Thông thường các quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới đều sử dụng chỉ tiêu cơ cấu kinh tế bằng cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dị
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
DƯƠNG THỊ HƯƠNG OANH
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA
GIAI ĐOẠN 2011-2015
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Quang Dực
Thái Nguyên, năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn chỉnh luận văn đều đã được cám ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Dương Thị Hương Oanh
Trang 3Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua Lời ảm ơn sâu sắc nhất xin được gửi tới Gia đình - Những người thân yêu đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi đi hết khóa học và hoàn thành cuốn Luận văn này
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012
Tác giả luận văn
Dương Thị Hương Oanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Những đóng góp khoa học của đề tài 3
6 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 5 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 5
1.1 Cơ sở lý luận, thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5
1.1.1 Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5
1.1.1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế 5
1.1.1.2 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 8
1.1.1.3 Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 11
1.1.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 12
Trang 51.1.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số nước trên thế giới
và ở Việt Nam 16
1.1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 16
1.1.2.2 Một số kinh nghiệm ở Việt Nam 19
1.2 Phương pháp nghiên cứu 24
1.2.1 Phương pháp chung 24
1.2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng 24
1.2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử 24
1.2.2 Phương pháp cụ thể 25
1.2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 25
1.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 25
1.2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 26
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế 27
CHƯƠNG 2 30 THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU 30
KINH TẾ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA 30
2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên 30
2.1.1 Vị trí địa lý 30
2.1.2 Địa hình, khí hậu thuỷ văn, thổ nhưỡng 30
2.1.2.1 Địa hình 30
2.1.2.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 31
2.1.2.3 Thổ nhưỡng 33
2.1.3 Tình hình dân số và lao động 36
2.1.4 Cơ sở hạ tầng của huyện 38
2.1.4.1 Hệ thống giao thông thuỷ lợi - xây dựng cơ bản 38
2.1.4.2 Lĩnh vực văn hoá xã hội 38
2.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 41
2.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Phú Bình qua các năm từ 2005 - 2010 42
Trang 62.2.1.1 Thực trạng cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Phú Bình giai đoạn 2005 -
2010 42
2.2.1.2 Cơ cấu kinh tế chung của huyện trong giai đoạn 2005- 2010 46
2.2.1.3 Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp 50
2.2.1.4 Cơ cấu ngành CN - TTCN và TMDV 69
2.2.2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH - HĐH ở huyện Phú Bình 72
2.2.2.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên 72
2.2.2.2 Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội 72
2.2.2.3 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức quản lý 74
2.2.3 Thực chất công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ 74
2.2.3.1 Ngành nông nghiệp 75
2.2.3.2 Công nghệ được áp dụng trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 80
2.2.3.3 Hiện đại hóa trong ngành dịch vụ 82
2.2.4 Hiệu quả kinh tế của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Error! Bookmark not defined 2.2.5 Đánh giá chung về thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa ở huyện Phú Bình 85
2.2.5.1 Những thành tựu đạt được 85
2.2.5.2 Những khó khăn 86
CHƯƠNG 3 87 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM 87
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA TỪ NAY ĐẾN 2015 87
3.1 Những căn cứ xây dựng và phát triển kinh tế xã hội gắn với CNH, HĐH 87
3.1.1 Căn cứ xây dựng 87
3.1.2 Thực tiễn kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 87
3.2 Phương hướng đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn 88
Trang 73.3 Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa 88
3.3.1 Phát triển công nghiệp - xây dựng 88
3.3.2 Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống nông dân 90
3.3.3 Phát triển ngành dịch vụ 91
3.3.4 Về đầu tư phát triển 92
3.4 Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2015 93
3.4.1 Cơ cấu kinh tế chung của huyện 93
3.4.2 Cơ cấu ngành nông nghiệp 98
3.4.3 Phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ 103
3.4.4 Phát triển ngành xây dựng 106
3.4.5 Phát triển ngành thương mại - dịch vụ 107
3.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 113
3.5.1 Một số giải pháp chung 113
3.5.2 Một số giải pháp cụ thể 113
3.5.2.1 Giải pháp về con người 113
3.5.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 114 3.5.2.3 Giải pháp về vốn 115
3.5.2.4 Giải pháp về tăng cường chuyển giao công nghệ tiến bộ vào sản xuất 115
3.5.2.5 Giải pháp về thị trường 116
3.5.2.6 Giải pháp về tổ chức chỉ đạo 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
1 Kết luận 118
2 Kiến nghị 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
CÂU HỎI ĐIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN 122
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhiệt độ, ẩm độ không khí, lƣợng mƣa, số giờ năng các tháng từ
năm 2005 - 2010 32 Bảng 2.2: Tình hình đất đai của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 33 Bảng 2.3 Tình hình dân số và lao động huyện Phú Bình từ năm 2005-2010 36 Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu huyện Phú Bình từ năm
2005-2010 42 Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế chung của huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 47 Bảng 2.6: Cơ cấu ngành nőng nghiệp của huyện phú bình từ năm 2005 -
2010 52 Bảng 2.7: Cơ cấu ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm 2005 - 2010 55 Bảng 2.8: Tình hình phát triển ngành trồng trọt huyện Phú Bình từ năm
2005 - 2010 58 Bảng 2.9: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Phú Bình từ năm
2005 - 2010 63 Bảng 2.10: Cơ cấu kinh tế ngành chăn nuôi huyện phú bình 5 năm (2005 -
2010) 65 Bảng 2.11: Cơ cấu kinh tế ngành CN-TTCN và TMDV huyện Phú Bình từ
5 năm 2005-2010 69 Bảng 2.12 Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt huyện Phú Bình 3 năm 2008-2010 76
Bảng 2.13 Chi phí cho hoạt động trồng lúa năm 2007, 2010……….78
Bảng 2.14: Áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi huyện Phú Bình từ năm 2008-2010……… 79 Bảng 2.15: Thống kê số lƣợng vật nuôi của nhóm hộ nghiên cứu năm 2007,
2010……… 80 Bảng 2.16: Một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế……… …………83
Trang 10Bảng 3.1: Giá trị và tốc độ tăng trưởng GTSX trên địa bàn Phú Bình đến năm 2015……… 94 Bảng 3.2: GTSX bình quân đầu người trên địa bàn huyện Phú Bình (giá năm 2008)……….96 Bảng 3.3: Chuyển dịch cơ cấu GTSX đến năm 2015 (ĐVT:%)…….… 98 Bảng 3.4: Dự kiến tốc độ tăng trưởng các ngành nông nghiệp của Phú Bình đến năm 2015………99 Bảng 3.5 Cơ cấu các ngành nông nghiệp tăng trưởng………….……… 100 Bảng 3.6: Tăng trưởng và GTSX các ngành TMDV đến năm 2015…… 108 Bảng 3.7: Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ đến năm 2015……… 109
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu ngành kinh tế hyện Phú Bình năm 2005-2010 44Hình 2.2 Cơ cấu ngành Nông nghiệp huyện Phú Bình trong từ năm
2005-2010 53Hình 2.3 Cơ cấu kinh tế ngành Công nghiệp - TTCN và TM-DV-XD
huyện Phú Bình từ năm 2005-2010 70Hình 3.1 Dự báo cơ cấu các ngành kinh tế của huyện Phú Bình đến
2015 95Hình 3.2 Dự báo tốc độ tăng trưởng các ngành Nông nghiệphuyện Phú
Bình đến năm 2015 99Hình 3.3 Dự báo tốc độ tăng trưởng ngành Thương mại dịch vụ đến
năm 2015 108Hình 3.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ đến 2015 109
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện đường đối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện và to lớn Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm
vị thế cao trên thị trường thế giới Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện Xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả to lớn Hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường Dân chủ cơ
sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Vị thế chính trị của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và chưa đồng đều giữa các vùng Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn Các hình thức
tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu
Trang 13hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc [1]
Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã đề ra: “Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hợp tác hoá”
Huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên có 20 xã, 01 thị trấn, người dân sống chủ yếu bằng nghề nông, một bộ phận người dân sống chủ yếu bằng nghề buôn bán dịch vụ Trong những năm vừa qua, đặc biệt là những năm gần đây cơ cấu kinh tế cuả các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ trong
cơ cấu kinh tế huyện luôn có sự phát triển mạnh mẽ Năm 2008 tỷ lệ của các ngành nông lâm nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch
vụ là 55%:19%: 26% Năm 2009 tỷ lệ giữa các ngành này là 53%:20%:27%
và đến năm 2010 là 50%: 21,27%:28,73%
Từ những lý do trên được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn tôi quyết
định chọn đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa giai đoạn 2011-2015” làm luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 14- Hệ thống hoá một số cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH
- Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Phú Bình giai đoạn 2005- 2010
- Phân tích nguyên nhân và những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình - Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên theo hướng CNH- HĐH
3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề kinh tế chủ yếu của cơ cấu kinh tế
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH trong điều kiện của một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa và đang tích cực tham gia hội nhập quốc tế
Đối tượng khảo sát là: Hộ nông dân, hộ kinh doanh, các ngành kinh tế, các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu của
cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu cơ cấu kinh tế và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình - Thái Nguyên theo hướng CNH- HĐH
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Bình từ năm 2005-2010 và đề xuất một số giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH giai đoạn 2011-
2015
5 Những đóng góp khoa học của đề tài
Trang 15Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên thời gian qua Từ đó đưa ra những nhận xét chung về kết quả đạt được, những yếu kém, tồn tại và nguyên nhân của chúng
Đưa ra một số quan điểm, phương hướng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Chương 2: Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình thời gian qua
Chương 3: Những giải pháp cơ bản nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Phú Bình theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO
HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1 Cơ sở lý luận, thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.1 Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.1.1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế
* Phát triển kinh tế
Để hiểu ra bản chất của phát triển kinh tế, trước hết chúng ta cần tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế: như chúng ta đó biết, nghĩa thông thường của tăng trưởng kinh tế là sự phát triển đơn thuần về lượng và dựa chủ yếu vào sự tăng đơn thuần khối lượng (không đi kèm sự thay đổi đáng kể về chất) các nguồn lực đầu vào như vốn, lao động, tài nguyên, khoa học - công nghệ… để
đo lường mức tăng trưởng kinh tế, người ta thường sử dụng chỉ số nhịp độ tăng trưởng GDP năm sau so với năm trước Về phát triển kinh tế, có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, song theo Bách khoa toàn thư thì “ Phát triển kinh tế là một quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế
Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự biến đổi sâu sắc về mọi mặt cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội theo chiều hướng tiến bộ” [9]
Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế:
- Điều kiện đầu tiên là phải có sự tăng trưởng kinh tế (gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế, nó phải diễn ra trong một thời gian tương đối dài và ổn định)
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế: thể hiện ở tỷ trọng các vùng, miền, ngành, thành phần kinh tế…thay đổi Trong đó tỷ trọng các vùng nông thôn giảm
Trang 17tương đối so với tỷ trọng vùng thành thị, tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch
vụ tăng đặc biệt là ngành dịch vụ
- Cuộc sống đại bộ phận dân số trong xã hội sẽ trở lên tươi đẹp hơn Giáo dục, y tế, tinh thần dân tộc được chăm lo nhiều hơn, môi trường được đảm bảo
- Trình độ tư duy, quan điểm sẽ thay đổi
- Để có thể thay đổi trình độ tư duy, quan điểm đòi hỏi phải mở của nền kinh tế
- Phát triển kinh tế là một quá trình tiến hoá theo thời gian và do những nhân tố bên trong quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển đó
* Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu là một phạm trù triết học phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng Nó được biểu hiện những yếu tố cấu thành và mối quan hệ cơ bản, tương đối ổn định của đối tượng đó trong một thời gian nhất định [9]
Cơ cấu kinh tế của một nền kinh tế quốc dân là tổng hợp những mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế Nó có quan hệ đến các ngành các lĩnh vực, các thành phần kinh tế Đó là mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất của một nền kinh tế - xã hội trong một thời gian nhất định Thực chất việc thay đổi và hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý là một
quá trình phân công lao động xã hội C.Mác đã nhấn mạnh “Cơ cấu kinh tế -
xã hội là toàn thể những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất” [4] C.Mác cũng chú ý đến
cả hai mặt chất và lượng của cơ cấu kinh tế, theo ông thì cơ cấu kinh tế là
“Một sự phân chia về chất lượng và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình
sản xuất xã hội” [4]; hay nói một cách khác, cơ cấu kinh tế không chỉ là mối
quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành mà bao hàm sự phát triển của từng
bộ phận trong cơ cấu đó
Trang 18Thông thường các quốc gia phát triển và đang phát triển trên thế giới đều
sử dụng chỉ tiêu cơ cấu kinh tế bằng cơ cấu ngành nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, hoặc sử dụng cơ cấu ngành sản xuất vật chất và chi phí sản xuất vật chất; cơ cấu vùng lãnh thổ, thông qua đó để đánh giá sự phát triển kinh tế của từng ngành, trong vùng kinh tế
* Cơ cấu kinh tế nông thôn
- Cơ cấu kinh tế nông thôn có thể hiểu một cách đầy đủ là một tổng thể mối quan hệ kinh tế, trong khu vực nông thôn Nó có mối quan hệ gắn bó hữu
cơ với nhau theo tỷ lệ nhất định, tạo nên một hệ thống kinh tế trong nông thôn, một bộ phận hợp thành không thể tách rời của hệ thống kinh tế quốc dân Mối quan hệ giữa các ngành trong nông thôn gắn liền với mối quan hệ của 3 yếu tố: Nông dân, nông nghiệp, nông thôn Ba yếu tố trên quyết định đến sự phát triển của nông thôn [9]
* Cơ cấu kinh tế ngành
Cơ cấu ngành và nội bộ ngành và nội bộ ngành là nội dung cơ bản vừa thể hiện vị trí tính chất riêng vừa là cơ sở biểu hiện trong tổng thể nội dung khác nhau của cơ cấu kinh tế nông thôn Cơ cấu kinh tế trong ngành thể hiện rất đa dạng và phong phú , phản ánh mức độ chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất của ngành; đồng thời nói lên trình độ, kinh tế của mỗi quốc gia, một vùng, một địa phương trong giai đoạn hay một thời điểm nào đó [9]
Cơ cấu kinh tế ngành đó là biểu hiện mối quan hệ giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Trong nông thôn có biểu hiện trồng trọt, chăn nuôi
Như vậy sự phân công lao động theo ngành là cơ sở để hình thành cơ cấu ngành Sự phân công lao động phát triển ở trình độ cao càng tỉ mỉ thì sự phân chia các ngành càng đa dạng và sâu sắc Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật đặc biệt với sự phát triển của công nghệ hiện đại, cơ cấu kinh tế nông thôn được cải biến nhanh chóng theo hướng CNH, HĐH
Trang 19* Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ
Cơ cấu kinh tế vùng, tiểu vùng, cơ cấu theo địa phương là một nội dung phản ánh cơ cấu kinh tế ngành trên phạm vi lãnh thổ khác nhau, chỉ ra tính chất trình độ nội dung cơ cấu kinh tế đặc thù của từng địa bàn [6]
Sự phân công lao động theo ngành dẫn đến sự phân công theo lãnh thổ
đó là hai mặt của quá trình gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy quá trình tiến hoá của nhân loại Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên một vùng lãnh thổ nhất định Như vậy, cơ cấu vùng lãnh thổ chính là sự
bố trí các ngành sản xuất và dịch vụ theo không gian cụ thể nhằm khai thác mọi ưu thế, tiềm năng to lớn ở đây Xu hướng chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ theo hướng đi sâu vào chuyên môn hoá tập trung vào sản xuất và dịch vụ hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn, tập trung có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ với vùng chuyên môn khác gắn cơ cấu kinh tế của từng vùng từng khu vực với nhà nước Trong từng vùng lãnh thổ cần coi trọng chuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp đa dạng
Theo kinh nghiệm lịch sử, để hình thành cơ cấu vùng lãnh thổ hợp lý thì trước hết cần hướng vào những khu vực có lợi thế so sánh, đó là những khu vực có điều kiện đất đai, khí hậu tốt, có vị trí địa lý giao thông thuận tiện
có khả năng tiếp cận vào thị trường hàng hoá dịch vụ
1.1.1.2 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá
- hiện đại hoá
* Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là việc thay đổi tỷ lệ các bộ phận cấu thành nền kinh tế nông thôn nhằm tìm ra cho nông thôn một cơ cấu kinh
tế hợp lý phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đưa nông thôn phát triển ổn định, bền vững và lâu dài góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân
Trang 20[13] Một vấn đề cấp bách hiện nay là dân số lao động nông thôn ngày càng tăng làm cho hiện tượng dư thừa lao động ngày càng có xu hướng tăng lên Công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cần phải hướng vào giải quyết việc làm trong nông thôn và làm phong phú thu nhập của hộ từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
* Các vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Khái niệm về công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Khi bàn về công nghiệp hoá - hiện đại hoá phải hiểu công nghiệp hoá - hiện đại hoá là gì? phải tiếp cận nó trên nhiều góc độ khác nhau:
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là chiến lược phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ trong thời gian dài Theo tư tưởng này thì công nghiệp hoá - hiện đại hoá được nhìn nhận từ một chiến lược phát triển kinh tế trong
đó có phương hướng và mục tiêu của nền kinh tế
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình phát triển nhằm cải biến sức lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để đạt năng suất lao động cao Chỉ tiêu này nói lên mục tiêu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nhằm góp phần tăng trưởng nhanh nền sản xuất công nghiệp, đảm bảo năng suất lao động và hiệu quả kinh tế ngày càng cao hơn [13]
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ
sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ tạo ra năng suất lao động
xã hội cao đó là một quá trình lâu dài
Trang 21Như vậy công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quá trình phát triển nền sản xuất công nghiệp, tăng trưởng nền kinh tế nhanh dựa trên đổi mới khoa học
và công nghệ Công nghiệp hoá - hiện đại hoá còn là tất yếu để đưa đất nước
từ một nước nghèo nàn có nền kinh tế lạc hậu với lao động thủ công là chủ yếu trở thành một nước công nghiệp tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Khác với công nghiệp hoá: là một cách mạng thường trực không có mục tiêu cuối cùng Nó có thể bao gồm nhiều giai đoạn trung gian có tính chất chuyển tiếp Về bản chất hiện đại hoá bao gồm:
+ Về kinh tế: hình thái đầu tiên và quan trọng nhất của hiện đại hoá là công nghiệp hoá
+ Về chính trị: Hiện đại hoá đảm bảo phát triển nền kinh tế tiên tiến, hiện đại và bền vững, không phân biệt các chế độ xã hội có nền dân chủ hay không dân chủ
+ Về văn hoá xã hội: Hiện đại hoá bao gồm nhiều hình thức biểu hiện khác nhau nhằm đảm bảo xã hội bình đẳng công bằng văn minh dân chủ ở mức tối đa
* Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Thực chất của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
là quá trình phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá
- Thứ nhất: Phát triển các hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp bao gồm các nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn và các hoạt động kinh tế kỹ thuật vào nông thôn với tỷ trọng ngày càng lớn nhằm chuyển dịch
và cải biến nền kinh tế nông thôn từ thuần nông sang cơ cấu nông công nghiệp, dịch vụ
- Thứ hai: Trang bị công cụ và vật tư thiết bị tiên tiến cho công nghiệp
để cải tạo nền nông nghiệp thủ công lạc hậu, năng suất thấp, sản xuất tự túc thành nền nông nghiệp cơ khí hiện đại năng suất cao, sản xuất nông nghiệp hàng hoá
Trang 22- Thứ ba: Tăng cường cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn (thuỷ lợi, giao thông, bưu chính, viễn thông y tế, giáo dục văn hoá, nhà ở điện nước) phục vụ yêu cầu từng bước đô thị hoá nông thôn công nghiệp hoá nông thôn không chỉ có ý nghĩa là đưa công nghiệp vào nông thôn mà còn phải tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp
Thứ tư: mục tiêu của công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là:
+ Giải quyết việc làm cho lao động dư thừa ở nông thôn, nâng cao thu nhập và mức sống cho dân cư nông thôn
+ Đa dạng hoá nền kinh tế nông thôn trên cơ sở tạo ra ngành nghề mới + Sử dụng lao động dư thừa ngay tại chỗ trên địa bàn nông thôn, vừa làm ruộng, vừa làm nghề khác như công nghiệp và dịch vụ nông thôn, làng
xã, thị trấn, huyện thị nhưng vẫn sinh sống ở làng (rời ruộng nhưng không rời làng) Đi đôi với việc hiện đại hoá nông nghiệp và đô thị hoá nông thôn
1.1.1.3 Một số vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Cùng với công việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của nền kinh tế quốc dân theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá Chính vì vậy mà cơ cấu kinh tế nông thôn đã thay đổi theo từng thời kỳ và mức độ phát triển của các ngành cụ thể Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là giảm tính thuần nông, giảm tỷ trọng nông nghiệp nâng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá góp phần tạo nên sự phân công lao động xã hội trong nông thôn, giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp nâng tỷ
tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá góp phần tạo nên sự phân công lao động xã hội trong nông thôn giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động trong công nghiệp và dịch vụ trong
đó phần lớn lao động công nghiệp và dịch vụ làm việc tại các vùng nông thôn
Trang 23Kinh tế nông thôn là một trong hai khu vực đặc trưng của nền kinh tế quốc dân Kinh tế nông thôn là khu vực kinh tế quan trọng, vì nó cung cấp cho xã hội sản phẩn thiết yếu như lương thực, thực phẩm, nguồn lao động dồi dào Trong tương lai với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật của kinh tế xã hội, của cải vật chất đóng góp cho xã hội của khu vực kinh tế nông thôn có thể giảm nhưng khối lượng sản phẩm vẫn không ngừng tăng lên
Trong cơ cấu kinh tế nông thôn, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng là tiền đề phát triển cho các ngành khác Yêu cầu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn phải xuất phát từ mối quan hệ giữa nông nghiệp với các ngành khác trong từng điều kiện cụ thể
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá bỏ dần tính chất thuần nông, phát triển công nghiệp và dịch vụ đặc biệt là công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ hải sản phục vụ cho xuất khẩu, cho nhu cầu trong nước ngày càng cao Chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc các công trình công cộng y tế giáo dục làm thay đổi bộ mặt nông thôn Khuyến khích đầu tư các doanh nghiệp nhỏ ở địa phương [13]
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá là nội dung cơ bản đề ra trong những năm tới đó là cần phải đẩy nhanh việc thuỷ lợi hoá, điện khí hoá, cơ giới hoá, phát triển công nghiệp chế biến với kỹ thuật ngày càng cao Phát triển các ngành nghề, làng nghề, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, xây dựng kết cấu kinh tế hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hình thành nông thôn mới, văn minh hiện đại
1.1.1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn
* Một số nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế
- Các chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô của toàn quốc sẽ cho các vùng kinh tế khai thác được mọi tiềm năng để phát triển
- Sự phát triển của các nước trong khu vực và xu hướng thế giới
Trang 24- Những điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, từng địa phương
- Vấn đề dân số, lao động và phong tục tập quán của mỗi vùng
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của mỗi vùng
- Việc phát triển khoa học công nghệ, chuyển giao khoa học kỹ thuật mỗi vùng
- Trình độ quản lý của người quản lý và trình độ của người lao động
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Bảo vệ môi trường sinh thái
* Một số nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đặc điểm cơ bản của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam
Do đặc thù của các nhân tố quyết định đặc điểm cơ bản của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Việt Nam nói riêng
- Các nhân tố về tự nhiên và sinh thái, và sinh thái kinh tế xã hội, trình
độ kỹ thuật thị trường quốc tế đều chịu ảnh hưởng hết sức nặng nề của hơn 30 năm chiến trang chống giặc ngoại xâm, quá trình hình thành cơ cấu kinh tế mới trong nông nghiệp nông thôn không chỉ từ xuất phát thấp nhất so với các nước trong khu vực mà còn mất thời cơ trong cả thời gian dài (2 - 3 thập kỷ
và phải chậm chuyển biến do phải đồng thời khắc phục những hậu quả của chiến tranh, sự phá hoại của các thế lực thù địch
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta phải trải qua nhiều thang bậc khi lên, khi xuống trong thời kỳ dài, từ nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu tự cấp, tự túc chuyển sang nền kinh tế vừa kháng chiến, tiếp đến nền kinh
tế chỉ huy quan liêu bao cấp Vì vậy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất mới diễn ra những năm gần đây, quá trình này diễn ra đồng thời với bước khởi động vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước trong
Trang 25điều kiện mà các quan hệ thị trường chưa hình thành đầy đủ việc điều khiển vĩ
mô chưa thuần thục, nền kinh tế còn có nhiều khó khăn và yếu kém [12]
Nông thôn Việt Nam tuy có sự khác biệt nhất định giữa các vùng, các miền, nhưng nói chung đều mang truyền thống và bản sắc dân tộc trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội tập quán canh tác lúa nước và nhiều ngành nghề đã hình thành từ nhiều đời nay Người dân Việt Nam lao động cần cù, hiếu học, đoàn kết và hợp tác các quan hệ bộ tộc, làng xóm song bên cạnh đó cũng có những phong tục tập quán lạc hậu, chưa quen với cơ chế thị trường Nếu biết kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp đồng thời với việc kết hợp với văn hoá, kỹ thuật hiện đại để làm thay đổi những mặt lạc hậu, thì chắc chắn sẽ
có tác động tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nước ta [12]
1.1.1.5 Những chỉ tiêu đánh giá sự chuyển dịch phát triển kinh tế
* Chỉ tiêu sử dụng nghiên cứu phát triển kinh tế
+) Tổng giá trị sản xuất (GO)
- Cơ cấu giá trị sản xuất dùng để xem xét cơ cấu của từng ngành, từng vùng, từng thành phần kinh tế trong tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất của các ngành sản xuất kinh doanh dịch vụ được tính bằng tổng khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ của các ngành Chẳng hạn như:
+ Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì bao gồm tổng khối lượng sản phẩm hàng hoá của ngành trồng trọt, tổng khối lượng sản phẩm hàng hoá của ngành chăn nuôi và tổng khối lượng sản phẩm của ngành thuỷ sản
+ Tổng giá trị sản xuất của ngành CN-TTCN thì bao gồm tổng khối lượng sản phẩm hàng hoá của ngành như: Khai thác cát, đồ mộc, sản xuất vôi,
CN vật liệu xây dựng…
Trang 26Như vậy thông qua tổng giá trị sản xuất (GO) chúng ta có thể biết được ngành nào, tiểu ngành nào có thu nhập cao và chiếm ưu thế trong nền kinh tế
Chỉ tiêu phản ánh phân bổ nguồn lực
- Vốn đầu tư cơ bản vào các ngành trong tổng số vốn đầu tư vào nông thôn Chỉ tiêu này sẽ phản ánh được phần nào sự phát triển của các ngành trong tương lai, ngành nào đang được sợ quan tâm phát triển trong nền kinh tế
- Lao động, cơ cấu lao động cho biết ngành nào là ngành cần nhiều lao động và sự dịch chuyển về cơ cấu lao động từ ngành này sang ngành kia Chẳng hạn như hiện nay lao động nông nghiệp đang có xu hướng ngày một giảm, còn lao động CN - TTCN và TM-DV đang có xu hướng ngày một tăng lên
- Cơ cấu diện tích gieo trồng Chỉ tiêu này phản ánh mức độ và trình độ thâm canh trong gieo trồng
- Chỉ tiêu về giá trị sản xuất trên một ha trên một lao động Phản ánh hiệu quả sản xuất của một lao đồng trên một đơn vị nguồn lực có hạn cụ thể là
1 ha đất canh tác
- Một số chỉ tiêu bình quân, chẳng hạn như:
+ Lương thực bình quân đầu người
+ Thu nhập bình quân đầu người trên năm
+ Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên khẩu
+ Bình quân diện tích đất canh tác trên khẩu…
Tất cả các chỉ tiêu này đều cho biết tốc độ phát triển qua các năm
* Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu kinh tế nông thôn
- Cơ cấu giá trị sản xuất của từng loại sản phẩm và dịch vụ
- Cơ cấu lao động
- Cơ cấu vốn
- Cơ cấu sử dụng đất
Các chỉ tiêu này được dùng để đánh giá trình độ cơ cấu kinh tế và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cho từng ngành, từng vùng, từng thành phần kinh tế
Trang 27* Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
- Năng suất cây trồng và năng suất vật nuôi’
- Giá trị các loại sản phẩm và dịch vụ
- Năng suất ruộng đất tính theo giá trị
Các chỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình chuyển dịch từng vùng theo cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ Thông qua chỉ tiêu này cũng có thể thấy được hiệu quả của việc đầu tư trong sản xuất Ví dụ như: Năng suất cây trồng và năng suất vật nuôi
có thể phản ánh hiệu quả của việc đầu tư cho giống mới, con mới và tiến bộ
kỹ thuật được áp dụng trong trồng trọt và chăn nuôi
1.1.2 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
* Kinh nghiệm của Nhật Bản: là một nước đầu tiên thực hiện công
nghiệp hoá - hiện đại hoá ở vùng đông Bắc Á và Châu Á bắt đầu từ cuối thập
kỷ XIX và đẩy mạnh trong nửa đầu thế kỷ XX Nhật Bản đã tận dụng hết dư thừa vào các hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp, góp phần đáng kể nâng cao thu nhập cho dân cư nông thôn tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp
Nội dung công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Nhật Bản bao gồm nhiều mặt cùng với ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiến bộ như giống cây trồng, vật nuôi, hoá chất phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp chế tạo cho công cụ của Nhật Bản từ thủ công được hiện đại hoá đã đạt được trình độ cơ giới hoá cao (95% các khâu canh tác) Nông
cụ Nhật Bản có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp không những được tiêu dùng rộng rãi trên 95% diện tích trồng lúa của Nhật Bản [11]
Trang 28* Kinh nghiệm của Trung Quốc: Lịch sử Trung Quốc đã chứng minh
rằng: Trung Quốc luôn tìm kiếm con đường phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá Như phong trào “đại nhảy vọt”,
“toàn dân làm gang thép” và các phong trào đó đều phải trả giá với giá đắt mà mục tiêu vẫn chưa đạt được Năm 1978 Trung Quốc xuất hiện mô hình đến hộ nông dân, mở ra con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn độc đáo, mang mầu sắc Trung Quốc
Cuối những năm 80, các xí nghiệp cá thể (hộ và liên hộ) phát triển nhanh lấy xí nghiệp ở nông thôn làm chỗ dựa Năm 1984 cả nước có 4,2 triệu
xí nghiệp hộ, liên hộ, năm 1987 tăng lên là 15,9 triệu (chiếm 90,26%) năm
1988 là 18,9 triệu xí nghiệp hương trấn
Về cơ cấu ngành nghề: Bao gồm các ngành công nghiệp, xây dựng, vận tải, dịch vụ thương nghiệp trong công nghiệp và xây dựng là hai ngành chủ yếu chiếm 84%, riêng cơ khí chế tạo chiếm 23%
Kết quả đến nay Trung Quốc đã tạo ra các giống lúa lai đưa vào sản xuất trên 40% diện tích lúa cho kết quả cao Hoá học, hoá nông nghiệp, thực hiện thâm canh, tăng phân bón từ 180kg/ha năm 1952 đến 225kg/ha Thuỷ lợi hoá đảm bảo tưới tiêu diện tích canh tác lúa Trung Quốc rất tích cực sử dụng máy nông nghiệp ngay từ những năm 50 và đặc biệt mạnh từ năm 1978 đến nay [11]
* Kinh nghiệm của Thái Lan: Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá, Thái Lan đã thực hiện CNH nông nghiệp và nông thôn, phát triển nông nghiệp, công nghiệp mở mang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn Thái Lan rất chú ý đến đa dạng hoá sản phẩm và công nghệ sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp phục vụ cho sự nghiệp CNH
Chính phủ Thái Lan rất chú trọng đến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo
Trang 29hướng công nghiệp hoá Thái Lan có những biện pháp cụ thể như: về tín dụng, bồi dưỡng tay nghề, tiếp thị tạo ra mối hợp đồng kinh tế giữa công nghiệp nhỏ và công nghiệp lớn
Thái Lan đã sản xuất các loại máy móc vừa và nhỏ phù hợp cho sản xuất nông nghiệp của Thái Lan Công nghệ sản xuất lúa trên đồng ruộng đến nay đã được cơ giới hoá 90% khâu tuốt lúa, sấy hạt 10% Mức độ cơ giới hoá làm đất ở Thái Lan không ngừng tăng: năm 1976 đạt 37,7%, năm 1985 đạt 45%, năm 2001 đạt 97,5%, thu hoạch cơ giới hoá nước này đạt 45% năm
1992, cơ giới hoá đập lúa đạt 95%, ngô và đậu cũng gần 100% [11]
* Kinh nghiệm của Indonesia: Vấn đề công nghiệp hoá - hiện đại hoá
nông thôn ở Indonesia chưa đặt ra mạnh mẽ như ở Trung Quốc và các nước đông Tuy nhiên Chính phủ Indonesia cũng rất chú trọng đến các hoạt động ngoài nông nghiệp ở nông thôn như đã đề ra các chương trình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn trong các kế hoạch 5 năm Chính phủ Indonesia đã tổ chức ra: Hội đồng thủ công quốc ra và trung tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp, nhằm quản lý tổ chức, thiết kế mẫu mã, tổ chức hội trợ triển lãm …giúp tiểu thủ công nghiệp phát triển Công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn ở Indonesia đã đem lại một số kết quả như tạo thêm nhiều việc làm, có tới 44% lao động nông thôn ở đảo Yawa tham gia vào các hoạt động nông nghiệp, thu nhập ngoài lên đến 23% tổng thu nhập [11]
Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn của một số nước trên chúng ta nhận thấy rằng: công nghiệp hoá - hiện đại hoá là quy luật phổ biến trong phát triển nền kinh tế xã hội Tuỳ theo hoàn cảnh kinh
tế, chính trị xã hội, mỗi quốc gia lựa chọn con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá thích hợp cho mình Từ kinh nghiệm của các nước trên có thể nêu lên
Trang 30một số nét chính về con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn như sau:
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn thành công được phải dựa vào phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển nông nghiệp
+ Phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn gắn với phục vụ công nghiệp lớn ở thành thị coi trọng và mở rộng hình thức gia công, tiểu thủ công nghiệp gia đình ở nông thôn làm vệ sinh cho xí nghiệp lớn
+ Chính sách ruộng đất, chính sách hạn điền và kinh tế trang trại ở nông thôn
1.1.2.2 Một số kinh nghiệm ở Việt Nam
Từ sau đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng ta đã thực sự đổi mới cả trong nhận thức và quan điểm, đã chủ chương chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hàng hoá nhiều thành phần trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Từ năm 1988 đến năm 1998 nông nghiệp nước ta đã có khởi sắc, cơ cấu nông nghiệp đang chuyển dịch theo hướng tích cực và tiến bộ, tỷ trọng nông lâm, ngư nghiệp trong GDP giảm (47,8% năm 1988 xuống còn 38% năm 1998), trong khi đó tốc độ tăng trưởng GDP là rất cao 8 - 10%, tỷ trọng nông, lâm ngư nghiệp xuất khẩu chiếm 50% kim ngạch xuất khẩu của cả nước hàng năm tăng bình quân 20 - 25% Đặc biệt hai ngành nông nghiệp và thuỷ sản có giá trị sản lượng và sản phẩm xuất khẩu tăng nhanh Sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được khôi phục và phát triển ở nhiều địa phương, thu hút và giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động [11]
Các hoạt động dịch vụ phục vụ cho đời sống nông thôn nhất là dịch vụ cung ứng vật tư, kỹ thuật (máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu, các loại công cụ sản xuất…) và dịch vụ cung ứng hàng hoá tiêu dùng phát triển khá nhanh
Trang 31Điều này thể hiện rõ nhất ở các hợp tác xã đã đổi mới sang làm dịch vụ và hàng nghìn chợ xuất hiện trong nông thôn hiện nay
Trong sản xuất nông nghiệp, những loại cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế thấp đã dần được loại bỏ, thay thế vào đó những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt, có hiệu quả kinh tế cao, đồng thời một
số cây con đặc sản cũng được chú ý phát triển
Khai thác và sử dụng các nguồn lực khan hiếm ngày càng tốt hơn, mỗi một địa phương, mỗi một vùng đã biết khai thác lợi thế so sánh để đẩy mạnh phát triển sản xuất và sản xuất có hiệu quả
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tạo cơ sở cho việc thay đổi bộ mặt nông thôn, cơ sở hạ tầng có bước phát triển nhanh, nguồn vốn tài trợ của chính sách và huy động vốn trong dân, giao thông nông thôn được cải thiện
và mở mang, công trình phúc lợi được sửa sang và xây dựng mới, đã nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của người dân…
(*) Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của một số địa phương trong nước
* Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Hồng; năm 1997, khi mới tái lập là một tỉnh thuần nông, diện tích tự nhiên 1.371 km2; dân số hơn 1,1 triệu người, GDP bình quân đầu người bằng 48% GDP bình quân của cả nước
Xuất phát từ đặc điểm đất hẹp, người đông, nông nghiệp là ngành kinh
tế chính, trong giai đoạn 2001 - 2005, tỉnh xác định mục tiêu xây dựng và phát triển kinh tế nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới một nền nông nghiệp sạch, phát triển bền vững Nâng cao năng suất, giảm một cách hợp lý và chuyển dần diện tích cây lương thực sang các cây trồng khác và nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao Ưu tiên phát triển
6 loại cây: lúa, ngô, dâu tằm, rau, hoa, cây ăn quả và 3 loại con chủ đạo: lợn,
Trang 32bò, thủy sản; tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp bình quân hàng năm là 5,5 - 6%; sản lượng lương thực đạt 40 vạn tấn/năm, giá trị xuất khẩu đạt 10 triệu USD trở lên
Nhờ những nỗ lực trong lãnh đạo, nông nghiệp Vĩnh Phúc trong những năm 2001 - 2004 có bước tăng trưởng đáng kể Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp đã đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7,7%/năm
Ngành trồng trọt của tỉnh đã chuyển từ độc canh cây lương thực sang đa dạng hóa cây trồng; hình thành một số vùng tập trung chuyên canh như vùng trồng dâu tằm; vùng rau, hoa; vùng cây ăn quả Năm 2003, tỉnh đã chỉ đạo chuyển 4.000 ha đất trồng lúa sang phát triển công nghiệp, trồng cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản
Kinh tế trang trại và vườn đồi của tỉnh ngày càng phát huy hiệu quả kinh tế góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Hiện nay, tỉnh có gần 500 trang trại với tổng số vốn sản xuất đạt 40,5 tỷ đồng tập trung vào sản xuất một số cây trồng, vật nuôi có tính đặc thù của địa phương Trong đó, trang trại vườn đồi trồng cây lâu năm chiếm 14,3%; nuôi trồng thủy sản là 26,1%; sản xuất kinh doanh tổng hợp là 33%
Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tỉnh đã chỉ đạo tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Các quy trình và kỹ thuật thâm canh được chuyển giao tích cực và sâu rộng đến từng
hộ nông dân với sự tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể Công nghệ sinh học đã được áp dụng vào sản xuất lúa, nấm ăn, rau sạch và dâu tằm Đến cuối năm 2004, toàn tỉnh đã có hơn 50.000 hộ nông dân sử dụng chế phẩm vi sinh học nhằm làm sạch môi trường, phục vụ sản xuất, đời sống, phát triển nông nghiệp sạch Nhờ đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, bộ mặt nông thôn Vĩnh Phúc đã khởi sắc, đời sống nông dân được cải thiện và nâng cao
Trang 33* Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Giang
Tỉnh Bắc Giang được tái lập từ năm 1997, cách Thủ đô Hà Nội khoảng
50 km theo quốc lộ 1A về phía Bắc, gồm tiểu vùng miền núi, trung du xen kẽ đồng bằng; khí hậu phân biệt 4 mùa rõ rệt
Là tỉnh có số lao động trong ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tới 76,58% tổng số lao động toàn tỉnh, đất đai lại hạn chế, vốn đầu tư ít Do vậy, trong nông nghiệp, tỉnh chủ trương phải phát huy nội lực là chính, đồng thời định hướng phát triển công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn, trên cơ
sở khai thác mọi lợi thế sẵn có, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật để chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả Để làm được điều này, tỉnh đã có nhiều chính sách giúp
đỡ bà con nông dân cả về vốn lẫn tổ chức, như: bằng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các dự án sản xuất trồng nấm, bông, chuyển giao kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản đầu tư cho các mô hình sản xuất nông nghiệp Nhờ
có các mô hình làm thí điểm thành công mà khắc phục dần tư tưởng ngần ngại, sợ rủi ro của người nông dân trong việc tiếp thu giống mới và công nghệ mới và phát triển sản xuất hàng hóa Đến nay, mỗi xã của Bắc Giang đều có 2 cán bộ khuyến nông; có hệ thống thú y hoàn chỉnh để giúp bà con đưa tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp tỉnh xác định và có chính sách cụ thể hướng dẫn, giúp đỡ bà con nông dân tập trung phát triển chủ yếu vào 4 loại cây, 3 loại con như sau:
- Lúa vẫn được coi là cây quan trọng nhằm bảo đảm an ninh lương
thực Tỉnh chủ trương chuyển dịch cơ cấu mùa vụ trong trồng lúa theo hướng tăng trà xuân muộn trong sản xuất vụ chiêm xuân và tăng trà mùa sớm trong sản xuất vụ mùa vừa nhằm tránh được các đợt rét đậm, rét hại, vừa tạo ra năng suất cao, đồng thời mở rộng diện tích trồng vụ đông; tăng cường đưa
Trang 34giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất Vì vậy, năng suất lúa mấy năm qua đã tăng bình quân 4,6%/năm, sản lượng tăng 9,1%/năm Một số nơi trong tỉnh, bà con nông dân trồng lúa hàng hóa, chuyển đổi sang trồng các giống lúa thơm để nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác
- Lạc, đậu tương là những loại cây công nghiệp ngắn ngày được phát
triển với tốc độ nhanh cả về diện tích, năng suất, sản lượng nhờ việc chọn giống phù hợp với đất đai, cho năng suất cao hoặc kéo dài mùa vụ Nếu năng suất lạc trước đây là 13-14 tạ/ha, thì nay đạt 17,1 tạ/ha, đậu tương đạt 13,9 tạ/ha Nông dân đã sáng tạo trong việc cơ cấu vụ lạc đông để sản xuất lạc giống cung cấp cho các địa phương khác, nhờ đó giá trị kinh tế của mỗi kg lạc cũng tăng lên đáng kể
- Bắc Giang có nhiều vùng có thể trồng được cây ăn quả rất đa dạng,
phong phú như vải thiều, cam, chanh, na, hồng, dứa, bưởi Đây lại là loại cây đem lại giá trị kinh tế cao, do đó được khuyến khích phát triển Năm 2006, tổng diện tích trồng cây ăn quả của tỉnh ước đạt 50.778 ha (trong đó vải thiều 40.010 ha) Các huyện điển hình phát triển trồng cây ăn quả là Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế Thương hiệu vải thiều Lục Ngạn của Bắc Giang đã trở nên nổi tiếng trong nước và ngoài nước
- Cây rau màu thực phẩm rất được chú ý phát triển bởi sản phẩm có thể
cung cấp được cho các tỉnh lân cận và chế biến xuất khẩu, như: ngô bao tử, ớt ngọt, cà chua bi, dưa chuột bao tử, khoai tây, su hào, bắp cải Hiện toàn tỉnh
có diện tích trồng rau các loại ước đạt 18.866 ha, đậu các loại ước đạt 2.410 ha
Đẩy mạnh phát triển kinh tế trang trại hộ gia đình, đến nay tỉnh đã có 1.769 trang trại được cấp giấy phép, 20.808 mô hình kinh tế trang trại vườn đồi
có diện tích từ 0,5 ha trở lên, khoảng 5.000 ha diện tích đất có giá trị thu hoạch trên 50 triệu đồng, 7.800 hộ gia đình đạt tiêu chí thu nhập 50 - 100 triệu
Trang 35đồng/năm, duy trì 130.000 ha đất đã có rừng, chuyển đổi rừng theo hướng tăng diện tích rừng kinh tế, sản xuất lâm nghiệp
Từ thực tế chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở 2 tỉnh trên đây có thể thấy,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả nếu có sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp và sự quan tâm đầu tư thích đáng của Nhà nước Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng tình hình về nông nghiệp, nông thôn và đặc điểm riêng về kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương cần xác định và lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi phù hợp để tập trung chuyển dịch Đa dạng hoá nông nghiệp dựa trên cơ sở sản xuất hàng hoá, gắn vùng nguyên liệu với cơ sở sản xuất chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm Chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
1.2 Phương pháp nghiên cứu
Quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng được vận dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu từ việc phân tích đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến việc đề xuất một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH- HĐH
1.2.1 Phương pháp chung
1.2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Là phương pháp nghiên cứu, đánh giá hiện tượng kinh tế xã hội, trên cơ
sở nhìn nhận xem xét mọi vấn đề trong mối quan hệ hữu cơ gắn bó và rằng buộc lẫn nhau, chúng có tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển
1.2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử
Là phương pháp nghiên cứu sự vật, hiện tượng phải dựa trên quan điểm lịch sử cụ thể Mỗi một hiện tượng kinh tế xã hội đều phải có quá trình lịch sử lâu dài, tiếp đó là những biểu hiện được đúc kết qua quá trình lịch sử pháp triển của hiện tượng
Trang 361.2.2 Phương pháp cụ thể
1.2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Phú Bình là huyện thuần nông nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH mấy năm gần đây diễn ra rất mạnh mẽ Do
đó chọn Phú Bình là điểm nghiên cứu phù hợp với đề tài đề ra, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
Cơ cấu của xã chia làm 3 vùng rõ rệt:
Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng gồm 8 xã: Đồng Liên, Bàn Đạt, Đào
Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý và Tân Hòa
Vùng 2 gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã vùng nước máng sông Cầu: Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh, Lương Phú, và Tân Đức
Vùng 3 là vùng nước máng núi Cốc gồm 6 xã: Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, Thượng Đình, Nhã lộng và Úc Kỳ
Mỗi vùng chọn 3 xã đại diện để nghiên cứu, vùng 2 chọn thêm thị trấn Hương Sơn, mỗi xã, thị trấn chọn 3 xóm, mỗi xóm chọn 5 hộ để tiến hành điều tra, nghiên cứu
Việc chọn hộ điều tra cũng trên cơ sở các khu đã chọn ta dùng phương pháp điều tra phi ngẫu nhiên chọn các hộ điển hình đại diện cho mỗi ngành ở trong từng vùng để điều tra
1.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu đã công bố về tình hình cơ cấu
ngành kinh tế của tỉnh trong những năm gần đây Các số liệu về kinh tế - xã hội được thu thập từ niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2005-2010; Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Bình đến năm
2020 của UBND huyện Phú Bình; Báo cáo của các đơn vị/địa phương: Sở
Trang 37Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế, Sở Tài chính, Sở Văn hoá thể thao và du lịch, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Bình, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế; Thông tin từ các Trang Web báo điện tử của các tỉnh, thành phố trên toàn quốc
- Tài liệu sơ cấp:
+ Số liệu sơ cấp thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên Thông qua phương pháp điều tra thống kê bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp tổ hợp sản xuất, cơ sở sản xuất tư nhân, hộ nông dân, hộ kinh doanh, theo các bản câu hỏi Điều tra thống kê với mẫu điểm là 150 hộ trên toàn huyện đại diện cho 3 nhóm ngành nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ Cụ thể là: Nông nghiệp 100 hộ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 25 hộ, thương mại - dịch vụ 25 hộ
+ Dùng phiếu để tiến hành thu thập thông tin về tình hình thực trạng của các hộ gia đình một số nội dung như: Thông tin chung; Thông tin về sử dụng lao động trong ngành; Thông tin về sản phẩm; Thông tin về tình hình thị trường; Thông tin về sử dụng công nghệ sản xuất; Thông tin về môi trường đầu tư và thực hiện chính sách của Nhà nước
+ Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp những người có trách nhiệm các sở, ban ngành của tỉnh, địa phương nghiên cứu, các ý kiến trao đổi của các chuyên gia sở Kế hoạch và đầu tư, Cục Thuế, sở Tài chính và lấy số liệu trực tiếp từ các báo cáo của các huyện
1.2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Phương pháp điều tra: Điều tra chọn mẫu hộ gia đình, thu thập số liệu
bằng phát phiếu đến hộ gia đình thuộc các xã nghiên cứu: thông tin về tình hình sản xuất, thông tin thị trường, thông tin sản phẩm, thông tin về vốn
Trang 38- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá mức độ biến động và mối quan hệ giữa các hiện tượng thông qua số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối
- Phương pháp thống kê so sánh: Nhằm so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để đánh giá và kết luận về mối liên hệ giữa sự vật và hiện tượng theo thời gian
- Phương pháp đối chiếu: Đánh giá được thực trạng khó khăn, thuận lợi
từ đó có đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Phú Bình theo hướng phát triển
- Phương pháp chuyên gia:Giúp thu thập, chọn lọc những thông tin, ý kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế (tham khảo ý kiến chuyên gia Đối tượng chủ yếu của phương pháp này là các nhà chuyên môn về quản lý kinh tế, thống kê, nông nghiệp …)
- Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học Exel để xây dựng bảng biểu, biểu đồ, xử lý số liệu điều tra
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn
Dựa trên cơ sở lý luận, kinh nghiệm của các nước, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, trong đề tài sử dụng hệ thống một số chỉ tiêu nhằm đánh giá quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn như:
* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức sống của hộ nông dân:
- Tiền mặt và dòng tiền
- Mức độ độc lập và nguồn lực
- Trình độ văn hoá
* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất:
- Giá trị sản xuất (GO: Gross Ouput): là toàn bộ của cải vật chất và dịch
vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) Đây là tổng thu của hộ
Trang 39GO =
n
i i
i Q P
IC =
n i i C
1
Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i
- Giá trị gia tăng (VA): là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất một đơn vị sản phẩm trong một vụ sản xuất
VA = GO - IC
- Lợi nhuận: TPr = GO - TC
Trong đó TC là tổng chi phí (toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sử dụng cho sản xuất)
* Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
- Giá trị sản phẩm hàng hoá = GO * Tỷ suất sản phẩm hàng hoá
- Năng suất lao động = GO/LĐ
- Tỷ suất giá trị sản xuất = VA/IC
- Tỷ suất giá trị gia tăng = VA/GO
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn, hiệu quả sử dụng đất
+ Hiệu quả sử dụng đất
GO/ha canh tác (Giá trị sản xuất sản phẩm trên 1 ha canh tác)
VA/ha canh tác (Giá trị gia tăng của sản phẩm trên 1ha canh tác)
+Hiệu quả sản xuất trên chi phí
Trang 40GO/IC (Tỷ suất giá trị nói lên chất lượng SXKD của trang trại, với mức độ đầu tư một đồng chi phí trung gian thì sẽ tạo ra giá trị sản xuất là bao nhiêu lần) VA/IC (Tỷ suất giá trị gia tăng, phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn, chỉ tiêu này phản ánh là nếu bỏ ra một đồng chi phí trung gian thì sẽ thu được giá trị gia tăng là bao nhiêu)
+Tỷ suất hàng hoá: GV/GO x 100 (%) phản ánh mức độ tham gia vào
thị trường của trang trại
+Chi phí trên đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu tư của
trang trại trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu
CT= Tổng chi phí/ha canh tác