1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực bắc miền trung năm 2014

37 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Ở Công Ty Cổ Phần Nồi Hơi Và Thiết Bị Áp Lực Bắc Miền Trung Năm 2014
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 262,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. VỐN VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN 1.1.1. Khái niệm vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên liên tục. Vốn cũng vận động liên tục từ hình thái ban đầu là tiền - hiện vật - rồi lại trở về là tiền nhưng với giá trị lớn hơn. Sự tuần hoàn của vốn diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nó chịu sự chi phối rất lớn của đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh. Như vậy có thể hiểu “Vốn của doanh nghiệp chính là biểu hiện bằng tiền của toàn của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời’’ 1.1.2. Phân loại vốn 1.1.2.1. Vốn cố định “VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị.”. • Đặc điểm của VCĐ: - Một là: VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn thành một vòng luân chuyển. - Hai là: VCĐ được lưu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh. - Ba là: VCĐ chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị - tức là khi thu hồi được tiền khấu hao TSCĐ. 1.1.2.2. Vốn lưu động “VLĐ là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ, đảm bảo cho quá trình SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành 1 vòng luân chuyển khi kết thúc 1 chu kỳ kinh doanh’’ • Đặc điểm của VLĐ: - VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện. Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ trước tiền là tiền, rồi sang hình thái vốn vật tư dự trữ sản phẩm dở sang vốn thành phẩm rồi chuyển về hình thái ban đầu là vốn tiền tệ khi kết thúc quá trình tiêu thụ. - VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh. - VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.

Trang 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.2 Phân loại vốn

1.1.2.1 Vốn cố định

“VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị.”.

Trang 2

trong 1lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành 1 vòng luân chuyển khi kết thúc

1 chu kỳ kinh doanh’’

Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị có thực

Vốn là lượng tiền đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, đảm bảobằng tài sản thực có giá trị và giá trị sử dụng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, đó là TSCĐ hữu hình và vô hình của doanh nghiệp

Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu

Do quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn có sự tách biệt vì vậy mà người

sử dụng vốn chưa chắc là người sở hữu vốn Chính vì vậy, đòi hỏi người sửdụng phải có trách nhiệm với đồng vốn mình nắm giữ và sử dụng

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một hàng hoá đặc biệt.

Vốn là một hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng như các hàng hóakhác Tuy nhiên, quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền và táchnhau, có thể mua và bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn

Thứ tư: Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định

Chỉ có như vậy vốn mới phát huy tác dụng tối đa, điều đó đòi hỏi doanhnghiệp phải huy động tối đa mọi nguồn lực và sử dụng hợp lý, tiết kiệm

Thứ năm: Vốn có giá trị về mặt thời gian

Điều đó rõ nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay Tại các thời điểmkhác nhau, vốn có giá trị khác nhau, và giảm dần về mặt giá trị theo thời gian

Trang 3

Bởi vì giá trị của vốn phụ thuộc và nhiều yếu tố : lạm phát, giá cả, khoa học kỹthuật,…

Thứ sáu: Vốn phải được vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp:

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động Vốnluôn vận động không ngừng, trải qua nhiều hình thái khác nhau, nhưng kết thúcvốn phải có giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, đảm bảo tạo ra lợi nhuận cho doanhnghiệp

1.1.4 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4.1 Theo quan hệ sở hữu

VKD được chia thành hai loại: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả

- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần vốn bổ sung từ kết quả kinhdoanh

VCSH tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản – NPT (1.1)

- Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền của của những nghĩa vụ mà doanhnghiệp có trách phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác nhau VD: Nợvay, phải trả người bán,

Tác dụng: cho thấy kết cấu VKD được hình thành từ vốn bản thân DN hayhuy động từ bên ngoài, mức tự chủ về tài chính cũng như khả năng huy độngvốn

1.1.4.2 Theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn

VKD được chia làm 2 loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạmthời

- Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất

ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào HĐSXKD Nguồn vốn này để muasắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết choHĐKD của doanh nghiệp Tại một thời điểm, ta có:

Nguồn vốn thường xuyên của DN = VCSH +Nợ dài hạn (1.2)

Trang 4

Trên cơ sở đó, có thể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên lànguồn vốn ổn định, dài hạn để tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết trongHĐKD của DN, có thể là toàn bộ hoặc 1 phần TSLĐ thường xuyên tùy thuộcvào chiến lược tài chính của DN.

Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn (1.3)

Tác dụng: giúp huy động vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu

tố cần thiết trong quá trình kinh doanh

1.1.4.3 Theo phạm vi huy động vốn

VKD chia thành hai nguồn: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoàidoanh nghiệp

- Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được và đầu tư

từ chính hoạt động của bản thân DN tạo ra Gồm: lợi nhuận giữ lại tái đầu tư,khấu hao TSCĐ, tiền nhượng bán, thanh lý TSCĐ, vật tư không cần dùng

- Nguồn vốn bên ngoài : là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huyđộng từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu SXKD của đơn vị mình Gồm: vay ngườithân, vay ngân hàng và tổ chức tín dụng, tín dụng thương mại của nhà cung cấp,thuê tài sản,…

Tác dụng : dùng để xem xét việc huy động nguồn vốn của doanh nghiệpđang hoạt động

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất.

Theo cách hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả” nghĩa

là với một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất

và làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên Như vậy hiệu quả sử dụng vốn thểhiện trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinhdoanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn Nâng cao hiệu quả sử

Trang 5

dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực vốnmột cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh lời; phải

sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và mang lại hiệu quảngày càng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bất kể một doanh nghiệp nào muốn tồn tại điều đầu tiên phải có vốn Mụctiêu của tất cả các doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cao nhất, chi phí bỏ ra thấpnhất Bởi vậy, để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải quan tâm đến việcquản lý và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình Nâng caohiệu quả sử dụng vốn một mặt giúp DN bảo toàn được số vốn bỏ ra, mặt khácgiúp tăng tích lũy vốn cho tái sản xuất, mở rộng SXKD Trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, chỉ doanh nghiệp nào có tình hình tàichính lành mạnh mới có thể đứng vững và tồn tại được Tình hình tài chính lànhmạnh thể hiện doanh nghiệp đã sử dụng VKD hiệu quả

Tóm lại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN tăng doanh thu, lợinhuận, giảm chi phí, bảo toàn vốn và tăng tích lũy vốn, Đó công việc quantrọng tất yếu giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tếthị trường hiện nay

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

Tổng số nợ của doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Ý nghĩa: Phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổ chức nguồn VKD của doanh nghiệp Nguồn VCSH

Tổng NV của doanh nghiệp

Ý nghĩa : Phản ánh mức độ tự chủ về tài chính, khả năng tự tài trợ của DN

Trang 6

1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ

- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh bình quân cứ một đồng VCĐ được

sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng DT hoặc DTT từ HĐKD trong kỳ

VCĐ bình quân trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh bình quân đồng VCĐ bỏ ra trong kỳ doanh

nghiệp thu được bao nhiêu % LNTT (hoặc LNST)

LNTT (LNST)

VCĐ

- Hàm lượng VCĐ (mức đảm nhiệm VCĐ): Phản ánh bình quân đồng

VCĐ bỏ ra trong kỳ doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng DTT

VCĐ bình quân trong kỳ Hàmlượng VCĐ = (1.11)

- Do cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhà nước: Chính sách

về giá cả, chính sách quản lý tài sản ,trích khấu hao,…Chỉ cần 1 sự thayđổi nhỏ cũng tác động rất lớn tới quản lý, sử dụng VKD của DN

- Do tác động của nền kinh tế: lạm phát, khủng hoảng kinh tế, làmđồng tiền mất giá, đẩy giá vật tư lên cao, vốn của DN có thể mất dần giátrị

Trang 7

- Sự phát triển mạnh mẽ của KHCN làm cho TSCĐ của công ty bịlỗi thời, hao mòn vô hình nhanh chóng Nếu DN không nhạy bén trong vấn

đề này có thể dẫn đến mất vốn, giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Các rủi ro không lường trước được như thiên tai, hỏa hoạn, bão lũ,

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

- Trình độ quản lý tay nghề của người lao động: nếu trình độ khôngtốt sẽ gây thất thoát vốn, tay nghề không cao sẽ giảm năng suất lao động,giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Sự lựa chọn của phương án đầu tư: nếu phương án tốt sẽ tạo ra sảnphẩm phù hợp thị hiếu, mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược lại doanhnghiệp sẽ phải chịu những tổn thất rất lớn

- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN:việc đầu tư quá nhiều vào những tài sản không cần dùng, hay vay nợ quánhiều,…có thể dẫn đến những mất mát lớn cho doanh nghiệp

- Vấn đề xác định nhu cầu VKD: việc thừa hoặc thiếu vốn do việcxác định nhu cầu vốn không chính xác làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có vào SXKD: sử dụnglãng phí VLĐ khi mua sắm, không sử dụng hết NVL, không tận dụng tối đacông suất máy móc, sẽ tác động đến cơ cấu vốn, giảm hiệu quả sử dụngvốn

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN NỒI HƠI VÀ THIẾT BỊ ÁP LỰC BẮC MIỀN

TRUNG.

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ

Trang 8

PHẦN NỒI HƠI VÀ THIẾT BỊ ÁP LỰC BẮC MIỀN TRUNG 2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

Công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền trung đượcthành lập năm 2009 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 21tháng 04 năm 2009, giấy phép đăng ký kinh doanh số 2801 346 885, lấytên giao dịch là công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

và cho tới nay Người đứng đầu công ty là Giám đốc Hắc Ngọc Hải

2.1.2 Khái quát chung về công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

 Tên c«ng ty: C«ng ty CP nåi h¬i và thiết bị áp lực B¾c MiÒn Trung

 Tªn giao dÞch: C«ng ty CP nåi h¬i vµ TBAL B¾c MiÒn Trung

 §Þa chØ Trô së giao dÞch: 67 Nam Cao - Phêng T©n S¬n - Thµnh phè ThanhHo¸

Trang 9

Vốn điều lệ của Công ty phục vụ sản xuất kinh doanh là: 1.900.000.000

đồng

Bằng chữ:(Một tỷ chín trăm triệu đồng chẵn)

 Giấy phép đăng ký kinh doanh

Báo cáo tài chính 2 năm

Bằng cấp đơn vị

2.1.3 Nghành nghề kinh doanh

− Chế tạo hệ thống nồi hơi đốt than, củi

− Kinh doanh vật t thiết bị liên quan đến hệ thống nồi hơi

− Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc thiết bị nồi hơi

Trang 10

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

2.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

BP Sản xuất

xuất Ban quản lý chất lượng

Trang 11

2.2.2.Trách nhiệm quyền hạn của các bộ phận trong công ty cổ phần nồi hơi

và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh

Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và nhữngngười quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do luật pháp và điều lệCông ty, các quy chế nội bộ của Công ty

Ban Giám đốc:

- Phụ trách các phòng: Hành chính - quản trị - nhân sự; Tài chính- kế toán;

Kỹ thuật Công nghệ; Kế hoạch dự án; Trung tâm bảo hành; Chi nhánh tại

TP Hồ Chí Minh; Khối nhà máy và liên doanh: Ban quản lý và khai thácmặt bằng

- Quyết định các chính sách và mục tiêu chất lượng của Công ty Quyết địnhchiến lược kinh doanh, quy mô và phạm vi thị trường cũng như kế hoạchđầu tư và phát triển công ty

Các phòng ban chuyên môn:

Trang 12

- Trình duyệt kế hoạch tiền lương hàng năm

* Công tác tài chính

- Đảm bảo các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư

- Xây dựng các mối quan hệ với ngân hàng, Tổ Chức Tài Chính, Tín dụng và cácđối tác để khai thác nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đầu tư

- Bảo hành, bảo trì những sản phẩm được cung cấp từ Công ty

- Thi công lắp đặt những sản phẩm công ty sản xuất

2.2.3 Trách nhiệm của các chức danh chủ chốt:

Đảm bảo việc xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống chất lượng trong Công ty.

Trang 13

- Phê duyệt kế hoạch chất lượng, phê duyệt và duy trì chương trình đàotạo về chất lượng cho mọi cấp của Công ty, phê duyệt các qui trình và cáchướng dẫn của hệ thống chất lượng Phê duyệt kết quả đối với hành độngkhắc phục/phòng ngừa.

- Chỉ đạo, điều hành công tác về chất lượng

Chức năng nhiệm vụ của trưởng phòng kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn phục vụ công tác sản xuất kinhdoanh của công ty Xây dựng đề án, quy định, quy chế, quản lý nghiệp vụthuộc phòng phụ trách, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh từngtháng, quý, năm và giải pháp tiếp theo

- Đề xuất phương án sản xuất – kinh doanh, cơ chế quản lý, góp ý, điềuchỉnh phù hợp với thực tế của đơn vị

Chức năng nhiệm vụ của trưởng phòng Tổ chức – Hành chính.

- Đề xuất, kiến nghị, góp ý với lãnh đạo doanh nghiệp về cơ chế quản lý,điều hành để cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị

- Soạn thảo văn bản về quản lý, quy trình nghiệp vụ về công tác quản lýkhi được Giám đốc yêu cầu, xây dựng đề án, quy định, quy chế quản lýnghiệp vụ phòng phụ trách

Chức năng nhiệm vụ của trưởng phòng thi công.

- Tổ chức điều hành thi công công trình Chịu trách nhiệm trước Giám đốc

và pháp luật về những nhiệm vụ được phân công

- Xử lý kỹ thuật phát sinh trong quá trình thi công công trình

Chức năng nhiệm vụ của Quản đốc.

- Quản lý điều hành phân xưởng thực hiện việc sản xuất theo kế hoạchđược giao, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc mà trực tiếp là Giámđốc/Phó giám đốc nhà máy về mọi hoạt động của phân xưởng

- Đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất, đạt mức chất lượng theo yêu cầuvới chi phí thấp nhất

2.3 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn của công ty cổ phần nồi hơi và thiết

Trang 15

Bảng 2.2: Hệ số nợ của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013

sở hữu Giữa 3 năm 2011, 2012 và năm 2013 sự thay đổi là rất lớn, nóchứng tỏ sự phụ thuộc của công ty đối với các chủ nợ là rất cao, sức ép từcác khoản nợ vay là tương đối lớn Tuy nhiên bù lại doanh nghiệp lại được

sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ cần bỏ ra một lượng tài sản nhỏ để

mở rộng sản xuất kinh doanh, khuếch đại doanh lợi vốn chủ sỡ hữu, sức ép

từ việc đi vay lượng vốn nhiều tạo áp lực cho việc thúc đấy hiệu quả sửdụng vốn được tốt hơn Đây cũng là một trong những chính sách tài chính

để gia tăng lợi nhuận của công ty nhưng cũng cần phải lưu ý vì giải phápnày là 1 con dao 2 lưỡi cho nên cần xác định được giới hạn huy động tối

đa thì mới có thể bảo đảm an toàn cho các hoạt động của công ty

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Phương

Bảng 2.5: Giá trị còn lại của tài sản cố định của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung năm 2013

ĐVT: Đồng

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Phương

SVTH: Hắc Thị Thùy - Lớp CDTN13TH

17

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Phương

2.4 Tình hình quản lý và sử dụng VLĐ

Bảng 2.6: Tình hình quản lý vốn bằng tiền và hệ số khả năng thanh toán của công ty cổ phần nồi hơi và thiết

bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: L n ần

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Phương

SVTH: Hắc Thị Thùy - Lớp CDTN13TH

19

Trang 20

Bảng 2.7: Đánh giá toàn bộ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013

31.759.46 3.539

212.900.92 6.539

2.011.986.

169

181.141.4 63

29.631.97 0.196

199.451.30 1.214

1.882.699.

416

169.819.3 31

11.867.13 1.982

581.469.1 04

581.432.75 0

540.032.7 50

571.432.75 0

(10.063.35 4)

11.372.49 7.208

76.652.89 0

35.126.940 (30.671.49

6)

(41.525.95 0)

Ngày đăng: 19/09/2014, 11:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực bắc miền trung năm 2014
2.2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung (Trang 10)
Bảng 2.1. Một số kết quả đạt được của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực bắc miền trung năm 2014
Bảng 2.1. Một số kết quả đạt được của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013 (Trang 14)
Bảng 2.2: Hệ số nợ của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực bắc miền trung năm 2014
Bảng 2.2 Hệ số nợ của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013 (Trang 15)
Bảng 2.5:            Giá trị còn lại của tài sản cố định của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung năm 2013 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực bắc miền trung năm 2014
Bảng 2.5 Giá trị còn lại của tài sản cố định của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung năm 2013 (Trang 16)
Bảng 2.6: Tình hình quản lý vốn bằng tiền và hệ số khả năng thanh toán của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011 – 2013 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực bắc miền trung năm 2014
Bảng 2.6 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và hệ số khả năng thanh toán của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 18)
Bảng 2.7: Đánh giá toàn bộ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013 - nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực bắc miền trung năm 2014
Bảng 2.7 Đánh giá toàn bộ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần nồi hơi và thiết bị áp lực Bắc Miền Trung giai đoạn 2011-2013 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w