1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu một số phương pháp giải toán phương trình và bất phương trình vô tỉ skkn toán thpt

19 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 467,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong chương trình Toán ở các bậc học, các cấp học ở phổ thông cơ sở, phổ thông Trung học (PTTH), kể cả ngay ở trong các trường chuyên nghiệp thương gặp nhiều bài toán về phương trình và bất phương trình vô tỷ. Như vậy vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để có thể giải được loại toán này? Để trả lời vấn đề này bản thân học sinh cần có kiến thức và nắm vững kỹ năng giải toán. Song hiểu theo cách nói là một lẽ, nhưng để giải quyết tốt loại toán này lại là vấn đề khó khăn. Do đó khai gặp loại toán này đa số học sinh còn gặp nhiều khó khăn, lời giải thường thiếu chặt chẽ dẫn đến không có kết quả (điểm), hoặc nếu có kết quả thì kết quả đạt được cũng không cao ( không có điểm tối đa). Vậy vấn đề đặt ra là để học sinh có được những kiến thức và kỹ năng giải được thành thạo loại toán này, đáp ứng được mục tiêu tư duy tìm hiểu tốt nhất của học sinh đề tài này sẽ cung cấp cho các bạn đọc đặc biệt là các bạn học sinh một cách nhìn bao quát về dạng toán này, cung cấp cho các em bạn một số phương pháp giải cơ bản về loại toán này.

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ.

Nhờ có sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục

- đào tạo (GD-ĐT), cùng với sự nỗ lực của học sinh, thời gian qua chúng ta đã đạt được một số thành tích đáng kể trong ngành GD-ĐT Tuy nhiên nếu đánh giá một cách thổng thể, khách quan, thì hiện nay chất lượng, hiệu quả GD-ĐT còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội Nhìn chug trình độ kiến thức của học sinh, khả năng tư duy khoa học, khả năng thực hành còn yếu kém, chưa thích ứng được với thực tiễn xã hội, khả năng vận dụng kiến thức vào sản xuất, đời sống còn hạn chế

Đặc biệt trong chương trình Toán ở các bậc học, các cấp học ở phổ thông cơ sở, phổ thông Trung học (PTTH), kể cả ngay ở trong các trường chuyên nghiệp thương gặp nhiều bài toán về phương trình và bất phương trình vô tỷ Như vậy vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để có thể giải được loại toán này? Để trả lời vấn đề này bản thân học sinh cần

có kiến thức và nắm vững kỹ năng giải toán

Song hiểu theo cách nói là một lẽ, nhưng để giải quyết tốt loại toán này lại là vấn đề khó khăn Do đó khai gặp loại toán này đa số học sinh còn gặp nhiều khó khăn, lời giải thường thiếu chặt chẽ dẫn đến không có kết quả (điểm), hoặc nếu có kết quả thì kết quả đạt được cũng không cao ( không có điểm tối đa)

Vậy vấn đề đặt ra là để học sinh có được những kiến thức và

kỹ năng giải được thành thạo loại toán này, đáp ứng được mục tiêu

tư duy tìm hiểu tốt nhất của học sinh đề tài này sẽ cung cấp cho các bạn đọc đặc biệt là các bạn học sinh một cách nhìn bao quát về dạng toán này, cung cấp cho các em bạn một số phương pháp giải cơ bản

về loại toán này

Tôi mong rằng qua đề tài này đã góp phần làm tăng thêm khả năng tư duy khoa học, khả năng thực hành, kỹ năng giải toán về phương trình và bất phương trình vô tỷ

Trang 2

B TÊN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:

“Giới thiệu một số phương pháp giải toán phương trình và bất phương trình vô tỉ”

C MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.

- Tìm hiểu trên cơ sở lý luận về việc chuẩn bị lựa chọn phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỷ

- Trên cơ sở tìm hiểu lý luận nhằm giới thiệu khái quát một số phương pháp giải phương trình và bất phương trình

- Phát huy tính tích cực chủ động tìm tòi, áp dụng vào thực tế của từng bài toán

- Giải quyết triệt để những yếu kém mà học sinh thường mắc phải khi gặp các loại toán giải phương trình và bất phương trình vô tỉ

D NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu về phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỷ

- Dự kiến được những khó khăn của học sinh khi giải các loại toán về phương trình và bất phương trình vô tỷ

E PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về khả năng tư duy, khả năng thực hành, kỹ năng giải toán phương trình và bất phương trình vô tỷ

- Tổng kết vận dụng cơ sở lý luận để đưa ra được một số phương pháp giải phù hợp đạt hiệu quả vào giải phương trình và bất phương trình vô tỷ

Chương I: Một số định lý về phương trình

và bất phương trình vô tỷ.

1 Định lý 1:

Phương trình f (x) = g (x) tương đương với hệ

g (x) > 0

f (x) > g2(x)

2 Định lý 2:

Trang 3

Bất phương trình f (x) > g (x) tương đương với hệ

g (x) > 0

f (x) > g2(x)

Chương II: Một số sai lầm mà học sinh thường gặp

khi giải phương trình và tỉ

Ta gọi phương trình vô tỉ là những phương trình tính chứa ẩn trong dấu căn cần tách các sai lầm sau:

Ví dụ : Giải phương trình.

2 3 1 5

1 Lời giải chuyển vế: x 1  5x 1  3x 2 (2)

Bình phương hai vế:

x - 1 = 5x - 1 + 3x - 2 + 2 15 2 13 2

x

Rút gọn: 2-7x = 2 15 2 13 2

Bình phương hai vế

4 - 28x + 49x2 = 4(15x2 - 13x + 2) (5)

Rút gọn: (11x-2) (x-2) = 0

x1 = 112 ; x2 = 2

II Phân tích sai lầm

a Sai lầm thứ nhất: là không chú ý đến điều kiện có nghĩa của căn thức Thật vậy ở căn thức x 1, phải có x > 1, do đó giá trị x =

11

2

không phải là nghiệm của (1) Để khắc phục sai lầm này cần tập xác định của nghiệm phương trình (1) hoặc thử lại các giá trị tìm được của x vào phương trình ban đâu.f

b Sai lầm thứ hai Là không đặt điều kiện để biến đổi triết học tương đương (4), (5) không tương đương, phương trình (4) tương đương với hệ

2 - 7x > 0 (2 - 7x)2 = 4 ( 15x2 - 13x + 2)

Trang 4

Do vậy phương trình (50 là phương trình hệ quả của phương trình (4) nó chỉ tương đương với 94) với điều kiện 2-7x > 0 Do đó x =

2 cũng không là nghiệm của (1)

III Cách giải đúng

Đặt điều kiện tồn tại của (1) là x > 1 Do đó x < 5x suy ra x - 1 < 5x - 1 Như vậy vế trái của (10 là số âm, còn vế phải không âm Vậy phương trình (1) vô nghiệm

3 Định lý 3:

Bất phương trình f (x) > g(x) tương đương với 2 hệ:

f(x) > 0 g(x) < 0

g(x) > 0 f(x) > g2(x)

4 Định lý 4:

Bất phương trình: f (x) < g(x) tương đương với hệ

f(x) > 0 g(x) > 0 f(x) < 0 Chương III: Giới thiệu một số phương pháp giải phương trình và bất phương trình vô tỉ

I Phương án 1: Nâng lên luỹ thừa để phá dấu căn

Một trong các nguyên tắc để giải phương trình hoặc bất phương trình chứa căn thức là chúng ta phải làm mất dấu căn, thông thường chúng ta sử dụng một trong các định lý trên để dấu căn của phương trình hoặc bất phương trình, thường chỉ nên áp dụng một hoặc hai lần

và khi đó sẽ đưa phương trình hoặc bất phương trình vô tỷ về dạng mà

ta có thể giải dễ dàng hơn

Ví dụ 1: Giải bất phương trình

1 2

3 1

5x  x  x

Trang 5

Giải: Điều kiện để phương trình có nghĩa là.

5x - 1 > 0 3x - 2 > 0 hay là x > 1 (*)

x - 1 > 0 Với điều kiện (*) phương trình cho tương đương với phương trình

2 3 1 1

5x  x  x

Cả hai vế của phương trình đều không âm, nâng lên luỹ thừa hai của cả hai vế ta được phương trình tương đương

5x - 1 = 4x - 3 + 2 (x 1 )( 3x 2 )

Hay là x + 2 = 2 (x 1 )( 3x 2 )

Với x > 1 thì cả hai vế của phương trình trên đều không âm, bình phương 2 vế ta được phương trình tương đương:

(x+2)2 = 4 (x-1) (3x-2)

Hay là: 11x2 - 24x + 4 = 0

Phương trình này có 2 nghiệm: x1 = 2 và x2 = 112

Ta thấy chỉ có x = 2 thoả mãn điều kiện (*)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2

Ví dụ 2: Giải bất phương trình

x x

x  

Giải: Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là:

1 + x > 0

<=> - 1 < x < 1

1 - x > 0

Ta xét các khả năng có thể sảy ra sau đây:

1 Nếu - 1 < x < 0: Khi đó (1)

<=> - x < 1  x 1 x (2)

Do - 1 < 1 - x + 1 + x* - 2 1 x 2

<=> 2 - x2 > 2 1 x 2

<=> 4 - 4x2 = x4 > 4 - 4x2

Trang 6

<=> x4 > 0 luôn đúng

Với mọi x thoả mãn - 1 < x < 0

Vậy - 1 < x < 0 là nghiệm của bất phương trình đã cho

2 Nếu 0 < 1 x < : Khi đó 1 + x > 1 - x => 1 x 1  x < 0 (1) <=> 1 + x + 1 - x - 2 1 x 2 < x2

<=> 2 - x2 < 2 1 x 2

<=> 4 - 4x2 + x4 - 4x2

<=> x4 < 0 => x = 0 Nghiệm này bị loại:

Vậy nghiệm của bất phương trình là: -1 < x < 0

II Phương pháp 2: Phương pháp khoảng.

Nội dung của pháp pháp này là đưa các bất chương trình căn thức về bất phương trình tách, tìm nghiệm các thừa số rồi xét dấu để tìm nghiệm

Ví dụ 1: Giải bất phương trình:

(x-3) 2 4

Giải: Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là x2 - 4 > 0 => x > 2 Hay là: x < - 2 hoặc x > 2

Khi đó ta có: (1) <=> (x-3) ( 2 4 3

Xét phương trình: 2 4 3

x = 0, khio đó ta có:

3 4

2

x = 0 <=> 2 4

x = x +3

x + 3 > 0 <=>

x2 - 4 = x2 + 6x + 9

x > - 3 <=> => x =

6

13

x = 613 Xét dấu của vế trái của (20 ta có:

Trang 7

Vậy nghiệm của bất phương trình là: x < 613 và x > 3.

Ví dụ 2: Giải bất phương trình:

10  x < x2 - 6 (1)

Giải:

Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là: 10 - x2 > 0 => x2 < 10

=> x = 10

Với điều kiện đó ta có: (1) <=> x 10  x2 - x2 + 6 < (2)

Xét phương trình:

x 10  x2 - - x2 + 6 = 0 < => x 10  x2 = x2 - 6

x (x2 - 6) > 0 <=>

x2 (10 - x2) = x4 - 12 x2 + 36

- 6< x < 0, x > 6

<=>

x4 = 11x2 + 18 = 0

- 6< x < 0, x > 6

<=>

x2 = - 2

- 6< x < 0, x > 6

<=>

x = + 3; x = + 2

x = 3 <=>

x = - 2

Xét dấu vế trái của (2) ta có:

6

13

-3

Trang 8

-Vậy nghiệm của bất phương trình là:

10

 < x < - 2, 3 < x < 10

III Phương pháp 3: Phương pháp đặt ẩn phụ.

Một số bài toán về giải phương trình và bất phương trình có chứa căn thức có thể giải được nhờ việc đưa thêm vào các ẩn phụ để phá căn thức hoặc có thể đưa về các phương trình hoặc bất phương trình đại số Thông thườngcó thể đặt ẩn mới bằng một căn thức (hoặc tổng hay hiệu hai căn thức) nào đó Chúng ta thường gặp 3 dạng ẩn phụ sau:

Dạng 1: Đặt ẩn phụ để đưa về một phương trình hay bất phương trình với một ẩn mới

Dạng 2: Đặt ẩn phụ để đưa về một hệ hai phương trình hai ẩn mới Dạng 3: Đặt ẩn phụ để đưa về một phương trình với hai ẩn (phương pháp sử dụng phương trình bậc hai)

Ví dụ 5: Giải phương trình:

x = x + x 1  x2 x = 2 (1)

Giải:

Điều kiện để phương trình có nghĩa là:

x > 0

<=> x > 1

x - 1 >

Đặt triết học = x + x 1 do x > 1 nên t > 1

Khi đó ta có: t2 = x = x - 1 + 2 x( x 1 ) => x =

2

1

2

x x

Phương trình (1) trở thành: t +

2

1

2 

t

= 2 => t2 + 2t - 3 = 0

=> t = 1, t = -3 (loại)

Vậy ta có: t = 1 => x + x 1 = 1 => x + x - 1 + 2 2 1

x x

=> 2 1

x

Trang 9

1 - x > 0 <=>

x2 - x = 1 - 2x + x2

x < 1 <=> <= x = 1 Vậy ta có x = 1

x = 1

Ví dụ 6: Giải phương trình:

4 3 1

5 3 2 3

7

Giải: Điều kiện phương trình có nghĩa là:

3x2 - 7x + 3 > 0

3x2 - 5x - 1 > 0

x2 - 3x = 4 > 0 Đặt 3 2 7 3

x

2 2

x = b

1 75

3 2

4 3 2

x

Điều kiện a, b, c, không âm, d dương Khi đó ta có:

3x2 - 7x + 3 = a2

x2 - 2 = b2 => 3 (a2 - c2) = 2 (d2 - b2)

3x2 - 5x - 1 = c2

x2 - 3x = 4 = d2

Khi đó với điều kiện (*) ta có: (1) <=>

3 (a2 - c2) = 2 ( d2 - b2) <=> (b - d) (3a+3c+2b+2d) = 0 a,b,c > 0; d > 0 a, b, c > 0; d > 0

<=> b = d > 0 <=> x2 = 2 = x2 - 3x + 4

Trang 10

<=> x = 2 thoả mãn điều kiện (*)

Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (1)

Ví dụ 7: Giải phương trình: 7x2 + 7x = 4 x289 (1) Giải: Điều kiện để phương trình có nghĩa là: 4x + 9 > 0

=> x > 49

Đặt:

28

9

4 x

= t + 21 (t > 21) => 4 x289 = t2 + t + 41

=> 7t2 = 7t = x + 21 khi đó

7t2 = 7t = t + 12 (2)

7t2 = 7t = t + 12 (3 ) 7(x2 - t2) + 7(x - t) = t -x => (x - t) (7x + 7t + 8) = 0

=>

0 8 7 7

0

t x

t x

xét hai khả năng xảy ra

a Nếu x - t = 0 => t= x Thay vào (2) ta có: 7x2 + 7x = x +

2 1

=> 14x2 + 12x - 1 = 0

=> x =

14

2 5

6 

 Do điều kiện x = t  21 nên x =

14

2 5

6 

ghiệm

b Nếu 7x + 7t + 8 = 0 => t =

7

8

7 

thay vào (2) ta có:

7x2 + 7x =  7 14x 8 + 21 => x =

7 2

23

4 

Kết hợp với điều kiện t 21 ta có: x =

7 2

23

4 

Vậy nghiệm của phương trình là: x =

7 2

23

4 

14

2 5

6 

Trang 11

* Nhận xét: Muốn sử dụng phương pháp hệ phương trình ta thường đưa về hệ phương trình đối xứng hoặc quy về phương trình tích Khi đặt

ẩn phụ ta phải chú ý kiểm tra điều kiện của các ẩn mới và ẩn cũ

Ví dụ 8: Giải phương trình: 2 (1 - x) 2 2 1

x

x = x2 - 2x - 1 (1) Giải: Điều kiện để phương trình có nghĩa là: x2 + 2x - 1 0 (2) Đặt t = 2 2 1

x

x => t2 = x2 + 2x - 1

Thay vào phương trình (1) ta có:

2(1-x)t = t2 - 2x + 1 - 2x - 1 hay t2 - 2(1-x)t - 4x = 0

Ta coi đây là một phương trình bậc hai đối với ẩn t Khi đó ta có

t

'

 = (1-x)2 + 4x = (1+x)2

=> t1 = 1 - x + 1 + x = 2

t2 = 1 - x -1 -x = -2x

Xét hai trường hợp:

a Với t = 2, từ đó suy ra x2 + 2x - 1 = 4 =>x2 + 2x - 5 = 0

=> x = -1 6 Thoả mãn điều kiện bài toán

b Với t =-2x, 2 2 1

x

x = - 2x <=>

2

2 2 1 4

0 2

x x x

x

<=> 

0 1 2 3 0

2 x x x

Phương trình này vô nghiệm

Vậy phương trình đã cho (1) có nghiệm x = -1 6

Ví dụ 9: Giải phương trình: 5 x 1 = 2(x2 + 2) (1)

Giải: Điều kiện để phương trình có nghĩa là: x3 + 1  0 => x -1 Khi đó (1) <=> 5 x 1 2 1

x

x = 2(x2 + 2) Đặt U = x 1 (với điều kiện U 0; V0)

x x

Khi đó ta có: U2 = x + 1 => U2 + V2 = x2 + 2

V2 = x2 - x + 1 Thay vào phương trình trên

Ta có: 5UV = 2(U2 +V2) => 2U2 - 5UV + 2V2 = 0

=> U1 = 2V, U2 = 12 V (Xét đó là phương trình bậc hai ẩn U)

Trang 12

Xét hai trường hợp:

a Với U = 2V từ đó suy ra x 1 = 2 2 1

x x

<=> x + 1 = 4(x2 - x +1)

<=> 4x2 - 5x + 3 = 0 =>  = 52 - 4.4.3 <0 phương trình này vô nghiệm

b Với U =

2

1

V => x 1=

2

1

1 2

x

x <=> 4(x + 1) = (x2 - x +1)

<=> x2 - 5x - 3 = 0 => x =

2

37

5 

IV Phương pháp 4: Nhân với biểu thức liên hợp để quy về phương

trình hoặc bất phương trình tích

Mục tiêu của phương pháp này là nhân với biểu thức liên hợp của căn thức nào đó để xuất hiện thừa số chung ở hai vế (nếu là bất phương trình thì

có thể bằng phương pháp khoảng)

Ví dụ 10: Giải bất phương trình: 2 x 1 - x 2> x - 2 (1)

Giải: Điều kiện để bất phương trình có nghĩa là:

0 2 0 1

x x

=>

2

1

x

x

=> x > 1 (2)

Nhân hai vế của bất phương trình (1) với 2 x 1 + x 2> 0 ta có: 4( x - 10 - (x + 2) > (x - 2) (2 x 1 + x 2)

<=> 3(x-2)(2 x 1 + x 2 - 3) <0 (3)

Xét phương trình:

2 x 1 + x 2 = 0 <=> 2 x 1 + x 2= 3

<=> 4( x - 1) + x + 2 + 4 (x 1 )(x 2 ) = 9

<=> 4 2 2

x

<=>

0 17 14 5 11

2 x x

x

<=> 

2 4 7 5 11

x

x

=> x = 7 - 4 2

Xét dấu vế trái của (3) ta có:

Vậy nghiệm của hệ bất phương trình là: 7 - 4 2<x<2

Ví dụ 11: Giải phương trình 2 2 1

x x

= 2 2 2 3

x

x

+ +

-7-4

Trang 13

Giải: Điều kiện để phương trình có nghĩa là:

0 2

0 3

2 2

0 2

3

0 1

2

2 2 2 2

x x

x x

x x

x

=> 

0 2 3 1 2

2 2

x x x

(8) Khi đó: (1) <=> 2 2 2 3

x

x

x x

<=>

1 2 3 2 2

4 2

2 2

x x

x

x

=

2 2

5

4 2

2 2

x x x

x

x

1 1

2 3 2 2

1

2 2

2

<=> x + 2 => x = -2 Thoả mãn điều kiện (*)

Vậy phương trình có nghiệm là: x = -2

V Phương pháp 5: Phương pháp hàm số.

Để sử dụng các tính chất của hàm số để giải phương trình là một dạng toán khá quen thuộc Ta có ba hướng áp dụng sau:

Hướng 1: Chuyển phương trình về dạng:

f(x) =k

Bước 2: Xét hàm số y = f(x)

Dùng lập luận khẳng định hàm số là đơn điệu (giả sử là hàm số đồng biến)

Bước 3 : Nhận xét

- Với x = xo => f(x) = f(x) = k, do đó x = xo là nghiệm

- Với x > xo => f(x) > f(x) = k, do đó phương trình vô nghiệm

- Với x < xo => f(x) < f(x) = k, do đó phương trình vô nghiệm Vậy x = xo là nghiệm duy nhất của phương trình

Hướng dẫn: Thực hiệnh theo các bước.

Bước 1 : Chuyển phương trình về dạng: f(x) = g(x)

Bước 2 : Xét hàm số; y = f(x) và y = g(x)

Dùng lập luận khẳng định hàm số y = f(x) là đồng biến càn hàm

số y = g(x) là hàm hằng hoặc nghịch biến

Xác định xo sao cho f(xo) = g(xo)

Ngày đăng: 20/09/2014, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w