206 Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán tài sản cố định tại trung tâm thông tin di động khu vực I
Trang 1Lời nói đầu Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ta trong những năm
qua đã tạo nên những bớc phát triển nhảy vọt về mọi mặt của đời sống kinh tếxã hội Để bảo vệ những thành quả đã đạt đợc và điều khiển nền kinh tế pháttriển theo đúng định hớng đã chọn, vấn đề đặt ra là phải có một hệ thốngchính sách cùng các công cụ quản lý thích hợp Một trong những công cụquản lý kinh tế quan trọng và có hiệu quả là hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán nói chung, hạch toán kế toán TSCĐ nói riêng đềukhông ngoài mục đích bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của doanhnghiệp Với tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp,việc quản lý và sử dụng TSCĐ có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh Do đó mỗi doanh nghiệp cần có biện pháp khai thác, tận dụng triệt để
và phát huy những tiềm năng TSCĐ sẵn có, đồng thời không ngừng đổi mới vàhoàn thiện cơ cấu TSCĐ của mình
Trung tâm thông tin di động khu vực I là một đơn vị kinh tế cơ sở trựcthuộc Công ty thông tin di động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các dịch
vụ thông tin di động vì thế TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh củaTrung tâm chủ yếu là những thiết bị, máy móc hiện đại phong phú về số lợng,
đa dạng về chủng loại và có tầm ảnh hởng to lớn đến kết quả kinh doanh củaTrung tâm
Nhận thức đợc vị trí quan trọng của TSCĐ đối với Trung tâm, tôi quyết
định lựa chọn đề tài:
Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
“Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán TSCĐ tại trung tâm thông tin di động khu vực I ”
Nội dung của chuyên đề kế toán trởng này bao gồm 2 phần :
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán kế toán TSCĐ tại trung tâm
Phần II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
TSCĐ tại đơn vị.
Trang 2Mặc dù đã rất nỗ lực nhng chắc chắn bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của bạn
đọc để bài viết có thể đợc hoàn thiện hơn!
Trang 3Phần I: Thực trạng công tác hạch toán kế toán
TSCĐ tại trung tâm.
I) Khái quát chung về trung tâm
1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại trung tâm
Công ty thông tin di động (Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Mobile
Telecom Services Company, viết tắt là VMS), có trụ sở chính tại 811A đờng
Giải phóng, quận Hai Bà Trng, TP Hà Nội Công ty đợc thành lập vào ngày16/04/1993 theo quyết định số 321/QĐ -TCCBLĐ của Tổng cục trởng Tổngcục Bu Điện Quyết định này nêu rõ VMS là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán
độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Bu Chính Viễn Thông Việt Nam
Bớc ngoặt lớn trong quá trình phát triển của Công ty thông tin di độngVMS đợc đánh dấu bằng hợp đồng hợp tác kinh doanh BBC (Business Co-
operation Contract ) với tập đoàn Comvik của Thụy Điển ngày 19/5/1995 do
uỷ ban Nhà nớc về hợp tác đầu t (SCCI) nay là Bộ kế hoạch và đầu t (MPI)cấp giấy phép số 1242/GP với thời hạn hợp đồng là 10 năm
Công ty có 3 trung tâm trực tiếp vận hành và khai thác mạng thông tin
di động thuộc 3 miền khác nhau trên toàn quốc, trong đó trung tâm thông tin
di động KVI có tên giao dịch quốc tế VIETNAM MOBILE TELECOMSERVICES CENTRE I trụ sở đặt tại 811A Giải phóng Hà nội chịu tráchnhiệm khai thác kinh doanh mạng lới thông tin di động tại khu vực phía bắc
Trung tâm thông tin di động khu vực I là đơn vị thành viên hạch toánphụ thuộc đợc phê chuẩn tại quyết định số 253/QĐ-TCCB/ HĐQT ngày28/09/1996 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty BC-VT Việt Nam, đợc giám
đốc Công ty giao nhiệm vụ tổ chức, quản lý, vận hành khai thác và kinh doanh
hệ thống thông tin di động, đảm bảo thông tin thông suốt và phát huy hiệu quảhoạt động của mạng lới, đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin di động của Đảng
và Nhà nớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân trong khu vực
2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý tại trung tâm
Trung tâm Thông tin di động KVI có mô hình cơ cấu tổ chức theo hìnhthức trực tuyến với sự chỉ đạo trực tiếp từ Giám đốc Trung tâm xuống cácPhòng ban, có các phó giám đốc giúp quản lý các bộ phận Có thể khái quátmô hình bộ máy tổ chức của trung tâm nh sau:
Trang 4Sơ đồ số 1: tổ chức bộ máy của trung tâm thông tin di
động KV1
3 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại trung tâm
3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm.
Mô hình kế toán tại Công ty thông tin di động là mô hình phân tán, tạiCông ty cũng nh tại trung tâm đều có sổ sách kế toán và bộ máy kế toán(phòng kế toán) tơng ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ kế toán theo phâncấp Các cửa hàng cũng nh đại lý trực thuộc các trung tâm cũng có bộ máy kếtoán riêng và theo định kỳ cũng phải lập các báo cáo nội bộ chuyển lên chophòng kế toán của trung tâm Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy kếtoán tại trung tâm KV1 nh sau:
Sơ đồ số 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại trung tâm
Kế toán Công ty
Kế toán tr ởng Công ty
Trang 53.2 Tổ chức chứng từ kế toán tại trung tâm.
Hiện nay đơn vị đang lập và sử dụng các loại chứng từ kế toán tuân thủtheo mẫu chứng từ mà Bộ Tài Chính đã ban hành theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995
Các chứng từ này đợc in ra từ máy tính thông qua chơng trình kế toánmáy SUN, căn cứ vào giấy đề nghị thu tiền, chi tiền, hợp đồng mua tài sản cố
định, giấy đề nghị xuất vật t… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểmtra các chứng từ gốc đó và nếu hợp lệ, đã có đầy đủ các chữ ký của những ng-
ời có liên quan thì kế toán phần hành sẽ vào SUN in ra các chứng từ kế toán,chẳng hạn nh căn cứ vào giấy đề nghị thu tiền thì sẽ có chứng từ tơng ứng làphiếu thu, căn cứ vào kết quả đối soát sản lợng và doanh thu cớc thì kế toándoanh thu cớc sẽ in ra chứng từ hoá đơn cớc điện thoại
3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại trung tâm
Cho đến ngày 31/12/02 trung tâm sử dụng hệ thống tài khoản đợc banhành theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 1/11/95 của Bộ trởng bộ tàichính
3.4 Hình thức sổ kế toán tại trung tâm:
Hiện nay trung tâm KV1 đang áp dụng hình thức sổ kế toán ‘Chứng từ
ghi sổ’, do áp dụng hệ thống kế toán máy nên cả sổ chi tiết cũng nh sổ tổng
hợp đều là những trang sổ tờ rời, tuy nhiên những trang sổ này vẫn tuân thủtheo đúng quy định về sổ sách kế toán do Bộ Tài Chính ban hành
Trang 63.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tại trung tâm:
Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên trung tâm không lập các báo cáotài chính mà chỉ lập các báo cáo nội bộ để gửi lên trên Công ty, Công ty sẽ căn
cứ vào các báo cáo do trung tâm chuyển lên để lập các báo cáo tài chính
Sơ đồ số 3: Trình tự hạch toán kế toán TSCĐ tại đơn vị II) hạch toán chi tiết TSCĐ tại đơn vị
1 Tại các bộ phận
Tại các đơn vị trực thuộc trung tâm sử dụng bảng danh mục các TSCĐ
để theo dõi những TSCĐ mà hiện tại đơn vị quản lý và sử dụng Mỗi trờng hợptăng TSCĐ đều đợc ghi thêm vào danh mục này (căn cứ vào biên bản giaonhận TSCĐ) và ngợc lại mỗi trờng hợp giảm TSCĐ tại đơn vị thì TSCĐ đó sẽ
bị xoá khỏi danh mục (căn cứ vào biên bản thanh lý, hoặc quyết định xử lýTSCĐ bị mất, bị điều chuyển v.v… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm Bảng danh mục TSCĐ tại phòng Kế) hoạch bán hàng & Marketing tại thời điểm cuối quý 3 năm 2002 đợc minhhọa nh sau:
Bảng số 1: Bảng danh mục TSCĐ tại phòng KHBH&M
Sổ cái các TK
211, 214… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tăng, giảm TSCĐ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chuyển lên Công ty
Trang 76 Máy tính Digital TA6270244 Phòng KHBH 11/2000
Dới đây là mẫu thẻ TSCĐ tại đơn vị
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm.tháng… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm.năm… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm
lý do đình chỉ… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm
Trang 8117 21/8/2002 Mua điều hoà 41.736.429 2002 0 0
Nguyễn thị Minh Hà Đoàn Thu Thuỷ
TSCĐ của trung tâm bao gồm các tài sản của VMS và tài sản của CIV(do phía tập đoàn Comvik cung cấp) Đối với các tài sản của VMS thì trungtâm thực hiện việc gán cho mỗi tài sản một mã số duy nhất, mã số này có tácdụng cho biết TSCĐ thuộc loại nào (máy móc thiết bị công tác, thiết bị dụng
cụ quản lý, phơng tiện vận tải… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm)
Đối với các TSCĐ của CIV thì trung tâm chỉ ghi lại số Seri của TSCĐ
đó và đánh số tài sản chứ không thực hiện việc mã hóa tài sản nh các TSCĐcủa VMS Đồng thời trung tâm cũng chỉ thực hiện việc quản lý và sử dụng tàisản đó chứ không thực hiện việc theo dõi nguyên giá và tính khấu hao các tàisản đó, do đó thẻ tài sản cố định của những tài sản do phía CIV cung cấp thìkhông có chỉ tiêu mã tài sản và bảng theo dõi nguyên giá, giá trị hao mòn vàgiá trị còn lại của TSCĐ đó Đây chính là điểm khác biệt về thẻ TSCĐ giữaTSCĐ của VMS và thẻ TSCĐ của các tài sản do CIV cung cấp
Từ thẻ TSCĐ hàng ngày kế toán TSCĐ tiến hành vào bảng chi tiết khấu
hao TSCĐ (xem bảng số 3) Sau đó định kỳ cuối mỗi quý kế toán phần hành
TSCĐ lập báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ cho quý đó Báo cáo tình hìnhtăng giảm TSCĐ này đợc gửi lên trên Công ty để cung cấp các thông tin vềTSCĐ tại trung tâm cho lãnh đạo trên Công ty
Do các đặc điểm của tài sản của CIV đã nói ở trên nên đối với các tàisản do phía CIV cung cấp thì báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ chỉ theo dõi
về mặt số lợng Dới đây là trích dẫn một phần báo cáo tình hình tăng giảmTSCĐ của VMS trong quý 3 năm 2002, đợc lập vào ngày 10/10/2002
Trang 9Bảng số 2: Trích dẫn báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định
Quý 3/2002
Tên số hiệu m chứng từ nớc n.tháng bộ phận chi tiết năm số tăng trong kỳ số giảm trong kỳ
hạng mục nhà chính ttdh a1nt0002 a KCV/2 vn 1999/001 tc- hc phòng tc 25 315,627,000
dh general asg 20a 19500 b1dh0398 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts nghĩa tân 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0399 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts nghĩa tân 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0400 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts núi trúc 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0401 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts núi trúc 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0402 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts phả lại 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0403 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts phả lại 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0404 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts cầu diễn 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0405 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts ga vinh 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0406 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts bờ hồ 5 19,931,804
dh general asg 20a 19500 b1dh0407 b cv794/kt mỹ 2002/007 đài bts bờ hồ 5 19,931,804
dh general 36000 btu b1dh0408 b cv794/kt mỹ 2002/009 tc- hc phòng máy 5 41,736,429
máy phát điện sx 20 tyeds b1pd0041 b ý 2002/008 đài bts hilton 7 130,779,079
máy phát điện sx 20 tyeds b1pd0042 b ý 2002/008 đài bts hilton 7 130,779,079
máy phát điện sx 20 tyeds b1pd0043 b ý 2002/008 đài bts hilton 7 130,779,079
Trang 10III Hạch toán tổng hợp TSCĐ tại đơn vị
1 Các tài khoản sử dụng
Đối với các tài khoản thuộc nhóm tài sản để phục vụ cho việc hạch toáncác nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đơn vị vận dụng các tài khoản nh trong chế
độ kế toán nh: TK211, TK213, TK214, TK111, TK112, TK133, TK333… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm
Do là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên trung tâm không có nguồn vốnchủ sở hữu cũng nh các nguồn quỹ đầu t phát triển, quỹ khen thởng phúc lợi,nguồn xây dựng cơ bản… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm vì vậy việc kết chuyển nguồn hình thành TSCĐ tạitrung tâm sử dụng các tài khoản sau:
TK 33634V : Phải trả về vốn đầu t VMS.
Bên Nợ: +) Kết chuyển giá trị khấu hao TSCĐ trong kỳ
+) Điều chỉnh giảm phải trả vốn đầu t do số vốn đã tạmtăng không đợc duyệt, hoặc giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhợng bán,phát hiện thiếu
Bên Có: +) Giá trị TSCĐ do Công ty cấp, do đơn vị mua sắm, nhận
điều chuyển từ đơn vị khác và giá trị công trình XDCB do Công ty hoặc đơn vịthực hiện hoàn thành đa vào sử dụng
+) Điều chỉnh tăng phải trả vốn đầu t do số vốn đợc duyệtlớn hơn số đã tạm tăng
Số d bên Có: Số phải trả về vốn đầu t
TK 33631V : Phải trả về sản xuất kinh doanh VMS.
Bên Nợ: +) Kết chuyển các khoản chi hộ Công ty và CIV đã đợcduyệt quyết toán
+) Kết chuyển số phải trả về vốn đầu t do mua sắm TSCĐ
Trang 11Bên Nợ: +) Kết chuyển phần giá trị thiết bị, vật t nhận từ Công
ty khi công trình nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng
Bên Có: +) Giá trị thiết bị, vật t nhận từ Công ty để lắp đặt chocông trình XDCB
Số d bên Có: +) Số phải trả về chi đầu t (giá trị thiết bị, vật t nhận từCông ty lắp đặt công trình còn dở dang)
Ngoài ra để phản ánh thu nhập và chi phí của quá trình thanh lý, nhợngbán trung tâm sử dụng các tài khoản:
TK 711V- Thu nhập khác VMS (Thay cho TK721)
TK 811V- Chi phí khác VMS (Thay cho TK821)
2 Hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ.
TSCĐ của đơn vị tăng lên do đơn vị đợc cấp, do điều chuyển từ đơn vịkhác, do mua sắm, do công tác XDCB hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đavào sử dụng, do đợc biếu tặng… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm
a) TSCĐ tăng do Công ty cấp (hoặc giao), do điều chuyển từ đơn vịkhác hoặc đ ợc biếu tặng
Ví dụ vào ngày 23/1/2002 trung tâm đợc Công ty cấp cho một AntenX-pol panel GSM900 có thời gian sử dụng trong 5 năm với nguyên giá ban
đầu là 21.783.375đ và số khấu hao lũy kế là 1.815.280đ
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán tiến hành lập chứng từghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Số 01Ngày 23 tháng 01 năm 2002
Ngời lập biểu kế toán trởng
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
b) TSCĐ tăng do mua sắm
Trang 12Vào ngày 20/8/2002 trung tâm mua một máy điều hòa hiệu General trịgiá 2.375 USD (đã bao gồm cả VAT 5%), chi phí lắp đặt hoàn chỉnh là7.500.000, trung tâm đã trả toàn bộ bằng chuyển khoản và đã nhận đợc giấybáo Nợ số 427 (tỷ giá quy đổi là 1USD =15.285VND) Vào ngày 20/9/2002trung tâm nhận đợc quyết định số 1128 từ Công ty phê duyệt quyết toán với sốtiền đợc phê duyệt là 41.736.429 đồng, phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán
và giá trị quyết toán đợc duyệt bắt ngời mua phải bồi thờng
Căn cứ vào các giấy tờ, chứng từ có liên quan kế toán tiến hành lậpchứng từ ghi sổ
Khi đa máy vào sử dụng kế toán lập chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Số 25Ngày 20 tháng 08 năm 2002
30/08/02 BN 427 Đa máy điều hoà vào sử dụng
Ngời lập biểu kế toán trởnG
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
Khi nhận đợc quyết định phê duyệt giá trị quyết toán của tài sản này, kếtoán tiến hành điều chỉnh nguyên giá TSCĐ theo giá trị đợc phê duyệt:
Chứng từ ghi sổ
Số 29Ngày 20 tháng 09 năm 2002
20/09/02 Điều chỉnh chênh lệch
nguyên giá TSCĐ 1388V 1.967.091
Kết chuyển nguồn 33634V 1.967.091
Trang 1333631V 1.967.091
Ngời lập biểu kế toán trởnG Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà c) TSCĐ tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đ a vào sử dụng
Vào ngày 30/7/2002 trung tâm nhận công trình nhà để xe cho CBCNV
do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao vào sử dụng với tổng giá trị quyếttoán là 315.627.000đ, trung tâm đã thanh toán toàn bộ cho bên B bằng chuyểnkhoản và đã nhận đợc giấy báo Nợ số 323.Vào ngày 17/8 trung tâm nhận đợcquyết định số 1126 phê duyệt số tiền quyết toán là 315.627.000đ và số dự toán
30/07/02 dụng (theo giá tạm tính)Đa nhà để xe vào sử 211 315.627.000
Ngời lập biểu kế toán trởng
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
Khi nhận đợc quyết định phê duyệt quyết toán, do giá trị quyết toán đợcphê duyệt bằng giá trị quyết toán trên thực tế nên kế toán không phải điềuchỉnh nữa mà về sau chỉ xoá chi tiết ‘theo giá tạm tính’ khi tiến hành vào sổcái tài khoản 211
3 Hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ
TSCĐ của đơn vị giảm do nhợng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếukhi kiểm kê, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo dỡ một số bộ phận… kế toán phụ trách phần hành sẽ tiến hành kiểm
a) Tr ờng hợp nh ợng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 14Vào ngày 03/06/2002 trung tâm đã tiến hành thanh lý một máy tínhDigital nguyên giá 24.264.726đ đã khấu hao hết, số tiền thanh lý thu đợc bằngtiền mặt là 200.000đ, phiếu thu số 84.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Số 12Ngày 04 tháng 06 năm 2002
Ngời lập biểu kế toán trởng
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
b) Tr ờng hợp kiểm kê phát hiện TSCĐ bị thiếu, mất
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ vào đầu quý 3 năm 2002, trung tâmphát hiện có một máy vi ba của đài số 3 bị mất, nguyên giá của TSCĐ này là45.409.000đ, đã thực hiện khấu hao đợc 36.327.200đ, Công ty đã có quyết
định xử lý bắt đài phải bồi thờng phần giá trị còn lại của thiết bị này
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán tiến hành lập chứng từghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Số 17Ngày 02 tháng 07 năm 2002
Ngời lập biểu kế toán trởng
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
Trang 15Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để vào sổ cái tài khoản211
Dới đây là trích dẫn một phần của sổ cái tài khoản 211, năm 2002
Cộng phát sinh lũy kế
Số d cuối năm
Ngời lập biểu Kế toán trởng giám đốc
Đoàn Thu Thủy Nguyễn thị Minh Hà Cao Duy Hải
Cuối cùng căn cứ vào sổ cái tài khoản 211 kế toán tổng hợp tiến hànhlên bảng cân đối số phát sinh cho năm 2002
4 Hạch toán khấu hao TSCĐ.
4.1 Nguyên tắc và phơng pháp tính khấu hao TSCĐ tại đơn vị.
Nh đã trình bày ở trên TSCĐ ở đơn vị bao gồm tài sản của CIV và tàisản của VMS Đối với những tài sản của CIV thì tại đơn vị chỉ quản lý và sửdụng chứ không theo dõi nguyên giá cũng nh tính khấu hao cho các tài sản đó,còn các tài sản VMS là những tài sản của Công ty thì đơn vị chỉ tính khấu haocho những tài sản nào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình và mứctrích khấu hao đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ, cuối kỳ kế toán
Trang 16nộp số khấu hao đã trích lên trên Công ty chứ không đợc sử dụng tại trungtâm.
Tại đơn vị áp dụng phơng pháp tính khấu hao đều theo thời gian
Mức khấu hao Nguyên giá Tỷ lệ khấu hao Nguyên giá TSCĐ phải trích = tài sản cố định bình quân =
Ví dụ: Một máy UPS Online PW 5119 đợc trang bị cho phòng TH-HC
vào ngày 23/2/02, nguyên giá là 18.153.325đ với thời gian sử dụng dự kiến là
5 năm Theo phơng pháp tính khấu hao tại trung tâm thì giá trị khấu hao củaTSCĐ này mỗi năm là:
18.153.325/5 = 3.630.665đ
Và giá trị khấu hao đợc trích mỗi tháng (bắt đầu thực hiện trích từ tháng 3năm 2002) là:
3.630.325/12 = 302.527đ
4.2 Tài khoản và phơng pháp hạch toán khấu hao
a)Tài khoản sử dụng
Tại đơn vị để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao kếtoán sử dụng tài khoản 214 “Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kếhao mòn tài sản cố định”
Với tính chất là đơn vị hạch toán phụ thuộc nên trung tâm không sửdụng tài khoản 009 “Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kếNguồn vốn khấu hao cơ bản” để theo dõi tình hình sửdụng vốn khấu hao cơ bản của TSCĐ
Tại đơn vị sử dụng duy nhất TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất kinhdoanh mà không thông qua các tài khoản 621, TK 622, TK 627 do đó nếuTSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì đợc trích khấu hao thẳngvào TK 154
b)Ph ơng pháp hạch toán khấu hao
*) Hạch toán chi tiết
Trang 17Cuối mỗi kỳ kế toán tiến hành lập “Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kếBảng chi tiết khấu hao TSCĐ”., bảngnày có tác dụng theo dõi chi tiết không chỉ tình hình biến động của TSCĐtrong kỳ (tài sản hiện có, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ) mà còn theo dõi luôngiá trị còn lại, số khấu hao của TSCĐ đó.
Dới đây là trích lợc một phần Bảng chi tiết khấu hao TSCĐ tại trung tâm trongquý 3/2002
Trang 18Bảng số 3: Bảng chi tiết khấu hao tài sản cố định.
Quý 3/2002
Tên TSCĐ Mã TSCĐ TGianSD Ngày SD Nguồnvốn Bộ phậnSD bộ phận SDChi tiết Số d đầu kỳ Tăng trong kỳ
Giảm trong kỳ Số d cuối kỳ
Cột Antel Bờ Hồ II A1AL001 5 1994/007 TCT Đài BTS Bờ Hồ 44,697,000 44,697,000 0 44,697,000 44,697,000 0 Cột Antel Đồ Sơn A1AL002 5 1997/007 VMS Đài BTS Đồ Sơn 525,056,000 525,056,000 0 525,056,000 525,056,000 0 Cột Antel Từ Liêm A1AL003 5 1994/007 TCT Đài BTS Từ Liêm 528,795,000 528,795,000 0 528,795,000 528,795,000 0 Cột Antel Giáp Bát A1AL004 5 1994/008 TCT Đài BTS Giáp Bát 174,719,000 174,719,000 0 174,719,000 174,719,000 0 Cột Antel Phủ Lỗ A1AL005 5 1995/009 TCT Đài BTS Phủ Lỗ 342,128,351 342,128,351 0 342,128,351 342,128,351 0
Nhà trạm BTS Mỹ Vân A1NT001 5 1999/001 TCT Đài BTS Mỹ Vân 13,297,304 10,226,435 3,070,869 511,812 13,297,304 10,738,247 2,559,057 Nhà trạm BTS Chùa Ve A1NT002 5 1999/003 VMS Đài BTS Chùa Ve 182,050,037 123,748,914 58,301,123 8,745,168 182,050,037 132,494,082 49,555,955 Nhà trạm BTS CT-in A1NT003 5 1998/002 TCT Đài BTS CT-in 68,535,860 59,695,081 8,840,779 3,788,905 68,535,860 63,483,986 5,051,874 Nhà trạm BTS Đồ Sơn A1NT004 5 1997/006 VMS Đài BTS Đồ Sơn 36,901,244 36,901,244 0 36,901,244 36,901,244 0 Nhà trạm BTS Gia Lâm A1NT005 5 1999/004 VMS Đài BTS Gia Lâm 170,012,764 109,596,852 60,415,912 8,630,844 170,012,764 118,227,696 51,785,068 Nhà trạm BTS Hà Tĩnh A1NT006 5 1998/011 TCT Đài BTS Hà Tĩnh 23,664,391 18,258,146 5,406,245 1,013,670 23,664,391 19,271,816 4,392,575 Nhà trạm BTS Hòn Gai A1NT007 5 1996/011 VMS Đài BTS Hòn gai 9,609,950 9,609,950 0 9,609,950 9,609,950 0 Nhà trạm BTS Liên Trì A1NT008 5 1998/005 TCT Đài BTS Liên Trì 73,506,742 61,342,666 12,164,076 73,506,742 64,991,890 8,514,852 Nhà trạm HNMR A1NT068 5 1995/009 VMS Đài Đài 145,871,000 145,871,000 0 145,871,000 145,871,000 0
Antenna OMNI 900Mhz B1AL001 5 2001/004 VMS Đài VP809G Phóng 16,382,615 4,095,658 12,286,957 819,130 16,382,615 4,914,788 11,467,827 Antenna OMNI 900Mhz B1AL002 5 2001/004 VMS Đài VP809G Phóng 16,382,615 4,095,658 12,286,957 819,130 16,382,615 4,914,788 11,467,827 Antenna OMNI 900Mhz B1AL003 5 2001/004 VMS Đài VP809G Phóng 16,382,615 4,095,658 12,286,957 819,130 16,382,615 4,914,788 11,467,827 Antenna OMNI 900Mhz B1AL004 5 2001/004 VMS Đài VP809G Phóng 16,382,615 4,095,658 12,286,957 819,130 16,382,615 4,914,788 11,467,827 Antenna OMNI 900Mhz B1AL005 5 2001/004 VMS Đài VP809G Phóng 16,382,615 4,095,658 12,286,957 819,130 16,382,615 4,914,788 11,467,827 Antenna OMNI 900Mhz B1AL006 5 2001/004 VMS Đài VP809G Phóng 16,382,615 4,095,658 12,286,957 819,130 16,382,615 4,914,788 11,467,827
Trang 19*) Hạch toán tổng hợp
Cách tốt nhất để hiểu quá trình hạch toán tổng hợp đối với nghiệp vụtrích khấu hao TSCĐ là xem xét một ví dụ cụ thể:
Vào ngày 30/7/2002 trung tâm nhận công trình nhà để xe cho CBCNV
do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao vào sử dụng với tổng giá trị quyếttoán là 315.627.000đ, trung tâm đã thanh toán toàn bộ cho bên B bằng chuyểnkhoản và đã nhận đợc giấy báo Nợ số 323.Vào ngày 17/8 trung tâm nhận đợcquyết định số 1126 phê duyệt số tiền quyết toán là 315.627.000đ và số dự toán
đợc duyệt là 320.570.000đ Thời gian sử dụng dự kiến của nhà để xe này là 20năm
Đầu tháng 8 trung tâm bắt đầu tiến hành trích khấu hao cho TSCĐ này.Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ:
Chứng từ ghi sổ
Số 20Ngày 01 tháng 08 năm 2002
Ngời lập biểu kế toán trởng
Đoàn Thu Thuỷ Nguyễn thị Minh Hà
Cuối kỳ căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành vào sổ cái tàikhoản 214 Dới đây là trích dẫn sổ cái TK 214 trong quý 3 năm 2002
Sổ cái
Quý 3/2002 Tài khoản 214
Ngày tháng
ghi sổ Chứng từ Diễn giải đối ứngTK Số phát sinh