Phân tích các nhân tốt ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu ở xí nghiệp xăng dầu Quảng ninh Phân tích các nhân tốt ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu ở xí nghiệp xăng dầu Quảng ninh Phân tích các nhân tốt ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu ở xí nghiệp xăng dầu Quảng ninh
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG XĂNG DẦU
Ở XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HƯƠNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG XĂNG DẦU
Ở XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN QUYẾT
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Trần Thị Hương
Là học viên cao học lớp Quản lý Kinh tế, khóa 9G của trường Đại học kinh
tế Quản trị Kinh doanh, Đại học Thái Nguyên
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Hương
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ của giáo viên hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với TS Trần Văn Quyết, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suôt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh, Công ty xăng dầu B12, các Khách hàng và các đồng nghiệp đã giúp tôi trong quá trình hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát và thu thập số liệu khảo sát phục vụ cho bài luận văn này của tôi, đồng thời tạo điều kiện cho tôi để tôi hoàn thành luận văn Bên cạnh sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, các đồng nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn
Cảm ơn các bạn học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Quyết đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Hương
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4
5 Những đóng góp mới của đề tài 4
6 Bố cục của Luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cung ứng hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 6
1.1.1 Khái niệm cung ứng 6
1.1.2 Nội dung của cung ứng hàng hoá 7
1.1.3 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản liên quan đến xăng dầu 13
1.1.4 Nội dung của quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu 16
1.1.5 Hiệu quả cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại 18
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng hàng hoá 24
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động cung ứng hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại 26
1.2.1 Quản lý hoạt động cung ứng hàng hóa thương mại nói chung 26
1.2.2 Quản lý nhà nước đối với thị trường xăng dầu 29
Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 33
2.2 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 33
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2.1 Mô hình nghiên cứu 33
2.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 34
2.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 35
2.2.4 Nguồn số liệu 35
2.2.5.Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36
2.3 Phương pháp phân tích số liệu 36
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 36
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 37
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cung ứng hàng hóa 41
Chương 3 PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG XĂNG DẦU Ở XÍ NGHIỆP XĂNG DẦU QUẢNG NINH 44
3.1 Tổng quát về đặc điểm điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh 44
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 44
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 46
3.2 Thực trạng quản lý hoạt động cung ứng sản phẩm xăng dầu ở Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013 49
3.2.1 Giới thiệu về Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 49
3.2.2 Đánh giá kết quả kinh doanh của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh trong những năm gần đây 56
3.2.3 Phân tích hệ thống kênh phân phối sản phẩm xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 60
3.3 Đo lường các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 82
3.3.1 Đánh giá thang đo 82
3.3.2 Xác định nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng ở Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh thông qua kĩ thuật phân tích nhân tố (EFA) 87
3.3.3 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết 93
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC HẠN CHẾ TỒN
TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG CỦA XÍ NGHIỆP
XĂNG DẦU QUẢNG NINH 96
4.1 Định hướng kinh doanh của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh trong các năm tiếp theo 96
4.1.1 Định hướng của Xí nghiệp trong thời gian tới 96
4.1.2 Mục tiêu kinh doanh của Xí nghiệp trong thời gian tới 97
4.1.3 Yêu cầu đối với kênh phân phối và cung ứng hàng hóa của Xí nghiệp 97
4.2 Các giải pháp được đề nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng xăng dầu 98
4.2.1 Cải thiện mối quan hệ với nhà cung ứng đầu vào 98
4.2.2.Tổ chức lại công tác vận tải hàng hoá 98
4.2.3 Bố trí nhân lực làm việc hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả, cũng như năng lực vận tải của Xí Nghiệp 99
4.2.5 Phối hợp tốt giữa các bộ phận để giảm thiểu chí phí vay, gửi hàng 100
4.2.6 Xây dựng chương trình quản lý khách hàng hợp lý, tăng cường công tác dịch vụ khách hàng 101
4.2.7 Giải pháp thiết lập lại hệ thống kênh phân phối 103
4.2.8 Giải pháp nâng cao dịch vụ hỗ trợ bán hàng 123
4.2.9 Giải pháp về nâng cao trình độ và điều chỉnh cơ cấu lao động 125
4.3 Các khuyến nghị 127
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
PHỤ LỤC 133
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6 PCC : Phòng cháy chữa cháy
7 SCM : Quản trị chuỗi cung ứng
8 SRM : Quản trị quan hệ nhà cung ứng
9 SXKD : Sản xuất kinh doanh
10 TSCĐ : Tài sản cố định
11 WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013 47
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 58
Bảng 3.3: Kết quả xuất bán xăng, dầu các loại qua kênh 1 63
Bảng 3.4: Kết quả xuất bán xăng, dầu các loại qua kênh 2 65
Bảng 3.5: Kết quả xuất bán xăng, dầu các loại qua kênh 3 66
Bảng 3.6: Kết quả xuất bán xăng, dầu các loại qua kênh 4 67
Bảng 3.7: Dự báo sản lƣợng tiêu thụ trong trung hạn và dài hạn 70
Bảng 3.8 Thực trạng bể chứa sản phẩm xăng dầu của Xí nghiệp 74
Bảng 3.9: So sánh các hình thức vận tải 77
Bảng 3.10: Cơ cấu sản lƣợng vận tải xăng dầu theo hình thức 77
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng 79
Bảng 3.12: Cronbach’s alpha của thang đo Khả năng đàm phán trong hoạt động cung ứng sản phẩm xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 83
Bảng 3.13: Cronbach’s alpha của thang đo “Khả năng tiêu thụ, dự trữ” trong hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 83
Bảng 3.14: Cronbach’s alpha của thang đo “Quy mô kinh doanh” trong hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 84
Bảng 3.15: Cronbach’s alpha của thang đo “Tính chất của hàng hóa” trong hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 85
Bảng 3.16: Cronbach’s alpha của thang đo “Hệ thống kho hàng, trang thiết bị dự trữ” trong hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 85
Bảng 3.17: Cronbach’s alpha của thang đo “Chính sách TM từ chính phủ và tổng công ty” trong hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 86
Bảng 3.18: Cronbach alpha của thang đo năng lực cung ứng sản phẩm của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 86
Bảng 3.19: Kiểm định của KMO và Bartlett 87
Bảng 3.20 Tổng biến động đã giải thích đƣợc bởi các nhân tố 88
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.21: Ma trận các thành phần sau khi thực hiện xoay các nhân tốRotated Component Matrixa 89 Bảng 3.22: Kiểm định KMO và Bartlett về sự thích hợp của các nhân tố 92 Bảng 3.23: Tổng biến động đã được giải thích 93 Bảng 3.24: Sự phù hợp của hàm Hồi Quy trong phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cung ứng xăng dầu 94 Bảng 3.25: Ước lượng các hệ số của hàm hồi quy 94 Bảng 4.1: Danh sách cửa hàng xăng dầu trực thuộc Xí nghiệp hiện có và duy trì đến năm 2020 108 Bảng 4.2: Danh sách cửa hàng xăng dầu trực thuộc Xí nghiệp hiện nay sẽ ngừng hoạt động 109 Bảng 4.3: Danh sách cửa hàng xăng dầu trực thuộc Xí nghiệp phát triển mới đến năm 2020 111 Bảng 4.5: Danh Sách đại lý ký hợp đồng đại lý hàng gửi 119 Bảng 4.6: Danh Sách đại lý ký hợp đồng đại lý bao tiêu 121
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Quy trình mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại 8
Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu 34
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 53
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ kênh phân phối của Xí nghiệp hiện nay 61
Sơ đồ 3.4: Chuỗi cung ứng của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh 71
Sơ đồ 3.5: Mô hình đường vận động của hàng hoá theo kho 72
Sơ đồ 3.6: Mô hình đường vận động của hàng hóa 73
Biểu đồ 3.1: Thị phần bán xăng dầu của Xí nghiệp trên địa bàn năm 2013 60
Biểu đồ 3.2: Phàn nàn chung về dịch vụ khách hàng 79
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ kênh phân phối của Xí nghiệp đến năm 2020 105
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, bao cấp sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hoạt động phân phối và cung ứng xăng dầu cũng đã trải qua các giai đoạn tương ứng, từ phương thức cung cấp theo định lượng, áp dụng một mức giá thống nhất do Nhà nước quy định đến mua bán theo nhu cầu, thông qua hợp đồng kinh tế
Nguồn cung xăng dầu là số lượng xăng dầu mà các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có khả năng bán và sẵn sàng bán ra ở các mức giá khác nhau Cung xăng dầu ở Việt Nam có từ hai nguồn chính là nguồn tự sản xuất trong nước và nguồn nhập khẩu Nguồn cung xăng dầu từ sản xuất trong nước chủ yếu là từ nhà mày lọc dầu Dung Quất, đáp ứng được khoảng 30-35% nhu cầu, còn lại chủ yếu nhập khẩu Cung ứng là một hoạt động vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vai trò của nó có vẻ như chưa được nhìn nhận một cách đúng đắn Các doanh nghiệp thường chỉ chú trọng nhiều đến khâu tiêu thụ mà quên đi rằng không thể tiêu thụ tốt nếu như không được cung ứng tốt
Trong kinh doanh thương mại, mua hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh doanh đầu tiên mở đầu cho hoạt động lưu thông hàng hoá Nó là một trong những nghiệp vụ cơ bản của doanh nghiệp thương mại Thường thì chủ yếu người ta chỉ quan tâm đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp mà lãng quên hoặc không chú trọng đến nghiệp vụ mua hàng Điều này là hoàn toàn sai lầm đã gây ra những tổn hại không nhỏ đến tiêu thụ hàng hoá Không thể có hoạt động tiêu thụ phát triển nhanh ở một doanh nghiệp có công tác mua hàng kém hiệu quả Nếu doanh nghiệp không mua được hàng hoặc mua hàng không đáp ứng được yêu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ không có hàng để bán Còn nếu doanh nghiệp mua phải hàng xấu, hàng giả hay hàng kém chất lượng hoặc không đúng số lượng và thời gian yêu cầu thì doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng về hàng hoá, nguồn vốn lưu động sẽ không có khả năng quay vòng nhanh vì bị tồn đọng trong hàng hoá, chi phí bảo quản và các loại chi phí khác gia tăng đồng nghĩa với lợi nhuận của doanh nghiệp bị cắt giảm
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hoạt động cung ứng hàng hoá góp phần xây dựng hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp trước công chúng Thật vậy, cung ứng hàng hoá có chất lượng, số lượng đảm bảo về mặt thời gian thúc đẩy công tác tiêu thụ hàng hoá gia tăng Ngày nay mọi khách hàng chỉ an tâm tuyệt đối khi tiêu dùng những sản phẩm mà họ biết chính xác uy tín của công ty đó Hoạt động cung ứng tạo khả năng dự trữ tối ưu giúp công ty có thời cơ thu được lợi nhuận siêu ngạch nếu thị trường biến động lớn
về cầu hàng hoá Những biến động mạnh mẽ như vậy ảnh hưởng lớn tới kết quả kinh doanh của công ty
Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh là một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu Xăng dầu là mặt hàng có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh
tế và vẫn đang được Chính phủ kiểm soát giá bán Các đơn vị tham gia kinh doanh xăng dầu đều phải chịu sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà nước, nên sự tham gia thị trường của các thương nhân kinh doanh diễn ra chậm, mức độ cạnh tranh còn chưa cao Hiện nay, Xí nghiệp đang chiếm đến gần 52% thị phần đối với thị trường bán lẻ ở Quảng Ninh đây là một điểm lợi thế của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh phân phối sản phẩm xăng dầu Mặc dù có lợi thế về qui mô thị phần như trên tuy nhiên hiệu tỷ suất lợi nhuận chưa cao, chưa đáp ứng như kì vọng của các nhà quản trị của Xí nghiệp Một trong những nguyên nhân dẫn tới hạn chế này đến từ khâu cung ứng sản phẩm xăng dầu Hoạt động cung ứng chưa được tối ưu hóa, chi phí quản lý, chi phí trung gian còn lớn nên dẫn tới làm tăng giá thành sản phẩm và điều này dẫn tới làm giảm tỷ suất lợi nhuận của Xí nghiệp
Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu của luận văn tập trung vào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cung ứng xăng dầu (một loại sản phẩm đặc thù) nhằm hướng đến những lợi ích mang lại cho chính doanh nghiệp như tăng doanh thu, giảm chi phí và linh hoạt trong hoạt động để đối phó với mức độ tăng cao không chắc chắn về cầu và đạt được mục tiêu phát triển bền vững Trên cơ sở
đó, sử dụng mô hình định lượng phù hợp để khám phá và khẳng định nhân tố nào có tác động chi phối đến sự hiệu quả hoạt động cung ứng xăng dầu ở xí nghiệp xăng
dầu Quảng Ninh Chính vì lý do đó, việc chọn đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh
hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu ở xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh” làm
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
luận văn nghiên cứu, với mong muốn tiếp tục đóng góp thêm về phương diện lý luận vai trò hoạt động có hiệu quả của hoạt động cung ứng xăng dầu và là cơ sở tham khảo cho các doanh nghiệp trong ngành xăng dầu ở tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam trên phương diện thực tiễn để giúp họ có thể tồn tại và phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hoạt động cung ứng xăng dầu ở xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh để đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại trong hoạt động cung ứng xăng dầu ở Xí nghiệp Xăng Dầu Quảng Ninh trong những năm tiếp theo
* Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu của luận văn tập trung vào:
1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cung ứng;
2 Phân tích thực trạng hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng Dầu Quảng Ninh;
3 Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến hoạt động cung ứng xăng dầu của xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh;
4 Lập luận và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn tình hình nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2014 - 2018 nhằm giúp Xí nghiệp tham khảo và ứng dụng trong thực tiễn sản xuất kinh doanh để giải quyết những hạn chế trong hoạt động cung ứng Xăng Dầu, qua đó góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Xí Nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh thông qua các tác nhân tham gia vào hoạt động cung ứng Xăng dầu của Xí nghiệp Cụ thể đó là nhà cung cấp xăng dầu cho Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh, các cửa hàng xăng dầu, kho chứa, bộ phận vận tải và hậu cần có liên quan đến hoạt động cung ứng Xăng dầu của Xí nghiệp
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Về nội dung và hướng tiếp cận nghiên cứu của luận văn:
Nghiên cứu các lý thuyết đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Nghiên cứu này khai thác chuyên sâu vào thực trạng quản lý hoạt động cung ứng chủ yếu thông qua hoạt động mua hàng và dự trữ hàng hoá để đảm bảo công biệc kinh doanh của doanh nghiệp
4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về hoạt động cung ứng và vai trò của
nó trong sự phát triển của một doanh nghiệp thương mại
- Thực hiện nghiên cứu đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý xăng dầu ở Xí nghiệp Xăng Dầu Quảng Ninh nhận biết được thực trạng hoạt động của các thành phần tham gia vào trong hoạt động cung ứng Từ đó có các giải pháp để khắc phục những mặt còn hạn chế trong quản lý chuỗi hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp
- Xác định, đo lường và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh
- Đưa ra được giải pháp nhằm giải quyết những hạn chế tồn tại trong hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh
5 Những đóng góp mới của đề tài
Đây là luận văn đầu tiên nghiên cứu về hoạt động cung ứng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh thông qua đo lường các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Việc xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu ở Xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh thông qua nhận thức của các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng này Đây là các đánh giá hết sức khách quan và đảm bảo độ tin cậy cao
Một nghiên cứu về hoạt động cung ứng xăng dầu bằng phương pháp định lượng với công cụ chủ đạo là phân tích khám phá (FEA) và phân tích hồi quy đem lại một hướng phân tích mới mẻ trong lĩnh vực này
6 Bố cục của Luận văn
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cung ứng hàng hóa trong
doanh nghiệp thương mại
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cung ứng xăng dầu
ở xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh
Chương 4 Giải pháp giải quyết các hạn chế tồn tại trong hoạt động cung ứng
xăng dầu tại xí nghiệp xăng dầu Quảng Ninh
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động cung ứng hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm cung ứng
Theo Phạm Công Đoàn và Nguyễn Cảnh Lịch (2009), cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được hiểu như sau:
“Cung ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồn hàng nhằm đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại”
Trong bất doanh nghiệp thương mại nào hoạt động kinh doanh cũng bắt đầu từ việc tổ chức mua hàng và kết thúc bằng việc bán hàng Nhưng muốn có hàng để bán cho khách hàng thì trước hết doanh nghiệp luôn phải được cung ứng hàng hoá
Để hiểu rõ hơn về cung ứng hàng hoá ta sẽ xem xét đến 3 khái niệm mua hàng, thu mua và cung ứng
• Mua hàng
Mua hàng là một trong những chức năng cơ bản của mọi tổ chức Mua hàng gồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, máy móc, hàng hoá, trang thiết bị, các dịch vụ để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp Các hoạt động đó bao gồm: 1)Phối hợp cácphòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu hàng hoá, nguyên vật liệu, máy móc cần cung cấp; 2)Tổng hợp nhu cầu của toàn bộ doanh nghiệp, xác định lượng hàng hoá thực sự cần mua; 3) Xác định các nhà cung cấp tiềm năng; 4)Thực hiện nghiên cứu thị trường cho những hàng hoá nguyên vật liệu quan trọng; 5)Đàm phán với nhà cung cấp tiềm năng; 6) Phân tích các đề nghị; 7) Lựa chọn nhà cung cấp; 8) Soạn thảo đơn đặt hàng, hợp đồng; 9) Thực hiện các hợp đồng và giải quyết vướng mắc gặp phải; và 10)Thống kê theo dõi các số liệu mua hàng
• Thu mua
Thu mua là hoạt động thiết yếu của tổ doanh nghiệp, là sự phát triển, mở rộng chức năng mua hàng So với mua hàng thì trong thu mua người ta chú trọng nhiều
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hơn đến các vấn đề mang tính chiến lược Cụ thể thu mua bao gồm các hoạt động: 1)Tham gia vào việc phát triển các nhu cầu nguyên vật liệu, dịch vụ, các chi tiết kỹ thuật; 2) Thực hiện các nghiên cứu về nguyên vật liệu và quản lý các hoạt động phân tích có giá trị; 3) Thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về thị trường hàng hoá nguyên vật liệu; 4) Thực hiện các hoạt động của chức năng mua hang; 5) Quản trị chất lượng của các nhà cung cấp; 6) Quản trị quá trình vận chuyển; 7) Quản trị các hoạt động mang tính đầu tư như : tận dụng sử dụng lại các nguyên vật liệu
• Cung ứng
Đây là sự phát triển ở một bước cao hơn của thu mua Nếu mua hàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật thì cung ứng tập trung chủ yếu vào các chiến lược Những hoạt động cụ thể của cung ứng là:
1) Đặt quan hệ trước để mua hàng và đặt quan hệ trước với các nhà cung cấp ngay trong quá trình thiết kế sản phẩm và phát triển các chi tiết kỹ thuật kèm theo của các sản phẩm quan trọng; 2) Thực hiện chức năng mua hàng và các hoạt động của quá trình thu mua; 3) Sử dụng nhóm chức năng chéo trong việc xác định và lựa chon nhà cung ứng; 4) Sử dụng sự thoả thuận 2 bên khi mua hàng và các liên minh chiến lược với các nhà cung cấp để phát triển mối quan hệ thân thiện và các mối quan hệ có lợi cho cả đôi bên với những nhà cung cấp chủ yếu cũng như để quản lý chất lượng và chi phí; 5) Tiếp tục xác định những nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng của công ty; 6) Phát triển các chiến lược; 7) Tiếp tục quản lý việc cải thiện dây chuyền cung ứng; và 8) Tham gia năng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp
Sau khi xem xét 3 khái niệm trên, ta nhận thấy giữa mua hàng, thu mua và cung ứng có mối quan hệ mật thiết, là các bước tiến hoá của cung ứng Hình thức sau bao gồm hình thức trước và có phạm vi hoạt động rộng hơn, mang tính chiến lược nhiều hơn
1.1.2 Nội dung của cung ứng hàng hoá
Hoạt động cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại bao gồm có hoạt động mua hàng và dự trữ hàng hoá để đảm bảo công biệc kinh doanh của doanh nghiệp Sau đây ta sẽ đi vào tìm hiểu từng hoạt động cụ thể: mua hàng và dự
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trữ hàng hoá Trong phần 1.1.1 ta cũng đã nhắc đến khái niệm mua hàng nhưng đó
là mua hàng với vai trò là một trong những bước tiến hoá phát triển của hoạt động cung ứng Còn mua hàng trong phần 1.1.2 này mua hàng là một nội dung của hoạt động cung ứng hàng hoá
• Hoạt động mua hàng
Quá trình mua hàng tiến hành theo quy trình đầu tiên là xác dịnh nhu cầu, sau
đó lựa chọn nhà cung cấp có thể thoả mãn nhu cầu đó, tiếp theo là tiến hành thương lượng nhằm đạt được những điều khoản có lợi nhất và tiến hành đặt hàng, kế tiếp là theo dõi và thực hiện giao hàng, cuối cùng là đánh giá kết quả mua hàng Nếu thoả mãn ta sẽ lại bắt đầu lại từ bước xác định nhu cầu, ngược lại nếu chưa thoả mãn ta
sẽ quay lại bước lựa chọn nhà cung cấp, hay thương lượng đặt hàng, hoặc theo dõi
và thực hiện giao hàng tuỳ vào nguyên nhân dẫn đến việc chưa thoả mãn
Sơ đồ 1: Quy trình mua hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Nhu cầu mua hàng được xác định trước hết là căn cứ vào nhu cầu bán ra của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh
Từ công thức cân đối:
Xác định
nhu cầu
Đánh giá kết quả mua hàng
Lựa chọn nhà cung cấp
Thương lượng
và đặt hàng
Theo dõi và thực hiện giao hàng
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
M+D dk =B+D ck
Ta có thể xác định nhu cầu mua hàng trong kỳ như sau:
M=B+D ck -D dk
Trong đó:
M: Lượng hàng cần mua vào trong kỳ
Ddk: Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp ở đầu kỳ kinh doanh
B: Lượng hàng bán ra theo kế hoạch của doanh nghiệp trong kỳ
Dck: Lượng hàng dự trữ cuối kỳ theo kế hoạch để chuẩn bị cho kỳ kinh doanh tiếp theo
Công thức trên phản ánh nhu cầu của từng mặt hàng vì thế nếu muốn tính tổng lượng hàng mua vào sẽ là tổng lượng hàng mua vào của các mặt hàng
Trong các đại lượng trên xác định B - lượng hàng bán ra theo kế hoạch là khó khăn nhất vì bản thân nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục cả về số lượng hàng hoá, chất lượng, chủng loại… trong thị trường các biến động về giá cả, các sản phẩm mới ra đời, yếu tố cạnh tranh… xảy ra thường xuyên liên tục càng làm nhu cầu của khách hàng thay đổi nhanh và mạnh mẽ hơn Để xác định mức kế hoạch cho gần với mức tiêu thụ thực tế quả thật không hề đơn giản, nhất là các mặt hàng mỗi lần mua với số lượng lớn, tiêu thụ trong thời gian dài
Lựa chọn nhà cung cấp
Đó là công việc tìm kiếm các nhà cung cấp có khả năng đáp ứng nhu cầu về hàng hoá của doanh nghiệp và tiến hành phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu của các nhà cung cấp, từ đó sàng lọc tìm ra nhà cung cấp phù hợp nhất và quyết định ai
là nhà cung cấp chính để liên hệ chuẩn bị cho bước tiếp theo là thương lượng và đặt hàng Khi phân tích cần chú ý các mặt sau:
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đây là bước rất quan trọng trong quá trình mua hàng, nó trực tiếp quyết định doanh nghiệp sẽ nhận được gì và với chi phí ra sao cùng với các điều kiện ưu đãi về các mặt khác.Trong giai đoạn này cần quan tâm đến các vấn đề sau:
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hóa được cung cấp về mẫu mã, chất lượng, các phương tiện và phương pháp kiểm tra
Giá cả và sự giao động của giá cả khi giá cả thị trường lúc giao hàng có biến động
Hình thức thanh toán
Hình thức giao hàng
Cố gắng đạt được những điều kiện có lợi nhất cho doanh nghiệp là mục tiêu của giai đoạn này Sau khi đạt được sự thống nhất giữa các bên sẽ tiến hành ký hợp đồng hay lập đơn đặt hàng theo các điều khoản đã thoả thuận
Theo dõi và thực hiện giao hàng
Việc giao nhận hàng hoá được thực hiện theo các điều khoản đã kí kết trong đơn đặt hàng hay hợp đồng cung ứng, tuy nhiên cần đôn đốc thúc giục, theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện của nhà cung cấp để tránh các rủi ro có thể xảy ra cho
cả hai phía Cần giám sát toàn bộ quá trình giao hàng xem bên cung cấp có thực hiện đúng các điều kiện đã thoả thuận và ký kết không Nếu có sai phạm phải lập biên bản về các trục trặc phát sinh để thông báo cho nhà cung cấp để cùng nhau giải quyết xử lý Nếu có những vi phạm tương đối lớn không thể khắc phục, doanh ngiệp có thể từ chối nhận hàng và yêu cầu bồi thường theo hợp đồng Sau khi ta đã nhận hàng hoá từ các nhà cung cấp, đã có hàng hoá để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp có thể coi là đã hoàn tất một lần mua hàng tuy nhiên không thể dừng lại ở bước này mà cần tiến hành bước tiếp theo đó là đánh giá kết quả mua hàng
Đánh giá kết quả mua hàng
Đây là hoạt động thực hiện sau mỗi lần mua hàng nhằm làm rõ những thành công cũng như những hạn chế còn tồn tại và làm rõ nguyên nhân cũng như biện pháp khắc phục những vấn đề đó để những làn mua hàng sau đạt được những kết quả tốt hơn Cơ sở của việc đánh giá là những mục tiêu của mua hàng đã được xác
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
định như chất lượng, giá cả, số lượng…Tuỳ từng thời điểm, từng loại hàng hoá mà các mục tiêu có mức độ quan trọng khác nhau Hoạt động này còn đo lường sự đóng góp cũng như trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận có liên quan
• Dự trữ
Nhận hàng, phân loại, nhập kho
Sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp, hàng hoá được bàn giao cho bộ phận đảm nhiệm nhiệm vụ dự trữ hàng hoá Ở đó hàng hoá được phân loại để tiện cho việc bảo quản cấp phát
• Tầm quan trọng của cung ứng
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp thì hoạt động cung ứng là hoạt động không thể thiếu Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của cung ứng ngày càng phát triển thì vai trò của cung ứng càng thêm quan trọng Hoạt động cung ứng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, chi phí và năng suất lao động của doanh nghiệp Giờ đây cung ứng được coi là vũ khí chiến lược Cung ứng tốt là yếu tố quan trọng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của tổ chức trên thương trường Khi hoạt động cung ứng của một doanh nghiệp thương mại đạt được đúng chất lượng; đúng nhà cung cấp; đúng số lượng; đúng thời điểm; đúng giá; đúng mức dự trữ tối ưu…- đó chính là một sự đảm bảo khá chắc chắn cho sự thành công của doanh nghiệp
Cung ứng là hoạt động quan trọng không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp
Mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều cần có các hoạt động sau:
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
* Sáng tạo: Đó là những ý tưởng mới và khả năng sáng tạo không ngừng
* Tài chính: Việc thu hút vốn cũng như việc quản lý nguồn vốn
* Nhân sự: Việc quản lý nguồn nhân lực
* Mua hàng: Thu mua hàng hoá, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dịch vụ…
để phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
* Sản xuất, chế biến: Tổ chức sản xuất chế biến nguyên vật liệu thành sản phẩm, hay phân loại chia nhỏ, bao gói…sản phẩm để sẵn sàng đưa vào tiêu dùng
* Phân phối: Tiếp nhận và bán các sản phẩm của doanh nghiệp
Dễ dàng nhận thấy mọi doanh nghiệp đều không thể tồn tại, phát triển nếu không được cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hoá, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, dịch vụ… đó là nhu cầu mà hoạt động cung ứng sẽ thoả mãn Do đó cung ứng là hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức
Cung ứng là một nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là lợi nhuận, lợi nhuận cao và lợi nhuận cao hơn nữa Để có thể đạt được mục tiêu đó cần có 5 yếu tố thường được gọi là 5M bao gồm:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lượng tốt, giá thành hạ, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp thương mại giảm đươc chi phí đầu vào do có nguồn hàng tốt giá rẻ, ít hao hụt trong quá trình dự trữ trên cơ sở đó giảm giá bán hay tăng mức dịch vụ đi kèm gia tăng sức cạnh tranh tăng thị phần, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận…
Cung ứng đóng vai trò người quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh từ bên ngoài
Để có thể đáp ứng nhu cầu của mình về hàng hoá nguyên vật liệu, thiết bị máy móc cho sản xuất doanh nghiệp có 2 lựa chọn:
Lựa chọn 1: Doanh nghiệp tự sản xuất
Lựa chọn 2: Doanh nghiệp thu mua đặt hàng từ bên ngoài
Cùng với sự chuyên môn hoá, phân công lao động xã hội đang phát triển không ngừng thì lựa chọn 2 đang ngày càng trở nên quan trọng hơn Nếu cung ứng làm tốt chức năng của mình: cung cấp hàng hoá nguyên vật liệu đúng tên gọi và chất lượng, đủ số lượng, kịp thời gian và với chi phi thấp thì kinh doanh sẽ tiến hành liên tục nhịp nhàng, mang lại hiệu quả cao Còn ngược lại, kinh doanh sẽ bị gián đoạn và hiệu quả thấp Do vậy cung ứng chính là người điều phối sản xuất từ bên ngoài
Tóm lại cung ứng đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doang nghiệp nó giúp đảm bảo cho sản xuất tiến hành nhịp nhàng, liên tục, tạo điều kiện nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, kích thích hoạt động sáng tạo, áp dụng các
kỹ thuật mới, tạo ra năng lực sản xuất kinh doanh mới, tạo điều kiện, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ đi kèm, hạ giá sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Một số khái niệm, thuật ngữ cơ bản liên quan đến xăng dầu
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khi được chia tách bằng phương pháp chưng cất phân đoạn Khoảng nhiệt độ sôi của các sản phẩm dầu mỏ trong chưng cất phân đoạn trong điều kiện áp suất khí quyển tính theo độ C là:
* Xăng ête: 40-70°C (được sử dụng như là dung môi)
* Xăng nhẹ: 60-100°C (nhiên liệu cho ôtô)
* Xăng nặng: 100-150°C (nhiên liệu cho ôtô)
* Dầu hỏa nhẹ: 120-150°C (nhiên liệu và dung môi trong gia đình)
* Dầu hỏa: 150-300°C (nhiên liệu)
* Dầu điêzen: 250-350°C (nhiên liệu cho động cơ điêzen/dầu sưởi)
* Dầu bôi trơn: > 300°C (dầu bôi trơn động cơ)
* Các thành phần khác: hắc ín, nhựa đường, các nhiên liệu khác
Công trình xăng dầu: Bao gồm kho, cảng, trạm, bến xuất nhập đường thủy, đường bộ, đường sắt, tuyến ống vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, khí đốt hóa lỏng và các sản phẩm hóa dầu, các công trình liên quan thuộc phạm vi quản lý của Tập đoàn hoặc các đơn vị thành viên
Kho xăng dầu: Cơ sở dùng để tiếp nhận bảo quản, pha chế, cấp phát xăng dầu
và sản phẩm này ở dạng lỏng
Tuyến ống vận chuyển xăng dầu: Bao gồm trạm bơm, bể sự cố, đường ống chính, ống nhánh, ống phụ, các van chặn trên tuyến, hệ thống bảo vệ điện hoá chống ăn mòn đường ống, hệ thống thông tin liên lạc và các công trình phụ trợ như: trạm tuần tuyến, đường tuần tuyến,…
Cảng xuất - nhập xăng dầu: Bao gồm cầu cảng sông, biển, các công trình trên
bờ, dưới nước phục vụ quá trình xuất, nhập, vận chuyển xăng dầu và sản phẩm dầu
mỏ trong phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng
Sự cố tràn xăng dầu: là sự cố trong quá trình vận hành của các cơ sở, công trình xăng dầu, phương tiện vận chuyển xăng dầu, làm tràn vãi từ 2m3
dầu trở lên ra môi trường
Sản phẩm xăng dầu có những đặc điểm quan trọng sau:
Thứ nhất, xăng dầu là chất lỏng, nguy cơ cháy nổ cao: Do đặc tính lý hóa, xăng dầu dễ bắt lửa, thậm chí những va chạm mạnh cũng có thể gây cháy nổ Thứ hai, xăng dầu là loại sản phẩm dễ bị hao hụt do khả năng bốc hơi rất mạnh Đồng
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thời, việc đo lường, tính toán khối lượng sản phẩm qua thời gian cần có phương pháp khoa học
Thứ ba, xăng dầu là loại sản phẩm độc hại
Quá trình khai thác, chế biến cũng như vận chuyển, phân phối, bảo quản có thể gây rò rỉ hoặc tai nạn, ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến sức khỏe con người Thứ tư, xăng dầu là nguồn nhiên liệu của nhiều ngành kinh tế, tức là đầu vào không thể thiếu được của nhiều ngành kinh tế Khi lượng xăng dầu không đáp ứng được nhu cầu, đương nhiên, quy mô các hoạt động kinh tế bị suy giảm Khi giá xăng dầu tăng cao, chi phí sản xuất nhiều loại hàng hoá, dịch vụ khác cũng tăng lên
Vai trò của thị trường xăng dầu
Thị trường xăng dầu - cũng như các thị trường khác - có những ưu điểm chủ yếu sau:
- Năng động
Bất cứ nhu cầu nào về xăng dầu xuất hiện, lập tức thị trường hướng tới thoả mãn các nhu cầu đó Thị trường xăng dầu cho phép người tiêu dùng tiếp cận được với những sản phẩm xăng dầu của thế giới phù hợp với nhu cầu của họ về cả số lượng và chất lượng
- Hiệu quả
Thị trường xăng dầu góp phần phân bổ các nguồn lực một các hiệu quả Khi giá xăng dầu tăng lên, một mặt nó sẽ làm tăng chi phí sản xuất của nhiều loại sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người dân; mặt khác, giá cả xăng dầu tăng buộc những người tiêu dùng xăng dầu phải sử dụng xăng dầu tiết kịêm, hiệu quả Đồng thời, khi giá xăng dầu lên cao cũng chính là khi những nguồn năng lượng mới rẻ hơn, hiệu quả hơn sẽ được phát hiện
- Duy trì động lực mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế
Động lực của kinh tế thị trường là giá trị, lợi nhuận Động lực này rất mạnh
mẽ và không có giới hạn Nhờ đó, thị trường xăng dầu huy động được các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, nâng cao trình độ công nghệ… cho ngành xăng dầu
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Loại bỏ được nhanh chóng những nhân tố lạc hậu, không hiệu quả; khuyến khích được những nhân tố tích cực hiệu quả Do tác động của các quy luật thị trường, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu không hiệu quả sẽ bị sàng lọc; những người sử dụng xăng dầu không hiệu quả cũng không thể tiếp tục tồn tại (chi phí sản xuất quá cao) Đồng thời, những doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và người tiêu dùng xăng dầu hiệu quả sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh, có
cơ hội phát triển
Các khuyết tật của thị trường xăng dầu
- Độc quyền
Do tính chất lý hoá của sản phẩm xăng dầu, không phải doanh nghiệp nào cũng đủ điều kiện kinh doanh Do đó, số lượng doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu rất có hạn và hiện tượng độc quyền nhóm hoàn toàn có thể xảy ra Hơn nữa, địa điểm kinh doanh bán lẻ xăng dầu cũng mang tính độc quyền Do đó, khả năng độc quyền giá bán lẻ xăng dầu hoàn toàn có thể xảy ra Thậm chí, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu có thể ngừng cung ứng sản phẩm cho thị trường trong những khoảng thời gian nhất định Ngày nay thị trường xăng dầu mang tính toàn cầu Trên thị trường xăng dầu thế giới, Tổ chức xuất khẩu dầu OPEC giữ vai trò chi phối, thao túng giá cả
- Người mua không có khả năng kiểm soát số lượng, chất lượng sản phẩm Do đặc tính lý hoá của sản phẩm xăng dầu, việc thẩm định số lượng, chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có những phương tiện đặc biệt Nhìn chung, người tiêu dùng xăng dầu không đủ khả năng thẩm định số lượng, chất lượng sản phẩm và lợi ích của họ bị tổn hại
- Hoạt động đầu cơ mang tính phổ biến
Nguồn cung về dầu mỏ là có hạn Trong khi đó, nhu cầu sử dụng xăng dầu mang tính thường xuyên, thậm chí có thời điểm tăng đột biến (mùa đông giá lạnh ở một số quốc gia) Ngay hệ thống bán lẻ xăng dầu cũng không thể trải đều, mang tính cạnh tranh ở các vùng, địa phương Ngày nay, thị trường xăng dầu thế giới đang bị những tập đoàn dầu mỏ khổng lồ chi phối
1.1.4 Nội dung của quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.4.1 Quản lý các chủ thể kinh doanh
Do đặc điểm của thị trường xăng dầu, khả năng gia nhập thị trường của doanh nghiệp rất hạn chế Trong điều kiện thị trường xăng dầu thế giới bị chi phối bởi các tập đoàn dầu mỏ khổng lồ, các doanh nghiệp xăng dầu của các nước đang phát triển không dễ tồn tại và phát triển Do đó, nhà nước có vai trò quan trọng trong việc tạo lập các doanh nghiệp trong lĩnh vực này Sản phẩm xăng dầu có vai trò rất quan trọng với sản xuất và đời sống nhưng lại có thể gây cháy nổ, ô nhiễm môi trường Do đó, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu rất cao Trong khi đó, mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận nên không phải lúc nào doanh nghiệp cũng chú ý đầy đủ trách nhiệm của mình
1.1.4.2 Quản lý giá cả
Do đặc điểm của sản phẩm xăng dầu, thị trường xăng dầu mang tính độc quyền rất rõ rệt Mặc dù trên thị trường xăng dầu không phải chỉ có một doanh nghiệp hoạt động nhưng số lượng doanh nghiệp không nhiều, họ biết nhau và có thể thỏa thuận với nhau để chi phối thị trường Đây là hiện tượng độc quyền nhóm Chống độc quyền là chức năng của nhà nước trong cơ chế thị trường
1.1.4.3 Quản lý số lượng, chất lượng
Do đặc điểm của sản phẩm xăng dầu, người tiêu dùng không đủ thông tin về sản phẩm Trên thị trường xăng dầu, người mua không đủ điều kiện kiểm định về số lượng, chất lượng sản phẩm Sự không đảm bảo về số lượng, chất lượng sản phẩm xăng dầu không chỉ làm tổn hại lợi ích người tiêu dùng, mà còn làm tổn hại lợi ích
xã hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là chức năng của nhà nước
1.1.4.4 Các chính sách điều tiết, hỗ trợ
Trước hết, tạo lập môi trường cạnh tranh trên thị trường xăng dầu Đây là
chính sách quan trọng nhất để chống độc quyền trên thị trường xăng dầu Để tạo lập môi trường này, nhà nước cần tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh trên thị trường xăng dầu và cạnh tranh với nhau thật sự bình đẳng
Thứ hai, cung cấp đầy đủ, minh bạch thông tin cho doanh nghiệp và cho người
tiêu dùng về thị trường xăng dầu thế giới, trong nước; hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trong nước Khi đó, các doanh nghiệp sẽ không còn
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cơ hội độc quyền giá cả; người tiêu dùng có cơ hội mua xăng dầu đảm bảo cả số lượng và chất lượng
Thứ ba, nhà nước cần đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho ngành xăng dầu: hệ
thống kho bãi, cảng biển, trang thiết bị phòng chữa cháy nổ… Đây là cơ sở quan trọng để hiện đại hoá ngành xăng dầu, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và cho xã hội
Thứ tư, sử dụng các công cụ bình ổn thị trường xăng dầu Những công cụ này rất
đa dạng: xây dựng quỹ dự trữ xăng dầu; quỹ bình ổn giá xăng dầu, thuế xăng dầu Ngoài ra nhà nước có thể hỗ trợ thị trường xăng dầu bằng nhiều chính sách khác: đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; phát triển khoa học-công nghệ về xăng dầu; phát triển công nghiệp chế biến dầu; nghiên cứu, tìm kiếm các nguồn năng lượng mới; xây dựng thị trường xăng dầu giao sau
1.1.5 Hiệu quả cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại
1.1.5.1 Hiệu quả, hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại
HK=KQ-CP Trong đó:
HK là hiệu quả tuyệt đối đạt được trong một thời kỳ nhất định
KQ là kết quả đạt được trong thời kỳ đó
CP là chi phí đã bỏ ra để có kết quả đó
Hiệu quả tuyệt đối có ưu điểm nổi bật đó là dễ tính, đơn giản nhưng nó cũng còn nhiều hạn chế lớn như:
- Không thể đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các kỳ, các doanh nghiệp với nhau
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Không phản ánh được những năng lực tiềm năng để nâng cao hiệu quả
- Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả
Sự so sánh này còn có thể tỷ số giữa kết quả và chi phí-đó là hiệu quả tương đối
Tóm lại dù tính theo cách nào kết quả mà doanh nghiệp đạt được theo hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí bỏ ra bao nhiêu thì hiệu quả càng cao bấy nhiêu
Trên đây ta đang đề cập đến hiệu quả kinh tế, ngoài ra cũng không thể không nhắc đến hiệu quả xã hội Đó là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu
xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường Hiệu quả xã hội thường được biểu hiện qua mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của dân cư, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái…
(2) Hiệu quả hoạt động cung ứng
Bám sát khái niệm hiệu quả ta có thể nói hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại là sự so sánh giữa kết quả của hoạt động cung ứng hàng hoá với chi phí trong quá trình thực hiện cung ứng hàng hoá Hiệu quả kinh tế trong cung ứng hàng hoá là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, nhân lực được thể hiện thông qua mối quan hệ so sánh kết giữa kết quả đạt được (đầu ra) với chi phí bỏ ra (đầu vào) trong quá trình cung ứng hàng hoá Các khoản chi phí ở đây bao gồm các yếu tố của quá trình cung ứng hàng hoá Cung
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồn hàng nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Kết quả của nó được thể hiện qua một số đại lượng như doanh thu theo giá vốn, lợi nhuận …
- Doanh thu theo giá vốn
Tổng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại là số tiền thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác nó là số tiền thu được từ hoạt động bán hàng nhưng được tính theo giá vốn
Ta có công thức :
Mv=
Trong đó:
Mv: Doanh thu theo giá vốn
Pi: Giá mua vào của loại sản phẩm i
Qi: Lượng bán ra của loại sản phẩm i
Đại lượng này là tổng các tích của Pi: giá mua vào của mặt hàng i và Qi: lượng bán ra của mặt hàng i Đại lượng này nằm trên tử số của chỉ tiêu thuận Nó càng tăng cao càng làm cho hiệu quả càng cao Nhưng ta cần phải xem xét xem nó tăng là do đâu Nếu Mv tăng chủ yếu do Qi tăng ta có thể khẳng định đó là dấu hiệu tốt cho thấy hiệu quả sẽ tăng nếu chi phí giảm hoặc không đổi hay tăng với tốc độ chậm hơn Tuy nhiên nếu nó tăng chủ yếu lại do Pi tăng ta chưa thể nói đây là dấu hiệu tốt thậm chí còn là điều đáng lo ngại ở hoạt động mua hàng
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận của doanh nghiệp chính là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh nghiệp và tổng chi phí trong một thời kỳ nhất định
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Đây là đại lượng cho thấy rõ nhất kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đại lượng này tăng lên không chỉ làm cho hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hoá tăng lên mà còn làm tăng hiệu quả của tất cả các hoạt động khác của doanh nghiệp tăng Thậm chí nếu để đại lượng này tăng lên mà các chỉ tiêu hiệu quả
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giảm xuống (do tốc độ tăng chi phí tăng nhanh hơn…) thì cũng nên làm Vì đại lượng này là mục đích cuối cùng của mọi hoạt động trong doanh nghiệp
Trên đây là một số kết quả của hoạt động cung ứng mang lại hay góp phần mang lại Tiếp theo sẽ là vấn đề chi phí
+ Chi phí dự trữ bao gồm chi phí vốn đầu tư, chi phí kho, chi phí do giảm giá, hao hụt trong quá trình dự trữ hàng hoá (hư hỏng, giảm chất lượng, lỗi thời …), chi phí do gián đoạn dự trữ hàng hoá
Chi phí là đại lượng làm giảm các chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động cung ứng cũng như các hoạt động khác trong doanh nghiệp Nhưng hiệu quả tăng không phải
là ta cố gắng giảm chi phí xuống vì không có chi phí sẽ không có bất kì kết quả nào,
mà là giảm các chi phí không cần thiết, làm cho chi phí giảm xuống tương đối so với các đại lượng như Mv hay P
Còn hiệu quả chỉ là biểu hiện mối quan hệ giữa kết quả với chi phí, đây là mối quan hệ giữa mục đích và phương tiện để đạt được mục đích Đối với hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hoá ta thường dùng chỉ tiêu tương đối để đánh giá với hệ thống chỉ tiêu sẽ được thể hiện trong mục (4) dưới đây
• Tiêu chuẩn đánh giá
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp được đánh giá qua một hệ thống các chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ một Bởi vậy khi phân tích và đánh giá hiệu quả phải căn
cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp thường đặt
ra nhiều mục tiêu hoạt động cho doanh nghiệp, đó là các tiêu đích hoặc là các kết
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quả cụ thể mà doanh nghiệp phải phấn đấu đạt được Các mục tiêu thường được ấn định theo các lĩnh vực cụ thể sau:
1.1.5.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và chấp nhận cạnh tranh
là điều tất yếu trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Cạnh tranh là quy luật tất yếu, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế trong nền kinh tế thị trường Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh như
là một sự lựa chọn duy nhất Hơn thế nữa môi trường kinh doanh lại ngày càng biến động phức tạp hơn Tuy có không ít cơ hội mở ra cho doanh nghiệp nhưng cũng ẩn chứa rất nhiều nhưng nguy cơ, rủi ro có thể gặp phải Để có thể tồn tại
và phát triển với nguồn lực hữu hạn của mình, vấn đề nâng cao hiệu quả, không chỉ trong hoạt động cung ứng mà trong tất cả các hoạt động khác trong quá trình
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
kinh doanh của doanh nghiệp Nói riêng đến hoạt động cung ứng hàng hoá, việc nâng cao hiệu quả của nó không chỉ có ích đối với doanh nghiệp mà còn có ích cho cả nền kinh tế, cho xã hội…
• Đối với doanh nghiệp
Trước hết nâng cao hiệu quả cung ứng hàng hoá giúp cho doanh nghiệp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục, giảm thiểu nguy cơ gián đoạn, không bỏ lỡ thời cơ cũng như tránh được thiệt hại từ những biến động bất lợi của môi trường
Nâng cao hiệu quả cung ứng hàng hoá trong doanh nghiệp có thể là nâng cao kết quả đạt được hoặc giảm chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động cung ứng hay cả hai điều trên hoặc có thể cả kết quả đạt được và chi phí đều tăng nhưng kết quả tăng với tốc độ nhanh hơn (trường hợp cả hai đều giảm nhưng chi phí giảm nhiều hơn khó xảy ra hoặc có chăng nữa cũng không mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, chỉ là biện pháp đối phó với các khó khăn gặp phải)
Tất cả đều làm cho giá thành sản phẩm giảm xuống, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng giảm giá bán, nâng cao chất lượng sản phẩm, giá tăng mức dịch
vị đi kèm cả về số lượng và chất lượng, gia tăng sức cạnh tranh, nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, tăng thị phần, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận…
• Đối với nền kinh tế và xã hội
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Mỗi tế bào khoẻ mạnh làm cơ thể thêm khoẻ mạnh Mỗi doanh nghiệp phát triển góp phần làm cho nền kinh tế thêm vững mạnh, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh
Nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hoá giúp cho doanh nghiệp vững mạnh cũng là làm cho nền kinh tế đi lên Nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hoá làm giảm mức hao hụt, hư hỏng hàng hoá trong quá trình dự trữ, vận chuyền, giảm giá thành, giảm giá bán, nâng cao chất lượng sản phẩm, giá tăng mức dịch vụ đi kèm cả về số lượng và chất lượng…làm cho xã hội có thêm nhiều của cải vật chất để tiêu dùng, nâng cao chất lượng cuộc sống…
Nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hoá còn có rất nhiều lợi ích nữa đối với doanh nghiệp cũng như đối với nền kinh tế và xã hội Nhưng chỉ qua một
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vài lợi ích như trên ta cũng đã phần nào cảm nhận được sự cần thiết của việc nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng hàng hoá
Để có thể nâng cao hoạt động cung ứng hàng hoá ta cần phải tìm hiểu xem nó chịu tác dộng ảnh hưởng của các nhân tố nào và chịu ảnh hưởng tác động như thế nào Từ đó đề ra các biện pháp xử lý hợp lý chính xác, tác động kịp thời nhằm nâng đến mức cao nhất có thể hiệu quả của hoạt động cung ứng hàng hóa
Ngoài các nhân tố ảnh hưởng chung đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung cũng như hoạt động cung ứng hàng hoá nói riêng như điều kiện tự nhiên, môi trường, khí hậu… môi trường kinh tế, pháp luật…hay các nhân tố như trình độ nhân viên tham gia vào quá trình cung ứng, các mục tiêu, chính sách, chiến lược của doanh nghiệp…hoạt động cung ứng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác
1.1.6.1 Các nhân tố nội tại bên trong
• Khả năng đàm phán của nhân viên mua hàng
Đây là một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động cung ứng Khả năng đàm phán của nhân viên mua hàng sẽ mang về cho doanh nghiệp nhiều lợi ích
từ phía nhà cung cấp Khi có kiến thức, năng động tỉnh táo, có đầy đủ thông tin về thị trường, nhu cầu, giá cả…và về chính nhà cung cấp, hiểu được tầm quan trọng của doanh nghiệp mình đối với nhà cung cấp và ngược lại nhân viên có thể đưa ra những điều khoản có lợi nhất cho doanh nghiệp mà vẫn phù hợp với khả năng đáp ứng của nhà cung cấp
• Khả năng tiêu thụ, dự trữ hàng hoá của doanh nghiệp
Tiêu thụ là hoạt động mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, có doanh thu mới
có thể bù đắp các chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Doanh thu là đại lượng kết quả để đánh giá hiệu quả của mọi hoạt động trong đó có hoạt động cung ứng Khả năng tiêu thụ thay đổi kéo theo sự thay đổi của giá vốn hàng bán-làm thay đổi chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động cung ứng hàng hoá Khả năng tiêu thụ càng lớn, doanh thu theo giá vốn càng cao, làm tăng hiệu quả cung ứng và ngược lại Khả năng tiêu thụ còn ảnh hưởng đến lượng hàng hoá dự trữ bình quân làm thay
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đổi tốc độ chu chuyển hàng hoá dự trữ-một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả cung ứng
Khả năng dự trữ của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng, khả năng dự trữ lớn cho phép ta mua những lô hàng lớn mà đi kèm với nó là nhiều ưu đãi từ nhà cung cấp hơn hẳn các lô hàng nhỏ
• Quy mô kinh doanh, mức hàng hoá cần thiết trong một đơn vị thời gian
Quy mô kinh doanh càng lớn lượng hàng hoá đi ra, đi vào doanh nghiệp càng lớn doanh thu, lợi nhuận thông thường sẽ tăng Nhưng các chi phí cũng
sẽ gia tăng theo Tuy nhiên tốc độ tăng của các yếu tố trên là khác nhau từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cung ứng
Mức tiêu thụ hàng hoá trong một đơn vị thời gian thường quyết định quy mô nhập hàng Nếu quy mô nhập hàng mỗi lần lớn doanh nghiệp sẽ có nhiều ưu đãi từ phía nhà cung cấp về giá cả, điều kiện giao nhận và thanh toán Giảm chi phí liên hệ giao dịch Tuy nhiên nó lại đòi hỏi lượng vốn dự trữ lớn Tăng chi phí bảo quản Các vấn đề này đều có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả cung ứng
• Đặc điểm thương phẩm của hàng hoá doanh nghiệp kinh doanh
Các hàng hoá khác nhau với các đặc điểm khác nhau cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cung ứng Các loại hàng hoá có thời hạn sử dụng khác nhau đòi hỏi lượng dự trữ khác nhau, chế độ bảo quản khác nhau Mức độ hao hụt của mỗi loại hàng hoá cũng làm thay đổi chi phí hao hụt sản phẩm…v.v…
• Hệ thống kho hàng, trang thiết bị dùng trong dự trữ
Nếu hệ thống kho hàng cũng như trang thiết bị dự trữ có chất lượng cao trong quá trình dự trữ hàng hoá không chỉ làm giảm hao hụt hàng hoá về số lượng, chất lượng giảm sút các chi phí phát sinh thêm cũng không nhiều nhưng nó lại đòi hỏi lượng vốn đầu tư khá lớn nên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đảm bảo
1.1.6.2 Các nhân tố bên ngoài
• Các nhà cung cấp và mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp
Khi doanh nghiệp hoạt động thường không chỉ có một nhà cung cấp mà thường có nhiều nhà cung cấp cho mỗi loại hàng hoá Khi có nhiều nhà cung cấp
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cùng bán một loại hàng hoá sẽ có sự cạnh tranh giữa họ Nhờ đó mà doanh nghiệp
có cơ hội nhận được nhiều ưu đãi Mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp càng lớn, doanh nghiệp càng có nhiều ưu đãi về giá cả, chất lượng hàng hoá, các điều kiện thanh toán, giao nhận từ đó giảm chi phí cung mua hàng, chi phí cung ứng, hàng hoá dễ tiêu thụ… nâng cao hoạt động cung ứng hàng hoá của mình
• Sự biến động giá cả
Giá cả biến động cũng làm thay đổi khả năng tiêu thụ Mặt khác cùng với khả năng tiêu thụ, giá cả biến động cũng làm thay đổi doanh thu theo giá vốn Giá cả thay đổi cũng làm cho các chi phí phát sinh trong quá trình cung ứng thay đổi từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cung ứng
• Khoảng thời gian trễ giữa đặt hàng và nhận hàng
Khoảng thời gian này càng dài thì doanh nghiệp càng khó phát hiện sớm các trục trặc phát sinh từ phía nhà cung cấp từ đó phải gia tăng lượng hàng dự trữ bảo hiểm để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được liên tục không bị gián đoạn Làm gia tăng lượng hàng hoá dự trữ bình quân, giảm tốc độ chu chuyển hàng hoá dự trữ
• Tính chu kỳ, thời vụ trong sản xuất cũng như tiêu dùng
Điều này ảnh hưởng cả đến lượng dự trữ cũng như quy mô mỗi lần nhập hàng
từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cung ứng Với các sản phẩm sản xuất theo thời vụ ta phải nhập với số lượng lớn trong vụ sản xuất để đáp ứng nhu cầu khi trái vụ Còn khi tiêu dùng theo thời vụ ta chỉ cần đảm bảo số lượng hàng hoá lớn trong khi nhu cầu cao, còn trong các thời điểm khác không cần dự trữ nhiều
Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng hàng hoá cũng như các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động cung ứng trong doanh nghiệp thương mại Ngoài ra trên thực tế còn nhiều nhân tố khác với các mối quan hệ tác động qua lại
vô cùng phức tạp, nhưng do giới hạn về nội dung và và thời gian nên em chỉ xin nêu một số nhân tố và sự ảnh hưởng của nó một cách cơ bản và sơ lược nhất
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động cung ứng hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Quản lý hoạt động cung ứng hàng hóa thương mại nói chung
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trong 10 dự báo của The Ferrari Consulting and Research Group về tầm quan trọng của việc xem xét vai trò của cung ứng toàn cầu năm 2012, có những điều mà
DN nên xem xét để vận hành có hiệu quả hoạt động cung ứng Theo tổ chức này, sự bất ổn của nền kinh tế thị trường sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến sự bền vững trong lập kế hoạch dự trữ, dự báo cầu và phân tích được sự biến động của chi phí qua đó ảnh hưởng tới sự tăng trưởng doanh thu của các công ty Điều này có nghĩa năm 2012 tiếp tục là năm thách thức đối với việc quản trị các hoạt động cung ứng của mỗi doanh nghiệp trên thế giới Sự gia tăng rủi ro đổ vỡ chuỗi khiến các nhà quản trị phải xem xét lại chiến lược thuê ngoài (Công ty Logistics) Đồng thời khi đưa ra các quyết định, DN cần cân nhắc rủi ro có thể gặp phải cũng như những chi phí có thể phát sinh
Bên cạnh đó, dự báo và lập kế hoạch trong hoạt động cung ứng kịp thời hàng hóa và chính xác là nền tảng để doanh nghiệp (DN) tiến đến việc quản trị hoạt động cung ứng hiệu quả Theo đó, DN cần đầu tư nâng cấp và cải tiến hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) bằng những phần mềm lập kế hoạch, tính toán hàng tồn kho,
dự báo nhu cầu hàng hóa hiện đại
Trong nghiên cứu của Lý Trường Chiến (2005), trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt ở thị trường toàn cầu như hiện nay, chỉ riêng một hoạt động trong cả chuối hoạt động cung ứng như quản lý việc giao hàng đúng hẹn, hoặc nhanh hơn đối thủ một vài phút cũng khiến DN tăng uy tín của mình trong mắt đối tác Đồng thời, theo tính toán trong lĩnh vực quản lý kho bãi, quản lý tốt giúp DN nâng cao năng suất lao động từ 15-40%, nâng thời gian giao hàng đúng giờ từ 2-5%, giảm 5-20% lượng hàng tồn kho Quản lý hoạt động cung ứng hiệu quả còn giúp tìm kiếm các file lưu trữ dễ dàng hơn, xúc tiến nhanh hơn các đơn hàng, thanh toán quản lý nhân viên làm việc lưu động hiệu quả, đưa sản phẩm đến nhà phân phối và khách hàng nhanh hơn
Có thể thấy, quản lý hoạt động cung ứng hiệu quả không những giúp “trơn tru hóa” tất cả các mắt xích trong quy trình từ sản xuất đến tay người tiêu dùng, mà còn
có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN Những thông tin thu nhận được gần đây ở
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các tập đoàn lớn cho thấy những DN làm tốt việc quản trị hoạt động cung ứng có thể đạt được lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ
Quản trị có hiệu quả hoạt động cung ứng hàng hóa ở mỗi công ty nó góp phần vào thành công của quản trị chuỗi cung ứng Vì hoạt động cung ứng được xem như
là một nội dung quan trọng Mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Boeing được xem
là một kinh nghiệm bổ ích cho các DN Bên cạnh việc thiết lập quan hệ đối tác với các nhà cung ứng tốt, từ năm 1998, hãng này còn xây dựng riêng hệ thống xếp bậc hiệu quả hoạt động của các nhà cung ứng trên qui mô toàn cầu dựa trên những mong đợi về chất lượng, thời gian giao hàng và quản lý kinh doanh Hệ thống này
đã giúp hãng kiểm soát chặt chẽ hơn hiệu quả hoạt động của các nhà cung ứng qua bốn nhóm quản lý khác nhau, đồng thời cung cấp những thông tin phản hồi quý báu đến các nhà cung ứng Mới đây, Hiệp hội Công nghiệp Hàng không vũ trụ Mỹ (AIA) đã công nhận hệ thống mà Boeing xây dựng là hệ thống xếp bậc nhà cung ứng tốt nhất của ngành Năm vừa qua, Boeing đã bỏ ra 36 tỷ USD cho trên 17.500 nhà cung cấp ở 52 quốc gia
Trong nghiên cứu của Nguyễn Phi Lan (2009), CNTT nếu được áp dụng tốt trong quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp doanh nghiệp trao đổi thông tin hiệu quả với
cả đối tác và khách hàng Thực tế cho thấy, thu thập và xử lý hiệu quả thông tin khi ứng dụng các phần mềm giúp giảm 50% thời gian làm việc của nhân viên trong việc tìm kiếm chứng từ; đồng thời giúp cải tiến tổ chức hoạt động công ty, thắt chặt mối quan hệ với đối tác, phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường Sẽ không
có một công thức chung cho doanh nghiệp Tuy nhiên, khi doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề này - gia tăng sự hợp tác một cách tích cực để có thể quản trị tốt nhất về chất lượng, thời gian và giá trị của sản phẩm hay dịch vụ và biết lặp lại chu kỳ này,
sẽ đem lại lợi suất tốt hơn cho các thành tố liên quan
Để quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả, khi bước chân vào thị trường, doanh nghiệp cần làm việc với tâm thức của một người làm marketing Sau khi đã định vị được sản phẩm phù hợp, cần tập trung làm tốt khâu phân phối và bán hàng
Bước thứ ba cần tập trung vào công tác quản lý chuỗi cung ứng để đảm bảo sự liên thông, đều đặn giữa các mắt xích ở mức đầu tư hợp lý nhất Bước tiếp theo là
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cần phân tích về tài chính Đồng thời, xuyên suốt quá trình này, doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng đến công tác quản trị tổng quát Nếu làm tốt tất cả các khâu này,
DN sẽ phát triển ổn định và bền vững
1.2.2 Quản lý nhà nước đối với thị trường xăng dầu
1.2.2.1 Kinh nghiệm ở Trung Quốc
Nền kinh tế Trung Quốc những năm qua tăng trưởng rất cao nên để đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, đến nay Trung Quốc vẫn thực hiện cơ chế quản lý đối với giá bán lẻ xăng dầu, mặc dù họ đang tìm thời điểm thích hợp đó tự
do hóa giá xăng dầu
Chính phủ Trung Quốc đã xây dựng và dựa vào hai doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu lớn nhất của Trung Quốc là Tổng Công ty xăng dầu Quốc gia Trung Quốc
và Tổng Công ty xăng dầu và hóa chất Trung Quốc để duy trì sự ổn định của thị trường Chính phủ tuyên bố thực hiện hai giải pháp để giải quyết vấn đề xăng dầu Trước tiên nhiều kênh cung cấp dầu thô hơn sẽ được mở, đặc biệt là dầu Diezel; Thứ hai, công suất sản xuất và sản lượng của dầu thô, dầu tinh chế trong nước sẽ tăng lên Hai Tổng công ty nhà nước nêu trên đã nỗ thực hiện các yêu cầu của nhà nước Các giải pháp này sự hỗ trợ làm giảm bớt tình trạng căng thẳng về xăng dầu trên thị trường và nhận được sự ủng hộ không những của dân chúng và nhiều nhà kinh tế, nhà quản lý Nhưng nhiều người cho rằng cơ chế định giá hiện tại phải thay đổi nếu Chính phủ muốn giải quyết vấn đề dầu mỏ và thị trường cần phải được coi
“giá định hướng” đối với thị trường nội địa Nguyên tắc là khi giá cả tại Singapore giao động vượt khoảng +8% so với “giá định hướng” thì Trung Quốc sẽ điều chỉnh giá định hướng Đến tháng 11 năm 2001, Trung Quốc bắt đầu quan sát không phải