cao để làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính chung thực vàhợp lý của báo cáo tài chính
Vì vậy, một cuộc kiểm toán đợc coi là thành công và hoàn thiện phải baogồm ba bớc sau đây;
Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế các chơng trình kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Kết luận ( ý kiến ) của kiểm toán viên đa ra
Do đó, để thực sự thành công cho một cuộc kiểm toán thì giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán cần phải đợc thực hiệntrong mỗi cuộc kiểm toán
Trong giai đoạn này, Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải có tráchnhiệm lập kế hoạch kiểm toán nhằm đảm bảo cho một cuộc kiểm toán đợc
tiến hành một cách hiệu quả ( Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 )
Nh vậy, việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầuchính của một cuộc kiểm toán mà nó còn đợc quy định trong chuẩn mực đỏihỏi kiểm toán viên phải tuân thủ, nhằm đảm bảo cho một cuộc kiểm toán đợctiến hành có hiệu quả và chất lợng Trách nhiệm của kiểm toán viên trong giai
đoạn này có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lợng và hiệu quả của cuộckiểm toán nói chung và uy tín của công ty kiểm toán nói riêng Do đó, việc lậpkhế hoạch kiểm toán sẽ đem lại những ý nghĩa sau đây:
Việc lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp kiểm toán viên phối hợp hoạt độngmột cách linh hoạt, hiệu quả với các bộ phận khác trong đơn vị kiểm toánnh: Kiểm toán nội bộ công ty, liên kết với các chuyên gia bên ngoàiMặt khác, nó còn giúp cuộc kiểm toán nhanh chóng, hiệu quả và đạt đợc
ở mức chi phí hợp lý, tăng sức cạnh tranh cho công ty kiểm toán và dữ đ
-ợc uy tín đối với khách hàng
Lập kế hoạch kiểm toán còn giúp cho công ty kiểm toán thống nhất đợcvới khách hàng của mình về thời gian, chi phí về cuộc kiểm toán thôngqua hợp đồng kiểm toán Ngoài ra, còn tránh đợc tranh chấp sau này cóthể xẩy ra
Căn cứ vào lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán viên đánh giá đợc chất ợng của cuộc kiểm toán, ghóp phần nâng cao hiệu quả của cuộc kiểmtoán, từ đó thắt chặt mối quan hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng
l-Để thực hiện đợc việc lập kế hoạch và thiết kế các chơng trình kiểm toánkiểm toán viên cần phải tiến hành theo các bớc sau đây:
Chuẩn bị cho kế hoạch lập kế kiểm toán
Tìm hiểu về khách hàng
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh
giá rủi ro kiểm soát
Trang 31.2 Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán
Trách nhiệm kiểm toán viên lúc này là phải đánh giá xem quy mô ban
đầu của cuộc kiểm toán, để từ đấy đề ra đợc một kế hoạch chiến lợc cho mình:
“Kế hoạch chiến lợc đợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tínhchất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm” –Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300
1.2.1 Đánh giá quy mô ban đầu của một cuộc kiểm toán
►Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng: Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 220 quy định: Kiểm soát chất lợng đối với việc thực hiện mộy hợp
đồng kiểm toán của một công ty kiểm toán cho rằng : Kiểm toán viên phải
xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng của công ty khách hàng khi đánh giákhản năng chấp nhận kiểm toán
►Tính liêm chính của ban Giám đốc công ty khách hàng: theo chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 400 quy định:“ Kiểm toán viên phải có sự hiểubiết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm nội bộ của khách hàng ”
Tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàng là một bộ phậncấu thành then chốt của hệ thống kiểm soát Đây là nền tảng cho tất cả các bộphận trong hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động.Nếu ban Giám đốc thiếu liêmchính, trách nhiệm của kiểm toán viên lúc này là phải đa ra những giải trình
đúng đẵn trên báo cáo kiểm toán cuối cùng
Liên lạc với kiểm toán viên tiền nhiện : Việc liên lạc với kiểm toán viêntiền nhệm có thể gọi là bắt buộc với kiểm toán viên Đối với những kháchhàng mới mà khách hàng này trớc đây đã có công ty khác kiểm toán thì kiểmtoán viên mới ( kiểm toán viên kế nhiệm) phải chủ động liên hệ với kiểm toánviên cũ ( Kiểm toán viên tiền nhiệm ) vì đây đợc coi là nguồn thông tin ban
đầu
Chuẩn mực kiểm toán có quy định:“Kiểm toán viên kế nhiệm phải liên
hệ với kiểm toán viên tiền nhiệm về những vấn đề có liên quan tới cuộc kiểmtoán, để từ đây có quyết định có chấp nhận kiểm toán hay không? Các thông
Trang 4tin thu đợc bao gồm: Tính liêm chính của ban Giám đốc, sự bất đồng giữa banGiám đốc với kiểm toán viên tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán, thủ tụckiểm toán hoặc các vấn đề liên quan khác”.
Ngoài ra, kiểm toán viên có thể xem xét hồ sơ kiểm toán của kiểm toánviên tiền nhiệm để hỗ trợ cho kiểm toán viên trong việc lập kế hoạch kiểmtoán Và khi có kế hoạch xem xét tài liệu của kiểm toán viên khác thì cầnphải có đợc sự đồng ý và trao đổi cụ thể với từng ngời trong số những kiểmtoán viên này để cung cấp cho họ hồ sơ các bên liên quan và các thông tinquan trọng khác cho quá trình lập kế hoạch kiểm toán
1.2.2 Kiểm toán viên phải nhận diện đợc lý do kiểm toán của công ty khách hàng
Việc nhận diện các lý do kiểm toán cho công ty khách hàng kiểm toánviên có thể phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc công ty khách hàng(đối vớikhách hàng mới) hoặc dựa vào kimh nghiệp của các cuộc kiểm toán trớc
đó( đối với khách hàng cũ ) và trong suốt quá trình kiểm toán sau này, kiểmtoán viên xẽ thu thập thêm thông tin để hiểu biết về lý do kiểm toán của kháchhàng
ở Việt Nam ngày nay, theo thông t số 22 của Bộ tài chính banhành( ngày 19/03/1994) và các văn bản mới ký gần đây của Thủ tớng Chínhphủ quy định: Vế việc bắt buộc đối với các Tổng công ty, các công ty 100%vốn đầu t nớc ngoài, công ty liên doanhvà các doanh nghiệp nhà nớc thì đốivới các báo cáo tài chính cuối kỳ đều phải có báo cáo của kiểm toán viên đikèm Tuy nhiên, trên thực tế thì với sự phát triển của cơ chế thị trờng ngày naythì: tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Ngày càng tìm đến nhiều hơn
đối với các công ty kiểm toán độc lập
1.2.3 Hợp đồng kiểm toán
Khi đã đi đến quyết định kiểm toán cho khách hàng và xem xét các vấn
đề nêu trên Bớc cuối cung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là Công tykiểm toán phải thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 quy định: Công ty kiểmtoán và khách hàng khi khi ký kết hợp đồng kiểm toán, hợp đồng dịch vụ hoặc
ký kết văn bản khác nhau cho hợp đồng phải tuân thủ các quy định của phápluật hiện hành về hợp đồng kinh tế
Trong hợp đông kiểm toán thờng phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Mục đích và phạm vi của cuụoc kiểm toán
Trách nhiệm cảu ban giám đốc công ty khách hàng và kiểm toánviên
Hình thức thông báo kết quả kiểm toán
Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán
Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để kiểm toán viên thực hiện các
b-ớc tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hởng đến trách nhiệm pháp lýcủa kiểm toán viên đến khách hàng
1.3 Thu thập các thông tin cơ sở về khách hàng
Việc tìm hiểu về nghành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh củakhách hàng và thu thập các thông tin về các hoạt động kinh doanh cảu khách
Trang 5hàng là cần thiết cho việc thực hiện kiểm toán có hiệu quả Các thông tin thuthập đợc thờng đợc thu thập ở văn phòng của công ty khách hàng Nhất là đốivới một khách hàng mới Việc thu thập các thông tin cơ sở thờng đợc tiếnhành theo nhiếu cách, và bằng các phơng pháp sau đây:
►Thu thập các thông tin về nghành nghề kinh doanh của khách hàng và công việc kinh doanh.
Để có đợc các thông tin có ý nghĩa trong suất cuộc kiểm toán, kiểm toánviên cần thiết phải hiểu đợc nghành nghề kinh doanh của khách hàng và cóthể thu thập theo nhiều cách khác nhau Có thể, qua những cuộc tranh luận vớikiểm toán viên có trách nhiệm với các hợp đồng kiểm toán năm trớc vơí cáckiểm toán viên thuộc hợp đồng kiểm toán năm nay, vơí các hợp đồng tơng tự,hoặc qua các buổi hội nghị với công nhân viên của khách hàng
Thông tin thu đợc về ngành nghề kinh doanh của khách hàng mà nó khácbiệt với các công ty khác trong cùng ngành đó là điều kiện cần thiết để thựchiện quá trình so sánh trong ngành đó Tơng tự, thông tin nh cơ cấu tổ chức,các thông lệ tiếp thị , phân phối và phơng pháp đánh gia hầng tồn kho và các
đặc điểm riêng cảu công việc kinh doanh mới của khách hàng cũng phải đợchiểu rõ, trớc khi tiến hành một cuộc kiểm toán Vì những sự kiện này đợc sửdụng một cách liên tục khi tiến hành thuyết minh các thông tin kiểm toán Kiểm toán viên cần phải có đầy đủ kiến thức về công việc kinh doanhcủa khách hàng nhằm giúp cho kiểm toán viên có cần phải công khai riên hăykhông
Trong hồ sơ thơng xuyên của kiểm toán viên thờng bao gồm: Lịch sửhình thành và phát triển cuả công ty, danh sách những mặt hàng kinh doanhchủ yếu và sổ ghi chép các chính sách kinh tế quan trọng trong năm trớc.Nghiên cứu thông tin này, và trao đổi với các nhân viên của công ty kháchhàng xẽ giúp cho kiểm toán viên hiểu biết rõ hơn nghành nghề kinh doanhcủa khách hàng
►Thăm quan nhà xởng.
Một vòng thăm quan nhà xởng bằng các phơng tiện của khách hàng rất
có ích cho việc tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng kiểm toán
viên xẽ mắt thấy tai nghe“ ” về quy trình sản xuất kinh doanh, gặp mặt cácnhân vật chủ chốt, và những cuộc chanh luận với các nhân viên làm công tác
kế toán xẽ rất có ích cho kiểm toán viên có một cách nhìn chung thực hơntrong công việc kiểm toán với cách quan sát thực tế các phơng tiện vật chấtcủa công ty nh: Kho bãi, nhà xởng xẽ nhận định khách quan hơn công việcbảo vệ tài sản của công ty Và việc thuyết minh số liệu kiểm toán sau nàybằng cách đa ra đợc một khung tham chiếu cụ thể Qua đó có thể hình dung ratài sản này chỉ có thể nh là sản phẩm đang chế tạo, mắy móc thiết bị hoặc nhàxởng
Ngoài ra, thì kiểm toán viên cũng nhận định đợc cung cách cung cách tổchức công việc của ban giám đốc, cũng nh là cách bố chí phòng ban, bộ máy
kế toán có hợp lý hăy không
►Xem xét lại các chính sách của công ty.
Nhiều chính sách và quyền hạn của công ty đợc phải ảnh trên báo cáo tàichính là một phần của hệ thống kiểm soát nội bộ nhng ngoài phạm vi của hệthống kế toán
Trang 6Chúng có thể nh sự nhợng lại một phần của hoạt động sản xuất kinhdoanh, chính sách tín dụng khoản tiền cho văy, các quyết định cơ bản vềchính sách phải luôn đợc đánh giá một cách thận trọng nh một phần của côngtác kiểm toán, để xác minh xem ban quản trị có đòi hỏi Hội đồng quản trịcông ty phê duyệt và ra các quyết định Điều này xẽ đảm cho các quyết địnhcủa ban quản lý công ty đã đợc phê chuẩn một cách đúng đắn trên các báo cáotài chính.
Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán thờng ghi vào trong hồ xơ kiểmtoán thờng xuyên những chính sách quan trọng nhất cuả công ty Các nguyêntắc kế toán đợc thừa nhận, khoản giảm giá hàng tồn kho phải đợc phân bổ váochi phí (theo chuẩn mục kế toán Việt Nam ), điều này là đặc biệt là hữu íchcho kiểm toán viên xác định liệu khách hàng có thay đổi các nguyên tắc kếtoán hăy không
►Xem xét lại các kết quả cuộc kiểm toán năm trớc và hồ sơ kiểm toán chung.
Các cuộc kiểm toán năm trớc thờng nhiều thông tin về khánh hàng, côngviệc kinh doanh, cơ cấu tổ chức công ty Công ty kiểm toán thờng duy trì hồsơ kiểm toán thờng xuyên đối với mỗi khách hàng Hồ sơ này chứa các bảnsao của các tài liệu nh: sơ đồ tổ chức bộ máy, điều lệ tổ chức công ty, chínhsách tài chính, kế toán Qua kiểm toán viên xẽ tìm thấy các thông tin hữuích về khách hàng Cập nhập và xem xét các sổ sách của công ty là rất cầnthiết, vì qau đó kiểm toán viên không chỉ xác định đợc các quyết định của nhàquản lý cóphù hợp với pháp luật hăy không, với các chính sách hiện hành củacông ty hăy không mà còn giúp kiểm toán viên hiểu đựơc bản chất cuả các sốliệu, cũng nh sự biến đổi của chúng trên báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 550 Các bên hữu quan gồm:
Các bộ phận trực thuộc, các chủ sở hữu chích thức của các công ty kháchhàng, hăy của các công ty chi nhánh, một cá nhân hăy tổ chức có khả năng
điều hành kiểm soát có ảnh hởng đáng kể tới các chính sách hoặc tới chínhsách quản trị của công ty khách hàng
►Theo các nguyên tắc đẵ đợc thừa nhận
Một nghiệp vụ kinh tế giữa các bên đối tác có liên quan tới bất kỳ cácnghiệp vụ kinh tế nào giữa khách hàng và bên đối tác liên quan Các nghiệp
vụ kinh tế giữa các bên đối tác liên quan đều phải đợc tiết lộ, nên điều quantrọng là tất cả các bên đối tác liên quan đều phải đợc nhận diện và đa vàotrong hồ sơ thờng xuyên lúc bắt đầu lập hợp đồng Việc phát hiện các nghiệp
vụ kinh tế giữa các bên liên quan cha đợc biết luôn luôn đợc khuyết khích.Cách làm thông thờng là thông qua quá trình điều tra ban quản trị, xem xét lạicác tài liệu lu trữ, kiểm tra sổ theo dõi cổ đông khách hàng của công ty Từ
đấy có thể dự đoán đợc các vấn đề phát sinh giữa các bên hữu quan, để có thểhoạch định mộy kế hoạch kiểm toán phù hợp
►Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 620 :Sử dụng t liệu của một chuyên gia Kiểm toán viên phải đánh giá khả năng chuyên môn, hiểu mục
đích và phạm vi công việc của của họ cũng nh sự phù hợp khi sử dụng các tliệu đó cho các mục tiêu dự định Kiểm toán viên cũng cần phải mối quan hệgiữa các chuyên gia với khách hàng, những yếu tố có thể ảnh hởng tới tínhkhách quan của các chuyên gia
Trang 71.4 Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Các loại giấy tờ pháp lý có liên quan trặt trẽ với nhau cần phải đợc kiểmtoán viên thu thập xớm trong các hợp đồng là: Tuyên bố hợp nhất các quy chế,biển bản cáccuộc họp hội đồng quản trị và của các cuộc họp cổ đông và cácloại hợp đồng khác Một số thông tin trên hợp đồng phải đợc công khai trêncác báo cáo tài chính.Các thông tin khác nh quyền phê chuẩn của hội đồngquản trị trong các biên bản cũng có ích cho các phần khác của cuộc kiểmtoán, giúp cho kiểm toán viên hiểu biết dõ hơn về tình hình hoạt động kinhdoanh của khách hàng, thuyết minh các bằng chứng liên quan trong suốt cuộckiểm toán và đảm bảo cho cuộc kiểm toán đợc thực hiện đúng tiến độ
►Giấy phép thành lập và điều lệ của công ty.
Việc yêu cầu giấy phép này giúp kiểm toán viên hiểu đợc về quá trìnhhình thành, mục tiêu hoạt động và các lĩnh vực hinh doanh hợp pháp của đơn
vị, nắm bắt đợc vấn đề mang tính chất nội bộ nh cơ cấu tổ chức, chức năng,nhiệm vụ của đơn vị các phòng ban, thủ tục phát hành cổ phiếu, trái phiếu
►Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán thanh tra, kiểm toán của năm hiện hành hay trong vài năm trớc.
Các báo cáo tài chính cung cấp dự liệu về tình hình tài chính và kết quảhoạt động kinh doanh của đơn vị, giúp cho kiểm toán nhận thức đợc vấn đề
đó, dựa trên cơ sở này đồng thời áp dụng kỹ thuật phân tích các báo cáo đểnhận thức rõ xu hớng phát triển của khách hàng Đây là tài liệu quan trọngnhất trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính
►Biên bản của các cuộc họp
Biên bản của các cuộc họp công ty là tài liệu chính thức của cuộc họphội đồng quản trị cổ đông Đó là các loại biên bản quan chứa đựng những chủ
đề quan trọng nhất đã bàn luận tại các cuộc họp Nếu kiểm toán viên khôngxem xét các biên bản trên thì có thể dễ dàng bỏ qua các thông tin cần thiết đểxác định các báo cáo tài chính có thật sự đúng đắn hay không Những thôngtin này đợc coi là dữ kiện quan trọng giúp cho kiểm toán viên hình thành vàtrình bày trung thực các thônh tin trên báo cáo tài chính Thông tin thờng ghitrong văn bản gồm:
Quá trình tuyên bố về các tổ chức
Quá trình chấp nhận hợp đồng hăy các thoả hiệp
Quá trình mua bất động sản
Qúa trình phê chuẩn sát nhập
Quá trình cho phép các khoản vay dày hạn
Các báo cáo về sự tiếp diễn của quá trình sản xuất kinh doanh.Kiểm toán viên cần ghi các thông tin này vào t liệu bằng cách trích đoạntrong các biên bản, sao chụp hoặc gạch dới phần quạn trọng Trớc khi tiếnhành kiểm toán cần phải theo dõi thông tin trên để đảm là ban quản trị đã tuânthủ theo các biện pháp mà hội đồng quản trị cùng cổ đông đa ra
► Các hợp đồng là cam kết quan trọng.
Các hợp đồng và cam kết quan trọng gồm: Hợp đồng mua bán, hợp đồngtrong tơng lai là điều quan tâm hàng đầu của kiểm toán viên ở mỗi cuộc kiểmtoán và nhận đợc sự quan tâm trong suốt giai đoạn khảo sát chi tiết Kiểm toáncần phải xem xét lại và chích các chnhg từ ngay từ ban đầu Để một cuộc
Trang 8kiểm toán có cái nhìn tổng quát hơn về hình thức, vấn đề tiền ẩn khác Sau đócác chứng từ đó có thể đợc xem xét kĩ lỡng hơn nh một phần của các khoả sát
nh những hình thức kiểm toán đặc biệt
1.5 Thực hiện các thủ tục phân tích.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành các thủ tục phân tích
đ-ợc áp dụng cho tất cả các gia đoạn của cuộc kiểm toán
Thủ tục phân tích theo nh: Chuẩn mực kiểm toán Viện Nam số 520 quy
định: “Là việc phân tích số liệu,thông tin các tỉ suất quan trọng, qua đó tìm ra
những su hớng biến động và những mối quan hệ vơí các thông tin có liên quanhoặc có một sự trênh lệch lớn so với giá trị đã dự toán ban đầu” Các thủ tụcphân tích có tầm rất quan trọng Chúng đợc quy địng là phải áp dụng cho tấtcả các cuộc kiểm toán Đối với một số mục tiêu của cuộc kiểm toán hoặc số dcác tài khoản nhỏ thì chỉ cần các thủ tục phân tích thôi cũng đã cung cấp đủcác bằng chứng kiểm toán Tuy nhiên, đối với hầu hết các trờng hợp việc cóthêm các bằng chứng ngoài việc sử dụng thủ tục phân tích cũng cần thiết đểthoả mãn quy định về bằng chứng có gia trị và đầy đủ
Việc sử dụng các thủ tục phân tích phải bao gồm một số bớc đặc thù:
Nh sây dựng tiêu cho các khoản mục, thiết kế cuộc khảo sát, tiến hành khảosát, phân tích khết quả và đa ra các kết quả phân tích
Mục đích quan trọng nhất của việc thực hiện các thủ tục phân tích là:
►Hiểu biết đợc công việc kinh doanh của khách hàng Bằng kinh
nghiệm thu thập đợc các thông tin về công ty khách hàng trong những năm
tr-ớc nh một điều kiên khởi đầu để lập kế hoạch một cuộc kiểm toán năm hiệntại.Bằng các thủ tục phân tích mà thông tin cha đợc kiểm tra trong năm hiệntại xẽ đợc so sánh với các thông tin đã đợc kiểm tra trong năm trớc và các biến
động xẽ nổi rõ.Những biến động này có thể là những xu hớng quan trọng hoặccác hiện tợng đặc biệt mà tất cả đếu có ảnh hởng tới việc lập kế hoạch kiểmtoán
Đánh giá xem doanh nghiệp có hoạt động hiệu qủa không Các thủ tụcphân tích thờng có tác dụng cho biết tình hình tài chính củacông ty kháchhàng có khó khăn không? Khả năng thiếu hụt tài chính phải đợc kiểm toánviên xem xét trong quá trình đánh gia rủi ro.Việc phân tích nhất định có íchtrong sự xem xét này Ví dụ: Nh tỉ lệ nợ trên tổng nguồn vố, tỷ suất thanh toántức thời
Những tỉ suất này không những cho ta biết đợc khả năng kinh doanh củadoanh ngiệp, mà còn hỗ trợ kiểm toán viên khi ra một báo các kiểm toán cóchất lợng
►Đấu hiệu biểu hiện các sai sót trên báo cáo tài chính.
Những chênh lệch đàng kể ngoài đự kiến giữa số liệu tài chính cha đợckiểm toán ở năm hiện hành với số liệu khác đùng để so sánh thờng đợc xem
nh những đấu hiêụ bất thờng Những giao động bất thờng này thờng xẩy ra khinhững chênh lệch không đợc dự kiến nhng lại tồn tại, hoặc khi những chênhlệch đáng kể đợc dự kiến nhng lại không sẩy ra
►So sánh dữ kiện của kỳ trớc với số liệu của năm hiện hành.
Giả sử, tỷ lệ tổng số d hàng năm của một tổng công ty hàng năm vàokhoản 28%-30% nhng năm nay tỷ lệ sụt dảm xuống còn khoản 24% Sự sụtdảm này là điều mà kiểm toán viên quan tâm Nguyên nhân của sự sụt giảmnày có nhiều nh: Sự biến động của hoạt động kinh doanh trên toàn cầu Song
Trang 9không loại trừ khả năng có các sai phạm trên báo cáo tài chính nh: Doanh thukhông đợc ghi sổ , co sai sót khi tính giá hàng tồn kho kiểm toán viên cầnphải dánh giá vấn đề này nh thế nào đến vấn đề thu thập các bằng chừng kiểmtoán nếu có.
►So sánh số d của năm hiện hành với số d của năm trớc đó.
Kiểm toán viên có thể so sánh các số d của năm hiện hành với số d củanăm trớc đó của một khiản nào đó trên báo cáo tài chính nh: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Và từ đó các khoảnnày có đợc chú ý nhiều hơn mức bình thờng hay không
►So sánh chi tiết số d tổng hợp với chi tiết tơng tự của năm trớc.
Nếu không có những biến động đáng kể các hoạt động của năm hiện tại,thì phần lớn các chi tiết cấu thành trên báo cáo tài chính xẽ không thay đổi,Bằng cách so sánh các số hiện hành với thông tin từ kỳ trớc Quá trình này cóthể theo chi tiết từng kì hoặc từng thời điểm cụ thể
►Tính các tỉ số và các mối quan hệ tỷ lệ với năm trớc
Quá trình so sánh các số tổng cộng hoặc các chi tiết với năm trớc xẽ làmxuất hiện những mối quan hệ giữa dữ kiện này với dữ kiện khác Nh doanh thu
đối với giá vốn hàng bán Một vài tỉ số là quá trình so sánh nội bộ nh :
Hoa hồng bán hàng đợc chia theo doanh thu thuần Sai phạm cóthể là về hoa hông bán hàng
Hệ số quay vòng nhiên liệu Sai phạm có thể là về hàng tồn kho,giá vốn hàng bán, tính lỗi thời của nhiên liệu rồn kho
Tóm lại còn một vài những thủ tục phân tích ngang nữa cũng có thể đợckiểm toán viên thực hiện nh: So sánh các dữ kiện của khách hàng với các ớctính do khách hàng lập, hoặc so sánh số liệu của khách hàng với số liệu củakiểm toán viên lập
Trên đây là các hình thức phổ biến theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành
để thu thập những thông tin về khách hàng theo chuẩn mực kiểm toán ViệtNam số 230 về Hố sơ kiểm toán , đây là các nhũng thông tin cơ sở có ý nghĩaquan trọng thờng đợc lu trữ trong tài liệu của kiểm toán để phục vụ cho cáccuộc kiểm toán tiếp theo
1.6 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
1.6.1 Đánh giá tính trọng yếu
Trọng yếu là một khái niệm chỉ về tầm cỡ( quy mô) và bản chất của cácsai phạm( kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ hoặc là từngnhóm, mà trong những điều kiện cụ thể dựa vào những thông tin này để sét
đoán thì không thể chính sác, hoăch rút ra những kết luận sai lầm Trong giai
đoạn này, kiểm toán viên phải đánh giá mức độ trọng yếu, để từ đó ớc lợngcác mức độ sai sót của báo cáo tài chính trong khoảng chấp nhận đợc, xác
định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá mức độ ảnh hởng của các saikhạm trên báo cáo tài chính Từ đây kiểm toán viên sẽ làm các khảo sát( thửnghiệm) kiểm toán Tại đây, kiểm toán viên sẽ phân bổ mức trọng yếu chotừng khoản mục trên báo cáo tài chính nh:
1.6.1.1.Ước l ợng ban đầu về tính trọng yếu
Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yêú là mức ớc lợng tối đa mà kiểmtoán viên tin rằng ở mức độ đó các báo cáo tài chính có thể bị sai lệch nhng
Trang 10vẫn cha ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử dụng báo cáo tài chính Hay
đây là sai sót có thể chấp nhận đợc
Việc ớc lợng này mang tính chất sét đoán nghề nghiệp của kiểm toánviên Do đó nó không mang tính chất lâu dài áp dụng cho toàn bộ cuộc kiểmtoán Mà kiểm toán viên có thể thay thế nó nếu nh thấy rằng mức độ ban đầu
là quá cao hoặc quá thấp Khi xây dựng kế hoạch kiểm toán có liên quan ớc ợng ban đầu về tính trọng yếu kiểm toán viên cần lu ý những điểm sau đây
l-►Tính trọng yếu kà một khái niệm tơng đối hơn là một khái niệm tuyệt
đối, gắn kiền với quy mô của khách hàng.
Một sai phạm sẩy ra là trọng yếu đối với một công ty khách hàngnày(nhỏ), nhng lại không trọng yếu đối với công ty khách hàng khác(lớn) Do
đó, mà việc sác định một mức độ trọng yếu ban đầu là rất khó có thể sác định
►Yếu tố định lợng của trọng: Do trọng yếu chỉ mang tính chất tợng
đối, nên việc sác định xem các cơ sở quyết định mộy quy mô của saiphạm nào đó là trọng yếu hay không là một điêù cần thiết Khoản thunhập trớc thuế, tài sản lu động, tổng vốn dài hạn, nợ ngắn hạn thờng
đợc dùng làm cơ sở để đánh giá tính trọng yếu
Trong đó, thu nhập trớc thuế là một khoản quan trọng nhất vì nó dợc xem
nh là mọt khoản mục cung cấp thông tin quan trọng nhất cho ngời sử dụng
►Yếu tố định tính của trọng yếu: Thực tế, mộy hành vi gian lận đều
ợc coi là trọng yếu bất kể mức độ sai phạm là bao nhiêu.Các gian lận thờng
đ-ợc coi là quan trọng hơn là những sai sót so cùng với một quy mô tiền tệ, bởivì các gian lận thờng đợc nghĩ tới tính trung thực và độ tin cậy của ban Giám
đốc công ty khách hàng hay ngời kiên quan khác
Song các sai sót mà đợc lập đi lập lại nhiều lần,có tính hệ thống thì lúcnày cũng đợc coi là trọng yếu Tuy nhiên, việc ớc tính ban đầu có tính trọngyếu chỉ mang óc sét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên Các công ty kiểmtoán thờng đề ra đợc những hình thức chỉ đạo kiểm toán viên của mình trongviệc phân bổ các ớc lợng mức phân bổ ban đầu
1.6.1.2.Phân bổ các ớc l ợng ban đầu vềtính trọng yếu cho từng khoản mụcKiểm toán viên phải sác định đựoc số lợng bằng chứng kiểm toán thíchhợp đối với từng khoản mục ở một chi phí thấp nhất, có thể đảm bảo các saisót trên báo cáo tài chính không vợt quá mức ớc lợng ban đầu về tính trọngyếu Để tíên hành phân bổ, kiểm toán viên cần phải dựa vào bản chất của cáckhoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức sơ bộ đốivới các khoản mục Dựa trên kinh ngiệm kiểm toán và chi phí kiểm toán đốivới từng khoản mục
1.6.2 Đánh giá rủi ro
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “ kiểm toán viên phải có
đủ sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát của khách hàng để lập kế hoạch và
ch-ơng trình kiểm toán thích hợp có hiệu quả Kiểm toán viên phải dựa vào khảnăng sét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và sác địnhcác thủ tục kiểm soát nhằm giảm các rủi ro kiểm toán tới mức chấp nhận đợc”Trong kiểm toán tài chính kiểm toán viên phải đánh giá đợc mức độ củatừng loại rủi ro Đó là:
►Mức rủi ro kiểm soát mong muốn.
Trang 11Các báo cáo tài chính luôn luôn đợc tin tởng nếu có các báo cáo củakiểm toán viên đi kèm Nếu nh sai sót không đợc phát hiện thì mức độ ảnh h-ởng của các báo cáo tài chính này trên phạm vi xã hôi càng lớn Vì vậy, kiểmtoán viên luôn phải sác định một mức độ rủi ro kiểm toán thấp nhất.
►Rủi ro cố hữu
Là mức độ rủi ro thuộc về phía doanh nghiệp khách hàng hiểu bản chấtcũng nh phản ánh sai các các thông tin kinh tế phát sinh trên báo cáo tàichính
Để đánh mức đọ rủi ro này kiểm toán viên cần dựa vào các thông tinsau:
Bản chất kinh doanh cuả khách hàng
Tính trung thực của ban Giám đốc Ban giám đốc không đợc xem làtrung thực trong mọi trờng hợp
Kết quả các lần kiểm toán trớc
Các nghiệp vụ kinh tế không thờng xuyên
Ước ính kế toán Là một khoản giá trị gần đúng của một chỉ tiêuliên quan tới báo cáo tài chính, ớc tính trong trờng hợp thực tế phátsinh nhng cha có số liệu chính sác hoặc cha có phơng pháp tínhtoán hợp lý hoặc một chỉ tiêu thực tế cha phát sinh để lập báo cáctài chính
Quy mô của số d tài khoản
►Rủi ro kiểm soát.
Những hạn chế bên trong của hệ thống kiểm soát nội bộ luôn tồn tạinhững rủi ro sai sót đáng kể có thể sẩy ravà không có những biện pháp pháthiện hạn chế về nguồn lực; trong việc đáng giá con ngời có khả năng lấn ớt cả
hệ thống kiểm soát nội bộ và sự thông đồng giữa hai hay nhiều ngời trongcông ty Điều này làm cho việc xác định rủi ro liên quan tới hệ thống kiểmsoát nội bộ Rủi ro kiểm soát xẩy với việc các sai phạm không đợc phát hiện
ro hệ thông kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng hoạt động không có hiệuquả
► Rủi ro phát hiện
Là loại rủi ro mà kiểm toán viên sẵn sàng chấp nhận vì việc không tìmthấy các sai phạm nghiêm trọng trên báo cáo tài chính bằng các thể thức kiểmtoán với việc giả sử hệ thông kiểm soát nội bộ đã không phát hiện ra chúng.Trong quá trính kiểm toán rủi ro phát hiện thờng phát sinh ro ảnh hởng bởicác nhân tố sau:
Các bớc kiểm toán không thích hợp ro kiểm toán viên thực hiệntừng bớc kiểm toán không hợp lý cho mỗi phần hành
Phát hiện ra bằng chứng nhng không nhận thức đợc ra sai sót ,nên thờng đa ra kết luận sai về phần hành đó cũng nh đối với toàn
bộ báo cáo tài chính đó
Kiểm toán viên thờng không phát hiện ra những sai sót khi có sựthông đồng từ bên trong doanh nghiệp, làm sai các chính sách ,chế độ mà doanh nghiệp đề ra
Trang 12Vì vậy, trách nhiệm của kiểm toán viên là phải thấy đợc sự thay đổi cảurủi ro phát hiện và sự phụ thuộc vào 3 loại rủi ro khác đó là: Rủi ro mongmuốn, rủi ro cố hữu, rủi ro kiểm toán:
CR : Rủi ro kiểm soát
1.6.3 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro
Sau khi lập song kế hoạch kiểm toán cụ thể, kiểm toán viên có thể xác
định mức trọng yếu chấp nhận đợc,thì khi đó, rủi ro kiểm toán phải tăng lên
để r cho rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận đợc nh ban đầu thì kiểm toán viêncần mở rộng phạm vi kiểm toán, lựa chon các phơng pháp kiểm toán hữu hiệuhơn nhằm thu thập đợc nhiều hơn các bàng chứng kiểm toán có giá trị và giảmrủi ro phát hiện xuống mức thấp nhất
Tóm lại việc xác định mức rủi ro và trọng yếu thơng đỏi hỏi tinh thầntrách nhiệm cao của kiểm toán viên, sự trung thực, khách quan, công tâm củakiểm toán viên nói riêng và Công ty kiểm toán nói chung
1.7 Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi
ro kiểm soát.
1.7.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
Việc tìm hiểu hệ thông kiểm soát nội bộ của khách hàng là một khâu bắtbuộc đối với mỗi cuộc kiểm toán Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải
có trách nhiệm tìm hiểu về môi trờng kiểm soát nội bộ, tổ chức bộ máy
1.7.2 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính công việc đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ là rất cần thiêt và quan trọng để xác minh tính hữu hiệu (hiệu qủa )của kiểm soát nội bộ từ đó làm cơ sở cho việc thực hiện các thử nghiệm cơbản trên số d và những nghiệp vụ cơ bản của đơn vị
Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ thờng đợc thực hiện theo mộttru trình sau:
Khái quát việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát trong báo cáo tài chính
(1)
Đạt đ ợc sự hiểu biết về HTKSNB của khách hàng đủ để lập KHKT
Đánh gia xem liệu các BCTC có thể KT đ ơc hay kkhông
Quá trình đánh gia rủi
ro kiểm soát
Mức tối đa Mức đ ợc chứng minh
bắng sự hiểu biết đã có Mức thấp hơn khả dĩ có thể chứng minh đ
ợc
Mở rộng sự hiểu biết nếu cần thiết Lập KH và thực hiện
các thử nghiệm kiểm
soát
Xác minh liệu mức đánh giá rủi ro kiểm soát có đ ợc giảm hơn từ các thử nghiệm kiểm soát hay không
Rủi ro kiểm soát tăng hơn so với
mức đánh giá ban đầu hoặc ở mức
tối đa Rủi ro phát hiện giảm
xuống và phải lập mức kh các trắc
nghiệm kiểm toán để thoả mãn
Rủi ro kiểm soát giảm xuống, rủi ro phát hiện tăng lên và phải lập các kế hoạch và trắc nghiệm kiểm toán để thoả mãn mức rủi ro phát hiện tăng lên
ý kiến từ chối hoặc rút ra khỏi hợp đồng
Trang 13(4)
Không thể
Giảm (7)
(6)
(6)
2 Thiết kế chơng trình kiểm toán
Chơng trình kiểm toán hoàn thành và sự phân công lao động giữa cáckiểm toán viên cũng nh dự kiến về nhngc t liệu, thông tin liên quan cần sửdụng và thu thập Do đó, “kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cần phải soạnthảo chơng trình kiểm toán, trong đó sác định nội dung,lịch trình và phạm vicủa các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán cần thiết”Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán
2.1 Quy trình thiết kê 1 chuơng trình kiểm toán
Quy tình thiết kế một chơng trình kiểm toán là việc các kiểm toán viêndựa trên các trắc nghiệm nh:
Trắc nghiệm công việc
Trắc nghiệm trực tiếp số d
Trắc nghiệm phân tích