CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNHĐề tài : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAMVới toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) là yếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật, còn với doanh nghiệp TSCĐ HH là bộ phận cơ bản của vốn kinh doanh. TSCĐ HH gắn liền với doanh nghiệp trong mọi thời kỳ phát triển của nền kinh tế. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ HH lại càng quan trọng. TSCĐ HH không chỉ phản ánh năng lực sản xuất trình độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, mà còn phản ánh được toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ HH thực chất nó là điều kiện cần có để thành lập doanh nghiệp và là điều kiện cần thiết để tiết kiệm sức lao động và nâng cao năng suất lao động.Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cao nhất của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Trong khi đó, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, nhu cầu đòi hỏi của thị trường ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm. Chính vì vậy, để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp không đơn giản là quan tâm tới vấn đề có và sử dụng TSCĐ HH mà điều quan trọng là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định. Hiệu quả quản lý TSCĐ HH sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Muốn vậy, doanh nghiệp phải có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ HH từ tình hình tăng, giảm cả về số lượng lẫn giá trị đến tình hình sử dụng, tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ HH… và làm thế nào để sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, trang bị và đổi mới TSCĐ HH. Quản lý TSCĐ HH một cách khoa học sẽ giúp cho việc hạch toán TSCĐ HH được chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, chống thất thoát tài sản mà công cụ quan trọng là kế toán tài chính. Kế toán TSCĐ HH cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ HH của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau. Dựa trên những thông tin đó, nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế. Do đó, kế toán TSCĐ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KÊ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM
Họ tên sinh viên: Trần Minh Đức Lớp : Kế toán 52B
MSSV: CQ520846 Giáo viên hướng dẫn : GS.TS Nguyễn Văn Công
Tháng 5/2014
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 TSCĐ : Tài sản cố định
2 TSCĐ HH : Tài sản cố định hữu hình
4 SXKD : Sản xuất kinh doanh
5 KHCB : Khấu hao cơ bản
7 QLDN : Quản lý doanh nghiệp
8 CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ HH 15
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng phân tích cơ cấu TSCĐ HH 2
Bảng 1.2: TSCĐ HH phân loại theo đặc trưng kỹ thuật năm 2013 4
Bảng 1.3: TSCĐ HH phân loại theo nguồn hình thành năm 2013 5
Bảng 1.4: TSCĐ HH phân loại theo bộ phận sử dụng năm 2013 5
Bảng 1.5: Bảng kê chi tiết TSCĐ HH tăng 7
Bảng 1.6: Bảng kê chi tiết TSCĐ HH giảm 8
Bảng 1.7: Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH 10
DANH MỤC BIỂU Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT (liên 2) về việc mua TSCĐ HH 14
Biểu 2.2 Mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định 15
Biểu 2.3 Mẫu biên bản thanh lý TSCĐ 16
Biểu 2.4 Mẫu biên bản đánh giá TSCĐ 18
Biểu 2.5 Trích bảng tính khấu hao TSCĐ HH 25
Biểu 2.6 Trích Bảng tính khấu hao TSCĐ HH theo bộ phận 26
Biểu 2.7 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ HH 27
Biểu 2.8 Mẫu biên bản giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 29
Biểu 2.9 Trích sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng 32
Biểu 2.10.Thẻ TSCĐ HH 33
Biểu 2.11.Trích sổ chi tiết TSCĐ 35
Trang 4Biểu 2.12 Báo cáo chi tiết tăng TSCĐ HH quý I năm 2014 36
Biểu 2.13 Báo cáo chi tiết giảm TSCĐ HH quý I năm 2014 37
Biểu 2.14 Trích sổ nhật ký chung 46
Biểu 2.15 Trích sổ cái TK 211 48
Biểu 2.16 Trích sổ cái TK 214 49
Biểu 3.1 Mẫu bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 58
Biểu 3-1 Mẫu sổ chi tiết bán hàng 59
Biểu 3-2 Mẫu sổ cái TK 60
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH) làyếu tố cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật, còn với doanh nghiệp TSCĐ HH là bộphận cơ bản của vốn kinh doanh TSCĐ HH gắn liền với doanh nghiệp trong mọithời kỳ phát triển của nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện hiện nay khi mà khoahọc kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò của TSCĐ HH lại càngquan trọng TSCĐ HH không chỉ phản ánh năng lực sản xuất trình độ trang thiết bị
cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, màcòn phản ánh được toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ HH thực chất
nó là điều kiện cần có để thành lập doanh nghiệp và là điều kiện cần thiết để tiếtkiệm sức lao động và nâng cao năng suất lao động
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu cao nhất của các doanh nghiệp là tối
đa hoá lợi nhuận Trong khi đó, mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gaygắt, nhu cầu đòi hỏi của thị trường ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã, giá cả sảnphẩm Chính vì vậy, để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thịtrường, các doanh nghiệp không đơn giản là quan tâm tới vấn đề có và sử dụngTSCĐ HH mà điều quan trọng là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn vànâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả quản lý TSCĐ HH sẽquyết định hiệu quả sử dụng vốn và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Muốnvậy, doanh nghiệp phải có chế độ quản lý thích đáng, toàn diện đối với TSCĐ HH
từ tình hình tăng, giảm cả về số lượng lẫn giá trị đến tình hình sử dụng, tình hìnhhao mòn và khấu hao TSCĐ HH… và làm thế nào để sử dụng hợp lý, đầy đủ, pháthuy hết công suất, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, trang bị và đổi mới TSCĐ
HH Quản lý TSCĐ HH một cách khoa học sẽ giúp cho việc hạch toán TSCĐ HHđược chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, chống thất thoáttài sản mà công cụ quan trọng là kế toán tài chính Kế toán TSCĐ HH cung cấpnhững thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ HH của doanh nghiệp trên nhiều góc độkhác nhau Dựa trên những thông tin đó, nhà quản lý sẽ có được những phân tích
Trang 6chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế Do đó, kế toán TSCĐ HH không nhữnggóp phần nâng cao chất lượng quản lý nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nóiriêng mà còn có ý nghĩa thiết thực trong việc định hướng hoạt động sản xuất kinhdoanh Xuất phát từ những ý nghĩa trên, em quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện
kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam”cho đề tài chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình Ngoài lời nói đầu và kếtluận, chuyên đề thực tập chuyên ngành của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty
Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phầnThanh Bình H.T.C Việt Nam
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phầnThanh Bình H.T.C Việt Nam
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên
đề thực tập chuyên ngành của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mongnhận được sự chỉ bảo của thầy giáo hướng dẫn cũng như các thầy cô trong Viện Kếtoán – Kiểm toán và các bạn để em có điều kiện hoàn thiện, bổ sung kiến thức củamình trong quá trình công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng tài chính – kế toán đã giúp
đỡ em trong quá trình thực tập tại quý Công ty Đặc biệt em xin chân thành cảm ơnthầy giáo hướng dẫn GS.TS Nguyễn Văn Công đã hướng dẫn em hoàn thànhchuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014Sinh viên thực hiện
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm tài sản cố định hữu hình tại Công ty
1.1.1 Đặc điểm và phân loại tài sản cố định hữu hình
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật hiện nay và quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước, các doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Thanh BìnhH.T.C Việt Nam nói riêng phải tập trung đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tiến vànâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ HH nhằm nâng cao năng suất lao động cũng nhưchất lượng sản phẩm Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam là Công tyhoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất các sản phẩm thép công nghiệp vìthế TSCĐ HH của Công ty rất đa dạng phong phú về chủng loại và số lượng Cụthể, TSCĐ HH tại Công ty bao gồm:
* Nhà cửa, vật kiến trúc bao gồm: hệ thống văn phòng Công ty, hệ thống khohàng, xưởng sản xuất,
* Phương tiện vận tải bao gồm: xe tải Thaco, xe tải Huyndai, xe ô tô Mazda
4 chỗ, xe ô tô Toyota 12 chỗ, xe tải, xe nâng, hệ thống cẩu dàn
* Máy móc, thiết bị chuyên dùng bao gồm: hệ thống cẩu dàn, hệ thống máycắt (máy vào lô, máy nắn tôn, máy cắt), máy lốc U,…
* Thiết bị quản lý bao gồm: Máy fax, máy điều hoà, máy photo, máy vi tính,bàn ghế
TSCĐ HH của Công ty chủ yếu là phương tiện vận tải truyền dẫn và máymóc thiết bị chuyên dụng Phương tiện vận tải truyền dẫn thường xuyên chiếmkhoảng 35% đến 40% , máy móc thiết bị chiếm khoảng 30% trong cơ cấu TSCĐ
HH trong Công ty Ngoài ra Công ty cũng còn có nhà cửa, vật kiến trúc và các thiết
bị quản lý Để thấy rõ hơn cơ cấu TSCĐ HH tại Công ty Cổ phần Thanh Bình
Trang 8H.T.C Việt Nam, ta có thể xem xét bảng phân tích cơ cấu TSCĐ HH năm
Nguyên giá
Tỉ trọng (%)
Bình H.T.C Việt Nam trong 2 năm 2012 và 2013 ta thấy cơ cấu TSCĐ HH không
có sự biến động đáng kể Nhóm TSCĐ HH là “nhà cửa, vật kiến trúc” về mặt
nguyên giá không thay đổi do trong năm 2013 Công ty không hoàn thành XDCB và
đưa vào sử dụng hay thanh lý các tài sản thuộc nhóm TSCĐ HH “ nhà cửa vật kiến
trúc”, tỉ trọng nhóm TSCĐ “nhà cửa, vật kiến trúc” năm 2013 giảm -0,3% so với
năm 2012 nguyên nhân chính là do tổng TSCĐ HH của Công ty tăng trong năm
2013 so với năm 2012
Phương tiện vận tải năm 2013 so với năm 2012 tăng cả về số tương đối và số
tuyệt đối, nguyên giá tăng 134.216.335 đồng tương ứng tăng 2,7%, tỉ trọng tăng
0,6% từ 39% tới 39,6% Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng quan tâm đến việc
2
Trang 9nâng cao chất lượng cũng như số lượng phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, máy móc thiết bị tuy không thay đổi
về nguyên giá nhưng tỉ trọng của nhóm TSCĐ này vẫn giảm từ 32,% xuống 31,8%.Nhóm TSCĐ “thiết bị quản lý” năm 2013 so với năm 2012 thì nguyên giá giảm -14.114.636 đồng, tương ứng giảm -2,1%, tỉ trọng nhóm TSCĐ này giảm -0,1%
Qua phân tích cho thấy, cơ cấu TSCĐ HH của Công ty tương đối ổn định vàphù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty là hoạt động sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng thép công nghiệp
Ngoài ra, TSCĐ HH của Công ty hình thành chủ yếu do đầu tư mua mới từnguồn vốn tự có của Công ty, bên cạnh đó Công ty cũng sử dụng nguồn vốn khác(như vay ngân hàng) để đầu tư thêm TSCĐ HH nhằm mở rộng quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh Công ty có quá trình phát triển lâu dài, do đó hầu hết các tàisản trong Công ty đã khấu hao hết, những tài sản chưa khấu hao hết là những tài sảnđược hình thành từ năm 2010 trở lại đây
1.1.2 Phân loại tài sản cố định hữu hình
TSCĐ HH gồm nhiều loại và khác nhau về công dụng kinh tế, đơn vị tínhtoán, chức năng kỹ thuật và thời gian sử dụng Do đó để tạo điều kiện cho việc quản
lý TSCĐ HH, toàn bộ TSCĐ HH được phân thành nhiều loại, nhiều nhóm theonhững đặc trưng nhất định Việc phân loại TSCĐ HH nhằm mục đích lập kế hoạchsản xuất, sửa chữa và hiện đại hoá TSCĐ HH, là cơ sở để xác định mức khấu hao vàgiá trị còn lại Nếu như việc phân loại tài sản được chính xác sẽ phát huy hết tácdụng của TSCĐ HH, phục vụ tốt cho việc công tác quản lý TSCĐ HH
Như vậy, phân loại TSCĐ HH là sắp xếp TSCĐ HH thành từng loại, từngnhóm theo những đặc trưng về công dụng, tính chất, quyền sở hữu, nguồn hìnhthành để tổ chức công việc kế toán một cách phù hợp có hiệu quả cao
Trang 10TSCĐ HH được phân loại theo nhiều cách khác nhau, dựa trên các tiêu thứckhác nhau Tại Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam, TSCĐ HH đượcphân loại theo một số cách sau:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện và đặc trưng kỹ thuật, TSCĐ HH bao gồmcác loại sau:
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, tỉ trọng của các nhóm TSCĐ HHchiếm trong tổng TSCĐ HH của Công ty như sau:
Bảng 1.2: TSCĐ HH phân loại theo đặc trưng kỹ thuật năm 2013
STT Tên TSCĐ HH Nguyên giá Hao mòn luỹ kế Giá trị còn lại
1.526.834.3822.425.619.7442.010.443.469226.166.688
1.520.426.9982.707.933.4722.111.519.453429.035.794
Tổng 12.957.980.000 6.189.064.283 6.768.915.717
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )
4
Trang 11Theo cách phân loại này ta thấy, Công ty chú trọng đầu tư vào máy móc,thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất và phương tiện vận tải phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh dịch vụ Ngoài ra, Công ty cũng đầu tư một khối lượng lớn vàonhà cửa vật kiến trúc và đặc biệt chú trọng đầu tư vào kho bãi Đặc điểm này hoàntoàn phù hợp với ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.CViệt Nam.
- Căn cứ vào nguồn hình thành TSCĐ HH
Bên cạnh việc phân loại tài sản theo đặc trưng kỹ thuật, TSCĐ HH của Công
ty cũng được phân theo nguồn hình thành và gồm có hai loại: TSCĐ HH được đầu
tư bằng nguồn vốn tự có của Công ty, TSCĐ HH được đầu tư bằng nguồn vốn khác.TSCĐ HH được đầu tư bởi hai nguồn trên được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.3: TSCĐ HH phân loại theo nguồn hình thành năm 2013
STT Nguồn hình thành Nguyên giá Hao mòn luỹ kế Giá trị còn lại1
2
Nguồn vốn tự có
Nguồn vốn khác
9.549.623.8453.408.356.155
4.553.422.0921.635.642.191
4.996.201.7531.772.713.964
Tổng 12.957.980.000 6.189.064.283 6.768.915.717
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )Như vậy TSCĐ HH của Công ty chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn tự có( chiếm 73,7% trong tổng TSCĐ HH ) Tuy nhiên việc phân loại theo tiêu thức nàychỉ có ý nghĩa trong việc quản lý TSCĐ HH mà chưa được thể hiện trong công táchạch toán kế toán tại Công ty
- Căn cứ vào bộ phận sử dụng
Bảng 1.4: TSCĐ HH phân loại theo bộ phận sử dụng năm 2013
Bộ phận Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lạiPhòng sản xuất 5.525.209.950 2.906.526.761 2.618.683.189
Trang 12Phòng kinh doanh 5.409.564.126 2.493.821.076 2.915.743.050Phòng tài chính – kế toán 220.480.404 92.231.136 128.249.268Phòng kỹ thuật 201.981.223 111.223.894 90.757.329Phòng tổ chức 120.721.330 50.892.221 69.829.109Phòng xuất nhập khẩu 156.003.467 63.801.671 92.201.796Giám đốc 106.018.606 60.395.010 45.623.596Phó giám đốc 77.191.173 40.056.621 37.134.552Văn phòng 1.140.809.721 370.115.893 770.693.828Tổng cộng 12.957.980.000 6.189.064.283 6.768.915.717
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )Theo cách phân loại này ta thấy TSCĐ HH tại Công ty được sử dụng chủ yếutại phòng sản xuất và kinh doanh Đây là hai bộ phận chính tạo giá trị gia tăng choCông ty Cách phân loại TSCĐ HH này giúp việc theo dõi TSCĐ HH tại nơi sửdụng, bảo quản đơn giản đồng thời xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảoquản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 131.1.3 Đặc điểm biến động tài sản cố định hữu hình
Bảng 1.5: Bảng kê chi tiết TSCĐ HH tăngSTT Tên, nhãn hiệu, quy
cách TSCĐ HH Số hiệu Số thẻ Ngày tăng
Thờigian KH(tháng)
Đơn vị sử dụng Nguyên giá Giá trị đã
khấu hao Giá trị còn lại Lý doPhương tiện vận tải L02
kế toán 34.370.475 34.370.475 Mua mới
03 Máy chiếu Sony VPL
CX-150 L040149 149 07/08/2013 48 Phòng kinh doanh 30.907.000 30.907.000 Mua mới
04 May phôtocopy Puji
xerox - Vivace 346 L040150 150 11/12/2013
48
Phòng tổ chức 39.484.509 39.484.509 Mua mới
BẢNG KÊ CHI TIẾT TSCĐ HH TĂNG
Năm 2013 (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán )Đơn vị: Đồng
Trang 14BẢNG KÊ CHI TIẾT GIẢM TSCĐ HH
Năm 2013
ST
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách TSCĐ HH Số hiệu Số thẻ Ngày giảm
Thờigian KH(tháng)
Đơn vị sử dụng Nguyên giá Giá trị đã
khấu hao
Giá trị cònlại Lý do
Phương tiện vận tải L02
01 Xe ô tô VINA YAZ
UOAT L020069 69 13/02/2013 72
Phòng Kinhdoanh
313.889.000
03 Máy vi tính VIP & UP 500 L040116 116 10/06/2013 60 Phòng xuất
nhập khẩu 18.679.632 15.679.442 3.000.190
Chuyển TSCĐsang CCDC
04 Máy vi tính IBM T360 L040117 117 10/06/2013 60 Phòng kỹ thuật 12.307.988 10.121.099 2.186.889 Chuyển TSCĐ
sang CCDC
8Đơn vị: Đồng
Trang 1505 Máy photocopy FT 4495 L040119 119 10/06/2013 48 Phòng tổ chức 25.655.770 10.998.656 14.657.114 Chuyển TSCĐ
07 Máy điều hòa
NATIONAL L040122 122 10/06/2013 48
Phòng kinh doanh 11.590.240 5.324.678 6.265.562
Chuyển TSCĐsang CCDC
403.976.50 8
28.789.112
9
Trang 17Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp tăng, giảm TSCĐ HH tại Công ty Cổ phầnThanh Bình H.T.C Việt Nam năm 2013 ta thấy, trong năm 2013 TSCĐ HH củaCông ty vừa có nghiệp vụ tăng vừa có nghiệp vụ giảm Cụ thể, TSCĐ HH tăng chủyếu là do Công ty tiến hành hoạt động mua sắm TSCĐ HH nhằm nâng cao năng lựchoạt động của Công ty lên, điều này khiến cho nguyên giá và giá trị còn lại củaTSCĐ HH tăng 552.867.319 đồng TSCĐ HH giảm do 2 nguyên nhân là thanh lý vàchuyển TSCĐ thành CCDC, nhưng chủ yếu vẫn là do Công ty tiến hành thanh lýTSCĐ HH Hoạt động thanh lý làm nguyên giá TSCĐ HH giảm 335.872.090 đồng,không làm thay đổi giá trị còn lại của TSCĐ HH vì những tài sản mang đi thanh lý
đã khấu hao hết Việc chuyển TSCĐ HH thành CCDC làm nguyên giá TSCĐ HHgiảm 96.893.530 đồng, đồng thời làm giá trị còn lại của TSCĐ HH giảm 28.789.112đồng Việc chuyển TSCĐ thành CCDC có thể được giải thích bởi những thay đổi vềtiêu chuẩn ghi nhận tài sản là TSCĐ được quy định trong Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định khiến cho một số tài sản đã được ghi nhận làTSCĐ trong quá khứ nhưng hiện tại không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty
1.2.1 Tổ chức quản lý giai đoạn đầu tư, xây dựng
Việc mua sắm TSCĐ HH xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong Công
ty và căn cứ vào kế hoạch đầu tư đổi mới trang thiết bị của Công ty trong từng thời
kỳ Khi bộ phận nào có nhu cầu cần sử dụng TSCĐ HH cần phải lập tờ trình xinmua TSCĐ HH trong đó trong đó trình bày rõ lý do cần mua TSCĐ HH gửi lêngiám đốc Công ty Sau khi có sự đồng ý của giám đốc về việc đầu tư TSCĐ HH, tổ
tư vấn về giá (các thành viên của tổ này là các trưởng phòng kỹ thuật, tài chính – kếtoán, kinh doanh) được lập ra và có trách nhiệm lựa chọn nhà cung cấp (việc lựachọn này thường theo phương thức chào hàng cạnh tranh) Sau khi nhận được lờichào hàng, tổ tư vấn phải tổ chức ra một cuộc họp để quyết định lựa chọn nhà cungcấp và phải có “Tờ trình” và “Biên bản họp tổ tư vấn về giá của Công ty” gửi lên
Trang 18giám đốc Công ty, trong “Tờ trình” phải nêu lên quyết định lựa chọn nhà cung cấp
và giá chào hàng Căn cứ vào “Tờ trình” và “Biên bản họp tổ tư vấn về giá củaCông ty” gửi lên, giám đốc Công ty mới có quyết định chính thức về việc phê duyệtmua TSCĐ HH
Khi hợp đồng được ký kết, các bên tiến hành bàn giao TSCĐ HH và lập
“Biên bản giao nhận TSCĐ HH ” Khi TSCĐ HH về tới Công ty, Công ty tiến hànhlập hội đồng giao nhận TSCĐ HH, hội đồng này gồm có: đại diện bên giao ( bênbán ), đại diện bên nhận (giám đốc, kế toán trưởng, đại diện phòng kinh doanh…)
Biên bản giao nhận TSCĐ HH được lập cho từng đối tượng TSCĐ HH vàđược lập thành ba bản: một bản giao cho bên bán giữ, một bản chuyển cho phòngtài chính - kế toán để tiến hành ghi sổ và lưu tại phòng tài chính - kế toán, một bảnchuyển cho phòng kỹ thuật giữ Cuối cùng, Công ty tiến hành thanh lý hợp đồng vàthanh toán tiền mua TSCĐ HH, đồng thời làm thủ tục theo dõi TSCĐ HH trước khiđưa vào sử dụng Từ các chứng từ liên quan (như biên bản giao nhận TSCĐ HH,các hóa đơn phản ánh giá mua, tập hợp chi phí phát sinh) kế toán tiến hành lập thẻTSCĐ HH và ghi sổ
1.2.2 Tổ chức quản lý giai đoạn sử dụng
Giám đốc Công ty là người chịu trách nhiệm pháp lý về số vốn và tài sản đốivới các cổ đông đã góp phần vào Công ty Để phát huy hết năng lực, tính chủ độngsáng tạo và gắn kết quả sản xuất kinh doanh với thu nhập của người lao động, giámđốc Công ty giao một phần vốn, tài sản của Công ty cho từng bộ phận riêng sử dụngvào mục đích sản xuất kinh doanh Mỗi TSCĐ HH được tổ chức theo dõi đến từng
bộ phận sử dụng, được lập một bộ hồ sơ gốc bao gồm hồ sơ kỹ thuật (bao gồm cáctài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ HH) được lập, lưu trữ và quản lý tại phòng kỹthuật của Công ty và hồ sơ kế toán (bao gồm quyết định của giám đốc về việc duyệtmua tài sản cố định, Hợp đồng mua tài sản cố định, biên bản nghiệm thu về kỹ thuậtcủa TSCĐ HH, biên bản giao nhận tài sản định, hóa đơn GTGT liên 2, biên bản
12
Trang 19thanh lý hợp đồng và các chứng từ thanh toán khác) do phòng tài chính – kế toánquản lý.
Các phòng ban khi được tiếp nhận, sử dụng TSCĐ HH thì phải chịu tráchnhiệm quản lý TSCĐ HH, sử dụng TSCĐ HH theo đúng mục tiêu, kế hoạch củaCông ty phù hợp với các thông số kỹ thuật của TSCĐ HH Người được giao nhiệm
vụ quản lý TSCĐ HH phải chịu trách nhiệm về TSCĐ HH được giao, nếu xảy ramất mát thì phải bồi thường vật chất Mức độ bồi thường do Hội đồng quản trị Công
ty quy định theo nguyên tắc: Tập thể, đơn vị cá nhân được giao sử dụng, quản lý tàisản làm mất có trách nhiệm đền bù 100%, nguồn đền bù từ tài sản cá nhân
Định kỳ Công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ HH Tùy vào từng loại TSCĐ HH
mà Công ty có quy định về việc kiểm kê (TSCĐ HH dùng cho khối văn phòng thìđược kiểm kê một lần vào cuối năm, TSCĐ HH dùng cho sản xuất kinh doanh thìđược kiểm kê định kỳ 6 tháng) Khi tiến hành kiểm kê Công ty thành lập ban kiểm
kê có các đại diện các phòng ban có liên quan Kiểm kê trực tiếp các đối tượng đểxác định số lượng, giá trị thừa hay thiếu, tình trạng kỹ thuật từ đó đưa ra kiến nghị
và xử lý
Khi phát sinh nhu cầu sửa chữa lớn TSCĐ HH theo kế hoạch, bộ phận quản
lý sử dụng phải có công văn đề nghị lên giám đốc Công ty, giám đốc sẽ giao nhiệm
vụ cho tổ tư vấn về giá của Công ty (là các trưởng phòng: kỹ thuật, tài chính – kếtoán, kinh doanh) đảm nhiệm việc giám định tình trạng kỹ thuật của TSCĐ HH vàlựa chọn nhà thầu thích hợp Phòng kỹ thuật và bộ phận sử dụng TSCĐ HH lập
“Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật của TSCĐ” để đưa vào sửa chữa Phòng tàichính – kế toán tiến hành lập dự toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Sau đó tổ tư vấntrên phải có tờ trình lên giám đốc Công ty, trong tờ trình phải nêu lên giá trị dự toáncủa công trình (kèm theo bảng tổng hợp giá trị dự toán) Căn cứ vào đây, giám đốcCông ty mới có quyết định chính thức về việc phê duyệt dự toán công trình sửachữa Khi hoàn thành sửa chữa lớn TSCĐ HH thì lập biên bản nghiệm thu sửa chữalớn hoàn thành và quyết toán công trình sửa chữa lớn Bộ hồ sơ sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 20HH bao gồm: biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật của TSCĐ , bảng tổng hợp giátrị dự toán, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, bảng tổnghợp giá trị quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ, hóa đơn GTGT liên 2 về việc sửa chữalớn TSCĐ, phiếu chi hay giấy báo có của ngân hàng.
Công ty chỉ thực hiện việc đánh giá lại tài sản trong trường hợp Công ty đemTSCĐ HH đi góp vốn liên doanh Cũng giống như kiểm kê thì việc đánh giá lạiTSCĐ HH Công ty cũng thành lập Hội đồng đánh giá lại tài sản, sau khi đánh giálại phải lập biên bản và ghi sổ đầy đủ
1.2.3 Tổ chức quản lý giai đoạn thanh lý, nhượng bán
Hàng năm, Công ty sẽ tiến hành kiểm kê tài sản đánh giá lại hiện trạng củaTSCĐ HH Khi thấy TSCĐ HH đã khấu hao hết, không sử dụng cho quá trình kinhdoanh, hư hỏng hay bị lỗi thời do tiến bộ khoa học hoặc hoạt động không hiệu quảthì đơn vị tiến hành thanh lý, nhượng bán Khi phát sinh nghiệp vụ thanh lý(nhượng bán) TSCĐ HH ở bộ phận nào thì bộ phận đó lập tờ trình xin thanh lý(nhượng bán) TSCĐ HH trình lên giám đốc, trong đó nói rõ yêu cầu, nguyên nhânphải thanh lý (nhượng bán) TSCĐ HH Khi giám đốc phê duyệt Công ty thành lậphội đồng đánh giá thanh lý (các thành viên hội đồng thanh lý gồm: giám đốc Công
ty, trưởng phòng tài chính – kế toán, trưởng phòng Kỹ thuật, đại diện bộ phận sửdụng) Trừ trường hợp giá trị còn lại của TSCĐ HH quá nhỏ, chủ yếu Công ty tổchức thanh lý, nhượng bán thông qua đấu giá, thành phần tham gia đấu giá bao gồmmọi cán bộ công nhân viên của Công ty có nhu cầu về tài sản thanh lý Nếu giá trịtài sản thanh lý lớn hoặc cán bộ nhân viên trong Công ty không có nhu cầu Công ty
sẽ nhượng quyền đấu giá cho các đối tượng bên ngoài Công ty
Hội đồng đánh giá thanh lý tiến hành đánh giá TSCĐ HH theo hiện trạng,tình trạng kỹ thuật, giá trị còn lại của TSCĐ HH thanh lý (nhượng bán) và lập “Biênbản thanh lý (nhượng bán) TSCĐ ” Sau khi đã làm mọi thủ tục thanh lý, nhượngbán kế toán ghi hủy thẻ TSCĐ HH và vào sổ TSCĐ HH
14
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THANH BÌNH H.T.C VIỆT NAM 2.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Công ty
2.1.1 Chứng từ phản ánh biến động tăng, giảm tài sản cố định
-
Chứng từ phản ánh biến động tăng TSCĐ HH
Quyết định của Giám đốc Công ty
Hoá đơn GTGT về việc mua sắm TSCĐ HH, Hóa đơn vận chuyển TSCĐ
Trang 22(7,8) Kế toán nguồn vốn nhận chứng từ, ghi sổ
(9,10) Các bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ
(11) Kế toán TSCĐ HH lưu chứng từ
Để minh họa cho quá trình trên, em xin đưa ra một ví dụ: phòng sản xuất củaCông ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam có nhu cầu trang bị thêm 01 xe nângnhằm đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hóa, thành phẩm phòng sản xuất đã trìnhlên giám đốc về việc mua 01 xe nâng
Sau khi tìm nhà cung cấp thích hợp, phòng kinh doanh chịu trách nhiệm kýkết hợp đồng mua bán tài sản với nhà cung cấp Ngày 03 tháng 02 năm 2014, đạidiện phòng kinh doanh và phòng tài chính – kế toán mua TSCĐ HH thông qua Hóađơn GTGT số 0000369
16
Biểu: Hóa đơn GTGT liên 2 về việc mua sắm TSCĐ
Trang 23Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT (liên 2) về việc mua TSCĐ HH
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 (Giao khách hàng)Ngày 30 tháng 03 năm 2014 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lộc Phát
Địa chỉ :A3-BT05, KĐTM Việt Hưng, P Giang Biên, Q Long Biên, Tp Hà Nội
Số tài khoản: 710A 00183
MST: 0105410204
Họ và tên người mua hàng :
Đơn vị : Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Địa chỉ: Số 109, ngõ 53 Đức Giang, P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
01 Xe nâng Maximal FD20T Chiếc 01 300.160.000 300.160.000
Cộng tiền hàng : 300.160.000Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT : 30.016.000 Tổng cộng tiền thanh toán 330.176.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
(đã ký) (đã ký)
(Đặt hàng qua điện thoại)
Mẫu số: 01 GTKT3/001
Ký hiệu: LP /14PSố: 000369
Trang 24- Tổng chi phí lắp đặt chạy thử của tài sản này là 10.000.000 đ
- Công ty xác định nguyên giá TSCĐ HH này là : 310.160.000 đ
Sau khi nhận hóa đơn GTGT số 0000369 kế toán tiến hành lập Ủy nhiệm chi
để thanh toán cho Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Lộc Phát
Trong ngày 03 tháng 02 năm 2014 thủ kho lập phiếu xuất kho để thực hiện xuấttài sản cho đơn vị sử dụng là Phòng sản xuất
Khi TSCĐ HH về đến Công ty, Công ty thành lập ban giao nhận TSCĐ HHcăn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán và các chứng từ khác liên quantiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ HH thành 03 liên giồng nhau có đầy đủ chữ
ký của các bên, bên bán giữ 01 liên, phòng tài chính – kế toán giữ 01 liên và phòng kỹthuật giữ 01 liên
Biểu 2.2: Mẫu Biên bản giao nhận tài sản cố định
Ban giao nhận tài sản cố định
Đại diện bên giao
- Ông : Hà Xuân Thao Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật
- Ông: Vũ Văn An Chức vụ: Nhân viên bán hàng
Đại diện bên nhận
- Ông: Trịnh Công Thiện Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh
18
Nợ TK 211
Có TK 112
Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Số 109/53 P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
Mẫu số 01 – TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ– BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
BTC)
Trang 25- Ông: Nguyễn Văn Thưởng Chức vụ: Trưởng phòng sản xuất
- Ông: Đoàn Văn Dương Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật
- Ông: Phạm Văn Tuấn Chức vụ: Trưởng phòng tài chính – kế toán
- Địa điểm giao nhận: Tại kho Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Xác nhận về việc giao nhận TSCĐ HH như sau:
STT Tên, ký
mã hiệu
Số hiệuTSCĐHH
Nướcsảnxuất
Nămsảnxuất
Nămđưavàosửdụng
Tỉ lệHM(thờigiansửdụng)
Tính nguyên giá TSCĐ HH
Nguyên giáTSCĐ HHtài liệu kỹthuật
Giá mua Cước
Căn cứ vào số hiệu TSCĐ HH, hoá đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐHH…kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ HH theo mẫu
Trang 26Các chứng từ trên được lưu vào hồ sơ TSCĐ HH (Xe nâng Maximal FD20T )
-
Chứng từ phản ánh b iến động giảm TSCĐ HH do thanh lý, nhượng bán TSCĐ HH
Hàng năm, Công ty sẽ tiến hành kiểm kê tài sản đánh giá lại hiện trạng củaTSCĐ HH Khi thấy TSCĐ HH đã khấu hao hết, không sử dụng cho quá trình kinhdoanh, hư hỏng hay bị lỗi thời do tiến bộ khoa học hoặc hoạt động không hiệu quả thìđơn vị tiến hành thanh lý, nhượng bán
Các chứng từ liên quan đến việc thanh lý TSCĐ HH
Quyết định của giám đốc về thanh lý TSCĐ HH
Biên bản đánh giá lại TSCĐ HH
Biên bản thanh lý ( nhượng bán) TSCĐ HH
Hóa đơn GTGT về việc thanh lý TSCĐ HH
Phiếu thu, GBN
Thẻ TSCĐ HH
Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ HH
Bộ phận liên quan lập chứng từ về giảm TSCĐ HH (01 “Biên bản đánh giá lạiTSCĐ”, 01 “Biên bản thanh lý TSCĐ”) từ các chứng từ có liên quan
Chứng từ được chuyển cho kế toán trưởng, giám đốc Công ty ký duyệt
Tiếp theo, chứng từ được chuyển cho kế toán TSCĐ HH ghi giảm sổ chi tiếtTSCĐ, thẻ TSCĐ
Sau đó, chứng từ được gửi cho bộ phận có TSCĐ được thanh lý để ghi giảm sổtheo dõi TSCĐ, CCDC tại nơi sử dụng
Chứng từ chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
Cuối cùng, kế toán TSCĐ HH lưu chứng từ
Ví dụ: Ngày 02/02/2014, theo đề nghị của Phòng tài chính – kế toán giám đốcCông ty ra quyết định số 17/QĐ – CTTB về việc thanh lý thiết bị đã khấu hao hết tạiphòng này (là máy điều hòa COMPAQ ở phòng tài chính - kế toán được đưa vào sử
20
Trang 27dụng từ năm 2007, thời gian trích khấu hao là 4 năm, có nghĩa TSCĐ HH này đã khấu
hao hết từ năm 2011 Ngày 10/02/2014, việc thanh lý được tiến hành
Công tiến hành thành lập hội đồng thanh lý tài sản Công ty thông báo cho
những đơn vị cá nhân nào có nhu cầu mua Ai trả giá cao nhất người đó sẽ được mua
máy điều hòa COMPAQ của Công ty Kết quả ông Đặng Minh Phương đã mua với
giá 2.750.000 đồng Hình thức thanh toán bằng tiền mặt Kế toán Công ty viết phiếu
đốc Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam về việc thanh lý TSCĐ HH
I Ban thanh lý TSCĐ HH gồm
- Ông: Nguyễn Khắc Sâm Đại diện Công ty Trưởng Ban
- Ông: Phạm Văn Tuấn Đại diện phòng TC – KT Ủy viên
- Ông: : Đoàn Văn Dương Đại diện phòng kỹ thuật Ủy viên
II Tiến hành thanh lý TSCĐ HH
- Tên, ký hiệu, mã ký hiệu, quy cách TSCĐ HH: máy điều hòa, COMPAQ
- Số hiệu TSCĐ HH: L040101
- Số thẻ TSCĐ HH: 101
- Nước sản xuất: Đức
- Năm sản xuất: 2006
- Năm đưa vào sử dụng: 2007
Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Số 109/53 P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
Mẫu số 02 – TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số 15/2006//QĐ–BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 28- Nguyên giá TSCĐ HH:41.983.090
- Giá trị hao mòn đã trích tại thời điểm thanh lý: 41.983.090
- Giá trị còn lại của TSCĐ HH: 0
III Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ HH
Máy điều hòa đã lạc hâu, hoạt động không hiệu quả, không còn đáp ứng được yêu cầu
kỹ thuật
IV Kết quả thanh lý TSCĐ HH
- Giá trị thu hồi: 2.500.000 đồng (Viết bằng chữ) Hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
- Đã ghi giảm số thẻ ngày 10 tháng 02 năm 2014
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan đến thanh lý máy điều hòa COMPAQ,
Kế toán ghi giảm thẻ TSCĐ HH và ghi giảm sổ chi tiết TSCĐ HH
- Chứng từ phản ánh b iến động giảm do chuyển TSCĐ HH thành CCDC
Trong năm 2013, Công ty có một số TSCĐ HH đã được ghi nhận nhưng khôngthỏa mãn điều kiện ghi nhận TSCĐ HH quy định trong thông tư 45/2013/TT-BTC( giá trị tài sản trên 30 triệu đồng mới được ghi nhận là TSCĐ HH) Kế toán sẽ tiếnhành chuyển những TSCĐ HH không đạt tiêu chuẩn giá trị thành TSCĐ Chứng từgốc để ghi nhận nghiệp vụ chuyển TSCĐ HH thành CCDC là “Biên bản đánh giáTSCĐ”
Quy trình luân chuyển chứng từ
Kế toán TSCĐ tiến hành lập 01 “Biên bản đánh giá TSCĐ”
22
Trang 29 Biên bản được trình lên giám đốc Công ty, Trưởng phòng kế toán ký duyệt.
Biên bản được chuyển cho kế toán TSCĐ để ghi giảm sổ chi tiết, thẻ TSCĐ,
sau đó được gửi cho bộ phận sử dụng để ghi giảm sổ theo dõi TSCĐ, CCDC tại
nơi sử dụng
Biên bản được chuyển cho bộ phận kế toán ghi sổ
Kế toán TSCĐ tiến hành lưu chứng từ
Nguyên giá Giá trị đã
khấu hao Giá trị còn lại
01 Máy vi tính VIP & UP 500 L040116 116 60 18.679.632 15.679.442 3.000.190
Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Số 109/53 P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
Trang 302.1.2 Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định
Chứng từ để làm cơ sở hạch toán khấu hao TSCĐ HH là “Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ HH” Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ HH của Công ty đượctách ra thành 02 bảng là bảng tính khấu hao TSCĐ HH và bảng phân bổ khấu haoTSCĐ HH Trong đó, bảng tính khấu hao TSCĐ HH gồm có 02 bảng tính là bảng tínhkhấu hao chi tiết cho từng TSCĐ HH và bảng tính khấu hao TSCĐ HH theo bộ phận.Bảng tính khấu hao TSCĐ HH theo bộ phận được lập dựa trên bảng phân loại TSCĐ
HH theo bộ phận sử dụng
24
Trang 31Biểu 2.5: Trích Bảng tính khấu hao TSCĐ HH
Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Số 109/53 P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
Trang 32Biểu 2.6: Trích Bảng tính khấu hao TSCĐ HH theo bộ phận
Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Số 109/53 P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
TRÍCH BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ HH THEO BỘ PHẬN
Quý I năm 2014
STT Tên tài sản Số thẻ Ngày tínhKH
Số kỳKH(tháng)
Nguyên giá Giá trị KH trongkỳ Giá trị KH luỹkế Giá trị còn lại
Xe nâng Maximal FD20T L020160 03/02/2014 60 310.160.000 9.969.428 9.969.428 300.190.572
Phòng tài chính – kế toán
220.480.404 7.706.670 52.231.136 168.249.268
Máy điều hòa treo tường
Daikin inverter 24000Btu L040161 20/03/2014 48 31.500.000 254.032 254.032 31.245.968
Trang 33Biểu 2.7: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ HH
Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Số 109/53 P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
Giá trị phânbổ
TK chi phí
1 21411
Hao mòn nhà cửa, vật kiến trúc
Chi phí KH TSCĐ HH 176.040.487 80.467.831 34.017.634 61.555.023
3 21412 Hao mòn máy
móc thiết bị
Chi phí KH TSCĐ HH 115.932.831 99.562.505 8.813.436 7.556.890
5 21413
Hao mòn phương tiện vận tải
Chi phí KH TSCĐ HH 118.481.747 25.876.770 17.148.900 75.456.077
6 21414
Hao mòn dụng
cụ, thiết bị quản lý
Chi phí KH TSCĐ HH 46.830.585 3.038.910 33.348.564 10.443.111Tổng cộng: 457.285.650 208.946.016 93.328.534 155.011.101
2.1.3 Chứng từ phản ánh tình hình sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ HH bị giảm dần giá trị Để duy trì và nângcao năng lực hoạt động của TSCĐ HH, Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt
Nam coi việc sửa chữa TSCĐ HH là tất yếu và quan trọng để nâng cao hiệu quả sử
dụng TSCĐ HH Sửa chữa TSCĐ HH tại Công ty bao gồm: sửa chữa thường xuyên
và sửa chữa lớn
- Sửa chữa thường xuyên: Công ty thường xuyên bảo dưỡng và thay thế các
chi tiết, bộ phận nhỏ của các TSCĐ HH để duy trì hoạt động bình thường của TSCĐ
HH Công việc sửa chữa thường xuyên được tiến hành theo kế hoạch, bộ chứng từ
Trang 34bao gồm: Kế hoạch sửa chữa thường xuyên và Hóa đơn GTGT Kế hoạch sửa chữathường xuyên TSCĐ HH căn cứ vào quy định của Công ty về chi cho công tác quản
lý và bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ HH
- Sửa chữa lớn TSCĐ HH: sửa chữa lớn TSCĐ HH ở Công ty chủ yếu là sửa
chữa lớn theo kế hoạch Chứng từ phản ánh tình hình sửa chữa lớn TSCĐ HH baogồm:
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (biểu 2.8)
Bảng tổng hợp giá trị quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ
HĐ GTGT liên 2 về việc sửa chữa lớn TSCĐ
Các chứng từ thanh toán
Quy Trình luân chuyển chứng từ:
Căn cứ chứng từ liên quan, kế toán TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ sửachữa lớn hoàn thành thành 03 liên
Biên bản được chuyển cho giám đốc Công ty, kế toán trưởng ký duyệt
Liên 01 “Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành” được chuyểncho kế toán TSCĐ tiến hành ghi sổ đồng thời liên 02 được đưa cho bên thựchiện hợp đồng sửa chữa lớn TSCĐ
Biên bản được chuyển cho bộ phận kế toán tiến hành ghi sổ
Kế toán TSCĐ HH lưu chứng từ
Ví dụ: Khi nhận được tờ trình về sửa chữa TSCĐ HH của phòng kinh doanh,Công ty sẽ lập ra tổ tư vấn về giá Tổ tư vấn về giá cùng phòng kinh doanh sẽ kiểmtra tình trạng kỹ thuật và lập “Biên bản kiểm tra tình trạng kỹ thuật của TSCĐ HH”
28
Trang 35Biểu 2.8: Mẫu biên bản giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
BIÊN BẢN GIAO TSCĐ SỬA CHỮA LỚN HOÀN THÀNH
Ngày 10 tháng 03 năm 2014
Căn cứ Quyết định số 134 ngày15 tháng 02 năm 2014 của Giám đốc Công ty
Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ HH như sau:
- Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ HH: xe Mazda 323
- Số hiệu TSCĐ HH: L020090 Số thẻ TSCĐ HH: 90
- Bộ phận quản lý, sử dụng: phòng kinh doanh
- Thời gian sửa chữa từ ngày 25 tháng 02 năm 2014 đến ngày 10 tháng 03 năm2014
Các bộ phận sửa chữa gồm có:
Tên bộ phận sửa
chữa
Nội dung (mức độ)công việc sửa chữa
Giá dựtoán
Chi phí thựctế
Kết quả kiểmtra
Động cơ Sửa chữa 28.841.000 27.950.000 Đạt
Phanh Thay thế 3.457.000 3.528.000 Đạt
Kết luận: Công việc sửa chữa đã đạt yêu cầu đề ra
Phụ trách Kế toán Đại diện đơn vị nhận Đại diện đơn vị giao
Công ty Cổ phần Thanh Bình H.T.C Việt Nam
Số 109/53 P Đức Giang, Q Long Biên, Tp Hà Nội
Mẫu số 02 – TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số 15/2006//QĐ –BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)