5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn……… 31 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động và sử dụng vốn DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGễ THÀNH LONG
NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYấN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGễ THÀNH LONG
NÂNG CAO CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYấN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC THỦY TIÊN
Hà Nội, năm 2011
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tụi, cỏc số liệu
sử dụng trong Luận văn trung thực, chính xác, rõ nguồn gốc, nội dung củaLuận văn chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào tại Việt Nam
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Tác giả Luận văn
NGễ THÀNH LONG
Trang 5MỞ ĐẦU……… 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu………. 1
2 Mục tiêu nghiên cứu………. 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 3
4 Phương pháp nghiên cứu……… 3
5 Những đóng góp của Luận văn……… 4
6 Bố cục của Luận văn……… 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……… 6
1.1 Những lý luận cơ bản về NHTM……… ………. 6
1.1 1 Khái niệm NHTM……… 6
1.1 2 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế … 9 1.1 3 Chức năng của NHTM ………
………
11 1.1 4 Các nghiệp vụ cơ bản NHTM hiện đại……… ……… 12
1.2 Những lý luận cơ bản về công tác huy động vốn của NHTM…… 15
1.2 1 Vốn của ngân hàng……… 15
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại…… 20
1.3 Những lý luận cơ bản về công tác sử dụng vốn của NHTM………. 26
1.3 1 Hoạt động cho vay……… 26
1.3 2 Hoạt động đầu tư……… 29
1.3 3 Hoạt động ngân quỹ……… 29
Trang 61.3.
5
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn……… 31
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động và sử dụng vốn
DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI
NGUYÊN………
42
2.1 Sự hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên……… 42
ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái
Nguyên……… 53
2.2.1 Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên
53
2.2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại chi nhánh ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên……
65
2.2.3 Cân đối vốn huy động để thực hiện công tác sử dụng vốn… 72
Trang 7CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN VÀ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THÁI NGUYÊN………. 82
3.1 Quan điểm, kế hoạch kinh doanh thời gian tới
………
82
3.1.1 Quan điểm của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam năm 2011………. 82
3.1.
2
Quan điểm kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015……… 843.2 Các giải pháp thực hiện ……… 87
Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng………. 94
3.2 Nâng cao chất lượng sử dụng vốn huy động……… 95
Trang 88
Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên……… 973.3 Một số kiến nghị……… 97
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và AGRIBANK Thái Nguyên
Trang 9Tiền gửi Kho bạc Nhà nước TGKBNN
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển NHĐT&PT
Chương trình giao dịch của
AGRIBANK trên hệ thống vi tính IPCAS
DANH M C C C B NG ỤC LỤC ÁC BẢNG ẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về nguồn lực con người……… 45Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2008 - 2010………… 47Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng đến năm
2010………
50Bảng 2.4 Kết quả huy động vốn……… 53Bảng 2.5 Số lượng vốn huy động……… 55Bảng 2.6 Vốn huy động theo kỳ hạn……… 59Bảng 2.7 Lãi suất huy động vốn của một số NHTM tại Thái
Nguyên………. 62Bảng 2.8 Thị phần của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Trang 10động vốn……… 64
65Bảng 2.10 Tình hình dư nợ phân theo thành phần kinh
tế………
66Bảng 2.11 Tình hình dư nợ phân theo thời gian………. 68Bảng 2.12 Lãi suất huy động vốn của một số NHTM tại Thái
Nguyên………. 70Bảng 2.13 Thị phần của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên trong công tác cho vay
Bảng 2.14 Vốn huy động và sử dụng
72Bảng 2.15 Kết quả tài chính……… 74Bảng 2.16 Kết quả thu ngoài tín dụng……… 79
DANH M C HÌNH V ỤC LỤC Ẽ
Hình 2.1 Mô hình tổ chức của Agribank Thái Nguyên………. 52
Trang 11DANH M C C C BI U ỤC LỤC ÁC BẢNG ỂU ĐỒ ĐỒ
Trang 12Biểu đồ 2.7 Phân bổ cơ cấu vốn cho vay……… 69Biểu đồ 2.8 Cân đối huy động vốn và sử dụng
73
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trên con đường phát triển đất nước theo hướng toàn cầu hoá, tự do hoá
và hội nhập nền kinh tế trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng tạo ra những cơhội lớn, song cũng không ít khó khăn, thách thức cho các NHTM Việt Nam
Sự góp mặt của những ngân hàng cổ phần, liên doanh, liên kết và ngân hàng
có vốn đầu tư nước ngoài đã khiến cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực Tàichính – Ngân hàng, các NHTM không ngừng tìm kiếm các cách thức kinhdoanh mới để tồn tại và phát triển Tình hình đó bắt buộc các NHTM phải cónhững bước cải cách trong định hướng phát triển chiến lược kinh doanh củamình để đủ sức đứng vững trước sự cạnh tranh của các NHTM trong và ngoàinước có thế mạnh về vốn, kỹ thuật, công nghệ và quản trị chiến lược Mộttrong các hướng đi được rất nhiều NHTM Việt Nam lựa chọn làm xu hướngphát triển lâu dài và bền vững là huy đụ ̣ng vụ́n và sử dụng vốn hiệu quả Đây
là một lựa chọn đúng đắn vì thực tế cho thấy NHTM nào đã xây dựng đượcchiến lược “Huy đụ ̣ng vụ́n và sử dụng vốn có hiệu quả” đều mang lại sự thànhcông và phát triển bền vững
Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục qua các năm, chínhsách luật pháp, thủ tục hành chính luôn luôn có những thay đổi tích cực đểphù hợp với nền kinh tế hội nhập; tình hình an ninh, chính trị ổn định, an sinh
xã hội, các chính sách khuyến khích đầu tư, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh pháttriển Đây là điều kiện quan trọng cho sự phát triển mạnh và ổn định thị trườngngân hàng ở Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam, với tôn chỉ hoạt động “Xõy dựng AGRIBANK thành ngân hàng lớn nhấtViệt Nam, kinh doanh đa lĩnh vực, tiêu chuẩn hoạt động theo thông lệ quốc tế,chất lượng hoạt động ngang tầm các ngân hàng tiên tiến trong khu vực ĐôngNam Á” và tầm nhìn đến năm 2015 là trở thành “Ngõn hàng chất lượng và uy
Trang 15tín hàng đầu Việt Nam” Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng,trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toànquốc với hơn 2.200 chi nhánh/phòng giao dịch
Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh TháiNguyên là một trong những chi nhánh có tốc độ phát triển nhanh và ổnđịnh Lãnh đạo cùng với tập thể nhân viên chi nhánh ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn đã xác định mục tiêu ưutiên trong lộ trình phát triển của mình là “Cung cấp dịch vụ chất lượng caocho thị trường mục tiêu đã lựa chọn” Từ đó, có kế hoạch xây dựng chiếnlược “Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả” để đáp ứng các nhu cầu củamọi khách hàng cũng như hoàn thiện các dịch vụ của ngân hàng, qua đógóp phần giúp cho các hoạt động kinh doanh của mình phát triển nhanh vàbền vững, nâng cao sức cạnh tranh trước các đối thủ, đặc biệt là các ngânhàng quốc doanh khác và các ngân hàng cổ phần Do vậy, việc tìm kiếmcác giải pháp hữu hiệu để Agribank chủ động, tích cực nắm bắt thời cơ,nâng cao chất lượng dịch vụ “Huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệuquả nhất” nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của khách hàng làmột vấn đề hết sức cấp thiết và có ý nghĩa quan trọng Xuất phát từ những
yêu cầu cấp thiết trên, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nõng cao công tác huy động và sử dụng vốn tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa về mặt lý luận về công tác huy động vốn và sử dụngvốn trong hoạt động của Ngân hàng thương mại nói chung
- Khảo sát thực tế việc triển khai công tác huy động và sử dụng vốn tạichi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn
Trang 16- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác huy động vốn và sử dụngvốn tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh ThỏiNguyờn giai đoạn 2010 -2015.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận văn bao gồm lãnh đạo, nhân viên hiệnđang làm việc tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôntỉnh Thỏi Nguyờn, nhóm khách hàng truyền thống của chi nhánh ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thỏi Nguyên
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu về tình hình huy động vốn và sử dụng vốntại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh ThỏiNguyờn trong giai đoạn 2008 - 2010
- Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu việc triển khai huy động vốn và
sử dụng vốn tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôntỉnh Thỏi Nguyờn đối với các khách hàng trên địa bàn Thái Nguyên (trongkhuôn khổ bài luận văn này, đối với công tác sử dụng vốn tác giả xin phép tậptrung trình bày nghiệp vụ cho vay) So sánh đối chiếu với một số NHTM kháctrên cùng địa bàn Thỏi Nguyờn
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết cáccâu hỏi nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Công tác huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn hiện tại cú đó đáp ứng được các mục tiêuphát triển, nâng cao dịch vụ?
- Công tác sử dụng vốn đã đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất chưa?
Trang 17- Chất lượng của dịch vụ huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng
đã thỏa mãn được nhu cầu khách hàng ở mức độ nào?
- Những giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ huy động và sử dụngvốn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng?
5 Những đóng góp của Luận văn
- Bằng số liệu cụ thể, luận văn đưa ra những phân tích khoa học, đánhgiá đúng thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn tại chi nhánh ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn
- Trên cơ sở những kết quả kinh doanh đạt được giai đoạn 2008 – 2010,căn cứ quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận, luận văn đưa ra một số kiến nghị đểBan lãnh đạo xây dựng, hoạch định chính sách kinh doanh, chính sách huyđộng vốn và sử dụng vốn tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn nói riêng, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông Việt Nam nói chung nhằm góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng vànâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống AGRIBANK
- Là tài liệu tham khảo cho Ban lãnh đạo chi nhánh ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn trong công tác xây dựng kếhoạch cũng như đánh giá được thực trạng về công tác huy động và sử dụngvốn so với các ngân hàng thương mại khỏc trờn địa bàn tỉnh Thỏi Nguyờn
6 Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, lời cảm ơn, lời cam đoan và tàiliệu tham khảo, Luận văn được chia thành 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, về công táchuy động và sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn tại chi nhánhngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn
Trang 18Chương 3: Giải pháp về công tác huy động và sử dụng vốn tại chinhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thỏi Nguyờn.
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI,
VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Những lý luận cơ bản về NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
Khái niệm: Để đưa ra được một khái niệm chính xác và tổng quát nhất về
NHTM, người ta phải dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của nó trên thịtrường tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính chất, mục đích, đối tuợng hoạt động
- Theo Luật Ngân hàng của Pháp, năm 1941 định nghĩa: “Ngõn hàng lànhững xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thường xuyên nhận của công chúngdưới hình thức ký thác hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họvào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chớnh”
- Luật Ngân hàng của ấn Độ năm 1959 đó nờu: “Ngõn hàng là cơ sởnhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư” Như vậy, mặc
dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTM, nó tuỳ thuộc vàotập quán pháp luật của từng quốc gia, từng vùng lãnh thổ nhưng khi đi sâuphân tích, khai thác nội dung của từng định nghĩa đó, người ta dễ dàng nhậnthấy rằng: Tất cả các NHTM đều có chung một tính chất đó là việc nhận tiền
ký thác - tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụcho vay, chiết khấu và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng.Trên thế giới các NHTM hoạt động với chức năng, nghiệp vụ khá giống nhau,
đó là việc nhận tiền gửi ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sửdụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanhkhác của chính ngân hàng Để phân loại các Ngân hàng thương mại ta có thểdựa trên các tiêu chí sau:
* Căn cứ vào hình thức sở hữu
Trang 20- Ngân hàng sở hữu tư nhân: Là ngân hàng được thành lập bằng vốn củamột cá nhân Đây là các ngân hàng nhỏ, thường chỉ hoạt động trong phạm vi mộtđịa phương với đối tượng phục vụ chủ yếu là những người trong địa phương
- Ngân hàng sở hữu của các cổ đông: Là ngân hàng được hình thành từnguồn vốn thông qua tập trung phát hành cổ phiếu Những người nắm giữ cổphiếu này chính là những người chủ của ngân hàng Họ có quyền tham gia vàocác hoạt động của ngân hàng và được chia lãi cổ tức Do huy động từ nhiềungười nờn cỏc ngân hàng này có vốn chủ sở hữu lớn, cú cỏc hình thức kinhdoanh đa dạng
- Ngân hàng sở hữu nhà nước: Là loại hình ngân hàng có vốn chủ sở hữuthuộc về Nhà nước Đây là loại hình ngân hàng có thể nói là an toàn nhất, rất ítkhi bị phá sản Tuy nhiên, các ngân hàng này nhiều khi phải thực hiện nhữngnhiệm vụ nhà nước giao, ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng
* Căn cứ theo tính chất hoạt động
- Ngân hàng chuyên doanh và ngân hàng đa năng Ngân hàng chuyêndoanh là ngân hàng hoạt động theo hướng chuyên doanh, thường chỉ cung cấpmột số dịch vụ ngân hàng nhất định Ngân hàng đa năng là ngân hàng cung cấpmọi dịch vụ ngân hàng Đây là xu hướng chủ yếu hiện nay của các ngân hàngthương mại
- Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ Ngân hàng bán buôn là loạihình ngân hàng mà hoạt động của nó chủ yếu thực hiện đối với các khách hànglớn Số lượng các giao dịch của ngân hàng bán buôn nhỏ song về giá trị mộtdịch vụ lại lớn Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng mà hoạt động chủ yếucủa nó thực hiện đối với các khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kháchhàng cá nhân Số lượng các giao dịch của ngân hàng bán lẻ lớn song giá trị mộtgiao dịch thường nhỏ
* Căn cứ theo cơ cấu tổ chức
Trang 21- Ngân hàng sở hữu công ty và ngân hàng không sở hữu công ty Sựphân chia này là do pháp luật ở nhiều nước cấm không cho ngân hàng trực tiếptham gia vào một số hoạt động kinh doanh như: Buôn bán chứng khoán, bấtđộng sản nờn cỏc ngân hàng tổ chức ra các công ty riờng, cú tư cách phápnhân để kinh doanh Việt Nam, với việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường,thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xãhội chủ nghĩa, mọi người được tự do kinh doanh, bình đẳng trước pháp luật.Nhà nước ta quan niệm: (Theo điều 20 Luật các Tổ chức tín dụng của ViệtNam ban hành 02/1997/QH khoá 10) “Ngõn hàng thương mại là doanh nghiệpđược thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luậtđể hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiềngửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toỏn”.
Hiện nay, ở Việt Nam cú cỏc loại hình ngân hàng sau:
- Ngân hàng thương mại quốc doanh: Đây là các ngân hàng giữ vai tròchủ đạo trong hệ thống ngân hàng ở nước ta Các ngân hàng này được nhànước cấp vốn và hoạt động chịu sự quản lý của nhà nước Ngoài việc tiến hànhkinh doanh bình thường: Huy động vốn, cho vay và các dịch vụ khác, ngânhàng còn phải thực hiện các nhiệm vụ khi nhà nước giao cho Hiện nay cú cỏcngân hàng thương mại quốc doanh sau: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnnông thôn, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng Phát triển ViệtNam, Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng chính sách xãhội, Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long
- Ngân hàng thương mại cổ phần: Đây là các ngân hàng được thành lập
và hoạt động theo luật công ty cổ phần Sở hữu ngân hàng là các cổ đông, họcùng nhau góp vốn để hình thành và hoạt động theo quy định của pháp luật
- Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng được thành lập trên cơ sở hợpđồng liên doanh Vốn điều lệ là vốn góp của bên ngân hàng Việt Nam và bên
Trang 22ngân hàng nước ngoài, có trụ sở chính tại Việt Nam và chịu sự điều chỉnh củapháp luật Việt Nam
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là một bộ phận của ngân hàng nướcngoài (ngân hàng nguyên xứ) hoạt động tại Việt Nam, chịu sự điều chỉnh củapháp luật Việt Nam
- Ngân hàng đầu tư: Ngân hàng đầu tư hoạt động với mục tiêu đầu tưtrung và dài hạn, cũng vì sự phát triển nhưng thông qua hình thức đầu tư giántiếp thông qua các giấy tờ có giá
- Ngân hàng phát triển: Ngân hàng phát triển cú nột đặc trưng nổi bật lànhững ngân hàng này tập trung vốn huy động trung, dài hạn và đầu tư trung,dài hạn vì sự phát triển Hoạt động đầu tư của loại ngân hàng này chủ yếu đầu
tư trực tiếp qua các dự án
- Ngân hàng chính sách: Là những ngân hàng thương mại 100% vốnNhà nước hoặc ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước (gồm sở hữu Nhànước và sở hữu của các tổ chức kinh tế quốc doanh) được lập ra để phục vụnhững chính sách của Nhà nước Loại ngân hàng này không hoạt động vì mụctiêu lợi nhuận
- Ngân hàng hợp tác: Ngân hàng hợp tác hay gọi rộng ra là những tổchức tín dụng hợp tác, là những tổ chức tín dụng thuộc sở hữu tập thể, được cácthành viên tự nguyện lập lên không phải vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục tiêutương trợ lẫn nhau về vốn và dịch vụ ngân hàng
1.1.2 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế
* Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: Ngân hàng thươngmại ra đời là tất yếu của nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá phát triển,lưu thông hàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội xuất hiện người thỡ cúvốn nhàn rỗi, người thì cần vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh Điều này giải quyết bằng cách nào? Ngân hàng thương mại ra đời là
Trang 23chỡa khoỏ giỳp cho người cần vốn có được vốn và người có vốn tạm thời nhànrỗi có thể kiếm được lãi từ vốn Các ngân hàng cũng cân đối được vốn trongnền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển Các ngânhàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các cá nhânsau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái sản xuất với trang thiếtbị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn, có lợi nhuận cao hơn Xã hội càngphát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng, không một tổ chức nào
có thể đáp ứng được Chỉ có ngân hàng - là tổ chức trung gian tài chính mới cóthể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần kinh tếcùng nhau phát triển nhịp nhàng, cân đối
* Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường: Trong nền kinh
tế thị trường các doanh nghiệp không phải là cứ sản xuất bất cứ cái gì mà phảiluôn trả lời được 3 câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuấtcho ai? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu của thị trường Thị trường yêu cầucác doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu
mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Để được như vậy cácdoanh nghiệp phải được đầu tư bằng dây truyền công nghệ hiện đại, trình độcán bộ, công nhân lao động phải được nâng cao để tối ưu hoá chi phí sản xuất
và nâng cao chất lượng, tiện ích của sản phẩm Những hoạt động này đòi hỏidoanh nghiệp phải có một lượng vốn đầu tư lớn và để đáp ứng được thì chỉ cócác ngân hàng Ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện được các cảitiến của mình, có được các sản phẩm có chất lượng, giá thành rẻ, nâng caonăng lực cạnh tranh
* NHTM là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước: Trong nềnkinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ của toàn bộ nền kinh
tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho tất cả các thành phần kinh tế khi tham giahoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự giao động của Ngân hàng đều
Trang 24gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế khác Do vậy sự hoạt động
có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của nó thực sự làcông cụ tốt để Nhà nước tiến hành điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông qua hoạtđộng tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong hệ thống, NHTM đãtrực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Mặtkhác với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vay vốn, NHTM đã thựchiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, điềukhiển chúng một cách có hiệu quả, bảo đảm cung cấp đầy đủ kịp thời nhu cầuvốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mônền kinh tế
* Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tàichính quốc tế: Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới vớiviệc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làmcho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thếgiới ngày càng được mở rộng và trở nên cần thiết, cấp bách Nền tài chính củamột quốc gia cần phải hoà nhập với nền tài chính thế giới Các ngân hàngthương mại là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập Ngày nay, đầu tư ranước ngoài là một hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận Đồngthời các nước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh vànhập khẩu những mặt hàng mà mình thiếu Các ngân hàng thương mại vớinhững nghiệp vụ kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặcbiệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩyngoại thương không ngừng được mở rộng và phát triển
1.1.3 Chức năng của NHTM
* Trung gian tín dụng
Ngân hàng thương mại một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xãhội, bao gồm tiền của các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các tổ
Trang 25chức, cơ quan nhà nước Mặt khác, ngân hàng dựng chính số tiền đã huy độngđược để cho vay đối với các thành phần kinh tế trong xã hội, khi chỳng cú nhucầu bổ sung vốn
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại là một trung gian tàichính quan trọng để điều chuyển vốn từ người thừa sang người thiếu Thôngqua sự điều khiển này, ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thêm việc làm, cải thiện mức sống của dân
cư, ổn định thu chi chính phủ
Chính với chức năng này, ngân hàng thương mại góp phần quan trọng vàoviệc điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềm chế lạm phát
* Trung gian thanh toán
Nếu như mọi khoản chi trả của xã hội được thực hiện bên ngoài ngânhàng thì chi phí để thực hiện chúng sẽ rất lớn, bao gồm: Chi phí in đúc, bảoquản vận chuyển tiền
Với sự ra đời của ngân hàng thương mại, phần lớn các khoản chi trả vềhàng hoá và dịch vụ của xã hội đều được thực hiện qua ngân hàng với nhữnghình thức thanh toán thích hợp, thủ tục đơn giản và kỹ thuật ngày càng tiêntiến Nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội vào ngân hàng, nên việcgiao lưu hàng hoá, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng an toàn và tiết kiệmhơn Không những vậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toán, ngânhàng thương mại có điều kiện huy động tiền gửi của xã hội trước hết là cácdoanh nghiệp tới mức tối đa, tạo nguồn vốn cho vay và đầu tư, đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
1.1.4 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM hiện đại
Hoạt động với ba nghiệp vụ chính đó là: nghiệp vụ huy động vốn,nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác Ba nghiệp vụ này cóquan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên uy tín
Trang 26và thế mạnh cạnh tranh cho các NHTM, các nghiệp vụ này đan xe lẫn nhautrong quá trình hoạt động của ngân hàng, tạo nên một chỉnh thể thống nhấttrong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM
* Nghiệp vụ đi vay: Nghiệp vụ đi vay được các NHTM sử dụng thườngxuyên nhằm mục đích tạo vốn kinh doanh cho mình bằng việc vay các tổ chứctín dụng trên thị trường tiền tệ và vay ngân hàng nhà nước dưới các hình thứctái chiết khấu hay vay có đảm bảo Trong đó các khoản vay từ ngân hàng nhànước chủ yếu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTMkhi mà nú khụng tự cân đối được nguồn vốn trên cơ sở khai thác tại chỗ
* Nghiệp vụ huy động vốn khác: Ngoài các nghiệp vụ huy động vốn cơbản kể trên, NHTM còn có thể tạo vốn kinh doanh cho mình thông qua việcnhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.Đây là khoản vốn huy động không thường xuyên của NHTM, thường để nhận
Trang 27được khoản vốn này đòi hỏi các ngân hàng phải lập ra các dự án cho từng đốitượng hoặc nhóm đối tượng phù hợp với đối tượng các khoản vay
* Vốn chủ sở hữu của NHTM: Đây là vốn thuộc quyền sở hữu củaNHTM Lượng vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngânhàng, song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi bắt đầu thành lập ngân hàng
Do tính chất thường xuyên ổn định, ngân hàng có thể sử dụng nó vào các mụcđích khác nhau như trang bị cơ sở vật chất, nhà xưởng, mua sắm tài sản cố địnhphục vụ cho bản thân ngân hàng, cho vay, đặc biệt là tham gia đầu tư góp vốnliên doanh Trong thực tế khoản vốn này không ngừng được tăng lên từ kết quảhoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mang lại
1.1.4.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Đây là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn của NHTM vào cácmục đích khác nhau, đảm bảo an toàn kinh doanh cũng như tìm kiếm lợinhuận Nghiệp vụ sử dụng vốn bao gồm các nghiệp vụ cụ thể sau:
* Nghiệp vụ ngân quỹ: Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn củaNHTM được dùng vào với mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanhtoán hiện thời cũng như khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiệnquy định về dự trữ bắt buộc do NHNN đề ra
* Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của Ngânhàng thương mại Ngân hàng thương mại đi vay để cho vay, do đó có cho vayđược hay không là vấn đề mà mọi ngân hàng thương mại đều phải tìm cáchgiải quyết Thông thường lợi nhuận từ hoạt động cho vay này chiếm tới 65-70% trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Nghiệp vụ cho vay có thể được phânloại bằng nhiều cách: Theo thời gian có cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn
và dài hạn, theo hình thức đảm bảo có cho vay có đảm bảo, cho vay không cóđảm bảo, theo mục đích có cho vay bất động sản, cho vay thương mại, cho vay
cá nhân, cho vay nông nghiệp, cho vay thuê mua
Trang 28* Nghiệp vụ đầu tư tài chính: Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTMcũn dựng số vốn huy động được từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế - xã hội đểđầu tư vào nền kinh tế dưới các hình thức như: hùn vốn, góp vốn, kinh doanhchứng khoán trên thị trường và trực tiếp thu lợi nhuận trờn cỏc khoản đầu tư
đó Ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động king doanh như: Kinhdoanh ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý; thực hiện các dịch vụ tư vấn, dịch
vụ ngân quỹ; nghiệp vụ uỷ thác, đại lý; kinh doanh, dịch vụ bảo hiểm
1.1.4.3 Nghiệp vụ trung gian khác
Ngoài hai nghiệp vụ cơ bản trên ngân hàng còn thực hiện một số nghiệp
vụ khác như:
* Dịch vụ trong thanh toán: Có thể nói ngân hàng là thủ quỹ của nềnkinh tế Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sẽ không phải mất thời gian sau khimua hoặc bán hàng hoá và dịch vụ bởi việc thanh toán sẽ được ngân hàng thựchiện một cách nhanh chóng và chính xác
* Dịch vụ tư vấn, môi giới: Ngân hàng đứng ra làm trung gian mua bánchứng khoán, tư vấn cho người đầu tư mua bán chứng khoán, bất động sản
* Các dịch vụ khác: Ngân hàng đứng ra quản lý hộ tài sản; giữ hộ vàng,tiền; cho thuê két sắt, bảo mật
1.2 Những lý luận cơ bản về công tác huy động vốn của NHTM
1.2.1 Vốn của ngân hàng
1.2.1.1 Khái niệm về vốn của ngân hàng
Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau: “Vốncủa ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàngthương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiệncác dịch vụ kinh doanh khác” Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phầntạo nên vốn của ngân hàng thương mại Về thực chất vốn của ngân hàngthương mại bao gồm các nguồn tiền tệ của chính bản thân ngân hàng và của
Trang 29những tổ chức, cá nhân có vốn tạm thời nhàn rỗi Họ chuyển tiền vào ngânhàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy lãi, hoặc nhờ thu, nhờ chi hay làdựng cỏc sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Đõy chớnh là họ chuyểnquyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà ngân hàng phải trả hay làmcác dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó Nhờ việc
có được nguồn vốn, cỏc ngõn hàng có thể tiến hành kinh doanh: Cho vay, bảolãnh, cho thuờ Núi chung vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ và quyết địnhđối với việc thực hiện các chức năng của ngân hàng thương mại
1.2.1.2 Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại
Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại, bao gồm:
* Vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính
ngân hàng, ngân hàng có toàn quyền sử dụng gồm các trang thiết bị, cơ sở vậtchất, trang thiết bị, nhà cửa Đõy là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó tạo
uy tín cho chính ngân hàng Ngân hàng có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảmgiác an toàn khi khách hàng đến giao dịch Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hìnhthành và nghiệp vụ hình thành loại vốn rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu,năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường
- Nguồn vốn hình thành ban đầu: Trước khi tiến hành kinh doanh, theoquy định của pháp luật, ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, đó là vốnpháp định (hay vốn điều lệ) Tuỳ theo hình thức sở hữu, do nhà nước cấp nếu
Trang 30là ngân hàng quốc doanh, do cổ đông đóng góp nếu là ngân hàng cổ phần, docỏc bờn đóng góp nếu là ngân hàng liên doanh và của cá nhân nếu là ngânhàng tư nhân.
- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động: Vốn chủ sở hữu củangân hàng không ngừng được tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn vốn bổsung Nguồn bổ sung này có thể từ lợi nhuận hay từ phát hành thêm cổ phần,gúp thờm, cấp thêm Nguồn vốn bổ sung này tuy không thường xuyên songđối với các ngân hàng lớn từ lâu đời thì nguồn bổ sung này chiếm một tỷ lệrất lớn
- Các quỹ: Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có nhiều quỹ Mỗi quỹ
có một mục đích riêng: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tổn thất, quỹ bảotoàn vốn, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng Nguồn để hình thành nờn cỏc quỹ là
từ lợi nhuận Các quỹ này thuộc toàn quyền sử dụng của ngân hàng
Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần Các khoản vay nợ trung
và dài hạn, ổn định có khả năng chuyển đổi thành cổ phần thì được coi là một
bộ phận vốn chủ sở hữu của ngân hàng Ngân hàng có thể sử dụng vốn theo cácmục đích kinh doanh của mình như có thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và có thểkhông phải hoàn trả khi đến hạn
* Vốn huy động: Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn
vốn của ngân hàng thương mại Với việc huy động vốn, ngân hàng có đượcquyền sử dụng vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn chongười gửi Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế - xãhội với nhiều hình thức khác nhau
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Đây là khoản tiền của cácdoanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng với mục đích là sử dụng các dịch
vụ thanh toán của ngân hàng Khoản tiền gửi thanh toán này có thể được trả lãi(trả lãi thấp) hoặc không được trả lãi tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng Người gửi
Trang 31tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền, trả hộ tiền với một mức phíthấp Các ngân hàng có thể sử dụng các số dư tiền gửi khách hàng vào các hoạtđộng của mình
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều doanhnghiệp, tổ chức xã hội cú cỏc hoạt động thu, chi tiền theo các chu kỳ xác định.Họ gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi Tuy khoản tiền này không tiện lợibằng tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến ngân hàng để rút) nhưng bùlại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn đượcghi trên hợp đồng
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Trong cộng đồng dân cư luụn cú nhữngngười có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi ví dụ sau khi bán đất đai, nhận tiền đền
bù đất đai Họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực hiện các mục đích bảo toàn
và sinh lời đối với những khoản tiền đó Người gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệmxác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã thoả thuận với ngân hàng Hiện naytiền gửi tiết kiệm là khu vực tiềm năng đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắt giữacác ngân hàng, để thu hút nguồn tiền này các ngân hàng luôn đưa ra các hìnhthức huy động đa dạng như tiết kiệm bằng VNĐ, bằng vàng và bằng ngoại tệ,với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với nhiều kỳ hạn để người gửi có nhiều cơhội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất
- Tiền gửi của các ngân hàng khác: Đây là nguồn tiền gửi thường có qui
mô nhỏ, giữa các ngân hàng luôn có tiền gửi của nhau Mục đích của việc gửitiền này là để đảm bảo thanh toán thuận tiện, phục vụ tối đa lợi ích cho kháchhàng của mình
* Vốn đi vay: Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lỳc cỏc ngân hàng
cũng phải đi vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngânhàng có thể vay ở:
Trang 32+ Vay ngân hàng Nhà nước (ngân hàng trung ương): Khi các ngân hàngthương mại có nhu cầu cấp bách về vốn thì người “dang tay cứu giỳp” sẽ làngân hàng trung ương Hình thức vay chủ yếu là tái chiết khấu (hay tái cấpvốn) Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu mà mỡnh đó chiếtkhấu lên ngân hàng trung ương để tái chiết khấu Thông thường các ngân hàngtrung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạn ngắn
và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ
+ Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là các khoản vay mượn lẫn nhaugiữa các ngân hàng hoặc giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khỏc trờn thịtrường liên ngân hàng Hình thức vay này rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cầnliên hệ trực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý Cáckhoản vay có thể không cần thế chấp hoặc thế chấp bằng các chứng khoán củakho bạc Các khoản vay này thông thường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giảiquyết những nhu cầu tức thời
+ Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳphiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn để huy động vốn trung và dàihạn nhằm đáp ứng các nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tưkhác Những ngân hàng lớn có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ có khả năng vay đượcnhiều hơn các ngân hàng nhỏ Các ngân hàng nhỏ thường vay gián tiếp thôngqua các ngân hàng đại lý hoặc được sự bảo lãnh của ngân hàng đầu tư Khảnăng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trường tàichính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ
Trang 33+ Nguồn trong thanh toán: Các khoản thanh toán không dùng tiền mặtnhư: L/C, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi hay ngân hàng là đầu mối trong đồngtài trợ cũng giúp ngân hàng làm tăng nguồn vốn của mình
+ Nguồn khác: Gồm các khoản phải nộp, phải trả như: thuế chưa nộp,lương chưa trả
1.2.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
Một hoạt động không thể thiếu của các ngân hàng thương mại là tiến hànhhuy động vốn để ngân hàng đi vào hoạt động Quá trình huy động vốn đó hầunhư đều giống nhau ở các ngân hàng nhưng để phân loại các hình thức huy độngthì lại rất khác nhau Điều này còn phụ thuộc vào các tiêu chí được lựa chọn đểphân loại
1.2.2.1 Phân loại căn cứ theo thời gian
Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vỡ núliên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lợi của nguồn vốn huyđộng cũng như thời gian phải hoàn trả khách hàng Theo thời gian, hình thứchuy động được chia thành cỏc nhúm sau:
* Huy động ngắn hạn: Đây là hình thức huy động chủ yếu trong cácngân hàng thương mại thông qua việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trênthị trường tiền tệ và các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanhtoỏn… Phần lớn số này được dùng để cho vay ngắn hạn ( dưới 1 năm ) hoặcđược chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay trung hạn Do thời gian ngắnnên lãi suất huy động ngắn hạn thường thấp, tuy nhiên tính ổn định lại kém.Đây là nguồn huy động vốn ngân hàng qua phát hành các công cụ nợ trung hạntrên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm) Vốn huyđộng này ngân hàng có thể sử dụng tương đối dài và thuận tiện Tuy nhiên lãisuất huy động nguồn này thường cao hơn nguồn ngắn hạn Nguồn huy động
Trang 34trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân hàng thực hiện các hoạt động đầu
tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn với lãi suất cao
* Huy động dài hạn: Đây là hoạt động huy động vốn dài hạn của ngânhàng trên thị trường vốn, với nguồn huy động này ngân hàng có thể sử dụng
dễ dàng, có tính ổn định cao ( từ 5 năm trở lên ) Do vậy lãi suất mà ngânhàng phải trả cũng rất cao
1.2.2.2 Phân loại căn cứ theo đối tượng huy động
* Huy động vốn từ dân cư: Đây là một khu vực huy động đầy tiềmnăng cho các ngân hàng Ngân hàng huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi củadân chúng và sau đó chuyển đến cho những người cần vốn để mở rộng đầu tư,kinh doanh Nguồn huy động từ dân cư thường khá ổn định
* Huy động vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: Đây lànguồn huy động được đánh giá là rất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồnvốn Để tiết kiệm thời gian và chi phí trong thanh toán, các doanh nghiệp dùlớn hay nhỏ hầu hết đều có tài khoản trong ngân hàng Các doanh nghiệp khibán được hàng hoá đều gửi tiền vào ngân hàng và rút ra khi cần Chu kỳ rúttiền của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội không giống nhau Vì vậyngân hàng luụn cú trong tay một khoản tiền lớn mà mình có thể sử dụng mộtcách tương đối thuận lợi Tuy nhiên độ lớn của khoản tiền này phụ thuộc nhiềuvào các dịch vụ, các tiện ích mà ngân hàng mang lại khi khách hàng sử dụngcác dịch vụ Điều này khiến cho việc huy động vốn từ các doanh nghiệp và các
tổ chức xã hội gắn liền với việc mở rộng, cải tiến các dịch vụ ngân hàng
* Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác: Trongquá trình hoạt động các ngân hàng thường cú cỏc khoản tiền gửi lẫn nhau đểthuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn nhau giữa cácngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thườngxuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng
Trang 35thương mại Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đedoạ các ngân hàng thương mại có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này làmột thoả thuận tín dụng giữa hai bên Quá trình tăng vốn huy động này có thểđược thực hiện ở trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong sốnhững tổ chức cho ngân hàng vay có một tổ chức đặc biệt, đó là ngân hàngtrung ương Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đểcứu cho các ngân hàng thương mại khỏi các trục trặc xảy ra Huy động vốn từcác ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng sốlượng thường không nhiều và chi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hìnhthức này các ngân hàng sử dụng không nhiều.
1.2.2.3 Phân loại theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn
Hình thức phân loại này là hình thức chủ yếu được các ngân hàngthương mại sử dụng hiện nay Phân loại theo nghiệp vụ huy động vốn rõ ràngtạo sự thuận tiện cho ngân hàng khi tiến hành huy động Các hình thức huyđộng bao gồm:
* Huy động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi
- Huy động tiền gửi không kỳ hạn: Đây là phần tiền huy động tương đốiquan trọng ở những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặtcao Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếudùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế,các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trảcho người thứ ba Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanhtoán bằng séc Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngânhàng lấy mà có thể rút qua cỏc mỏy rút tiền tự động (máy ATM) Ngân hàngthường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán vàtài khoản vãng lai
Trang 36+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản cótoàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiềngửi Loại tài khoản này luôn luôn có số dư có
+ Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được
sử dụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàngcòn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay Vớimục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nên mứclãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phảitrả lãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp(trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trảlãi cho tiền gửi này (có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn) Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếungân hàng cú cỏc dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệthống mạng lưới rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn: Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cánhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản nàythường gắn với các tổ chức kinh tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định,thời gian thanh toán tiền ổn định, ít có sự biến động Phần tiền gửi này ngânhàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn.Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đíchkiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối vớinguồn vốn huy động của ngân hàng Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạnbằng các chứng chỉ tiền gửi (mà chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng cómục đích) với các thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ngày càng phổbiến, đã và đang phát huy vai trò hay việc tạo vốn cho các ngân hàng
- Huy động tiền gửi tiết kiệm: Đây là hình thức phổ biến nhất, lâu đờinhất của các ngân hàng thương mại Bao gồm các loại sau:
Trang 37+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Hình thức này gần giống như huyđộng tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên so với tiền gửi không kỳ hạn thì số dưcủa phần này ổn định hơn, ít biến động hơn nên ngân hàng phải trả lãi suấtcao hơn.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là loại hình tiết kiệm phổ biến nhất,quen thuộc nhất ở nước ta Người gửi tiền gửi vào ngân hàng và rút ra saunhững thời hạn xác định: 3 tháng, 6 tháng Người gửi không được rút trước,nếu rút trước hạn thì sẽ bị phạt Đây là những khoản tiền có tính ổn định rấtcao nên ngân hàng phải trả khách hàng với lãi suất gần như là cao nhất Tuynhiên, ở nước ta hiện nay, để tăng sức cạnh tranh, thu hút được vốn các ngânhàng đã rất linh hoạt trong việc khách hàng rút ra trước thời hạn Có ngânhàng thỡ tớnh lói cho khách hàng với lãi suất không kỳ hạn, có ngân hàng vẫntính với lãi suất đó với số ngày gửi thực tế
+ Tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: Loại hình này khá phổ biến ởnhững nước phát triển nhưng ở nước ta còn khá mới mẻ Người gửi có thể gửitiền vào bất cứ lúc nào và chỉ được rút ra khi đến hạn (thời hạn tương đối dài).Loại hình này giúp cho ngân hàng có nguồn vốn ổn định để có thể đầu tưtrung và dài hạn
* Huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay: Hình thức này ngày càng chiếmvai trò quan trọng trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay.Các ngân hàng thương mại có thể vay từ nhiều nguồn:
- Vay từ các tổ chức tín dụng: Đó là các khoản vay thông thường màcác ngân hàng vay lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền
tệ Các ngân hàng thường xây dựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn
có thể vay lẫn nhau chứ không vay ngân hàng trung ương
- Vay từ ngân hàng trung ương: Khi ngân hàng thương mại xảy ra tìnhtrạng thiếu hụt dự trữ bắt buộc hay mất khả năng thanh toán thì người cuối
Trang 38cùng mà các ngân hàng có thể cầu cứu là ngân hàng trung ương Ngân hàngtrung ương cho vay dưới hình thức tái chiết khấu thương phiếu Các ngânhàng thương mại có thể mang các thương phiếu lên ngân hàng Trung ương đểvay Tuy nhiên việc vay này cũng có một số khó khăn do ngân hàng Trungương chỉ cho ngân hàng thương mại một hạn mức tái chiết khấu và việc chovay này lại nằm trong định hướng của chính sách tài chính quốc gia Dẫu saođây cũng là một hình thức bổ sung vốn cho ngân hàng thương mại cực kỳquan trọng trong những thời điểm nhất định.
* Huy động qua phát hành các công cụ nợ: Đây là hình thức huy động vốn
có hiệu quả khá cao của các ngân hàng thương mại Trong quỏ trình hoạt động, ởnhững thời điểm nhất định, ngân hàng thấy cần phải huy động thêm vốn trướcnhững cơ hội kinh doanh đầy hấp dẫn Điều đó có nghĩa là ngân hàng huy độngvốn ở thế chủ động, có nghĩa là có đầu ra mới tính đầu vào Ngân hàng xác định
rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lýlàm cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng Để vay trên thịtrường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
- Trái phiếu ngân hàng là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ củakhách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toánmột số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xácđịnh cho trước Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng,chủ yếu là để huy động vốn trung và dài hạn
- Kỳ phiếu: Kỳ phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn
do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụcho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, mộtchương trình kinh tế
* Huy động vốn qua các hình thức khác: Để tăng cường huy động vốnnhàn rỗi từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các ngân hàng
Trang 39thương mại còn sử dụng cỏc hỡnh thức khác về dịch vụ xã hội: Làm dịch vụbảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanh toán, đầu mối tronghợp đồng đồng tài trợ Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ trên càngmang lại cho ngân hàng những nguồn huy động lớn giúp cho ngân hàng cóthể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả.
1.3 Những lý luận cơ bản về công tác sử dụng vốn của NHTM
1.3.1 Hoạt động cho vay
Đây là hoạt động quan trọng nhất, mang lại nguồn thu lớn nhất tronghoạt động kinh doanh ngân hàng Hoạt động cho vay có thể được phân loạibằng nhiều cách như: Mục đích, thời hạn, hình thức đảm bảo, phương pháphoàn trả và nguồn gốc khách hàng
* Căn cứ theo hình thức bảo đảm thì khoản mục tín dụng được chia thành:+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản biểu hiện việc cho vay có cầm cố, thếchấp tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay, bên bảo lãnh Tài sảncầm cố, thế chấp có thể bao gồm nhiều loại khác nhau như: Bất động sản,biên nhận ký gửi hàng hoá, máy móc thiết bị, cổ phiếu Yêu cầu cơ bản củanhững vật thế chấp là có thể bán được Lý do thực tế đòi hỏi một khoản chovay phải được đảm bảo là nhằm tạo điều kiện để ngân hàng giảm bớt rủi ro,mất mát trong trường hợp người vay không muốn hoặc không thể trả nợ khiđến hẹn
Sự bảo đảm là yêu cầu phải có đối với các khoản vay vì một trongnhững lý do chính là sự yếu kém về mặt tài chính của người vay Sự yếu kémnày có thể được biểu hiện thông qua một vài yếu tố bao gồm công nợ tăng,quản lý yếu kém và lợi nhuận thấp Người vay trong điều kiện tài chính nhưvậy chắc chắn ngân hàng phải yêu cầu thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoảnvay Cho vay có bảo đảm bằng tài sản cũng tạo tâm lý yên tâm cho ngân
Trang 40hàng Khi người vay đem cầm cố, thế chấp các tài sản thuộc quyền sở hữu củamỡnh thỡ người vay sẽ có ý thức hoàn trả nợ Kỳ hạn của mỗi khoản vaycũng ảnh hưởng đến việc khoản vay đú cú cần được bảo đảm hay không Khi
kỳ hạn cho vay dài, rủi ro trong việc không hoàn trả tăng lên thỡ cỏc khoảncho vay càng cần có sự bảo đảm
+ Cho vay không bảo đảm bằng tài sản:
Khác với cho vay bảo đảm, cho vay không bảo đảm bằng tài sản đượcdựa trên uy tín và tình hình tài chính của người vay lợi tức có thể được trongtương lai và tình hình trả nợ trước đây Trong hoạt động ngân hàng một sốkhoản vay lớn nhất được thực hiện dựa trên một cơ sở không bảo đảm Một sốcông ty được các ngân hàng xem là người vay chủ yếu, trong nhiều trườnghợp họ được hưởng lãi suất ưu đãi và không cần bảo đảm Những công ty ấy
có danh tiếng trên thị trường, cú cỏch quản lý hiệu quả, cú cỏc sản phẩm vàcác dịch vụ được thị trường chấp nhận, có lợi nhuận ổn định và với một tìnhhình tài chính vững mạnh Họ sẵn sàng cung cấp cho ngân hàng các báo cáotài chính của mình để ngân hàng nắm rõ tình hình tài chính và sự tiến bộ củahọ để ngân hàng cung cấp các khoản cho vay không đảm bảo
Các doanh nghiệp không phải là những đơn vị duy nhất được vaykhông cần bảo đảm, nhiều đối tượng khách hàng khác cũng được hưởng chínhsách ấy Những người có nhà riêng, có công ăn việc làm ổn định, hoạt độngtrong các công sở, hộ gia đình, cá nhân khác
* Căn cứ theo các phương pháp hoàn trả thì khoản mục tín dụng đượcphân chia thành:
+ Các khoản cho vay hoàn trả một lần:
Những khoản cho vay hoàn trả một lần còn gọi là những khoản cho vaytừng lần, nghĩa là bên vay cam kết trả vốn một lần vào thời gian đáo hạn.Những khoản lãi có thể được trả vào những thời điểm khác nhau hoặc trả khi