1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012

67 719 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra, Nghiên Cứu Sự Đa Dạng Về Thành Phần Loài Côn Trùng Và Đặc Điểm Sinh Học Sinh Thái Của Loài Sâu Róm 4 Gù (2 Vàng 2 Vệt Đen) Orgyia Sp Trên Cây Lạc Tại Vùng Ngoại Thành Hà Nội Vụ Xuân Hè 2012
Tác giả Vũ Văn An
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 21,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các loài sâu côn trùng gây hại trên cây lạc rất nhiều chúng gâyảnh hưởng lớn năng suất chất lượng của cây lạc như : sâu róm, sâu tơ, sâu đụcquả, dòi đục thõn, sõu khoang, sâu xa

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

4 GÙ (2 VÀNG 2 VỆT ĐEN) - ORGYIA SP TRấN CÂY LẠC TẠI

VÙNG NGOẠI THÀNH HÀ NỘI VỤ XUÂN Hẩ 2012 ”

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN XUÂN THÀNH Sinh viên thực hiện : VŨ VĂN AN

Lớp : 0801

Hà Nội – 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin trân thành cảm ơn TS Nguyễn Xuân Thành – Viện

Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật Người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Trung Tâm Đậu Đỗ của Viện KhoaHọc Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình điều tra tại khu ruộng thí nghiệm của trung tâm

Qua đõy tụi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô, cán bộ Khoa Công Nghệ Sinh Học- Viện Đại Học Mở Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, tạođiều kiện thuận lợi cho tôi học tập suốt 4 năm học vừa qua , cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cỏc cụ cỏc bỏc nông dân tại thôn Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà nội, Thôn Khuyến Lương – Hoàng Mai –Hà Nội, Ninh Sở-Thường Tớn-Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi điều tra tại thực địa

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Tháng 4 năm 2012

Sinh viên

Vũ Văn An

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc ở trong nước và ngoài nước 5

1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại ở trong nước 5

1.2.Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc ở nước ngoài 9

2 Tình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc ở trong và ngoài nước 10

2.1 Tình hình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc ở trong nước 10

2.2 Tình hình nghiên cứu thiên địch sâu hại lạc ở ngoài nước 13

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 15

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.1.2 Nội dung nghiên cứu: 15

2.2 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 15

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 17

2.2.3 Thời gian nghiên cứu: 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 17

2.3.1 Phương pháp điều tra ngoài tự nhiên: (Nội dung a+b) 17

2.3.2 Phương pháp ghi chép điều tra: 18

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Nghiên cứu sinh thái, sinh hoc): 18

2.4 Phương pháp tính toán: 19

Trang 4

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

3.1 Kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại và thiên địch trên cây lạc vùng ngoại thành hà nội vụ xuõn hố 2012 22 3.2 Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của sâu róm 4 gù (2 vàng 2

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Giỏ nuụi sõu.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 17

Hình 2: Đi điều tra thực địa.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 18

Hình 3: Ấu trùng sõu xỏm 27

Hình 4: Ấu trùng sâu khoang 28

Hình 5: Trưởng thành câu cấu xanh 29

Hình 6: Ấu trùng sâu xanh 30

Hình 7: Ấu trùng sâu róm xỏm lụng dài 4 gù vàng.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 30

Hình 8: Bọ cánh cụt ăn thịt (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 33

Hình 9: Nhộng ong kí sinh đèn lồng(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) .34

Hình 10: Ong kí sinh đèn lồng.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 34

Hình 11: Bọ rùa đỏ (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 35

Hình 12: Ấu trùng sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 37

Hình 13: Nhộng của sâu róm 4 gù vàng 2 vệt đen (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 40

Hình 14: Trưởng thành cỏi.(Ảnh của TS Nguyễn Xuân Thành) 41

Hình 15: Trưởng thành đực.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) 42

Hình16: Nhịp điệu đẻ trứng của sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) 45

Hình 17: Biến động số lượng sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) 51

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thành phần loài côn trùng hại lạc 23

Bảng 2: Thành phần thiên địch trên cây lạc 31

Bảng 3: Kích thước từng pha phát dục của sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen)

43Bảng 4: Kích thước của trưởng thành sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen)

với điều kiện t (trung bình)= 30 C W= 70%⁰(trung bình)= 30⁰C W= 70% ⁰(trung bình)= 30⁰C W= 70% 44

Bảng 5: Thời gian phát dục của trứng sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen)

45Bảng 6: Thời gian phát dục, tỉ lệ sống của sâu non ở nhiệt độ trung bình

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngành nông nghiệp từ trước đến nay là một trong những ngành quantrọng của thế giới Nó cung cấp lương thực , thực phẩm cho con người Câylạc là một trong số cây trồng đó Lạc là cây trồng công nghiệp ngắn ngày cógiá trị kinh tế cao, đứng thứ hai trong số các cây trồng có dầu (Đoàn ThịThanh Nhàn , 1996) Bên cạnh đó , lạc cũng là cây thực phẩm có vai trò quantrọng trong đời sống con người Hạt lạc là thức ăn giàu chất dinh dưỡng, với1g lạc thỡ cú : lipit (38-50%); protein (22-27%); 15,5% gluxit ; 2,5% chất xơ;68mg vitamin P và nhiều loại vitamin B, C, E, F,… bổ sung cho con người(Phạm Văn Thiều, 2001; Hill and Waller, 1985) Thõn, lỏ, khô dầu lạc lànguồn cung cấp thức ăn nuôi gia súc, gia cầm Hơn nữa, lạc có hương thơm,mùi vị rất đặc biệt mà không một loại thực phẩm nào có được Ngoài ra, lạccòn là một trong năm mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị nước ta Khốilượng lạc xuất khẩu đứng thứ hai sau lúa (Cao Đức Phát, 1991; Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn, 1999) Không những thế, lạc còn là loại câytrồng lý tưởng trong hệ thống luân canh và cải tạo đất Tuy nhiên, cũng nhưbao cây trồng khác lạc cũng bị nhiều loại sâu bọ tấn công gây hại , làm giảmchất lượng hoặc làm chết chúng

Hiện nay các loài sâu côn trùng gây hại trên cây lạc rất nhiều chúng gâyảnh hưởng lớn năng suất chất lượng của cây lạc như : sâu róm, sâu tơ, sâu đụcquả, dòi đục thõn, sõu khoang, sâu xanh, sõu xỏm, sõu cuốn lá, rầy rệp, bọnhảy,… Người dân thường dùng thuốc hóa học để tiêu diệt chúng Biện phápnày tuy làm giảm được số sâu bệnh hại cho cây trồng tuy nhiên chúng cũnggây không ít những hậu quả xấu như : làm ảnh hưởng đến chất lượng của lạc,gây ảnh hưởng đến con người, làm ô nhiễm mỗi trường, hệ sinh thái Khôngnhững thế một số loài đó khỏng lại thuốc Thuốc còn làm tiêu diệt một số loài

Trang 8

thiên địch của chúng Trong đó có loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt

đen)-Orgyia sp là loài sâu gây hại rất lớn Chúng là một trong những loài sâu róm

đa thực gây hại trên nhiều loại cây trồng

Sự tiêu diệt côn trùng nói chung hay sâu hại nói riêng bởi cỏc sõu hạinói riêng bởi các loài thiên địch đó cú và tồn tại từ khi những loài côn trùngđầu tiên xuất hiện Các loài thiên địch của sâu hại là những thành viên khôngthể thiếu được của khu hệ côn trùng trong các sinh quần nông nghiệp va sinhquần tự nhiên Linnaaeus (1760) đã viết : “ Côn trùng ăn thực vật luôn liênquan tới những loài khác, mà những loài đó sẽ tiêu diệt chúng nếu chúng trởnên có mật độ quá nhiều “ Nhiều loài thiên địch đóng vai trò quan trọngtrong việc hạn chế số lượng của sâu hại nông nghiệp Chính vì vậy mà DeGeer (1760) đã nhận xét : “ Chúng ta không khi nào có thể phòng chống côntrùng hại thành công mà lại thiếu sự giúp đỡ của các loài côn trung khác “ Ngày nay, thiên địch được coi là cốt lõi của biện pháp phòng trừ tổng hợp(IPM : Integrated Pest Management) Đây là biện pháp phòng trừ sâu hạiđược sử dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến Do đó các nhà khoa học đã nghiêncứu đồng thời về sâu hại và thiên địch của chúng Để đánh giá được tầm quantrọng vai trò của chúng trong cân bằng sinh thái

Vì thế, được khoa Công Nghệ Sinh Học Viện Đại Học Mở Hà Nội chophép, dưới sự giúp đỡ của Tiến sỹ Nguyễn Xuân Thành chúng tôi đã thực tập

và viết khóa luận với đề tài “ Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù

(2 vàng 2 vệt đen)-Orgyia sp trên cây lạc tại vùng ngoại thành Hà Nội vụ

Trang 9

- Thu được đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của loài sâu róm 4 gù

(2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc  tìm hiểu vai trò của chúng

trong quần xã qua đó có hướng tác động đạt hiệu quả

- Nghiên cứu mạng lưới thức ăn của cỏc sõu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt

đen) - Orgyia sp., nhằm tìm hiểu vai trò của chúng trong chuỗi thức ăn 

chọn được điểm cần tác động làm thay đổi cân bằng sinh thái trong quần xãtheo hướng có lợi cho sự phát triển sản xuất về cây lạc

- Dựa trên nhưng điều trên chúng ta tìm ra các giải pháp sinh thái để ổnđịnh về mặt thành phần loài côn trùng và mật độ cá thể loài sâu róm 4 gù (2

vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc theo hướng cân bằng động có lợi cho

việc phát triển nông nghiệp và bảo vệ môi trường sống trong lành

B YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Nghiên cứu ngoài tự nhiên

- Điều tra thu thập và xác định thành phần, sự đa dạng cũng như sựphân bố của các loài côn trùng ( hại và lợi) trên cây lạc theo từng vùng địa lý

và theo mùa, và sự biến động của sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia

sp

- Điều tra định kỳ 7 ngày 1 lần qua đó xác định thành phần cũng như

sự biến động số lượng các cá thể trên cây lạc theo thời gian dưới tác động củacác yếu tố môi trường xung quanh (con người , thời tiết , thức ăn ,…)

2.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái loài sâu róm 4 gù (2

Trang 10

và thiên địch của chúng trên cây lạc tại ngoại thành Hà Nội Qua đó cóphương án hạn chế các loài sâu hại và bảo vệ các loài có lợi, hợp lý và kịpthời theo hướng sinh thái.

- Có được số liệu về đặc điểm hình thái , sinh học , sinh thái loài sâu

róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp., từ đú có phương án hạn chế chúng

Trang 11

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Lạc là một trong những cây công nghiệp ngắn ngày quan trọng đối vớiđất nước ta cũng như nhiều nước khỏc trờn thế giới Nờn trờn thế giới cũngnhư Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lạc Trong đó vấn đềsâu hại và thiên địch của chúng luôn luôn được nhắc đến nhiều và cũng có rấtnhiều đề tài nói về vấn đề này Tuy nhiên do điều kiện khí hậu , đặc điểmtừng vùng địa lý khác nhau và các kĩ thuật canh tác , gieo trồng lạc cũng khácnhau Nờn đó ảnh hưởng đến thành phần sâu hại và thiên địch của chúng Do

đó chúng tôi xin được nêu ra tình hình sâu hại và thiên địch của chúng ở trong

và ngoài nước

1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc ở trong nước và ngoài nước

Lạc là cây trồng công nghiệp ngắn ngày quan trọng của nước ta Núgúp một phần quan trọng vào trong nghành nông nghiệp Tuy nhiên cây lạccũng như các cây trồng khác, cũng có rất nhiều loại sâu hại bệnh phá hoạigây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và làm giảm năng suất của chúng Dođiều kiện thời tiết, cỏc vựng địa lí khác nhau, vào từng vụ và mùa khácnhau mà mức độ sâu bệnh hại khác nhau Ở những giai đoạn sinh trưởngkhác nhau thỡ cú những loại sâu bệnh khác nhau như : Giai đoạn cây conđến cây bắt đầu ra hoa thỡ cú nhúm sõu ăn lá, nhúm chớch hỳt, nhúm bệnhcây (bệnh đốm lá , bệnh gỉ sắt); Trong giai đoạn cây ra hoa đến thu hoạch :cũng cú cỏc loại sâu như ở giai đoạn trên, và cũn cú thiệt hai do các mối,bệnh thối quả

1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại ở trong nước.

Cũng như trên thế giới ở Việt Nam cũng có nhiều công trình nghiên cứu vềsâu hại lạc, các kết quả cho thấy thành phần sâu hại trên sinh quần ruộng lạc ở

Trang 12

Việt Nam rất đa dạng và phong phú Ở mỗi thời kì phát triển của cây lạc đều

có những loài sâu gây hại nghiêm trọng như: Thời kì gieo hạt, lúc này hạt mới

nảy mầm thường bị các loài sâu gây hại là kiến nâu nhạt (Pheidole sp.), kiến vàng (Cecophylla sp.),mối (Capritermessp.), dế mèn lớn (Brachytrupes

portentosus Licht), bọ hung cánh cam đậm (Alomala) hay nâu đậm (Holotricchia), sõu thép (Agriotes) Đến thời kì sinh trưởng của cây lạc thỡ cú

cỏc loài cào cào (pattangasuccineta), rệp muội (Aphissp.), sâu khoang

(Spodoptera litura Fabr.), sâu xanh (Hellicoverpa armigeraHỹbner), ban

miêu đen (Epicauta impresicornic Pic) và ban miêu khoang vàng nhỏ, gây

hại Ngoài ra cũn cú cỏc loài sâu hại khác như sâu cuốn lá lạc đầu đen

(Archips asiaticus Walsingham), sâu róm (Amsacta moorei Butler), bọ phấn (Bemisia sp ) bọ trĩ (Caliothrips inducus Baynall), dế dũi (Brachytrypessp.).Theo Lê Văn Thuyết và cộng sự.[30]

Kết quả nghiên cứu của Lê Song Dự, Nguyễn Thế Côn (1997) cho biếtnước ta có khoảng 17 loài gây hại chớnh trờn sinh quần ruộng lạc bao gồm:Nhúm sõu hại hạt giống có 4 loài, nhóm gây hại cây non có 3 loài và nhúmsõu hại lỏ cú 10 loài Trờn vựng ruộng Hà Nội đã xác định được 21 loài sâuhại thường xuyên xuất hiện Trong đó có 10 loài sâu hại đáng kể, nhiều nhất

là bọ trĩ Thrip sp., rệp, sâu cuốn lỏ, sõu khoang, sõu rúm… Sõu khoang có

mật độ cao ở các giai đoạn lạc đâm tia, còn bọ trĩ, rệp và rầy xanh thường gâyhại nặng ngay đầu vụ lạc Đáng lưu ý là vào trung tuần tháng 4, trung tuầntháng 5 mật độ các loài sâu đạt đỉnh cao…

Theo kết quả điều tra cơ bản thành phần côn trùng trên cây trồng nôngnghiệp trong 2 năm 1967-1968 của Viện Bảo Vệ thực vật thỡ trờn lạc cú trờn

40 loài côn trùng hại, trong đó nhúm sõu ăn lá lạc chủ yếu là sâu khoang, sâuxanh, sâu cuốn lỏ, sõu đục quả, sâu róm Chúng có mật độ cao và gây hạimạnh từ lúc cây lạc có bốn lá lớn tới khi ra hoa và quả chắc, nhúm sõu chớchhỳt chủ yếu là rầy xanh và bọ trĩ Tỷ lệ gây hại của chúng ở giai đoạn cây con

Trang 13

củ) gồm ấu trùng bọ dừa nâu, bọ cánh cam, tỷ lệ cây bị sùng hại từ từ 1-27%

và năng suất lạc bị giảm tới 40% Đặc biệt ở những vùng đất cát ven sôngthường bị các loại sùng (ấu trùng cánh cứng) gây hại nặng.[34]

Kết quả điều tra thành phần sâu hại lạc ở Nghệ An, Hà Tây, Hà Nội củaPhạm Thị Vượng (1998) đã xác định được 46 loài sâu hại lạc thuộc 26 họ của

8 bộ trong đó sâu hại lạc bộ cánh vẩy có 14 loài (6 họ) chiếm tỉ lệ cao nhất(30,43%)[34]

Ranga Rao (1996) đã thống kê được 51 loài sâu hại lạc thuộc 27 họ của

9 bộ ở Miền Bắc Việt Nam, trong đó có 47 loài gây hại trên đồng ruộng, 4loài gây hại trong kho Bộ cánh vảy và bộ cánh cứng có số laoif gây hại nhiềunhất là 14 loài (chiếm 27,5% tổng số loài) bộ cánh thẳng có 9 loài, các bộ cònlại mới chỉ xác đinh được 1- 4 loài Trong đó có 8 loài gây hại đáng kể là sâu

khoang (Spodotera litura), sâu đục hoa quả và quả đậu (Maruca testulatis), sâu xanh (Helicoverpa armigera), bọ phấn (Bemisia sp), rầy xanh (

Empoasca motti ), bọ trĩ ( Scirtohrips dorsalas ), rệp ( Aphiscracivora ) và sâu

đục lá (Aproaerema modicella).

Theo kết quả nghiên cứu của Lương Minh Khôi và CTV (1991) cho biếttrên ruộng lạc ở vùng Hà Nội có 21 loài thường xuyên xuất hiện gây hại, song

có 10 loài gây tổn thất về kinh tế, phá hoại nhiều hơn cả bọ trĩ Thrip sp., rệp

xanh, sâu cuốn lỏ, sõu khoang, sâu xanh, sâu róm

Qua điều tra của Sở Khoa Học và Công Nghệ Hà Tĩnh vào tháng 10 năm

2001 về các loài sâu, bệnh và thiên địch trên đồng ruộng Hà Tĩnh, đã pháthiện 17 loài sâu hại, trong đó nhúm sõu hại lỏ sõu cuốn lỏ, sõu khoang, sâuxanh) phổ biến; 9 loài bệnh gây hại từ giai đoạn gieo đến thu hoạch; 13 đốitượng thiên địch Diễn biến sâu, bệnh và thiên địch chớnh trờn cây lạc: Nhúmsõu hại lá xuất hiện ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lạc,cao điểm gây hại vào giai đoạn lạc ra hoa - đâm tia Nhóm bệnh héo rũ xuấthiện trong quá trình sinh trưởng Ở thời kỳ cây con, bệnh chớm xuất hiện và

Trang 14

đạt cao điểm giai đoạn phân cành Bệnh đốm nâu gây hại từ khi cây lạc ra hoa

- đâm tia và đạt cao điểm ở giai đoạn hình thành và phát triển củ Mật độ cácloài thiên địch chớnh trờn đồng ruộng tăng dần từ thời kỳ cây con và giaiđoạn ra hoa đâm tia

Theo Tạp chí bảo vệ thực vật số 1-6/2003 cũng ở Thạch Hà, Hà Tĩnh sảnxuất lạc vụ xuân 2002 đã thu được 36 loài thuộc 5 bộ 18 họ Trong đó, bộcánh vảy có số lượng loài thu được nhiều nhất (11/36 loài) ; tiếp theo là bộcánh nửa : 8 loài; bộ cánh thẳng : 7 loài; bộ cánh cứng; 6 loài và bộ cánhđều : 4 loài xuất hiện với mức độ phổ biến cao đều thuộc bộ cánh vảy Đó là

sâu cuốn lá đầu đen (Archips asiaticus), sâu khoang (Spodoptera litura), sâu xanh (Helicoverpa sp) và sâu đục quả đỗ (Maruca testulalis)

Ở các tỉnh phía Nam đã xác định được 30 loài sâu hại thuộc 19 họ của 8

bộ trong đó có 28 loài gây hại trên đồng ruộng và 2 loài gây hại trong kho Bộcánh vẩy có số lượng nhiều nhất 11 loài (chiếm 36,67% tổng số loài gây hại).Các loài gây hại quan trọng nh ất ở phía Nam là sâu khoang, sâu róm, sâukeo da láng, sâu đục hoa và quả Nguyễn Văn Cảm (1983) đã ghi nhận được

43 loài côn trùng hại lạc tại một số tỉnh trồng lạc ở phía Nam Việt Nam.Nguyễn Thị Chắt và các cộng tác viên (1996) cho biết, tại vùng chuyên canhlạc như Tràng Bàng, Gò Dầu – Tây Ninh, Đức Hòa- Long An, Củ chi –Thành Phố Hồ Chí Minh, trong vụ đụng xuõn 1995 – 1996 diện tích lá lạc bị

hại tới 81% và năng suất bị giảm 18 – 30% do sâu khoang (Spodoptera) gây

nên

Nguyễn Văn Cảm (1983) đã ghi nhận được 43 loài côn trùng hại lạc tạimột số tỉnh trồng lạc ở miền Nam Nguyễn Thị Chắt (1996) và CTV (1996)[18] cho biết tại vùng chuyên canh lạc như Trảng Bàng, Gũ Dầu-Tõy Ninh,Đức Hũa-Long An, Củ Chi-Hồ Chí Minh, trong vụ đụng xuõn 1995-1996diện tích lá lạc bị hại tới 81% và năng suất bị giảm 18% do sâu khoang

(S.litura) gây ra.

Trang 15

Trong những năm 1995-1996, các chuyên gia ICRISAT đã phối hợp vớicán bộ trong nước tiến hành điều tra, giám định thành phần sâu hại lạc vànghiên cứu phòng ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, ở miền Bắc cótới 47 loài sâu hại trên đồng ruộng, các loài sâu hại quan trọng, gây thiệt hạiđáng kể như: sâu khoang, sâu róm, sâu đục quả, sâu đục hoa, sâu xanh, bọ trĩ,

bọ phấn, rệp, đục lá và còn cả sùng trắng Ở miền Nam có 28 loài sâu gây hạitrên đồng ruộng các loài gây thiệt hại lớn như: sâu khoang, sâu xanh, sâu róm,sâu keo da láng, sâu đục lỏ, sõu đục hoa và quả

1.2.Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc ở nước ngoài.

Thiệt hại do sâu hại hàng năm lờn tới 15-20% sản lượng [45] Để hạnchế thiệt hại do sâu gây ra trên thế giới trong những năm gần đây đã có nhiềutác giả quan tâm nghiên cứu về sâu hại lạc

Smith và Barfield (1982) [46]đã thống kê có khoảng 360 loài sâu hại lạckhác nhau ở cỏc vựng trồng lạc trên thế giới , trong đó có khoảng 60 loàithuộc bộ cánh vẩy, tuy nhiên số loài giảm làm giảm năng suất và gây hại vềkinh tế lại không nhiều Loài hại chớnh trờn lạc là nhúm sõu chớch hỳt chiếmkhoảng 27,78% tổng số loài sâu hại (có khoảng hơn 100 loài), trong đó có 19loài bọ trĩ gây hại chớnh trờn lạc Smith và Barfield còn cho biết nhờ phòngtrừ được bọ trĩ gây hại mà lạc tại Brazil tăng năng suất 35-50%

Ở vùng nhiệt đới, Hill D.S and J.M Waller (1985) đã thống kê được 48loài gây hại trên lạc Trong đó có 8 loài hại lạc chính và 40 loài hại lạc thứ

yếu như loài rệp đen (Aphis craccivora Koch), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sõu xám (Agrotis ypsilon Rott), sâu xanh (Hellicoverpa armigera Hỹbner), ban miêu (Epicauta impresicornic Pic), sõu cuụn lỏ lạc đầu đen (Archips asiaticus Walsingham).[44]

Theo Mohammed, 1981; Shano wer và CTV nhúm sâu hại trong đất :

gồm có mối (Isotera), bọ cánh da (Dermaptera), rệp sáp (Homoptera),sâu xanh (Lepidoptera), nhện đỏ (Acarina), ngoài ra cũn cú sâu vẽ bựa, sõu cuốn

Trang 16

lá, sâu róm.

Tại Trung Quốc theo Ching Tieng Seng các loài gây hại ảnh hưởng lớn

đến điều kiện sản xuất lạc gồm: sâu khoang (Spodopteralitura Fabr.), sâu keo

da láng (Spodoptera exiqua Hub), sâu xanh(Hellicoverpa armigera Hỹbner), sõu xám (Agrotis sp.) và (Feltia sp.) cắn cây con, sõu cuụn lỏ (Lamprosema

indicata Fabr.), rệp và rầy bộ cánh đều (Homoptera), bọ trĩ bộ (Thesanoptera).

Tổng giá trị phòng trừ các loài sâu này ước tính khoảng 5 tỷ nhân dân tệ.[43]

Ở Đài Loan theo thống kê của Chen (1987) có 156 loài bọ trĩ được pháthiện trờn cỏc cây trồng khác nhau , trong đó có khoảng 70 loài gây hại trênlạc đặc biệt có 11 loài thường xuyên xuất hiện và phá hỏng đáng kể

Tại Ấn Độ người ta đã tìm thấy 3 loài bọ trĩ gây hại chủ yếu cho lạc cótới 2500 loài rầy xanh phá hoại trên hầu hết các cây trồng trong đó có nhiềuloại hại lạc [34] Cũng tại Ấn Độ, trong vụ khô 1980-1981 và 1982-1983,Ranga Rao và Wightman (1993) cho biết năng suất lạc giảm 17% do bọ trĩ

gây ra Tại một số vùng lạc Ấn Độ, loài Scirtothrips dosalis làm giảm năng

suất lạc quả 29% ( Phạm Thị Vượng, 1998) [34]

Tại Thái Lan có 30 loài sâu hại trờn cỏcc cánh đồng lạc trong đó có 10loài quan trọng làm giảm năng suất (Aphirat Arunin, 1978) [42]

Ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học ở các nước khácnhau như Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan, Cũng đã xác định được đặc tính sinhhọc sinh thái của nhiều loài sâu hại bộ cánh vẩy, bỏ trĩ, rầy xanh, Kết quảnghiên cứu của ICRISAT năm 1982 cho rằng rầy xanh có thể làm thiệt hại90% năng suất của cây lạc Ngoài việc gây hại trực tiếp rầy còn là trung gian

truyền bệnh, chẳng hạn loài Orosius argentatus, được biết là trung gian

truyền virus bệnh khảm lạc và nhiều bệnh khác cho cây trồng khác.[45]

2 Tình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc ở trong và ngoài nước.

Cùng với sự tồn tại của các loài sâu hại trên cây lạc là những loài thiênđịch của chúng Đây là những loài có ích trong việc kìm hãm các loài sâu hại

Trang 17

tiềm năng trong tầm kiểm soát [34]

2.1 Tình hình nghiên cứu thiên địch của sâu hại lạc ở trong nước.

Ở Việt Nam hiện nay thì sự nghiên cứu về thiên địch của sâu hại lạc vẫnchưa được chú trọng nghiên cứu nhiều Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có nhữngnghiên cứu rất quan trọng trong việc phòng trừ sâu hại lạc bằng thiên địch củachúng

Điều tra thiên địch ăn thịt ký sinh trên lạc ở Hà Bắc và Nghệ Tĩnh(1991) Lê Văn Thuyết và các cộng sự (1993) đã thu thập được 19 loài nhện, 1loài bọ rùa, 2 loài ong ký sinh trứng, 1 loài ruồi và một số loại bệnh trờn sõunon của một số loài sâu hại như rệp, bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh nhưng chưađược định tên khoa học.[30]

Theo Phạm Thị Vượng cho biết thành phần thiên địch của sâu hại kháphong phú Trên một số loài sâu hại: Bọ trĩ, rầy xanh, sâu xanh, sâu khoang,rệp muội sâu cuốn lá lạc ở miền Bắc đã thu được 16 loài, trong đó có 9 loài

bắt mồi ăn thịt gồm Paederus sp., Coccinella transversalis Thumb, Micraspis

discolor Fabr, Chlaenisus sp., Paranasoona cirrfrans Heimer, Clubiona japonica Boes et Str, Ummeliata insecticept Boes et Str, Pardosa venatris

(Lucas), Neoscona elliptica Tikada et Bal .,nh Định danh được 5 loài kí sinh trờn sõu khoang gồm Metopius rufus, Ichneumon sp., Exorista xanthopis,

Paribaea orbata, Beckrina sp và 2 loài vi sinh vật là Paecilomyces fumosoroseus và Nuclear Polyedrosis Virus, ngoài ra cũn cú một số vi sinh

vật kí sinh với tỉ lệ cao nhưng chưa có cơ hội định loại.[34]

Trần Ngọc Lân, Nguyễn Thị Hiếu, Phan Thanh Tùng thuộc khoa NôngLâm Ngư, Trường Đại học Vinh đã nghiên cứu về các loài ong ký sinh như

Microplitis manilae Ashmead ký sinh sâu khoang hại lạc, ong Habrobracon

sp ngoại ký sinh sâu cuốn lá lạc Những loài ong ký sinh này có tác dụng rấttốt trong việc tiêu diệt các loài sâu hại lạc ở trên

Theo Nguyễn Đức Hiệp, Vũ Quan Côn của Viện Sinh Thái và tài

Trang 18

nguyên sinh vật thì thành phần các loài bọ cánh cứng chân chạy tương đối đadạng trờn cỏc cánh đồng trồng lạc ở Hà Nội, Hà Tây; tổng số đã xác địnhđược 51 loài chân chạy và phân loài thuộc 28 giống trong 15 tộc của họ bọcánh cứng chân chạy, trong đó 8 loài hiện chưa phân loại được Các loài ghinhận được tập trung nhiều nhất ở tộc Hapalini sau đó là tộc Odacanthini.Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Vượng (1995)cho biết có 9 loài chânkhớp ăn thịt sâu hại lạc ở Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc Trong đó có 4 loài thuộc

bộ Coleoptera và 5 loài thuộc bộ Araneida Cũng tác giả này (1996) khi

nghiên cứu về ký sinh sâu non sâu khoang ( Spodoptera litura ) hại lạc tại

Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc đã phát hiện được 5 loài ong và ruồi ký sinh thuộc

3 họ của 2 bộ Bộ Hymenoptera có 2 loài thuộc họ Ichneumonidae, bộ Diptera

có 3 loài thuộc 2 họ: Họ Tachinidea có 2 loài, họ Phoridae có 1 loài Tỷ lệ kýsinh dao động từ 1,99%- 4,91%, tỷ lệ sinh vào trung tuần tháng 5, thấp nhất ở

Hà Bắc rồi đến Nghệ An cao nhất ở Hà Tây Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ ký sinhthấp nhất ở những vùng nông dân phun thuốc trừ sâu hóa học nhiều lần/vụ.Phải chăng số lần phun thuốc đã là một trong những nguyên nhân làm giảm tỷ

lệ ký sinh tự nhiên [19]

Ở Miền Nam nước ta, các loài ký sinh cũng làm giảm đáng kể đếntrứng sâu khoang và đóng góp làm giảm 5-10% mật độ sâu non trên đồngruộng Tuy vậy một số nấm và virus lại có vai trò đáng kể trong hạn chế

mật độ sâu non Ở nhiều nơi tỉ lệ sâu khoang (Spodoptera litura) bị nhiễm

đạt tới 30% [24]

Theo Nguyễn Thị Chắt tại Trảng Bài - Tây Ninh, Củ Chi – Thành phố

Hồ Chí Minh cho thấy, trên đồng ruộng lạc động vật ăn mồi phần lớn là nhệnlớn, bọ rùa tập trung chủ yếu vào thời gian nửa đầu vụ Về kí sinh đa dạnghơn bao gồm ong kén trắng, ong kén vàng, nấm kí sinh màu trắng – xanh, vikhuẩn gây chết nhũn, virus gây chết treo…Kớ sinh xuất hiện chủ yếu vào vụsau mùa lạc Ngoài ra tác giả còn cho biết sâu khoang không bị kí sinh nhưng

Trang 19

ấu trùng bị kí sinh khoảng 8% và chết do nguyên nhân khác 66%.[3] Cũngtheo tác giả 1998 đã phát hiện được trên lạc ven Thành phố Hồ Chí Minh có

15 loài thiên đich có khả năng làm giảm mật độ côn trùng hại lạc ruộnglạc,nờn chúng ta cần quan tâm khích lệ và bảo tồn chúng phát triển nhằm hạnchế số lượng sâu hại

Mặc dù những năm gần đây đó cú một số công trình nghiên cứu thiênđịch của sâu hại lạc tuy nhiên vai trò của chúng trong hạn chế quần thể sâuhại ở nước ta còn thấp, phòng từ sâu hại lạc đa số người dân vẫn sử dụngthuốc trừ sâu hóa học là chính bởi vậy không phát huy được vai trò của kẻ thù

tự nhiên mà còn làm giảm mật độ của chúng, ảnh hưởng đến chất lượng nôngsản, gây ô nhiễm môi trường…

2.2 Tình hình nghiên cứu thiên địch sâu hại lạc ở ngoài nước

Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về thiên địch của sâu hạilạc theo Ranga Rao và Wightman (1994) đã xác định được 48 loài ăn thịt, 71loài ký sinh, 25 loài tuyến trùng và sinh vật gây bệnh [42]

Từ những năm của thập kỉ 70, De Back (1974) đã công bố trong nhữngcông trình nghiên cứu của mình về sự tồn tại và đa dạng của các loài côntrùng có ích, đó là nhúm thiờn địch kí sinh (như ong kí sinh, ruồi kí sinh).Nhóm thứ hai là nhóm bắt mồi ăn thịt (như kiến vàng, bọ xít ăn thịt, bọ rùa ănthịt, bọ ngựa, )

Số lượng loài thiên địch đã ghi nhận được cho sâu đục quả đậu (M.

vitrata), ruồi đục lá (Liriomyza spp.), ruồi đục thân đậu tương (họ Agromyzidae)

sâu khoang (S litura), sâu xanh (H armigera), sâu cuốn lá (Lamprosema

spp).Tương ứng là 50, 40, 17, 71, 90 và 10 loài Rệp muội hại ở Liờn Xụ cũ có

15 loài bọ rùa, 11 loài ruồi bắt mồi và 9 loài cánh màng là thiên địch Đã ghinhận hơn 20 loài ký sinh trứng các bọ xít hại (Adaskevich, 1975; Kuznhesov,1978; Panizii, 1997; Rao et al., 1994; Sharma, 1998; Thompson, 1946)

Số liệu 10 năm nghiên cứu của trung tâm ICRISAT về thiên địch sâu

Trang 20

non vẽ bùa và sâu khoang hại lạc cho thấy có 38 loài kí sinh Tỷ lệ chết bởi kýsinh khá cao, biến động từ 6-90% Trung bình trong mùa mưa 36% và saumùa mưa là 40% nhờ đó làm giảm đáng kể mật độ sâu khoang và sâu vẽ bựatrờn sinh quần lạc [32]

Smith và Barfield (1982) đã tập trung nghiên cứu tác nhân gây chết của

các loài sâu xanh (Heliothis virescens) ở vùng Đông Nam nước Mỹ Kết quả cho thấy có từ 3-38% trứng các loài sõu trờn bị ong mắt đỏ (Trichogramma sp) ký sinh, các loài ký sinh sâu non (Microplitis croceipes, Ucelatoria

armigera) và virus Nuclear polyhedrosis đã làm giảm mật độ sâu xanh hại lạc

xuống dưới ngưỡng hại kinh tế

Theo Smith và Johnson (1989) trên cây lạc không phun thuốc tại Texas(Mỹ) tỷ lệ chết của sâu xanh trong một lứa sâu từ 87,1% - 96,5% tác giả xácđịnh tác nhân gây chết là do 13 loài ký sinh, 5 loài ăn thịt, một số loài nấm,virus gây bệnh

Bên cạnh nhúm sõu ăn lá thỡ nhúm sõu chớch hỳt như rầy , rệp , bọ trĩcũng gây hại đáng kể Nghiên cứu về côn trùng ký sinh bọ trĩ hại lạcAnanthaksishnan (1984) cho biết các loài thuộc nhóm ong kí sinh Chalcid ,Eulophids Mymarids, Trichogrammatics là những loài ký sinh chủ yếu của

bọ trĩ và chúng có khả năng hạn chế sự phát triển của bọ trĩ khá rõ nét Điều

đó cho thấy các loài côn trùng ký sinh có vai trò quan trọng trong việc hạnchế sự phát triển của sâu hại cây trồng trên đồng ruộng

Nhện bắt mồi ăn thịt đã được nghiên cứu khá chi tiết tại texas trong điềukiện không phuc thuốc từ 1981-1982 (Agnew và Smith, 1989), phân tích,định loại 25.000 cá thể nhện thu thập được thì thấy chúng thuộc 18 họ , 79giống Tỷ lệ giữa nhện săn bắt mồi và nhện kéo màng là 10/1 điều đó chứng

tỏ thành phần nhện bắt mồi ăn thịt trên sinh quần ruộng lạc rất phong phú.Bên cạnh đó có nhiều loại ăn mồi không kém phần quan trọng đối với sâu hạilạc nhưng ít được quan tâm nghiên cứu như là bọ chân chạy (Carabidae)

Trang 21

chẳng hạn như Chlaenius sp (Ranga Rao, 1988)

Trang 22

PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loài sâu hại và thiên địch của chúng trên cây lạc

2.1.2 Nội dung nghiên cứu:

a- Điều tra nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài và sự phân bố củaloài theo không gian và theo ký chủ trên cây lạc

b- Điều tra nghiên cứu sự biến động số lượng của loài sâu róm 4 gù (2

vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc.

c Nghiên cứu hình thái, sinh học, sinh thái của loài có hại sâu róm 4 gù

(2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp.

d Nghiên cứu thành phần các loài thiên địch (Ký sinh, ăn thịt, vi sinhvật) của các loài côn trùng gây hại trên cây lạc

2.2 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu.

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Kim ghim côn trùng: 30 chiếc

- Lồng nuôi côn trùng 50 x 50 x 50 cm: 1 chiếc

- Giá đựng lọ nuôi côn trùng (Hình 1) 1 chiếc

Trang 23

- Lọ nhựa nuôi côn trùng: 30 lọ

- Sổ ghi nhật ký nuụi sõu: 1 quyển

- Sổ ghi thí nghiệm: 1 quyển

- Sổ điều tra: 1 quyển

- Cặp kẹp nhật kí điều tra: 1 cái

- Bút ghi 2 ngũi(1 ngũi chỡ và 1 ngòi mực) 1 chiếc

- Giấy kẻ sẵn để ghi các loại côn trùng : 20 tờ

- Bút lông: 1 chiếc

- Lồng nuụi sõu bịt lưới: 1 chiếc

C – Thiết bị:

- Kính lúp cầm tay: 1 cái

- Kính lúp soi nổi: 1 cái

- Ôn, ẩm kế treo tường: 1 cái

- Bông thấm nước:

- Dao: 1 cái

-Kéo: 1 cái

Trang 24

Hình 1 : Giỏ nuôi sõu.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành)

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm cố định: Xã Vĩnh Quỳnh – Thanh Trì – Hà Nội, Thôn KhuyếnLương – Trần Phú – Hà Nội

Địa điểm điều tra bổ sung: Ninh Sở - Thường Tín – Hà Nội

2.2.3 Thời gian nghiên cứu:

- Bắt đâu nghiên cứu 01/02/2012

- Kết thúc nghiên cứu 15/05/2012

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Phương pháp điều tra ngoài tự nhiên: (Nội dung a+b)

- Điều tra định tính, nhằm thu thập thành phần loài (Sự đa dạng về loài);Vùng phân bố của các loài (Phân bố sinh thái theo điều kiện địa lý); Phân bốtheo các cây chủ (cây trồng khác nhau) (Điều tra ngoài vùng cố định)

- Điều tra định lượng nhằm xác định sự biến động số lượng của sâu 4 gù

Trang 25

(2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp dưới tác động của môi trường (thời tiết hay

thức ăn), cũng như đánh giá vai trò, hay vị trí của của sâu 4 gù (2 vàng 2 vệt

đen) - Orgyia sp trong quần xã).

Hình 2: Đi điều tra thực địa.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành).

Điều tra cố định (định lượng) được tiến hành tại 1 địa điểm nhất nhấtđịnh, định kỳ theo thời gian: (7 ngày một lần liên tục trong suốt thời gian sinhtrưởng của cây) Điều tra tại 3 khu khác nhau, mỗi khu điều tra 5 điểm chộogúc Mỗi điểm điều tra 5 cây Điều tra cả 4 hướng (Đụng, tõy, nam, bắc) vàđiều tra từ trên xuống gốc cây Kiểm tra cả 2 mặt lá và thu tất cả các pha pháttriển của mọi loài côn trùng Vật mẫu được chứa trong lọ nhựa trên miệng bịtvải màn mang về phòng phân tích, xác định tên khoa học của loài, tỷ lệ kýsinh…Loài nào cần nuôi sinh học thỡ nuụi, loài nào cần ngâm giữ mẫu thìcho vào cồn 700

2.3.2 Phương pháp ghi chép điều tra:

Ghi nhật ký điều tra các thông tin: Ngày điều tra, thời tiết ngày điều tra,sinh trưởng của cây trồng ở từng thời điểm điều tra, các loài côn trùng thuđược Pha phát triển của loài và số lượng cá thể của từng loài thu được trên

m2 Vật mồi (côn trùng bị ăn) của loài côn trùng bắt mồi

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Nghiên cứu

Trang 26

sinh thái, sinh hoc):

a Nghiên cứu sự ảnh hưởng của yếu tố sinh thái (ôn, ẩm độ) đến trạng

thái sinh học của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây

lạc

(Nuôi côn trùng vào các thời gian khác nhau – ít nhất 2 lần)

1 Ảnh hưởng của T0C và W% đến thời gian phát triển, tỷ lệ sống sót củatừng pha (Trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành và tỷ lệ sống sót), và Vòng

đời của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc.

2 Ảnh hưởng của T0C và W% đến khả năng đẻ trứng của trưởng thành

của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc

3 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau (thực vật, động vật) đếncác chỉ số sinh học (Thời gian phát triển của các pha, tỷ lệ sống sót của cácpha, khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái …) của loài sâu róm 4 gù (2 vàng

2 vệt đen)-Orgyia sp trên cây lạc.

b Nghiên cứu thành phần các loài ký sinh ở từng pha phát triển (trứng,

ấu trùng và nhộng của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên

cây lạc Thu mẫu vật ngoài tự nhiên đưa về phòng theo dõi, nghiên cứu

1 Thành phần và tỷ lệ ký sinh của các loài ong ở pha trứng của loài sâu

róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc.

2 Thành phần và tỷ lệ ký sinh các loài ong ở pha ấu trùng của loài sâu

róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc.

3 Thành phần và tỷ lệ ký sinh các loài ong ở pha nhộng của loài sâu

róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp trên cây lạc.

2.4 Phương pháp tính toán:

Tổng số con thu được1- Mật độ con/ cây (hoặc con/ m2 = -

Trang 27

Tổng số cây điều tra

Số điểm bắt gặp loài 2- Tần xuất xuất hiện (TSXH) = - X 100

Tổng số điểm điều traĐánh giá mức độ phổ biến:

+ + + Rất phổ biến (TSXH > 50 %)

+ + Phổ biến (TSXH từ 20 - 50 %)

+ Ít phổ biến (TSXH < 20 %)

2- Đo kích thước từng pha phát dục với n = ≥ 30

-Kích thước trung bình của cơ thể được tính bằng công thức:

Trong đó: X - Thời gian phát triển trung bình

Xi - Thời gian phát triển của n cá thể trong ngày thứ i

ni - Số cá thể lột xác trong ngày thứ i

Trang 28

N - Tổng số cá thể thí nghiệm

4- Vòng đời trung bình của loài:

1 n

Trong đó: X - Vòng đời trung bình

X1 - Đến Xn - Thời gian phát dục trung bình của tất cả các pha ( Bắtđầu là pha trứng đến pha phát dục cuối là trưởng thành) (Pha trưởng thànhtính từ lúc vũ hóa cho đến khi đẻ quả trứng đầu tiên)

n - Số pha phát triển của loài

n5- Tỷ lệ nở trung bình của trứng %: = - x 100

N

Trang 29

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN SÂU HẠI VÀ THIấN ĐỊCH TRấN CÂY LẠC VÙNG NGOẠI THÀNH HÀ NỘI VỤ XUÂN Hẩ 2012.

Lạc là loại cây trồng mà tất cả các bộ phận của cây như lá, thân, hoa,quả đều có hàm lượng dinh dưỡng cao nờn chỳng bị nhiều loại côn trùng gâyhại tấn công từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch Tuy nhiên chúng thay đổi sốlượng theo điều kiện khí hậu thời tiết và kỹ thuật canh tác từng vùng. Mỗi giaiđoạn phát triển của cây lạc sẽ xuất hiện các loài côn trùng gây hại khác nhau

Ở đây ta chia sự phát triển của lạc làm 3 giai đoạn: giai đoạn 1 khi lạc bắt đầumọc đến lạc có 3-5 lá thật, giai đoạn 2 khi lạc có 3-5 lá thật đến lạc có 9 láthật, giai đoạn 3 khi lạc có 9 lá thật đến lúc thu hoạch Để tìm hiểu thành phầnloài côn trùng gây hại trên lạc trong những năm gần đây, chúng tôi đã tiếnhành điều tra tại 3 địa điểm Vĩnh Quỳnh-Hà Nội, Khuyến Lương-Hà Nội,Ninh Sở-Hà Nội Kết quả được trình bày ở bảng sau

Bảng 1: Thành phần loài côn trùng hại lạc.

Vị trí gây hại

Trang 30

TT Tên khoa học Tên khoa học Họ

Vị trí gây hại

5 Sâu keo da láng

Spodoptera exigua Hubner

Trang 31

TT Tên khoa học Tên khoa học Họ

Vị trí gây hại

20 Câu cấu lớn

Hypomeses squarmosces Fabr

Trang 32

TT Tên khoa học Tên khoa học Họ

Vị trí gây hại

dài 4 gù vàng, sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) - Orgyia sp., sâu cuốn lá đầu

Trang 33

Hình 3: Ấu trựng sõu xỏm.

- Giai đoạn 2: Khi lạc đã lớn, xuất hiện nhiều loài côn trùng gây hạicho lạc hơn như: sõu xỏm, sõu khoang, sâu cuốn lá, sâu róm 4 gù vàng, rệp,muội, câu cấu,…

+ Sự xuất hiện của sõu xám cũng ít đi, các loài sõu khỏc bắt đầu pháttriển trên cây lạc đặc biệt lúc này là sâu khoang, là loài sâu đa thực chúngxuất hiện với mật độ dày đặc khi lạc được 15-20 ngày trở đi.Ấu trùng có màusắc từ xanh tối đến đen bóng, trên dọc thân ấu trùng cú cỏc vệt màu trắng kéodài từ đầu xuống hậu môn Ấu trùng ăn lá cây, ngọn cây lạc Khi điều trachúng tôi tìm thấy rất nhiều ở khu lạc xã Vĩnh Quỳnh  sự phát triển của sâukhoang cũng phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Ngày đăng: 20/09/2014, 00:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quang Côn, Khuất Đăng Long và Đặng Thị Dung, 1996. Kế quả nghiên cứu bước đầu về thành phần sinh học, sinh thái của các loại ký sinh trên đậu tương ở phía bắc Việt Nam. Tạp chí bảo vệ thực vật số 149, 5/1996, tr ( 36 - 40 ). Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Quang Côn, Khuất Đăng Long và Đặng Thị Dung, 1996. "Kếquả nghiên cứu bước đầu về thành phần sinh học, sinh thái của các loại kýsinh trên đậu tương ở phía bắc Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
5. Đặng Thị Dung và cộng sự. 1997. Một số đặc điểm hình thái và sinh học của ong Temelucla. Sp nội ký sinh sâu non quấn lá đậu tương. Tạp chí bảo vệ thực vật số 155 - 5/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Thị Dung và cộng sự. 1997. "Một số đặc điểm hình thái vàsinh học của ong Temelucla. Sp nội ký sinh sâu non quấn lá đậu tương
6. Đường Hồng Dật , 2004 . Tổng hợp bảo vệ cây IPM . Nxb Lao Động &amp; Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường Hồng Dật , 2004 . "Tổng hợp bảo vệ cây IPM
Nhà XB: Nxb LaoĐộng & Xã Hội
7. Ngô Thế Dân và nnk, 2000. kỹ thuật đạt năng suất cao ở Việt Nam. Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thế Dân và nnk, 2000. "kỹ thuật đạt năng suất cao ở ViệtNam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
9. Lờ Xuân Huệ, 2000. Động vật trí Việt Nam tập III. Nxb Khoa Học&amp; Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lờ Xuân Huệ, 2000. "Động vật trí Việt Nam tập III
Nhà XB: Nxb Khoa Học& Kỹ Thuật
11.Trần Minh Hợi &amp; Nguyễn Xuân Đặng ,2008. Đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen sinh vật tại vườn quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Minh Hợi & Nguyễn Xuân Đặng ,2008
12.Trần Quang Hùng , 1995 .Thuốc bảo vệ thực vật . Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quang Hùng , 1995 ."Thuốc bảo vệ thực vật
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
13.Nguyễn Đức Khánh và Đặng Thị Dung, 2003. Tình hình sâu hại lạc vụ xuân năm 2002 tại Thạch Hà - Hà Tĩnh. Tạp chí sinh học số I - 6/2003. tr ( 6 - 10 ). Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Khánh và Đặng Thị Dung, 2003. "Tình hình sâu hạilạc vụ xuân năm 2002 tại Thạch Hà - Hà Tĩnh. Tạp chí sinh học số I -6/2003. tr ( 6 - 10 )
Nhà XB: Nxb Khoa Học và Kỹ Thuật
14.Lê Văn Khoa và cộng sự, 2003. Khoa Học môi trường. Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Khoa và cộng sự, 2003. "Khoa Học môi trường
Nhà XB: Nxb GiáoDục
15.Trần Kiên, 2000. Sinh thái học và môi trường. Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Kiên, 2000. "Sinh thái học và môi trường
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
16.Lưu Tham Mưu và Đặng Đức Cương, 2000. Động vật trí Việt Nam tập VII. Nxb Khoa Học &amp; Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Tham Mưu và Đặng Đức Cương, 2000. "Động vật trí ViệtNam tập VII
Nhà XB: Nxb Khoa Học & Kỹ Thuật
17.Trần Văn Nhân và cộng sự, 2008. Sinh thái học môi trường. Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Nhân và cộng sự, 2008. "Sinh thái học môi trường
Nhà XB: NxbGiáo Dục
18.Phạm Văn Lầm, 1996. Góp phần nghiên cứu về thiên địch của sâu hại ngụ.Tạp chớ bảo vệ thực vật số 149, 5/1996, tr ( 41 - 45 ). Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Văn Lầm, 1996. "Góp phần nghiên cứu về thiên địch của sâuhại ngụ.Tạp chớ bảo vệ thực vật số 149, 5/1996
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
19.Nguyễn Thị Li, 2000. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập III, tr ( 39 - 48 ). Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Li, 2000." Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tậpIII, tr ( 39 - 48 )
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
20.Mai Phú Quý và cộng sự, 1993. Nghiên cứu hiệu quả của ong mắt đỏ và phòng trừ sâu đo xanh hại đay ở Phùng Hưng-Hải Hưng,tr(97-101).Viện sinh thái và tài nguyên vi sinh vật. Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Phú Quý và cộng sự, 1993. "Nghiên cứu hiệu quả của ong mắtđỏ và phòng trừ sâu đo xanh hại đay ở Phùng Hưng-Hải Hưng
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
22.Nguyễn Thị Thanh Tâm &amp;cộng sự ,2008 .Một số đặc điểm hình thái và sinh học của ong Telenounus Subitus ( Hym: Scebonide ). Kí sinh trứng bọ xít xanh vai đỏ hại đậu tương ở Gia Lâm - Hà Nội . Báo cáo khoa học: Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần VI . Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Thanh Tâm &cộng sự ,2008 ."Một số đặc điểm hìnhthái và sinh học của ong Telenounus Subitus ( Hym: Scebonide ). Kí sinhtrứng bọ xít xanh vai đỏ hại đậu tương ở Gia Lâm - Hà Nội
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
23.Nguyễn Viết Tùng, 2006. Giáo trình côn trùng học đại cương. Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Viết Tùng, 2006. "Giáo trình côn trùng học đại cương
Nhà XB: NxbNông Nghiệp
24.Nguyễn Xuân Thành ,1996. Sâu hại bông, đay và thiên địch của chúng ở Việt Nam . Nxb nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Thành ,1996. "Sâu hại bông, đay và thiên địch củachúng ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
25.Nguyễn Xuân Thành ,1997 .Nông dược bảo quản và sử dụng tr(3- 25) .Nxb nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Thành ,1997 ."Nông dược bảo quản và sử dụng tr(3-25)
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
26.Nguyễn Xuân Thành ,2000 . Biện pháp sử dụng nông dược an toàn và hiệu quả tr(5-34).Nxb nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Thành ,2000 . "Biện pháp sử dụng nông dược antoàn và hiệu quả tr(5-34)
Nhà XB: Nxb nông nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1 : Giỏ nuụi sừu.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuõn Thành) 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
nh 1 : Giỏ nuụi sừu.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuõn Thành) 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu (Trang 23)
Hình 2: Đi điều tra thực địa.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành). - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 2 Đi điều tra thực địa.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) (Trang 24)
Bảng 1: Thành phần loài côn trùng hại lạc. - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Bảng 1 Thành phần loài côn trùng hại lạc (Trang 28)
Hỡnh 3: Ấu trựng sừu xỏm. - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
nh 3: Ấu trựng sừu xỏm (Trang 32)
Hình 4: Ấu trựng sâu khoang. - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 4 Ấu trựng sâu khoang (Trang 33)
Hình 5: Trưởng thành câu cấu xanh . - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 5 Trưởng thành câu cấu xanh (Trang 34)
Hình 6: Ấu trựng sâu xanh. - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 6 Ấu trựng sâu xanh (Trang 35)
Hình 7: Ấu trùng sâu róm xỏm lông dài 4 gù vàng.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 7 Ấu trùng sâu róm xỏm lông dài 4 gù vàng.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) (Trang 35)
Bảng 2: Thành phần thiên địch trên cây lạc. - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Bảng 2 Thành phần thiên địch trên cây lạc (Trang 36)
Hình 8: Bọ cánh cụt ăn thịt. (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 8 Bọ cánh cụt ăn thịt. (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) (Trang 38)
Hình 9: Nhộng ong kí sinh đèn lồng(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 9 Nhộng ong kí sinh đèn lồng(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) (Trang 39)
Hình 10: Ong kí sinh đèn lồng.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 10 Ong kí sinh đèn lồng.(Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) (Trang 39)
Hình 11: Bọ rùa đỏ (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành). - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 11 Bọ rùa đỏ (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) (Trang 40)
Hình 12: Ấu trùng sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 12 Ấu trùng sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) (Ảnh của T.S Nguyễn Xuân Thành) (Trang 42)
Hình 13: Nhộng của sâu róm 4 gù vàng 2 vệt đen. - Điều tra, nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng và đặc điểm sinh học sinh thái của loài sâu róm 4 gù (2 vàng 2 vệt đen) orgyia sp  trên cây lạc tại vùng ngoại thành hà nội vụ xuân hè 2012
Hình 13 Nhộng của sâu róm 4 gù vàng 2 vệt đen (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w