1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện

81 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Tác giả Nguyễn Việt Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Trường học Công Ty TNHH Kiểm Toán PKF Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Không một ai có thể phủ nhận sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế ViệtNam trong những năm qua Tác động lớn nhất tạo ra thế và lực mới cho nền kinh tếnước nhà đó là việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mai thế giớiWTO Sự kiện này đã kéo theo nhiều làn sóng đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam,làm cho nền kinh tế trở nên sôi động hơn, đồng thời cũng mang tính cạnh tranhkhốc liệt hơn Để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời chiếm được lòng tin củakhách hàng và những bên cung cấp hàng hoá, việc công khai Báo cáo tài chính củacác doanh nghiệp đã trở thành một điều tất yếu Cũng vì vậy, mà nhu cầu kiểm toánngày càng cao hơn, chất lượng cuộc kiểm toán cũng được đòi hỏi tốt hơn

Tài sản cố định là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản, là một trong các yếu tốquan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp Tài sản cố địnhbao gồm những khoản mục lớn có mối liên hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trênBáo cáo tài chính và cũng là đối tượng quan tâm của nhiều bên Đối với công tykiểm toán, việc thực hiện tốt khoản mục kiểm toán tài sản cố định đồng nghĩa vớiviệc nâng cao chất lượng và hiệu quả toàn cuộc kiểm toán Đối với đơn vị kháchhàng, kết quả kiểm toán sẽ đưa ra những thông tin đáng tin cậy giúp họ thấy đượcnhững điểm bất hợp lý trong công tác kế toán cũng như trong công tác quản lý tàisản cố định, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Cũng vì lý donày mà trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam, em

đã chọn đề tài : “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện “ làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.

Mục đích nghiên cứu : Nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố

định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt

Nam thực hiện, trên cơ sở đó rút ra những bài học, đồng thời tìm ra những giải phápnhằm hoàn thiện hơn công việc kiểm toán khoản mục này

Đối tượng nghiên cứu : Các bước thực hiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định Phạm vi nghiên cứu : Chuyên đề thực tập này nêu ra thực trạng kiểm toán

khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại 2 công ty điển hình

do công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện

Kết cấu chuyên đề : Nội dung của chuyên đề được chia làm 2 phần cụ thể

như sau :

Trang 2

Phần 1 : Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.

Phần 2 : Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới toàn bộ nhân viên củaCông ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam, đặc biệt em xin chân trọng cảm ơn cô

giáo TS Nguyễn Thị Phương Hoa đã hướng dẫn tận tình, giúp em hoàn thành

chuyên đề này

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN

1.1.Mục tiêu kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán PKF thực hiện

Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ýkiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mục và chế độ kế toán hiệnhành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trungthực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không Ngoài ra,mục tiêu kiểm toán tài chính còn giúp đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại,sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính

Mục tiêu kiểm toán tài chính gồm có 6 mục tiêu chung Đối với khoản mụcTSCĐ trên BCTC, 6 mục tiêu chung này đựơc cụ thể hoá thành các mục tiêu đặc thù

Bảng 1.1: Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ

MỤC TIÊU

KIỂM TOÁN

CHUNG

MỤC TIÊU KIỂM TOÁN ĐẶC THÙ

Tình hiện hữu Các TSCĐ được ghi vào sổ là có thật

Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong kỳ đều có căn cứ ghi sổ hợp lý

Tính đầy đủ Các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ… phát sinh

trong kỳ đều được ghi sổ;

Khấu hao TSCĐ trong kỳ được tính toán và ghi sổ đầy đủ;

Chi phí và thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đều được hạch tohán và ghi sổ đầy đủ

Quyền và

nghĩa vụ

Đơn vị thực sự sở hữu các TSCĐ được phản ánh trên bảng cân đối

kế toán vào thời điểm kết thúc niên độ;

Các TSCĐ nhận giữ hộ, không thuộc sở hữu của doanh nghiệp đềuđược theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán trên TK 002

Trang 4

Phân bổ khấu hao TSCĐ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, phù hợp với quy định hiện hành

1.2 Đặc điểm kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm Toán PKF Việt Nam thực hiện

Quy trình chung về kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty PKFViệt Nam thực hiện bao gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Giai đoạn này gồm những bước cơ bản sau:

- Thu thập thông tin tổng quan về khách hàng

- Đánh giá rủi ro hợp đồng để đưa ra quyết định chấp nhận khách hàng

- Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán

- Thu thập thông tin cơ sở gồm các thông tin về

+ Ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng

+ Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung (đốivới khách hàng thường xuyên)

+ HTKSNB của khách hàng (môi trường kiểm soát, bộ máy kế toán, chế độ vàchính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại đơn vị )

- Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:

+ Giấy phép thành lập và điều lệ công ty

+ Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm nay hoặctrong các năm trước

+ Biên bản các cuộc họp cổ đông, hội đồng quản trị và ban giám đốc

+ Các hợp đồng cam kết quan trọng

Trang 5

- Đánh giá xem HTKSNB của khách hàng hoạt động có hiệu quả hay không?

- Phân tích sơ bộ BCTC: Tính ra các chỉ tiếu và tỷ suất liên quan đến TSCĐtìm hiểu những biến động và xác minh lại nghi vấn đối với TSCĐ

- Dự kiến về nhân lực và thời gian thực hiện kiểm toán

- Xác minh mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ

- Xây dựng chương trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, KTV thực hiện các công việc sau:

A Thực hiện thử nghiệm kiểm soát:

- Kiểm tra các chứng từ liên quan tới việc mua sắm, đầu tư TSCĐ, các chứng

từ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, quá trình luân chuyển chứng từ để xác minh tính

có thật của các nghiệp vụ này

- Với mỗi TSCĐ, kiểm tra hồ sơ theo dõi các TSCĐ đó; đối chiếu biên bảnkiểm kê TSCĐ với danh mục TSCĐ trong sổ sách

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý về quyề sở hữu TSCĐ, đối chiếu, kiểm tra chứng từvới kết quả kiểm kê

- Phỏng vấn những người có thẩm quyền trong việc quyết định tăng, giảm,trích lập khấu hao TSCĐ, kiểm tra dấu hiện của sự phê chuẩn đó trên các chứng từ

B Thực hiện thử nghiệm cơ bản:

1 Thực hiện thủ tục phân tích: so sánh và tìm hiểu sự biến động nguyên giá

và CP KH kỳ này với kỳ trước và kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản doanh nghiệp đểtìm ra biến động bất thường

2 Kiểm tra chi tiết:

Chứng kiến kiểm kê thực tế tại thời điểm khóa sổ kế toán

- Kiểm tra xem khách hàng có tuân thủ các quy định về kiểm kê TSCĐ không?

- Trong khi xem xét việc kiểm kê của khách hàng chú ý tập chung vào nhữngkhoản mục có giá trị lớn

Trang 6

- Thông qua sự phỏng vấn và quan sát, ghi lại trên giấy tờ làm việc các TSCĐchưa sử dụng, không sử dụng, chời thanh lý, nhượng bán, lỗi thời

- Đảm bảo rằng các TSCĐ bị loại ra khỏi danh mục TSCĐ đã được loại ratrong quá trình kiểm kế, loại trừ một cách chính xác, mô tả đặc điểm và lý do khiếnchúng bị loại ra

- Thực hiện xác nhận đối với TSCĐ do người khác giữ, gửi thư xác nhận bêngửi TSCĐ hoặc bên giữa TSCĐ về số lượng, chất lượng

- Kết luận về độ tin cậy của kết quả kiểm kê

Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp theo nhóm các TSCĐ về nguyên giá, KHthể hiện số dư đầu kỳ, các khoản tăng giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ

So sánh số dư chi tiết đầu kì với số dư chi tiết năm trước Đối chiếu số phátsinh và số dư TSCĐ, KH TSCĐ cuối kỳ giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái kế toántổng hợp và BCTC

Nguyên giá TSCĐ

- Kiểm tra chọn mẫu chi tiết một số TSCĐ phát sinh tăng trong năm

- Thực hiện kiểm tra chi tiết đối với sổ, thẻ, hồ sơ TSCĐ xem có phù hợp vớiquy định hiện hành không?

TSCĐ vô hình tăng: kiểm tra các chứng từ, tài liệ chứng mình quyền sở hữu

và tồn tại đối với các TSCĐ vô hình, đối chiếu TSCĐ tăng trong kì với nguồn vốntăng tương ứng Kiểm tra TSCĐ tăng với nguồn hình thành TSCĐ (quyết định đầu

tư mua sắm sử dụng nguồn NS, tự bổ sung )

TSCĐ vô hình giảm: nhượng bán, đối chiếu số TSCĐ giảm trong kỳ vớinguồn vốn giảm tương ứng

Đối chiếu số dư cuối kì trên kế toán với bảng cân đối kế toán và kiểm tra lạitrên cơ sở tính toán

TSCĐ thuê tài chính:

Trang 7

TSCĐ đi thuê tài chính tăng: kiểm tra các tài liệu chứng minh quyền sở hữu

Đối chiếu các phần hành khách để tìm kiếm các khoản thanh lý TSCĐ chưađược vào sổ

Xem xét các tài liệu liên quan để phát hiện các TSCĐ đã được đem ra thếchấp, cầm cố hoặc TSCĐ không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp những vẫnđược ghi nhận trên khoản mục TSCĐ

Thu thập danh sách chi tiết TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ, kiểm tra để khẳngđịnh rằng những tài sản này đủ điều kiển được ghi nhận là TSCĐ và được phân loạiphù hợp

Kiểm tra các giao dịch đầu năm sau để xem có TSCĐ nào phải ghi nhận nămnay mà đơn vị ghi nhận vào năm sau hay không?

Kiểm tra xử lý chênh lệch kiểm kê TSCĐ của đơn vị, trường hợp chưa xử lýthì trao đổi với khách hàng

KH đăng ký áp dụng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Trong trường hợp có sự thay đổi về phương pháp KH, thời gian KH cần traođổi với khách hàng về lý do của sự thay đổi này, và xem xét mức độ hợp lý của sựthay đổi, chỉ ra mức độ ảnh hưởng của sự thay đổi này đến BCTC năm nay

- Kiểm tra để đảm bảo rằng số KH TSCĐ cả TSCĐ tăng, giảm trong kỳ đượctính toán theo đúng quy định Đối chiếu biên bản bàn giai đưa TSCĐ vào sử dụnghoặc ngừng sử dụng để đảm bảo rằng thời điểm bắt đầu tính KH hay thôi tính KH làhợp lý

- Kiểm tra cách tính KH TSCĐ tăng, giảm trong kỳ

- Kiểm tra việc phân bổ CP KH phát sinh trong kỳ để đảm bảo rằng CP KH

Trang 8

được tập hợp đúng theo mục đích và bộ phận sử dụng TSCĐ

- Đối chiếu với thông tin thu thập được trong quá trình kiểm kê và quan sáthoạt động của doanh nghiệp, thực hiện kiểm tra để đảm bảo rằng TSCĐ không sửdụng hoặc KH hết thì không dược tính KH

- Chỉ ra chênh lệch giữa số KH được tính vào CP theo kế toán thuế và kế toántài chính (nếu có)

- Thu thập các thông tin cần trình bầy trên BCTC theo quy định của chuẩnmực kiểm toán

C Kết luận

Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề cập trong thu quản lý

Lập bảng kết luận kiểm toán cho khoản mục thực hiện

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán.

- Trưởng nhóm kiểm toán tiến hành soát xét giấy tờ làm việc của KTV, nhậnxét quy trình kiểm toán TSCĐ do KTV đó thực hiện

- Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC, nhận định với những ảnhhưởng có thể có của các sự kiện này tới khoản mục TSCĐ và tới kết luận kiểm toáncủa KTV

- Lập báo cáo kiểm toán dự thảo

- Thảo luận với khách hàng về các ý kiến đưa ra trong báo cáo kiểm toán dự thảo

- Phát hành báo cáo kiểm toán chính thức và Thư quản lý

1.3 Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các khách hàng do Công ty TNHH kiểm toán PKF Việt nam thực hiện

Kiểm toán TSCĐ là một trong những phần hành cơ bản trong kiểm toán BCTCnên quá trình thực hiện cũng phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm toán chung Đốivới mọi khách hàng khác nhau, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau,loại hình sở hữu khác nhau… KTV thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ đều phảituân thủ chương trình kiểm toán mẫu này, đồng thời có sự linh hoạt trong cách ápdụng cho phù hợp với đặc thù của từng khách hàng Để tìm hiểu thực tế chươngtrình kiểm toán mẫu khoản mục TSCĐ được các KTV của PKF Việt Nam áp dụng

và thực hiện như thế nào, báo cáo mô tả công việc thực tế qua việc sử dụng haikhách hàng cụ thể đã được PKF Việt Nam kiểm toán BCTC năm 2009 làm ví dụminh hoạ Em muốn đặc biệt lựa chọn hai khách hàng là Công ty ABC và Công tyXYZ có lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, loại hình sử hữu khác nhau để thể

Trang 9

hiện rõ được sự tuân thủ quy trình kiểm toán chuẩn trong quá trình thực hiện kiểmtoán thực tế của các KTV, đồng thời qua hai khách hàng khác nhau, em muốn tìm ranhững điểm tương đồng và khác biệt trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mụcTSCĐ do sự khác biệt về loại hình sở hữu của hai khách hàng mang lại.

1.3.1 Kiểm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại khách hàng ABC

1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán

1.3.1.1.1 Tiếp cận khách hàng

Đối với Công ty thì việc tìm kiếm và tiếp cận khách hàng được thông qua nhiềucách Nếu là khách hàng mới (năm đầu tiên) thì họ sẽ tự liên hệ với Công ty để yêu cầukiểm toán hoặc có thể thông qua mối quan hệ ngoại giao với Ban Giám đốc hoặc cácnhân viên trong Công ty để liên hệ Còn nếu là khách hàng thường xuyên hoặc ký Hợpđồng nhiều năm thì Công ty có thể liên hệ trực tiếp với khách hàng, hay khách hàng sẽliên hệ với Công ty khi có nhu cầu kiểm toán thông qua thư mời kiểm toán

Công ty ABC là một công ty cổ phần , đây là khách hàng mới của PKF ViệtNam thông qua thư mời Kiểm toán do Công ty gửi trực tiếp tới PKF Việt Nam.Thông qua thư mời này Ban giám đốc của hai công ty tiến hành bàn bạc và thảoluận về các vấn đề liên quan đến quá trình kiểm toán sau này như tình hình sản xuấtcủa công ty, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, công tác tổ chức quản lý,triển vọng phát triển Theo đó, các KTV tiến hành đánh giá rủi ro có thể gặp phảinếu tiến hành kiểm toán BCTC cho khách hàng sau này Sau đó hai bên cùng thốngnhất đi đến ký kết Hợp đồng Kiểm toán trong đó thoả thuận về thời gian tiền hànhkiểm toán, các công việc sẽ làm trong cuộc kiểm toán, số lượng KTV tham gia vàmức phí Kiểm toán phù hợp Giá phí được xây dựng dựa trên khối lượng thời gian

bỏ ra để hoàn thành công việc kiểm toán và mức phí phản ánh trình độ cao cấp, kinhnghiệm và trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia Kiểm toán cùng các chi phíkhác phát sinh liên quan đến cuộc kiểm toán

Tiếp cận khách hàng được PKF Việt Nam đánh giá là bước khởi đầu và đượccoi khá quan trọng trong toàn cuộc kiểm toán Việc này quyết định cuộc kiểm toán

có được tiếp tục hay không

1.3.1.1.2 Lập kế hoạch Kiểm toán chiến lược

Kế hoạch kiểm toán chiến lược được PKF Việt Nam thực hiện cho khách hàngthường bao gồm các công việc sau:

Tìm hiểu khảo sát đánh giá khách hàng

Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiên của PKF Việt Nam, do Công ty đã gửi

Trang 10

hồ sơ thầu trong đó giới thiệu năng lực đến Công ty ABC, PKF Việt Nam đã trúng thầugói cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2009 của công ty ABC.

Qua quá trình tìm hiểu sơ bộ, quan sát và phỏng vấn đối với Ban Giám đốcCông ty ABC, KTV thu thập được một số thông tin sơ bộ sau:

- Công ty ABC là một công ty Cổ phần được thành lập theo Quyết định số359/QĐ/BCN ngày 3/8/2004 của Bộ Công nghiệp, vốn điều lệ là 8.500.000.000VNĐ Giấy phép đăng ký kinh doanh số 070142578

- Lĩnh vực kinh doanh: lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuấtkinh doanh hàng may mặc tiêu dùng và các loại thiết bị,vật tư hàng hóa phục vụcho ngành công nghiệp dệt may phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu ra thịtrường trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt, do yêu cầu thị trường đối với cáchàng may mặc ngày càng cao cả về chất lượng, kiểu dáng và mẫu mã do đó dâytruyền sản xuất cũng phải thường xuyên cải tiến cho phù hợp với loại sản phẩm sảnxuất của doanh nghiệp

Trang 11

- Mô hình tổ chức quản lý:

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý công ty ABC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Phòng

tổ chức lao động

Phòng kinh tế đối ngoại

Phòng

kế hoạch

và đầu tư

Phòng

kỹ thuật

&

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh XNK

Phòng kho vận

Phòng

tổ chức lao động

Phòng kinh tế đối ngoại

Phòng

kế hoạch

và đầu tư

Phòng

kỹ thuật

&

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh XNK

Phòng kho vận

Trang 12

Tìm hiểu sơ bộ về HTKSNB và HTKT

Trong giai đoạn lập Kế hoạch Kiểm toán chiến lược việc tìm hiểu sơ bộ về độtin cậy của HTKSNB và HTKT sẽ giúp cho KTV ước lượng được mức rủi ro tiềmtàng và lập Kế hoạch kiểm toán tổng thể

Với Công ty ABC, việc đánh giá sự hiện hữu của HTKSNB của Công ty KTVthực hiện thông qua mốt số buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban giám đốc Công ty Thôngqua Ban giám đốc Công ty, KTV thu thập được những thông tin về cơ cấu tổ chức

và quản lý điều hành, các quy trình, chính sách và thủ tục KSNB trong đơn vị kháchhàng Đồng thời qua việc tiếp xúc này, KTV cũng đánh giá được phần nào thái độ,nhận thức và phong cách làm việc của Ban giám đốc Đây là yếu tố quan trọng đểđánh giá độ tin cậy của HTKSNB

Do ABC là Công ty sử dụng dịch vụ kiểm toán của công PKF Việt Nam nămđầu tiên nên trước khi đưa ra quyết định cung cấp dịch vụ kiểm toán cho kháchhàng, KTV phải ước tính rủi ro hợp đồng kiểm toán Để xác định rủi ro hợp đồngkiểm toán, KTV thường sử dụng hệ thống câu hỏi về rủi ro hợp đồng và thu thậpcác câu trả lời phỏng vấn Ban giám đốc của Công ty khách hàng, qua các bên cóliên quan và qua những thông tin KTV đã thu thập được

B ng 1.1 ánh giá r i ro h p ảng 1.1.Đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán Đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán ủi ro hợp đồng kiểm toán ợp đồng kiểm toán đồng kiểm toánng ki m toánểm toán

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

1 Có phải đơn vị có chu kì hoạt động kinh doanh dài

2 Đơn vị có áp dụng kĩ thuật tài chính mới và phức tạp không?

3 Đơn vị có hoạt động trong các ngành hoặc thị trường

biến động mạnh không?

4 Đơn vị có hoạt động trong các ngành công nghiệp đang

suy thoái? Với sự suy giảm liên tục kết quả kinh doanh

và nhu cầu thị trường không?

5 Đơn vị có hoạt động trong các ngành thường xuyên liên

quan đến các ngành thường xuyên liên quan đến hoạt

động mờ ám và bất hợp pháp không?

6 Trong các năm qua, đơn vị có mua mới hoặc sát nhập thêm

các đơn vị, bộ phận hoạt động trong lĩnh vực, các ngành mà

doanh nghiệp có ít kinh nghiệm quản lý không?

 Môi trường kinh doanh

VV

VV

V

V

V

Trang 13

7 Đơn vị có phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng

khoán không?

8 Tình hình tài chính của đơn vị quá tốt hoặc quá kém so

với các đơn vị trong ngành?

9 Đơn vị có liên quan trong việc chuyển nhược lợi nhuận

hoặc chanh giành quyền kiểm soát?

10 Liệu có những áp lực từ các nhà chức trách có thể dẫn

đến việc sửa chữa kết quả tài chính của đơn vị?

11 Đơn vị có phải chịu ảnh hưởng thiệt hại do sự thay đổi

nhanh chóng điều kiện kinh doanh của ngân hàng

14 Ban lãnh đạo đơn vị có chịu áp lực trong việc báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh theo số liệu dự kiến nào

không?

 Các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán

15 Ban lãnh đạo đơn vị có vẻ như không hợp tác nhiệt tình

với KTV trong thời gian qua

16 Có phải ban lãnh đạo đơn vị không muốn cung cấp các

thông tin trọng yếu và bất thường không?

 Các vấn đề khác

17 Có lý do nào cho thấy chúng ta thiếu kiến thức hay kinh

nghiệm về hoạt động của khách hàng không?

18 Có lý do nào cho thấy chúng ta không có đủ nhân viên

không?

19 Đơn vị có cố tình hạn chế chúng ta trong việc trao đổi và

truy cập vào hệ thống thông tin của mình không?

V

V

V

VV

V

Dựa vào câu trả lời của những câu hỏi trên , KTV kết luận rủi ro hợp đồng

Trang 14

kiểm toán ở mức trung bình và đưa ra quyết định châp nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho Công ty ABC.

1.3.1.1.3 Thu thập hiểu biết về hoạt động của công ty ABC

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng là bước công việc quan trọngtrong công việc kiểm toán Hoạt động kinh doanh giữa các doanh nghiệp khác nhaudẫn đến sự khác nhau trong việc thực hiện hoạt động kiểm toán Trong quá trình thựchiện hoạt động kiểm toán của mình, KTV cần có những hiểu biết đầy đủ về ngành nghềkinh doanh của khách hàng để từ đó xác định, hiểu rõ các sự kiện, nghiệp vụ xảy ratrong doanh nghiệp, làm cơ sởđể đưa ra các phán đoán cho phù hợp

Công ty ABC là khách hàng năm đầu tiên của PKF Việt Nam nên bước công

việc tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh của công ty được thực hiện đầy đủ thôngqua việc tham quan nhà xưởng, thu thập các tài liệu cần thiết có liên quan:

- Liên quan đến ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng như: giấyphép thành lập công ty, giấy đăng ký kinh doanh, các biên bản họp Hội đồng quản trị,báo cáo kiểm toán của các năm trước, các kế hoạch SXKD trong năm 2009

- Liên quan đến hệ thống KSNB của công ty khách hàng thông qua việc quansát, phỏng vấn Ban Giám đốc, thu thập các văn bản quy chế trong đơn vị có liênquan đên hệ thống KSNB trong đơn vị

Môi trường kinh doanh

Trong năm 2009, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trên thế giới, giá cả cácnguyên vật liệu đầu vào cũng tăng nhanh, lượng tiêu thụ thấp Dẫn đến chi phí muanguyên vật liệu đầu vào của Công ty tăng, giá vốn hàng bán tăng

Và Hiện nay thị trường may mặc Việt Nam ngày càng phong phú , đặc biệtvấp phải sự cạnh tranh gay gắt từ hàng may mặc Trung Quốc ồ ạt tràn vào ViệtNam Trong khi tâm lý của người tiêu dùng Việt Nam chuộng hàng giá rẻ, đẹp dovậy việc có được thị phần tiêu thụ cao trong thị trường là không đơn giản, doanhnghiệp phải có những biện pháp thích hợp để vừa đảm bảo hoạt động kinh doanhcủa mình, vừa tạo khả năng cạnh tranh, tạo thương hiệu cho chính mình

Trong năm 2009, tuy Công ty gặp nhiều khó khăn về thị trường và đối thủcạnh tranh, để khẳng định vị thế của mình trên thị trường nội địa, Công ty quyếtđịnh thực hiện chính sách mở rộng thị trường tiêu thụ Để đảm bảo cả về chất lượng

và số lượng sản phẩm công ty đã thay thế một loạt các trang thiết bị sản xuất đã lỗithời, lạc hậu

1.3.1.1.4 Thu thập hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của

Trang 15

công ty ABC

Việc tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB là công việc rất quantrọng Nếu việc tìm hiểu hệ thống KSNB được thực hiện một cách cẩn thận sẽ giúpKTV giảm thiểu các thủ tục kiểm tra chi tiết

Hệ thống kế toán:

* Các chính sách kế toán

Cơ sở lập BCTC: lập trên nguyên tắc giá gốc Đơn vị tiền tệ được sử dụng đểlập BCTC là Đồng Việt Nam, phương pháp chuyển đổi các loại tiền khác căn cứvào tỷ giá công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm hạch toán

Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

Ước tính kế toán: Việc lập BCTC tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam,

hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

TSCĐ HH và tính khấu hao:

+Việc xác định nguyên giá tài sản tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán hiện hành

và quy định liên quan (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BộTài Chính)

+TSCĐ HH được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

+Khấu hao TSCĐ HH: được áp dụng phương pháp tính khấu hao đường thẳngdựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản phù hợp với quy định tại Quyếtđịnh số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính ban hành Quy định

về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Nhóm TSCĐ HH Tài khoản sử dụng Công ty X (năm)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 16

*Hệ thống KSNB.

Thông qua quá trình phỏng vấn và tìm hiểu các nhân viên trong Công ty,KTV được biết: Ban Giám đốc Công ty rất chú trọng đến hệ thống KSNB trongCông ty mình Ban Giám đốc Công ty ABC đã ban hành một số quy chế tài chínhphục vụ cho hoạt động KSNB Đầu tuần, Ban Giám đốc sẽ tổ chức các cuộc họp đểnghe báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất và tài chính của Công ty, từ đó kịpthời giải quyết các khó khăn vướng mắc mà các bộ phận mắc phải, ví dụ như: sựthường xuyên phải thay đổi kiểu dáng sản phẩm, thiết kế các sản phẩm mới, đápứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường

Các buổi họp bất thường của Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị được tổchức để phê chuẩn, ủy nhiệm các quyết định và các vấn đề quan trọng Hệ thốngthông tin được sử dụng để bắt nhịp những thông tin cần thiết, hướng dẫn quản lý vàthực hiện hoạt động kiểm soát được tốt nhất

KTV thu thập các văn bản liên quan đến quy chế tài chính và KSNB củadoanh nghiệp, các biên bản họp bất thường của Hội đồng quản trị và lưu vào hồ sơkiểm toán Ngoài ra, có một số các quy chế không được ban hành cụ thể thành vănbản, được KTV thu thập được thông qua việc phỏng vấn các nhân viên trong Công

ty cũng được KTV phản ánh trên giấy tờ làm việc

Thông qua đó, KTV đánh giá hệ thống KSNB của Công ty ABC là khá đángtin cậy

Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ

Kế toán hàng hóa, NVL, CCDC, TSCĐ

Trang 17

*Tìm hiểu hệ thống kiểm soát đối với khoản mục TSCĐHH:

Tăng TSCĐ HH:

Trong năm TSCĐ HH của công ty tăng chủ yếu là do mua sắm mới, điều này

là hợp lý vì do đặc thù sản phẩm của Công ty là các sản phẩm thường xuyên phảithay đổi về kiểu dáng và mẫu mã, dẫn đến dây chuyền công nghệ thường xuyênphải thay đổi và TSCĐ HH tăng trong năm chủ yếu

là do mua các dây chuyền sản xuất mới

Đối với tăng TSCĐ HH tại Công ty, Công ty có Quy định khi đầu tư muasắm TSCĐ HH cần phải: có yêu cầu thay đổi dây chuyền sản xuất của bộ phận sảnxuất, được Hội đồng quản trị thông qua bằng văn bản, Hợp đồng mua bán TSCĐ

HH, Biên bản bàn giao TSCĐ HH, Hóa đơn mua bán Quyết định đưa TSCĐ HHvào sử dụng Điều này đã được Quy định thành văn bản, trong Quy chế hoạt độngcủa Công ty KTV thu thập Quy chế hoạt động này, phôtô lại và lưu trong hồ sơkiểm toán có vai trò như một bằng chứng quan trọng trong kiểm toán

Giảm TSCĐ HH:

TSCĐ HH của Công ty trong năm giảm chủ yếu là do thanh lý dây chuyềnsản xuất cũ, đã hết thời gian khấu hao Khi tiến hành hoạt động thanh lý đối với mộtdây chuyền sản xuất đã hết sử dụng hoặc lỗi thời, Công ty sẽ thành lập Hội đồngthanh lý bao gồm: Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, và một số thành viên khác nếucần thiết ví dụ như có thể mời thêm chuyên viên để đánh giá giá trị tài sản thanh lý.Hội đồng này sẽ lập một Biên bản thanh lý đối với TSCĐ HH đó và chuyển cho kếtoán TSCĐ HH, là căn cứ để kế toán TSCĐ HH ghi sổ và thôi tính khấu hao đối vớiTSCĐ HH đó

Khấu hao TSCĐ HH.

Công ty ABC áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thờigian hữu dụng ước tính của tài sản phù hợp với Quy định tại Quyết định số206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính ban hành Quy định về chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Đối với tỷ lệ khấu hao: tỷ lệ khấu hao TSCĐ được áp dụng theo đúng Quyđịnh hiện hành:

+ Với các TSCĐ tăng kể từ ngày 1/1/1997 đến ngày 31/12/1999: áp

dụng theo Quyết định 1062 TC/QĐ/TSTC của Bộ Tài Chính

+ Với các TSCĐ tăng kể từ ngày 1/1/2000 đến nay: áp dụng theo Quyết định

166 TC/QĐ/TSTC của Bộ Tài Chính

Trang 18

Đối với TSCĐ tăng trong kỳ, Công ty thực hiện bắt đầu trích khấu hao từ khi

có Quyết định bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng, và thôi trích khấu hao từ ngày không

sử dụng tài sản đó nữa

Đơn vị có mở sổ chi tiết khấu hao để theo dõi số khấu hao đã trích của TSCĐ

và theo dõi giá trị còn lại của TSCĐ

Quản lý TSCĐ HH về mặt hiện vật.

Vấn đề sử dụng và quản lý đối với TSCĐ HH được thực hiện rất chặt chẽ.TSCĐ HH được giao cho bộ phận sử dụng quản lý Định kỳ hàng quý sẽ tiến hànhkiểm kê đối với TSCĐ HH và bảo quản chặt chẽ tài sản trong quá trình sử dụng đểđảm bảo tài sản hoạt động bình thường, không bị mất mát, hư hỏng, đảm bảo hoạtđộng bình thường cho đơn vị

Để quản lý TSCĐ HH, doanh nghiệp sử dụng các bảng tính trên Word, Excel

để tính toán hỗ trợ cho việc hạch toán đối với TSCĐ HH

Qua việc tìm hiểu về hệ thống KSNB của Công ty, KTV đưa ra kết luận cácthông tin thu thập được từ hệ thống kế toán của các Công ty này là đáng tin cậy.Việc hạch toán đối với TSCĐ HH được thực hiện theo đúng quy định hiện hành Vìvậy khi kiểm toán đối với TSCĐ HH các bằng chứng mà KTV thu thập được từ hệthống kế toán là đáng tin

*Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ.

Trang 19

Biểu 1.1: Trích giấy tờ làm việc của KTV phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Người KT V.Anh GIẤY TỜ LÀM VIỆC

Trang 20

{a} Khoản đầu tư tài chính này là Công ty cho vay ngắn hạn, có số dư lớn do

đó cần được kiểm tra thêm

{b} Khoản phải thu ngắn hạn tăng gấp đôi so với năm 2008, điều này là do

trong năm 2009 doanh nghiệp muốn tăng doanh số bán nên đã thực hiện các chínhsách tài chính tăng thời hạn của các khoản phải thu theo hợp đồng

{c} Trong năm Công ty mua sắm them nhiều sắm thêm nhiều công cụ dụng

cụ đồ dùng văn phòng phục vụ cho hoạt động quản lý do đó làm tăng tài sản dài hạnkhác ( TK 242) tăng hơn 200 triệu

{d} Trong năm doanh nghiệp đã huy động thêm vốn góp từ các cổ đông để

mở rộng sản xuất là 8 tỷ theo tiền Việt Nam ( theo Biên bản họp hội đồng quản trị

và quyết định tăng vốn của ABC)

Trang 21

Sau đó KTV tiến hành phân tích sơ bộ đối với báo cáo kết quả kinh doanh.

Trang 22

Biểu 1.2: Trích giấy tờ làm việc của KTV

PKF

chiếu E.140 NIÊN ĐỘ: 31/12/2009

Người KT V.Anh GIẤY TỜ LÀM VIỆC

Trang 23

-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 960,750,921 1,048,450,832 -121,805,432

{a} Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh trong năm

2009 là do Công ty áp dụng chính sách mở rộng tín dụng tăng thời hạn các khoảnphải thu để tăng doanh số bán đạt được doanh thu cao

{b} Giá vốn hàng bán tăng với tốc độ lớn hơn doanh thu là do trong năm do

ảnh hưởng của lạm phát dẫn đến giá các nguyên liệu đầu vào, lương

công nhân thuê ngoài làm theo ca tăng dẫn đến giá vốn tăng

{c} Do giá vốn tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, mặc dù

doanh số bán ra có tăng nhưng lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ lại

bị giảm sút

{d} Doanh thu hoạt động tài chính tăng là do trong năm doanh nghiệp sử

dụng khoản tiền 5 tỷ để cho vay ngắn hạn, phần doanh thu này chủ yếu là tiền lãivay thu được

{e} Trong năm phần lớn các khoản vay của công ty ABC đã được thanh toán,

dẫn đến chi phí lãi vay của Công ty giảm đáng kể

{f} Chi phí khác doanh nghiệp ghi âm trên Báo cáo kết quả kinh doanh, cần

kiểm tra chi tiết đối với chi phí khác, đây là một khoản chi phí bất thường

Trang 24

Thông qua việc phân tích sơ bộ đối với BCTC của Công ty ABC, KTV muốnđánh giá các biến động bất thường đối với khoản mục TSCĐ, nguồn sử

dụng để đầu tư mua sắm TSCĐ

Thông qua các phân tích trên có thể nhận thấy: Trong năm do Công ty có kếhoạch mở rộng hoạt động SXKD của mình nên nguồn vốn chủ sở hữu tăng Việctăng TSCĐ có thể được đầu tư từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp TSCĐ trongnăm tăng với giá trị lớn nhưng phù hợp với kế hoạch sản xuất và mua sắm của Công

ty trong năm, không có biến động bất thường đối với TSCĐ trong năm

Thông qua việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh, những nhận xét ban đầucủa KTV đối với tình hình hoạt động SXKD của Công ty trong niên độ kế

toán 2009, KTV có đánh giá ban đầu về rủi ro và trọng yếu

*Đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu kiểm toán.

Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm toán:

Thông qua những tìm hiểu về hệ thống KSNB của Công ty ABC, KTV đánh giá

hệ thống KSNB của Công ty ABC đáng tin cậy, được đánh giá ở mức trung bình

Rủi ro tiềm tàng đối với Công ty ABC được đánh giá là cao hơn mức trungbình, do trong thời điểm hiện tại và dự đoán trong tương lai số lượng các đối thủcạnh tranh của công ty lớn và có khả năng tăng nhanh, môi trường kinh doanh củacông ty có nhiều biến động

Mặc dù khách hàng ABC là khách hàng năm đầu tiên của Công ty PKF ViệtNam, nhưng với uy tín của mình không cho phép PKF Việt Nam dự kiến mức rủi rokiểm toán mong muốn cao Do vậy, KTV đã dự kiến rủi ro kiểm toán mong muốnđối với Công ty ABC là ở mức trung bình

Do đó rủi ro phát hiện phải thấp hơn mức trung bình, số lượng các thửnghiệm cơ bản và bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ lớn hơn

1.3.1.1.5 Xây dựng chương trình kiểm toán TSCĐ

Để xây dựng được chương trình kiểm toán TSCĐ, đầu tiên phải xác định cácmục tiêu kiểm toán TSCĐ và có sự đánh giá về HTKSNB đối với khoản mục TSCĐ

Mục tiêu kiểm toán TSCĐ bao gồm:

 Tính hiện hữu: TSCĐ hữu hình và vô hình có thực sự tồn tại

 Sở hữu: TSCĐ có thuộc về DN trong khuôn khổ hoạt động của mình hay không

 Tính đầy đủ: Các yếu tố được tính vào TSCĐ phải có đầy đủ tiêu chuẩnđáp ứng là TSCĐ, việc bán

 Trình bày phân loại: TSCĐ có được phân loại một cách chính xác về

Trang 25

nguyên giá , giá trị hao mòn

 Tính nhất quán: Phương pháp tính khấu hao trong kỳ có nhất quán haykhông

Căn cứ vào kết quả đánh giá HTKSNB của công ty ABC là hiệu quả hoạtđộng của hệ thống này ở mức trung bình nên KTV quyết định không dựa vàoHTKSNB để thu thập bằng chứng kiểm toán Sau khi có những thông tin cầnthiết về TSCĐ tại công ty ABC, KTV hoàn thiện chương trình kiểm toánTSCĐ Đây là tài liệu giúp KTV định hướng được công việc mình cần thựchiện trong quá trình kiểm toán Chương trình kiểm toán chu trình TSCĐ tạicông ty ABC như sau:

Bảng1.2 Chương trình kiểm toán tài sản cố định được thực hiện

tại công ty ABC

chiếu

NgườithựchiệnKiểm tra chi tiết:

1 Biên bản kiểm kê TSCĐ tại thời điểm khóa sổ

- Thu thập các tài liệu có liên quan đến cuộc kiểm kê mà

khách hàng đã thực hiện (báo cáo kiểm kê, cách thức

kiểm kê, các chỉ dẫn đối với nhân viên thực hiện…)

- Phỏng vấn khách hàng về các thủ tục kiểm kê mà họ đã

thực hiện để đánh giá mực độ tin cậy của tài liệu kiểm

kê đã nhận được

- Quan sát hoạt động sx và ghi chép lại các phát hiện về

TSCĐ không sử dụng (ngừng sử dụng), trao đổi với

khách hàng về vấn đề này

2 Lập bảng tổng hợp theo nhóm các TSCĐ về nguyên giá,

KH thể hiện số dư đầu kì, các khoản tăng giảm trong kỳ,

số dư cuối kỳ

3 So sánh số dư chi tiết đầu kì này với số dư chi tiết cuối

kỳ trước, đối chiếu số phát sinh và số dư TSCĐ, KH

TSCĐ cuối kỳ giữa sổ kế toán chi tiết với sổ cái kế toán

tổng hợp và BCTC

Trang 26

4 Nguyên giá TSCĐ: kiểm tra chọn mẫu chi tiết một số

TSCĐ phát sinh tăng giảm trong năm; thực hiện kiểm tra

chi tiết đối với sổ, thẻ, hồ sơ

TSCĐ xem có phù hợp với quy định hiện hành không?

a TSCĐ hữu hình

- TSCĐ hữu hình tăng: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo

tính chính xác có thật, đúng kỳ và thuộc quyền sở hữu

của đơn vị

- Đối chiếu TSCĐ hữu hình tăng trong kì với nguồn vốn

tăng tương ứng (nguồn ngân sách, tự bổ sung, nguồn

vay…)

b TSCĐ vô hình

- TSCĐ vô hình tăng: kiểm tra các chứng từ, tài liệu

chứng minh quyền sở hữu và sự tồn tại đối với các

TSCĐ vô hình, đối chiếu TSCĐ vô hình tăng trong kì

với nguồn vốn tăng tương ứng

- Đối chiếu số dư cuối kì trên sổ kế toán với Bảng cân đối

kế toán và kiểm tra lại trên cơ sở tính toán

5 Xem xét các tài liệu liên quan để phát hiện các TSCĐ đã

được đem ra thế chấp, cầm cố hoặc TSCĐ không thuộc

quyền sở hữu của DN nhưng vẫn được ghi nhận trên

khoản mục TSCĐ

6 Kiểm tra các giao dịch đầu năm sau để xem có TSCĐ

nào phải ghi nhận năm nay mà đơn vị ghi nhận vào năm

sau hay không?

7 Kiểm tra xử lý chênh lệch kiểm kê TSCĐ của đơn vị,

trường hợp chưa xử lý thì trao đổi với khách hàng

8 Khấu hao TSCĐ

- Thu thập thông tin về phương pháp KH, tỷ lệ KH, thời

gian KH áp dụng cho từng loại TSCĐ

- Kiểm tra để đảm bảo rằng phương pháp KH TSCĐ được

áp dụng nhất quán Thời gian KH TSCĐ phải theo đúng

quy định hiện hành hoặc phù hợp với thời gian KH đăng

ký áp dụng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Trang 27

- Trong những trường hợp có sự thay đổi về phương pháp

KH, thời gian KH thường cần trao đổi với khách hàng

về lý do của sự thay đổi, chỉ ra mức độ ảnh hưởng của

sự thay đổi này đến BCTC năm nay

- Kiểm tra để đảm bảo rằng số KH TSCĐ trong kỳ được

tính toán theo đứng quy định Đối chiếu biên bản bàn

giao đưa TSCĐ vào sử dụng để đảm bảo rằng thời điểm

bắt đầu tính KH là hợp lý

- Kiểm tra cách tính KH TSCĐ tăng, giảm trong kỳ

- Kiểm tra việc phân bổ CP KH phát sinh trong kỳ để đảm

bảo rằng CP KH được tập hợp theo đúng mục đích và bộ

phận sử dụng TSCĐ

- Đối chiếu thông tin đã thu thập được trong quá trình

kiểm kê và quan sát hoạt động của DN, thực hiện kiểm

tra để đảm bảo rằng TSCĐ không sử dụng hoặc KH hết

thì không được tính KH

- Chỉ ra chênh lệch giữa số KH được tsinh vào CP theo kế

toán thuế và kế toán tài chính (nếu có)

- Thu thập thông tin cần trình bày trên BCTC theo quy

định của Chuẩn mực kế toán

9 Kết luận:

- Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề

cập trong thư quản lý

- Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục TSCĐ

Trang 28

1.3.2 Thực hiện Kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC co công ty TNHH kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện tại công ty ABC

Thực hiện kiểm toán là giai đoạn quan trọng trong một cuộc kiểm toán.Các công việc được thiết kế trong chương trình kiểm toán được các kiểm toánviên phối hợp thực hiện dưới sự chỉ đạo của trưởng nhóm kiểm toán Trong giaiđoạn này, kiểm toán viên thực hiện thu thập các bằng chứng bằng các thủ tụckiểm toán nhằm mục đích xác định xem các khoản mục trên BCTC có trình bàytrung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Các thủ tục KTVthực hiện trong quá trình thu thập bằng chứng gồm:

- Kiểm tra hệ thống đối với khoản mục TSCĐ

- Thực hiện các bước phân tích và đánh giá

- Kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ

a) Kiểm tra chi tiết số dư TSCĐ.

Trước tiên, KTV tiến hành thu thập Bảng tổng hợp TSCĐ của đơn vị, trong

đó bao gồm có các chỉ tiêu: số dư đầu kỳ TSCĐ, số phát sinh tăng, giảm TSCDHH,

số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại, lãi lỗ do thanh lý củatừng loại TSCĐ

Sau đó KTV tiến hành kiểm tra các số tổng hợp Để tiến hành công việc này,KTV sẽ thu thập các tài liệu: BCTC, Bảng cân đối phát sinh, Sổ Cái TSCĐ, Sổ chitiết TSCĐ Thu thập các số liệu tổng hợp trên sổ chi tiết TSCĐ, biên bản kiểm kêTSCĐ HH vào thời điểm 31/12 của doanh nghiệp

Tiến hành đối chiếu số liệu trên Sổ Cái với Bảng cân đối phát sinh, đối chiếu

số trên Sổ Cái với Số liệu được phản ánh trên BCTC của khoản mục tương ứng(nguyên giá TSCĐ) Đối chiếu số liệu tổng hợp được trên sổ chi tiết với Sổ Cái tàikhoản TSCĐ với Biên bản kiểm kê TSCĐ

Trang 29

Biểu 1.3: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên bảng tổng hợp đối chiếu

số dư, số phát sinh TSCĐ của công ty ABC

PKF

chiếu E.140.5 NIÊN ĐỘ: 31/12/2009

NỘI DUNG: Thực hiện thủ tục Tổng hợp đối chiếu Ký Ngày

Người TH Hải Người KT V.Anh GIẤY TỜ LÀM VIỆC

Mục tiêu: Ghi chép, trình bày.

Nội dung thực hiện công việc: Tổng hợp đối chiếu số dư đầu kỳ với Báo cáo kiểm toán

năm 2008, số phát sinh khớp đúng với số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái TSCĐ, biên bản kiểm

- Số dư đầu kỳ khớp đúng với Báo cáo kiểm toán năm 2008, số phát sinh khớp đúng

giữa sổ chi tiết, sổ cái TSCD và BCTC.

- Khớp đúng giữa sổ chi tiết TSCĐ với Biên bản kiểm kê TSCĐ

Trang 30

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng TSCĐ: Do trong năm số lượng nghiệp vụ

tăng TSCĐ it, KTV quyết định chọn kiểm tra chi tiết đối với 100% nghiệp vụ kinh

tế phát sinh đối với việc tăng TSCĐ

Đối với việc kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng TSCĐ, KTV sẽ thực hiện đánhgiá các mục tiêu: tính hiện hữu, tinh giá , trình bày

 Đối với mục tiêu tính hiện hữu: do Công ty ABC là khách hàng năm đầu

tiên của PKF Việt Nam, hợp đồng kiểm toán được ký kết sau ngày kết thúc niên độ

kế toán, nên Công ty không có điều kiện theo dõi hoạt động kiểm kê vào thời điểm

kết thúc niên độ kế toán của Công ty ABC Do đó, PKF Việt Nam sẽ tiến hành

thực hiện thủ tục bổ sung để thay thế và khẳng định tính hiện hữu của TSCĐ

- Thông qua việc thăm quan nhà xưởng nhận thấy TSCĐ của công ty ABC làthực sự tồn tại và đang hoạt động

- Thông qua ngày tháng trên các hóa đơn mua TSCĐ, quyết định tăng đưaTSCĐ vào sử dụng là ngày 12/1/2009 đối với máy tính xách tay Đối với dây truyềnsản xuất thì ngày mua là 1/6/2009, và bắt đầu đưa vào sản xuất là ngày 27/6/2009.Phù hợp với số liệu phản ánh trên sổ sách kế toán

 Đối với tính giá: KTV tiến hành xem xét mức giá trên thị trường tại thờiđiểm doanh nghiệp mua tài sản (thông qua các nguồn thông tin như: tham khảo giátrên mạng…) đối chiếu với mức giá doanh nghiệp mua được ghi trên hóa đơn muahàng nhận thấy mức giá mua là phù hợp với mức giá trên thị trường hiện hành đốivới sản phẩm cùng loại

- Xem xét lại các kế hoạch mua sắm của Công ty ABC trong năm: trongnăm, công ty có kế hoạch thay đổi dây chuyền công nghệ cũ đã lỗi thời, lạc hậu, hếtthời gian trích khấu hao bằng một dây chuyền công nghệ mới để nâng cao năng suất

và chất lượng sản phẩm Kế hoạch mua sắm này đã được Hội đồng quản trị công typhê duyệt vào kỳ họp thường niên của Hội đồng quản trị công ty vào ngày31/3/2009

Trang 31

Biểu 1.4:Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên kiểm tra chi tiết TSCĐ Của

công ty ABC

PKF

chiếu E.140.5.1 NIÊN ĐỘ: 31/12/2009

Người

Người KT GIẤY TỜ LÀM VIỆC

Mục tiêu: tinh Giá, Trình bày

Nội dung thực hiện công việc: Chọn mẫu, Kiểm tra chi tiết hồ sơ tăng, giảm TSCĐ và các

chứng từ kèm theo

Ngày Diễn giải PS Nợ PS Có <1> <2> <3>

13/02/2009 Mua 1 máy điều hòa

Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ giảm TSCĐ

Do số lượng nghiệp vụ giảm TSCĐ trong năm không lớn nên KTV quyếtđịnh chọn kiểm tra 100% nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Đối với việc kiểm tra chi tiết đối với nghiệp vụ giảm TSCĐ: KTV tiến hành

Trang 32

kiểm tra các mục tiêu về giá trị và trình bày, xem xét lại việc tính toán đối với lãi lỗ

do thanh lý TSCĐ, kết hợp kiểm tra giảm TSCĐ với kiểm tra thu nhập khác và lợinhuận khác

Trong năm Công ty có hoạt động thanh lý đối với TSCĐ là một dây chuyềnsản xuất đã lỗi thời và đã khấu hao hết từ năm trước Dây chuyền sản xuất này cónguyên giá là: 60,257,142 đồng Quá trình thanh lý được thực hiện: Công ty thànhlập hội đồng thanh lý TSCĐ gồm có Tổng Giám đốc, một Phó giám đốc và kế toántrưởng Hội đồng thanh lý này đã đánh giá giá trị thanh lý đối với dây chuyền sảnxuất này, phế liệu thu hồi nhập kho là: 500.000 đồng Phế liệu này sau đó đã đượcbán với số tiền là : 510.000 đồng Doanh nghiệp đã lập biên bản thanh lý TSCĐ,Biên bản đánh giá lại TSCĐ Đối với phần phế liệu đã được bán đã có đầy đủ hóađơn bán hàng

Việc ghi giảm đối với TSCĐ này đã được kế toán phản ánh đầy đủ trên sổsách kế toán Đồng thời kế toán cũng đã phản ánh đầy đủ các khoản thu nhập cóliên quan đến quá trình thanh lý TSCĐ

Biểu1.5: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

PKF

chiếu E.140.5.2 NIÊN ĐỘ: 31/12/2009

Mục tiêu: Giá trị, Trình bày.

Nội dung thực hiện công việc: Chọn mẫu, Kiểm tra chi tiết hồ sơ giảm TSCĐ.

Ngày Diễn giải PS Nợ PS Có <1> <2> <3>

Trang 33

23/08/2009 Thanh lý dây truyền

b) Kiểm tra chi tiết khấu hao TSCĐ

Khi tiến hành kiểm tra chi tiết khấu hao, KTV tiến hành kiểm tra số liệu và

cơ sở để trích lập khấu hao của khách hàng Để kiểm tra chi tiết khấu hao, KTVtiến hành thu thập những tài liệu: Sổ chi tiết TSCĐ, bảng phân bổ và tính khấu hao,biên bản kiểm kê để xem xét việc tính khấu hao có chính xác và phù hợp với quyđịnh hiện hành hay không

KTV tiến hành tính toán lại số khấu hao cần trích lập trong năm theo ướctính số năm sử dụng của TSCĐ Sau khi tiến hàng tính toán lại, có chênh lệchnhưng không đáng kể giữa ước tính của KTV và tính toán của kế toán TSCĐ Sở dĩ

có sự chênh lệch này là do kế toán toán TSCĐ tính khấu hao tròn tháng, còn KTVước tính theo ngày đưa tài sản vào sử dụng Tuy nhiên chênh lệch này là khôngđáng kể

Các chi phí khấu hao đã được phản ánh đầy đủ vào chi phí của bộ phận sửdụng TSCĐ

KTV đưa ra kết luận: các chi phí khấu hao đã được phản ánh đầy đủ vào chiphí của các bộ phận sử dụng tài sản, doanh nghiệp nên trích khấu hao tròn ngàytheo đúng quy định của Nhà nước (QĐ 206)

Trang 34

Biểu 1.6:Trích giấy tờ làm việc của KTV

PKF

chiếu

E.140.5 3

Mục tiêu: Giá trị, Trình bày.

Nội dung thực hiện công việc: Kiểm tra chi tiết KH TSCĐ.

c) Kiểm tra việc phân loại tài sản

KTV tiến hành kiểm tra đối với việc phân loại tài sản để xác định mục tiêu

Trang 35

phân loại và trình bày bằng cách kiểm kê tài sản cố định của công ty kết hợp vớikiểm tra giấy tờ mua tài sản thống kê TSCĐHH đã được kê khai và phân loại đúnghay chưa.Thông qua việc kiểm tra, KTV nhận thấy việc phân loại TSCĐ phù hợpvới quy định hiện hành Được trình bày như trên các tài liệu của Công ty TSCĐhữu hình gồm có:

Trang 36

Biểu 1.7: Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình (sau kiểm toán)

TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

Nhà cửa, vật kiến

trúc

Máy móc thiết bị

PTV T

Thiết bị dụng cụ quản lý

TSCĐ khác

Tổng NGUYÊN GIÁ

Trang 37

1.3.1.3 Kết thúc kiểm toán.

Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng của một cuộc kiểm toán Trong giaiđoạn này KTV thực hiện các công việc sau:

Soát xét giấy tờ làm việc của KTV và đánh giá kết quả: đây là bước công

việc hết sức quan trọng trước khi PKF Việt Nam phát hành báo cáo kiểm toán vàthư quản lý Các KTV thực hiện kiểm toán đối với TSCĐ sẽ tiến hành soát xét lạitoàn bộ giấy tờ làm việc của mình xem có hợp lý,chính xác và đã có đầy đủ cácbằng chứng kiểm toán chưa, nếu thiếu sẽ nhanh chóng hoàn thiện và thu thập thêm.Việc soát xét được thực hiện đầy đủ trên các mặt:

- Tính phù hợp của quy trình kiểm toán thực với các chính sách của Công ty

và các chuẩn mực kiểm toán

- Cuộc kiểm toán có đạt được các mục tiêu của các thủ tục kiểm toán hay không

- Các kết luận được đưa ra có nhất quán, các bằng chứng có đầy đủ làm cơ sởcho việc đưa ra ý kiến kiểm toán hay không

Soát xét các sự kiện sau ngày lập báo cáo: trong cuộc kiểm toán, thời gian

từ lúc lập BCTC đến lúc kiểm toán có thể phát sinh một số sự kiện có thể gây ảnhhưởng đến thông tin được trình bày trên BCTC Do đó KTV phải xem xét lại các sựkiện đó Qua quá trình tìm hiểu, KTV đánh giá không có sự kiện bất thường nào ảnhhưởng trọng yếu đến khoản mục TSCĐ HH của Công ty ABC

Thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc: trong thư giải trình Ban Giám

đốc Công ty phải xác nhận trách nhiệm của mình trong việc trình bày trung thực vàhợp lý các thông tin trên BCTC công ty đã lập

Tổng hợp kết quả kiểm toán các phần hành, lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý: trưởng nhóm kiểm toán sẽ tổng hợp lại các phần hành, tập hợp các ý

kiến, lập báo cáo kiểm toán, trình bày các bút toán điều chỉnh và bút toán phân loạilại nếu có

Đối với khoản mục TSCĐ HH của Công ty ABC kết quả kiểm toán cuối cùng

là khoản mục này đã được KTV trình bày trung thực và hợp lý, không có sai sóttrọng yếu xảy ra, KTV không có bút toán điều chỉnh hay bút toán phân loại lại

1.3.1.4.Công việc thực hiện sau kiểm toán.

Đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán: Công việc này sẽ do Chủ nhiệm kiểm toán và Ban giám đốc PKF Việt Nam thực hiện Trong giai đoạn này KTV sẽ xem

xét các vấn đề có liên quan để xem xét xem có nên kiểm toán khách hàng ở nhữngnăm tiếp theo hay không

Trang 38

Giữ mối liên hệ thường xuyên với khách hàng: Bước công việc này nhằm

mục đích duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Có thể được thực hiện dướinhiều hình thức khác nhau như: điện thoại, gửi thư, gửi fax…

1.3.2 Kiểm toán khoản mục Tài sản cố định ở khách hàng XYZ

1.3.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán

1.3.2.1.1 Lập kế hoạch Kiểm toán chiến lược

Kế hoạch kiểm toán chiến lược được PKF Việt Nam thực hiện cho khách hàngthường bao gồm các công việc sau:

Tìm hiểu khảo sát đánh giá khách hàng

Công ty XYZ là khách hàng năm thứ hai của PKF Việt Nam, Ban Giám đốc Công ty XYZ đã gửi thư mời đến PKF Việt Nam và yêu cầu PKF Việt Nam kiểm

toán đối với BCTC năm 2009 của Công ty Do đây là khách hàng năm thứ hai củaCông ty nên công việc tìm hiểu về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của Công tyXYZ không tốn nhiều thời gian và công sức do các thông tin này đã được lưu lạitrong hồ sơ kiểm toán chung Trong năm nay, KTV chỉ cần thu thập thêm các thôngtin về các Quy định, chính sách mới và những thay đổi trong năm 2009 của Công tyXYZ Theo hồ sơ kiểm toán chung của khách hàng XYZ:

- Quyết định thành lập: Công ty XYZ là một doanh nghiệp xây dựng, đượcthành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 30106628 ngày 20/4/2003của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh K , Vốn điều lệ là 21.000.000.000 VNĐ

1.3.2.1.2 Thu thập hiểu biết về hoạt động của công ty XYZ

a) Tìm hiểu về ngành nghề hoạt động kinh doanh

Công ty XYZ là khách hàng năm thứ hai của PKF Việt Nam nên bước công

việc tìm hiểu ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng không phức tạp vàtốn nhiều thời gian do bước công việc này đã được các KTV tiền nhiệm thực hiện từnăm trước, mọi thông tin có liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh củakhách hàng đã được lưu trong hồ sơ kiểm toán chung Năm 2009, KTV chỉ đi sâuvào tìm hiểu những điểm khác biệt so với năm trước KTV tiến hành phỏng vấn kếtoán trưởng về những thay đổi liên quan tới ngành nghề kinh doanh, các chính sách

kế toán đồng thời kết hợp với việc kiểm tra các tài liệu chứng minh: giấy phép đăng

ký kinh doanh, điều lệ công ty, biên bản họp Trong năm không có những thay đổitrong ngành nghề hoạt động kinh doanh so với niên độ kế toán trước

Trang 39

b) Tìm hiểu về môi trường hoạt động kinh doanh

Trong vài năm trở lại đây, nhu cầu xây dựng ngày càng tăng cao, không chỉxây dựng các công trình công cộng, đường xá cầu cống, cơ sở hạ tầng mà ngày càng

có nhiều các khu trung cư cao tầng mọc lên phục vụ nhu cầu ăn ở ngày càng caocủa nhân dân Đồng thời với đó, hiện nay có rất nhiều các doanh nghiệp xây dựngmọc lên, dẫn đến môi trường kinh doanh của Công ty XYZ có tính cạnh tranh cao

Từ phân tích trên, KTV đưa ra nhận định trong năm 2009, Công ty XYZ sẽ đầu tư,mua sắm thêm nhiều TSCĐ mới phục vụ cho thi công các công trình dự án mới.KTV sẽ chú ý tới các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ

1.3.2.1.3 Thu thập hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của công ty XYZ

Hệ thống kế toán:

- Chế độ kế toán: Công ty XYZ áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban

hành theo Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài

chính và các quy định hiện hành của Bộ Tài chính

- Hình thức sổ kế toán của Công ty được thực hiện theo hình thức Nhật kýchung trên máy tính, sau đó sẽ lọc ra từng loại tài khoản để làm sổ chi tiết

- Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VND) Hạch toán theo nguyên tắcgiá gốc phù hợp với các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam do Bộ

Tài chính ban hành tại Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006.

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang VND theo tỷgiá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh

- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc tại ngày 31/12hàng năm

- Phương pháp kế toán TSCĐ: Công ty phản ánh theo nguyên giá, hao mòn vàgiá trị còn lại Nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua cộng chi phí thu mua cộng chiphí lắp đặt chạy thử (nếu có)

Nguyên giá tài sản tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán hiện hành và quy địnhliên quan (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính)

Khấu hao TSCĐ HH: được áp dụng phương pháp tính khấu hao đườngthẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản phù hợp với Quy định tạiQuyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính ban hànhQuy định về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Trang 40

Biểu số 1.8 Tài khoản sử dụng và thời gian khấu hao TSCĐ

Kế toán trưởng

Kế toán

ngân hàng thuế, công trìnhKế toán lương, tách dự thầuKế toán bóc Kế toán tại đội

Ngày đăng: 25/03/2013, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ MỤC TIÊU - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Bảng 1.1 Mục tiêu của kiểm toán TSCĐ MỤC TIÊU (Trang 3)
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý công ty ABC - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý công ty ABC (Trang 11)
Bảng 1.1.Đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Bảng 1.1. Đánh giá rủi ro hợp đồng kiểm toán (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: S ơ đồ bộ máy kế toán - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.2 S ơ đồ bộ máy kế toán (Trang 15)
Biểu 1.7: Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình (sau kiểm toán) TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
i ểu 1.7: Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình (sau kiểm toán) TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH (Trang 35)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 39)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy quản lý - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 40)
Bảng 1.3. Chương trình kiểm toán TSCĐ thực hiện tại Công ty XYZ - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
Bảng 1.3. Chương trình kiểm toán TSCĐ thực hiện tại Công ty XYZ (Trang 45)
Biểu 1.14: Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình (sau kiểm toán) công ty TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH - 209 Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện
i ểu 1.14: Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình (sau kiểm toán) công ty TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w