1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn

116 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i Lâm Thái Nguyên, tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Đánh giá nhanh tích lũy Các bon rừng trồng làm cơ sở k

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

––––––––––

NGUYỄN TRUNG KIÊN

“ĐÁNH GIÁ NHANH TÍCH LŨY CÁC BON LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN RỪNG THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

TẠI HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN”

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2010

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN TRUNG KIÊN

“ĐÁNH GIÁ NHANH TÍCH LŨY CÁC BON LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN RỪNG THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH

TẠI HUYỆN VĂN QUAN, TỈNH LẠNG SƠN”

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

TS Trần Quốc Hưng

THÁI NGUYÊN – 2010

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i

Lâm Thái Nguyên, tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp: “Đánh giá nhanh tích lũy Các

bon rừng trồng làm cơ sở khoa học phát triển rừng theo cơ chế phát triển sạch (CDM) tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tác giả nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của các cán bộ, giáo viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là Khoa Đào tạo sau Đại học Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo sau đại học, khoa Lâm nghiệp, các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Quốc Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời, tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã ủng hộ động viên tôi trong thời gian hoàn thành đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp để công trình nghiên cứu này được hoàn thiện

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Trung Kiên

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu

khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ: Trần Quốc Hưng

Các số liệu và những kết quả trong Luận văn là trung thực; các đề xuất, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu tại địa phương, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào hay trong bất kỳ công trình nào khác trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Lâm nghiệp”./

Thái Nguyên, ngày 01/10/2010

Tác giả Luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AR/CDM Trồng rừng/tái trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch

(Afforestation/reforestation clean development mechanism)

Tt Terra ton 01Tt = 1012 tấn = 1018 gam

Gt Giga ton 01Gt = 109 tấn = 1015 gam

DWT, DWTotal Tổng khối lƣợng (sinh khối) khô tuyệt đối

SDW, DWS Khối lƣợng khô tuyệt đối của mẫu

S1, S2 Đất tầng 1 (0-5cm); Đất tầng 2 (5- 15cm)

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 01

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 03

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 03

1.1.1 Công ước Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu 03

1.1.2 Gói công cụ TUL- SEA 06

1.1.3 Công cụ RaCSA 06

1.2 THỰC TRẠNG VỀ SỰ GIA TĂNG KHÍ CO 2 TRONG KHÍ QUYỂN VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU NHẰM GIẢM PHÁT THẢI KHÍ CO 2 TRÊN THẾ GIỚI

07 1.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ SỰ GIA TĂNG KHÍ CO2 TRONG KHÍ QUYỂN VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU NHẰM GIẢM PHÁT THẢI KHÍ CO2 Ở VIỆT NAM

13 CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16 2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 16

2.2 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

24 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 24

3.1.1 Vị trí địa lý 24

3.1.2 Điều kiện khí hậu 24

3.1.3 Điều kiện thủy văn 25

3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất 26

3.2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI 28

3 2.1 Điều kiện dân sinh 28

3.2.2 Điều kiện kinh tế 29

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v

3.2.3 Lĩnh vực văn hóa- xã hội 32

3.3 Nhận xét chung 34 CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG RỪNG TRỒNG VÀ DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

37 4.1.1 Đặc điểm, trữ lượng và diễn biến diện tích rừng trồng 38

4.1.2 Hiện trạng công tác tổ chức quản lý ngành lâm nghiệp 42

4.2 XÁC ĐỊNH LƯỢNG TÍCH LŨY CÁC BON Ở CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TRỒNG

47 4.2.1 Nghiên cứu lượng tích lũy các bon ở trạng thái đất trống 47

4.2.2 Nghiên cứu lượng tích lũy các bon ở Keo tai tượng tuổi 5 và tuổi 7 48

4.2.3 Nghiên cứu lượng tích lũy các bon ở Bạch đàn đỏ tuổi 5 và tuổi 7 50

4.2.4 Đánh giá so sánh lượng tích lũy các bon ở các trạng thái rừng 52

4.3 ĐÁNH GIÁ SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ Ở CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TRỒNG TRÊN CƠ SỞ CÓ TÍNH ĐẾN KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CÁC BON

60 4.4 ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ TRỒNG RỪNG THÍCH HỢP NHẰM ĐÁP ỨNG ĐƯỢC LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ CÁC BON CHO MÔI TRƯỜNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 65 KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KIẾN NGHỊ 68

KẾT LUẬN 68

TỒN TẠI 69

KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 73

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn 27

Bảng 4.1.Tổng hợp diễn biến diện tích rừng trồng huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 1985- 2009 41

Bảng 4.2: Lượng tích lũy các bon ở các trạng thái đất trống 47

Bảng 4.3: Lượng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Keo tai tượng tuổi 5 48

Bảng 4.4: Lượng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Keo tai tượng tuổi 7 49

Bảng 4.5: Lượng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Bạch đàn đỏ tuổi 5 50

Bảng 4.6: Lượng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Bạch đàn đỏ tuổi 7 51

Bảng 4.7: Tổng hợp các bon tích lũy ở các trạng thái rừng 52

Bảng 4.8: Trữ lượng rừng Keo tai tượng tuổi 5 60

Bảng 4.9: Trữ lượng rừng Bạch đàn đỏ tuổi 5 60

Bảng 4.10: Trữ lượng rừng Keo tai tượng tuổi 7 61

Bảng 4.11: Trữ lượng rừng Bạch đàn đỏ tuổi 7 61

Bảng 4.12: Bảng tổng hợp thu nhập cho 1 ha rừng 62

Bảng 4.13: Bảng tổng hợp chi phí tạo rừng bình quân ở địa phương 62

Bảng 4.14: Cân đối thu nhập và chi phí cho 1 ha rừng 63

Bảng 4.15: Bảng thu nhập từ bán chứng nhận giảm phát thải cho 1 ha rừng 64

Bảng 4.16: Cân đối thu nhập và chi phí cho 1 ha rừng có tính đến khả năng tích lũy các bon 65

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tên các hình Trang

Hình 4.1: Biểu đồ diễn biến diện tích rừng trồng giai đoạn 1985- 2009 41

Hình 4.2: Tỷ lệ các bon tích lũy ở các trạng thái đất trống 48

Hình 4.3: Tỷ lệ các bon tích lũy ở rừng Keo tai tượng tuổi 5 49

Hình 4.4: Tỷ lệ các bon tích lũy ở rừng Keo tai tượng tuổi 7 50

Hình 4.5: Tỷ lệ các bon tích lũy ở rừng Bạch đàn đỏ tuổi 5 51

Hình 4.6: Tỷ lệ các bon tích lũy ở rừng Bạch đàn đỏ tuổi 7 52

Hình 4.7: Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon trong sinh khối cây đứng giữa Keo tai tượng tuổi 5 và tuổi 7 54

Hình 4.8: Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon trong sinh khối thảm tươi, vật rơi rụng, rễ và đất giữa Keo tai tượng và Bạch đàn đỏ tuổi 5 và tuổi 7 54

Hình 4.9: Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon trong sinh khối cây đứng giữa Bạch đàn đỏ tuổi 5 và tuổi 7 55

Hình 4.10: Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon trong sinh khối thảm tươi, vật rơi rụng, rễ và đất giữa Bạch đàn đỏ tuổi 5 và tuổi 7 55

Hình 4.11: Biểu đồ tổng lượng tích lũy các bon ở các trạng thái rừng 56

Hình 4.12: Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon giữa trạng thái đất trống, Keo tai tượng và Bạch đàn đỏ tuổi 5 ở các chỉ tiêu đo tính: Thảm tươi, vật rơi rụng, rễ và đất tầng 1, tầng 2 57

Hình 4.13:Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon giữa trạng thái đất trống, Keo tai tượng và Bạch đàn đỏ tuổi 7 ở các chỉ tiêu đo tính: Thảm tươi, vật rơi rụng, rễ và đất tầng 1, tầng 2 58

Hình 4.14: Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon ở cây đứng giữa Keo tai tượng và Bạch đàn đỏ tuổi 5 59

Hình 4.15: Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon ở cây đứng giữa Keo tai tượng và Bạch đàn đỏ tuổi 7 59

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thế kỷ XX, nhân loại chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học,

kỹ thuật và công nghệ Từ đó tạo cho con người có nhiều điều kiện để giải quyết các vấn đề về cuộc sống, quan hệ xã hội, trí tuệ, tìm hiểu khoa khọc tự nhiên Theo đó, cuộc sống của con người có nhiều tiến bộ đáng kể Tuy nhiên, chính sự phát triển quá nóng như vậy, Chính phủ các nước hầu như chưa quan tâm đến sự phát triển bền vững, hài hoà giữa kinh tế với bảo đảm môi trường trên trái đất

Kết quả của việc phát triển kinh tế mà chưa quan tâm đến bảo vệ môi trường là sự gia tăng của nồng độ CO2 trong khí quyển Các nhà nghiên cứu lo ngại rằng sự gia tăng các khí gây hiệu ứng nhà kính, đặc biệt là khí CO2, chính

là nhân tố gây nên những biến đổi bất ngờ và không lường trước của khí hậu Trong khi đó rừng có vai trò điều tiết khí hậu, đặc biệt là khả năng hấp thụ khí thải CO2 Vì vậy, cần thiết phải phát triển và tạo ra những diện tích rừng đủ lớn

để hấp thụ CO2, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính trên tầng khí quyển bề mặt trái đất Ngày nay, với nhận thức và trách nhiệm đối với sự tồn vong của nhân loại, Chính phủ nhiều nước đã có sự quan tâm, nghiên cứu và đi vào giải quyết mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên Từ đó, xây dựng các công ước quốc tế, nghị định thư để thống nhất các biện pháp bảo vệ môi trường, điều hoà khí hậu ở các quốc gia trên thế giới

Ở Việt Nam chúng ta, trong những năm cuối của thế kỷ XX, với hậu quả của cuộc chiến tranh kháng chiến chống Mỹ, sức ép về điều kiện kinh tế, sự gia tăng dân số, kiến thức về môi trường, năng lực quản lý diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, nguồn tài nguyên rừng hầu như bị triệt phá hoàn toàn, giá trị kinh tế, vai trò điều hoà khí hậu, điều hoà sinh thái của rừng suy giảm nghiêm trọng, thậm chí mất cân bằng sinh thái, giảm khả năng điều hoà nguồn nước bề mặt và nước ngầm, đã ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu, tới đời sống người dân Trong gần 20 năm trở lại đây, Đảng, Nhà nước đã có những chủ trương lớn

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2

nhằm phục hồi, phát triển nguồn tài nguyên rừng thông qua các chính sách liên quan đến rừng và các dự án, chương trình trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng cũng như những chính sách đối với người dân có cuộc sống gắn bó với rừng và nghề rừng như: Dự án 327, PAM, 661; các dự án trồng rừng kinh tế, các chương trình trồng rừng ở các địa phương; các hoạt động liên quan đến bảo tồn và phát triển rừng của các tổ chức phi chính phủ Các hoạt động trên đã góp phần quan trọng vào việc tăng diện tích đất có rừng ở nước ta, cũng như từng bước đảm bảo cuộc sống người dân có cuộc sống gắn bó với rừng

Nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng tích luỹ Các bon của một số loại rừng trồng trên địa bàn huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn hiện nay, dự báo khả năng hấp thụ CO2 của các trạng thái rừng và các phương thức quản lý rừng để làm cơ sở khuyến khích, xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường, đây chính là những vấn đề còn thiếu nhiều nghiên cứu ở Việt Nam Trên cơ sở đó, có những đề xuất, khuyến cáo người dân, cấp uỷ, chính quyền địa phương để có những định hướng, lựa chọn loại cây để đưa vào trồng rừng ở địa phương nhằm đáp ứng tốt nhất hiệu quả kinh tế và hiệu quả bảo vệ môi trường trong thời gian tới Xuất phát từ nhận thức như vậy, nên tôi lựa chọn đề tài:

“Đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ

chế phát triển sạch tại huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn”

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Cơ sở lý luận:

1.1 Công ước Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu

Công ước Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu đó được thông qua trong hội nghị thượng đỉnh về trái đất được tổ chức tại Rio de Janerio, 1992 Đó là hiệp định của Liên hợp quốc làm ổn định các khí nhà kính trong khí quyển ở một mức

mà có thể ngăn chặn và hạn chế những biến đổi xấu của khí hậu [1] Để đưa công ước này vào hoạt động, tháng 12/1997, Nghị định thư Kyoto đã được đưa

ra bàn về giới hạn khí gây hiệu ứng nhà kính, và hiện nay công ước này đang được cụ thể hoá

Nghị định thư Kyoto cho phép các nước phát triển đạt được mục tiêu/chỉ tiêu phát thải thông qua 3 cơ chế linh hoạt, gồm: Buôn bán lượng chi tiêu phát thải giữa các nước phát triển với nhau; cùng tham gia thực hiện (chuyển nhượng các chi tiêu phát thải giữa các nước phát triển, được kết nối với các dự án giảm phát thải cụ thể); Cơ chế phát triển sạch là cơ chế duy nhất trong 3 cơ chế linh hoạt có liên quan đến các nước đang phát triển, cơ chế này cho phép các nước đang phát triển đạt được một phần mục tiêu giảm phát thải bắt buộc của họ thông qua các dự án trồng rừng tại các nước đang phát triển, mà sẽ làm giảm lượng phát thải hoặc hấp thụ khí CO2 từ khí quyển

Cơ chế phát triển sạch (CDM – Clean Development Mechanism) là một

trong 3 cơ chế linh hoạt của Nghị định thư Kyoto, trong đó cho phép các nước đang phát triển đạt được các mục tiêu về giảm phát thải khí nhà kính bắt buộc thông qua đầu tư thương mại các dự án trồng rừng tại các nước đang phát triển, nhằm hấp thụ khí CO2 từ khí quyển và làm giảm lượng phát thải khí nhà kính Hiện tại các nước đang phát triển chưa phải bắt buộc hạn chế mức phát thải, do mức phát thải của họ còn thấp so với chỉ tiêu [4] Bằng cách phối hợp với các nước phát triển để đầu tư triển khai các dự án CDM, họ sẽ đóng góp làm giảm

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4

lượng phát thải toàn cầu Ở Việt Nam chúng ta, kể cả về khái niệm cũng như việc triển khai thực hiện các dự án CDM vẫn còn mới

CDM là cơ chế „mềm dẻo‟ nhất và có liên quan trực tiếp tới các nước đang phát triển Hoạt động trồng rừng và tái trồng rừng được coi là các hoạt động sử dụng đất phù hợp nhất trong CDM Tuy nhiên, một trong những yêu cầu nghiêm ngặt trong các dự án trồng rừng/tái trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch (AR CDM) là phải xác định được đường các bon cơ sở (Thực chất là trữ lượng các bon trước khi trồng rừng/tái trồng rừng) nhằm đưa ra các cơ sở khoa học để chứng minh được “lượng tăng thêm” hay lượng các bon thu nạp được bởi các dự án AR CDM Do vậy, việc nghiên cứu trữ lượng các bon trong sinh khối thảm tươi cây bụi – một trong những bể chứa các bon chủ yếu được tiến hành nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định đường các bon cơ sở trong việc thiết kế và triển khai các dự án AR CDM ở Việt Nam

Chu trình dự án CDM:

Bước đầu tiên của chu trình dự án CDM là xác định và xây dựng dự án CDM tiềm năng Yêu cầu của một dự án CDM là phải xác thực, có thể đo đếm được và mang tính bổ sung Để xác nhận sự bổ sung, các phát thải của dự án CDM phải được so sánh với các phát thải của trường hợp tham chiếu hợp lý – được coi là đường cơ sở Các Bên tham gia dự án xây dựng đường cơ sở theo phương pháp đã được thông qua trên cơ sở dự án cụ thể Phương pháp luận đường cơ sở được thực hiện dựa trên 3 hướng tiếp cận trong Thỏa thuận Marraket:

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5

- Các phát thải hiện nay hoặc quá khứ trùng hợp;

- Các phát thải từ công nghệ đầu tư thiện hữu với môi trường;

- Các phát thải trung bình của các hoạt động dự án tương tự được tiến hành trong 5 năm trước đây trong cùng hoàn cảnh và các hoạt động đó thuộc mức cao trong số 20% tổng các loại dự án [7]

Chu trình thực hiện Dự án CDM theo các bước như sau:

1 Xây dựng văn kiện thiết kế dự án: Các bên tham gia dự án sẽ soạn thảo văn kiện thiết kế dự án (PDD) theo các hướng dẫn của Ban điều hành (EB) PDD bao gồm đề cương dự án, thiết lập đường cơ sở, ước tính mức phát thải giảm GHG, và kế hoạch giám sát… PDD là văn bản chính thức có diễn giải chi tiết về

kỹ thuật và tổ chức của những bên tham gia và được công khai hóa Sau đó, những bên tham gia dự án của các nước đầu tư và nước chủ nhà có thể xin phép chính phủ nước mình phê duyệt dự án bằng văn bản

2 Phê duyệt và đăng ký dự án: Các tổ chức tác nghiệp được chỉ định (DOE) được EB chỉ định mà thường là các công ty kế toán, kiểm toán, công ty luật có khả năng đánh giá phát thải một cách độc lập và tin cậy DOE sẽ duyệt lại văn kiện dự án PDD xem nó có thỏa mãn được các yêu cầu bắt buộc của cơ chế CDM được quy định trong thỏa thuận Marrakesh… và sau đó đi đến quyết định

có phê duyệt văn kiện dự án hay không Nếu văn kiện dự án được phê duyệt, DOE sẽ chuyển đến Ban điều hành để đăng ký chính thức

3 Giám sát, thẩm tra và cấp chứng nhận: Để lượng cácbon giảm nhẹ buôn bán được trên thị trường quốc tế, khi các dự án đang hoạt động, các bên tham gia phải thực hiện giám sát mức phát thải GHG Tổ chức tác nghiệp được chỉ định sẽ thường xuyên kiểm chứng lượng phát thải do các hoạt động dự án CDM đạt được và những bên tham gia dự án có trách nhiệm giám sát Nếu một hoạt động

dự án đã đạt được các mức giảm phát thải như đã kiểm chứng, DOE sẽ đưa ra các văn bản đảm bảo chứng nhận điều này

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6

4 Cấp chứng nhận giảm phát thải (CERs): Ban điều hành cấp chứng nhận CERs dựa trên báo cáo chứng nhận của Tổ chức tác nghiệp được chỉ định nếu nhận thấy những văn bản này chấp thuận được [7]

Việt Nam là 1 trong 168 nước đã phê chuẩn và tham gia công ước quốc tế

về thay đổi khí hậu; Việt Nam cũng đã thành lập cơ quan đầu mối quốc gia về CDM do Vụ hợp tác quốc tế, bộ Tài nguyên và Môi trường làm thường trực (3/2003); đã thành lập Nhóm tư vấn về CDM gồm nhiều bộ ngành tham gia theo Quyết định số 813/QĐ-BTNMT, ngày 08/7/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện các nhiệm vụ về tư vấn kỹ thuật, chính sách, đầu tư quản lý [7] Ngày 17/10/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 35/2005/CT-TTg chỉ đạo việc thực hiện Nghị định thư Kyoto; thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư

số 10/2006/TT-BTNMT ngày 12/12/2006 về việc hướng dẫn xây dựng dự án cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto

1.2 Gói công cụ TUL-SEA:

TUL-SEA là một gói các công cụ hỗ trợ đàm phán trong quản lý tổng hợp tài nguyên thiên nhiên

Các công cụ này sẽ được áp dụng tại 6 nước Đông Nam Á và Trung Quốc, trong đó có Việt Nam Có 6 công cụ chính được thí điểm trong dự án TUL-SEA là:

- Đánh giá nhanh thuỷ văn (RHA)

- Đánh giá nhanh trữ lượng C (RaCSA)

- Đánh giá nhanh thị trường (RMA)

- Đánh giá nhanh cảnh quan (PaLA)

- Đánh giá nhanh về sở hữu đất (PATA)

- Đánh giá nhanh về đa dạng sinh học (RABA)

1.3 Công cụ RaCSA

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7

Công cụ RaCSA được thiết kế nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản phù hợp với hoàn cảnh địa phương nhằm hỗ trợ thảo luận giữa các bên liên quan Công cụ này giúp lượng hoá tích luỹ C một cách khoa học, ngoài ra công cụ này còn hỗ trợ những hoạt động xoá đói giảm nghèo và cải thiện sinh kế cho người dân vùng nông thôn

RaCSA là công cụ đánh giá nhanh với chi phí thấp nhằm mục đích:

- Cung cấp số liệu tin cậy về dự trữ C tại một cảnh quan cụ thể cung cấp

số liệu về thay đổi khí thải trong quá khứ và những tác động của thay đổi hiện trạng sử dụng đất đối với khí thải, không áp dụng hoặc áp dụng những can thiệp

cụ thể đối với sự phát triển hoạc bảo tồn dự trữ C

- Xác định những vấn đề cơ bản trong mối tương quan giữa dự trữ C và sinh kế, cơ hội để đạt được sự phát triển bền vững hơn

- Cải thiện sự hiểu biết chia sẻ giữa các bên liên quan hướng tới FPIC (những nguyên tắc về đồng thuận tự do và sẵn có) trong hợp đồng nhằm phát

triển hoặc duy trì dự trữ C

2 Thực trạng về sự gia tăng khí CO 2 trong khí quyển và những nghiên cứu nhằm giảm phát thải khí CO 2 trên thế giới:

Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo nên do sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời đến bề mặt trái đất và năng lượng bức xạ của trái đất vào khoảng không gian bên ngoài hành tinh chúng ta Năng lượng mặt trời chủ yếu là các tia sóng ngắn

dễ dàng xuyên qua cửa sổ khí quyển Trong khi đó, bức xạ của trái đất là sóng dài có năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ lại Các tác nhân gây ra sự hấp thụ bức xạ sóng dài trong khí quyển là khí CO2, bụi, hơi nước, khí mêtan, khí CFC Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là hiệu ứng nhà kính

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8

Tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch cùng với những hoạt động khác của con người là những nguyên nhân chính gây nên những biến động về nồng độ CO2 trong khí quyển Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển làm nhiệt độ trái đất tăng Theo tính toán của các nhà khoa học, khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng

3oC Các số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng 0,5o

C trong khoảng thời gian từ 1885-1940, do thay đổi của nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0,027% lên 0,035% Dự báo, nếu không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 1,5- 4,5oC vào năm 2050 Vai trò gây nên hiệu ứng nhà kính của các chất khí được xếp theo thứ tự CO2, CFC, CH4, O3, NO2

Sự gia tăng nhiệt độ trái đất do hiệu ứng nhà kính có tác động mạnh mẽ tới nhiều mặt của môi trường trái đất Kể từ những năm 1860, khi nền công nghiệp phát triển cùng với những cánh rừng bị thu hẹp đã làm cho CO2 trong khí quyển tăng

và làm cho nhiệt độ ở Bắc bán cầu cũng tăng lên; hiện tượng này có xu hướng gia tăng nhanh hơn kể từ những năm 1950

Trong khi đó, rừng là bể chứa carbon, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển, do vậy nó có ảnh hưởng lớn đến khí hậu từng vùng cũng như toàn cầu Rừng có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ trái đất thông qua điều hoà các khí gây hiệu ứng nhà kính mà quan trọng nhất là CO2

Hàng năm, có khoảng 100 tỉ tấn CO2 được cố định bởi quá trình quang hợp do cây xanh thực hiện và một lượng tương tự được trả lại khí quyển do quá trình hô hấp của sinh vật Tuy nhiên, tác động của con người đã làm tăng nhanh lượng CO2 vào khí quyển, tính từ năm 1958 đến 2003 thì lượng CO2 trong khí quyển tăng lên 5% Nếu toàn bộ sinh khối của rừng mưa nhiệt đới bị đốt trong vòng 50 năm tới thì lượng CO2 thải ra cùng với lượng không được hấp thụ từ rừng mưa sẽ làm tăng lượng CO2 trong khí quyển gấp đôi hiện nay và nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 2 - 5oC, làm cho băng 2 cực tan dẫn đến những thay đổi đối với các hệ sinh thái và mực nước biển sẽ dâng lên 1-3m làm ngập các vùng thấp ven biển phía nam của Bangladesh, đồng bằng sông Mêkông ở Việt Nam và một

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9

phần lớn diện tích các bang Florida và Louisiana của Mỹ, nhiều hòn đảo trên Thái Bình Dương sẽ biến mất trên bản đồ thế giới [3]

Trên thực tế lượng CO2 hấp thụ phụ thuộc vào kiểu rừng, trạng thái rừng, loài cây ưu thế, tuổi lâm phần [3] Do đó việc quản lý chu trình CO2 trong điều hòa khí hậu, giảm tác hại hiệu ứng nhà kính đòi hỏi phải có những nghiên cứu, đánh giá về khả năng hấp thụ của từng kiểu thảm phủ cụ thể để làm cơ sở lượng hóa những giá trị kinh tế mà rừng mang lại nhằm đưa ra chính sách chi trả cho các chủ rừng và các cộng đồng vùng cao

Mặt khác, trên thế giới, việc nghiên cứu để lượng hóa những giá trị về mặt môi trường của rừng mới trong giai đoạn khởi đầu và hoàn toàn mới ở Việt Nam Chính vì vậy, nghiên cứu sự tích lũy carbon trong thực vật thân gỗ để xác định giá trị kinh tế đối với chức năng phòng hộ môi trường sinh thái của rừng tự nhiên nói chung, rừng thường xanh nói riêng là một hướng nghiên cứu mới cần quan tâm Kết quả những nghiên cứu mang tính định lượng này sẽ là cơ sở để xác định giá trị chi trả cho các chủ rừng Nếu điều này được thực thi sẽ là nguồn động lực rất lớn đối với các chủ rừng và các cộng đồng sống gần rừng

Nhà bác học Pháp Lavoisier (1672 – 1725) là người đầu tiên phát hiện ra các thành phần cơ bản của không khí Không khí của khí quyển chứa nhiều loại khí khác nhau: oxy, nitơ, dioxit carbon, ôzôn, mêtan, oxit nitơ, oxit lưu huỳnh, neon, kripton, radon, hêli và một lượng hơi nước rất thay đổi Ngoài ra còn có những loại khí nhân tạo do con người tạo ra như các freon…Trong đó nitơ chiếm

tỷ lệ cao nhất với khoảng 75%, tiếp theo là oxy: 21%, các khí tự nhiên khác có tỷ

lệ thấp như CO2 với 0,03%, acgon 0,93%; các khí hiếm thường là khí trơ như neon có hàm lượng 18ml/ m3 không khí, hêli 5ml/ m3 và kripton 1ml/ 1m3

không khí v.v… Ngoài ra còn có các chất phóng xạ tự nhiên với tỷ lệ rất thấp 6.10-8 …[11]

Trải qua nhiều thế kỷ, hàm lượng các chất khí vốn có trong không khí bị biến động hoặc xuất hiện những loại khí mới do con người tạo ra Điều đó đã

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10

dẫn tới sự ô nhiễm không khí Người ta đã định nghĩa về ô nhiễm không khí như sau: “Không khí gọi là bị ô nhiễm khi thành phần của nó bị thay đổi hay có sự

hiện diện của những chất lạ, gây ra những tác hại mà khoa học chứng minh được hay gây ra sự khó chịu đối với con người” [11]

Khi mà một trong những thành phần khí nói trên của khí quyển tăng lên hay giảm đi đến một mức nào đó - thường là do hoạt động của con người - thì gây nên ô nhiễm không khí, ảnh hưởng xấu đến môi trường sống và các hệ sinh thái của sinh quyển

* Những nghiên cứu về sự biến động khí CO2 trong khí quyển:

Hàm lượng khí CO2 trong khí quyển hiện nay là 0.35% và tỷ lệ này đang

có xu hướng gia tăng Để đánh giá hàm lượng dioxit carbon của không khí trái đất của thời kỳ xa xưa, các nhà nghiên cứu Liên Xô cũ, đã lấy các mẫu băng trong các chỏm núi băng dày 3 400m (có niên đại 160 thiên niên kỷ) ở các độ sâu khác nhau Kết quả phân tích các mẫu băng Bắc cực nói trên của các nhà khoa học Xô Viết và các mẫu băng ở đảo Grinlen của các nhà khoa học ở Grenoble và Berne của Pháp và Thụy Sỹ đều cho thấy rằng không khí bị nhốt trong các khối băng chứa hàm lượng dioxit carbon là 0.020%, tức 200ppm Các giá trị đó thấp hơn 1/3 so với mức ở thời kỳ tiền công nghiệp (trước cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ 18) là 279 – 280ppm và vào cuối thế kỷ 19, tỷ lệ

tăng lên 290ppm (1 ppm: percent per millions- 1 phần triệu) Kết quả phân tích

của Đài thiên văn Mauna Loa (trên đảo Ha oai) cho biết hàm lượng CO2 khí quyển năm 1958 là 315ppm Đến năm 1989 việc phân tích đã cho thấy hàm lượng dioxit carbon đã tăng lên 350ppm và đến năm 1990 là 354ppm Như vậy, trong thời gian khoảng 1 thế kỷ, nghĩa là từ năm 1850 đến nay, hàm lượng dioxit carbon trong khí quyển đã tăng lên 25% [11]

Hiện nay hàm lượng CO2 tăng lên đều đặn mỗi năm 1.4ppm Người ta ước đoán đến năm 2030, hàm lượng dioxit carbon của khí quyển Trái đất lên tới 600ppm (0.06%) gấp đôi hàm lượng của thế kỷ 19 [11] Sự tăng cao hàm lượng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11

CO2 trong không khí sẽ dẫn tới nhiều hậu quả do ô nhiễm môi trường Sự tăng cao này đến một mức độ nào đó sẽ gây hại cho sự sống của con người và sinh vật

Có 2 cứu tinh có khả năng hấp thụ một khối lượng lớn dioxit carbon phát thải vào không khí bởi con người là đại dương và thảm thực vật, nhờ đó mà hàm lượng CO2 làm ô nhiễm không khí đã giảm đi

Trước đây, các nhà khoa học cho rằng một nửa khối lượng dioxit carbon tích tụ trong không khí, phần còn lại do đại dương và cây xanh hấp thụ Ngày nay, các đo lường của các nhà khoa học đã cho thấy thảm thực vật đã thu giữ 1 trữ lượng CO2 lớn hơn một nửa khối lượng chất khí đó sinh ra từ sự đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch trên thế giới Và từ nguyên liệu carbon này hàng năm thảm thực vật trên Trái đất đã tạo ra được 150 tỷ tấn vật chất khô thực vật Khám phá này càng khẳng định thêm vai trò của cây xanh: việc trồng nhiều cây xanh làm giảm hàm lượng dioxit carbon khí quyển hay ngược lại việc phá rừng đã làm tăng hàm lượng đó trong khí quyển

Các nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí bởi dioxit carbon và những dẫn liệu có liên quan đến sự biến động CO2 trong khí quyển:

- Trong những năm gần đây, các nhà máy công nghiệp và các hoạt động khác của con người trên toàn cầu đã đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ và khí đốt) hơn 10 tỷ tấn quy ra than đá trong một năm Đó chính là nguyên nhân làm gia tăng hàm lượng dioxit carbon trong khí quyển

- Từ những kết quả nghiên cứu của mình, Viện Tài nguyên thế giới (World Ressousces Institute) cho rằng xã hội loài người từ 1860 – 1949 đã thải vào khí quyển khoảng 51 tỷ tấn carbon dưới dạng dioxit carbon thông qua hình thức duy nhất là sử dụng các nhiên liệu hóa thạch Sau đó nhịp độ thải khí CO2 gia tăng và đạt tới 130 tỷ tấn bổ sung từ 1950 đến 1987 Nếu người ta cộng thêm vào đó khối lượng khí carbonic phát thải do việc đốt phá rừng từ 1860 thì đến năm 1987 khối lượng carbon thải vào khí quyển đạt tới tổng số 241 tỷ tấn chỉ trong vòng hơn một thế kỷ

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12

- Các số liệu nêu lên bởi các cơ quan nghiên cứu của các nước khác nhau,

dù được diễn đạt dưới những hình thức và kết quả khác nhau đều khẳng định rằng sự gia tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển là một điều xác thực Hiện nay, người ta ước tính rằng hàng năm việc đốt nhiên liệu hóa thạch đã phát thải vào khí quyển 5,5 tỷ tấn dioxit carbon

- Tỷ lệ phát thải CO2 trên toàn cầu được thống kê như sau: Mỹ và Canada 27%, Liên Xô cũ và Đông Âu 25%, Tây Âu 17%, Trung Quốc 9%, Nhật Bản, Ôxtralia và Niu Zilân 8% và các nước còn lại 14% (theo D.Dubrana, 1991)

- Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về gây ô nhiễm không khí bởi CO2 và các loại khí thải khác Mỹ, Canada và Mêhicô đã tiêu thụ gần 40% năng lượng hóa thạch tiêu thụ trên thế giới

- Tại hội nghị Manila 1995, các quốc gia công nghiệp phương Tây bị cáo buộc là thủ phạm gây ô nhiễm môi trường: hàng năm đã phát thải vào khí quyển

23 tỷ tấn khí CO2 phá hoại lớp ôzôn

- Ở châu Á, Trung Quốc là nước đứng đầu trong phát thải CO2 và các khí khác vào môi trường (6,6% trong tổng số), tiếp theo đó là Nhật Bản (chiếm 3,9% trong tổng số)

- Hoạt động giao thông vận tải cũng là một nguyên nhân quan trọng làm phát thải khí carbonic và các loại khí khác Một nghiên cứu cho biết hoạt động của các ôtô Mỹ trong một năm đã phát thải vào không khí khoảng 72 triệu tấn CO2

- Các vụ nổ hạt nhân hay các tên lửa hạt nhân đã đốt cháy một khối lượng ôxy rất lớn và cũng tạo ra một khối lượng dioxit các bon khổng lồ

- Việc đốt rừng làm rẫy và nạn phá rừng ở các nước đang phát triển cùng với nạn cháy rừng ở khắp các Châu lục đã làm phát sinh một lượng dioxit các bon không kém phần quan trọng

- Các vật dụng như tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ cũng góp phần làm tăng nồng độ CO2 trong không khí

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 13

- Hoạt động tự nhiên như phún xuất của núi lửa hàng năm trên thế giới cũng đã làm sản sinh ra một lượng khí CO2 và SO2 lớn Hồ Nyos ở Cameroon nằm gọn trong miệng núi lửa, làm nước hồ chứa một khối lượng CO2 lớn là 200 triệu m3

vì vậy mà từ nước hồ bốc lên 1 đám mây dioxit carbon phủ quanh hồ, có lần đã làm chết ngạt 1 700 người sống xung quanh hồ và mọi sinh vật khi đi qua

Hồ Monuon ở cách đó 100km, nước hồ sâu 96m và chứa đến 15 triệu m3 dioxit carbon và luôn phát thải vào không khí xung quanh và có lần đã giết chết 37 người sống gần đó [11]

* Những nghiên cứu về sự tích lũy các bon trong các hệ sinh thái:

Theo Schimel và cộng sự, trong chu trình các bon toàn cầu, lượng các bon lưu trữ trong thực vật thân gỗ và trong lòng đất khoảng 2.5Tt, trong khi đó khí quyển chỉ chứa 0.8Tt

Theo đó, trong tổng số 6.3Gt – 6.6Gt lượng các bon thải ra từ cách hoạt động của con người, có khoảng 0.7Gt – 1.7Gt được hấp thụ bởi các hệ sinh thái bên trên bề mặt trái đất Và hầu hết lượng carbon trên trái đất được tích lũy trong sinh khối cây rừng, đặc biệt là rừng mưa nhiệt đới Từ những nghiên cứu trong lĩnh vực này, Woodwell đã đưa ra số liệu thống kê cho thấy lượng carbon được lưu giữ trong kiểu rừng mưa nhiệt đới là cao nhất, chiếm hơn 62% tổng lượng carbon trên bề mặt trái đất, trong khi đó đất trồng trọt chỉ chứa khoảng 1% Điều

đó chứng tỏ rằng, việc chuyển đổi đất rừng sang đất nông nghiệp sẽ làm mất cân bằng sinh thái, gia tăng lượng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính

Một nghiên cứu của Joyotee Smith và Sara J.Scherr (2002) đã định lượng được lượng các bon lưu giữ trong các kiểu rừng nhiệt đới và trong các loại hình sử dụng đất ở Brazil, Indonesia và Cameroon, bao gồm trong sinh khối thực vật và dưới mặt đất từ 0 - 20cm Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng carbon lưu trữ trong thực vật giảm dần từ kiểu rừng nguyên sinh đến rừng phục hồi sau nương rẫy và giảm mạnh đối với các loại đất nông nghiệp Trong khi đó phần dưới mặt

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 14

đất lượng các bon ít biến động hơn, nhưng cũng có xu hướng giảm dần từ rừng

Là một nước đang phát triển, Việt Nam nhanh chóng tham gia cam kết với các tổ chức quốc tế, như ký Công ước khung, Nghị định thư Kyoto, tham gia các

dự án CDM, thành lập các cơ quan đầu mối quốc gia tức là đủ các điều kiện theo quy định của thế giới về việc xây dựng và thực hiện các dự án tiềm năng về CDM trong các lĩnh vực: Bảo tồn và tiết kiệm năng lượng; Chuyển đổi sử dụng nhiên liệu hóa thạch; Thu hồi và sử dụng CH4 từ rác thải và khai thác mỏ quặng; Trồng rừng Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, Việt Nam đã có những nỗ lực thực hiện một số nghiên cứu và hoạt động liên quan đến vấn đề biến đổi khí hậu và CDM Qua đó đã thu được một số dẫn liệu quan trọng như sau:

- Ba nguồn khí nhà kính (KNK) chính ở Việt Nam là năng lượng, nông nghiệp, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp, trong đó thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp chiếm 50,5 và 18,7% tổng phát thải quốc gia Theo kết quả kiểm kê khí nhà kính (KNK) quốc gia năm 1994 ở Việt Nam, tổng phát thải KNK là 103,8 triệu tấn CO2, bình quân theo đầu người vào khoảng 1,4 tấn [6]

- Ước tính trong vòng 2 thập kỷ tới, mức phát thải của các nước đang phát triển sẽ vượt mức phát thải của các nước phát triển Một trong những vấn đề gay cấn nhất để đối phó với biến đổi khí hậu là làm thế nào để giảm sự tăng phát thải KNK từ các nước đang phát triển Trong hoàn cảnh đó, CDM có thể đóng góp

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 15

vào việc giảm phát thải ở các nước đang phát triển bằng cách đưa ra khuôn khổ

để thực hiện các dự án hợp tác giữa các nước đang phát triển và phát triển, các hoạt động trồng mới và tái trồng rừng đã được quyết định thuộc các dự án CDM

- Các kết quả nghiên cứu chiến lược quốc gia về CDM, trong lĩnh vực thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp, thì tiềm năng hấp thụ KNK của rừng vào khoảng 52,2 triệu tấn CO2 với chi phí giảm thấp, dao động từ 0,13USD/tấn CO2 đến 2,4USD/tấn CO2 trong khi chi phí để giảm thấp CO2 trong lĩnh vực năng lượng dao động từ 22,3USD/tấn CO2 đến 154,22USD/tấn CO2 [6]

- Trong thời gian tới, cần nâng cao nhận thức cộng đồng về CDM ở cấp quốc gia và địa phương, xác định các chỉ tiêu và chỉ số phát triển bền vững với các ngành ưu tiên như năng lượng và lâm nghiệp để xây dựng dự án CDM; đồng thời nghiên cứu về tiềm năng bán các bon của các dự án có triển vọng cho những quốc gia có nhu cầu

Do thị trường mua bán giảm phát thải khí nhà kính còn quá mới mẻ, các doanh nghiệp thiếu thông tin về thị trường này, do đó mặc dù tiềm năng thị trường Việt Nam là rất lớn, nhưng còn có quá ít các doanh nghiệp tham gia Đã đến lúc Nhà nước phải phổ biến rộng rãi hơn, cung cấp nhiều thông tin hơn cho các nhà doanh nghiệp để họ có thể cân nhắc khi tham gia thị trường

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 16

2.2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Rừng trồng Bạch đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis Dehnh), Keo tai tượng (Acacia mangium Wild) ở tuổi 5 và tuổi 7 tại 2 xã điển hình là Tri Lễ và Hòa Bình của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan hiện trạng rừng trồng và diễn biến diện tích rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu

2 Xác định sinh khối tươi, sinh khối khô theo các chỉ tiêu đo tính (Cây đứng, thảm tươi, vật rơi rụng, rễ tầng 1 và tầng 2, đất tầng 1 và tầng 2), từ đó xác định lượng tích luỹ Các bon ở các trạng thái rừng trồng (Trạng thái đất trống, Keo tai tượng và Bạch đàn trắng tuổi 5 và tuổi 7)

3 Đánh giá so sánh hiệu quả kinh tế ở các trạng thái rừng trồng trên cơ sở

có tính đến khả năng tích luỹ Các bon

4 Khuyến nghị lựa chọn loại cây trồng để đưa vào trồng rừng thích hợp

nhằm đáp ứng được lợi ích kinh tế và khả năng chi trả các bon cho môi trường

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Đánh giá nhanh dự trữ các bon

Sử dụng công cụ RaCSA- là công cụ tổng hợp rất nhiều các phương pháp khác nhau Công cụ này được thực hiện qua các bước sau:

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 17

Bước 1: Sơ bộ đánh giá cảnh quan, mức độ che phủ rừng và lịch sử sử dụng đất/che phủ đất

Bước 2: Khảo sát kiến thức sinh thái bản địa (LEK) và lợi ích kinh tế của

quản lý rừng ở địa phương kết hợp với khảo sát nhanh kinh tế - xã hội hộ gia đình, nhằm tài liệu hóa các chiến lược sinh kế của người dân gắn liền với các hoạt động sử dụng đất và những nguyên nhân chính của thay đổi cảnh quan

Sử dụng các bảng câu hỏi khảo sát kiến thức sinh thái (LEK & PEK)

để thu thập thông tin ở địa phương:

1 Nhân khẩu học (sự di cư, quy mô gia đình và cấu trúc, lịch sử định cư,

trường học, v.v…)

2 Tình hình sử dụng đất (quyền sử dụng đất, các hợp đồng đất đai,

quyền sử dụng tài nguyên rừng , v.v…)

3 Tình hình kinh tế (thu nhập, tài sản, thuyền, động cơ, nuôi trồng thủy

sản, và ngư cụ, xe gắn máy, v.v…)

4 Văn hóa cộng đồng (niềm tin, tín ngưỡng, các hoạt động của người dân

liên quan đến đánh bắt, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, các hoạt động vui chơi giải trí, v.v…)

5 Việc sử dụng tài nguyên và các xung đột xảy ra (các xung đột trong

khai thác nguồn lợi tự nhiên, dạng xung đột và bản chất, giải quyết xung đột, v.v…)

6 Quan điểm về nguồn lợi (quan điểm về nguồn lợi trong tương lai, về

sinh kế, các dự án cộng đồng, sự hợp tác giữa người dân, sự bền vững của việc

sử dụng nguồn lợi, quan điểm về rủi ro, v.v…)

7 Kiến thức về hệ sinh thái (hiểu biết về hệ sinh thái môi trường và các

nguồn lợi, cách thức để truyền bá kiến thức qua các thế hệ, tính phù hợp với các kiến thức khoa học, sự hiểu biết truyền thống về hệ sinh thái trong mối quan hệ với việc sử dụng và việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, v.v…)

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 18

8 Đặc điểm thị trường (hình thức cung cấp, giá cả, chức năng thị trường, nguyên tắc thị trường, sự ổn định cung cầu, cấu trúc thị trường, v.v…)

Bước 3: Đo đếm tích luỹ Các bon tại các ô tiêu chuẩn đại diện:

Lượng các bon tích lũy trong thảm thực vật được tính thông qua xác định sinh khối (khô) các thành phần Sinh khối khô bao gồm:

+ Sinh khối trên mặt đất của thảm thực vật ( Thân cây, lá, cây chết…)

Để xác định lượng các bon trong các trạng thái rừng ta rút mẫu theo phương pháp lập ô tiêu chuẩn (mẫu) đại diện cho các trạng thái rừng của Kurniatun Hairiah và cộng sự (ICRAF)

Diện tích ô mẫu, mô tả đầy đủ các đặc điểm sinh thái và đo đếm các nhân tố điều tra tên loài, đường kính, chiều cao, phẩm chất của tất cả các cây có trong ô

Diện tích ô tiêu chuẩn: 20m x 100m để đo tính C trong cây có D1,3 > 30cm và ô mẫu 5mx40m để đo tính C trong cây có 5cm< D1,3 <30cm Ô mẫu đặt trong ô tiêu chuẩn Ô dạng bản có kích thước 1mx1m (1m2) để đo đếm cây bụi thảm tươi và ô có kích thước 0,5mx0,5m để đo đếm tầng thảm mục

20 m x 100 m

Bảng 01 Dự trữ C cây đứng

OTC số: Toạ độ (GPS): Hiện trạng sử dụng đất:

Người lập ô: Diện tích OTC: 20 x 100 m2

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 19

STT

Loài

cây

Phân cành/không phân cành

Chu

P (tỷ trọng gỗ)

h

Sinh khối (kg/cây)

Ghi chú

Tổng sinh khối cây đứng

- Trong ô tiêu chuẩn diện tích 200m2 (4m x 50m) để đo các cây cấp đường kính ngang ngực từ 5 – 30cm, số liệu được tổng hợp vào bảng sau:

Bảng 02 Dự trữ C cây đứng

ÔTC số: Toạ độ (GPS): Hiện trạng sử dụng đất:

Người lập ô: Diện tích ÔTC: 5 x 40 m2

Chu

P (tỷ trọng gỗ)

h

Sinh khối (kg/cây)

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 20

Xác định sinh khối trên mặt đất của thảm thực vật ( Thân cây, cành lá…) Sinh khối của cây gỗ có D1.3 >5cm

Tính theo công thức của phương pháp bảo tồn cây (Non- destructivemeasurement):

+ Xác định sinh khối vật rơi rụng (Cành, lá, cây đổ…)

Xác định sinh khối cành lá, rụng (Litterfall)

Tại 5 ô dạng bản kích thước 1mx1m (1m2), trên mỗi ô thu toàn bộ vật rơi rụng bao gồm: lá rơi, cành rụng, cây đổ có D < 5cm và L < 50cm, loại bỏ đất dính trên vật rơi rụng Xác định trọng lượng hiện tại, lấy mẫu đại diện 300g tươi, sau đó chuyển ngay về phòng thí nghiêm để sấy khô

Xử lý mẫu sấy và công thức quy ra khối lượng khô tuyệt đối mẫu gỗ, lá, vật rơi rụng được xử lý như sau:

Sử dụng phương pháp sấy mẫu bằng tủ sấy ở nhiệt độ 1050C trong khoảng thời gian 6 – 8 giờ Trong quá trình sấy kiểm tra trọng lượng của mẫu sau 2h đến 4h và 6h đến 8h sấy Nếu sau 3 lần kiểm tra thấy trọng lượng không đổi thì đó chính là trọng lượng khô của mẫu Trọng lượng khô kiệt của các chỉ tiêu được tính theo công thức sau:

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 21

) ( ) (

) ( )

( )

/

m xSA g FW

g xDW kg

FW m

kg DW

S

S T

Trong đó: DWTotal - Tổng khối lượng khô tuyệt đối (sinh khối khô) (kg/m2 ), FWTotal - Tổng khối lượng tươi (kg), DWS - Khối lượng khô tuyệt đối của mẫu (g), FWS - Khối lượng tươi của mẫu (g), SA - Diện tích ô mẫu (ô dạng bản) (m2

- Với tầng 0 – 5: thu toàn bộ đất sau đó dùng sàng có kích thước mắt 2mm

để tách rễ, vụn hữu cơ (> 2mm) và đất Xác định khối lượng vụn hữu cơ và rễ thu được Để xác định lượng vụn hữu cơ có kích thước < 2mm: Cân toàn bộ mẫu đất qua sàng 2mm, tiến hành lấy mẫu đất (200 g) để xác định tỷ lệ % vụn hữu cơ kích thước < 2mm có trong tầng đất 0 - 5 cm

- Với tầng 5 - 15cm: thu toàn bộ đất sau đó dùng sàng có kích thước mắt 2mm để tách rễ và đất Xác định khối lượng rễ thu được Cân toàn bộ mẫu đất qua sàng 2mm, tiến hành lấy mẫu đất (200 g) để xác định tỷ lệ % vụn hữu cơ kích thước < 2mm có trong tầng đất 5 - 15 cm

Rễ cây và vụn hữu cơ (> 2mm) cũng được lấy mẫu và chuyển về phòng

TN sấy khô để xác định sinh khối khô

* Tính toán lượng các bon tích luỹ

Sau khi toàn bộ các giá trị sinh khối của các thành phần được quy ra đơn vị: kg khô/ha, tính tổng toàn bộ các hợp phần tạo thành sinh khối khô trên mặt đất (WTot)

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 22

Xác định hàm lượng các bon: Hàm lượng các bon (CS) trong sinh khối xác định thông qua việc áp dụng hệ số mặc định 0.46 thừa nhận bởi Uỷ ban quốc

tế về biến đổi khí hậu (IPCC, 2003) Nghĩa là hàm lượng các bon được tính bằng cách nhân sinh khối khô với 0.46 Tính theo công thức:

W carbon = 0.46*DW T (kg/ha hoặc tấn/ha)

Trong đó: Wcacbon - Hàm lượng các bon; DWT – Sinh khối khô

Bảng 03 Lượng C dự trữ tổng số

Thân cây

tấn/ha

Dưới tán tấn/ha

Vật rơi rụng tấn/ha

Rễ tấn/ha

Đất 0-5 cm tấn/ha

Đất 5-15 cm tấn/ha

Bước 4: Khảo sát kiến thức sinh thái chính sách (PEK) về quản lý

rừng/cây và những quy định về quy hoạch không gian hiện tại, nhằm tìm hiểu các cơ hội cải thiện tích lũy Cácbon ở khu vực nghiên cứu Sử dụng phương pháp kế thừa và phỏng vấn bán cấu trúc

2.4.2 So sánh hiệu quả kinh tế giữa Keo tai tượng và Bạch đàn trắng

3.4.2.1 Xác định trữ lượng Keo tai tượng và Bạch đàn trắng ở tuổi 7 trên đơn vị diện tích

3.4.2.2 Tính toán hiệu quả kinh tế giữa 2 loài cây nói trên trên cơ sở xác định trữ lượng gỗ và tính đến khả năng tích luỹ Các bon

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 23

- Từ kết quả đo đếm tại các ô tiêu chuẩn 200m2, xác định trữ lượng gỗ của từng cây cá lẻ bằng công thức: M = G x H x f

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 24

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý

Văn Quan là huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lạng Sơn, cách thành phố Lạng Sơn khoảng 40 km về phía Tây Nam, có tọa độ trí địa lý: 1060

24 ' tới 106043' Kinh độ Đông; 210

43' tới 210 59 Vĩ độ Bắc, tiếp giáp:

- Phía Bắc Văn Quan giáp huyện Văn Lãng;

- Phía Nam giáp huyện Chi Lăng;

- Phía Đông giáp huyện Cao Lộc;

- Phía Tây giáp 2 huyện Bình Gia và Bắc Sơn

Huyện Văn Quan nằm trên hai trục quốc lộ 1B và 279 nối liền huyện với các huyện khác trong tỉnh và với các tỉnh khác, đặc biệt là nối với các cửa khẩu Đồng Đăng, Tân Thanh Đây là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển sản xuất hàng hoá, mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá dịch vụ khoa học công nghệ, xuất nhập khẩu hàng hoá với các huyện trong tỉnh, với các tỉnh lân cận và với nước bạn Trung Quốc

3.1.2 Điều kiện khí hậu

Văn Quan nằm trong vùng khí hậu gió mùa điển hình của vùng Đông

Bắc Việt Nam Biên giới phía Nam, Tây Nam là các dãy núi đá cao chắn gió do

đó vùng hưởng trọn các luồng khí hậu lạnh Đông Bắc thổi về trong mùa Đông Với độ cao trung bình 450-500 m và nằm cạnh các vùng núi đá vôi lớn nên chế

độ nhiệt ngày và đêm có độ chênh cao lớn

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 25

- Tổng tích ôn năm đạt 7.500 - 7.8000C Nhiệt độ trung bình năm đạt 21,20C Từ tháng 12 năm trước đến tháng 02 năm sau, nhiệt độ đạt thấp từ 12-

150C Thời gian từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 10 có biên độ nhiệt ngày đêm đạt 8-90C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối có năm lên đến 380 C, song thời gian xuất hiện ngắn, không ảnh hưởng nhiều đến cây trồng và vật nuôi trên địa bàn

- Tổng lượng mưa bình quân hàng năm phổ biến đạt 1.350- 1.450 mm Tất

cả các tháng trong năm đều có mưa, nhưng lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 (5 tháng) thường chiếm khoảng 2/3 tổng lượng mưa năm

- Ẩm độ không khí trung bình năm đạt 82 % Từ tháng 3 đến tháng 9 có

ẩm độ không khí tương đối cao

- Số giờ nắng trung bình năm 1.598 giờ, chiếm 18-20% tổng số giờ trong năm, thích hợp cho cây Hồi

- Các yếu tố khác như bão, sương muối, gió nóng ảnh hưởng không nhiều đến sản xuất và sinh hoạt của vùng

3.1.3 Điều kiện thủy văn

3.1.3.1 Tài nguyên nước mặt

Văn Quan có 2 con sông lớn chảy qua: Sông Kỳ Cùng chảy qua huyện khoảng 35 km, sông Mò Phia chảy qua huyện khoảng 50 km Ngoài ra, còn có nhiều khe, suối nhỏ, kiệt nước vào mùa khô, chảy len lỏi trong các khe đá, thung lũng nhỏ giữa vùng đồi và núi Mật độ sông suối ở Văn Quan khoảng 0,6- 1,2km/km2, nhưng do địa hình phức tạp, dòng chảy nhỏ và biến động lớn nên hiệu ích sử dụng nước thấp, lũ lụt, hạn hán đã gây ra những tác hại thường xuyên

và cục bộ ở các mức độ khác nhau của từng vùng Nguồn nước mặt của huyện Văn Quan nói chung chính là Hồ bản Quyền (được tạo thành do chặn dòng sông

Mò Phia), con sông này có nước quanh năm , song chế độ dòng chảy biến động lớn giữa mùa nước và mùa khô ; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này mực nước xuống thấp, khả năng đáp ứng cho sản xuất rất hạn chế, chỉ các

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 26

khu vực sản xuất nằm ven suối mới có khả năng lấy nước tưới bằng bơm, cọn nước và một phần qua các đập nhỏ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mưa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 8; lưu lượng dòng chảy mùa này rất lớn do địa hình các vùng đất đầu nguồn có độ dốc lớn, thảm thực vật bị triệt hạ nghiêm trọng, nước thường dồn về nhanh Các xã thuộc vùng Tràng Sơn, Tràng Các nằm sát khu vực núi đá vôi và thiếu nguồn sinh thủy nên khí hậu hết sức khắc nghiệt Hạn hán thường xảy ra hàng năm trong vùng, các cây trồng hàng năm thiếu nước thường xuyên, song khả năng xây dựng các công trình thủy lợi rất hạn chế do các cấu trúc địa chất và địa hình chi phối nhiều

3.1.3.2 Tài nguyên nước ngầm

Nguồn nước ngầm nhìn chung trên địa bàn huyện thuộc loại khan hiếm, thường ở độ sâu 15-20m mới tới mạch nước ngầm, nhưng biến động thất thường theo mùa và theo vùng, khả năng khai thác và sử dụng rất hạn chế Vì vậy, nguồn nước sạch phục vụ cho sinh hoạt của Văn Quan cần phải được quan tâm đầu tư lớn

3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất

Ở Văn Quan chủ yếu là loại đất feralít, phù hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp như hồi, trám, đậu tương, các loại cây ăn quả như mận, đào, quýt cây trồng lâm nghiệp hiện nay chủ yếu là Keo tai tượng và Bạch đàn các loại Văn Quan có độ cao trung bình khoảng 400 m, địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và nghiêng theo hướng Tây Nam - Đông Bắc Diện tích núi đá có 5.110 ha, diện tích núi đất là 49.843

ha được phân theo các cấp độ dốc:

- Dưới 50 : 13.822 ha

- Từ 5 - 80 : 5.286 ha

- Từ 9 - 150 : 6.326 ha

- Từ 16 - 250 : 12.957 ha

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 27

- Đất vàng đỏ trên đá mácma axit (Fa): 7.096 ha

- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv): 5.061 ha

- Đất vàng nhạt trên đá mácma bazơ và trung tính (Fq): 2.860 ha

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl): 3.741 ha

1 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp Ha 8.830,20

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 28

Đánh giá chung: Các loại đất đồi núi của Văn Quan thuộc loại đất còn tốt

so với các huyện khác trong tỉnh, đa số đất còn tầng dày >50cm, hàm lượng các chất dinh dưỡng tương đối cao Đất thích hợp với các loài cây dài ngày có giá trị, mặc dù thảm thực vật che phủ không đều, đất ở một số nơi đã bị xói mòn, suy thoái Với nền kinh tế thị trường như hiện nay, quỹ đất ngày càng có giá trị, đòi hỏi quá trình sử dụng cần phải đầu tư cao và có giải pháp bảo vệ tính bền vững của môi trường sinh thái

3.2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI

3 2.1 Điều kiện dân sinh

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 29

Tày, Nùng, Kinh Sự phân bố dân cư tương đối đều giữa các xã trong huyện, đó

là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội

Nguồn nhân lực của Văn Quan khá dồi dào, lao động trong độ tuổi là 28.569 người, chiếm 50,7% so với tổng dân số, số lao động tham gia hoạt động kinh tế là 25.139 người, chiếm 88,0% tổng số lao động, chủ yếu là lao động ngành nông - lâm nghiệp, chiếm 88,5%; tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực của huyện còn thấp, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chỉ chiếm 7% trong tổng số lao động, số lao động có trình độ Cao đẳng, đại học là 658 người, chiếm 2,3% trong

tổng số lao động

3.2.1.2 Thực trạng phát triển dân cư

Khu dân cư trên địa bàn huyện được chia thành 23 xã và 1 thị trấn, phân bố rải rác dọc theo các trục đường giao thông, địa hình nơi phân bố khu dân cư khá phức tạp; đất sản xuất nông - lâm nghiệp không gần khu dân cư nên ảnh hưởng không nhỏ đến chăm sóc và bảo vệ Diện tích khu dân cư lớn, do vậy còn gặp nhiều khó khăn trong việc bố trí xây dựng các công trình công cộng cũng như trong công tác quản lý hành chính

3.2.2 Điều kiện kinh tế

Nền kinh tế của Văn Quan chủ yếu là nông - lâm nghiệp, tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp chiếm 46,7% trong tổng GDP của huyện; sản xuất nông - lâm nghiệp còn nhiều khó khăn, phụ thuộc nhiều vào thời tiết, khí hậu Bên cạnh đó, hệ thống thuỷ lợi chưa đáp ứng được nhu cầu tưới cho cây trồng, nhưng nhịp độ tăng trưởng ngành nông - lâm - thuỷ sản bình quân hàng năm vẫn tăng 4,81%, trong đó ngành trồng trọt tăng 8,39%, chăn nuôi tăng 4,0% và lâm nghiệp tăng 4,37%

3.2.2.1 Ngành nông nghiệp

Tổng diện tích gieo trồng là 6.630 ha Trong trồng trọt cây lương thực chiếm 72,74% Cây rau, màu 4,58% Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả 14,59% Cây công nghiệp ngắn ngày 3,5% Sản phẩm phụ của ngành trồng trọt 4,76%

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 30

Diện tích gieo trồng cây lương thực hàng năm từ 5.500 - 5.700 ha Trong

đó chủ yếu là diện tích cây lúa chiếm 79,0% diện tích cây lương thực Tổng sản lượng lương thực (quy thóc) năm 1998 từ 15.329 tấn tăng lên 20.100 tấn vào năm 2003 và năm 2009 đạt 25.500 tấn Lương thực quy thóc bình quân đầu người từ 280 kg năm 1998 lên 470 kg năm 2009

Cây công nghiệp hàng năm gồm có: đỗ tương, lạc, thuốc lá, mía Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm không nhiều, khoảng 376,0 ha, sản lượng chủ yếu phục vụ tại chỗ

Cây ăn quả các loại ở Văn Quan phát triển chậm hơn so với các loài cây khác, Cây trồng chính là: Cam, Quýt, Mận, Mơ, Na Sản lượng không nhiều chủ yếu phục vụ tiêu dùng trên địa bàn huyện

3.2.2.2 Ngành lâm nghiệp

Nhịp độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp bình quân là 4,37% Nghề rừng, kinh tế trang trại, vườn rừng, đồi rừng những năm qua ở Văn Quan đã có những bước phát triển khá; cùng với việc giao đất giao rừng cho các hộ gia đình quản

lý, bảo vệ và phát triển kinh tế rừng, diện tích đất có rừng phát triển khá nhanh trong những năm gần đây Phong trào trồng rừng, khoanh nuôi rừng tái sinh, bảo

vệ rừng trồng được quan tâm, hàng năm trồng mới được hơn 800 ha rừng, loài cây trồng chủ yếu là Hồi, Keo, Bạch đàn các loại ; mặc dù diện tích trồng rừng hàng năm khá lớn, tỷ lệ sống sau trồng đạt cao nhưng sự quan tâm đầu tư chăm sóc, bảo vệ sau trồng, đặc biệt 2 năm đầu sau trồng chưa được quan tâm đúng mức, tỷ lệ tồn tại rừng sau trồng chiếm tỷ lệ thấp, chưa mang lại hiệu quả cao, nhiều diện tích rừng trồng đi, trồng lại nhiều lần Độ che phủ rừng của huyện năm 2009 đạt 47%

Phát triển kinh tế từ rừng trồng, khoanh nuôi tái sinh bước đầu phát huy hiệu quả, nhiều hộ nông dân đã có thu nhập khá lớn từ sản phẩm vườn rừng Kinh

tế trang trại chưa phát triển toàn diện, mới chỉ dừng lại ở các mô hình nông - lâm kết hợp, vườn rừng

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 31

3.2.2.3 Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Ngành nghề sản xuất trong sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp có

sự quan tâm phát triển của các thành phần kinh tế, ngành nghề sản xuất kinh doanh phát triển khá đa dạng, các Hợp tác xã (HTX) dịch vụ nông nghiệp, nông thôn tăng từ 1 HTX năm 2005 đến năm 2009 đã có 5 HTX, việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất nông- lâm nghiệp được chủ động tại đia phương; Các HTX sản xuất công nghiệp- xây dựng được quan tâm phát triển hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn, các sản phẩm như: gạch các loại, đá xây dựng sản xuất ra cơ bản đủ nhu cầu đáp ứng; các dịch vụ sửa chữa cơ khí nhỏ, công cụ cầm tay, khai thác khoáng sản đều phát triển khá; giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 đạt 15 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm đạt 19,2%

mở mang dịch vụ, tổng mức lưu chuyển hàng hoá giai đoạn 2006-2009 bình quân đạt 80 tỷ đồng, tăng so với giai đoạn 2001-2005 là 15,2%

Hộ kinh doanh cá thể đăng ký ngành nghề kinh doanh khá đa dạng, ngành nghề, số hộ, tổng vốn đăng ký kinh doanh đều tăng 32% so với giai đoạn trước; hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

3.2.2.5 Hoạt động Tài chính, ngân hàng

Cân đối ngân sách trên địa bàn là điều kiện quyết định thúc đẩy các lĩnh vực phát triển đồng đều, từ cân đối ngân sách đưa ra những giải pháp thực hiện; Trong giai đoạn thực hiện chi ngân sách chủ yếu là đảm bảo hoạt động thường xuyên của hệ thống chính trị từ huyện đến xã, nguồn chi cho đầu tư phát triển

Ngày đăng: 19/09/2014, 19:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2004), Môi trường. NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
2. Lê Huy Bá, Nguyễn Thị Phú, Nguyễn Đức An (2001): Môi trường khí hậu thay đổi mối hiểm hoạ của toàn cầu. NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường khí hậu thay đổi mối hiểm hoạ của toàn cầu
Tác giả: Lê Huy Bá, Nguyễn Thị Phú, Nguyễn Đức An
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2001
3. Bảo Huy (2005): Bài giảng Lâm học nhiệt đới cho lớp Cao học. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Lâm học nhiệt đới cho lớp Cao học
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2005
4. Phạm Xuân Hoàn (2005): Cơ chế phát triển sạch và cơ hội thương mại các bon trong lâm nghiệp. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế phát triển sạch và cơ hội thương mại các bon trong lâm nghiệp
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
5. Lê Văn Khoa và cộng sự (2001): Khoa học môi trường. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa và cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
8. Phạm Nhật(2001): Bài giảng Đa dạng sinh học. Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đa dạng sinh học
Tác giả: Phạm Nhật
Năm: 2001
10. Nguyễn Văn Thêm (2002): Sinh thái rừng. Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Nguyễn Văn Thêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
11. Nguyễn Phước Tương (1999): Tiếng kêu cứu của Trái đất. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng kêu cứu của Trái đất
Tác giả: Nguyễn Phước Tương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
6. NEDO và MONRE: Giới thiệu cơ chế phát triển sạch trong hợp tác giữa Nhật Bản và Việt Nam Khác
7. Phan Minh Sang, Lưu Cảnh Trung (2006): Cẩm nang ngành Lâm nghiệp Khác
12. UNEP: Cơ chế phát triển sạch – Clean Development Mechanism Khác
13. Uỷ ban nhân dân huyện Văn Quan (2010): Báo cáo tình hình phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 2005-2010 Khác
14. Uỷ ban nhân dân huyện Văn Quan (2010): Báo cáo kết quả thực hiện Dự án 661 từ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 02. Dự trữ C cây đứng - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 02. Dự trữ C cây đứng (Trang 28)
Bảng 03. Lƣợng C dự trữ tổng số - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 03. Lƣợng C dự trữ tổng số (Trang 31)
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn (Trang 36)
Hình 4.1. Biểu đồ diễn biến diện tích rừng trồng giai đoạn 1985- 2009. - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Hình 4.1. Biểu đồ diễn biến diện tích rừng trồng giai đoạn 1985- 2009 (Trang 51)
Bảng 4.2. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái đất trống - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.2. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái đất trống (Trang 56)
Hình 4.2. Tỷ lệ các bon tích lũy ở trạng thái đất trống  4.2.2. Tích lũy các bon ở Keo tai tƣợng tuổi 5 và tuổi 7 - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Hình 4.2. Tỷ lệ các bon tích lũy ở trạng thái đất trống 4.2.2. Tích lũy các bon ở Keo tai tƣợng tuổi 5 và tuổi 7 (Trang 57)
Bảng 4.3. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Keo tai tƣợng tuổi 5. - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.3. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Keo tai tƣợng tuổi 5 (Trang 58)
Hình 4.3. Tỷ lệ Các bon tích lũy ở rừng Keo tai tƣợng tuổi 5 - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Hình 4.3. Tỷ lệ Các bon tích lũy ở rừng Keo tai tƣợng tuổi 5 (Trang 59)
Bảng 4.4. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Keo tai tƣợng tuổi 7. - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.4. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Keo tai tƣợng tuổi 7 (Trang 59)
Hình 4.4. Tỷ lệ tích lũy các bon ở rừng Keo tai tƣợng tuổi 7 - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Hình 4.4. Tỷ lệ tích lũy các bon ở rừng Keo tai tƣợng tuổi 7 (Trang 60)
Hình 4.5. Tỷ lệ các bon tích lũy ở rừng Bạch đàn trắng tuổi 5 - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Hình 4.5. Tỷ lệ các bon tích lũy ở rừng Bạch đàn trắng tuổi 5 (Trang 61)
Bảng 4.6. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Bạch đàn trắng tuổi 7. - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.6. Lƣợng tích lũy các bon ở trạng thái rừng Bạch đàn trắng tuổi 7 (Trang 61)
Hình 4.6. Tỷ lệ tích lũy các bon ở rừng Bạch đàn trắng tuổi 7 - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Hình 4.6. Tỷ lệ tích lũy các bon ở rừng Bạch đàn trắng tuổi 7 (Trang 62)
Bảng 4.7. Tổng hợp lƣợng các bon tích lũy ở các trạng thái rừng - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Bảng 4.7. Tổng hợp lƣợng các bon tích lũy ở các trạng thái rừng (Trang 62)
Hình 4.8. Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon trong sinh khối của thảm tươi,  vật rơi rụng, rễ và đất giữa Keo tai tƣợng tuổi 5 và tuổi 7 - đánh giá nhanh tích lũy các bon làm cơ sở khoa học cho trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch tại huyện văn quan, tỉnh lạng sơn
Hình 4.8. Biểu đồ so sánh lượng tích lũy các bon trong sinh khối của thảm tươi, vật rơi rụng, rễ và đất giữa Keo tai tƣợng tuổi 5 và tuổi 7 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w