hoàn thiện quá trình quản lý của xí nghiệp xăng dầu quảng ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc hoàn thiện quá trình quản lý của xí nghiệp xăng dầu quảng ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc hoàn thiện quá trình quản lý của xí nghiệp xăng dầu quảng ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HỮU TUẤN
HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU QUẢNG NINH
ĐỐI VỚI CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU TRỰC THUỘC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN CHÍ THIỆN
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Hữu Tuấn
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và trích dẫn trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu của Luận văn không trùng với các công trình khoa học khác đã công bố
Quảng Ninh, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Hữu Tuấn
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn chân thành đến những người thân, quý thầy cô, các đồng nghiệp và tất cả bạn bè
đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Chí Thiện, Người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Nhân đây tôi xin gửi lời cảm
ơn đến quý Thầy Cô, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh, các bạn bè và những người thân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Hữu Tuấn
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa và những đóng góp của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ 6
1.1 Lý luận về quá trình quản lý 6
1.1.1 Khái niệm về quá trình quản lý 6
1.1.2 Mục tiêu, tác dụng và đặc điểm của quản lý theo quá trình 9
1.1.3 Lộ trình quản lý theo quá trình 12
1.1.4 Đánh giá quản lý theo quá trình 14
1.1.5 Mô hình quản lý theo quá trình 15
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu 17
1.2.1 Các yếu tố khách quan 17
1.2.2 Các yếu tố chủ quan 20
1.3 Lý luận chung về quá trình quản lý của doanh nghiệp xăng dầu 22
1.3.1 Quản lý đầu vào trong kinh doanh xăng dầu 22
1.3.2 Quản lý đầu ra trong kinh doanh xăng dầu 22
1.3.3 Quản lý các quá trình trong kinh doanh xăng dầu 23
1.3.4 Cửa hàng xăng dầu 27
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4 Kinh nghiệm về quá trình quản lý của một số doanh nghiệp kinh doanh xăng
dầu ở Việt Nam 29
1.4.1 Quá trình quản lý của Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PV Oil Hải Phòng 29 1.4.2 Quá trình quản lý của Công ty Xăng dầu Bắc Thái 31
1.4.3 Quá trình quản lý của Công ty Xăng dầu Khu vực III 33
1.4.4 Bài học kinh nghiệm đối với Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 34
1 36
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 39
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 41
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU QUẢNG NINH 45
3.1 Giới thiệu chung về Công ty Xăng dầu B12 45
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh 46
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Xăng dầu B12 47
3.2 Giới thiệu chung về Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 49
3.2.1 Tên và địa chỉ 49
3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 50
3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 50
3.2.4 Các sản phẩm kinh doanh chính 51
3.2.5 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp 52
3.2.6 Các quy định, quy chế quản trị nội bộ tại Xí nghiệp 54
3.3 Kết quả kinh doanh xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 55
3.3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh 55
3.3.2 Thị phần của Xí nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 58
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4 Giới thiệu quá trình quản lý cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu
Quảng Ninh 59
3.4.1 Quá trình quản lý hệ thống chất lượng - môi trường 59
3.4.2 Quá trình quản lý hệ thống tài liệu 61
3.4.3 Quá trình quản lý nguồn lực 63
3.4.4 Quá trình quản lý hệ thống và các quá trình liên quan đến khách hàng 64
3.4.5 Quá trình quản lý các hoạt động phân tích - đo lường - cải tiến 66
3.5 Phân tích quá trình quản lý cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 70
3.5.1 Phân tích Ma trận SWOT cho quá trình quản lý các cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 70
3.5.2 Quá trình quản lý hệ thống chất lượng và môi trường 72
3.5.3 Quá trình quản lý hệ thống tài liệu 75
3.5.4 Quá trình quản lý các nguồn lực 70
3.5.5 Quá trình quản lý hệ thống và các quá trình liên quan đến khách hàng 78
3.5.6 Quá trình quản lý các hoạt động phân tích - đo lường - cải tiến 81
3.6 Đánh giá chung về quá trình quản lý cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 83
3.6.1 Quá trình quản lý hệ thống chất lượng và môi trường 84
3.6.2 Quá trình quản lý hệ thống tài liệu 84
3.6.3 Quá trình quản lý các nguồn lực 84
3.6.4 Quá trình quản lý hệ thống và các quá trình liên quan đến khách hàng 85
3.6.5 Quá trình quản lý các hoạt động phân tích - đo lường - cải tiến 85
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU QUẢNG NINH 91
4.1 Định hướng chung cho việc hoàn thiện quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 91
4.1.1 Tầm nhìn của Petrolimex 91
4.1.2 Mục tiêu tổng quát của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 91
4.1.3 Mục tiêu cụ thể của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 92
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4.2 Các giải pháp hoàn thiện quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 94
4.2.1 Cải tiến quá trình xây dựng và triển khai thực hiện mục tiêu 94
4.2.2 Hoàn thiện quá trình quản lý hệ thống tài liệu 97
4.2.3 Tăng cường nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý 98
4.2.4 Xây dựng các chỉ tiêu theo dõi và đo lường các quá trình 99
4.2.5 Tổ chức áp dụng các kỹ thuật thống kê trong quá trình quản lý 101
4.2.6 Thành lập nhóm chất lượng 104
4.2.7 Đánh giá xếp hạng thứ tự ưu tiên cho các giải pháp 105
4.3 Một số kiến nghị 109
4.3.1 Với Nhà nước 109
4.3.2 Với địa phương 110
4.3.3 Với Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Petrolimex 111
4.3.4 Với Công ty Xăng dầu B12 111
Kết luận chương 4 113
KẾT LUẬN 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 118
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Định mức hao hụt xăng dầu 24
Bảng 2.1 Ma trận SWOT 42
Bảng 2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh các quá trình quản lý 44
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 56
Bảng 3.2 Thị phần bán xăng dầu của Xí nghiệp trên địa bàn năm 2013 58
Bảng 3.3 Ma trận SWOT về quá trình quản lý các cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh 71
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các mục tiêu chất lượng hàng năm 73
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng 80
Bảng 3.6 Số điểm không phù hợp được phát hiện trong đánh giá nội bộ 81
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát hoạt động phân tích, đo lường quá trình - hệ thống 82
Bảng 4.1 Tần suất đánh giá mục tiêu của quá trình quản lý 100
Bảng 4.2 Các công cụ và kĩ thuật phân tích các dữ liệu không bằng số 103
Bảng 4.3 Các công cụ và kĩ thuật cho các dữ liệu bằng số 104
Bảng 4.4 Tầm quan trọng của các giải pháp 106
Bảng 4.5 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp 107
Bảng 4.6 Xếp hạng mức độ ưu tiên cho các giải pháp 108
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Công việc được thực hiện bởi quá trình 7
Hình 1.2 Mô hình quản lý theo quá trình 16
Hình 2.1 Các loại bảng câu hỏi 40
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Xăng dầu B12 48
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 52
Hình 3.3 Sơ đồ Hệ thống chất lượng - Môi trường và mối tương tác giữa các quá trình quản lý và kinh doanh của Xí nghiệp 60
Hình 4.1 Slogan biểu tượng tầm nhìn của Petrolimex 91
Hình 4.2 Quy trình xây dựng và triển khai mục tiêu 95
Hình 4.3 Chu trình Deming 96
Hình 4.4 Quá trình phân tích dữ liệu 103
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cơ chế kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao được năng lực cạnh tranh trong quá trình sản xuất kinh doanh và hoàn thiện quá trình quản lý, chiến lược phát triển kinh doanh, xây dựng thương hiệu, giữ gìn chữ tín với khách hàng để phát triển nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường Sự độc quyền của các doanh nghiệp nhà nước đã được nhận thức là phải thay đổi, khách quan đều phải tham gia vào cơ chế thị trường, nâng cao hiệu quả kinh tế nhưng hiệu quả về xã hội cũng là vấn đề thách thức to lớn, đặt các doanh nghiệp phải không ngừng tăng cường năng lực quản lý, phải có chiến lược phát triển để phát huy ưu thế, giảm thiểu hạn chế, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế vừa đảm bảo các chính sách định hướng phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng của nhà nước
Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh-Công ty Xăng dầu B12 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX) đã chuyển đổi loại hình hoạt động sang Công ty TNHH MTV từ tháng 09/2011 Công
ty Xăng dầu B12 có nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển và cung cấp xăng dầu cho các đơn vị thuộc Petrolimex và phục vụ nhu cầu tiêu dùng, đảm bảo ổn định xã hội, an ninh quốc phòng địa bàn các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên Với hệ thống đường ống dẫn chính và hệ thống kho cảng liên hoàn của công ty là cơ sở vật chất kỹ thuật lớn nhất của ngành xăng dầu ở Bắc bộ,
có vai trò chiến lược trong cung ứng xăng dầu cho mọi nhu cầu kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng khu vực Vì vậy cùng với các chiến lược phát triển của Petrolimex, công ty có vị trí vô cùng quan trọng trong trong nền kinh tế: đảm bảo cung cấp xăng dầu trong mọi tình thế thị trường, mọi nhu cầu của nhân dân
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Theo phân công nhiệm vụ của Công ty Xăng dầu B12, Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh trở thành đơn vị chuyên kinh doanh bán buôn, bán lẻ xăng dầu, cung cấp xăng dầu cho nhu cầu tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (từ Huyện Đông Triều đến Thành Phố Móng Cái)
Trong giai đoạn hiện nay hoà nhập với sự đổi mới chung của đất nước là một đơn vị sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mở cửa của nền kinh tế thị trường Xí
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nghiệp đã từng bước phát triển và thay đổi để phù hợp với cơ chế sản xuất kinh doanh mới, với quan điểm đầu tư có định hướng và nhằm phát huy tối đa và khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị công trình, Xí nghiệp tập trung phát triển mạng lưới bán lẻ, xây dựng và nâng cấp các công trình, cửa hàng , thiết bị công nghệ sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại hoá, cơ sở vật chất kỹ thuật đi đầu và phù hợp với sự phát triển chung của Ngành xăng dầu trong tương lai
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, giá cả các mặt hàng chiến lược như xăng dầu rất nóng luôn phụ thuộc biến động theo tình hình chính trị thế giới, trong nội địa xuất hiện nhiều thủ đoạn buôn lậu, trốn thuế, đầu cơ, không nhập hàng khi giá cả tăng cao ít nhiều đã gây xáo trộn trong thị trường kinh doanh xăng dầu, ảnh hưởng đến an ninh chính trị và đời sống nhân dân
Trong những năm qua Petrolimex đã làm rất tốt vai trò ổn định thị trường xăng dầu của mình do vậy sức ép trong công tác quản lý là rất lớn Vì vậy để hoạt động kinh doanh xăng dầu diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Là một người đang công tác tại Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh, với mong muốn từ những kiến thức đã được nghiên cứu học tập cùng những kinh nghiệm công tác thực tiễn để làm rõ hơn về sự cần thiết và ý nghĩa to lớn của vấn đề quản
lý, tôi chọn “Hoàn thiện quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc” làm đề tài luận văn thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa hàng Xăng dầu trực thuộc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình quản lý và các vấn đề có liên quan tới quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Các cửa hàng Xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu
Quảng Ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (42 cửa hàng)
- Phạm vi về thời gian: Luận văn đánh giá thực trạng quá trình quản lý giai
đoạn 2010 - 2013, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc
- Phạm vi về nội dung: Quá trình quản lý cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp
Xăng dầu Quảng Ninh bao gồm nhiều nội dung rất phong phú, mỗi nội dung lại được phản ánh, theo dõi đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau Do điều kiện thời gian có hạn có một số chỉ tiêu chưa được phân tích trong luận văn này và được kiến nghị tiếp tục đề cập ở các nghiên cứu tiếp theo
4 Ý nghĩa và những đóng góp của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
đề lý luận về quá trình quản lý
quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp có hiệu quả nhằm khẳng định thương hiệu, giữ vững vị thế, ổn định thị trường và phát triển; Chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV; Tạo thêm nguồn lực, đóng góp cho ngân sách nhà nước,
4.2 Những đóng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp cơ bản sau:
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Luận văn chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý đó là những yếu
tố chủ quan và khách quan Những yếu tố ảnh hưởng chủ quan: (1) Yếu tố con người, (2) Trình độ công nghệ thiết bị, (3) Quy mô của doanh nghiệp, (4) Tác động
từ tập đoàn mẹ Những yếu tố ảnh hưởng khách quan: (1) Quá trình toàn cầu hóa, (2) Yếu tố chính trị và luật pháp, (3) Yếu tố khách hàng, (4) Đối thủ cạnh tranh, (5) Trình độ công nghệ thông tin
- Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu, khảo sát của luận văn
Kết quả nghiên cứu thực trạng quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc đã khẳng định Xí nghiệp đã
sử dụng hàng loạt các quá trình quản lý dựa theo hệ thống quản lý chất lượng ISO, tuy nhiên vẫn còn những nguyên nhân làm cho hệ thống quản lý chưa phát huy hết hiệu quả của nó, việc đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý dường như chưa được thực hiện một cách khoa học và đúng nghĩa
Luận văn đã đưa ra các quan điểm và các giải pháp để hoàn thiện quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc, trong đó có các giải pháp mang tính đột phá:
- Thành lập nhóm chất lượng
- Xây dựng mới bảng mô tả công việc của các nhân viên trong cửa hàng xăng dầu và lưu đồ quy trình bán hàng tại cửa hàng
- Xây dựng các chỉ tiêu quá trình đầy đủ
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu làm 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quá trình quản lý;
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu;
Chương 3 Thực trạng quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng
Ninh đối với các cửa hàng Xăng dầu trực thuộc;
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 4 Hoàn thiện quá trình quản lý và một số giải pháp hoàn thiện quá
trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ
1.1 Lý luận về quá trình quản lý
Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam tổ chức bộ máy hoạt động theo các chức năng như bộ phận kinh doanh, bộ phận kỹ thuật, bộ phận sản xuất, bộ phận nhân sự,
bộ phận tài chính - kế toán…Một trục trặc thường thấy của cấu trúc này là sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng rất yếu, vì vậy hiệu quả hoạt động kém là điều không thể tránh khỏi Tại sao lại như vậy? Để vận hành một cách có hiệu quả, tổ chức phải xác định và quản lý nhiều hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau Bất cứ hoạt động nào tiếp nhận các đầu vào và chuyển thành các đầu ra có thể coi như một quá trình Thông thường đầu ra của quá trình này sẽ là đầu vào của quá trình tiếp theo
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển lâu dài doanh nghiệp nào cũng cần phải có quá trình để tạo ra sản phẩm và dịch vụ và coi quá trình quản lý là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nhà quản lý nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng Làm thế nào để quản lý theo quá trình thành công?
Vì vậy nghiên cứu kỹ cả khái niệm lẫn nội dung về quá trình quản lý là cần thiết để tạo sự thống nhất hơn trong nhận thức làm cơ sở cho sự vận dụng và chỉ đạo trong thực tiễn quản lý
1.1.1 Khái niệm về quá trình quản lý
1.1.1.1 Quá trình
Khái niệm quá trình là vấn đề phức tạp Cho đến nay, trong giới khoa học cũng như trong giới quản lý vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau cả về khái niệm lẫn nội dung, phạm vi của quá trình Có quan điểm cho rằng Quy trình nằm trong khái niệm quá trình, là một nội dung của quá trình Cũng có ý kiến ngược lại, vì vậy khi nghiên cứu về quá trình cần phân biệt giữa quá trình và quy trình:
Thuật ngữ trong ISO 9000 & ISO 9001 đề cập đến “Quá trình - Process” như
là một “tập hợp các hoạt động có tương tác nhằm biến đổi đầu vào thành đầu ra” Như vậy nói Quá trình - Process là nói đến hoạt động Thuật ngữ “Quy trình - Procedure” như là “một phương pháp cụ thể để thực hiện một quá trình hay công
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
việc, quy trình thường được thể hiện bằng văn bản Quá trình là đối tượng của quản
lý, trong khi quy trình lại là công cụ quản lý
Khái niệm "quá trình" thường được dùng để chỉ các "hoạt động" có quan hệ hoặc tương tác Ví dụ, quá trình "tuyển dụng" ám chỉ một loạt các hoạt động nhằm biến đổi "đầu vào" như nhu cầu tuyển dụng (số lượng, năng lực, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ đãi ngộ ), ngân sách tuyển dụng, các kênh tuyển dụng sẵn có trên thị trường, sức lao động của bộ máy tuyển dụng thành "đầu ra" là ứng viên thỏa mãn các yêu cầu tuyển dụng được tuyển Nói đến "quá trình" là nói đến các hoạt động liên quan và các đầu vào tham gia, đầu ra được tạo ra
Khái niệm “quy trình” được dùng để chỉ một “cách thức” hay “phương thức” thực hiện một quá trình/công việc Nói đến “quy trình là nói đến trình tự của các hoạt động - sequence, phương pháp - method, trách nhiệm và quyền hạn - responsibility & authority, năng lực cần thiết - competency, thời gian-time, cơ sở hạ tầng/thiết bị cần thiết - infrastructure, tiêu chuẩn hoạt động - operational criteria (ví dụ nhiệt độ, áp suất…), hoạt động kiểm soát - control và yêu cầu hồ sơ - records
Như vậy, thông thường các đơn vị phát triển các “Quy trình” nhằm thực hiện
và kiểm soát các “Quá trình” của mình Một quy trình có thể nhằm kiểm soát nhiều quá trình, và ngược lại, một quá trình có thể được kiểm soát bằng nhiều quy trình
Như vậy, quá trình là một tập các họat động chuyển đổi đầu vào thành một kết quả đầu ra mong muốn nhằm đạt được một mục tiêu xác định như quá trình sản xuất, quá trình thiết kế sản phẩm, quá trình phân phối, quá trình tuyển dụng, quá trình mua hàng, quá trình kinh doanh,…
Hình 1.1 Công việc được thực hiện bởi quá trình
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Phương thức này bao gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản lý
có thể sử dụng, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát
Quản lý là quá trình hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát nhân, tài, vật lực và thông tin của một tổ chức một cách có ích và có hiệu quả nhằm theo đuổi những mục tiêu của tổ chức
* Hiệu quả của quản lý
Kết quả của một quá trình quản lý là đầu ra của quá trình đó theo nghĩa chưa
đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó Hiệu quả khi so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, chúng ta có khái niệm hiệu quả Hiệu quả cao khi kết quả đạt được cao hơn so với chi phí; và hiệu quả thấp khi chi phí bỏ ra nhiều hơn kết quả đạt được Trong thực tế, hoạt động quản lý có hiệu quả khi:
- Đầu vào giảm và đầu ra giữ nguyên
- Đầu vào giữ nguyên và đầu ra tăng lên
- Đầu vào giảm và đầu ra tăng lên
So sánh hiệu quả và kết quả:
- Hiệu quả gắn liền với phương tiện, trong khi kết quả gắn liền với mục tiêu thực hiện, hoặc mục đích;
- Hiệu quả là làm được việc, còn kết quả là làm đúng việc;
- Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra
Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản lý chính là vì muốn có hiệu quả; và chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản lý
1.1.1.3 Quá trình quản lý
Quá trình quản lý là một nhóm chọn lọc các hoạt động sử dụng nguồn lực để tạo ra kết quả (dưới dạng sản phẩm hay dịch vụ) mang lại giá trị cho khách hàng và một dạng lợi ích nào đó cho doanh nghiệp Các quá trình thể hiện dòng công việc và thông tin xuyên suốt quá trình kinh doanh
Các bước của quá trình quản lý:
- Hoạch định gồm việc định rõ những mục tiêu của tổ chức, thiết lập một chiến lược toàn bộ để thực hiện những mục tiêu và phát triển một hệ thống gồm những kế hoạch hạ cấp để tổng hợp và phối hợp những hoạt động
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tổ chức gồm việc xác định những nhiệm vụ phải làm, ai sẽ thực hiện những nhiệm vụ đó, những nhiệm vụ đó được tập hợp như thế nào, ai báo cáo cho
ai, và những quyết định được làm ra ở đâu
- Điều khiển bao gồm việc động viên những người dưới quyền, điều khiển những hoạt động của những người khác, chọn lọc một kênh thông tin hiệu nghiệm nhất, giải quyết các xung đột, mâu thuẫn, thay đổi,…
- Kiểm tra bao gồm các công việc theo dõi các hoạt động, so sánh với mục tiêu đặt ra và điều chỉnh, sửa chữa những sai lệch so với mục tiêu
Phân tích rõ một cách khoa học về khái niệm quá trình quản lý có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý chỉ đạo thực tiễn Bất cứ doanh nghiệp nào, muốn quản lý tốt chúng ta phải có những phương pháp quản lý hiệu quả, mọi ý muốn chủ quan, nóng vội đều phải trả giá, thậm chí là những bài học đắt giá Mặt khác, trong thực tiễn và trong lý luận, cần phải tiếp tục nghiên cứu kỹ khái niệm và nội dung quá trình quản lý để đánh giá đúng bản chất, tạo sự thống nhất hơn trong nhận thức
và chỉ đạo trong thực tiễn quản lý
1.1.2 Mục tiêu, tác dụng và đặc điểm của quản lý theo quá trình
1.1.2.1 Mục tiêu
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển lâu dài các doanh nghiệp, các cơ quan cần phải có mục tiêu quản lý Doanh nghiệp nào cũng cần các quá trình quản lý để tạo ra sản phẩm và dịch vụ do vậy quá trình quản
lý là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nhà quản lý nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng
Mục tiêu của việc quản lý bằng quá trình là nhằm cân bằng ba yếu tố:
- Chất lượng - Sắp xếp phù hợp giá trị tăng thêm với sự quan tâm của khách hàng, và giảm khả năng sai sót
- Chi phí - Tránh các hoạt động không hiệu quả và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực
- Thời gian - Giảm thời gian chờ, thời gian phân phối, thời gian đưa sản phẩm ra thị trường
1.1.2.2 Tác dụng của quản lý theo quá trình
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Khi quản lý theo quá trình thì yêu cầu đối với từng vị trí sẽ rất cao Nhân viên không chỉ phải nắm vững chuyên môn chính mà còn phải hiểu biết về công việc các bộ phận khác cùng tương tác với mình Nếu như trước đây chủ yếu chỉ bao gồm tương tác dọc chuyển lên cho cấp cao hơn hoặc chuyển xuống dưới, thì nay không những vẫn phải báo cáo, thông tin cho cấp trên trực tiếp mà còn phải tương tác, trực tiếp làm việc với các bộ phận khác Nếu làm được điều này, có nghĩa là đã rút ngắn được thời gian cung cấp sản phẩm và dịch vụ đến tay khách hàng Và trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc rút ngắn thời gian sản xuất hay cung ứng dịch vụ là một lợi thế cạnh tranh rất lớn để thỏa mãn khách hàng Còn trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, cách tiếp cận định hướng tới khách hàng theo quá trình giúp cho việc kiểm soát chất lượng hệ thống được chặt chẽ hơn, đảm bảo tất cả các quá trình đều được giám sát và chịu sự kiểm tra của hệ thống Điều này hướng đến việc nâng cao chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất
Không phải tự nhiên mà các doanh nghiệp làm ISO, và cũng không phải doanh nghiệp nào làm ISO cũng chỉ để cho có cái chứng chỉ cho oai Rõ ràng một điều rằng làm ISO sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát theo quá trình tốt hơn Nhiều doanh nghiệp nước ngoài không làm ISO nhưng họ vẫn có hệ thống quy trình chặt chẽ
Một hệ thống quản lý tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt Một hệ thống các quá trình quản lý phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hệ thống và kế hoạch, giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí bảo hành và làm lại Cải tiến liên tục hệ thống các quá trình, như theo yêu cầu của tiêu chuẩn, sẽ dẫn đến cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm Như vậy, quản lý bằng quá trình là rất cần thiết để cung cấp các sản phẩm có chất lượng:
Tăng năng suất và giảm giá thành: Thực hiện hệ thống các quá trình quản lý
giúp doanh nghiệp tăng năng suất và giảm giá thành, cung cấp các phương tiện giúp cho mọi người thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ qua
đó sẽ giảm tối thiểu khối lượng công việc làm lại và chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng và giảm được lãng phí về thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc, đồng thời giảm được chi phí kiểm tra, tiết kiệm được cho cả Xí nghiệp và khách hàng
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tăng tính cạnh tranh: Hệ thống các quá trình quản lý ngày càng trở nên quan
trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Có được một hệ thống các quá trình quản lý phù hợp sẽ đem đến cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, vì thông qua việc chứng nhận có hệ thống quản lý theo ISO doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng là các sản phẩm họ sản xuất phù hợp với chất lượng mà họ đã cam kết Trong thực tế, phong trào áp dụng quản lý theo ISO được định hướng bởi chính người tiêu dùng, những người luôn mong muốn được bảo đảm rằng sản phẩm mà họ mua về có chất lượng đúng như chất lượng mà nhà sản xuất đã khẳng định Một số hợp đồng mua hàng ghi rõ, sản phẩm mua phải kèm theo chứng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO
9000 Một số doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh chỉ vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO 9000 Trong giai đoạn hiện nay có thể nói rằng chứng chỉ ISO 9000 không còn là lợi thế cạnh tranh mà đã trở thành điều kiện tiên quyết mà các doanh nghiệp cần phải có để có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong thị trường có tính
cạnh tranh ngày càng cao
Tăng uy tín của doanh nghiệp về đảm bảo chất lượng: Áp dụng hệ thống các
quá trình quản lý theo ISO 9000 sẽ cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và chứng minh cho khách hàng thấy rằng các hoạt động của doanh nghiệp đều được kiểm soát Hệ thống chất lượng còn cung cấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệu quả quá trình, các thông số về sản phẩm, dịch vụ nhằm không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn khách hàng
1.1.2.3 Đặc điểm của quản lý theo quá trình
Quản lý quá trình là họach định, kiểm soát và cải tiến các quá trình quan trọng trong một tổ chức bằng các nhóm quá trình thường trực Quản lý quá trình có các đặc điểm:
Định hướng nhu cầu khách hàng hơn là nhu cầu các bộ phận chức năng Tập trung vào một số quá trình liên chức năng quan trọng
Chủ quá trình có trách nhiệm với quá trình
Nhóm vận hành quá trình là nhóm thường trực từ nhiều bộ phận chức năng
Áp dụng họach định, kiểm soát và cải tiến chất lượng quá trình
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Quản lý theo quá trình thay đổi hình thức tổ chức theo chiều dọc của quản lý theo chức năng thành hình thức tổ chức theo chiều ngang với các quá trình bao gồm nhiều chức năng liên quan đòi hỏi cái nhìn hệ thống để có thể hiểu được quan hệ phụ thuộc giữa các chức năng cũng như sự tương tác và hợp tác giữa các bộ phận chức năng
1.1.3 Lộ trình quản lý theo quá trình
* Bước 1: Hoạch định quá trình
(1) Định nghĩa quá trình; (2) Xác định nhu cầu khách hàng, lưu đồ quá trình; (3) Đo lường quá trình; (4) Phân tích quá trình; (5) Thiết kế / tái thiết kế quá trình
* Bước 2: Chuyển giao quá trình
Họach định vận hành, triển khai kế họach
Khi một quá trình đã được chọn lựa, lãnh đạo sẽ xác định sứ mệnh và mục tiêu của quá trình
b Tổ chức quá trình
Sau khi chọn lựa quá trình, lãnh đạo sẽ chỉ định nguời chủ nhiệm quá trình
là người chịu trách nhiệm về quá trình Với các quá trình quan trọng, trách nhiệm của chủ nhiệm quá trình là nặng nề vì người chủ nhiệm không có trách nhiệm và quyền hạn ở các bộ phận chức năng liên quan nhưng lại có trách nhiệm với lãnh đạo
về toàn bộ quá trình Người chủ nhiệm quá trình tập trung vào các công việc thiết lập quan hệ trong công việc với các thành viên trong nhóm quá trình, thiết lập các khái niệm về chất lượng cho quá trình, giải quyết các vấn đề liên quan đến các bộ phận chức năng, thúc đẩy tiến độ liên tục
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thành viên trong nhóm quá trình gồm nhân lực từ các bộ phận chức năng liên quan, là lực lượng thường trực, với số lượng lớn nhất là 8 người cùng với một điều phối viên
Khi đã xác định được chủ nhiệm quá trình và nhóm quá trình cần xác định
rõ ràng trách nhiệm của chủ nhiệm cũng như các thành viên trong nhóm quá trình
c Xác định quá trình
Xác định quá trình là bước thiết lập nhiệm vụ, mục tiêu, phạm vi và các quá trình con của quá trình Để bắt đầu, nhóm quá trình xem lại nhiệm vụ và mục tiêu quá trình xác định bởi lãnh đạo cùng các thông tin quá khứ về họat động của quá trình với các điểm mạnh, điểm yếu của quá trình Các quá trình con chính của quá trình cũng được xác định Phạm vi của quá trình được xác định với các câu hỏi quá trình bắt đầu từ đâu, kết thúc ở đâu, gốm những họat động nào và không gồm những họat động nào
d Xác định nhu cầu khách hàng, lưu đồ quá trình
Ở bước này, nhóm quá trình xác định khách hàng cả bên trong và bên ngòai của quá trình là những đối tượng ảnh hưởng bởi quá trình; xác định nhu cầu khách hàng và xếp thứ tự ưu tiên các nhu cầu này
e Thiết lập đo lường quá trình
Đo lường quá trình là bước đầu cần thiết để xem quá trình vận hành như thế nào để chuẩn bị cho các họat động phân tích và cải tiến quá trình Đo lường quá trình sau đó giúp kiểm sóat quá trình và định kỳ phân tích năng lực quá trình Đo lường quá trình nên định hướng theo các chỉ số kinh doanh của tổ chức như thu nhập, chi phí, lợi nhuận, …
Kết thúc bước phân tích, nhóm quá trình hiểu rõ quá trình hiện hữu, xác định rõ các vấn đề và nguyên nhân thực sự của vấn đề, đã có những ý tưởng ban đầu
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
về cải tiến quá trình và sẳn sàng chuyển sang bước thiết kế quá trình mới hay tái thiết kế cải hay cải tiến quá trình hiện hữu
g Thiết kế quá trình
Thiết kế quá trình nhằm đạt được những cải tiến các chỉ số vận hành của quá trình như chi phí, chất lượng, mức phục vụ, tốc độ, thời gian Thiết kế quá trình bắt đầu từ việc phân tích lưu đồ quá trình hiện hữu, xây dựng lưu đồ quá trình cải tiến với những thay đổi về dòng công việc, thông tin, công nghệ, con người, vị trí, mặt bằng, chính sách, …
h Chuyển giao quá trình
Đưa một quá trình mới hay quá trình cải tiến vào họat động cần phải họach định cẩn thận cho những sự thay đổi Quản lý một quá trình mới bao gồm thiết lập hệ thống
kiểm soát quá trình thích hợp, họach định cải tiến liên tục và đánh giá định kỳ
1.1.4 Đánh giá quản lý theo quá trình
Việc đánh giá thành công của một quá trình dựa trên ba tiêu chí (mỗi tiêu chí lại được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể có tên gọi, đơn vị đo, công thức tính) đó
là hiệu quả, hiệu suất, và khả năng thích ứng:
- Hiệu quả biểu thị chất lượng của quá trình Quá trình có tạo ra kết quả mong muốn và đáp ứng các nhu cầu của khách hàng không?
- Hiệu suất có ý nghĩa về năng suất của quá trình Quá trình có giảm thiểu việc sử dụng các nguồn lực, cải thiện thời gian hoàn thành, và loại bỏ quan liêu không?
- Khả năng thích ứng cho thấy sự linh hoạt của quá trình Quá trình có duy trì tính linh hoạt khi đối mặt với nhu cầu luôn thay đổi không?
Chúng ta thường thấy các đo lường sự thành công của các quá trình thiên về hiệu quả bởi vì các đo lường này dựa trên quan điểm của khách hàng, và khách hàng đúng là nơi để bắt đầu Do đó có thể phải suy nghĩ thêm về các đo lường cho hiệu suất và khả năng thích ứng Khách hàng cũng quan tâm đến sự linh hoạt của quá trình, còn doanh nghiệp quan tâm đến hiệu suất
Các tiêu chí trên được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể (được trình bày trong mục 2.3)
Vì quá trình thường hướng đến một kết quả cụ thể và đi qua nhiều chức năng nên trong các tổ chức theo cấu trúc chức năng truyền thống, các quá trình thường bị
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phân mảnh và gián đoạn Để đạt được hiệu quả hoạt động cao, doanh nghiệp cần quản lý thông qua các quá trình liên chức năng chứ không nên dựa theo cấu trúc tổ chức Tâm điểm của quản lý kinh doanh là quản lý các quá trình Đặc biệt nếu doanh nghiệp quan tâm đến chất lượng, định hướng khách hàng, linh hoạt, tốc độ,
và phục vụ thì quan điểm quản lý bằng quá trình lại càng thiết yếu
1.1.5 Mô hình quản lý theo quá trình
Một tổ chức muốn thành công các nhà quản lý phải quan tâm đến cái gì, những năm cuối thế kỷ 20, hầu hết các nhà khoa học, các nhà quản lý đề cho rằng, một tổ chức muốn thành công, phát triển bền vững, thì phải tạo ra và đưa đến khách hàng nội bộ và bên ngoài lợi ích cao nhất chứ không phải là cực đại hóa cổ phiếu, lợi nhuận
* Một số điểm chủ yếu của mô hình quản lý theo quá trình:
- Mục tiêu kinh doanh: Lợi nhuận do khách hàng trung thành và thường xuyên mang lại (Thị phần)
- Lợi thế hướng tới: Thị phần, thời gian lòng tin của khách hàng nội bộ và bên ngoài
- Cơ cấu tổ chức: Giảm trung gian, mỏng (đây là cách tiếp cận theo hàng ngang, là thông qua các quá trình kinh doanh và chú trọng vào giá trị cung cấp cho khách hàng)
- Lãnh đạo ra quyết định: Ủy quyền, phi tập trung
- Tài nguyên, vốn: Thông tin, trí thức
ý tưởng của E-Deming ngày càng được thực tế chứng minh là đúng
Mô hình quản lý theo quá trình là: Ủy quyền, đào tạo và hỗ trợ:
KIỂM SOÁT
HỖ TRỢ ĐÀO TẠO
ỦY QUYỀN
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hình 1.2 Mô hình quản lý theo quá trình
Nguồn: Nguyễn Quang Toản, ISO 9000 & TQM (Dưới dạng sơ đồ),
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM, 2001
Hình 1.2 là mô hình quản lý với cách tiếp cận theo hàng ngang, là thông qua các quá trình kinh doanh và chú trọng vào giá trị cung cấp cho khách hàng cũng nhƣ giảm tới mức thấp nhất thời gian sản xuất Theo nguyên tắc mới này, mọi hoạt động của công ty đều đƣợc xem nhƣ các quá trình, trong đó quá trình kinh doanh là chủ đạo, còn các quá trình khác sẽ cung cấp sự lãnh đạo cùng các nguồn lực cần thiết
cho quá trình kinh doanh
Theo GS.TS Nguyễn Quang Toản thì quản lý theo quá trình là chìa khóa tất
cả các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO
Tất cả các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý nhƣ:
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Cần nhận diện cho được các quá trình của hệ thống quản lý
Cần xác định thứ tự và sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý Cần xác định cho được chuẩn chất lượng của mỗi quá trình và phương pháp cần thiết để đảm bảo vận hành và kiểm soát các quá trình này có hiệu lực
Đảm bảo sẵn có các nguồn lực và thông tin cần thiết để hỗ trợ vận hành và theo dõi các quá trình
Theo dõi, đo lường thích hợp và phân tích các quá trình này
Thực hiện các hành động cần thiết để đạt được kết quả dự định và cải tiến liên tục các quá trình này
Nếu không làm được những việc trên, thì việc áp dụng các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý ISO khó thành công
Việc áp dụng mô hình quản lý theo quá trình sẽ rút ngắn được thời gian cung cấp sản phẩm và dịch vụ đến tay khách hàng Và trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, việc rút ngắn thời gian sản xuất hay cung ứng dịch vụ là một lợi thế cạnh tranh rất lớn để thỏa mãn khách hàng Còn trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, cách tiếp cận định hướng tới khách hàng theo quá trình giúp cho việc kiểm soát chất lượng hệ thống được chặt chẽ hơn, đảm bảo tất cả các quá trình đều được giám sát và chịu sự kiểm tra của hệ thống Điều này hướng đến việc nâng cao chất lượng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu
Đối với mọi hoạt động của 1 đơn vị đều có thể phát sinh những hạn chế - tồn tại và khó có thể kiểm soát tất cả Vì vậy các nhà quản lý cần đánh giá và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tạo nên những hạn chế - tồn tại làm cho những mục tiêu,
kể cả mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động của đơn vị có thể không đạt được và phải cố gắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các hạn chế - tồn tại này gây nên Để giới hạn được hạn chế - tồn tại ở mức chấp nhận được, người quản lý phải dựa vào mục tiêu đã xác định của đơn vị, nhận dạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng để từ đó có thể quản trị được hạn chế - tồn tại Quá trình quản lý của XN cũng tồn tại nhiều hạn chế, do đó cũng cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng như sau:
1.2.1 Các yếu tố khách quan
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
a Quá trình toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa đang diễn ra từng lĩnh vực từng ngành nghề của đời sống xã hội, tình hình thế giới thay đổi một cách nhanh chóng Do đó quá trình quản lý của
Xí nghiệp cũng không là ngoại lệ, các quá trình trong bộ tiêu chuẩn ISO được thay đổi, được bổ sung theo từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình kinh tế thế giới, việc quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng phải linh hoạt theo tùy điều kiện phát triển của doanh nghiệp cũng như tình tình phát triển của nền kinh tế thế giới mà áp dụng cho phù hợp
XN là doanh nghiệp nằm trong top các doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu của nước ta, do đó theo xu thế chung của khu vực và đòi hỏi của thế giới, việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO là tất yếu
b Yếu tố chính trị và luật pháp
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình thành và khai thác các quá trình quản lý của doanh nghiệp Ổn định chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động quản lý kinh doanh, thay đổi về chính trị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp khác Nhân tố này có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ cho các doanh nghiệp, bao gồm: sự ổn định về chính trị, các quy định về quảng cáo, các loại thuế, phí, lệ phí, quy định về an toàn và bảo vệ môi trường Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình trạng gian lận, buôn lậu
Hiện tại hệ thống pháp luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh xăng dầu còn thiếu và thường xuyên thay đổi gây tác động xấu đến sự phát triển ổn định của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong đó có Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh Bởi khi hệ thống pháp luật thay đổi thì cơ sờ vật chất kỹ thuật và các quy định, quy chế, quá trình quản lý của XN cũng phải thay đổi theo để phù hợp với thực tiễn quản lý (quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất)
c Khách hàng
Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh
Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Đó
là lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Một vấn đề mấu chốt ở
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đây là khả năng ép giá của khách hàng hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, tiến độ nhanh hơn và nhiều dịch vụ hơn trong việc bảo hành công trình Tuy nhiên ở đây doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phải tác động đến khách hàng, giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất lượng, tiến độ bàn giao, dịch vụ sau bán sản phẩm hoặc dịch vụ, từ đó coi khách hàng như là người cộng tác với doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp
Trong quá trình quản lý của Xí nghiệp đối với các cửa hàng xăng dầu trực thuộc theo tiêu chuẩn ISO, các vấn đề thay đổi, yêu cầu, khiếu nại xuất phát từ khách hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý của XN Việc thay đổi yêu cầu của khách hàng, XN sẽ phải xem xét tất cả các khâu trong quá trình quản lý, từ khâu lập kế hoạch đến tổ chức triển khai đến kiểm tra sản phẩm đưa ra thị trường
Nhu cầu và số lượng khách hàng càng tăng lên, các quá trình liên quan đến sản phẩm dịch vụ tăng lên làm tăng khối lượng công việc ở các khâu, các quá trình
d Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay Xí nghiệp có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, đối thủ cạnh tranh lớn nhất hiện nay là PVoil, đối thủ cạnh tranh này đang trong quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hiện nay Xí nghiệp đang lo ngại thị phần của mình sẽ bị thu hẹp nếu các đối thủ cạnh tranh ngày càng tăng và đi theo đó chất lượng dịch vụ cung cấp ngày càng đáp ứng được thị yếu nhu cầu khách hàng Điều đó tạo áp lực rất lớn cho Xí nghiệp, đòi hỏi ban quản lý XN phải cố gắng sáng tạo nhiều phương thức bán hàng thông minh cũng như đa dạng các mặt hàng kinh doanh để phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng Tạo áp lực cho đội ngũ nhân viên của XN cần làm việc nghiêm túc hơn Trong thời gian gần đây tình hình kinh doanh của XN cũng gặp nhiều khó khăn, chi phí ngày càng tăng cao nhưng doanh thu thì không thể tăng tỷ lệ thuận với chi phí Những áp lực trong công việc
sẽ khiến cho cả nhà quản lý cũng như nhân viên làm việc trong trạng thái căng thẳng, dễ gây ra sai sót, và rủi ro trong công việc
Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn về các đầu mối cung cấp xăng dầu XN muốn giữ được khách hàng và có thêm nhiều khách hàng tiềm năng mới thì XN cũng phải ngày càng cải tiến quá trình quản lý, trang bị hệ thống cơ sở
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vật chất kỹ thuật, thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, chất lượng phục vụ khách hàng của nhân viên
e Trình độ phát triển của công nghệ thông tin
Môi trường công nghệ ảnh hưởng lớn và tác động mạnh mẽ trực tiếp tới quá trình quản lý của các doanh nghiệp Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế thế giới đang diễn ra nhanh chóng cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nhanh như vũ bão và đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, làm chao đảo nhiều lĩnh vực nhưng đồng thời cũng lại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoàn thiện hơn Sự biến đổi công nghệ mới xuất hiện sẽ tạo ra cơ hội cũng như nguy cơ đối với các doanh nghiệp
1.2.2 Các yếu tố chủ quan
a Yếu tố con người
Quản lý thực chất là quản lý con người, các thành viên của tổ chức Để quá trình quản lý có hiệu quả thì một yêu cầu không thể thiếu là các thành viên trong tổ chức phải hiểu được quy trình hoạt động, các thành viên phải hiểu thật kỹ quyền hạn, vị trí, trách nhiệm của mình trong tổ chức Qua đó có thể cùng với các thành viên khác cùng thực hiện được mục tiêu chung của tổ chức
Sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi thành viên trong XN đối với quy trình quản lý và việc áp dụng giữ vai trò quyết định đối với quá trình quản lý Đặc biệt là:
Năng lực của nhân viên : vấn đề năng lực của nhân viên cũng là vấn đề đáng quan tâm hiện nay của XN, hạn chế của hệ thống nhân sự là trình độ chuyên môn của nhân viên không đồng đều, trình độ hiểu biết của nhân viên chỉ mang tính tương đối, vấn đề này cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý của XN
Áp lực: áp lực, sức ép của đơn vị lên nhân viên bằng việc lấy sản lượng bán hàng để đánh giá chất lượng và mức độ hoàn thành công việc (giao khoán sản lượng) là 1 rủi ro tiềm tàng trong hệ thống kiểm soát nội bộ trong quy trình bán hàng Việc lấy sản lượng làm thước đo hiệu quả sẽ làm cho nhân viên chỉ chú trọng đến việc, làm như thế nào bằng mọi cách để đạt được sản lượng theo yêu cầu chứ không quan tâm đến chất lượng công việc mình làm cũng như hậu quả để lại sau này Vấn đề này rất nguy hiểm, vì việc kinh doanh của doanh nghiệp là lâu dài, và
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
có nhiều mục tiêu khác cần phấn đấu như sự hài lòng của khách hàng, tạo nên sự tin tưởng và uy tín thương hiệu…
Các cán bộ chất lượng: Đội ngũ này yêu cầu phải hiểu thật kỹ các yêu cầu của quản lý, quá trình thực hiện từ khâu lập kế hoạch, tổ chức triển khai, lãnh đạo
Chuyên gia tư vấn có khả năng và kinh nghiệm: Đây không phải là một điều kiện bắt buộc nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng đối với mức độ thành công trong việc xây dựng và áp dụng quá trình quản lý tại Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh
Lãnh đạo doanh nghiệp: Quản lý theo quá trình là một chức năng chính của
XN, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong mọi hoạt động của XN Khi đưa mô hình quản lý theo quá trình vào hoạt động đã được lãnh đạo đặc biệt quan tâm Lãnh đạo XN: cam kết thực hiện chính sách chất lượng và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng Đây chính là yếu tố đầu tiên, tiên quyết của XN khi áp dụng hệ tiêu chuẩn ISO 9001:2008
b Trình độ công nghệ thiết bị
Trình độ công nghệ thiết bị đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc áp dụng quản lý theo quá trình nó ảnh hưởng khá lớn đến quản lý chất lượng theo ISO của doanh nghiệp Tất nhiên đối với các doanh nghiệp mà trình độ công nghệ thiết bị hiện đại hơn thì việc áp dụng quá trình quản lý sẽ được hoàn tất một cách nhanh chóng và đơn giản hơn Các khâu lập kế hoạch, tài liệu hóa các kế hoạch sẽ được làm một cách nhanh chóng thông qua hệ thống máy tính và mạng thay vì thủ công như trước kia
Thêm vào nữa ở khâu triển khai tổ chức, nhờ công nghệ hiện đại, các thành viên có thể dễ dàng phối hợp được với nhau để hoàn thành mục tiêu chất lượng chung của tổ chức Việc tổ chức lãnh đạo, kiểm tra qua các bộ phận cũng được tiến hành thường xuyên hơn, chi phí quản lý sẽ giảm đáng kể
Tại XN: Trình độ công nghệ thiết bị đóng một vai trò quan trọng trong việc
áp dụng quản lý theo quá trình do đó trình độ công nghệ hiện đại, điều này cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc đánh giá quá trình một cách nhanh chóng, hiệu quả và có khoa học hơn Mặt khác, với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, Xí nghiệp
có thể dễ dàng tự động hóa các khâu các quá trình quản lý, nâng cao hoạt động quản
lý Hiện nay XN đang tổ chức triển khai áp dụng các chương trình phần mềm quản
lý (SAP-ERP, Egas) đáp ứng kịp thời việc cung cấp, phản ánh và phân tích thông tin phục vụ điều hành SXKD, sau khi áp dụng Egas từ 01/11/2013 vào quản lý trực
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tuyến các cửa hàng xăng dầu, xí nghiệp đã có những thay đổi căn bản trong quá trình quản lý (hoàn thiện các quy chế, quy định, mẫu biểu báo cáo để tạo sự thống nhất, đồng bộ trong quản lý)
c Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì khối lượng công việc phải thực hiện trong quá trình áp dụng càng nhiều
XN là chi nhánh của Công ty Xăng dầu B12, với đội ngũ nhân viên hơn 300 người vào năm 2014, quy mô doanh nghiệp là khá lớn với nhiều hoạt động, nhiều cửa hàng xăng dầu, do đó việc triển khai quản lý trong doanh nghiệp yêu cầu một đội ngũ cán bộ công nhân viên lớn và hiểu rõ về các tiêu chuẩn này
d Tác động từ tập đoàn mẹ
XN là chi nhánh của Công ty Xăng dầu B12 - Công ty con của tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Ngay từ khi thành lập lãnh đạo tập đoàn đã xây dựng cho tập đoàn mình tiêu chí lấy chất lượng làm đầu vì thế ngay từ rất sớm hầu hết các công
ty con của tập đoàn đều áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh là một thành viên của Công ty Xăng dầu B12 - Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam nên cũng không là ngoại lệ
1.3 Lý luận chung về quá trình quản lý của doanh nghiệp xăng dầu
1.3.1 Quản lý đầu vào trong kinh doanh xăng dầu
Chiến lược mua hàng là công cụ quản lý quan trọng nhằm tối đa hoá lợi ích cho công ty kinh doanh xăng dầu trong quản lý đầu vào Chiến lược mua hàng thường phải xác định đối tác chiến lược, danh mục mặt hàng mua lâu dài và chiến lược cạnh tranh giá cả Chiến lược mua được hiện thực hoá qua các hợp đồng Hiện nay, các công ty kinh doanh xăng dầu nhập khẩu thường dùng ba loại hợp đồng sau:
+ Hợp đồng dài hạn: là những hợp đồng có thời hạn từ 6 tháng trở lên + Hợp đồng quý: là hợp đồng có thời hạn 3 tháng
+Hợp đồng giao ngay: là thoả thuận trong đó xăng dầu được bán giao ngay Tìm hiểu kỹ thị trường, nắm bắt chính xác nhu cầu của khách hàng, coi đây
là thông tin đầu vào của quá trình sản xuất
1.3.2 Quản lý đầu ra trong kinh doanh xăng dầu
Chiến lược bán hàng là công cụ quản lý quan trọng khâu bán ra trong kinh doanh xăng dầu Chiến lược bán hàng bao gồm các nội dung quản lý cửa hàng xăng dầu, đại lý, kho dự trữ, bán buôn, giá cả, phương thức thanh toán, Chiến lược bán hàng cũng được cụ thể hoá bằng các hợp đồng bán hàng
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đề đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra một cách ổn định, không chỉ kiểm tra sản phẩm đầu cuối mà phải kiểm soát tất cả các yếu tố của quá sản phầm dịch
vụ đó Do vậy, qui trình làm việc được viết ra mô tả các bước, năng lực, các quyền hạn trách nhiệm, các tài liệu tham khảo, metrics đánh giá, v.v để đào tạo cho nhiều người, nhiều người thực hiện đúng, được kiểm soát tuân thủ quy trình để đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra như cam kết với khách hàng một cách ổn định
1.3.3 Quản lý các quá trình trong kinh doanh xăng dầu
Xăng dầu là một trong những lĩnh khá phức tạp, bởi quá trình sản phẩm xăng dầu đến tay người tiêu dùng phải trải qua rất nhiều giai đoạn khác nhau như lập kế hoạch tiếp nhận, bảo quản, và bơm chuyển, vận chuyển xăng dầu…và mỗi giai đoạn đều có độ phức tạp về kỹ thuật nhất định
Mặc khác quá trình kinh doanh xăng dầu lại đòi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị chuyên môn Vì vậy, công tác quản lý chất lượng trong quá trình kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong ngành
Việc áp dụng TCVN ISO 9000 vào hoạt động quản lý trong các doanh nghiệp ngành xăng dầu vừa là thách thức vừa là nhu cầu cấp thiết bởi:
- Tạo được một chuẩn mực trong hoạt động, từ đó xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia vào quá trình kinh doanh, cũng như tạo ra sự phối hợp cần thiết giữa các bên
- Thiết lập được hồ sơ chất lượng của doanh nghiệp ở từng giai đoạn, là cơ
sở để đánh giá chất lượng các quá trình cũng như xem xét các vấn đề có liên quan đến chất lượng sản phẩm và đưa ra các biện pháp cải tiến chất lượng
- Đáp ứng một cách thỏa đáng các yêu cầu pháp luật về quản lý ngành và các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng sản phẩm
Hệ thống quản lý chất lượng là căn cứ quan trọng được xây dựng một cách bài bản và được quy định rất rõ ràng, chính là những căn cứ quan trọng để một doanh nghiệp xây dựng các quá trình quản lý chất lượng và các quá trình quản lý khác trong doanh nghiệp
1.3.3.1 Quá trình quản lý kỹ thuật
* Quản lý hao hụt xăng dầu
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Xăng dầu là một loại sản phẩm rất dễ bị hao hụt trong quá trình vận chuyển, lưu kho và kinh doanh Do đó, trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải tính toán đường vận động của xăng dầu và có biện pháp hợp lý nhằm hạn chế tối đa mức hao hụt Thực tế kinh doanh xăng dầu ở nước ta những năm qua
đã rút ra một số chỉ tiêu hao hụt như sau:
Bảng 1.1 Định mức hao hụt xăng dầu
Đơn vị tính: %
Nguồn: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.[16]
* Quản lý Kỹ thuật an toàn, chống cháy nổ:
Người lao động có nhiệm vụ và quyền hạn tham gia, tư vấn và phối hợp với người sử dụng lao động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của đơn vị
Hội đồng bảo hộ lao động tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động ở các vị trí sản xuất kinh doanh để có cơ sở tham gia vào kế hoạch và đánh giá tình hình công tác bảo hộ lao động của đơn vị Trong kiểm tra nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất an toàn, có quyền yêu cầu người phụ trách sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó
* Kỹ thuật vận chuyển, bảo quản:
Hệ thống vận chuyển, hệ thống cảng biển, đường bộ, đường sắt, hệ thống kho chứa, đường ống dẫn xăng dầu, cửa hàng xăng dầu vừa là cơ sở, điều kiện cho hoạt động kinh doanh xăng dầu vừa là một bộ phận quan trọng trong kết cấu
hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Những hệ thống này càng mở
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
rộng và hiện đại không chỉ bảo đảm cho kinh doanh xăng dầu thuận lợi và hiệu quả mà còn mở rộng tiềm lực cho phát triển kinh tế quốc dân Nếu hệ thống đường sắt, đường bộ, đường biển, đường sông không được bảo quản tốt sẽ dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp, thậm chí kinh doanh xăng dầu có thể thua lỗ
* Bảo vệ môi trường:
Hoạt động kinh doanh xăng dầu còn trực tiếp liên quan đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Nếu đường ống dẫn bị giò, rỉ, mặt sông, mặt biển bị dầu loang sẽ làm cho môi trường sinh thái ở đó bị ô nhiễm Độ kín của kho chứa và phương tiện vận chuyển không bảo đảm không chỉ làm tăng mức thất thoát xăng dầu, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà còn trực tiếp gây ô nhiễm môi trường sinh thái Thực tế trong nước và thế giới các vụ cháy nổ, đắm tầu, vỡ đường ống dẫn, xe lăn xuống vực sâu đã gây bao nhiêu tác hại nghiêm trọng đến môi trường sống Vì vậy hoạt động kinh doanh xăng dầu phải thường xuyên gắn với việc bảo vệ môi trường sinh thái là một đòi hỏi tất yếu và vô cùng nghiêm ngặt Việc xây dựng cảng biển, kho chứa, đường ống dẫn, sử dụng phương tiện vận chuyển và quy chế sử dụng xăng dầu đòi hỏi phải bảo đảm những chỉ số an toàn tuyệt đối Hậu quả của những sai sót trong quá trình tổ chức kinh doanh có tính lan truyền, không chỉ thiệt hại về kinh tế mà còn gây những tác hại nghiêm trọng về môi trường sống và các hậu quả xã hội khác
1.3.3.2 Quá trình Quản lý nhân sự
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, trong quá trình quản lý nhân
sự ngành kinh doanh xăng dầu có một số đặc điểm sau:
- Thu hút lực lượng lao động khá lớn Lao động chủ yếu là lao động trẻ
- Hệ thống các bộ phận, cơ sở mua bán xăng dầu được tổ chức thống nhất trong phạm vi cả nước
- Do khối lượng công việc không đồng đều giữa các giờ trong ngày, giữa các ngày trong tháng, giữa các tháng trong năm nên tổ chức lao động đòi hỏi phải
tổ chức chặt chẽ theo nguyên tắc ca kíp
- Thời gian làm việc của ngành kinh doanh xăng dầu liên tục 24/24 giờ trong ngày và 365 ngày trong năm không kể mưa, nắng, gió, bão
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ngành kinh doanh xăng dầu là ngành quan trọng trong hệ thống cơ cấu ngành thương mại nước ta, nguồn nhân sự lớn với nhiều loại trình độ do tính chất đặc điểm của dịch vụ và đối tượng phục vụ là các khách hàng với nhu cầu rất đa dạng
Con người là yếu tố chính quyết định thành công chung của bất kỳ một đơn vị, doanh nghiệp nào Riêng trong ngành kinh doanh xăng dầu thì vai trò của nguồn nhân sự lại là quan trọng hơn
Trong ngành kinh doanh xăng dầu phần lớn lao động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và họ tham gia trực tiếp các công việc nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Chất lượng dịch vụ thương mại được cung cấp cho khách hàng không chỉ phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng tay nghề của người lao động mà còn phụ thuộc vào thái độ làm việc của họ Cả hai yếu tố đó của người lao động đều quyết định mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Sự đánh giá chất lượng dịch vụ của khách hàng: Chất lượng dịch vụ thường chịu ảnh hưởng lớn của quá trình giao tiếp giữa khách hàng và nhân viên phục vụ Mỗi cử chỉ, hành động, lời nói của nhân viên trực tiếp tạo ra cho khách hàng một cảm giác, một đánh giá về chất lượng phục vụ Thái độ, kỹ năng phục
vụ của nhân viên chỉ bộc lộ trong quá trình khách tiêu dùng sản phẩm Đặc trưng này càng đòi hỏi phải nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân sự, đặc biệt là những người trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Vì lẽ đó, để đạt được chất lượng phục vụ tốt, để làm khách hàng hài lòng, cần phải quan tâm đào tạo đội ngũ lao động trực tiếp Doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản trị nguồn nhân sự để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
1.3.3.3 Quá trình Quản lý tài chính
- Huy động vốn:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu phải có trách nhiệm tạo nguồn vốn, sử dụng vốn đúng mục đích và đặc biệt là phải bảo toàn vốn Bảo toàn vốn là một yêu cầu quan trọng và có ý nghĩa kinh tế - xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp, có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng, nó cho thấy được sự tác động của từng yếu tố khách quan, chủ quan đến
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quá trình quản lý và sử dụng vốn Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Quản lý tài chính công ty:
Thứ nhất, tổ chức nguồn vốn tiền tệ, bảo đảm cho quá trình kinh doanh của công ty không bị gián đoạn Muốn như vậy, hàng năm công ty phải lập kế hoạch vốn, kế hoạch khấu hao tài sản cố định và kế hoạch tín dụng
Thứ hai, phân phối thu nhập của công ty, lập, quản lý và sử dụng các quỹ của công ty như quỹ bù đắp vật chất tiêu hao, quỹ khấu hao, quỹ bù đắp vốn lưu động, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ phát triển sản xuất và quỹ tích luỹ vốn nộp ngân sách nhà nước
Thứ ba, huy động và sử dụng hợp lý vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, nộp các khoản cho ngân sách nhà nước, trả nợ ngân hàng, đảm bảo hoạt động tài chính được ổn định
1.3.4 Cửa hàng xăng dầu
1.3.4.1 Khái niệm cửa hàng và cửa hàng xăng dầu
Cửa hàng là một đơn vị hoặc một bộ phận đơn vị kinh tế, cơ sở của ngành thương mại trực tiếp bán hàng phục vụ khách hàng
Theo khái niệm của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam: Cửa hàng xăng dầu là nơi trực tiếp bán xăng dầu, các loại hàng hoá và dịch vụ khác phù hợp với đăng ký kinh doanh và các quy định của pháp luật để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội
1.3.4.2 Chức năng của cửa hàng
Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng, tuyên truyền quảng cáo về mặt hàng kinh doanh
Bán hàng phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ Tăng cường lượng bán hàng ra, thực hiện văn minh thương mại
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nghĩa vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Cửa hàng trưởng cùng với các nhân viên của cửa hàng xăng dầu trực tiếp quản
lý, các mặt, các khâu, các yếu tố của các quy định, kế hoạch để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng pháp luật Phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng
Quản lý kế hoạch, cửa hàng phải xây dựng các chỉ tiêu nhận, dự trữ bán hàng theo định hướng của cấp trên và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đó bằng các biện pháp kinh tế Quản lý cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở kĩ thuật của cửa hàng là hệ thống trang thiết bị, kho tàng, phương tiện dụng cụ phục vụ các mục đích kinh doanh của cửa hàng
Quản lý cơ sở vật chất của cửa hàng nghĩa là sử dụng có hiệu quả, bảo quản tốt Nhưng có hư hỏng mất mát, phái sử lý kịp thời Đồng thời tăng cường hiện đại hoá cơ sở vật chất
Quản lý hàng hoá: Quản lý về số lượng, chất lượng hàng nhập, hàng xuất, tồn chứa nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Quản lý được lượng hao hụt hàng hoá
Quản lý lao động: Cửa hàng xác định đúng đắn số lượng, cơ cấu lao động Đồng thời phân công bố trí hợp lý Thực hiện lao động có định mức và các biện pháp tăng năng suất lao động, bôi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng thi đua theo chế độ
Quản lý hành chính: Cửa hàng phải mở sổ sách theo quy định Ghi chép các nghiệp vụ, kinh tế phát sinh Thực hiện chế độ luân chuyển chứng từ, chế độ báo cáo thống kê, chế độ quản lý hoá đơn chứng từ theo quy định Các khoản chi phí phát sinh, ở cửa hàng phải được duyệt mới được chi Phải chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả Quản lý hàng theo đúng quy định, thu tiền ngay sau ca bán hàng, không được dùng tiền bán hàng vào những việc khác
* Chức năng phục vụ
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Để đảm bảo các khâu bán hàng có hiệu quả và kinh doanh có hiệu quả tốt hơn cần nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Vì vậy chức năng phục vụ của cửa hàng được thể hiện :
Phục vụ khách hàng, các nghiệp vụ kinh doanh,thường xuyên kiểm tra sửa chữa ngay Phục vụ người lao động ở cửa hàng như điều kiện sinh hoạt, môi trường làm việc
1.3.4.3 Nhiệm vụ của cửa hàng
Thoả mãn nhu cầu của khách hàng Cửa hàng hình thành là để bán hàng, phục vụ khách hàng
Có thực hiện được nhiệm vụ này thì mục tiêu của doanh nghiệp thương mại mới được thực hiện
Thoả mãn nhu cầu toàn diện của khách hàng nhu cầu về hàng hoá, số lượng, chất lượng, màu sắc, kiểu dáng, giá cả
Thoả mãn nhu cầu dịch vụ bổ sung
Theo Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam: Nhiệm vụ chủ yếu của Cửa hàng là tổ chức bán hàng đủ số lượng, đúng chất lượng, thu nộp đủ tiền hàng, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền hàng và các tài sản của Đơn vị tại Cửa hàng, đồng thời thực hiện đầy
đủ các quy định quản lý khác của Nhà nước, Tập đoàn và Đơn vị
1.4 Kinh nghiệm về quá trình quản lý của một số doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam
Từ năm 1993, kinh doanh xăng dầu ở Việt Nam mới bắt đầu bước vào kinh doanh theo cơ chế thị trường Quá trình quản lý đối với lĩnh vực này vẫn đang trong quá trình đổi mới và hoàn thiện Chính vì vậy, kinh nghiệm về quá trình quản lý cửa hàng xăng dầu ở Việt Nam là rất ít
1.4.1 Quá trình quản lý của Công ty CP Xăng dầu Dầu khí PV Oil Hải Phòng
* Mục đích: Nhằm thống nhất, tăng cường công tác quản lý đối với cửa hàng
xăng dầu của Công ty và hướng dẫn các phòng, đơn vị trực thuộc tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý của Nhà nước, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tổng Công
ty Dầu Việt Nam và của Công ty CP Xăng dầu dầu khí PV oil Hải Phòng
* Nội dung:
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Quá trình quản lý quy định chế độ trách nhiệm, quyền hạn của các phòng,
đơn vị trong công tác quản lý, thống nhất tuân thủ quy định quản lý, thông tin báo
cáo, lập bảng biểu, sổ sách, báo cáo thống kê và hạch toán hao hụt xăng dầu;
- Quá trình giám sát thực hiện quy định quản lý, phòng ngừa mọi hành vi tiêu
cực gây thất thoát hàng hóa; mất an ninh, an toàn PCCC trong công tác quản lý, thiết lập hệ thống thông tin nhằm thực hiện kiểm soát các chỉ tiêu về số lượng, chất
lượng, chủng loại của hàng hóa trong các quá trình kinh doanh xăng dầu
* Các quá trình của Công ty CP xăng dầu dầu khí PVOIL Hải Phòng
- Các quá trình tại Công ty là tài liệu nêu lên các bước chung để tiến hành các hoạt động và các quá trình có liên quan đến nhiều vị trí công việc hay nhiều bộ phận Loại tài liệu này thường không nêu lên cách thức tiến hành công việc như thế nào mà chỉ nêu ra ai làm việc gì và thứ tự thực hiện như thế nào nhằm giúp cho các thành viên nắm rõ hoạt động của Công ty và cách thức phối hợp với các thành viên trong cùng bộ phận hay các bộ phận khác như thế nào Đây cũng là nhóm tài liệu giúp cho các cán bộ quản lý có cái nhìn tổng quát về hoạt động của từng bộ phận từ
đó bố trí và phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý - hiệu quả Các quy trình mô tả hoạt động của Công ty PVoil Hải Phòng được phân loại các nhóm quá trình, gồm:
(1) Quá trình Kinh doanh
- Quy trình tiếp thị và bán hàng
Với các chức năm nắm bắt về thị trường mục tiêu để có cái nhìn ngày càng sâu sắc về những gì thị trường mục tiêu được đánh giá cao, các thành viên thuộc bộ phận này sẽ thu thập thông tin - khảo sát - đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình tiếp thị và bán hàng, công tác này phải tuân thủ những quy trình đã ban hành
Ngoài ra phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật còn chịu trách nhiệm thực hiện công tác chăm sóc khách hàng bao gồm: đánh giá sự hài lòng của khách hàng,
hỗ trợ cho khách hàng các vấn đề về kỹ thuật như sửa chữa cột bơm xăng dầu, xây dựng barem bể chứa, theo dõi và hỗ trợ khối cửa hàng giải quyết các vấn đề kỹ thuật phát sinh trong quá trình bán hàng Để thực hiện tốt chức năng này, Phòng kinh doanh phải phối hợp với khối cửa hàng và tuân thủ các yêu cầu của quá trình chăm sóc khách hàng
- Quy trình xem xét và ký kết hợp đồng