282 Kiểm toán báo cáo tài chính cho các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay
Trang 1Lời mở đầu
Vốn là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Kinh tế thị trờng càng phát triển thìnhu cầu hình thành một thị trờng vốn tập trung, hoạt động có hiệu quả trongviệc giúp doanh nghiệp huy động đợc những nguồn vốn lớn, ổn định, lâu dàicàng trở nên cấp thiết Thực tế hoạt động của thị trờng chứng khoán ViệtNam trong hơn một năm qua cho thấy: mặc dù còn nhiều bất cập nhngnhững tiềm năng của thị trờng này đối với việc huy động các nguồn vốn chophát triển kinh tế nớc ta là rất lớn, cần phải tiếp tục đợc củng cố và phát huy Tuy nhiên, để cho thị trờng chứng khoán hoạt động có hiệu quả, trởthành nơi công chúng yên tâm đầu t các nguồn vốn nhàn rỗi của mình thìviệc công khai một cách trung thực và chính xác các số liệu về thực tế hoạt
động sản xuất kinh doanh tại các Công ty cổ phần đợc niêm yết trên các báocáo tài chính là vô cùng cần thiết Công việc này chỉ có thể thực hiện đợc với
sự tham gia của kiểm toán viên và các Công ty kiểm toán trong việc kiểmtoán các báo cáo tài chính của những đơn vị này Đây là một vấn đề còn khámới mẻ trong hoạt động của các Công ty kiểm toán hiện nay nhng lại đóngmột vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nớc ta
trong thời gian tới Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài: " Kiểm toán báo cáo tài chính cho các Công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện nay".
Trong phạm vi của đề tài, ngoài phần mở đầu và kết luận, tôi chỉ xin tậptrung nghiên cứu những vấn đề chủ yếu sau:
Phần I: Lý luận chung
Phần II: Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính tại các Công ty niêmyết trên thị trờng chứng khoán hiện nay
Trang 2Phần III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng của kiểm toán báocáo tài chính tại các Công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoán trong thờigian tới.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhng dới góc độ nghiên cứu của một sinhviên, bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong đợc sự
đống góp, chỉ bảo của thầy cô và các bạn để tôi có thêm những kinh nghiệmtrong việc hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp sau này
Phần I
khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính
trên thị trờng chứng khoán.
I/ khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính.
1 Khái niệm và bản chất của kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán phát triển từ những năm 30 ở Bắc Mỹ, vào Tâu Âu từ những
Trang 3năm 60 và hiện nay đã phổ biến trên toàn thế giới Tuy nhiên, do hoàncảnh kinh tế, chính trị, xã hội, địa vị pháp lý khác nhau ở mỗi khu vực, mỗiquố gia nên có nhiều định nghĩa khác nhau về kiểm toán Trong hoàn cảnh
đó, kiểm toán báo cáo tài chính có 3 quan điểm phổ biến sau:
Quan điểm của Vơng quốc Anh: Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và
sự bày tỏ ý kiến về những bảng khai tài chính của một xí nghiệp do mộtkiểm toán viên đợc bổ nhiệm để thực hiện những công việc đó theo đúng vớibất cứ nghĩa vụ pháp định có liên quan (trích theo lời mở đầu "giải thích vềcác chuẩn mực kiểm toán" của Vơng quốc Anh)
Quan điểm của các chuyên gia kiểm toán Hoa Kỳ: Kiểm toán là một
quá trình mà theo đó một cá nhân độc lập, có thẩm quyền thu thập và đánh giácác bằng chứng về các thông tin số lợng có liên quan đến một tổ chức kinh tế
cụ thể nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin
số lợng đó vơí chuẩn mực đã đợc xây dựng (trích AUDITING - Alvin, James)
Quan điểm của Cộng hoà Pháp: Kiểm toán là việc nghiên cứu và
kiểm tra các tài khoản niên độ của một tổ chức do một ngời độc lập, đủ danhnghĩa gọi là một kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằng những tàikhoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thực tế không che dấu sựgian lận và chúng đợc trình bày theo mẫu chính thức của luật định (trích L AUDIT OPERATIONNEL - Jean, Fenand, Didier)
Các định nghĩa này đều bao hàm các yếu tố bản chất nh sau:
- Chức năng của kiểm toán là xác minh và bày tỏ ý kiến Đây là yếu tố
chi phối quá trình tổ chức kiểm toán
- Đối tợng trực tiếp của kiểm toán là các bảng khai tài chính của một
tổ chức hay thực thể kinh tế Trong đó, bộ phận quan trọng nhất của bảngkhai tài chính là các báo cáo tài chính với 4 biểu mẫu chủ yếu sau:
+ Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và các nguồn hình thành tài sản đó củadoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
+ Bảng kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ kế toán (thờng là một năm), chi tiết theo hoạt độngkinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ đốivới Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Trang 4+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: là báo cáo đợc lập để giải thích
và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hìnhtài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính kháckhông thể trình bày rõ ràng và chi tiết đợc
- Khách thể kiểm toán: là một thực thể kinh tế hay một tổ chức, thậm
chí là một cá nhân sử dụng ngân sách
- Ngời thực hiện kiểm toán: là những kiểm toán viên độc lập và có
nghiệp vụ Độc lập có nghĩa là không phụ thuộc về kinh tế đối với khách thểkiểm toán Có nghiệp vụ nghĩa là có khả năng thực hiện nhiệm vụ đợc giaovới trình độ văn bằng tơng xứng và thâm niên công tác
- Chuẩn mực kiểm toán: là những luật định hay những quy định chung
đợc chấp nhận phổ biến Chuẩn mực kiểm toán đợc giải thích rộng trongnhiều lĩnh vực kế toán và kiểm toán
- Kết quả kiểm toán: thờng đợc trình bày dới dạng báo cáo, trong đó
chúng thông tin cho ngời sử dụng một mức tin cậy nhất định giữa thông tin
đợc lợng hoá trong báo cáo và chuẩn mực đã đợc thiết lập
2 Vai trò của kiểm toán báo cáo tài chính.
Sự phát triển của sản xuất hàng hóa dẫn tới sự đa phơng hoá loại hình
sở hữu, đa dạng hoá loại hình đơn vị sản xuất kinh doanh và sự phức tạpngày càng tăng trong việc phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh vào trong
sổ sách kế toán Do đó, kiểm toán báo cáo tài chính ra đời nh một tất yếukhách quan nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý và xuất phát từ bản thân củayêu cầu quản lý Có thể xem xét tác dụng của kiểm toán báo cáo tài chínhtrên những mặt chủ yếu sau:
Thứ nhất, tạo niềm tin cho những "ngời quan tâm".
Trong cơ chế thị trờng, có nhiều ngời quan tâm tới tình hình tài chính
và sự phản ánh của nó trong tài liệu kế toán Thế giới "ngời quan tâm" baogồm những đối tợng chủ yếu sau:
- Các cơ quan Nhà nớc
- Các nhà đầu t
- Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý khác
- Ngời lao động
- Khách hàng, nhà cung cấp và những ngời quan tâm khác
Có thể nói, việc tạo niềm tin cho những ngời quan tâm là yếu tố quyết
định cho sự ra đời và phát triển của kiểm toán với t cách là một hoạt động
độc lập
Trang 5Thứ hai, kiểm toán báo cáo tài chính góp phần hớng dẫn nghiệp vụ kế
toán và củng cố nền nếp tài chính kế toán nói riêng, hoạt động của đơn vị
đ-ợc kiểm toán nói chung
Thứ ba, kiểm toán báo cáo tài chính góp phần nâng cao hiệu quả và
năng lực quản lý Có thể thấy rõ tác dụng của chức năng t vấn này trongnhững năm gần đây với sự nảy sinh của kiểm toán hiệu năng và hiệu quảquản lý cũng nh trong bản thân hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đơnthuần
Từ tất cả những điều trình bày trên, có thể thấy rõ kiểm toán có ý nghĩalớn trên nhiều mặt Đó là "quan toà công minh của quá khứ", "ngời dẫn dắtcho hiện tại" và "ngời cố vấn sáng suốt cho tơng lai"
Riêng đối với thị trờng chứng khoán, nơi mà hệ thống công khai hóathông tin đóng một vai trò quyết định đối với sự tồn sinh của các tổ chứcphát hành chứng khoán nói riêng, thị trờng vốn nói chung thì vai trò của hệthống kế toán và kiểm toán lại càng có ý nghĩa quan trọng Bởi vì, một trongnhững tiền đề cơ bản trong các quy định về chứng khoán là trớc khi quyết
định mua hay bán một loại chứng khoán nào đó, ngời đầu t phải có nhữngthông tin đầy đủ và kịp thời về mọi hoạt động của nhà phát hành Yêu cầutrên chỉ có thể đợc đáp ứng trên cơ sở các báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán
để phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động của các tổ chức này
Có thể nói, với chức năng cung cấp các quy tắc và nền tảng buộc mọichủ thể phát hành và kinh doanh chứng khoán phải tuân theo từ việc lập cácchứng từ, chuẩn bị các báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán chung,
hệ thống kế toán và kiểm toán đã góp phần bảo đảm độ tin cậy của nhữngthông tin công bố trên thị trờng chứng khoán, đảm bảo cho giao dịch chứngkhoán công bằng, minh bạch và ngăn ngừa các hành động gian lận tronggiao dịch Sự hình thành và phát triển thị trờng chứng khoán để thúc đẩy tăngtrởng kinh tế thông qua các kênh huy động để cung ứng vốn dài hạn cho nềnkinh tế chỉ có thể hoạt động có hiệu quả khi nó hội tụ đủ các điều kiện tấtyếu trong đó đổi mới, hoàn thiện và phát huy vai trò của hệ thống kế toán vàkiểm toán có một ý nghĩa hết sức to lớn
3 Trách nhiệm của kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đối với kết quả của kiểm toán báo cáo tài chính (báo cáo kiểm toán)
Tại Việt Nam, điều 15 Quy chế kiểm toán độc lập quy định là kiểmtoán viên độc lập: " chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc tổ chức kiểm toán
độc lập và trớc khách hàng về kết quả kiểm toán và ý kiến nhận xét trong
Trang 6báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên vi phạm quy chế này, vi phạm pháp luật
có thể bị thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên và bị xử lý theo pháp luật; nếugây thiệt hại vật chất cho khách hàng thì phải bồi thờng"
Và điều 19 Quy chế nêu thêm: "Tổ chức kiểm toán độc lập chịu tráchnhiệm trớc pháp luật và trớc khách hàng về những vi phạm quy chế hànhnghề của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên, phải chịu trách nhiệm bồi th-ờng mọi thiệt hại gây ra cho khách hàng"
Nh vậy, cũng tơng tự nh ở các nớc khác, ở Việt Nam thì kiểm toán viên
và tổ chức kiểm toán độc lập cũng phải chịu trách nhiệm pháp lý về côngviệc của mình Thế nhng quy chế trên của Việt Nam vẫn cha cụ thể nên nếu
có phát sinh tranh chấp thì việc xét xử sẽ hết sức khó khăn
Tuy nhiên, theo thông thờng thì kiểm toán viên và tổ chức kiểm toán sẽphải chịu trách nhiệm pháp lý trớc những đối tợng sau:
- Chịu trách nhiệm trớc khách hàng là ngời thuê kiểm toán báo cáo tài chính
- Chịu trách nhiệm đối với ngời khác có quyền lợi tơng đơng nh kháchhàng (ví dụ nh ngân hàng cho khách thể kiểm toán vay tiền)
- Chịu trách nhiệm trớc những ngời sở hữu chứng khoán của các Công
Trong hai văn bản pháp lý này, có nêu lên những nội dung cơ bản liênquan đến tổ chức phát hành cổ phiếu, trái phiếu lần đầu tiên ra công chúng
nh sau:
- Điều kiện các Công ty niêm yết:
+ Vốn điều lệ: 10 tỷ VNĐ trở lên
+ 2 năm hoạt động gần đây nhất có lãi liên tục
+ Tối thiểu20% vốn cổ phần hoặc 20% tổng giá trị trái phiếu xin phépphát hành phải bán cho trên 100 ngời đầu t ngoài tổ chức phát hành
- Các báo cáo tài chính phải đợc kiểm toán hàng năm và công khai chocác đối tợng: Nhà nớc, các ngân hàng, những nhà đầu t
- Số lợng cổ phiếu Nhà nớc nắm giữ tối đa: không vợt quá 50% tổng sốlợng cổ phiếu phát hành
Trang 7Cho đến nay, ở Việt Nam có 7 Công ty chính thức đợc niêm yết trên thịtrờng chứng khoán tập trung, bao gồm:
+ Công ty cổ phần cơ điện lạnh (REE)
+ Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An (LAFOOCO).+ Công ty cổ phần kho vận giao nhận ngoại thơng thành phố Hồ ChíMinh (TRANSIMEX)
+ Công ty cổ phần giấy Hải Phòng (HAPACO)
+ Công ty cổ phần cáp và vật liệu Viễn thông (SACOM)
+ Công ty cổ phần khách sạn Sài Gòn (SGH)
+ Công ty cổ phần đồ hộp (CANFOCO)
III/ Một số quy định về việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập cho các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán.
Việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập cho các tổ chức phát hànhchứng khoán và các tổ chức kinh doanh chứng khoán đợc thực hiện theoNghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứngkhoán và thị trờng chứng khoán và Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc có quy
định cụ thể nh sau:
Các tổ chức kiểm toán độc lập đợc Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc chấpthuận kiểm toán các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán là các tổchức kiểm toán đợc quy định tại Điều 4 Chơng I Quy chế về kiểm toán độclập trong nền kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Nghị định số 07/CP ngày29/1/1994 của Chính phủ và thông t hớng dẫn số 22-TC/CĐKT ngày19/3/1994 của Bộ tài chính Ngoài ra, phải có thêm các điều kiện quy định
- Có đội ngũ kiểm toán viên đợc cấp giấy phép hành nghề kiểm toán tạiViệt nam từ 10 ngời trở lên và đáp ứng đủ một số điều kiện sau:
+ Có giấy phép hành nghề kiểm toán (còn thời hạn) do Bộ tài chínhViệt Nam cấp và đang đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán độc lậphợp pháp tại Việt Nam
+ Kiểm toán viên Việt Nam phải là kiểm toán viên chuyên nghiệp có ítnhất 2 năm kinh nghiệm hành nghề kiểm toán tại các tổ chức kiểm toán độc
Trang 8+ Kiểm toán viên ngời nớc ngoài đã đợc Bộ tài chính cấp giấy phéphành nghề, phải có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hành nghề kiểm toán tạiViệt Nam
+ Không phải là cổ đông hoặc ngời đại diện hợp pháp cho cổ đông cóquyền bỏ phiếu của Tổ chức phát hành hoặc Công ty kinh doanh chứngkhoán đợc kiểm toán
+ Không phải là thành viên Ban điều hành của Tổ chức phát hành hoặcCông ty kinh doanh chứng khoán đợc kiểm toán
+ Không phải là khách hàng đang hởng những điều kiện u đãi của Tổchức phát hành hoặc Công ty kinh doanh chứng khoán đợc kiểm toán
+ Không có quan hệ họ hàng thân thuộc nh bố, mẹ, vợ, chồng, con cái,anh chị em ruột với những ngời trong bộ máy quản lý, Hội đồng quản trị,Ban giám đốc, trởng phó phòng và những ngời có chức vụ tơng đơng trong
Tổ chức phát hành hoặc Công ty kinh doanh chứng khoán đợc kiểm toán
- Có kinh nghiệm hoạt động kiểm toán tại Việt nam tối thiểu là 5 nămtính đến ngày nộp đơn tham gia kiểm toán
- Có số lợng khách hàng kiểm toán hàng năm tối thiểu là 50 đơn vị
- Phải nộp đủ hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán và đợc sự chấp thuậncủa Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc
Theo những quy định này, hiện nay ở Việt Nam có Công ty kiểm toán
độc lập đợc Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc cho phép kiểm toán đối với các tổchức phát hành và kinh doanh chứng khoán, bao gồm:
+ Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO)
+ Công ty kiểm toán và dịch vụ tin học (AISC)
+ Công ty kiểm toán và t vấn (AASC)
+ Công ty kiểm toán và t vấn tài chính kế toán Sài Gòn (AFC)
+ Công ty kiểm toán và t vấn A&C (A&C)
Trang 9Phần II
Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính
tại các Công ty niêm yết trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam hiện nay
I/ Những nhân tố ảnh hởng đến việc kiểm toán báo cáo tài chính tại các Công ty niêm yết.
1 Thuận lợi.
Ngay từ trớc khi thị trờng giao dịch chứng khoán Việt Nam ra đời, cáccơ quan, ban ngành, các đơn vị, tổ chức có liên quan đã có sự chuẩn bị rấtchu đáo trong việc nghiên cứu, ban hành các chủ trơng, chính sách làm cơ sởcho sự hoạt động vững chắc và có hiệu quả của thị trờng này.Có thể sơ quamột số nét cơ bản sau:
- Nhà nớc luôn cố gắng tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt
động của thị trờng: tạo hành lang pháp lý cho các tổ chức phát hành và Công
ty kinh doanh chứng khoán hoạt động, kịp thời ban hành các quy chế tổ chức
và hoạt động của Trung tâm giao dịch, các chuẩn mực về chế độ kế toánchứng khoán
- Quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp thời gian vừa qua tuy cha đạtmục tiêu đề ra nhng đợc đánh giá là thành công, tạo điều kiện cho các đơn
vị, tổ chức tích cực nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu trởthành đơn vị đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán
- Các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài ngày càng quan tâm đến sự hìnhthành và phát triển của thị trờng chứng khoán
- Hoạt động kiểm toán trải qua hơn 10 năm tồn tại và phát triển ngàycàng khẳng định đợc vị trí của mình với t cách là một công cụ quản lý vĩ mônền kinh tế
- Các Công ty kiểm toán ngày càng quan tâm hơn đến thị trờng chứng khoán,phấn đấu trở thành tổ chức đợc phép kiểm toán trên thị trờng chứng khoán
- Trình độ của kiểm toán viên ngày càng đợc nâng cao
- Chất lợng kiểm toán ngày càng đợc nâng cao, giá trị các kết quả kiểmtoán của kiểm toán viên và Công ty kiểm toán (báo cáo kiểm toán) dần dần
đợc ghi nhận và khẳng định
2 Khó khăn.
Trang 10Bên cạnh những thuận lợi kể trên, việc kiểm toán báo cáo tài chính tạicác Công ty niêm yết còn có những vớng mắc sau:
- Mặc dù có nhiều cố gắng nhng Nhà nớc ta vẫn cha ban hành đợc một
hệ thống các văn bản pháp quy thống nhất trong tổ chức và hoạt động của thịtrờng, gây khó khăn cho các Công ty đợc niêm yết trong việc ổn định, mởrộng và nâng cao chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động pháthành cổ phiếu , từ đó ảnh hởng không nhỏ đến công tác kiểm toán các báocáo tài chính
- Hiện nay chỉ có 6 tổ chức kiểm toán độc lập đợc phép của Uỷ banchứng khoán Nhà nớc thực hiện kiểm toán trên thị trờng chứng khoán (chủyếu là các Công ty kiểm toán trong nớc) với số lợng kiểm toán viên còn quá
ít ỏi so với số lợng các Công ty cổ phần hoá đầy tiềm năng đợc niêm yết
- Trình độ nghiệp vụ của các kiểm toán viên còn nhiều hạn chế, cha đápứng đợc yêu cầu kiểm toán tại các Công ty có quy mô lớn, từ đó ảnh hởng khôngnhỏ đến niềm tin của công chúng đầu t khi sử dụng các kết quả kiểm toán
- Cha có sự thống nhất trong việc áp dụng các chuẩn mực về chế độ kếtoán tại các Công ty niêm yết đẫn tới việc các số liệu kiểm toán dù có đợctrình bày trung thực thì vẫn gây khó khăn cho các nhà đầu t trong việc phântích, so sánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc ra cácquyết định đầu t
- Phần lớn các nhà đầu t cha hiểu biết thế nào là kiểm toán báo cáo tàichính và không nhận thức đợc hết những lợi ích mà kiểm toán báo cáo tàichính mang lại
II/ Thực tế về kiểm toán báo cáo tài chính tại Các Công ty đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán.
1 Thực trạng môi trờng thông tin.
Đối với thị trờng chứng khoán, việc công khai hoá các báo cáo tài chínhcủa các Công ty và tổ chức niêm yết là yếu tố rất quan trọng, quyết định đến
sự vận hành của thị trờng chứng khoán Vì khác với những hàng hoá thôngthờng khác, hàng hoá trên thị trờng chứng khoán có tính chất đặc thù riêng
là không thể dùng thử trớc khi mua nên khi quyết định mua hay bán cácchứng khoán, yêu cầu đầu tiên của các nhà đầu t là phải có đầy đủ các yếu tốthông tin cần thiết Riêng với Việt nam, khi mà thị trờng mới đang ở tronggiai đoạn chập chững những bớc đi đầu thì ý nghĩa của việc công khai hoá
Trang 11thông tin lại càng trở nên cấp thiết.
Từ những ý nghĩa nh vậy, có thể thấy bên cạnh việc hoàn thiện công tác
kế toán, việc xây dựng một môi trờng thông tin đầy đủ có ý nghĩa sống còn
đối với sự hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán nớc ta Tuynhiên, thực tế tại Việt Nam lại tồn tại một điều trái ngợc với mong muốn nóitrên Đó là thực trạng cổ phần hoá nội bộ, tâm lý e ngại công khai hoá cácthông tin tài chính, ít tiếp xúc và không muốn cung cấp đầy đủ các thông tincho các Công ty kiểm toán Đó đang là những vấn đề hết sức nghiêm trọng,làm tăng khoảng cách giữa những đơn vị sử dụng vốn với công chúng đầu ttrực tiếp đầu t vào thị trờng Thêm vào đó, hành lang pháp lý cha chặt chẽ rõràng làm cho sự thiệt thòi nghiêng về phía những ngời sử dụng thông tin Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc cung cấp các quy tắc và nềntảng buộc mọi chủ thể phát hành chứng khoán phải tuân theo (từ việc lập cácchứng từ, chuẩn bị các báo cáo tài chính theo các nguyên tắc kế toán chung),
áp dụng các kỹ thuật và phơng pháp kiểm toán hiện đại đảm bảo độ tin cậycủa thông tin công bố và uy tín của mình đối với các nhà đầu t trên thị trờngchứng khoán, hệ thống kế toán và kiểm toán vẫn cha đáp ứng đợc đòi hỏicủa nhu cầu thị trờng Theo một số chuyên gia tài chính, mức độ xã hội hoácủa thị trờng chứng khoán Việt Nam còn rất thấp, ngời dân Việt Nam cònquá thờ ơ với thị trờng chứng khoán Lý do đơn giản là những thông tin tớitay ngời dân đa số là vắn tắt và rất khó hiểu Vì vậy, mặc dù báo cáo tàichính của các Công ty niêm yết đợc các Công ty kiểm toán có tiếng nhAASC, VACO thực hiện, các nhà đầu t vẫn không thể hiểu rõ về hoạt độngcủa các Công ty này dẫn đến việc họ không chấp nhận và nghiên cứu báocáo tài chính đã đợc kiểm toán là lẽ dĩ nhiên Một lý do nữa khiến cho tìnhhình "mất đối xứng" trầm trọng trong hệ thống thông tin hiện nay ở nớc ta là
sự khúc mắc trong giải trình các số liệu không thống nhất giữa chuẩn mực kếtoán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt nam trong quá trình kiểm toán báocáo tài chính tại các Công ty niêm yết chứng khoán Đây là vấn đề tởng nh
đơn giản nhng lại có ảnh hởng rất lớn đến thái độ của các nhà đầu t bởi việc
đọc các báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán theo một chế độ kế toán nhất
định đã khó, việc xem xét, so sánh trên hai chế độ kế toán khác nhau lạicàng phức tạp hơn Đó là về phía các nhà đầu t còn đối với các cơ quan Nhànớc, sẽ là rất khó cho họ để ra các quyết định quản lý phù hợp
Nhận thức đợc tầm quan trọng này, trong phần II của bài viết, tôi xin
Trang 12tập trung trình bày vào thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty cổphần cơ điện lạnh (REE), một Công ty trong thời gian vừa qua đã cùng mộtlúc đợc kiểm toán theo hai chuẩn mực kế toán khác nhau.
2 Thực trạng kiểm toán báo cáo tài chính chính tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh (REE).
a/ Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty REE.
Phần I: Lãi và lỗ
Ngàn ĐVNMã
Thuyết minh Năm trớc Năm nay
-08 Thuế tiêu thụ đặc biệt (2.011.893) (6.587.948)
22 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.11 (15.302.557) (24.133.336)
31 Thu nhập hoạt động tài chính 3.12 6.498.593 3.763.566
32 Chi phí hoạt động tài chính (95.308) (151.820)
41 Các khoản thu nhập bất thờng 3.13 1.818 2.684.990
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc.
Ngàn ĐVNM
11 1 Thuế GTGT 2.501.811 14.462.366 13.155.285 3.808.892
12 Trong đó thuế GTGT hàng NK 213.392 4.430.491 4.646.221 (2.338)
13 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt 432.718 8.729.766 5.799.772 3.362.712
14 3 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 819.395 17.355.949 13.989.894 4.185.450
15 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 5.091.378 6.382.982 2.286.871 9.187.489