1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

252 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA

86 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Thủ Tục Phân Tích Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn NEXIA ACPA
Tác giả Lê Thị Tình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

252 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA

Trang 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ TƯ VẤN NEXIA ACPA1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm Toán và

Tư Vấn NEXIA ACPA

Nền kinh tế Vịêt Nam đang có sự chuyển mình đáng kể với tốc độtăng trưởng nhanh Các thành phần kinh tế được khuyến khích phát triển vàđang hoà nhập cùng nền kinh tế thế giới Trong điều kiện đó sự cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt đòi hỏi một thị trường tài chínhminh bạch, tạo điều kiện cho sự ra đời của các công ty kiểm toán Để đápứng nhu cầu của thị trường cũng như xu thế phát triển chung cả về số lượng

và chất lượng của các công ty kiểm toán, công ty trách nhiệm hữu hạn kiểmtoán và tư vấn ACPA ra đời Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn ACPA(ACPA Auditing and Consulting Co.,Ltd.) chính thức đi vào hoạt động từngày 4/4/2004, theo giấy phép kinh doanh số 1002012231 do sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồngnhưng hiện nay đã tăng lên là 3 tỷ đồng chỉ sau hơn 3 năm đi vào hoạt động,

đó là một con số khá ấn tượng Theo đó, công ty có tư cách pháp nhân, có tàikhoản giao dịch tại ngân hàng Vietcombank, có quyền ký và phát hành báocáo kiểm toán Trụ sở chính của công ty tại tầng 18, tháp quốc tế Hoà Bình,

106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội, Việt Nam (trước đây là tầng 7, toà nhà ĐồngTâm, 29 Hàn Thuyên, Hà Nội, Việt Nam.)

Công ty được thành lập bởi các kiểm toán viên ưu tú với hơn 10 nămkinh nghiệm làm việc tại các công ty lớn trên thế giới như công ty ArthurAndersen Việt Nam và công ty TNHH KPMG Việt Nam Với đội ngũ nhânviên lành nghề, áp dụng phương pháp kiểm toán tiên tiến nhất nên chỉ trong

Trang 2

thời gian ngắn, công ty nhanh chóng nổi lên như một trong những hãng kiểmtoán hàng đầu Việt Nam.

Đến ngày 10/06/06, công ty đã mở rộng văn phòng chi nhánh tại TP

Hồ Chí Minh, địa chỉ tầng 5, toà nhà Starview, 63A, đường Nam Kỳ KhởiNghĩa, quận 1, TP HCM để có thể tiếp cận với khách hàng ở Miền Nam, tạođiều kiện mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động của công ty

Trong năm 2006 đã diễn ra một sự kiện hết sức quan trọng đối với sựphát triển của công ty đó là việc trở thành thành viên chính thức của tậpđoàn kiểm toán quốc tế Nexia International Nexia International là tập đoànchuyên kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kế toán- kiểm toán

và tư vấn trên toàn thế giới Được thành lập từ năm 1971 bởi hai hãng nổitiếng ở Luôn Đôn và NewYork, đó là Oppenhenin Appel Dixon &Associates USD và Spicer & Pegles UK Hiện nay, Nexia là một tập đoànđứng trong tốp 10 tập đoàn lớn mạnh nhất thế giới với 334 văn phòng đạidiện trên 92quốc gia Gia nhập Nexia là cơ hội phát triển mới cho ACPA,không những nâng cao được chất lượng dịch vụ mà còn quảng bá được têntuổi cũng như vị thế của công ty trên thị trường thế giới Nhân viên của công

ty có cơ hội được đào tạo nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ bằng cách tiếpcận với các phương pháp kiểm toán đa dạng của nhiều công ty ở các quốcgia khác nhau, trao đổi những thông tin hữu ích về chuyên ngành kế toán,kiểm toán…từ các thành viên của Nexia Tháng 12/2007 công ty chính thứcđổi tên thành công ty TNHH NEXIA ACPA

Một sự kiện đáng ghi nhận là NEXIA ACPA đã được trao giải “Thương mại dịch vụ Việt Nam-Top trade service 2007” do Bộ Công Thương

tổ chức nhằm tôn vinh những thành tựu đạt được của các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực thương mại dịch vụ tại Việt Nam sau năm gia nhập tổchức thương mại thế giới và đầu năm 2008 được chấp nhận kiểm toán các

Trang 3

công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, đó là một nguồn động lựcquan trọng đối với toàn thể nhân viên trong công ty.

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:

1.2.1 Ngành nghề kinh doanh và thị trường của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA:

Hoạt động chính của công ty là cung cấp các dịch vụ về kiểm toán và

tư vấn tài chính kế toán, ngân hàng, nguồn nhân lực… cho các doanh nghiệpvới chi phí hợp lí và chất lượng dịch vụ tốt nhất

Dịch vụ chủ yếu mà công ty cung cấp là:

- Dịch vụ kế toán, kiểm toán:

+ Kiểm toán , rà soát Báo cáo tài chính

+ Kiểm toán hoạt động

+ Đánh giá và rà soát nghĩa vụ thuế thực hiện với nhà nước

- Các dịch vụ về tư vấn doanh nghiệp

Trang 4

nước Tuy nhiên chủ yếu là các khách hàng nước ngoài với tỉ trọng khoảng99% mà trong đó 90% là các khách hàng Nhật Bản, đây là các khách hàng

có tiềm năng và có đòi hỏi rất khắt khe về chất lượng dịch vụ mà công tycung cấp, đó cũng chính là cơ hội để công ty hoàn thiện và nâng cao chấtlượng dịch vụ của mình

1.2.2 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty những năm gần đây:

Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tuân thủ nghiêmngặt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và đầy nhiệt huyết, chất lượngdịch vụ được cung cấp bởi Công ty ngày càng được nâng cao Vì thế, sốlượng khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ của NEXIA ACPA khôngngừng tăng lên Theo thống kê của công ty thì số lượng khách hàng tính đếnnăm 2006 là 100, đến cuối năm 2007 đã là 168 khách hàng và con số nàyvẫn tiếp tục tăng Bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ tháng 4 năm 2004,tuy thời gian hoạt động chưa lâu nhưng vói sự nỗ lực của cả bộ máy hoạtđộng, NEXIA ACPA đã thu được những thành tựu đáng kể Theo chế độ kếtoán áp dụng tại công ty, năm tài khoá của công ty kết thúc vào ngày 30tháng 6 hàng năm Kết quả hoạt động của công ty được thể hiện như bảngsau

Chỉ tiêu

Doanh thu

Lợi nhuận (triệu VNĐ)

Tổng(triệu VNĐ)

DT

từ dịch vụkiểm toán (%)

DT

từ dịch vụ

tư vấn (%)30/06/04-30/06/05

30/06/05-30/06/06

30/06/06-30/06/07

4000 6800 12410

606070

404030

5001300 1504

Trang 5

Mặc dù mới hoạt động được hơn ba năm nhưng NEXIA ACPA đãgiành được nhiều thành tích đáng kể cả về thu nhập cũng như uy tín nghềnghiệp Doanh thu hoạt động không ngừng tăng lên trong năm tài chính kếtthúc ngày 30/6/2007 vừa qua công ty đạt mức doanh thu 12,41 tỉ VND tănggấp 2 doanh thu năm 2006, gấp 3 lần doanh thu năm 2005(trong đó doanhthu từ dịch vụ kiểm toán chiểm khoảng 70% , doanh thu từ dịch vụ tư vấnthuế ước đạt 30% tổng doanh số) Lợi nhuận ước tính của công ty trong nămđạt khoảng 13% tổng doanh thu

Với tốc độ phát triển nhanh chóng chỉ sau hơn 3 năm hoạt động Công

ty đã đạt được những thành tựu đáng kể như trở thành thành viên chính thứccủa tập toàn NEXIA và được nhận giải “Top Trade service” do Bộ CôngThương tổ chức và được chấp nhận đủ điều kiện kiểm toán các công ty niêmyết trên thị trường chứng khoán, đó là một niềm tự hào đối với một công ty

có quy mô nhỏ lại mới thành lập nhưng đã vượt qua hàng loạt các công tykiểm toán nổi tiếng khác

Nói đến sự phát triển của công ty không thể không nói đến sự thay đổi

về số lượng nhân viên của công ty.Chiến lược của công ty về nhân lực là mởrộng đội ngũ công nhân viên cả về chiều rộng và chiều sâu Bắt đầu hoạtđộng với 6 thành viên sáng lập, chỉ sau hơn 3 năm hoạt động công ty có 70người Bên cạnh đó chất lượng nhân viên không được nâng cao bằng nhiềuhình thức khác nhau Công ty luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho nhânviên tham gia các chương trình đào tạo do chính công ty tổ chức, các khoáhọc do Nexia cung cấp hay các khoá học IBA Marter hoặc ACCA

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty:

Trang 6

Bộ máy tổ chức của công ty được thiết lập một cách gọn nhẹ, khoa

học và năng động phù hợp với qui mô hoạt động nhỏ và vừa của công ty Cơ

cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức

năng, gồm có Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và 4 phòng chính:

Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Chí Trung phụ trách việc điều hành

mọi hoạt động của doanh nghiệp và là đại diện pháp lý của công ty trong các

giao dịch với khách hàng cũng như với Nhà nước Tổng giám đốc trực tiếp

quản lý hoạt động của các phòng Hành chính tổng hợp, phòng Kiểm toán, bộ

Phòng HC- TH

Phòng Kiểm toán

Bộ phận tư vấn Tài chính – Ngân hàng

Bộ phận

soát xét

chất lượng

Chi nhánh TP.HCM

Trang 7

phận soát xét chất lượng đồng thời đánh giá hiệu quả của bộ phận tư vấnthông qua phó giám đốc.

Phó Tổng Giám đốc: Gồm ba người đó là ông Hoàng Khôi, ông

Ngụy Quốc Tuấn, và ông Phạm Quốc Hưng quản lý các hoạt động chungcủa phòng tư vấn và trực tiếp điều hành hoạt động của bộ phận tư vấn thuếthuộc phòng tư vấn, đồng thời là người soát xét cuối cùng chất lượng hoạtđộng tư vấn thuế

Phòng tư vấn: thực hiện những công việc liên quan đến dịch vụ tư

vấn thuế, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, tư vấn lựa chọn và triển khai phầnmềm quản lý, tư vấn đánh giá giá trị doanh nghiệp trước khi niêm yết trênthị trường chứng khoán cho khách hàng

Phòng kiểm toán: Thực hiện toàn bộ những hoạt động liên quan đến

việc cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán cho các khách hàng Phòng kiểmtoán có ba trưởng phòng là ông Nguyễn Mạnh Tuấn, ông Lê Thế Việt và ôngNguyễn Tuấn Nam thực hiện quản lý và điều hành mọi hoạt động tại phòngkiểm toán đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo lên giám đốc về kết quả hoạtđộng của phòng kiểm toán

Bộ phận soát xét chất lượng: Thực hiện việc rà soát kết quả cung cấp

dịch vụ kiểm toán cũng như tư vấn một cách độc đối với tất cả các nhân viên

đã trực tiếp tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán, thuế chokhách hàng Bộ phận này do ông Nguyễn Minh Thắng phụ trách

Phòng Hành chính-Tổng hợp: Thực hiện công việc kế toán cũng như

các công việc văn phòng khác tại công ty

Với cách thức tổ chức như trên, bộ máy quản lý của Công ty NEXIAACPA đã tạo ra được môi trường làm việc hiệu quả và có năng suất cao phùhợp với mô hình hoạt động nhỏ vừa tại công ty

Trang 8

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Thực hiện toàn bộ các hoạt động liên

quan chủ yếu tới cung cấp dịch vụ kiểm toán và kế toán, do ông Ngụy QuốcTuấn điều hành và chịu trách nhiệm báo cáo lên giám đốc về kết quả hoạtđộng của Công ty

1.3.2 Đội ngũ nhân viên và văn hóa công ty:

Muốn cung cấp một dịch vụ có chất lượng tốt nhất tới khách hàng thìđiều quan trọng là đội ngũ nhân viên thực hiện phải có trình độ và khôngngừng nâng cao bổ sung kiến thức, theo kịp sự phát triển của thị trường Vìvậy ngay từ khi mới thành lập Công ty thường xuyên mở các khoá đào tạo,bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm Ra đời vào tháng 4 năm 2004, Công tyTNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA được thành lập ra bởi sáu sánglập viên ban đầu- là những nhà tư vấn và kiểm toán viên có trình độ chuyênmôn cao đã qua đào tạo tại các trường cả trong và ngoài nước và có chứngchỉ kế toán viên công chứng quốc gia (CPA) Sau gần ba năm thành lập hiệnnay số lượng nhân viên của công ty ở cả hai chi nhánh đã tăng lên 70 ngườiđều đã tốt nghiệp đại học và trên đại học Nhân viên của Công ty là nhữngngười năng động, nhạy bén, giỏi về chuyên môn và được tuyển chọn trựctiếp bởi Ban lãnh đạo theo tiêu chí “Trung - Tín - Trí - Tâm”

Điểm khác biệt lớn nhất của NEXIA ACPA so với các công ty khác

đó là môi trường làm việc và văn hóa công ty Công ty luôn chú trọng đếnviệc xây dựng một môi trường làm việc năng động, hiệu quả cho mỗi cánhân cũng như đem đến các cơ hội phát triển nghề nghiệp tốt Mỗi cá nhântrong công ty đều luôn cố gắng nhiệt tình trong công việc và hài hoà trongứng xử, mọi nhân viên đều được đối xử bình đẳng trong các mối quan hệ và

Trang 9

trong giải quyết các môi quan hệ nảy sinh Ngoài ra các nhân viên đều gắn

bó với nhau trong việc định hướng phát triển nghề nghiệp

Văn hóa Công ty còn được thể hiện rất chi tiết trong cách trang trívăn phòng, trang thiết bị hiện đại, logo, slogan và quy định về ăn mặc (dresscode) của nhân viên Đội ngũ nhân viên cùng với môi trường làm việcchuyên nghiệp luôn là nền tảng cho sự phát triển lớn mạnh của Công ty

1.3.3 Tổ chức kế toán:

Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA hiện là mộtdoanh nghiệp nhỏ với số lượng nhân viên không nhiều, do đó để phù hợpvới qui mô của mình cũng như để tiết kiệm chi phí nên bộ máy kế chỉ baogồm 2 nhân viên là kế toán trưởng và kế toán viên Kế toán trưởng là ông LêThế Việt phụ trách chung mọi công việc kế toán và giám sát thực hiện côngviệc của kế toán viên Kế toán viên là bà Vũ Thị Hà, người thực hiện mọicông việc ghi chép sổ sách kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Là một công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn mang những đặcđiểm chung của ngành: công việc bận rộn theo mùa (tập trung vào một sốtháng nhất định), do đó để phù hợp với công việc niên độ kế toán của công

ty bắt đầu từ 1/7 đến 30/6 hàng năm Hiện nay do qui trình kế toán đơn giảnnên công ty đang áp dụng hình thức nhật kí chung trong ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Việc hạch toán kế toán được thực hiện dựa trên phầnmềm kế toán AFSYS do công ty ESOFT xây dựng Đây là phần mềm thiết

kế cho hệ thống đa người sử dụng và có tính bảo mật cao, thích hợp vớidoanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn như Công tyTrách nhiệm hữu hạn Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA

Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty

Phòng Hành chính - Kế toán

Kế toán trưởng

Trang 10

1.4 Đặc điểm công tác kiểm toán của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn NEXIA ACPA

1.4.1 Quy trình kiểm toán chung

Tại công ty kiểm toán NEXIA ACPA, qui trình kiểm toán được thiếtlập dựa trên một hướng tiếp cận mới dựa trên việc đánh giá rủi ro “risk-based audit” mang những nét riêng biệt so với cách tiếp cận truyền thống.Theo cách tiếp cận rủi ro, kiểm toán viên không chỉ quan tâm tới các rủi rokiểm toán mà còn quan tâm tới rủi ro kinh doanh của khách hàng- những rủi

ro ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của công ty cũng như nắm giữ chìa khoáquyết định cho sự tồn tại của nó

Quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư VấnNEXIA ACPA được chia thành các bước rõ rệt và được minh hoạ theo sơ đồ

Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm toán chung

Trang 11

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Thực hiện trắc nghiệm kiểm soát

Thực hiện các thủ tục kiểm toán

bổ trợ Thực hiện trác nghiệm cơ bản

AA-001

Việc thực hiện qui trỡnh kiểm toỏn theo cỏch tiếp cận như trờn được thực

hiện qua bốn bước chớnh:

- Tỡm hiểu qui trỡnh hoạt động kinh doanh của khỏch hàng

- Thực hiện trắc nghiệm kiểm soỏt

- Thực hiện trắc nghiệm cơ bản

- Thực hiện cỏc thủ tục kiểm toỏn bổ trợ

Cỏc cụng việc chớnh của mỗi bước như sau:

Sơ đồ 3: Qui trỡnh kiểm toỏn chi tiết

Trang 12

Đánh giá tính trọng yếu

Đánh giá ban

đầu vể rủi ro

BAF BPR BIF

Thủ tục kiểm soát tầm cao

Các thủ tục kiểm soát đặc biệt

Xác định và tìm nguyên nhân rủi ro Đối chiếu với BCTC

Liên hệ các rủi ro đ ợc phát hiện với các thủ tục kiểm soát chính

Đánh giá sự thiết kế phù hợp của các thủ tục kiểm soát

Kiểm tra sự hoạt động hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát

Rủi ro đ ợc giảm tới mức chấp nhận

đ ợcc

Phân tích kinh doanh

Xác định các rủi ro còn lại

Xác định và thực hiện các thử nghệm cơ bản Các kiến

nghị hoàn thiện

áp dụng thủ tục phân tích

áp dụng thử nghiệm cơ bản các nghiệp

vụ và số d tài khỏan Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ trợ Các tài khoản

trọng yếu có rủi

ro thấp

Các yêu cầu và qui định trong giai đoạn lập báo cáo

Các yêu cầu chuyên mônThe ACPA Audit Process Framework

2004 ACPA All rights reserved

AA-003

BAF: Business Analysis Framework

BIF: Business Information Framework

BPR: Business Performance Review

1.4.1.1 Tỡm hiểu qui trỡnh hoạt động kinh doanh của khỏch hàng

Đõy là bước kiểm toỏn viờn thu thập những dữ liệu cơ bản cho việcđỏnh giỏ tớnh hiệu quả của hoạt động quản lý rủi ro, phõn tớch điều kiện kinhdoanh cũng như quỏ trỡnh xử lý thụng tin của khỏch hàng giỳp xỏc định vàkhoanh vựng được những gian lận, sai sút trọng yếu và rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh cú khả năng ảnh hưởng tới hoạt động kiểm toỏn bỏo cỏo tàichớnh cũng như ảnh hưởng tới cỏc biện phỏp đưa ra nhằm cải thiện tỡnh trạngkinh doanh của khỏch thể kiểm toỏn Giai đoạn đầu tiờn này cũng cho phộp

Trang 13

kiểm toán viên xác định được các tài khoản chứa đựng các rủi ro trọng yếucăn cứ vào đó kiểm toán viên sẽ đưa ra các thử nghiệm cơ bản cần thực hiệntrên cơ sở tuân thủ theo các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi(GAAS) Giai đoạn này được chia thành các bước nhỏ gồm:

Đánh giá tính trọng yếu: Đánh giá tính trọng yếu và sai sót có thể

chấp nhận được từ đó xác định các công việc cần thiết nhằm xác định rủi rocũng như các công việc thực hiện xuyên suốt cuộc kiểm toán

Xác định rủi ro ban đầu: Kiểm toán viên đưa ra đánh giá, nhận xét

ban đầu về mức rủi ro có thể xuất hiện trong công ty của khách hàng dựatrên việc sử dụng mẫu đánh giá ban đầu về rủi ro để lập kế hoạch cho toàncuộc kiểm toán Phục vụ cho việc đánh giá rủi ro, kiểm toán viên cần phảixem xét những vấn đề quan trọng của kỳ trước hoặc kỳ này có khả năng ảnhhưởng đến việc xác định rủi ro của kỳ này như : các rủi ro gian lận và saisót, những thiếu sót về thủ tục kiểm soát, những sai phạm và những điềuchỉnh và các hoạt động bất hợp pháp Ngoài ra, kiểm toán viên cần phảiquan tâm tới những thay đổi quan trọng trong kì có khả năng dẫn tới rủi ro;cũng như tính phức tạp trong hoạt động kinh doanh của khách hàng để cânnhắc cho việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong đánh giá

Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng: Tìm hiểu về chiến

lược kinh doanh và những ưu điểm trong quá trình điều hành thông qua quátrình phân tích cơ bản về hoạt động kinh doanh (Business AnalysisFramework )

Trang 14

Bảng phõn tớch này thể hiện rừ nột mối quan hệ cũng như tỏc độngqua lại giữa chớn yếu tố cơ bản của hoạt động kinh doanh.Thụng qua bảngphõn tớch này kiểm toỏn viờn cú thể cú được những hiểu biết sõu hơn vềchiến lược, quỏ trỡnh và hoạt động của khỏch hàng Bờn cạnh hiểu biết vềhoạt động kinh doanh của khỏch hàng, nhúm kiểm toỏn cũng cần tỡm hiểucỏch nhà quản lý cấp cao đỏnh giỏ kết quả hoạt động của cụng ty cũng như

sự đầy đủ của hoạt động kiểm soỏt của nhà quản lý Kết quả hoạt động đượcthể hiện qua cỏc bảng phõn tớch thụng tin (Business Information Framework– BIF) và bảng đỏnh giỏ kết quả hoạt động (Business Performance Review –BPR) cho thấy kết quả kinh doanh hiện tại (thụng qua cỏc tỉ suất tài chớnh:ROA,ROE ) và dự đoỏn khả năng hoạt động trong tương lai (thụng qua cỏc

Giá trị Quá trình kinh doanh

Chủ sở hữu

Đối thủ

•Nhân lực

Nhà quản lý

• cac hoạt động •Công nghệ

Trang 15

đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, giá trị thị trường,quản lý tài sản ) Tìm hiểu về tính liêm chính của ban giám đốc cũng nhưcác áp lực và cơ hội thực hiện hành vi gian lận, lưu ý đến những khó khăn

và thay đổi trong môi trường kinh doanh trên cơ sở có quan tâm đến ý kiếncủa các chuyên gia

Xác định và khoanh vùng rủi ro: Kiểm toán viên xác định các rủi ro

về khả năng xảy ra sai sót và gian lận trong hoạt động kinh doanh của kháchhàng (error risk and fraud risk) Đồng thời thông qua đó, kiểm toán viên chú

ý tới những yếu tố, nguyên nhân chính dẫn tới các rủi ro đó

Đối chiếu với báo cáo tài chính: Việc đối chiếu này sẽ giúp đoàn

kiểm toán liên kết, đánh giá sự ảnh hưởng của các rủi ro đã xác định đượcvới các tài khoản tương ứng trên báo cáo tài chính Điều này giúp kiểm toánviên xác định được các tài khoản quan trọng có mức rủi ro cao phải áp dụngkiểm tra toàn diện đồng thời xác định được các tài khoản trọng yếu có rủi rothấp để áp dụng các thủ tục kiểm toán bổ sung

1.4.1.2 Thực hiện các trắc nghiệm kiểm soát

Trong bước này, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu đánh giá hệ thống kiểmsoát nội bộ, cách thức hệ thống kế toán và ban quản lý công ty có thể kiểmsoát, phát hiện và sửa chữa kịp thời các sai sót liên quan đến hệ thống thôngtin cũng như các ước tính kế toán Giai đoạn này giúp cho kiểm toán viênhiểu rõ sự phù hợp cũng như hiệu quả của các thủ tục kiểm soát được thiết

kế trong doanh nghiệp phục vụ cho việc đưa ra các ý kiến nhằm cải thiện hệthống nội bộ được trình bày trên thư quản lý của kiểm toán viên Bước nàygiúp kiểm toán viên hiểu rõ được có hay không hiệu quả của hệ thống kiểmsoát nội bộ Giai đoạn này được cụ thể hoá thành các công việc chi tiết sau:

Trang 16

Xác định rủi ro dựa trên hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng: Thông qua phỏng vấn chủ sở hữu của doanh nghiệp, xem xét

biên bản ghi chép của công ty và thu thập các thông tin khác trong suốt quátrình tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, để tìm hiểu về các chính sách và cácthủ tục kiểm soát đang được áp dụng tại công ty Đồng thời, kiểm toán viên

sẽ thực hiện việc kiểm tra từ đầu tới cuối (walkthrough test) với các nhânviên thực hiện kiểm soát để đảm bảo họ thực hiện đúng trách nhiệm củamình

Xác định sự thiết kế phù hợp của các thủ tục kiểm soát: Các thủ tục

kiểm soát được đánh giá hiệu quả khi nó có khả năng ngăn ngừa, phát hiện

và sửa chữa các sai phạm tồn tại để giảm các sai phạm đến mức có thể chấpnhận được

Đánh giá hiệu quả của các thủ tục kiểm soát: xem xét tính liên tục,

nhất quán trong việc áp dụng các thủ tục kiểm soát cũng như việc tuân thủcác quy định của công ty và nhà quản lý

Căn cứ vào kết quả thu được từ các bước trên kiểm toán viên sẽ xácđịnh xem rủi ro kiểm soát có thể giảm đến mức chấp nhận được hay không.Nếu rủi ro kiểm soát không thể giảm đến giới hạn chấp nhận hay các thủ tụckiểm soát được thiết kế không phù hợp cũng như không hiệu quả trong việcgiảm thiểu các rủi ro thì kiểm toán viên không thể dựa vào các thủ tục kiểmsoát và phải thực hiện các thử nghiệm kiểm tra chi tiết

1.4.1.3.Thực hiện các trắc nghiệm cơ bản

Bước này đòi hỏi kiểm toán viên phải sử dụng những phán đoánchuyên môn của mình trong việc xác định các khoản mục mà các thủ tụckiểm soát nội bộ không hiệu quả trong việc giảm rủi ro xuống mức có thể

Trang 17

chấp nhận được, tạo ra rủi ro kiểm toán còn lại Các bước công việc baogồm:

Thực hiện thủ tục phân tích: Kiểm toán viên phân tích sự biến động

(so sánh số dư tài khoản giữa các kì với nhau, so với số dự toán và so vớichuẩn chung của ngành, so sánh các tỉ suất tài chính như tỉ suất khả năngthanh toán, tỉ suất thể hiện cơ cấu vốn…), trắc nghiệm sự hợp lý (so sánh giátrị thực tế với giá trị dự toán) từ đó tìm ra các xu hướng biến động và tìm racác mối quan hệ có mâu thuẫn với các thông tin có liên quan khác

Thực hiện trắc nghiệm trực tiếp số dư: Kiểm toán viên kết hợp kiểm

tra giữa việc sử dụng các phương pháp cân đối, phân tích và đối chiếu trựctiếp với kiểm kê hàng tồn kho và điều tra thực tế nhằm xác định lại độ tincậy của các số dư hàng tồn kho tại thời điểm cuối kì

Phân bổ lại các giá trị chênh lệch lên các tài khoản tương ứng và tính toán lại số dư cuối kỳ.

1.4.1.3 Thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ trợ (Perform Additional Audit Procedures)

Bước thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ trợ này thường được thựchiện với những tài khoản trọng yếu nhưng có mức rủi ro thấp Ngoài ra cácthủ tục kiểm toán bổ trợ còn được thực hiện để đáp ứng các yêu cầu chuyênmôn và các quy định trong chuẩn mực trong giai đoạn báo cáo.Các côngviệc thường được thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:

Đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động trong tương lai của khách hàng: Kiểm toán viên xem xét các hoạt động có khả năng ảnh hưởng đến

tình hình hoạt động tương lai của khách hàng thông qua việc lập bảng hỏi vềcác giả định hoạt động liên tục

Trang 18

Tìm hiểu các bên thứ ba có liên quan đến hoạt động của khách hàng: Kiểm toán viên có thể hiểu kĩ lưỡng hơn về hoạt động của công ty

thông qua việc gửi thư xác nhận đến bên thứ ba đối với các nghiệp vụ có liênquan

Đánh giá rủi ro gian lận: (fraud risk)

Xem xét lại các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính của khách hàng: (Subsequent events)

1.4.2 Qui trình kiểm soát chất lượng tại công ty NEXIA ACPA

Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến uy tín cũng như thành công trongthời gian qua đó là Công ty đã thiết kế được một bộ máy kiểm soát chấtlượng thực sự có hiệu quả

Sơ đồ 5: Bộ máy kiểm soát chất lượng

Thông thường mỗi cuộc kiểm toán được thực hiện bởi 4-5 trợ lý kiểm toánviên dưới sự chỉ đạo của một kiểm toán viên giàu kinh nghiệm Trước khitiến hành kiểm toán trưởng nhóm kiểm toán tiến hành tìm hiểu về kháchhàng, xác định rủi ro và phân công nhiệm vụ cho các trợ lý kiểm toán phù

Chủ phần hùn

Chủ nhiệm kiểm toán

Nhân viên có

kinh nghiệm Trưởng nhóm kiểm toán

Kiểm soát chéo

Trang 19

hợp với trình độ, chuyên môn từng người Các trợ lý kiểm toán viên dưới sựchỉ đạo, hướng dẫn của nhóm trưởng thực hiện phần việc được giao Trongquá trình kiểm toán khách hàng khi có vấn đề phát sinh ngoài khả năng,nhóm kiểm toán thường được tư vấn bởi bộ phận tư vấn trong công ty hoặchỏi ý kiến chuyên gia Kết thúc kiểm toán thành viên trong nhóm kiểm toántiến hành in và kẹp file, trưởng nhóm kiểm toán có trách nhiệm đánh giá lạicông việc hoàn thành của các trợ lý kiểm toán và báo cáo với chủ nhiệmkiểm toán Chủ nhiệm kiểm toán có trách nhiệm soát xét lại công việc đãhoàn thành của nhóm kiểm toán và báo cáo cho Tổng Giám Đốc Tổng giámđốc tiến hành đánh giá lại lần cuối và nếu thấy có bất kỳ dấu hiệu bất thườngthì yêu cầu thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung trước khi phát hành báocáo kiểm toán nhằm giảm rủi ro xuống mức thấp nhất.

Việc thiết kế một bộ máy kiểm soát chất lượng như vậy là tương đốichặt chẽ, các công việc của từng người sẽ được một cấp trên xem xét đánhgiá một cách độc lập đảm bảo cho việc cung cấp sản phẩm tới khách hàngchất lượng dịch vụ tốt nhất Công việc kiểm tra chéo ở đây có nghĩa là mộtngười chịu trách nhiệm của nhóm này sẽ kiểm tra độc lập công việc đã thựchiện bởi nhóm khác và ngược lại, tất cả vì một mục tiêu chung tối đa hoá sựthoả mãn của khách hàng

1.4.3 Tổ chức hồ sơ kiểm toán:

Hồ sơ kiểm toán bao gồm toàn bộ giấy tờ làm việc, các bắng chứngthu thập được trong quá trình kiểm toán Tại NEXIA ACPA hồ sơ kiểm toánđược lưu giữ hết sức cẩn thận, mỗi khách hàng thường bao gồm hai loại hồsơ: Hồ sơ kiểm toán chung (PAF) và hồ sơ kiểm toán năm (CAF)

* Hồ sơ kiểm toán chung (PAF) bao gồm các giấy tờ, tài liệu cung cấpnhững thông tin chung liên quan đến khách hàng trong nhiều năm Bao gồm:

Trang 20

- Giấy phép thành lập (giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, hợp đồngliên doanh), quyết định thành lập, biên bản họp hội đồng quản trị

- Các thông tin liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của kháchhàng: Các quyết định, các hợp đồng( hợp đồng cho vay, hợp đồng lao động,hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng cho thuê, hợp đồng kinh tế…), cácbiên bản họp, điều lệ của công ty, sơ đồ tổ chức, các tài liệu về nhân sự củacông ty

- Các thông tin về môi trường kinh doanh, môi trường pháp luật, chính sáchthuế…có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, quá trìnhphát triển của khách hàng

Hàng năm các thông tin trong hồ sơ kiểm toán chung được cập nhật thêmkhi có bất kỳ sự thay đổi nào

* Hồ sơ kiểm toán năm (CAF)

Hồ sơ kiểm toán năm lưu giữ các giấy tờ làm việc, tài liệu trong năm kiểmtoán

Hồ sơ kiểm toán năm được chia thành các phần sau:

 Phần A: Thông tin chung về quản lý và báo cáo

 Phần B: Thông tin chung về khách hàng

 Phần C: Lịch trình tiến hành kiểm toán, đánh giá khả năng chấp nhậnkiểm toán

 Phần D: Tìm hiểu về khách hàng ( bao gồm các thông tin về nhà đầu tư,nhà quản lý, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp vốn đầu tư vàvốn pháp định, chính sách kế toán, hệ thống thông tin, môi trường kinhdoanh…)

 Phần E: Hệ thống các chuẩn mực áp dụng trong quá trình kiểm toán

 Phần F: Các văn bản tài chính về chính sách thuế, chính sách kế toán do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và có liên quan đến năm tài

Trang 21

chính; Báo cáo kiểm toán, thư quản lý, báo cáo tài chính ( bản dự thảo vàbản chính thức)

 Phần Z: Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên khi tiến hành kiểm toántrong năm tài chính

Tại NEXIA ACPA hồ sơ kiểm toán được lưu giữ cẩn thận và khoahọc Các bộ hồ sơ được sắp xếp theo thứ tự chữ cái dễ dàng cho việc tìmkiếm Việc chia hồ sơ kiểm toán thành các phần theo thứ tự A,B,C…giúpviệc tra cứu thông tin được dễ dàng đặc biệt việc thu thập thông tin chonhững năm kiểm toán tiếp theo

Trang 22

PHẦN II: VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TẠI CÔNG

TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN NEXIA ACPA

2.1 Ví dụ về việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tại Công Ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA

2.2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán khách hàng A

2.2.1.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong lập kế hoạch kiểm toán

Công việc đầu tiên của mỗi cuộc kiểm toán là KTV tiến hành thuthập những thông tin chung về khách hàng Những thông tin chung này đượclưu trong hồ sơ kiểm toán chung (PAF) và hàng năm được cập nhật thêm.Những thông tin có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàngtrong năm tài chính được trình bày trên giấy tờ làm việc lưu trong hồ sơkiểm toán năm Đây là năm đầu tiên công ty tiến hành kiểm toán khách hàngA

Trang 23

Bảng1:Bảng những hiểu biết chung về khách hàng A

Công ty CP A Tham chiếu: D300

Kỳ kế toán:31/12/07 Người thực hiện: LTT

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh Ngày thực hiện :3/2008

_

* Loại hình công ty:

Công ty xi măng A là công ty nhà nước được thành lập năm 1977 Theoquyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa số 514/QĐ-UB ngày 25/3/2005 và quyếtđịnh số 559/QĐ-UB ngày 12/4/2005 của UBND tỉnh Thanh Hoá, công ty chuyển đổithành công ty cổ phần từ tháng 6 năm 2005

* Vốn điều lệ : 17.517.410.000 đồng trong đó vốn góp của chủ đầu tư nước ngoài

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán:

Kỳ kế toán của công ty áp dụng từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ áp sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam

Trang 24

Sau khi thu thập các thông tin phi tài chính công ty tiến hành phântích sơ bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh nhằm phát

hiện những biến động bất thường và khoanh vùng rủi ro KTV tiến hành so

sánh số dư của kỳ này so với kỳ trước tính ra mức chênh lệch tuyệt đối và

chênh lệch tương đối Công việc này được trình bày trên phần D500 trong

hồ sơ kiểm toán năm

Bảng 2: Bảng phân tích sơ bộ BCĐKT, BCKQKD của khách hàng A

Khách hàng: Công ty cổ phần A Tham chiếu: D500

Kỳ kế toán: 31/12/07 Người lập: NTH Phân tích sơ bộ BCĐKT Ngày lập: 10/3/08

Đơn vị: VNĐ Người soát xét: NTN Chỉ tiêu 31/12/06 31/12/07 Chênh lệch

tuyệt đối

Chênh lệch tương đôí

Ghi chú TSNH 38.417.122.166 38.098.973.711 455.042.724 1.21%

Tiền 9.035.156.525 19.813.943.257 10.778.786.732 119.30% [1]

Các khoản phải thu 14.279.677.205 7.860.280.734 (6.419.396.471) 44.95%

Phải thu thương mại 14.273.952.974 7.678.754.018 (6.595.198.956) 46.20% [2]

Trang 25

-Lợi nhuận chưa pp 10.976.878.742 4.549.595.886 (6.427.282.856) 58.55% [10]

Qũy khen thưởng

[2] Tài khoản phải thu

Số dư tài khoản phải thu tại ngày 31/12/07 giảm 6.595.198.956 đồng ( 44.95%) có thể docông ty đã có chính sách thu hồi nợ từ khách hàng Chú ý rằng KTV cần quan tâm tớikhoản nợ xấu tại ngày 31/12/07

[3] Hàng tồn kho

Số dư tài khoản hàng tồn kho tại ngày 31/12/07 giảm so với hàng tồn kho tại ngày

Trang 26

31/12/06 một lượng 4.019.440.388 đồng (28.1%) có thể do công ty cắt giảm hoạt độngsản xuất KTV cần chú ý phân tích ảnh hưởng của số lượng và đơn giá đối với thànhphẩm tồn kho và chú ý đối với sự giảm giá của hàng tồn kho và hàng tồn kho chậm luânchuyển.

[7] Phải trả thương mại

Sự tăng lên của khoản phải trả thương mại một lượng 741.963.180 đồng tương đương29.81% so với năm 2006 có thể công ty đã trả khoản phải trả chưa quyết toán tại ngày lậpbáo cáo tài chính

[8]Các khoản phải nộp ngân sách nhà nước

Sự tăng lên khoản phải nộp ngân sách nhà nước có thể tại ngày 31/12/07 Công ty chưatrả khoản thuế giá trị gia tăng phải nộp

[9] Phải trả khác:

Sự tăng lên các khoản phải trả khác so với năm 2006 là 10.361.190.012 đồng tươngđương 4.158,14% , đây là một sự tăng lên đáng kể, KTV cần cân nhắc có khả năng khaikhống hoặc do công ty đã nhận tiền của cơ quan chức năng để trả trợ cấp thất nghiệp cho

270 công nhân nghỉ hưu trong năm

[10] Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phân phối giảm so với năm trước có thể do Công ty đã chuyển khoản lãi

Trang 27

cổ phần thành các cổ phần và các phân phối cho các quỹ.

Phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch

tuyệt đối

Chênh lệch tương đối

[12] Chi phí từ hoạt động tài chính

Chi phí tài chính tăng lên có thể do công ty đã lãi cho các khoản vay ngắn hạn và dài hạn

Trang 28

Ngoài ra KTV còn tiến hành phân tích các tỷ suất nhằm đánh giá đượctình hình thanh toán, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của khách hàng

Bảng 3:Rà soát hoạt động kinh doanh- các tỷ suất tài chính khách hàng A

Khách hàng: Công ty Cổ Phần A Tham chiếu: D501

Kỳ kiểm toán: 31/12/07 Người chuẩn bị: NTH

RÀ SOÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH – TỶ SUẤT Ngày chuẩn bị : 3/2008 Người soát xét : NTN

TS KHẢ NĂNG THANH TOÁN

TS Khả năng chi trả nợ NH

TS khả năng thanh toán hiện hành Lần 3,65 2,08

TS khả năng thanh toán nhanh Lần 2,26 1,51 [1]

TS khả năng thanh toán tức thời Lần 0,88 1,08

KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG

Thời gian khoản phải thu Ngày 57,51 31,11

Vòng quay khoản phải thu Lần 6,35 11,73 [2]

KHẢ NĂNG SINH LỜI

Trang 29

Khả năng sinh lời

TỶ SUẤT ĐÒN BẨY

[1] Tỷ suất khả năng thanh toán hiện hành và tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh tuy có giảm

so với năm 2006 nhưng vẫn ở mức cao Mặt khác tỷ suất khả năng thanh toán tức thời tăng chứng tỏ khả năng công ty vẫn có khả năng thanh toán tốt

[2] Vòng quay hàng tồn kho năm 2006 là 4.77 lần nhưng đến năm 2007 tăng lên là 14.1 lần.

Đây là sự tăng lên một cách đột biến, cần phải chú ý tới hàng chậm luân chuyển

[3] Tỷ lệ lợi lãi gộp giảm nhẹ có thể do sự tăng lên của giá mua nguyên vật liệu đầu vào [4] Không có sự thay đổi nhiều so với năm 2006, không có chú ý nào quan trọng.

Sau khi thu thập thông tin tài chính và thông tin phi tài chính cùng,phân tích sơ bộ hoạt động kinh doanh ban đầu cùng với những hiểu biết vềtình hình của khách hàng sau đợt kiểm toán giữa kỳ mà Công ty thực hiệntháng 11 năm 2007, dựa vào kinh nghiệm của mình KTV xác định rủi ro cóthể gặp phải và xác định những công việc cần làm khi thực hiện kiểm toánCông ty A Công việc này được trình bày trên D200 của hồ sơ kiểm toánnăm

Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV xác định nhữngkhoản mục có thể xảy ra rủi ro bao gồm: Phải thu thương mại, tài sản cốđịnh, hàng tồn kho, lợi nhuận giữ lại

Trang 30

2.2.1.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán

Ở giai đoạn này KTV tiến hành thực hiện các trắc nghiệm để cónhững bằng chứng kiểm toán phục vụ cho việc đưa ra kết luận kiểm toán.Việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn này được quy định trongchương trình kiểm toán chuẩn

* Xác định khoản mục có chứa sai sót cần kiểm tra

Tại công ty NEXIA ACPA, kiểm toán viên thường thực hiện thủtục phân tích trên BCKQKD của khách hàng nhất là khoản mục doanh thu

và chi phí Bởi vì các chỉ tiêu trên BCKQKD phản ánh số luỹ kế của nhiềunghiệp vụ tương tự như nhau phát sinh trong một kỳ kế toán và chúng cómối liên hệ tương quan với số liệu trên tài khoản khác Trong cuộc kiểmtoán BCTC công ty CP A KTV xác định khoản mục doanh thu có khả năngchứa đựng nhiều rủi ro KTV tiến hành thủ tục phân tích đối với khoản mụcdoanh thu để có được những hiểu biết và khoanh vùng rủi ro cũng như quyếtđịnh công việc cần thực hiện

* Xem xét tính độc lập và độ tin cậy của thông tin

Nguồn thông tin từ báo cáo doanh thu bởi kế toán và người giữkho Gía bán dựa trên quyết định về giá bán của công ty Trong giai đoạntrước, KTV đánh giá rằng hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tồn tại

và hoạt động có hiệu quả, do vậy thông tin để phân tích được đánh giá làđáng tin cậy

Xây dựng các ước tính của kiểm toán viên

Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin, KTV tiến hành phân tích sựbiến động của doanh thu bán hàng, giá đơn vị bình quân của từng sản phẩm.Sau đó KTV sử dụng biểu đổ để phân tích tỷ trọng doanh thu và sự biếnđộng doanh thu từng loại sản phẩm theo từng tháng trong năm Từ đó KTV

Trang 31

có thể đánh giá sơ bộ tính hợp lý của doanh thu Tất cả công việc được trìnhbày trên giấy tờ làm việc Z1020

Trang 32

Bảng 4: Bảng phân tích doanh thu của công ty CPA

Công ty cổ phần A Tham chiếu : Z1020

Giúp KTV có được hiểu biết sơ bộ về khoản mục doanh thu

Công việc thực hiện

- So sánh doanh thu năm nay và năm trước

- Phân tích những biến động của doanh thu bằng hệ thống đồ thị, bảng biểu

- Trao đổi với Kế toán về những biến động bất thường

1 So sánh biến động doanh thu và giá bán

a) Biến động về số lượng và giá trị doanh thu năm 2007 so với năm 2006

Tháng Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch

(30.426)

(2.388.930.208)

23.567 1.200.031.160

(60.126) 328.894.968

(77.257)

(1.635.427.647)

10

110.524 7.027.904.286 76.389 5.773.211.928 (34.136) (1.254.692.358)

11

85.769 7.989.773.486 128.018 9.972.766.017 42.249 1.982.992.531

Trang 33

12

88.880 8.892.922.759

87.737 8.950.365.955

(1.143) 57.443.196 1.154.675 90.636.490.859 937.773 92.232.905.039 (216.902) 1.596.414.180

b) giá bán trung bình bao gồm VAT

Sản phẩm Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch

729.027.719

7.552.364

2.619.047

4.628.569

8.605.473.891

8.259.088 3.380.952

10.262.190 11.541.935.640

351.674.265

3.462.544

-

11.586.572

6.182.190.634

4.449.452 -

25.678.524 4.907.217.642

Trang 34

10

4.375.367.923

383.869.545

1.002.651.253

4.888.541

-

6.434.666

5.773.211.928

Stone Transportation

Theo biểu đồ phía dưới ta thấy doanh thu thay đổi chủ yếu do sự thay đổi của doanh

thu bán xi măng

Trang 35

-Cement Clinker Cement roof (tam lop) Tile (ngoi) Stone Transportation Total sales Linear (Total sales)

Doanh thu trong năm không thay đổi nhiểu Doanh thu tháng 2 thấp là do công ty ngừng hoạt động trong thời gian nghỉ Tết Tháng 11 và tháng 12 là thời gian mà hoạt động XDCB tăng nhanh >> doanh thu tăng cao so với các tháng trong năm

Sau khi có được sự hiểu biết sơ bộ Kiểm toán viên xây dựng các

ước tính dựa trên nhiều nguồn khác nhau như: chính sách về giá, các hợp đồng kinh tế…

Theo chính sách bán hàng của công ty giá bán đơn vị của các sản phẩm như sau:

Xi măng bao: 600.000/tấn

Xi măng rời : 530.000/tấnGạch nung: từ 1/1 là 425.000 tấn; từ ngày 23/10/07 là 415.000/tấnMái tốn 1.2m: 12.500/cái đối với loại A, 11.000/cái đối với loại BMái tôn 1.5m: 17.000/cái đối với loại A,11.800/cái đối với loại BMái tôn 1.8m: 21.500/ cái đối với loại A, 20.000/cái đối với loại BNgói: 4.600/cái

Đá: 10.000/m3Vận chuyển phụ thuộc vào khoảng cách và chất lượng dịch vụ

Trang 36

Kiểm toán viên chọn một vài tháng để kiểm tra giá đơn vị trên các hoá đơn bán hàng và thấy rằng giá đơn vị được áp dụng cho hầu hết các khách hàng Tuy nhiên đối với khách hàng Xuân Trường giá bán la 595.000/tấn (bao gồm VAT) Trong tháng 12/07 không có sự thay đổi về giá

Dựa vào các hợp đồng kinh tế và các đơn đặt hàng kiểm toán viên ước tính số lượng hàng hoá bán cho từng loại sản phẩm

( Trích giấy tờ làm việc Z1030)Mặt hàng Đơn

Trang 37

* Xác định mức chênh lệch có thể chấp nhận được

Cần chú ý là công ty TNHH kiểm toán và tư vấn NEXIA ACPA không tiến hành phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoảnmục mà xác định mức chênh lệch tối đa có thể chấp nhận được chung cho tất

cả các khoản mục trên BCTC Đối với khách hàng A mức chênh lệch có thể chấp nhận được được xác định dựa trên lợi nhuận sau thuế là

26.000.000VNĐ

Trong trường hợp này mức chênh lệch giữa số ước tính của kiểm toán viên và số liệu của khách hàng là 722.497 đồng nhỏ hơn mức chênh lệch có thể chấp nhận được nên KTV kết luận rằng khoản mục doanh thu của khách hàng A không có sai phạm trọng yếu

Đối với các khoản mục khác như giá vốn hàng bán, khấu hao tài sản cố định, chi phí trả trước dài hạn…KTV cũng áp dụng thủ tục phân tích kết hợp với kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tương tự như quy trình thực hiện đối với khoản mục doanh thu trình bày ở trên để thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho việc đưa ra các kểt luận của mình

2.2.1.3 Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV đánh giá lần cuối số liệu trên BCTC đãđược điều chỉnh nhằm phát hiện ra những sai phạm chưa được phát hiệntrong các giai đoạn trước để đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán KTVtiến hành phân tích dọc và phân tích dọc tương tự như trong giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán Sau khi tiến hành phân tích soát xét, KTV sẽ đưa ra ý kiếnphân tích của mình về BCĐKT và BCKQKD Qua phân tích KTV nhận thấycác khoản mục chứa đựng rủi ro phát hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán đã được giải thích hợp lý Công việc này được trình bày phần A600 của

hồ sơ kiểm năm

Trang 38

Bảng 5: Bảng soát xét BCĐKT khách hàng A

Công ty Cổ Phần A Tham chiếu: A600

Kỳ kế toán: 31/12/07 Người thực hiện: LTT SOÁT XÉT BCĐKT Ngày thực hiện : 3/2008 Người soát xét : NTN Chỉ tiêu 31/12/06 31/12/07 Chênh lệch

tuyệt đối

Chênh lệch tương đối

Ghi chú TÀI SẢN 43.532.611.220 42.327.383.801 (1.205.227.419) 2.77%

TSNH 38.417.122.166 38.277.682.878 (139.439.288) 0.36%

Tiền 9.035.156.525 19.813.943.257 10.778.786.732 119.30% A Tài khoản phải

Trang 39

Trong năm công ty thu được từ khách hàng và tiền trợ cấp mất việc làm từ chính phủ

và nhà đầu tư mới ( khoản phải trả khác cũng tăng ít )

Số tiền thu được từ khoản phải thu lớn hơn so với số tiền chi trả cho các khoản vayngắn hạn và vay dài hạn>> Tiền tăng lên là hợp lý

(B) Tài khoản phải thu

Tài khoản phải thu tại ngày 31/12/07 giảm so với tài khoản phải thu tại ngày 31/12/06

do công ty đã thanh toán các khoản nợ bằng tiền>> Phù hợp với sự tăng lên của tiềnTuy nhiên khi xem xét lại tuổi nợ, chúng tôi đã điều chỉnh dự phòng phải thu khó đòimột khoản lớn hơn 3 tỷ đồng nhưng khách hàng không đồng ý Chúng tôi đưa ra ý kiếnchấp nhận từng phần đối với vấn đề này

Trang 40

Tài sản cố định giảm so với năm trước vì đã xoá sổ phương tiện trong năm Mặt kháccông ty chỉ mua thêm tài sản với một giá trị nhỏ>> Nguyên giá TSCĐ giảm là hợp lý

(E)Xây dựng cơ bản dở dang

Xây dựng cơ bản dở dang tại ngày 31/12/07 chủ yếu là xây dựng cầu Bình Minh màkhách hàng có kế hoạch phá bỏ vì không phù hợp cho việc sử dụng trong tương lai.Nhưng không có quyết định nào được đưa ra, vì vậy chúng tôi đưa ra ý kiến chấp nhậntừng phần đối với khoản mục này vì không có đủ bằng chứng

(F)Khoản vay ngắn hạn

Khoản vay ngắn hạn được trình bày là khoản vay ngắn hạn từ BIDV Thanh Hoá với tàisản cố định cầm cố Khoản vay này giảm vì công ty đã trả một vài khoản vay gốc trongnăm>>Biến động của khoản vay ngắn hạn là hợp lý

(G)Phải trả ngân sách nhà nước

Chủ yếu trình bày khoản thuế VAT phải nộp do bán hàng hoá

(H)Phải trả khác

Chủ yếu trình bày số tiền nhận từ chính phủ để trả trợ cấp mất việc làm cho 270 nhânviên

(I) Khoản vay dài hạn

Là khoản vay dài hạn từ ngân hàng BIDV dùng cho xây dựng hệ thống lọc bụi và côngtrình cầu Bình Minh và được cầm cố bằng chính những công trình này, trong năm công

ty đã hoàn trả một vài khoản vay gốc bằng tiền>> Biến động giảm là hợp lý

(J)Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phân phối năm nay giảm mạnh vì lợi nhuận sau thuế năm nay giảmđáng kể và dùng để chia lợi tức cho các cổ đông và dùng cho các quỹ>>Hợp lý

Bảng 6: Bảng soát xét BCKQKD khách hàng A

Công ty Cổ Phần A Tham chiếu: A601

Kỳ kế toán: 31/12/07 Người thực hiện: LTT

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3:Rà soát hoạt động kinh doanh- các tỷ suất tài chính khách hàng A - 252 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA
Bảng 3 Rà soát hoạt động kinh doanh- các tỷ suất tài chính khách hàng A (Trang 29)
Bảng 4: Bảng phân tích doanh thu của công ty CPA - 252 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA
Bảng 4 Bảng phân tích doanh thu của công ty CPA (Trang 32)
Bảng 5: Bảng soát xét BCĐKT khách hàng A - 252 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA
Bảng 5 Bảng soát xét BCĐKT khách hàng A (Trang 38)
Bảng 1 Bảng những hiểu biết chung về khách hàng A - 252 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Tư Vấn NEXIA ACPA
Bảng 1 Bảng những hiểu biết chung về khách hàng A (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w