1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la

115 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cao Su là một cây trồng có nhiều tác dụng bản thân loài cây này sinh trưởng tốt và có khả năng phòng hộ nơi đất dốc, có giá trị sinh thái cao đặc biệt cây Cao su còn đem lại nguồn lợi về

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

I CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi luôn nhận được sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy giáo, cô giáo, sự ủng hộ, động viên và giúp đỡ nhiệt tình của bạn

bè, người thân và đồng nghiệp

Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới thầy giáo

TS Lê Sỹ Trung trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người hướng dẫn

khoa học và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa đào tạo Sau đại học, các Giáo sư, Tiến sĩ hợp tác giảng dạy tại Khoa Sau đại học, toàn thể giáo viên và cán bộ Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Xin cảm ơn Ban chỉ đạo phát triển cây Cao su tỉnh Sơn La, Công ty cổ phần cao su tỉnh Sơn La, Trung tâm quy hoạch và phát triển nông lâm nghiệp Sơn La, Ban chỉ đạo phát triển cây Cao su huyện Yên Châu tỉnh Sơn La, lãnh đạo UBND xã Chiềng Sàng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La, Ban quản lý bản

và người dân của các bản trong xã đã giúp đỡ tôi trong việc điều tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời gian, nhân lực, tài chính và nội dung nghiên cứu của đề tài còn tương đối mới trên địa bàn tỉnh Sơn La, nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp Xin trân trọng cảm ơn /

Thái nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2010

Tác giả luận văn

(HEVEA BRASILIENSIS) TẠI XÃ CHIỀNG SÀNG

HUYỆN YÊN CHÂU - TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC

MÃ SỐ: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Sỹ Trung

Thái nguyên, năm 2010

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 FAO Tổ chức lương thực thế giới

2 RRA Đánh giá nhanh nông thôn

3 PRA Đánh giá có sự tham gia của người dân

4 SALT Mô hình canh tác trên đất dốc

5 NLKH Nông lâm kết hợp

6 VRG Tập đoàn công nghiệp Cao su

7 SWOT Phương pháp đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, những cơ hội,

những thách thức trong sự phát triển kinh tế xã hội

8 NPV Giá trị hiện tại thu nhập dòng

9 BCR Tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí

10 IRR Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ

11 VKHKTNN Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp

12 HĐND Hội đồng nhân dân

13 UBND Uỷ ban nhân dân

14 LNXH Lâm nghiệp xã hội

15 KHNN Khoa học nông nghiệp

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

1.1.1.2 Quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô có sự tham gia 5

1.1.2.2 Quy hoạch phát triển Lâm nghiệp ở Việt nam 8

1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CAO SU Ở VIỆT

NAM

12

1.2.2 Đặc tính sinh thái và phân bố của cây Cao su 14 1.2.3 Những nghiên cứu về cây Cao su ở Việt nam 16

Chương II MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

24

2.3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận trong quy hoạch sử dụng đất 24

2.3.3 Quy hoạch phát triển trồng cây Cao su tại xã Chiềng Sàng 25

2.4.1 Phương pháp phân tích kế thừa tài liệu thứ cấp 26

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

2.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 27 2.4.5 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế 28

3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 30 3.1.1 Quan điểm phương pháp luận trong quy hoạch sử dụng đất 30 3.1.2 Nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất 30

3.1.4 Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân 35

3.2.2 Hiện trạng quy hoạch sử dụng đất của xã 58 3.2.3 Hiệu quả kinh tế mộ số mô hình sử dụng đất 59 3.2.4 Hiện trạng phát triển cây Cao su trên địa bàn xã Chiềng Sàng 60 3.2.5 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Châu 61 3.3 QH VÀ PHÁT TRIỂN TRỒNG CÂY CAO SU TẠI XÃ 62

3.3.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện phương án quy hoạch 67 3.3.3 Quy hoạch và các biện pháp kỹ thuật trồng cây Cao su 68

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương IV KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KHUYẾN NGHỊ 87

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trồng rừng phủ xanh đất chống đồi núi trọc và trồng rừng phục vụ cho công nghiệp hoặc trồng rừng với mục đích khác, ngoài các cây trồng rừng chính như: Thông, Keo, Bạch đàn, Muồng, Tếch, Lát Đối với tỉnh Sơn La nói chung và huyện Yên Châu nói riêng cây Cao Su là một cây trồng mới được đưa vào gây trồng một vài năm gần đây Nó được xem như là một cây xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân, tạo công ăn việc làm cho bà con địa phương, cải thiện đời sống cho người dân nơi đây

Cao Su là một cây trồng có nhiều tác dụng bản thân loài cây này sinh trưởng tốt và có khả năng phòng hộ nơi đất dốc, có giá trị sinh thái cao đặc biệt cây Cao su còn đem lại nguồn lợi về kinh tế cho người dân: sản lượng nhựa có thể chế biến thành sản phẩm có giá trị tiêu thụ lớn trên thị trường trong nước và ngoài nước, ngoài sản phẩm nhựa ra cây Cao su còn có thể khai thác gỗ làm các công trình xây dựng nhỏ và đóng đồ gia dụng, sản xuất bao bì

Cũng như bao cây trồng khác, Cao su có khả năng quang hợp làm giảm nồng

độ CO2 và tăng nồng độ O2 trong không khí ( hút khí CO2 và nhả khí O2 trong quá trình quang hợp), điều hoà khí hậu tạo không khí trong lành Lợi ích của cây Cao su

là như vậy nhưng vấn đề mà chúng ta đang gặp phải khó khăn hiện nay là việc quy hoạch diện tích đất trồng sao cho phù hợp, nhất là tỉnh miền núi như Sơn La, với việc tiếp cận loài giống mới như cây Cao su

Yên Châu là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La, cách trung tâm thành phố Sơn La 64 km về đông nam Đất đai chủ yếu là đồi núi chiếm hơn 75 % diện tích toàn huyện Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn

Chiềng Sàng là xã nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Châu, cách trung tâm huyện 10 km về phía Tây bắc Xã có điều kiện giao thông thuận lợi và địa hình tương đối bằng phẳng Tổng diện tích tự nhiên của

xã là 2.019 ha, gồm có 5 bản với 950 hộ 3986 nhân khẩu, gồm 2 dân tộc Thái, Kinh

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

sinh sống trong đó dân tộc Thái chiếm 79%, dân tộc Kinh chiếm 21% Cuối năm

1998 xã đã thực hiện việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, tuy nhiên việc phân bổ đất đai cho các ngành, các thành phần quản lý và chuyển đổi cơ cấu kinh tế,

mà chủ yếu là chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn nhiều lúng túng, hệ canh tác lạc hậu, người dân thiếu vốn sản xuất, thiếu kiến thức canh tác Năm 2008 theo chủ trương chung của tỉnh và huyện, thúc đẩy trồng cây Cao su trên địa bàn huyện Yên Châu, mà xã Chiềng Sàng là một trong những xã được tham gia Do đó hướng giải quyết hiện nay là giúp xã phân bổ lại đất đai, lập kế hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp quy hoạch sử dụng đất trồng Cao su trên địa bàn xã là nhiệm vụ cấp bách của xã

Chính vì những lý do trên, với hy vọng đóng góp một phần vào công tác quy hoạch định hướng phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương, cho nên chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng trồng cây Cao su ( Hevea brasiliensis ) tại xã Chiềng Sàng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La”

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1.1.1 TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1.1 Quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô

Đất có vai trò rất lớn đối với sản xuất Nông – Lâm nghiệp nói riêng và đối với các ngành kinh tế khác nói chung Khoa học về đất đã trải qua hơn 100 năm nghiên cứu và phát triển, những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất và xây dựng bản đồ đất, đã được sử dụng làm cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả

Ngày nay với tốc độ tăng dân số cao con người đã lạm dụng quá mức giới hạn vốn có của đất đai Đầu thế kỷ 16 dân số thế giới vào khoảng 500 triệu người, nhưng đến nay con số đó đã tăng lên hơn 6 tỷ người Theo báo cáo về phát triển thế giới dự đoán dân số thế giới sẽ tăng lên khoảng 8,3 tỷ người vào năm 2025, Với tốc

độ tăng dân số như trên thì không tránh khỏi tài nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, nhất là tài nguyên đất ngày càng bị thu hẹp và bị suy thoái nhanh chóng Theo tài liệu của FAO thì thế giới đang sử dụng 17,6 tỷ ha rừng, hiện nay chỉ còn 4,1 tỷ

ha, mỗi năm diện tích rừng bị thu hẹp 11 triệu ha Riêng ở châu Á Thái bình dương vào những năm 1976 – 1980 mất 9 triệu ha rừng Cũng trong thời gian này, châu Phi mất 37 triệu ha rừng, châu Mỹ mất 18,4 triệu ha rừng Trong khi đó diện tích trồng rừng hàng năm chỉ bằng 1/10 diện tích rừng mất đi Nguyên nhân là do nạn phá rừng diễn ra tràn lan với tốc độ lớn, cho nên hiện nay có tới 875 triệu người phải sống ở những vùng sa mạc hoá Do xói mòn hàng năm trên thế giới mất đi 12

tỷ tấn đất, với lượng đất mất đi như vậy người ta ước tính có thể sản xuất ra 50 triệu tấn lương thực Tài nguyên nước cũng bị ảnh hưởng lớn, hàng nghìn hồ chứa nước

ở vùng nhiệt đới đang bị cạn kiệt dần, nước ngọt trở nên khan hiếm Tuổi thọ của nhiều công trình thuỷ điện vùng nhiệt đới bị rút ngắn Hàng năm thiệt hại do lũ lụt

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

hạn hán vẫn sảy ra nghiêm trọng trên thế giới và gây nhiều tổn thất to lớn cho nền kinh tế toàn cầu

Quá trình phát triển của việc quản lý sử dụng đất trên thế giới luôn gắn liền với lịch sử phát triển của xã hội loài người Trải qua một quá trình khai thác, bóc lột lâu dài tài nguyên thiên nhiên mà không hề nghĩ đến phục hồi và bảo vệ nó Con người chỉ biết làm sao đem lại lợi nhuận cao về kinh tế trên mảnh đất mình sử dụng, chính vì lẽ đó mà thiên nhiên đã quay lưng lại với xã hội loài người, thiên tai hạn hán sảy ra thường xuyên, mặt đất nóng lên và lạnh đi một cách thất thường, tầng ôzôn bị phá huỷ, hiệu ứng nhà kính, trái đất nóng lên băng giá hai cực tan ra, nước biển dâng cao nhấn chìm những vùng đất ven biển Hiện nay trên thế giới các nước đang phát triển, đặc biệt ở châu Á đều có một thực trạng giống nhau đó là nạn du canh du cư đã tàn phá tài nguyên thiên nhiên, dân số tăng nhanh, nhiều vùng miền núi và nông thôn chưa tự cung tự cấp được lương thực thực phẩm, năng suất cây trồng vật nuôi lại thấp, tác động của nhà nước làm thay đổi về mặt kinh tế văn hoá

xã hội còn ít người dân nghèo khổ không còn cách nào khác là phá rừng lấy đất canh tác, khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa bãi, dẫn đến tình trạng mất rừng làm suy thoái tài nguyên đất

Những hình ảnh đó phần nào đã làm cho con người thức tỉnh hơn, chính vì thế mà những năm gần đây con người đã biết sử dụng đất bền vững, hợp lý hơn, những mô hình sử dụng đất có tính chất bảo vệ đất chống xói mòn rửa trôi đất ngày càng được áp dụng rộng rãi Tại các nước phát triển đã có rất nhiều các công trình quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhất là về đất, như Đức, Thuỵ Điển, Canada… thì công tác quy hoạch sử dụng đất đã có lịch sử từ hàng trăm năm Những thành tựu nghiên cứu về phân loại đất, phân tích mối quan hệ giữa cây trồng với từng loại đất, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ lập địa được coi

là cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai có hiệu quả hơn

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Bang Wiscosin (Mỹ) đã có đạo luật sử dụng đất vào năm 1929, và xây dựng

kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneide của Wiscosin Kế hoạch này xác định diện tích cho sử dụng nông nghiệp, lâm nghiệp và nghỉ ngơi giải trí[34]

Năm 1946, Jacks G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với tên “ Phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất” Đây là tài liệu đầu tiên

đề cập đến việc đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất.[32]

Năm 1967, nhiều hội nghị về phát triển nông thôn và quy hoạch sử dụng đất

đã được hội đồng nông nghiệp châu Âu phối hợp với PAO tổ chức.[36]

Năm 1988 Dent và các tác giả khác đã nghiên cứu về quy trình quy hoạch Ông khái quát quy hoạch sử dụng đất trên 3 cấp và mối quan hệ giữa các cấp khác nhau: Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp vùng (tỉnh huyện) cấp cộng đồng (xã, thôn) ông còn đề xuất trình tự quy hoạch (gồm 4 giai đoạn và 10 bước ).[35]

1.1.1.2 Quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô có sự tham gia

Từ cuối thập niên 70 thế kỷ 20, vấn đề quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân, được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố kết quả Các phương pháp điều tra đánh giá cùng tham gia như đánh giá nhanh nông thôn (RRA), nông thôn tham gia đánh giá (PRA) Những thử nghiệm phương pháp PRA vào thập

kỷ 80 và lập kế hoạch sử dụng đất được thực hiện trên 30 nước phát triển (Chambers 1994)[30], đã cho thấy ưu thế của phương pháp này trong quy hoạch Phương pháp phân tích các hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất được nghiên cứu rộng rãi Một trong những nghiên cứu có giá trị đó là tài liệu hội thảo giữa trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và Trường tổng hợp kỹ thuật Dresden, vấn đề quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân đã được Holm Wibrig

đề cập đến một cách khá đầy đủ và toàn diện.[31]

Một trong những thành công cần được đề cập đến là các nhà khoa học của Trung tâm phát triển đời sống nông thôn Basptit Mindanao Philippiness tổng hợp, hoàn thành và phát triển từ những năm 1970 đến nay Đó là mô hình kỹ thuật canh tác trên đất dốc SALT Trải qua một thời gian dài nghiên cứu và hoàn thiện đến

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

năm 1992 các nhà khoa học đã cho ra đời 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên đất dốc và được các tổ chức quốc tế ghi nhận, đó là các

mô hình SALT1, SALT2, SALT3, và SALT4

Ở Inđônêxia từ năm 1972, việc chọn đất để trồng cây lâm nghiệp đều do công ty lâm nghiệp nhà nước tổ chức Nông dân được cán bộ công ty hướng dẫn kỹ thuật trồng sau hai năm người dân bàn giao lại rừng cho công ty, sản phẩm nông nghiệp họ toàn quyền sử dụng Ngoài ra ở đây còn có mô hình lâm nghiệp

“Ladang” rất được chú ý [29]

1.1.2 Ở VIỆT NAM

1.1.2.1 Quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu vực dân cư Xây dựng cơ sở kinh tế - văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng (luật đất đai năm 1993)[11] Cho nên đất đai chính là một tư liệu sản xuất không có gì thay thế được Chính vì lẽ đó mà nước ta từ thời Pháp thuộc các nhà khoa học Pháp

đã thực hiện các công trình nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quy

mô rộng lớn

Ở Việt nam các vấn đề nghiên cứu đất đai, quy hoạch đất đã được bắt đầu từ những năm 1930 [18], và dần dần được hoàn thiện theo đơn vị thời gian Năm 1955 – 1975 công tác điều tra phân loại đất được tổng hợp một cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền Bắc Nhưng đến sau năm 1975 các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới được thống nhất cơ bản Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến,

1986, Đỗ Đình Sâm, 1994) Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên chỉ dừng ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất

Trong công trình “Sử dụng đất tổng hợp bền vững” của Nguyễn Xuân Quát [19] đã nêu ra những điều cần biết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

cũng như các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam

Công tác nghiên cứu về hiện trạng sử dụng đất gắn liền với hệ thống canh tác

ở nước ta đã được đẩy mạnh từ những năm 1995 Đáng chú ý là 3 lần kiểm kê quý đất của tổng cục địa chính vào những năm 1978, 1985 và 1995 trên cơ sở hiện trạng

sử dụng đất để đề xuất chiến lược sử dụng đất đai trong phạm vi toàn quốc và các ngành có liên quan

Quan điểm hệ thống và hệ thống sử dụng đất được đề cập một cách toàn diện

và đầy đủ nhất là chương trình tập huấn của PAO Trong đó những vấn đề sau được

đề cập khá chi tiết trong bản hướng dẫn: Lược sử về sử dụng đất, khái niệm về hệ thống sử dụng đất, những đặc điểm của hệ thống sử dụng đất, đánh giá hệ thống sử dụng đất, một số hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận

Nghiên cứu hệ canh tác ở nước ta được đẩy mạnh hơn từ sau khi đất nước thống nhất Căn cứ vào điều kiện đất đai, ngành Lâm nghiệp đã phân chia đất đai toàn quốc thành các vùng sinh thái: Trung du và miền núi Bắc bộ, Đồng bằng sông hồng, Bắc trung bộ, Nam trung bộ, Tây nguyên, Đông nam bộ và Đồng bằng sông cửu long

Phạm Chí Thành và cộng sự (1993), trên cơ sở tổng hợp các luận điểm về các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng cuốn giáo trình hệ thống nông nghiệp Ngoài phần hệ thống hoá nông nghiệp, các tác giả đã đề xuất chiến lược phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm hệ phụ: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, quản lý, lưu thông, phân phối Công trình đã hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn

Công tác quy hoạch sử dụng đất trên quy mô cả nước giai đoạn 1995 – 2000

đã được cục Địa chính xây dựng vào năm 1994 Trong đó việc lập kế hoạch giao đất Nông nghiệp, Lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác cũng được đề cập tới Báo cáo đã đánh giá tổng quát hiện trạng sử dụng đất và định hướng phát triển

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

đến năm 2000 làm căn cứ để các địa phương và các ngành thống nhất triển khai công tác quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất

Để làm rõ cơ sở cho chiến lược sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm phát triển bền vững, Nguyễn Huy Phồn[17], trong luận án phó tiến sỹ khoa học Nông nghiệp đã tiến hành đánh giá loại hình đất chủ yếu trong Nông - Lâm nghiệp Trên cơ sở đánh giá một cách tương đối có hệ thống về đất đai hiện trạng sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp tác giả đã xây dựng các mục tiêu phát triển kinh tế và môi trường cho toàn vùng nghiên cứu

Trong giai đoạn 1955 – 1975, công tác điều tra, phân loại đất đã được tổng hợp một cách có hệ thống trên toàn Miền Bắc Nhưng mãi đến năm 1975 các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới được thống nhất cơ bản Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có những công trình khác nhau triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái.Tuy nhiên những công trình nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản, thiếu những đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất Công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất Trước việc quy hoạch sử dụng đất dựa vào các đơn vị hành chính: tỉnh, huyện, xã Quy hoạch sử dụng đất theo ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản Việc quy hoạch này căn cứ vào đặc điểm tự nhiên là chủ yếu, ví dụ: đất đồi có độ dốc < 150 thuộc về đất canh tác nông nghiệp, đất lâm nghiệp là vùng đồi núi có độ dốc > 150 Quy hoạch theo vùng sản xuất lâm nghiệp: vùng trung tâm, vùng Đông Bắc, vùng Tây nguyên Quy hoạch theo chức năng: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất

1.1.2.2 Quy hoạch phát triển Lâm nghiệp ở Việt nam

Năm 1999, hai tác giả Trần Hữu Viên, Lê Sỹ Việt đã đề cập đến việc quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng đơn vị:

- Cấp quản lý lãnh thổ: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

- Quy hoạch lâm nghiệp cho cấp quản lý sản xuất kinh doanh: Lâm trường, Công ty lâm nghiệp, khu rừng phòng hộ, đặc dụng, cộng đồng thôn bản, hộ gia đình

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Trong tài liệu tập huấn về quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp có

sự tham gia của người dân, Trần Hữu Viên (1997) đã kết hợp phương pháp quy hoạch sử dụng đất trong nước và một số dự án quốc tế đang áp dụng tại một số vùng

có dự án tại Việt Nam [26] Trong tài liệu này tác giả đã trình bày về khái niệm và những nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất và giao đất có người dân tham gia

Năm 1997, hai tác giả Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ đã đưa ra khái niệm

về hệ thống sử dụng đất và đề xuất một số hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam [14]

Trong giai đoạn trước năm 1993 nhìn chung quy hoạch sử dụng đất được thực hiện bởi tổ chuyên môn trong từng ngành Căn cứ vào định hướng phát triển ở Trung ương có Viện điều tra Quy hoạch rừng, ở tỉnh có các đoàn, đội điều tra quy hoạch tiến hành quy hoạch tổng thể cấp vĩ mô Các đối tượng quy hoạch lâm nghiệp hiện nay ở nước ta gồm có:

Cấp quản lý lãnh thổ: Toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Quy hoạch lâm nghiệp cho cấp quản lý sản xuất kinh doanh: Lâm trường, Công ty lâm nghiệp, khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, cộng đồng thôn bản, gia đình Trong tài liệu sử dụng đất tổng hợp và bền vững của tác giả Nguyễn Xuân Quát, tác giả đã nêu ra những điều cần thiết về đất đai, phân tích tình hình sử dụng đất đai cũng như các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững, mô hình kinh doanh phục hồi rừng ở Việt Nam Đồng thời bước đầu đề xuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững

Do việc quản lý và sử dụng chưa bền vững và nhu cầu rất lớn về khai hoang đất rừng và lâm sản cho việc phát triển kinh tế - xã hội, nên diện tích và chất lượng rừng trong nhiều năm trước đây đã bị suy giảm liên tục Theo các tài liệu đã có được, năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ là 43%, đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ còn 27,2%; thời kỳ 1980 – 1990 bình quân m ỗi năm hơn 100 nghìn ha rừng bị mất Nhưng từ năm 1990 trở lại đây, diện tích rừng

đã tăng liên tục nhờ trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên (trừ vùng Tây Nguyên và

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Đông Nam Bộ diện tích rừng vẫn có chiều hướng giảm) Theo công bố tại Quyết định số 1970/QĐ/BNN – KL – LN ngày 06 tháng 7 năm 2006, tính đến 31 tháng 12 năm 2005, diện tích rừng toàn quốc là 12,61 triệu ha ( độ che phủ rừng là 37%) trong đó 10,28 triệu ha rừng tự nhiên 2,33 triệu ha rừng trồng được phân chia theo 3 loại rừng như sau:

- Rừng đặc dụng là: 1,93 triệu ha chiếm 15,2%

- Rừng phòng hộ là: 6,2 triệu ha chiếm 49%

- Rừng sản xuất là : 4,48 triệu ha chiếm 35,8 %

Với vốn rừng như trên, chỉ tiêu bình quân ở nước ta hiện nay là 0,15 ha/người, xếp vào loại thấp của thế giới (0,97 ha/người) Trữ lượng gỗ bình quân 9,16 m3 gỗ/người, trong khi đó chỉ tiêu này của thế giới là 75m3 gỗ/người Các loài thực vật rừng , động vật rừng quý hiếm bị mất đi , chức năng phòng hộ và cung cấp của rừng giảm sút rõ rệt

Hiện nay ngành Lâm nghiệp đang chỉ đạo định hướng xây dựng 3 loại rừng đến năm 2020 thành một hệ thống thống nhất trong cả nước

Hệ thống rừng đặc dụng đến nay đã xây dựng được 94 khu với diện tích đất

có rừng là 2,16 triệu ha diện tích có rừng trong cả nước , trong đó có 12 vườn quốc gia, 64 khu bảo tồn thiên nhiên , 18 khu văn hóa , lịch sử và môi trường Rừng đặc dụng được tổ chức theo hình thức các Ban quản lý và được đầu tư từ ngân sách

Hệ thống rừng phòng hộ đến nay đã quy hoạch được 5,68 triệu ha rừng phòng hộ, trong đó rừng phòng hộ đầu nguồn chiếm 5,28 triệu ha, còn lại 0,4 triệu

ha là phòng hộ chống cát bay , chắn sóng biển và phòng hộ môi trường Rừng phòng hộ được tổ chức theo hình thức các Ban quản lý và được đầu t ư từ ngân sách nhà nước

Hệ thống rừng sản xuất diện tích rừng sản xuất được quy hoạch là 8,4 triệu

ha (trong đó rừng tự nhiên là 3,63 triệu ha, rừng trồng là 4,15 triệu ha, còn lại 0,62 triệu ha rừng tự nhiên nghèo kiệt để sử dụng phục hồi rừng và sản xuất nông lâm kết hợp) Rừng sản xuất được giao cho các doanh nghiệp , tổ chức, cá nhân để sản

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

xuất kinh doanh Nhà nước có chính sách cho vay vốn ưu đãi và hỗ trợ tạo nguồn nhân lực , hướng dẫn ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và các thông tin về thị

trường.(Nguồn: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020)

1.1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Qua đánh giá, phân tích các nghiên cứu và thử nghiệm về quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp ở Việt Nam có thể rút ra một số kết luận sau:

- Hiện tại ở Việt Nam chưa có nghiên cứu đầy đủ về quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp cấp địa phương, đặc biệt là cấp xã

- Phương pháp quy hoạch hiện còn đang lúng túng nhiều điểm chưa rõ và được vận dụng khác nhau ở các chương trình dự án

- Trong nội dung quy hoạch vẫn chưa xác định được mối quan hệ giữa quy hoạch cấp xã và quy hoạch cấp trên, chưa có sự thống nhất và sự riêng rẽ giữa quy hoạch cấp xã và cấp thôn bản

- Phương pháp quy hoạch dựa trên thuộc tính của đất đai, ít xét đến tiềm năng đất đai, nhu cầu và khả năng của cộng đồng

- Công tác quy hoạch thường dựa vào ý kiến chủ quan của các nhà quy hoạch, thiếu sự đóng góp của người dân Vì vậy không khai thác được kinh nghiệm của người dân trong cộng đồng và tính khả thi không cao

- Cơ sở khoa học cho quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa rõ ràng, thực tiễn

về quy hoạch cấp xã chưa nhiều để tổng kết đánh giá

Bên cạnh những hạn chế về việc nghiên cứu và thử nghiệm đối với quy hoạch Lâm - Nông nghiệp ở Việt Nam, nhiều kết quả nghiên cứu và thử nghiệm có thể được vận dụng vào trong nghiên cứu của luận văn Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân vào quá trình quy hoạch sẽ giúp cho công tác nghiên cứu Phương pháp đánh giá đất đai, phân tích hệ canh tác để lựa chọn cây trồng và xác định các phương thức sử dụng đất sẽ được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của

đề tài

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2 - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÂY CAO SU Ở VIỆT NAM 1.2.1 Đặc tích sinh vật học cây Cao su.[16]

* Các bộ phận của cây Cao su: Cao su ( Hevea brasiliensis) nhìn hình dáng

bên ngoài có thể chia ra làm bốn phần chính sau:

+ Thân cây: Là bộ chính của cây, cao su thuộc loại thân gỗ, to, cao Ở những

cây lâu năm có thể cao đến 30m và đường kính thân cây tới 1m Hình dạng của thân

ở cây thực sinh và cây ghép có khác nhau: phần sát gốc cây ghép thì bình thường nhưng ở cây thực sinh thì có dạng chân voi Khi cây còn non, điểm sinh trưởng ở ngọn hoạt động mạnh phát sinh trên thân thành từng tầng lá rõ rệt

Cấu tạo của thân cây cao su có phần quan trọng là vỏ thân vì đây là bộ phận sản sinh ra nhựa mủ quyết định đến năng suất và sản lượng nhựa mủ cao su

Cấu tạo của vỏ thân bao gồm: Biểu bì, nhu mô, tượng tầng và gỗ Trong đó phần nhu mô có chứa rất nhiều ống mủ bao gồm: ống mủ sơ cấp và ống mủ thứ cấp Ống mủ sơ cấp ở trong tầng vỏ không liên quan gì đến ống mủ thứ cấp và hầu như không có sản lượng mủ Ống mủ thứ cấp chính là nơi sản sinh và dự trữ mủ

Quá trình phát triển của thân, do sự phân hoá của cung tượng tầng trong một thời gian nhất định đã tạo thành những tế bào mẹ, chúng nối liền với nhau rồi vách bào bị phân giải tạo thành ống mủ Tiếp theo sự phân hoá như vậy, lớp này đồng tâm với nhau tạo thành những ống mủ từ trong ra ngoài Trong vỏ thân sự phân bố của ống mủ không đều:

- Lớp vỏ ngoài: Cứng, số lượng ống mủ ít hơn, khó cạo, sản lượng mủ thấp

- Lớp vỏ trong: Mềm, số lượng ống mủ nhiều, sản lượng mủ nhiều

Các ống mủ đều xếp xiên từ dưới lên theo hướng từ trái sang phải (30-50) Theo kết quả giải phẫu cho biết: Càng gần cung tượng tầng số lượng ống mủ càng nhiều Do vậy, khi cạo mủ phải chú ý cạo ở độ sâu thích hợp nhằm cắt đứt hết tất cả các ống mủ nhưng cũng không được phạm tới phần gỗ vì ảnh hưởng tới sự tái sinh của vỏ thân Nói chung phần sát gốc có số lượng ống mủ nhiều hơn ( bảng 1.1)

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 1.1: Vị trí cạo mủ liên quan đến số vòng ống mủ

+ Lá cây: Lá Cao su mọc cách có 3 lá chét nhỏ cuống dài có hình bầu dục,

đuôi nhọn, mặt nhẵn, gân song song

Lúc cây non lá có màu tím đỏ sau dần chuyển sang mầu xanh nhạt rồi xanh lục

và hình thành từng lá rõ rệt Khi cây lớn trưởng thành cho thu hoạch mủ thì tầng lá phát triển mạnh hình thành tán rộng, cần chú ý mật độ khoảng cách trồng thích hợp

+ Hoa, Quả, Hạt:

- Hoa Cao su thuộc loại đơn tính, có hoa đực và hoa cái riêng Trong một chùm hoa có số lượng hoa đực nhiều gấp 50 lần hoa cái Sau khi trồng được 5 – 6 năm cây mới có hoa quả, thường ở vào mùa xuân (tháng 3 - 4) hoặc tháng 7 – 8, sau

48 giờ phấn hoa mất sức sống Nhìn chung khả năng thụ tinh thấp

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

- Quả Cao su thuộc loại quả nang có lớp vỏ dày cứng trong có chứa hạt, khi chín vỏ tự nứt hạt có thể tách ra ngoài Có 2 thời điểm thu hoạch quả: Mùa chính là tháng 8 – 9, có thể thu thêm ở tháng 2 – 3

- Hạt Cao su hình trứng hơi tròn, khi chín có màu nâu, ở ngoài là vỏ sừng cứng, hạt chứa 20% protit, 25% dầu …, rất dễ mất sức nảy mầm, chỉ sau thu hoạch

3 – 4 tuần không bảo quản tốt hạt không mọc được, nên yêu cầu phải gieo ngay

+ Rễ cây: Bộ rễ Cao su bao gồm các loại:

Rễ trụ: Là rễ chính có thể ăn sâu Rễ con và rễ hấp thụ phát triển mạnh ở xung quanh, phân bố theo từng tầng, có hệ số tán cây/tán rễ = 1,5 lần

Nhìn chung bộ rễ Cao su khoẻ, tái sinh sản lớn, không phát triển sâu rộng như một số cây khác

1.2.2 Đặc tính sinh thái và phân bố của cây Cao su[16]

+ Chế độ mưa và độ ẩm không khí:

Thân cây Cao su nhiều nước, đòi hỏi phải có lượng nước mưa hàng năm cao

và đều từ 1500 -2000mm Nếu lượng mưa trung bình mỗi tháng dưới 50 mm đã ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng Về tính chất mưa cây Cao su yêu cầu mưa nhiều trận, vừa phải vào buổi chiều … vào khoảng 15 ngày mưa trong một tháng, mỗi trận mưa dưới 15 mm Nếu mưa to hoặc mưa dầm đều không tốt vì làm cho sâu bệnh nhiều, mủ ít Về độ ẩm không khí, Cao su yêu cầu cao tối thiểu từ 75% trở lên

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

+ Chế độ gió:

Cây Cao su ưa lặng gió Nếu có gió mạnh sẽ làm cho lượng bốc hơi ở lá, trong mủ tăng lên, cành thân giòn dễ gẫy, sản lượng mủ thấp Tốc độ gió ảnh hưởng rất rõ đến đời sống cây Cao su: Nếu tốc độ gió 1m/s thì tốt, từ 1-2m/s không ảnh hưởng lớn lắm, nhưng từ 2-3m/s đã gây nhiều khó khăn trở ngại cho cây Cao su, nếu trên 3m/s thì cây phát triển không bình thường

+ Chế độ ánh sáng:

Cây Cao su cần đầy đủ ánh sáng, song vẫn có khả năng chịu được bóng râm, nên theo Xemicop (Liên Xô) cho rằng cây Cao su thuộc loại cây trung tính Theo kết quả nghiên cứu ở Hoa Nam (Trung Quốc): Cường độ chiếu sáng thích hợp cho cây Cao su là 28.000 lux Nếu thời gian chiếu sáng khác nhau thì sự sinh trưởng của cây cũng khác nhau (bảng 1.3)

Bảng 1.3: Ảnh hưởng số giờ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con

+ Điều kiện về đất đai và địa hình:

Độ dốc: Độ dốc liên quan đến độ phì nhiêu của đất Đất càng dốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong đất nhất là trong lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Khi trồng Cao su trên đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất, chống xói mòn rất tốn kém như đê, mương, đường đồng mức Cao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏ hơn 8% Còn độ dốc 8% – 30% thì vẫn trồng được, nhưng phải chú ý đến các biện pháp chống xói mòn

Độ sâu tầng đất: Đất có mức thuỷ cấp, tầng sỏi dày, hay tầng đá tảng nông đều không thuận lợi cho cây Cao su, do nó gây hạn chế phát triển rễ cọc Cây Cao

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

su sinh trưởng trên những nền đất này thường sinh trưởng kém về chiều cao, chậm tăng trưởng vanh thân, có khi cành lá còn bị héo vàng sau 2 – 3 năm trồng Vì vậy

độ sâu lý tưởng cho trồng cây cao su là 2m, tuy nhiên trong thực tế nếu độ sâu tầng đất là 0,8m thì vẫn có thể trồng được

Cây Cao su thích hợp với đất rừng, yêu cầu lý hoá tính của đất cao Về hoá tính phải là đất tốt, nhiều mùn, giầu N, P, K; có độ pH đất thích hợp cho cây Cao su

là 4,5 – 5,5 Theo Edgar (1960), giới hạn pH đất có thể trồng là từ 3,5 - 7,0 Về lý tính yêu cầu đất tơi xốp, thoát nước Ngoài ra cây Cao su còn yêu cầu mực nước ngầm thấp, nơi có độ cao của mặt đất so với mặt biển từ 200m Bình độ lý tưởng được khuyến cáo trồng cao su là: Vùng xích đạo, trong đó có Việt Nam, có thể trồng đến 500 – 600m, vị trí có vĩ độ 5 – 60… có thể trồng lên 400m

1.2.3 Những nghiên cứu về cây Cao su ở Việt nam

1.2.3.1 Lịch sử phát triển cây Cao su và kết quả đạt được ở Việt Nam

Cây Cao su được người Pháp đưa vào trồng ở Việt Nam cách đây hơn 100 năm để phục vụ cho nhu cầu chiến tranh và khai thác tài nguyên ở địa phương

Năm 1877, người Pháp thành lập vườn ươm hạt giống ở đồn điền Balland (nay

thuộc xã Tân An Hội, Củ Chi, TP.HCM) do một người Pháp tên Pierre phụ trách

nhưng không thành công Năm 1897, toàn quyền Paul Doumer cho lập 2 trung tâm

nghiên cứu khác: Một ở Suối Dầu (Nha Trang) do BS Yersin phụ trách Trung tâm thứ hai ở khu Bàu Ông Yệm (Lai Khê, Bến Cát, Bình Dương) do một sĩ quan quân y

Pháp tên là Raoul phụ trách Cả 2 nơi này đều thành công nhưng chỉ những cây Cao

su ở Lai Khê được chọn để nhân giống trồng đại trà ở Việt Nam và Campuchia cây Cao su được trồng tại Đông Nam Bộ và đến đầu thập kỷ 50, nó được trồng tại một

số vùng Tây Nguyên, miền Trung và một số vùng ở phía Bắc

Vào năm 1976, diện tích cây Cao su tại nước ta khoảng 76.600 ha cho sản lượng chỉ 40.200 tấn (năng suất bình quân 0,52 tấn / ha) Sau trên 30 năm phát triển với chính sách đầu tư đúng đắn của nhà nước, kết hợp với sự đóng góp của các thành phần kinh tế khác nhau, cùng có sự góp phần của các tiến bộ khoa học kỹ

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

thuật, đến cuối năm 2007, tổng diện tích cao su cả nước đạt 549.000 ha cho tổng sản lượng 601.700 tấn (năng suất bình quân 1,612 tấn /ha) Năng suất trên diện tích do tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quản lý đạt 1,716 tấn /ha, cao hơn năng suất các nước sản xuất cao su hàng đầu như Thái lan, Indonesia, Malaysia, vốn có điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn Việt Nam Trong khi năng suất cao su tiểu điền tại Việt Nam hiện vẫn còn ở mức thấp, bình quân đạt 1,44 tấn / ha Giá trị xuất khẩu của cao su Việt Nam không những tăng về số lượng mà còn gia tăng đáng kể về mặt chất lượng, chỉ tính riêng năm 2007 Việt Nam xuất khẩu 741.000 tấn cao su với 15 chủng loại khác nhau mang về nguồn ngoại tệ gần 1,4 tỷ USD

Sau 110 năm cây Cao su được du nhập, hiện nay nước ta đang đứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng cao su thiên nhiên và thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên Trong các vùng trồng cao su chính ở Việt Nam, Đông Nam Bộ chiếm 67,4%

về diện tích nhưng đóng góp đến 78,5% về sản lượng, đồng thời cũng là vùng đạt mức năng suất cao nhất nước Trong khi tại Tây Nguyên và miền Trung là vùng có đều kiện khí hậu ít thuận lợi thì cây cao su vẫn phát triển và đạt sản lượng bình quân tương ứng là 1,360 và 1,172 tấn/ha (bảng 1.4) Tuy nhiên, có thể thấy rõ có sự chênh lệch khá lớn giữa năng suất vườn cao su của các đơn vị sản xuất thuộc Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG), là đơn vị có năng lực và tích cực áp dụng kịp thời các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác cây Cao su, với năng suất bình quân đạt 1,8 tấn/ha vào năm 2007 Cho dù diện tích vườn cây Cao su do VRG quản

lý gia tăng chậm so với tổng diện tích cao su cả nước (bảng 1.4 ) VRG đã thành lập câu lạc bộ 2 tấn để khuyến kích các đơn vị thành viên có biện pháp nâng cao sản lượng, tính đến cuối năm 2007 với 6 công ty gồm 61 nông trường đã đạt năng suất bình quân trên 2 tấn/ha (VRG, 2007)[09]

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 1.4: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su tại Việt Nam

TT Vùng trồng cao su Diện tích Sản lƣợng Năng xuất

(ha)

Đại điền 128.820 354.740 396.530 398.140 66,2 Tiểu điền 2.565 126.860 158.780 203.560 33,8 Năng xuất

tấn/ha

Đại điền 894 1,568 1,641 1,716 106,5 Tiểu điền 0,833 1,173 1,385 1,440 89,3

Nguồn: Trần Thị Thuý Hoa, 2008

1.2.3.2 Những nghiên cứu về cây Cao su ở Việt Nam:

Để đạt được những thành quả như trên, đó là nhờ đến các công trình nghiên cứu của tổ chức và cá nhân là những nhà khoa học, họ đã bỏ bao công sức để nghiên cứu tạo nên những công trình những đề tài có ý nghĩa cho sự phát triển của cây Cao su Một trong những công trình thành công nhất có lẽ đó là bộ tài liệu của

Tổng công ty cao su Việt Nam “Quy trình kỹ thuật cây cao su”, chỉ đạo biên soạn

do Lê Văn Bình, Mai Văn Sơn, Thành phố HCM năm 2004[10] Đó là công trình tập thể của các cán bộ kỹ thuật trong ngành cao su được biên soạn và chỉnh sửa rất công phu, gồm có 3 phần và 11 chương, nó đề cập đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất cây Cao su

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Số lượng công trình nghiên cứu về giống chiếm nhiều nhất, bởi giống là yếu tố quan trọng quyết định cho việc thành công hay thất bại trong quá trình trồng cây cao su Nhất là trong những năm gần đây nhà nước có chủ trương đưa cây Cao su phát triển ra miền Trung, và các tỉnh Tây Bắc Dựa vào điều kiện đất đai, khí hậu, sau khi đưa vào trồng khảo nghiệm một số giống mới cao su ở địa bàn các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum,Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam đã tuyển chọn được 12 giống cao su, gồm PB 260, RRIM 600, RRIV 3, GT-1, PB 312, RRIC 100, RRIV 1, RRIC 121, RRIV 2, LH 82/732, LH 83/85, LH 83/87 Đây là những giống cao su sinh trưởng khoẻ, vỏ dày, kháng đổ gẫy do gió, chống chịu một số bệnh lá chính, chống chịu môi trường (hạn, gió, nhiệt độ thấp ), đáp ứng tốt với kích thích mủ, cho năng suất từ 1,6 tấn mủ/ha trở lên Viện cũng khuyến cáo với các địa phương, tuỳ theo độ cao của từng vùng bố trí trồng các giống cao su thích hợp

Cũng theo khuyến cáo của Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam, đối với các địa phương có độ cao từ 600 đến 700 mét, đưa vào trồng các giống cao su như: PB 260,

PB 312, RRIV 3, RRIC 100, RRIC 121, LH 82/92, LH 83/732 Viện cũng đã đề ra các quy trình kỹ thuật thâm canh cây Cao su từ khâu làm đất, đào hố, bón phân, chọn cây trong bầu có tầng lá (dạng bầu hoặc tum bầu có tầng lá) đến chăm sóc, phòng trị kịp thời sâu bệnh hại lá (héo đầu lá, và bệnh phấn trắng) Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam cũng khuyến cáo đến các doanh nghiệp, các nông hộ trồng cao su tiểu điền ở vùng Tây Nguyên quy trình, chế độ cạo, kỹ thuật cạo úp có kiểm soát, chẩn đoán sinh lý mủ để xác định chế độ khai thác hợp lý và kích thích mủ bằng khí gas ethylen nhằm kéo dài tuổi thọ, hiệu quả bền vững vườn cây khai thác từ 20 năm trở lên

Các công trình nghiên cứu phòng chống bệnh hại cho cây Cao su cũng được nghiên cứu sâu rộng, kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào sản xuất như: Phan

Thành Dũng (2006), Tình hình bệnh cây cao su tại Việt Nam, hiện trạng và hướng

giải quyết Viện nghiên cứu cây Cao su đã thành công trong quá trình nghiên cứu họ

đã tìm ra phương pháp để trị các loại bệnh như: (Biện phát trị nấm hồng, loét sọc

mặt cạo, Biện pháp sử dụng Validacin với nồng độ 2% trị nấm hồng Chất bám dính

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

2000 trị bệnh nấm hồng Biện pháp sử dụng dung môi Ridomil pha thuốc trị bệnh loét sọc mặt cạo )

Các công trình nghiên cứu trong các lĩnh vực khác đã được in ấn ban hành

như: Đỗ Kim Thành (2006), Những tiến bộ kỹ thuật có thể áp dụng cho vườn cao su

tiểu điền tại Việt Nam Đặng Văn Vinh (2000), Một trăm năm cao su ở việt nam

Tống Viết Thịnh(2008) Tiến bộ về chẩn nghiệm dinh dưỡng, đánh giá phân hạng

đất trồng cây cao su Viện nghiên cứu cây Cao su Việt Nam (2006), Hội thảo cơ cấu giống 2006 – 2010 và quy trình sản xuất cây con một tầng lá, Lai khê, Bình

Dương

Ngoài các công trình kể trên chúng ta còn biết đến các ứng dụng trong quá trình trồng Cao su như: Vấn đề diệt cỏ tranh đã được giải quyết cơ bản nhờ việc ứng dụng Glyphosate và bình phun PDA từ những năm 1995 – 1996 Trong khâu khai thác đã sử dụng máng chắn mưa, thử nghiệm kích thích mủ RRIMFLOW triển khai rộng năm 2006 để tăng năng suất Trong sử lý nước thải các công ty đã nghiên cứu

áp dụng công nghệ mới để sử lý mùi hôi, bước đầu đã có kết quả như ở công ty cao

su Bà Rịa, công ty cao su Hoà Bình, công ty cao su Đồng Nai

1.2.4 Vài nét về cây Cao su ở Sơn la

Để đưa cây Cao su vào trồng trên địa bàn tỉnh, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam cùng với tỉnh Sơn La đã nghiên cứu hiện trường, điều kiện đất đai, khí hậu một số vùng trong tỉnh Qua trồng thử nghiệm 70 ha tại Phiêng Tìn, tỷ lệ cây sống đạt trên 95%, tốc độ sinh trưởng tốt, chưa có biểu hiện của dịch bệnh, bước đầu có thể khẳng định cây Cao su sẽ phát triển tốt trên mảnh đất Sơn La

Ngày 18 tháng 8 năm 2007, tại bản Phiêng Tìn, thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La đã phối hợp với Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam tổ chức lễ ra mắt Công ty cổ phần Cao su Sơn La và khởi công trồng cây Cao su trên địa bàn tỉnh Đánh dấu sự hợp tác giữa tỉnh Sơn La với Tập đoàn công nghiệp Cao

su Việt Nam và là sự khẳng định của Tập đoàn sẽ giúp đồng bào Tây Bắc, đặc biệt

là đồng bào vùng tái định cư Thuỷ điện Sơn La cải thiện đời sống

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Tỉnh Sơn La đã quyết tâm cao với chủ trương lớn này Biểu hiện rõ nhất là kỳ họp thứ 9 – HĐND tỉnh khóa XII tổ chức từ ngày 6 đến ngày 10/12/2007 đã biểu

quyết thông qua các Nghị quyết về định hướng quy hoạch, kế hoạch đến năm 2010 và

định hướng đến năm 2020 và chính sách phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn

La được áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và nông lâm trường trong vùng

quy hoạch Cá nhân, hộ gia đình góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để trồng cao

su được tính giá trị cổ phần là 10 triệu đồng/ha

Chủ trương phát triển cây Cao su trên vùng cao Tây Bắc đã được sự quan tâm đặc biệt của các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành liên quan, khi đến thăm và làm việc với tỉnh, các đồng chí như: Tổng bí thư Nông Đức Mạnh, chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết, thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ,

đã đến địa điểm trồng cây Cao su để thăm hỏi động viên trồng cây Cao su lưu niệm

và giao nhiệm vụ các cấp lãnh đạo tỉnh và bà con công nhân Công ty cổ phần Cao

su Điều đó càng thêm khẳng định rằng sự quan tâm của nhà nước đến việc gây trồng cây Cao su trên vùng cao Tây Bắc và khẳng định đây là chủ trương đúng đắn, đổi mới phù hợp với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Sau gần 3 năm thực hiện chủ trương phát triển cây Cao su trên địa bàn tỉnh, thời gian chưa đủ dài nhưng sự xuất hiện của gần 4.000 ha cây Cao su trên địa bàn

86 bản, 22 xã ở các huyện Mường La, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mai Sơn, Yên Châu Chủ trương này đã thu hút gần 8.000 hộ dân góp đất trồng Cao su Cùng 2.636 lao động được tuyển vào làm công nhân tại Công ty với mức lương bình quân

từ 1,5 đến 2 triệu đồng/người/tháng đã khẳng định tư duy mới về công tác chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành quyết tâm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, góp phần quan trọng xóa đói giảm nghèo

Qua đánh giá diện tích cây Cao su trồng năm 2007, tỷ lệ cây sống đạt hơn 95%, vanh thân bình quân 7,96cm vượt 0,96cm so với tiêu chí của ngành Công ty

đã tuyển 2.636 lao động là người địa phương (1.131 công nhân chính thức còn lại tạm tuyển) vào làm, mức lương bình quân đạt gần 2 triệu đồng/người/năm Đồng

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

thời, đầu tư cho 934 hộ công nhân vay 3,8 tỷ đồng không lấy lãi để mua giống, vật

tư, trâu, bò phát triển sản xuất Không chỉ có vậy, trong năm 2008, các xã Chiềng Khoang (Quỳnh Nhai), Tông Lạnh (Thuận Châu), Chiềng Pằn (Yên Châu), thị trấn

Ít Ong (Mường La) đạt diện tích trồng mới 300 ha cao su/năm đã được đầu tư xây dựng trụ sở xã từ ngân sách tỉnh Năm 2009, đầu tư nâng cấp 3 km đường vào đội cao su Ít Ong (Mường La) cơ bản hoàn thành Ngoài ra, Công ty CPCS Sơn La đã đầu tư xây dựng trụ sở 5 đội sản xuất, trong đó 3 đội có nhà trẻ mẫu giáo đón gần

100 cháu là con công nhân; 2 nhà văn hóa, đầu tư mở mới hơn 106 km đường lô, liền lô

Qua tổng hợp đánh giá tại hai bản Nà Trang và bản Tìn, thị trấn Ít Ong (Mường La), từ tháng 7/2008 đến tháng 6/2009, một hộ thu từ tiền lương hơn 20,6 triệu đồng, thu cây trồng xen canh trên 9 triệu đồng, thu từ phúc lợi của VRG hơn 3,3 triệu đồng, được công ty đóng bảo hiểm xã hội hơn 2,8 triệu đồng/CN Gần 308 lao động của cả hai bản có việc làm thường xuyên Bình quân thu nhập 7,1 triệu đồng/khẩu tăng 1,59 lần so với năm 2006 Chuyển sang làm CN cao su giúp cho hộ nông dân ngoài 8 giờ làm việc/ngày, bà con còn có thời gian để tăng gia sản xuất tạo thêm thu nhập cho gia đình

Với chủ trương mời Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam thành lập Công

ty cổ phần Cao su Sơn La trực tiếp đầu tư kinh doanh và tiếp nhận người trong hộ gia đình có góp đất vào làm công nhân Tăng cường công tác vận động hộ gia đình góp đất để trồng cây Cao su và mua cổ phần của công ty với giá trị 10 triệu đồng/ha đất Ngân sách tỉnh hỗ trợ các hộ dân chuyển đổi từ cây trồng khác sang trồng cây Cao su với mức 5 triệu đồng/ha đối với đất đang trồng cây lâu năm, 3 triệu đồng/ha đối với đất trồng cây hàng năm, thời gian hỗ trợ 3 năm và có kinh phí cho đào tạo nghề theo yêu cầu của doanh nghiệp

Tựu trung lại, với tư duy mới, cách làm khác trước Nhà nước tạo cơ chế chính sách, hành lang pháp lý còn Công ty lo vốn, giống, kỹ thuật, trả lương cho người lao động, tiêu thụ sản phẩm, người dân trong vùng dự án tham gia góp đất

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

trồng cây Cao su, trở thành công nhân Công ty cùng làm cùng ăn Việc triển khai chuyển hướng sản xuất đưa cây Cao su vào thay thế những diện tích đất canh tác trước đây không hiệu quả là chủ trương đúng của tỉnh được các nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ đồng tình ủng hộ

Điều khẳng định rằng, triển khai chương trình phát triển cây Cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La có chủ trương và quyết tâm cao của các cấp, các ngành và nhân dân, sự hỗ trợ và hợp tác chặt chẽ từ phía Công ty Cơ bản nhất, bước đầu tạo được

sự đồng thuận của nhân dân trong việc góp đất trồng Cao su và tiếp cận với cây trồng mới

Tuy nhiên, việc triển khai chương trình phát triển cây Cao su trên địa bàn tỉnh là vấn đề mới, quy mô lớn dẫn đến quá trình tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện của các cấp, các ngành và các đơn vị còn lúng túng, chưa thống nhất về phương pháp tổ chức thực hiện tại cơ sở Tập quán canh tác truyền thống của nhân dân đã quen với trồng cây ngắn ngày, nay chuyển sang trồng cây công nghiệp dài ngày, nên một số hộ còn phân vân Diện tích đất quy hoạch trồng cây Cao su đan xen nhiều loại đất, nhiều chương trình dự án đã và đang đầu tư Công tác tuyên truyền chưa sâu rộng nên nhận thức của một số hộ dân chưa thông suốt Công tác quy hoạch và triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ chưa kịp thời dẫn đến việc giao đất cho công ty khai hoang trồng cây Cao su còn chậm Việc sử lý diện tích rừng không thành rừng của một số huyện còn lúng túng dẫn đến ảnh hưởng đến tiến độ triển khai

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương II MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

-Về lý luận: Góp phần hoàn thiện nghiên cứu cơ sở khoa học phát triển

trồng cây Cao su tại xã Chiềng Sàng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La

- Về thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn ở địa phương xây dựng được phương án quy hoạch phát triển trồng Cao su tại xã Chiềng Sàng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Đề tài lựa chọn đối tượng nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch vùng trồng cây Cao su tại xã Chiềng Sàng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La Đây là một

xã thuộc huyện miền núi có điều kiện gây trồng cây Cao su Hiện nay người dân sống chủ yếu bằng nghề trồng cây nông nghiệp Cần được quy hoạch sử dụng đất hiệu quả hơn, mang tính ổn định bền vững lâu dài

- Trên cơ sở đặc tính sinh vật học, sinh thái học của cây Cao su và tiềm năng

về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu, tiến hành đánh giá khả năng thích nghi phục vụ quy hoạch trồng Cao su tại xã Chiềng Sàng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La

- Đánh giá hiệu qủa tổng hợp trên cơ sở định tính, định lượng về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

2.3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận trong quy hoạch sử dụng đất

- Quan điểm phương pháp luận trong quy hoạch sử dụng đất

- Các nguyên tắc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

- Quy luật phát triển của quy hoạch sử dụng đất

- Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân

- Quy hoạch lâm nghiệp theo quan điểm hệ thống

- Quy hoạch lâm nghiệp theo quan điểm bền vững

- Luật pháp chính sách liên quan đến quy hoạch

- Chức năng của cấp xã trong quản lý và sử dụng đất tại địa phương

- QHSDĐ Cấp xã trong hệ thống QHSDĐ vĩ mô và vi mô

- Dự báo thị trường và khả năng phát triển của cây Cao su

2.3.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Chiềng Sàng

- Hiện trạng quy hoạch và sử dụng đất đai

- Hiệu quả kinh tế một số mô hình sử dụng đất đai

- Hiện trạng phát triển cây Cao su trên địa bàn xã

- Định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Châu

2.3.3 Quy hoạch phát triển trồng cây Cao su tại xã Chiềng Sàng

- Quy hoạch về mặt không gian

- Xây dựng kế hoạch thực hiện phương án quy hoạch

- Quy hoạch và các biện pháp kỹ thuật trồng cây Cao su

- Tính hiệu quả phương án quy hoạch

- Đề xuất các giải pháp thực hiện

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.4.1 Phương pháp phân tích kế thừa tài liệu thứ cấp

Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu, các tài liệu thu thập bao gồm:

- Tài liệu về địa chất thổ nhưỡng

- Tài liệu về khí tượng thuỷ văn

- Tài liệu liên quan đến đất đai (bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch rừng)

- Tài liệu về dân sinh kinh tế - xã hội

- Tài liệu về kết qủa thực hiện luật đất đai, giao đất giao rừng, trên địa bàn huyện Yên Châu

- Tài liệu về tình trạng quản lý sử dụng đất

- Tài liệu về công tác khuyến nông khuyến lâm và các tài liệu liên quan khác

2.4.2 Phương pháp PRA

+ Trong phương pháp PRA chúng tôi sử dụng các công cụ: Phỏng vấn cá

nhân, Phỏng vấn nhóm, SWOT, Sơ đồ thời gian, Lựa chọn cây trồng Đầu tư thu nhập các mô hình sử dụng đất Để thu thập thông tin ở các nhóm sau:

- Nhóm thông tin về chính sách:

- Nhóm thông tin về xã hội:

- Nhóm thông tin về chỉ tiêu kinh tế sản xuất:

- Nhóm thông tin tổng hợp

+ Khối lượng công việc điều tra: Phỏng vấn 30 hộ dân trong xã có kinh nghiệm hiểu biết và sử dụng đất gây trồng cây Cao su

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

2.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

+ Điều tra thu thập tình hình sinh trưởng của cây Cao su sau 01 năm tuổi Để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây Cao su, tác giả đã tiến hành điều tra ngoại nghiệp trên diện tích cây Cao su trồng vào tháng 4 năm 2008 Tính đến thời điểm điều tra cây được một năm tuổi

Nội dung điều tra:

- Xác định chiều cao bình quân

- Vanh gốc bình quân

- Tính tỷ lệ phẩm chất của cây ( Tốt, Trung bình, Xấu)

Phương pháp điều tra:

- Chọn 3 lô điều tra ngẫu nhiên lập 9 ô tiêu chuẩn trên 3 lô đó, mỗi ô tiêu chuẩn có kích thước 20 x 25 ( 1000 m2) lặp lại ở các dạng địa hình khác nhau Kết quả đạt được biểu thị ở (mẫu biểu 06) ở phần phụ biểu

+ Tiến trình quy hoạch trồng cây Cao su tại xã gồm các bước sau:

- Bước 1: Công tác chuẩn bị

- Bước 2: Điều tra đánh giá ngoại nghiệp

- Bước 3: Quy hoạch

- Bước 4: Xây dựng kế hoạch thực hiện phương án quy hoạch

- Bước 5: Báo cáo, hoàn thiện

2.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu:

Trên cơ sở những tài liệu đã khảo sát được ở các bước thu thập số liệu, tiến hành tổng hợp và phân tích đánh giá kết luận

- Nhóm tài liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, được tổng hợp, phân tích qua hệ thống phụ biểu, báo cáo

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

- Nhóm tài liệu về hiện trạng sử dụng đất đai, hiện trạng tài nguyên rừng, được tổng hợp và tính toán từ khoảnh đến tiểu khu và phân theo trạng thái

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch vùng trồng Cao su được xây dựng mới bằng phần mềm Mapinfo 8.5

- Sử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel, soạn thảo trình bày bằng phần mềm Microsoft Word

2.4.5 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế

Tính hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất hiện có, cũng như hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch chúng tôi tính: ( NPV, BCR, IRR ) bằng hàm kinh tế trong chương trình Excel [25]

2.4.5.1 Tính giá trị hiện tại của thu nhập ròng ( NPV)

0 ( 1 )

Trong đó :

NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập ròng ( đồng)

Bt : Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

Ct : Giá trị chi phí ở năm t (đồng)

i : Tỷ lệ triết khấu hay lãi xuất (%)

t : Thời gian thực hiện các các hoạt động sản xuất (năm)

2.4.5.2 Tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí ( BCR)

BCR là hệ số sinh lời thực tế, nó phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Nó được thể hiện theo công thức:

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

BCR =

CPV BCV

Trong đó:

BCR: Tỷ xuất giữa thu nhập và chi phí (đồng)

BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập ( đồng)

CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đồng)

Nếu hoạt động sản xuất nào có BCR > 1 thì hoạt động đó có hiệu quả kinh

tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại BCR ≤ 1 thì việc sản xuất không có hiệu quả

2.4.5.3 Tỷ lệ thu hồi vốn (IRR)

Là chỉ tiêu thể hiện tỷ xuất lợi nhuận thực tế của một chương trình đầu tư, tức là nếu vay vốn với lãi xuất bằng chỉ tiêu này thì chương trình đầu tư hoà vốn IRR thể hiện lãi xuất thực của một chương trình đầu tư, lãi xuất này bao gồm 2 bộ phận:

- Trang trải lãi ngân hàng

- Phần lãi của nhà đầu tư

IRR thể hiện lãi xuất tối đa mà chương trình đầu tư có thể chấp nhận được

mà không bị lỗ vốn

IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này là cho NPV = 0, tức là khi đó tỷ lệ chiết khấu ấy được xác định là tỷ lệ thu hồi nội bộ ( NPV = 0 thì i = IRR) Nếu IRR càng lớn thì hiệu quả càng cao, khả năng thu hồi vốn càng sớm

Nếu IRR > r là lãi

1

NPV NPV

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1.1 Quan điểm phương pháp luận trong QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp về kinh tế- kỹ thuật và pháp luật của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao nhằm khai thác triệt để tiềm năng điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và nguồn lao động có sẵn

Việc quy hoạch sử dụng đất phải đạt được cả những mục tiêu trước mắt và lâu dài, phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển trong toàn khu vực

3.1.2 Nguyên tắc cơ bản trong QHSDĐ

- Đa ngành: Đa dạng hoá các loại hình sản xuất, các chế độ canh tác, các chủng loại sản phẩm và các loại hình sinh thái

- Liên ngành: Kết hợp nhiều ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, thương mại, dịch vụ, thông tin tiếp thị

Ngăn ngừa các biến động tiêu cực đến môi trường, những rủi ro, nạn ô nhiễm

và sự suy thoái của nó

Sử dụng các động vật hoang dã, các loại cây bản địa, cây quý hiếm, cây đa mục đích, cây đa tác dụng

Tận dụng hết tài nguyên đất, nước, năng lượng sinh học, làm cho nó được bảo toàn, tái tạo tự nhiên, tự điều chỉnh và tự tái sinh

Sử dụng đất theo quy mô nhỏ để thâm canh có hiệu quả, được quản lý chăm sóc, bảo vệ và phục hồi

Để đánh giá mức độ sử dụng đất bền vững có thể sử dụng các chỉ tiêu khác nhau và đây là một số chỉ tiêu thường vận dụng:

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

- Kiểm soát được xói mòn, có kỹ thuật phòng chống xói mòn duy trì và bảo

vệ độ phì của đất làm tăng năng suất cây trồng

- Giữ được nước và quỹ đất, đa dạng sinh học, tạo ra nhiều loại sản phẩm

- Không gây ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất, các rừng phòng hộ, cộng đồng người dân sinh sống, nâng cao ý thức tự nguyện tự giác của người dân, không

có sự áp đặt từ các bên

Để thoả mãn những nguyên tắc và yêu cầu trên, các hệ thống sử dụng đất phải sử dụng đồng thời nhiều biện pháp khác nhau, trong đó cần chú trọng:

+ Áp dụng các biện pháp sử dụng đất tổng hợp, kết hợp nhiều loại cây trồng

mô hình NLKH, vật nuôi để vận dụng hết tiềm năng của đất, mở rộng nhiều ngành nghề để tận dụng được nhiều lao động trong khi sử dụng đất, đồng thời ứng dụng kỹ thuật NLKH để vừa có thu nhập trước mắt, vừa có thu nhập lâu dài và đất đai được cải thiện tốt hơn

+ Thực hiện các kỹ thuật canh tác tổng hợp thông qua việc lựa chọn các loài cây, con tốt phù hợp với điều kiện từng vùng, sử dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh bằng các biện pháp Sinh học, Nông học, Lâm học để cân bằng chất dinh dưỡng và duy trì độ phì của đất

Ngoài ra ở Việt Nam mô hình VAC, mô hình luân canh rừng, rẫy và bãi chăn thả là những mô hình Nông - Lâm – Súc kết hợp đơn giản nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân

3.1.2.1 Cơ sở khoa học của việc đánh giá

Quy hoạch định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nhằm đạt được năng suất sinh học cũng như đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất cần dựa trên kết quả nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên một cách tổng hợp Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho mục đích sử dụng hợp lý lãnh thổ đã được nghiên cứu và áp dụng ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới Ở Việt Nam hướng nghiên cứu đánh giá thích nghi sinh thái đang được áp

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

dụng rộng rãi như một công cụ mạnh trong đánh giá, quy hoạch lãnh thổ phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững dựa trên nguyên tắc sử dụng tối ưu các đặc điểm sinh thái của các đơn vị đất và thiết lập mỗi quan hệ hài hoà giữa con người với môi trường, đáp ứng thích nghi cả tự nhiên và giá trị nhân văn, như tập quán sản xuất, trình độ lao động, lợi nhuận kinh tế và tính bền vững về cải tạo môi trường

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là một hệ thống hoàn chỉnh mỗi đơn vị lãnh thổ được tạo thành do các mối quan hệ tương hỗ rất phức tạp giữa hai vật chất sống (hữu sinh) và không sống (vô sinh) của lớp vỏ địa lý được vận hành thông qua dòng vật chất và năng lượng Một trong những tính chất cơ bản của đơn

vị đất tự nhiên là sự đồng nhất về nguồn gốc tạo thành, về cấu trúc bên trong và biểu hiện bên ngoài của chúng, tính đồng nhất của mỗi đơn vị không phụ thuộc vào diện tích của nó, điều này có một ý nghĩa quan trọng trong khi xác định tiềm năng

tự nhiên cũng như khả năng khai thác kinh tế của từng đơn vị đất đai đồng thời giúp cho việc định hướng sử dụng hợp lý lãnh thổ trên nó

Như vậy đơn vị đất là đối tượng cơ sở của việc nghiên cứu lãnh thổ tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên, đồng thời là đơn vị lãnh thổ phát triển kinh tế cũng như phương hướng sử dụng hợp lý và tái tạo tài nguyên thiên nhiên Khi nghiên cứu đánh giá tiềm năng tự nhiên phải xem xét mối quan hệ với các thành phần khác, chúng phải được đánh giá trong phạm vi giới hạn về mặt lãnh thổ như một số cấp đơn vị không gian làm đơn vị cơ sở cho việc đánh giá

3.1.2.2 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá

Nội dung đánh giá thích nghi sinh thái bao gồm lý thuyết chung và phương pháp tiến hành, đồng thời phải xác định đối tượng, mục đích và nội dung nghiên cứu trong đánh giá, đánh giá thích nghi sinh thái là cơ sở khoa học quan trọng trong công tác đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Việc đánh giá mức độ thích nghi là cơ sở để đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội – môi trường Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá khác nhau được sử dụng rộng rãi trong giai đoạn hiện nay, bao gồm:

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

- Phương pháp đánh giá: Phương pháp cộng, Phương pháp trung bình cộng, phương pháp phân tích các nhân tố, phương pháp đánh giá thích nghi của FAO, phương pháp đánh giá cảnh quan

- Nguyên tắc:

+ Các chỉ tiêu đánh giá phải có sự phân hoá rõ rệt trong lãnh thổ theo tỷ lệ nghiên cứu

+ Các chỉ tiêu đánh giá phải ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình sinh trưởng

và phát triển của đối tượng cần đánh giá

+ Số lượng các chỉ tiêu được lựa chọn phân cấp đánh giá có thể nhiều hay ít khác nhau giữa các loại hình sản xuất và nhu cầu sinh thái cụ thể của từng loại hình

sử dụng, ngoài ra còn phụ thuộc vào đặc điểm phân hoá của lãnh thổ và mục tiêu nghiên cứu để lựa chọn

Đối với địa bàn xã Chiềng Sàng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La, việc đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây Cao su thường sử dụng các phương pháp: phân theo các loại đất, xác định đối tượng và mục tiêu đánh giá, đánh giá riêng cho từng chỉ tiêu, đánh giá tổng hợp

3.1.3 Quy luật phát triển của QHSDĐ

3.1.3.1 QHSDĐ là bộ phận của phương thức sản xuất xã hội

QLSDĐ đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của xã hội Nó tổ chức

sử dụng đất như một TLSX và tham gia vào việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội

có liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất

Việc quy hoạch lại những khu đất cụ thể chính là phương tiện để biến các quan hệ xã hội có liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng đất trở thành hiện thực

Từ đó ta thấy rằng, QHSDĐ một mặt là yếu tố phát triển sức sản xuất, mặt khác nó lại là yếu tố thúc đẩy sử phát triển của quan hệ sản xuất có liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng đất Trong QHSDĐ, cả hai mặt này tạo thành một thể thống nhất Do đó có thể nói rằng QHSDĐ là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội ứng với mỗi phương thức sản xuất, QHSDĐ có nội dung riêng

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

QHSDĐ phát triển đồng thời với sự phát triển của phương thức sản xuất Trong quá trình phát triển đó, nội dung của QHSDĐ cũng được biến đổi và hoàn thiện Trong điều kiện sở hữu tư nhân về đất đai, quy hoạch cũng là công cụ để mở rộng, củng cố

và bảo vệ quyền sở hữu này

3.1.3.2 QHSDĐ mang tính Nhà nước

Nền tảng của các quan hệ ruộng đất và chế độ sử dụng đất ở nước ta là quyền

sở hữu Nhà nước về đất đai Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam đã quy định: Đất

và lòng đất, rừng, sông, biển thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do Nhà nước thống nhất quản lý

Theo Lê Nin: Quyền sở hữu Nhà nước về đất đai chính là quyền được thu địa

tô và quyền thiết lập ra các quy định chung cho toàn quốc về sở hữu và sử dụng đất Xét về tính chất, quy hoạch đất đai XHCN mang tính Nhà nước và là một biện pháp Nhà nước Thông qua QHSDĐ, Nhà nước tổ chức việc sử dụng đất như một tư liệu sản xuất chủ yếu trong SXNLN và là cơ sở không gian để bố trí các ngành nhăm nâng cao hiệu quả sản xuất Mỗi khoảnh đất phải được sử dụng theo đúng kế hoạch chung vì lợi ích cả toàn dân và phải mang hiểu quả tối đa

3.1.3.3 QHSDĐ mang tính lịch sử

Như đã bày, QHSDĐ cũng chỉ là sự phản ánh lịch sử phát triển của phương thức sản xuất Các giai đoạn phát triển của phù hợp của nền SXNLN của xã hội nội dung của phương pháp QHSDĐ luôn phát triển, biến đổi và hoàn thiện, để phù hợp với những biến đổi của các nhiệm vụ kinh tế và chính trị của ngành trong từng giai đoạn ính chất lịch sử của QHSDĐ được xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội

Như vậy QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế xã hội, là sản phẩm lịch sử của xã hội Nó hoàn thiện dần với phương thức sản xuất xã hội

3.1.3.4 Nội dung, phương pháp QHSDĐ được hoàn thiện một cách có hệ thống trên cơ sở khoa học và thực tiễn

Mỗi hình thức tổ chức sản xuất SXNLN của xã hội tương ứng với một hình thức tổ chức lãnh thổ thông qua hoạt động QHSDĐ

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên htt://www.lrc-tnu.edu.vn

Sự phát triển xã hội đồi hỏi lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất phát hiện đến một trình độ nhất định Do đó, các hình thức tổ chức lãnh thổ cũng được củng

cố và hoàn thiện một cách có hệ thống Nói khác đi, nội dung của các phương pháp QHSDĐ luôn biến đổi và hoàn thiện, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của quy luật phát triển của tự nhiên; Đầy đủ các quy luật phát triển KTXH

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế nước ta là nền kinh tế sản xuất nhỏ, chưa phát triển, trang bị, cơ sở vật chất, vốn liếng còn nghèo và đang chuyền dần sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

3.1.3.5 QHSDĐ phải phản ánh được những thành tự khoa học kỹ thuật hiện đại

QHSDĐ phải tạo ra được những hình thức tổ chức sử dụng đất đai, tường bước áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng và quản lý đất đai nhằm phát huy đến mức cao nhất giá trị sử dụng và khả năng sinh lợi của đất, gắn việc nâng cao hiểu quả sản xuất với bảo vệ nâng cao độ màu mỡ của đất, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

3.1.4 Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân

Nước ta là một nước có đa số người dân sống bằng ngành nông nghiệp Trong những năm gần đây nhà nước ta đã có những chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy hiện đại hoá ngành công nghiệp Việc phát triển nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn là mục tiêu đề ra của Đảng và Nhà nước

Những năm trước đây, quá trình đánh giá, và xây dựng chiến lược phát triển nông thôn vẫn áp dụng phương pháp tiếp cận một chiều thiếu sự quan tâm của người dân Do đó việc tiếp cận nông thôn có người dân tham gia (phương pháp tiếp cận từ dưới lên) là một bước tiến mới trông công cuộc xây dựng chiến lược phát triển nông thôn hiện nay Bước tiến đó vô cùng cần thiết bởi vì phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân là phương pháp có khả năng khuyến khích, thúc đẩy cộng đồng trong việc đánh giá hiện trạng cũng như việc QHSDĐ cho tương lai một cách mạnh mẽ hơn

Ngày đăng: 19/09/2014, 19:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
05. Cục khuyến Nông - khuyến Lâm (1998), Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) trong hoạt động khuyến nông khuyến lâm.Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) trong hoạt động khuyến nông khuyến lâm
Tác giả: Cục khuyến Nông - khuyến Lâm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
06. Dự án phát triển lâm nghiệp xã hội Sông Đà (GTZ) và nhóm hỗ trợ quốc tế (ISG) (1997), Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp
Tác giả: Dự án phát triển lâm nghiệp xã hội Sông Đà (GTZ) và nhóm hỗ trợ quốc tế (ISG)
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
07. Hội khoa học đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam. Nxb, Nông nghiệp, Hà Nội 08. Niên giám thống kê huyện Yên Châu, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất Việt Nam
Năm: 2000
09. Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam (2007), Báo cáo tổng kết và định hướng phát triển. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết và định hướng phát triển
Tác giả: Tập đoàn công nghiệp Cao su Việt Nam
Năm: 2007
10. Tổng công ty Cao su Việt Nam (2004), Quy trình kỹ thuật cây Cao su. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật cây Cao su
Tác giả: Tổng công ty Cao su Việt Nam
Năm: 2004
11. Văn bản pháp qui (1994), Về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản
Tác giả: Văn bản pháp qui
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1994
12. Viện nghiên cứu cây Cao su Việt Nam (2006). Hội thảo cơ cấu giống 2006 – 2010 và quy trình sản xuất cây con một tầng lá, Lai khê, Bình Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo cơ cấu giống 2006 – 2010 và quy trình sản xuất cây con một tầng lá
Tác giả: Viện nghiên cứu cây Cao su Việt Nam
Năm: 2006
13. Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp (1996), Đánh giá các loại hình sử dụng đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp, góp phần định hướng sử dụng đất vùng núi Bắc bộ Việt Nam. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các loại hình sử dụng đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp, góp phần định hướng sử dụng đất vùng núi Bắc bộ Việt Nam
Tác giả: Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
14. Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997), Khái niệm về hệ thống sử dụng đất, Tài liệu tập huấn Dự án hỗ trợ LNXH. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về hệ thống sử dụng đất, Tài liệu tập huấn Dự án hỗ trợ LNXH
Tác giả: Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ
Năm: 1997
15. Vũ Nhâm (1998), Nghiên cứu một số lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô. Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô
Tác giả: Vũ Nhâm
Năm: 1998
16. Đoàn Thị Thanh Nhàn và các cộng sự (1996), Giáo trình cây công nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây công nghiệp
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Nhàn và các cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
17. Nguyễn Huy Phồn (1997), Đánh giá các loại hình đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp, góp phần định hướng sử dụng đất vùng trung tâm miền núi Bắc bộ Việt Nam. Luận án PTS. KHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các loại hình đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp, góp phần định hướng sử dụng đất vùng trung tâm miền núi Bắc bộ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Phồn
Năm: 1997
18. GS.TS. Trần An Phong, Mỗi quan hệ giữa sử dụng đất hợp lý và bảo tồn Đa dạng sinh học Tây Nguyên. Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỗi quan hệ giữa sử dụng đất hợp lý và bảo tồn Đa dạng sinh học Tây Nguyên
19. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững. Cục Khuyến nông Khuyến Lâm. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
20. Đoàn Công Quỳ (2002), Giáo trình quy hoạch sử dụng đất. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
22. Trần Chí Thành, Trần Văn Diễn, Phạm Tiến Dũng, Trần Đức Viên (1993), Hệ thống nông nghiệp. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Trần Chí Thành, Trần Văn Diễn, Phạm Tiến Dũng, Trần Đức Viên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1993
24. Phạm Quốc Tuấn (2000), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất hộ gia đình sau khi giao đất, giao rừng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La. Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất hộ gia đình sau khi giao đất, giao rừng huyện Yên Châu tỉnh Sơn La
Tác giả: Phạm Quốc Tuấn
Năm: 2000
25. Nguyễn Văn Tuấn (2003), Kinh tế Lâm nghiệp, tài liệu giảng dạy cao học. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2003
26. Trần Hữu Viên (1997), Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân, (Tài liệu tập huấn Dự án hỗ trợ LNXH). Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân, (Tài liệu tập huấn Dự án hỗ trợ LNXH)
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 1997
27. Trần Hữu Viên, Lê Sỹ Việt (1999), Giáo trình quy hoạch Lâm nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp. Nxb, Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch Lâm nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp
Tác giả: Trần Hữu Viên, Lê Sỹ Việt
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Vị trí cạo mủ liên quan đến số vòng ống mủ - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 1.1 Vị trí cạo mủ liên quan đến số vòng ống mủ (Trang 18)
Bảng 1.3: Ảnh hưởng số giờ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 1.3 Ảnh hưởng số giờ chiếu sáng đến sinh trưởng cây con (Trang 20)
Bảng 1.4: Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su tại Việt Nam - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 1.4 Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su tại Việt Nam (Trang 23)
Bảng 3.1: Quá trình quy hoạch sử dụng đất cấp xã. - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.1 Quá trình quy hoạch sử dụng đất cấp xã (Trang 41)
Bảng  3.2:  Tổng  hợp  phát  triển  chăn  nuôi  trên  địa  bàn  xã  (Đơn  vị  tính  :  con) - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
ng 3.2: Tổng hợp phát triển chăn nuôi trên địa bàn xã (Đơn vị tính : con) (Trang 57)
Bảng 3.3  Điều kiện tự nhiên thuận lợi đến phát triển trồng cây Cao su [07]. - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.3 Điều kiện tự nhiên thuận lợi đến phát triển trồng cây Cao su [07] (Trang 60)
Bảng 3.5: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của các loài cây trồng (Đơn vị 1000 đ) - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.5 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của các loài cây trồng (Đơn vị 1000 đ) (Trang 65)
Bảng 3.6 : Quy hoạch diện tích sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 (Đơn vị: ha) - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.6 Quy hoạch diện tích sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 (Đơn vị: ha) (Trang 70)
Bảng 3.7: Quy hoạch diện tích trồng cây cao su giai đoạn 2010 – 2015 (Đơn vị: ha) - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.7 Quy hoạch diện tích trồng cây cao su giai đoạn 2010 – 2015 (Đơn vị: ha) (Trang 71)
Bảng 3.8: Quy hoạch diện tích đất trồng cây Cao su theo các giai đoạn. - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.8 Quy hoạch diện tích đất trồng cây Cao su theo các giai đoạn (Trang 73)
Bảng 3.9: Ước tổng thu nhập và chi phí cho 1 ha Cao su trong 30 năm. - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.9 Ước tổng thu nhập và chi phí cho 1 ha Cao su trong 30 năm (Trang 83)
Bảng 3.10  Ước tổng thu nhập và chi phí cho cả phương án . - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.10 Ước tổng thu nhập và chi phí cho cả phương án (Trang 83)
Bảng 3.11: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của các loài cây trồng (Đơn vị 1000 đ) - nghiên cứu cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển vùng cây cao su (heavea brasiliensis) tại xã chiềng sàng huyện yên châu - tỉnh sơn la
Bảng 3.11 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế của các loài cây trồng (Đơn vị 1000 đ) (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm