1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH

46 652 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 790 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bất kỳ xã hội nào muốn sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện quá trình sản xuất thì vấn đề lao động của con người là không thể thiếu được. Lao động là một nhân tố cơ bản quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Những người lao động làm việc cho những người sử dụng lao động đều được nhận thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công để tái sản xuất sức lao động. Khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong bất kỳ xã hội nào muốn sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện quátrình sản xuất thì vấn đề lao động của con người là không thể thiếu được Lao động làmột nhân tố cơ bản quan trọng trong sản xuất kinh doanh Những người lao động làmviệc cho những người sử dụng lao động đều được nhận thù lao dưới hình thức tiềnlương, tiền công để tái sản xuất sức lao động

Trong nền kinh tế phát triển của tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng, cũng như giai đoạn hiện nay trước xu hướng hội nhập kinh tế thếgiới và khu vực kéo theo sự đổi mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và tronglĩnh vực kế toán – kiểm toán nói riêng mà trong đó công tác kế toán là một trongnhững công cụ quản lý kinh tế của nhà nước và của doanh nghiệp Với chức năngkiểm tra, giám sát và cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho việc ra quyếtđịnh sản xuất kinh doanh đối với các nhà quản lý kinh tế, chính vì vậy kế toán nắm giữmột vai trò quan trọng

Tiền lương là một bộ phận quan trọng cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh

vì vậy cần hạch toán tiền lương và phân bổ tiền lương vào đúng giá thành sản phẩm

Bên cạnh đó việc thực hiện các khoản trích theo lương cũng cần được tuân thủnhững quy định của nhà nước Việc tính đúng, trích đủ tiền lương và các khoản tríchtheo lương và thanh toán một cách kịp thời sẽ phát huy được sự sáng tạo của người laođộng Từ đó người lao động sẽ hăng hái hơn, nhiệt tình hơn, tìm tòi cải tiến kỹ thuậttăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tăng tích lũy cải thiện đời sống củabản thân và gia đình

Vấn đề đặt ra hiện nay các đơn vị dựa vào các chính sách, chế độ tiền lươngmới nhất của nhà nước ban hành, vì vậy đơn vị cần phải làm cách nào đó để tăng thunhập của công nhân viên bằng các biện pháp thúc đẩy sản xuất và không bỏ qua chế độtrích BHXH – BHYT – BHTN – KPCĐ thông qua tiền lương và các khoản trích theolương tạo đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra Với tầmquan trọng của lao động tiền lương, hạch toán tiền lương và các khỏa trích theo lươngđược coi là phần quan trọng giúp cho đơn vị thanh toán một cách chính xác đầy đủ chiphí sản xuất, tạo nên niềm tin của cán bộ công nhân viên với đơn vị Có thể nói côngtác kế toán tiền lương gắn liền với con người, chất lượng, năng suất lao động luôn đikèm với lợi ích của người lao động và lợi ích của kinh tế xã hội Vì vậy tiền lương cònthuộc phạm trù giá trị, phạm trù trao đổi, chịu tác động của quy luật cung – cầu về sứclao động được hình thành trên cơ sở thương lượng hoặc thỏa thuận giữa người lao

Trang 3

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác tiền lương và các khoản trích theolương trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nguyễn Hữu, bản thân em là sinhviên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc với kiến thức đã học cùng vớithời gian thực tập tại Công ty TNHH Nguyễn Hữu và đặc biệt là sự quan tâm tận tình

hướng dẫn của cô giáo Triệu Thị Thủy cùng ban lãnh đạo, anh chị trong phòng Tài

chính kế toán công ty TNHH Nguyễn Hữu nên em đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đềtài: “Khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH Nguyễn Hữu”

NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: Bao gồm 3 chương:

Chương 1: Đặc điểm, tình hình chung tại công ty TNHH Nguyễn Hữu.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH Nguyễn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn em trong quátrình thực tập và các anh chị ở đơn vị thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoànthiện bài báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Vĩnh Yên, ngày 24 tháng 4 năm 2014.

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG TẠI CÔNG TY TNHH NGUYỄN HỮU 1.1 Giới thiệu về công ty.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Nguyễn Hữu

- Địa chỉ: Số 245, đường Trần Nhật Duật, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Công ty TNHH Nguyễn Hữu được thành lập theo giấy phép kinh doanh số:

1802000594 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp đăng ký lần đầu ngày 16tháng 01 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 04 tháng 08 năm 2009 Công tyTNHH Nguyễn Hữu được hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng

và được mở tại khoản riêng tại Ngân hàng với số vốn đăng ký ban đầu là:

2.700.000.000đồng ( Hai tỷ bảy trăm triệu đồng).

Mã số thuế: 2600343411.

* Giai đoạn từ năm 2006 đến nay.

Với số vốn ban đầu là 2.700.000.000 đồng đến nay công ty đã có thêm vốn vàtrang bị thêm một số máy móc trang thiết bị hiện đại nhằm phục vụ sản xuất Tận dụngnăng lực sẵn có trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm của công ty không ngừng phát triểnchiếm lĩnh thị trường với nhiều chủng loại

1.1.2 Ngành nghề sản xuất - kinh doanh của công ty.

* Lĩnh vực kinh doanh.

Công ty TNHH Nguyễn Hữu chuyên gia công sản xuất một số mặt hàng như sau:

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ

- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ

- Gia công, kinh doanh văn phòng phẩm thiết bị văn phòng

- Kinh doanh hàng điện tử, điện lạnh, đồ gỗ nội thất

Trang 5

Bảng 1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2011 - 2013

Doanh thu thuần 1.796.469.090 1.985.905.078 1.679.950.032 189.435.988 10,54 (305.955.055) (15,41)Giá vốn hàng bán 1.511.173.675 1.626.818.812 1.360.588.305 115.645.137 7,65 (266.230.507) ( 16,37)Lợi nhuận gộp 285.295.415 359.086.266 319.361.718 73.790.851 25,86 (39.724.548) (11,06)Chi phí QLDN 278.838.536 353.678.040 312.005.306 74.779.504 26,82 (41.612.734) (11,77)Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh 6.456.879 5.408.226 7.356.412 (1.040.653) (16.24) 1.948.186 36,02

(Nguồn: phòng tài chính kế toán)

Trang 6

Qua bảng trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm từnăm 2011 đến năm 2013 ta thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khôngmấy khả quan Doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 10,54% tương ứng189.435.988 đồng Doanh thu năm 2013 so với năm 2012 giảm 14,39% tương ứng với285.730.055 đồng Doanh thu của công ty năm 2013 giảm như vậy nguyên nhân có thểthấy được chủ yếu do chi phí sản xuất làm ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận thuần của công ty năm 2012 giảm 15,31% tương ứng với 988.653 đồng, lợinhuận của công ty năm 2013 tăng 34,53% tương ứng với 1.888.166 đồng Năm 2013tình hình kinh tế nói chung được cải thiện, doanh nghiệp có chính sách tiết kiệm chiphí hợp lý, do vậy lợi nhuận của doanh nghiệp tăng hơn so với các năm trước.

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH Nguyễn Hữu

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng, hình thức này cho phép công ty phân cấp quản lý rõ ràng, tránh sự chồng chéocác chức năng Đứng đầu Giám đốc, tiếp theo là các phòng ban, có thể khái quát bộmáy công ty theo sơ đồ dưới đây

* Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận.

+ Giám đốc công ty:

Giám đốc công ty là người đứng đầu quyết định và lãnh đạo chung toàn doanhnghiệp Là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp trước pháp luật, đại diện quyền lợi choCBCNV của công ty Giám đốc phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp

Để giúp giám đốc điều hành hoạt động của công ty, công ty đã quy định chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể cho các phòng

Trang 7

cho giám đốc về công tác tài chính, hoạch định chiến lược kinh doanh, đưa ra cácquyết định đúng đắn trong điều hành hoạt động nguồn vốn có hiệu quả Phòng kế toáncòn có các nhiệm vụ báo cáo thống kê tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính củacông ty với các cơ quan chức năng

+ Phòng kinh doanh:

Phụ trách các công việc liên quan đến bán hàng, có nhiệm vụ tìm kiếm và pháttriển hệ thống khách hàng, xây dựng và triển khai các chính sách bán hàng cũng nhưcác chiến lược kinh doanh của công ty

+ Phòng kỹ thuật:

Đảm nhận việc sửa chữa các loại thiết bị, mặt hàng mà công ty đã giao bán chokhách hàng bị hỏng trong thời gian còn bảo hành và có thể sửa chữa nếu có người yêucầu

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty

Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập giải quyết đúng đắn mối quan hệgiữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động Tuy mới được thành lậpnhưng công ty đã đạt được nhiều thành công trong và ngoài thị trường rất cao

Với các hoạt động kinh doanh chủ yếu: kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanhvận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy, kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm từ dầu

mỏ, gia công, kinh doanh văn phòng phẩm thiết bị văn phòng, kinh doanh hàng điện

tử, điện lạnh, đồ gỗ nội thất, kinh doanh về nguyên vật liệu giấy và các vật liệu xâydựng

Công ty đã cung cấp được nhiều nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng vàđược các nhà đầu tư trân trọng, đánh giá cao với các chủ đầu tư :

+ Sở giao thông tỉnh Vĩnh Phúc

+ Sở giao thông tỉnh Phú Thọ

+ Các UBND tỉnh, huyện, thị trấn, xã trong và ngoài tỉnh

1.4 Tình hình lao động tại đơn vị

Trang 8

BẢNG 1.4:TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011-2013

(Nguồn:Phòng tài chính kế toán)

Trang 9

Qua bảng phân tích số liệu về lao động của công ty TNHH Nguyễn Hữu tathấy:

- Số lượng lao động của doanh nghiệp qua 3 năm từ 2011 – 2013 để có sự biếnđộng Tuy nhiên sự biến động ấy không đồng đều giữa các năm, cụ thể: năm 2011tổng số lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2011 là 24 lao động Năm 2012 sốlao động tăng mạnh hơn, tăng 16,7%, năm 2013 số lượng lao động tăng ít hơn so vớinăm 2012, tăng 7,1% Nguyên nhân của việc tăng lao động là doanh nghiệp ngày cànghoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu hút được nhiều lao động là việc hơn Tuy nhiên,lao động của công ty có sự phân hóa theo giới tính và trình độ Do đặc thù và tính chấtcông việc nên lao động của công ty chủ yếu là lao động nam Theo mỗi năm tỷ lệ laođộng nam đều tăng nhiều hơn lao động nữ và chiếm số lượng lớn trong tổng số laođộng của công ty Cụ thể năm 2012 số lao động nam chiếm 75%, năm 2013 chiếm tỷ

lệ 76,7% so với tỷ lệ lao động nữ năm 2012 và 2013 lần lượt là 25% và 23,3%

- Về trình độ, công ty có chính sách thu hút lao động tốt đặc biệt lao động cóchất lượng và trình độ Năm 2012 tỷ lệ lao động có trình độ đại học, cao đẳng tăng10%, năm 2013 tăng 9% Bên cạnh đó công ty còn tuyển thêm các thợ kỹ thuật và laođộng phổ thông có tay nghề và giàu kinh nghiệm

Trang 10

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH

NGUYỄN HỮU 2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Nguyễn Hữu

2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nguyễn Hữu

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nguyễn Hữu

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

+ Kế toán trưởng: Là trưởng phòng tài chính kế toán, phụ trách chung phòng kế

toán và chịu trách nhiệm pháp lý trước giám đốc và Nhà nước về mọi mặt công tác Tàichính của Công ty Lựa chọn hình thức hạch toán kế toán áp dụng phù hợp với đặcđiểm ngành nghề kinh doanh Chỉ đạo và kiểm tra việc lập báo cáo quyết toán tài chínhhàng năm theo chế độ đã quy định Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trongphòng theo khả năng và nhiệm vụ của từng người

+ Kế toán tổng hợp: Đồng thời là phó phòng kế toán – tài vụ, tiến hành tập hợp

chi phí và tính giá thành các công trình, hạng mục công trình Tổng hợp số liệu liênquan phản ánh trên các sổ chi tiết để ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính theo quyđịnh của Nhà nước

+ Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán vật tư TSCĐ: Tiến hành lập các chứng từ

Kế toán vật tư, TSCĐ

Kế toán thuế

và các khoản phải nộp NSNN

Kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Thủ quỹ

Trang 11

tăng giảm tài sản cố định Tham gia kiểm kê đánh giá vật tư và TSCĐ hàng năm Phảnánh trên các sổ liên quan TK 152, 211….

+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền lương, kế toán thuế và các khoản nộp NSNN kiêm ghi sổ sách chi tiết: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán công nợ của

cá nhân, công nợ của nhà cung cấp và khách hàng Hàng tháng căn cứ bảng chấmcông, hợp đồng thuê khoán và các chứng từ khác lập bảng thanh toán lương choCBCNV,, thanh toán tiền lương với cán bộ công nhân viên trong công ty Lập các báocáo phải thu – phải trả… Làm nhiệm vụ thanh quyết toán thuế GTGT, thuế thu nhậpDN… và các khoản phải nộp NSNN như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN… Đồng thờivào sổ chi tiết một số tài khoản và thực hiện các công việc do kế toán trưởng giao

+ Thủ quỹ: Tiến hành các hoạt động nhập, xuất quỹ căn cứ vào các phiếu thu,

phiếu chi, vào sổ quỹ tiền mặt Lập báo cáo quỹ, báo cáo tồn quỹ tiền mặt

2.1.3 Các nguyên tắc, chế độ kế toán công ty áp dụng:

- Kỳ kế toán: Bắt đầu tư ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tê sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

15/2006/QĐ Hình thức sổ sách áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán TSCĐ:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Hạch toán theo giá mua

+ Phương pháp khấu hao: Áp dụng theo Quyết định 206/2013/QĐ-BTC ngày

12/12/2013

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Theo chi phí nguyên vật liệu chính

- Phương pháp xác định giá xuất kho: Theo phương pháp nhập trước - xuất trước

Sơ đồ chứng từ luân chuyển tại công ty TNHH Nguyễn Hữu

Trang 13

2.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương:

2.2.1 Hình thức trả lương tại Công ty TNHH Nguyễn Hữu

a, Đối với khối trực tiếp sản xuất

Đối tượng được hưởng lương là các công nhân dưới các phân xưởng, tổ sảnxuất trực tiếp tạo ra sản phẩm Do vậy áp dụng hình thức tiền lương theo sản phẩmthực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩmhoặc công việc đã hoàn thành là hợp lý Hình thức tiền lương này phù hợp với nguyêntắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tácdụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng thêmsản phẩm cho xã hội

Để tính lương cho công nhân, các tổ trưởng dưới mỗi tổ, cũng lập bảng chấm công giống như ở bộ phận trực tiếp

Trang 14

Công ty TNHH Nguyễn Hữu

Phân xưởng số 1 BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 01 năm 2013

Trang 15

Đối với hình thức trả lương này thì công ty căn cứ vào những hợp đồng giaokhoán phiếu thanh toán và một số chứng từ liên quan khác để đảm bảo việc tính lươngđược chính xác Cụ thể như tháng 01/2013 Công ty sử dụng một số chứng từ để thanhtoán cho công nhân viên có mẫu minh họa sau:

Đơn vị: Công ty TNHH Nguyễn Hữu

Việt trì, ngày 01 tháng 01 năm 2013

- Căn cứ vào Bộ Luật Thương mại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào Bộ Luật Kinh tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào khả năng nhu cầu của hai bên.

I/ Bên giao khoán: (Gọi tắt bên A): CÔNG TY TNHH NGUYỄN HỮU

Đại diện: ông Nguyễn Hữu Đồng - Chức vụ: giám đốc

II/ Bên nhận khoán: (Gọi tắt bên B): PHÂN XƯỞNG SỐ 1 C.TY

Đại diện: ông Lê Huy Tuấn - Chức vụ: Tổ trưởng

Chúng tôi cùng nhau ký kết hợp đồng giao khoán cắt xén sản phẩm giấy như sau:

Điều 1: Bên giao khoán

- Bên A giao khoán cho bên B cắt xén sản phẩm giấy

- Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/01/2013

Điều 2: Bên nhận khoán

Thành tiền Ghi chú

1 Giấy gam A4 1.500 11.039 16.558.000

(Bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm năm mươi tám nghìn đồng chẵn)./.

Điều 4: Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người nhận khoán

Tổ chức nhân công sản xuất đảm bảo đúng tiến độ bàn giao cho bên giao khoán, đảm bảo an toàn lao động

Trang 16

Điều 5: Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán

Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn và chỉ đạo việc sản xuất hàng ngày đảm bảo đúng tiến

độ và kỹ thuật

Điều 6: Điều khoản chung

Hai bên cùng nhàu thực hiện đúng theo nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, nếu có vướng mắc gì hai bên cùng nhau thống nhất giải quyết nếu bên nào không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.Hợp đồng được lâm thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản

Đại diện bên nhận khoán

Trang 17

Đơn vị: Công ty TNHH Nguyễn Hữu

Việt trì, ngày 31 tháng 01 năm 2013.

Tại Công ty TNHH Nguyễn Hữu chúng tôi gồm có:

I/ Bên giao khoán: (Gọi tắt bên A): CÔNG TY TNHH NGUYỄN HỮU

Đại diện: ông Nguyễn Hữu Đồng - Chức vụ: giám đốc

II/ Bên nhận khoán: (Gọi tắt bên B): PHÂN XƯỞNG SỐ 1 C.TY

Đại diện: ông Lê Huy Tuấn - Chức vụ: Tổ trưởng

Căn cứ vào biên bản nghiệm thu sản phẩm, chúng tôi cùng nhau thống nhất thanh lý hợp đồng số HĐ01/2013 ngày 01 tháng 01 năm 2013

Nội dung công việc (ghi trong hợp đồng) đã được thực hiện xong

Giá trị hợp đồng đã thực hiện: đúng như thỏa thuận

Bên giao khoán đã thanh toán cho bên nhận khoán số tiền: 16.558.000, (đ)

(Viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm năm mươi tám nghìn đồng)

Chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu

Khi lập biên bản nghiệm thu này thì hợp đồng dĩ nhiên không có hiệu lực, hai bên đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, không có vướng mắc gì

Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản

Đại diện bên nhận khoán

(Ký, họ tên)

Đại diện bên giao khoán

(Ký, họ tên)

Trang 18

Sau đó, dựa vào phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành để tính lương cho các công nhân Tiền lương sản phẩm được tính theo công thức sau:

Tiền lương sản

phẩm của một người

Tổng giá trị khốilượng

X Tổng số công củatừng người

Tổng số công sảnphẩm cả tổ

Cụ thể trong tháng 01/2013, Lê Huy Tuấn của phân xưởng 1 có hệ số công thực tế trong tháng là 24 công Vậy số lương sản phẩm được lĩnh của anh Lê Huy Tuấn sẽ là:

Tính toán tương tự ta có Bảng lương sản phẩm của công nhân Phân xưởng 1 như sau:

Bảng 2.1: Bảng lương sản phẩm của công nhân Phân xưởng 1

Tháng 01/2013

Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương tạm ứng kỳ I tháng 01/2013

Công nhân phân xưởng 1

Trang 19

Cũng tính toán như ở bộ phận gián tiếp, phần trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và lĩnh

tiền ăn trưa được thể hiện như sau:

Bảng 2.3: Danh sách lĩnh tiền ăn trưa Công nhân phân xưởng 1

Tháng 01/2013

công

Số tiền 1 ngày Thành tiền Ký nhận

BHXH 7%

BHYT 1,5%

Trang 20

Vậy bảng thay toán tiền lương của công nhân phân xưởng 1 như sau:

Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương công nhân phân xưởng 1 Đơn vị: Công ty TNHH Nguyễn Hữu

Tạm ứng

kỳ 1

Kỳ 2 được lĩnh

Ký nhận

Trang 21

Phương pháp lập bảng cũng giống ở bộ phận gián tiếp, chỉ khác thêm cột lương sản phẩm.

* Từ các bảng thanh toán lương, kế toán vào bảng tổng hợp lương của toànCông ty Cách vào bảng tổng hợp lương số liệu được lấy từ tổng số tiền ở các cột củaBảng thanh toán lương của từng phân xưởng, từng bộ phận

b Đối với khối gián tiếp

Đối với người lao động gián tiếp, công ty trả lương theo thời gian Chứng từ đểhạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công Bảng chấm công được lập riêng chotừng bộ phân trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động Bảngchấm công do tổ trưởng ( hoặc trưởng các phòng ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai

để công nhân viên giám sát thời gian lao động của từng người Cuối tháng bảng chấmcông được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận

Dưới đây là Bảng chấm công cho bộ phận phòng Tài chính kế toán

Trang 22

Công ty TNHH Nguyễn Hữu

Phòng Tài chính kế toán BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 01 năm 2013

Trang 23

- Cột 1 đến cột 31: đánh dấu ngày công thực tế

- Cột 32: Ghi số công hưởng lương sản phẩm

- Cột 33: Ghi số công hưởng lương thời gian

- Cột 34: Ghi số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng lương 100 % lương

- Cột 35: Ghi số công nghỉ, ngừng việc hưởng % lương

- Cột 36: Ghi số công hưởng BHXH

Sau khi đã thu thập được số liệu cần thiết kế toán tiến hành tính lương cho côngnhân viên theo quy định của công ty như sau:

* Cách tính lương thời gian mà công ty áp dụng tuần tự như sau:

Lương thời gian ( LTT x HSL) + các khoản PT X Số ngày làm việc

thực tế26

Trong đó:

- Hệ số lương (HSL) được tính cho từng người theo căn cứ vào cấp bậc

- Mức lương tối thiểu (MLTT) là mức lương thấp nhất đủ đảm bảo cho cuộc sốngsinh hoạt của người lao động Công ty luôn áp dụng các chính sách tiền lương cáckhoản trích theo lương mới nhất mà Nhà nước quy định Khoản 3 Điều 7 Nghị định số22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tốithiểu chung Vậy mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc tại công ty

mà theo quy định công ty nằm trong vùng II nên mức lương tối thiểu được áp dụng là:2.100.000đ/tháng

Ngày đăng: 19/09/2014, 14:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2011 - 2013 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng 1.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ 2011 - 2013 (Trang 5)
BẢNG 1.4:TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011-2013 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
BẢNG 1.4 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011-2013 (Trang 8)
2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nguyễn Hữu - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Nguyễn Hữu (Trang 10)
Hình 2.2: Sơ đồ chứng từ luân chuyển tại công ty - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Hình 2.2 Sơ đồ chứng từ luân chuyển tại công ty (Trang 12)
Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương tạm ứng kỳ I tháng 01/2013 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng 2.2 Bảng thanh toán lương tạm ứng kỳ I tháng 01/2013 (Trang 18)
Bảng 2.1: Bảng lương sản phẩm của công nhân Phân xưởng 1 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng 2.1 Bảng lương sản phẩm của công nhân Phân xưởng 1 (Trang 18)
Bảng 2.3: Danh sách lĩnh tiền ăn trưa Công nhân phân xưởng 1 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng 2.3 Danh sách lĩnh tiền ăn trưa Công nhân phân xưởng 1 (Trang 19)
Bảng 2.5: Bảng thanh toán tiền lương công nhân phân xưởng 1 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng 2.5 Bảng thanh toán tiền lương công nhân phân xưởng 1 (Trang 20)
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương tạm ứng kỳ I tháng 1 năm 2013 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng 2.6 Bảng thanh toán lương tạm ứng kỳ I tháng 1 năm 2013 (Trang 24)
Bảng 2.7: Danh sách lĩnh tiền ăn trưa phòng tài chính kế toán - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng 2.7 Danh sách lĩnh tiền ăn trưa phòng tài chính kế toán (Trang 25)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ  CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 30)
Bảng phân bổ tiền lương - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng ph ân bổ tiền lương (Trang 37)
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng ph ân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 39)
Bảng phân bổ tiền  lương và các khoản  trích theo lương 4 77 338 8.814.000 - Bao cao thực tập tốt nghiệp khảo sát tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty TNHH
Bảng ph ân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 4 77 338 8.814.000 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w