1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng của đạo hàm khi giải phương trình và bất phương trình toán SKKN lớp 12

19 2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các đề thi tuyển sinh đại học, thi học sinh giỏi ta thường gặp các bà toán giải phương trinh, bất phương trinh đôi khi có chứa cả tham số. Đối với nhiều học sinh công việc này không hề đơn giản Đề tài : “ Ứng dụng của đạo hàm khi giải phương trình và bất phương trình” giúp học sinh giải quyết vấn đề trên

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị : TRƯỜNG THPT TRẤN BIÊN

Mã số : ………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Người thực hiện : VŨ NGỌC HÒA

Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý Giáo dục:  Phương pháp dạy bộ môn  Phương pháp giáo dục:  Lĩnh vực khác ……… 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học : 2011 – 2012

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT TRẤN BIÊN

Mã số : ………

SẢN PHẨM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM KHI

GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Người thực hiện : VŨ NGỌC HÒA

Lĩnh vực nghiên cứu:

Quản lý giáo dục:  Phương pháp dạy bộ môn  Phương pháp giáo dục:  Lĩnh vực khác ……… 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học : 2011 – 2012

Trang 3

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I- THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN :

1 Họ và tên: VŨ NGỌC HÒA

2 Ngày tháng năm sinh: Ngày 30 tháng 7 năm 1967

3 Nam, Nữ: Nam

4 Địa chỉ : P2 KP6A, tổ 14, phường Tam Hiệp , TP Biên Hòa

5 Điện thoại: (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0907185797

6 Fax : Email: ngochoa9630@yahoo.com

7 Chức vụ: Giáo viên

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Trấn Biên

9 II -TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:

 Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: ĐHSP

 Năm nhận bằng : 1995

 Chuyên ngành đào tạo: Toán học

III- KINH NGHIỆM KHOA HỌC:

 Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Toán

 Số năm có kinh nghiệm: 26

 Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

1.Sai lầm của học sinh khi giải toán

2.Dùng lượng giác để giải bất đẳng thức

3.Môt số kinh nghiệm dạy hình học không gian

Trang 4

SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI

Đơn vị: Trường THPT Trấn Biên CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2012

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học : 2011 – 2012

Tên sáng kiến kinh nghiệm:

ỨNG DỤNG CỦA ĐẠO HÀM KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH

Họ và tên tác giả: VŨ NGỌC HÒA Đơn vị (tổ) : Toán

Lĩnh vực :

Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ môn 

Phương pháp giáo dục  Lĩnh vực khác ……… 

1 Tính mới

 Có giải pháp hoàn toàn mới 

 Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có 

2 Hiệu quả

 Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả 

 Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao 

 Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao 

 Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả 

3.

4 Khả năng áp dụng :

 Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:

 Đưa ra các giải pháp kiến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ

đi vào cuộc sống: Tốt  Khá  Đạt 

 Đã được áp dụng thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Tốt  Khá  Đạt 

XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trang 5

A ĐẶT VẤN ĐỀ

I Lí do chọn đề tài

Trong các đề thi tuyển sinh đại học, thi học sinh giỏi ta thường gặp các bà toán giải phương trinh, bất phương trinh đôi khi có chứa cả tham số Đối với nhiều học sinh công việc này không hề đơn giản !

Đề tài : “ Ứng dụng của đạo hàm khi giải phương trình và bất phương trình” giúp học sinh giải

quyết vấn đề trên

II Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm

Giúp học sinh giải quyết các bài toán phương trình bằng cách ứng dụng giải tích giải quyết các bài

toán đại số

III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phương trình, bất phương trình, giới hạn, đạo hàm, tính đơn điệu của hàm số

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là toàn bộ chương trình đại số và giải tích thuộc môn toán Trung học phổ thông đặc biệt là các phần:đạo hàm, giới hạn, sự liên tục ,phương trình, bất phương trình, phương trình, bất phương trình vô tỉ, phương trình lượng giác, phương trình, bất phương trình mũ và logarit

IV Kế hoạch nghiên cứu

Từ đầu năm học 2011 đến hết năm học 2012, nhất là đầu năm học lớp 12 khi học sinh học về đạo

hàm, tính đơn điệu

V Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng nhiều ở đây là Phân tích – Dẫn giải – Tổng hợp

VI Bố cục của đề tài

Gôm hai phần chính:

 Phương trình, bất phương trình không chứa tham số

 Phương trình, bất phương trình chứa tham số

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.Tính đơn điệu của hàm số

Cho hàm số y=f x( ) có đạo hàm trên D.

 Nếu f x'( ) ³ 0," Îx Dthì hàm số f x( ) đồng biến (tăng) trên D.

 Nếu f x'( ) £ 0," Îx Dthì hàm số f x( ) nghịch biến (giảm) trên D

(Dấu “=” chỉ xảy ra tại một số điểm hữu hạn trên D)

 Nếu hàm f x( ) tăng (hoặc giảm) trên khoảng a b thì phương trình ;  f x( ) =k k ¡( Î )có

không quá một nghiệm trong khoảng (a;b).

 Nếu hàm f x( ) tăng ( giảm) trên khoảng a b thì ;  u v, a b;  ta có f u( ) =f v( ) Û u=v

 Nếu hàm f x( ) tăng trên khoảng (a;b) thì u v, a b; ta có f u( ) <f v( ) Û u<v

 Nếu hàmf x( )giảm trên khoảng (a;b) thì u v, a b; ta có f u( ) <f v( ) Û u>v

 Nếu hàm f x( ) tăng và g x( ) là hàm hằng hoặc giảm trong khoảng a b thì phương trình; 

( ) ( )

f x =g x có nhiều nhất một nghiệm thuộc khoảng a b; 

 Nếu hàm số f x( ) liên tục trên é ùê úa b; và f a f b( ) ( ) <0 thì tồn tại ít nhất một điểm x0Î ( )a b;

để f x( )0 =0

Trang 6

 Nếu hàm số f x( ) đơn điệu và liên tục trên é ùê úa b; và f a f b( ) ( ) <0 thì tồn tại duy nhất một điểm x0Î ( )a b; để f x( )0 =0

 Nếu f x( )là hàm số đồng biến thì y=n f x n( ), Î N n, ³ 2 đồng biến ,

f x

1 ( ) (với f x( ) >0) là nghịch biến , y= - f x( )nghịch biến

Tổng các hàm đồng biến trên D là đồng biến trên D.

2 Giải phương trình, bất phương trình (không chứa tham số)

Từ các tính chất trên ta có 3 phương án biến đổi như sau:

Phương án 1 :

Biến đổi phương trình về dạng: f x  k, nhẩm một nghiệm

Chứng minh f x( )đồng biến (hoặc nghịch biến) để suy ra phương trình có nghiệm duy nhất.

Phương án 2 :

Biến đổi phương trình về dạng: f x  g x( )nhẩm một nghiệm

Chứng mimh f x( )đồng biến còn g x( )nghịch biến hoặc hàm hằng thì phương trình có nghiệm duy

nhất

Phương án 3 :

Biến đổi phương trình về dạngf u  g v( )chứng minh f đơn điệu khi đó u v

Đối với bất phương trình thì biến đổi về dạng f u( ) <f v( ), chứng minh f đơn điệu, kết luận

MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Giải phương trình: 4x- 1+ 4x2- 1 1= (1)

Nhận xét:

Quan sát vế trái của phương trình (1), ta thấy khi x tăng thì giá trị của biểu thức trong căn cũng tăng Từ đó suy ra vế trái là hàm đồng biến ,vế phải bằng 1 là hàm hằng, đây là điều kiện thích hợp

để sử dụng tính đơn điệu.

Giải Điều kiện: x 1

2

³

Đặt f x( ) = 4x- 1+ 4x2- 1 Ta có f x( ) x x

'

2

2

÷

Do đó hàm số f x( ) = 4x- 1+ 4x2- 1 đồng biến trên 1

; 2

ê +¥ ÷÷

ë , nên phương trình f x( ) =1 nếu

có nghiệm thì đó là nghiệm duy nhất Hơn nữa, f 1 1

2

æö÷

ç ÷=

ç ÷

ç ÷

çè ø nên x= là nghiệm của phương trình đã 12 cho

Ví dụ 2: Giải phương trình: x+ x- 5+ x+ +7 x+16=14

Giải

Điều kiện: x³ 5 Đặt f x( )= x+ x- 5+ x+ +7 x+16

Do đó hàm số f x( )= x+ x- 5+ x+ +7 x+16 đồng biến trên é +¥ê5; )

f(9)=14 nên x=9 là nghiệm duy nhất của phương trình

Trang 7

Ví dụ 3: Giải phương trình sau: 32x+ +1 32x+ +2 32x+ =3 0 (1)

Giải

Đặt f x( )= 32x+ +1 32x+ +2 32x+3

Ta có:

Do đó hàm số f x( ) đồng

biến

ff 3 1 3 2;ff( )1 0; 1 1x 32; lim ( )x

Vậy x= - 1là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho

Ví dụ 4: Giải phương trình : 5x3- 1+32x- 1+ =x 4

Giải Điều kiện: x

3

1 5

³

Đặt f x( )= 5x3- 1+32x- 1+x

2

1

5

Suy ra hàm số fđồng biến trên 31 ;

5

ê +¥ ÷÷

f 1( ) =4 nên x=1 là nghiệm duy nhất của phương trình

Ví dụ 5 : Giải phương trình : 2x3+3x2+6x+16=2 3+ 4- x (1)

Giải

x

Khi đó, (1) Û 2x3+3x2+6x+16- 4- x =2 3

Xét hàm số f x( ) = 2x3+3x2+6x+16- 4- x trên éë-ê 2;4ùúû

x

x x x

2

2 4

+ +

Do đó hàm số f x( ) = 2x3+3x2+6x+16- 4- x đồng biến trên éë-ê 2;4ùúû.

f 1( ) =2 3 nên x=1là nghiệm duy nhất của phương trình

Ví dụ 6: Giải phương trình (x+2 2)( x- 1) - 3 x+ = -6 4 (x+6 2)( x- 1) +3 x+2

Giải Điều kiện:x 1

2

³

Phương trình được viết lại( 2x- 1 3- )( x+ +2 x+6) =4

Phương trình có nghiệm thì 2x- 1 3 0- > Û x>5.

2

3 , 1 , 2

1

; 0 ) 3 2 (

2 )

2 2 (

2 )

1 2

(

2 )

(

'

x x

x

x

f

Trang 8

Xét hàm số f x( ) =g x h x( ) ( ) với g x( ) = 2x- 1 3;- h x( ) = x+ +2 x+6

Do đó hàm số g x( ) = 2x- 1 3 ;- h x( ) = x+ +2 x+6 dương và cùng đồng biến trên

(5;+¥ ).Suy ra f x( ) =g x h x( ) ( ) đồng biến trên (5;+¥ )

f 7( ) =4nên x= là nghiệm duy nhất của phương trình.7

Ví dụ 7 : Giải phương trình x5+x3- 1 3- x+ =4 0

Giải Điều kiện: x 1

3

£

Xét hàm số f x( ) =x5+x3- 1 3- x+ trên 4 ;1

3

ç- ¥ ú

x

3

2 1 3

Do đó hàm số f x( ) =x5+x3- 1 3- x+ đồng biến trên 4 ;1

3

ç- ¥ ú

çè û Mà f( )- 1 =0

Vậy x= - 1 là nghiệm duy nhất của phương trình

Ví dụ 8 Giải phương trình 3 (2x + 9x2+3) (4+ x+2)(1+ 1+ +x x2)=0

Giải Phương trình được viết lại (2x+1)(2+ (2x+1)2+ = -3 ( 3 (2x) + -( 3 )x2+3) (1)

Xét hàm số f t( )=t(2+ t2+3)trên ¡ Ta có t

2

2

3

Do đó hàm số đồng biến trên ¡

Từ (1) f x(2 1) f( 3x) 2x 1 3x x 1

5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x 1

5

= -

Ví dụ 9: Giải phương trình x2+15=3x- 2+ x2+8

Giải Nhận xét: x2+15> x2+ " Î8, x ¡ nên khi 3x- 2 0£ Û x£ 23thì phương trình vô nghiệm.

Viết phương trình về dạng x2+15- x2+ -8 3x+ =2 0

Xét hàm số f x( ) = x2+15- x2+ -8 3x+2 trên 2

; 3

çè ø

'

3

ç

Do đó hàm số f x( ) = x2+15- x2+ -8 3x+2 nghịch biến trên 2;

3

Trang 9

f 1( ) =0 nên x=1 là nghiệm duy nhất của phương trình.

Ví dụ 10: Giải phương trình : - 2x x2- +2x- 1=(x- 1)2 (1)

Giải

( )1 Û - 2x x2- +2x- 1=x2- 2x+ Û1 2x- 1+ -x 1 2= x x2- +x2- x ( )2

Xét hàm số f t( ) =2t +t.Khi đó phương trình (2) chính là phương trình f x( - 1) =f x( 2- x)

Ta có f t¢ = +( ) 1 2 ln2 0,t > " Ît ¡ nên hàm số f t( ) =2t +t đồng biến trên ¡ .

Do đó từ f x( - 1) =f x( 2- x) Û x- 1=x2- xÛ x= 1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là : x=1

Ví dụ 11: Giải phương trình : x x x x

x x

2

2

1

Giải Đặt u=x2+ +x 1; v=2x2- 2x+3 (u>0;v>0) Þ v u- =x2- 3x+2

v

Xét hàm số f t( ) = +t log3t ta có f t( ) t

t

1

ln3

¢ = + > " > nên hàm số f t( ) = +t log3t đồng

biến khi t>0 Do đó từ (1) ta có

f u f v u v v u x x

x

2

é = ê

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=1;x=2

Ví dụ 12: Giải phương trình: log7x=log 23( + x) (1)

Giải Điều kiện: x>0

Đặt t=log7xÛ x=7t

Khi đó (1) t log 23( 7t) 3t 2 7t 1 2 1t 7 t

æ ö

Û = + Û = + Û = çç ÷çè ø÷+çççè ø÷÷÷ (2)

Xét hàm số ( )

t t

f t 2 1 7

æ ö

= çç ÷çè ø÷+çççè ø÷÷÷ Hàm số này là tổng của hai hàm đơn điệu giảm nên là hàm đơn điệu giảm Hơn nữa f 2( ) =1 nên (2) Û f t( ) =f( )2 Û t= Û2 x=49.

Ví dụ 13: Giải phương trình : x2 3- x2+32x3- 3x+ =1 3x+ +1 3x2+ (1)2

Giải Biến đổi (1)Û 2x3- 3x+ +1 32x3- 3x+ =1 x2+ +2 3x2+ (*)2

Xét hàm số f t( ) = +t 3t Ta có f t( ) t { }

3 2

1

3

Trang 10

Do đó hàm số đồng biến

Từ (*)Û f x(2 3- 3x+ =1) f x( 2+2) Û 2x3- 3x+ =1 x2+ Û2 2x3- x2- 3x- =1 0

x

2

1 2

2

é

ê = -ê

ê ê

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 1;x 1 5

±

Ví dụ 14: Giải phương trình x3 + -2 32x2+ =1 32x2- 3x+1

Giải

Ta có x3 + -2 32x2+ =1 32x2 - 3x+ Û1 3x+ +2 3x+ =1 32x2+ +1 32x2 (*)

Xét hàm số f t( ) = 3t+ +1 3t trên ¡

Ta có ( )

t t

¡

3

3

3

-+ Suy ra hàm số đồng biến

x

1

2

é = ê ê

ê = -ê

Vậy phương trình có nghiệm là x 1;x 1

2

Ví dụ 15: Giải phương trình 36x+ =5 x3- 5x- 5

Giải

Ta có 36x+ =5 x3- 5x- 5Û 6x+ +5 36x+ =5 x3+ (*)x

Xét hàm số f t( ) =t3+t trên ¡ Ta có f t¢ =( ) 3t2+ > " Î1 0, t ¡ Suy ra f t( ) =t3+t đồng

biến trên ¡

Từ (*)Û f(36x+ =5) f x( ) Û 36x+ = Û5 x x3- 6x- 5 0= Û (x+1) (x2- x- 5)=0

x

x

1

2

é =

ê

ê =

ê

ë

Vậy phương trình có nghiệm là x 1;x 1 21

2

±

Ví dụ 16 : Giải phương trình : (8x2+2)x+(x- 6 5) - x =0

Giải

Điều kiện: x£ 5

Ta có (8x2+2)x+(x- 6 5) - x= Û0 (8x2+2)x=(6- x) 5- x

Û éê( )2x2+1 2ùúx=éê( 5- x)2+1 5ùú - x

.(*)

Trang 11

Xét hàm số f t( ) =(t2+1)t trên ¡ Ta có f t¢ =( ) 3t2+ > " Î1 0, t ¡

Do đó hàm số f t( ) =(t2+1)t đồng biến trên ¡ .

x2 x

ìï £ £ ïï

Vậy nghiệm của phương trình là x=1

Ví dụ 17: : Giải phương trình : (sinx- 2)(sin2x- sinx+ =1) 3 3sin3 x- 1 1+

Giải Phương trình được viết lại (sinx- 1)3+(3sinx- 1)=(3sinx- 1)+3 3sin3 x- 1 (1) Xét hàm f t( ) t3 3t, f t( ) 3 t2 3 0, t ¡ suy ra f t( ) đồng biến trên ¡

Do đó (1)  sinx1 3 3sin 3 x1 sin3x 3sinx 0 sinx 0 x k k ( ¢)

Ví dụ 18: Giải bất phương trình x+lnx£ 1

Giải Điều kiện: x>0

Xét hàm số f x( ) = +x lnx trên (0;+¥ ) Ta có f x( ) x

x

1

¢ = + > " > nên hàm số

( )

f x = +x lnx đồng biến trên (0;+¥ )

Mặt khác f 1( ) =1 Do đó bất phương trình x+lnx£ Û1 f x( ) £ f( )1 Û x£ 1

Kết hợp với điều kiện x>0 ta được nghiệm của bất phương trình đã cho là 0< £x 1

Ví dụ 19: Giải bất phương trình 415+ -x 42- x> (*)1

Giải Điều kiện: - 15£ x£ 2

Xét hàm số f x( ) =415+ -x 42- x trên éë-ê 15;2ùúû.

Ta có ( )

x3 x3

( )

f x = 415+ -x 42- x đồng biến trên éë-ê 15;2ùúû.

f 1( ) =1 nên bất phương trình 415+ -x 42- x> Û1 f x( )>f( )1 Û x>1 Kết hợp với điều kiện - 15£ x£ 2 thì nghiệm của bất phương trình đã cho là 1< £x 2

Ví dụ 20: Giải bất phương trình: log4x<log 35( + x)

Giải Điều kiện: x>0

Đặt t=log4x ta có x=4t

Khi đó, bất phương trình: log4x<log 35( + x)

æö÷ æö÷

è ø è ø (*)

Trang 12

Xét hàm số f t( ) 3 1t 2t.

æö÷ æö÷

= çç ÷+çç ÷

Hàm số này là tổng của hai hàm đơn điệu giảm nên là hàm đơn điệu giảm

Hơn nữa f 1( ) =1 nên từ (*) Û f t( ) >f( )1 Û t<1

Với t< ta có 1 log4x< Û1 0< < x 4

Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là 0< < x 4

Ví dụ 21: Giải bất phương trình 7x+ +7 7x- 6 2 49+ x2+7x- 42 181 14< - x (*)

Giải

Điều kiện: x 6

7

³

Bất phương trình (*) được viết lại dưới dạng

( 7x+ +7 7x- 6) (2+ 7x+ +7 7x- 6)- 182 0< Û 7x+ +7 7x- 6 13 0- <

Xét hàm số f x( ) = 7x+ +7 7x- 6 13- trên 6;

7

ê +¥ ÷÷

Do f x( )

6; 7

çè ø nên hàm số

( )

f x = 7x+ +7 7x- 6 13- đồng biến trên 6

; 7

ê +¥ ÷÷

f 6( ) =0 nên 7x+ +7 7x- 6 13 0- < Û f x( ) <f( )6 Û x< 6

Kết hợp với điều kiện x 6

7

³ ta được nghiệm của bất phương trình đã cho là 6 x 6

7£ <

Qua các ví dụ về giải phương trình và bất phương trình trên thì ta thấy cách giải dùng tính đơn điệu của hàm số hay và tự nhiên

Bài tập rèn luyện

Giải các phương trình, bất phương trình sau:

1 x+ +5 2x+ £3 9

2 x2+ + -x 1 x2- x+ =1 3 1

-3 x+ x2- x+ -1 x+ +1 x2+ + =x 1 1

4 x2- 2x+ -3 x2- 6x+11> 3- x- x- 1

5 x x+ x+12=12 5( - x+ 4- x)

6 4x- 2+44- x=2

7 2x3+3x2+6x+16- 4- x>2 3

8 x3- 4x2- 5x+ =6 37x2+9x- 4

9 36x+ =1 8x3- 4x- 1

x x

x x

x x

2

2

< -

3 Giải phương trình, bất phương trình không chứa tham số

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Trang 13

Cho hàm số y=f x( ) liên tục trên tập D

1 Phương trình có nghiệm

2 Bất phương trình có nghiệm

4 Bất phương trình có nghiệm

5 Bất phương trình có nghiệm đúng với

PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Để giải bài toán tìm giá trị của tham số m sao cho phương trình, bất phương trình, hệ phương trình có

nghiệm ta làm như sau:

1 Biến đổi phương trình, bất phương trình về dạng f x( ) =g m( ) ( hoặc f x( ) ³ g m f x( ) ( ); £ g m( ))

2 Tìm tập xác định D của hàm số y=f x( )

3 Lập bảng biến thiên của hàm số y=f x( ) ở trên D

4 Tìm minD f x( );maxD f x( )

5 Vận dụng các kiến thức cần nhớ bên trên suy ra giá trị m cần tìm

Lưu ý: Trong trường hợp phương trình, bất phương trình, hệ phương trình chứa các biểu thức phức

tạp ta có thể đặt ẩn phụ:

+ Đặt t=j ( )x (j ( )x là hàm số thích hợp có mặt trong f x( ))

+ Từ điều kiện ràng buộc của x DÎ ta tìm điều kiện t Î K

+ Ta đưa PT, BPT về dạng f t( ) =h m( ) ( hoặc f t( ) ³ h m f t( ) ( ); £ h m( ))

+ Lập bảng biến thiên của hàm số y=f t( ) ở trên K

+ Từ bảng biến thiên ta suy ra kết luận của bài toán

MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1 Tìm m để phương trình x2+mx+ =2 2x+ có 2 nghiệm thực phân biệt1

Giải:

x2+mx+ =2 2x+1 ( )

x2 mx x 2 mx x2 x

1

2

ìï

Xét phương trình mx=3x2+4x- 1 (*)

Do x= Þ0 0.x = - , phương trình này vô nghiệm Nghĩa là không có giá trị nào của m để 1 phương trình có nghiệm x=0

x

1

¹ Þ + - = Ta xét hàm số

( )

f x x

x

1

= + - trên tập 1; \ 0{ }

2

ê- +¥ ÷÷

ë

Ta có f x( )

x2

1 ' = +3 >0 với x 1; \ 0{ }

2

" Î -ê +¥ ÷÷ø

suy ra hàm số f x( ) x

x

1

= + - đồng biến trên 1; \ 0{ }

2

ê- +¥ ÷÷

ë

x

0 0

1

®

÷

x

1

÷

( )

f x =m

xÛÎminD D f x( )£ m£ maxD f x( )

( )

f x £ m

xÎminD D f x( ) m

( )

f x £ m

xÎmaxD D f x( ) m

( )

f x ³ m

xÛÎmaxD D f x( )³ m

( )

f x ³ m

xÛÎminD D f x( ) ³ m

Ngày đăng: 20/09/2014, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w