MỤC LỤC DANH SÁCH NHÓM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG HÓA 3 1.1. Khái quát chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định 3 1.1.1. Chuẩn bị kiểm toán: 3 1.1.2. Thực hiện kiểm toán: 8 1.1.3. Kết thúc kiểm toán: 12 CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG QUANG ANH 15 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG QUANG ANH 15 2.1.1. Thông tin về công ty 15 2.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty 16 2.2. ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG QUANG ANH 16 2.2.1.Thực hiện thủ tục phân tích 17 2.2.2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 18 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO 26 3.1.Lựa chọn các hình thức kiểm toán phù hợp đối với từng doanh nghiệp 26 3.2. Nắm bắt và vận dụng các chuẩn mực kế toán và Kiểm toán trong quá trình thực hiện Kiểm toán 26 3.3. Thực hiện việc soát xét chặt chẽ trong quá trình Kiểm toán giúp đưa ra Báo cáo Kiểm toán có độ tin cậy cao 26 KẾT LUẬN 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO 29 LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ ngày nay, nền kinh tế thế giới đang chuyển mình từng bước đi lên mạnh mẽ. Sự biến chuyển của nền kinh tế gắn liền với sự thay đổi mạnh mẽ của từng quốc gia trong từng khu vực trên thế giới. Song cùng với sự thay đổi đó, bước vào những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã phát triển mạnh. Nền kinh tế Việt Nam có sự biến chuyển mạnh mẽ, bước chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đã làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế mở đặt ra nhiều yêu cầu mới. Trước sự đòi hỏi của nền kinh tế, hoạt động kiểm toán đã được công nhận ở Việt Nam với sự ra đời của các tổ chức độc lập về kế toán kiểm toán nhằm giúp cá nhân, tổ chức nắm rõ kiến thức, tăng cường hiểu biết về tài chính, kế toán trong bối cảnh mới. Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập quốc tế và nội địa ở Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quan tâm đến các số liệu tài chính ở Việt Nam. Kiểm toán đã trở thành một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyên ngành. Theo Ier - Khan - Sere: Kiểm toán có ý nghĩa lớn trên nhiều mặt: đó là “Quan toà công minh của quá khứ”, là “Người dẫn dắt cho hiện tại” và “ Người cố vấn sáng suốt cho tương lai”. Báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh. Một tập hợp các thông tin có được từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoản mục trên báo cáo tài chính. Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện báo cáo tài chính kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra riêng biệt các bộ phận của chúng. Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì vậy việc hạch toánTSCĐ cung như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được ghi chép đúng đắn và tính toán chính xác. Hơn nữa khoản mục TSCĐ trên bảng cân đối kế toán thường chiếm một tỷ trọng lớn nên sai sót đối với khoản mục này thường gây ảnh hưởng trọng yếu tới báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp. Do đó kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ đóng một vai trò quan trọng trong kểm toán Báo cáo tài chính. Nhân thức được điều này nên trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế (IFC) em đã lựa chọn đề tài: Với những lý do trên nhóm sinh viên chúng em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Áp dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định tại công ty” Do thời gian và kiến thức còn hạn chế , bài viết của chúng em không thể tránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
- -BÀI TIỂU LUẬN MÔN: KIỂM TOÁN PHẦN 2
ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG QUANG ANH
GV HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG HÀ
THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày…tháng…năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
MỤC LỤC 4
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 3
1.1 Khái quát chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định 3
1.1.1 Chuẩn bị kiểm toán: 3
1.1.2 Thực hiện kiểm toán: 8
1.1.3 Kết thúc kiểm toán: 12
CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG QUANG ANH 15
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG QUANG ANH 15
2.1.1 Thông tin về công ty 15
2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 16
16
2.2 ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG QUANG ANH 17
2.2.1.Thực hiện thủ tục phân tích 17
2.2.2 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 25
3.1.Lựa chọn các hình thức kiểm toán phù hợp đối với từng doanh nghiệp 25
3.2 Nắm bắt và vận dụng các chuẩn mực kế toán và Kiểm toán trong quá trình thực hiện Kiểm toán 25
3.3 Thực hiện việc soát xét chặt chẽ trong quá trình Kiểm toán giúp đưa ra Báo cáo Kiểm toán có độ tin cậy cao 25
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ ngày nay, nền kinh
tế thế giới đang chuyển mình từng bước đi lên mạnh mẽ Sự biến chuyển của nền kinh
tế gắn liền với sự thay đổi mạnh mẽ của từng quốc gia trong từng khu vực trên thếgiới Song cùng với sự thay đổi đó, bước vào những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX
xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã phát triển mạnh Nền kinh tế ViệtNam có sự biến chuyển mạnh mẽ, bước chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đã làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc dân.Nền kinh tế mở đặt ra nhiều yêu cầu mới Trước sự đòi hỏi của nền kinh tế, hoạt độngkiểm toán đã được công nhận ở Việt Nam với sự ra đời của các tổ chức độc lập về kếtoán kiểm toán nhằm giúp cá nhân, tổ chức nắm rõ kiến thức, tăng cường hiểu biết vềtài chính, kế toán trong bối cảnh mới Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lậpquốc tế và nội địa ở Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc cungcấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quan tâm đến các số liệu tài chính ởViệt Nam Kiểm toán đã trở thành một hoạt động chuyên sâu, một khoa học chuyênngành Theo Ier - Khan - Sere: Kiểm toán có ý nghĩa lớn trên nhiều mặt: đó là “Quantoà công minh của quá khứ”, là “Người dẫn dắt cho hiện tại” và “ Người cố vấn sángsuốt cho tương lai”
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nóichung trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh Một tập hợp các thông tin có được
từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các khoảnmục trên báo cáo tài chính Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn diện báo cáotài chính kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra riêng biệt các bộ phận của chúng.Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định đóng một vai trò rất quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Vì vậy việc hạch toánTSCĐcung như việc trích lập chi phí khấu hao cần phải được ghi chép đúng đắn và tính toánchính xác Hơn nữa khoản mục TSCĐ trên bảng cân đối kế toán thường chiếm một tỷtrọng lớn nên sai sót đối với khoản mục này thường gây ảnh hưởng trọng yếu tới báocáo tài chínhcủa doanh nghiệp Do đó kiểm toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ đóng mộtvai trò quan trọng trong kểm toán Báo cáo tài chính Nhân thức được điều này nêntrong quá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế(IFC) em đã lựa chọn đề tài:
Trang 7Với những lý do trên nhóm sinh viên chúng em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Áp
dụng thủ tục kiểm toán tài sản cố định tại công ty”
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế , bài viết của chúng em không thể tránhđược những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và cácbạn để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA VÀ QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1.1 Khái quát chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định
Tổ chức công tác kiểm toán là một vấn đề cơ bản, có ý nghĩa quyết định đến sựthành công và hiệu quả thực hiện một cuộc kiểm toán Khi tiến hành bất kỳ một cuộckiểm toán nào, công tác tổ chức kiểm toán cũng đều được thực hiện theo quy trìnhchung gồm ba bước cơ bản: Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểmtoán Đối với kiểm toán tài sản cố định cũng vậy Tính quy luật chung của trình tựkiểm toán cũng không bao gồm toàn bộ “cái riêng”: tùy phạm vi kiểm toán và quan hệgiữa chủ thể với khách thể kiểm toán, trình tự chung của kiểm toán cũng thay đổi vớimục tiêu bảo đảm hiệu quả kiểm toán
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính Giai đoạn 1:
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán Xây dựng chương trình kiểm toán và thiết kế các thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn 2:
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện thủ tục kiểm soát Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn 3:
Kết thúc kiểm toán
Hoàn thiện kiểm toán Công bố Báo cáo kiểm toán
1.1.1 Chuẩn bị kiểm toán:
a) Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:
* Thu thập thông tin về khách hàng:
Thông thường, các thông tin về khách hàng cần được thu thập cụ thể như sau:Thu thập chứng từ pháp lý, sổ sách
Xác định quy mô TSCĐ, nắm bắt cơ cấu đầu tư vào TSCĐ, cơ cấu vốn củadoanh nghiệp và xu hướng phát triển của khách hàng
Trang 9Xem xét những khía cạnh đặc thù của khách hàng: ngành nghề kinh doanh, cơcấu tổ chức, dây chuyền sản xuất… để tìm hiểu những sự kiện, các nghiệp vụ có ảnhhưởng đến TSCĐ nói riêng và BCTC nói chung.
Tham quan nhà xưởng, xác minh TSCĐ, phát hiện những vấn đề cần quan tâm:máy móc cũ, lạc hậu, sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng…
Trao đổi với Ban giám đốc, kế toán trưởng hoặc kế toán TSCĐ và cán bộ nhânviên khác trong đơn vị về tình hình biến động TSCĐ trong công ty và việc sử dụng cóhợp lý
Tìm hiểu mục tiêu, chiến lược kinh doanh của khách hàng, các mục tiêu đó cóliên quan gì đến biến động TSCĐ
Tìm hiểu về môi trường kinh doanh, các yếu tố bền ngoài tác động đến kháchhàng: pháp luật, khoa học kỹ thuật…
Trao đổi với KTV nội bộ (nếu có) về TSCĐ, trích khấu hao và xem xét Báo cáokiểm toán nội bộ
KTV cần xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán.Tìm hiểu những thông tin quan trọng như: chính sách tài chính, các sai phạm liên quanđến khoản mục TSCĐ năm trước…
* Thực hiện các thủ tục phân tích:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: “Phân tích là việc phân tích các số
liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm
ra những mối liên hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”
Thủ tục phân tích mà KTV thường áp dụng trong giai đoạn này gồm hai loại cơbản sau:
Phân tích ngang (phân tích xu hướng): với khoản mục TSCĐ, KTV tiến hành sosánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường vàtìm ra nguyên nhân Đồng thời, có thể so sánh số liệu của khách hàng với số liệu củangành
Phân tích dọc (phân tích các tỷ suất): là việc phân tích dựa trên việc tính ra và sosánh các chỉ số liên quan Với TSCĐ, KTV có thể sử dụng tỷ suất tự tài trợ, tỷ suấtđầu tư…
* Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát:
Trang 10Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soátgiúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ,
từ đó đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, ước tính được thờigian và xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán Trong chuẩn mực thực hành
kiểm toán số 2 có nêu: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống
KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả KTV phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được” Hệ
thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soátcàng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém KTV cần quan tâm đến hệ thốngKSNB trên hai phương diện:
Cách thiết kế: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết như thế nào?
Sự vận hành: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được tiến hành ra sao?
Để tiến hành khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng, KTV có thể tiến hànhcông việc sau:
Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ
Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng
Phỏng vấn các nhân viên của công ty
Lấy xác nhận của bên thứ 3
Quan sát các thủ tục KSNB với TSCĐ
Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát (nếu cần)
Sau khi tiến hành các bước công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm soát vàthiết kế các thử nghiệm kiểm soát:
Xác định các loại gian lận có thể có đối với khoản mục TSCĐ
Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngăn chặncác gian lận và sai sót đó
Tùy vào mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá mà KTV có thể tiếp tục tiến hànhcác thử nghiệm kiểm soát hoặc các thử nghiệm cơ bản ở mức độ hợp lý
Khi tiến hành thu thập thông tin của khách hàng, KTV có thể đặt ra những câuhỏi về các vấn đề cần quan tâm như sau:
Có tiến hành kiểm kê định kỳ tài sản và đối chiếu với sổ kế toán?
Có thường xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp?
Trang 11Khi tiến hành mua sắm TSCĐ có tiến hành lập kế hoạch và dự toán?
Chêch lệch giữa giá thực tế và dự toán có được phê duyệt đầy đủ?
Chính sách ghi nhận TSCĐ và việc trích khấu hao có hợp lý, phương pháp tínhkhấu hao có phù hợp?
Khi tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ có thành lập hội đồng gồm các thànhviên theo quy định?
Công tác quản lý bảo quản TSCĐ có được thực hiện theo đúng quy định, nguyêntắc?
* Đánh giá trọng yếu:
Định nghĩa trọng yếu theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “là thuật ngữ
chỉ tầm quan trọng của thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC…” có nghĩa là
“thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó có thể ảnh hưởng tới quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC…” Điều đó cho thấy trách nhiệm của
KTV là xác định xem các BCTC có chứa đựng cac sai phạm trọng yếu không Từ đóđưa ra kiến nghị thích hợp về BCTC với Ban giám đốc
Việc tiến hành đánh giá mức trọng yếu với khoản mục TSCĐ có thể khái quátqua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
Bước 2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Bước 1 Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Bước 5
So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu hoặc xem xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Bước 3 Ước tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ
Bước 4 Ước tính sai số kết hợp
Trang 12* Đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro
KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.
Để đánh giá rủi ro kiểm toán có thể tiến hành đánh giá ba loại rủi ro: Rủi ro tiềmtàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) Đây là ba bộ phận cấu thànhcủa rủi ro kiểm toán Điều này được thể hiện rõ qua mô hình sau:
IR * CR
Với mô hình này, KTV có thể sử dụng nó để điều chỉnh rủi ro phát hiện dựa trêncác loại rủi ro khác đã được đánh giá nhằm đạt được rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhưmong muốn
* Phối hợp chỉ đạo, phân công công việc, giám sát và đánh giá:
Việc thực hành kiểm toán và lập Báo cáo kiểm toán phải được tiến hành mộtcách thận trọng theo yêu cầu nghề nghiệp và trình độ kiểm toán thực hiện Do đó, việc
bố trí nhân sự thực hiện kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán TSCĐ nói riêng phảiđược thích hợp thỏa mãn các chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận và mang lại hiệuquả cao cho cuộc kiểm toán Thông thường, kiểm toán khoản mục TSCĐ thường docác KTV có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm thực hiện
b) Thiết kế các thử nghiệm kiểm toán:
Bước tiếp theo sau khi lập kế hoạch kiểm toán là thiết kế các thử nghiệm kiểmtoán cho phần hành TSCĐ thích hợp Điều này giúp KTV rất nhiều trong công việc:Giúp chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán
Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợpgiữa các KTV
Là bằng chứng chứng minh cho cuộc kiểm toán đã được thực hiện
Quy trình thiết kế thủ tục kiểm toán TSCĐ được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.3: Thiết kế các thủ tục kiểm toán với khoản mục TSCĐ
Trang 131.1.2 Thực hiện kiểm toán:
Đây là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểm toán Thực chất củagiai đoạn này là việc KTV áp dụng các phương pháp kỹ thuật và nghiệp vụ đã xácđịnh trong chương trình kiểm toán để thu thập những thông tin tài liệu cần thiết làm cơ
sở cho những nhận xét của mình trong Báo cáo kiểm toán
a) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểmsoát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thông kế toán và hệ thốngKSNB” Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống KSNB được đánh giá
là có hiệu lực Khi đó, thử nghiệm kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằngchứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB
KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát với khoản mục TSCĐ thông qua cácphương thức chủ yếu là quan sát việc quản lý sử dụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấnnhững người có liên quan, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểm soátTSCĐ của đơn vị Các nghiệp vụ TSCĐ phải được ghi sổ một cách đúng đắn KTVphải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị đượckiểm toán
Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận được
Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ
Thực hiện đánh giá với rủi ro kiểm soát của phần hành TSCĐ
Thiết kế và thực hiện các thủ tục khảo sát thực hiện
Quy mô kiểm toán Thời gian thực hiện Phần tử được chọn
Các thủ tục kiểm toán Thiết kế các thử nghiệm kiểm tra
Đối với phần hành TSCĐ (nhằm thỏa mãn các mục tiêu đặt ra)
Trang 14Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát nghiệp vụ chủ yếu,KTV cũng thực hiện các khảo sát kiểm soát Có thể khái quát các khảo sát phổ biếnđối với TSCĐ qua bảng sau:
Bảng 1.1: Các khảo sát kiểm soát (thử nghiệm kiểm soát)
- Sự có thật của công văn xin đề nghị mua
TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp đồng mua,
biên bản bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng và thẻ
TSCĐ.
- Các chứng từ thanh lý nhượng bán TSCĐ
được hủy bỏ, tránh việc sử dụng lại.
- Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét
sự tách biệt giữa các chức năng quản
lý và ghi sổ với bộ phận bảo quản TSCĐ.
- Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển chứng từ và dấu hiệu của KSNB.
- Kiểm tra dấu hiệu của sự hủy bỏ.
Tính đầy
đủ
Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, được ghi chép từ
khi mua, nhận TSCĐ về đơn vị cho tới khi
nhượng bán, thanh lý TSCĐ Việc ghi chép, tính
nguyên giá TSCĐ đều dựa trên chứng từ hợp lệ
TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị được ghi chép
vào khoản mục TSCĐ, được doanh nghiệp quản
lý và sử dụng Những TSCĐ không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thì được ghi chép
ngoài Bảng cân đối kế toán.
Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất (kiểm kê TSCĐ) với việc kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu của tài sản.
Sự phê
chuẩn
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu
hao TSCĐ được phân cấp đối với các nhà quản
lý doanh nghiệp.
- Phỏng vấn những người có liên quan.
- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn.
Chính xác
máy móc
- Tất cả các chứng từ liên quan tới việc mua,
thanh lý…TSCĐ ở đơn vị đều được phòng kế
toán tập hợp và tính toán đúng đắn.
- Việc công bố sổ chi tiết và sổ tổng hợp TSCĐ
là chính xác và được kiểm tra đầy đủ.
- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ thống KSNB.
- Cộng lại một số chứng từ phát sinh của TSCĐ.
Tính kịp
Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ được thực hiện Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của
Trang 15kịp thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp
ứng yêu cầu lập Báo cáo kế toán của doanh
nghiệp.
Phân loại
và trình
bày
- DN có phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp với
yêu cầu quản lý.
- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ
liên quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng
hợp.
- Phỏng vấn những người có trách nhiệm để tìm hiểu quy định phân loại TSCĐ trong DN.
- Kiểm tra hệ thống tài khoản và sự phân loại sổ sách kế toán.
- Xem xét trình tự ghi sổ và dấu hiệu của KSNB.
So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn với tổng nguyên giá TSCĐ hoặc với cácnăm trước để tìm kiếm các chi phí sản xuất kinh doanh bị vốn hóa hoặc các chi phí đầu
tư xây dựng cơ bản bị phản ánh sai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh
c) Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:
Việc kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ chủ yếu tập chung vào những nghiệp vụ
có nhiều nghi vấn như: giá trị nghiệp vụ lớn, so sánh số liệu không phù hợp với thực
tế, thiếu các chứng từ liên quan Mục tiêu của thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ
là tìm ra những điểm bất hợp lý, sai số trong tính toán, hạch toán sai quy định…
Trang 16* Kiểm tra chi tiết với các khoản mục tăng TSCĐ:
Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ tăng TSCĐ Mục tiêu kiểm
toán Thủ tục kiểm tra chi tiết
- Đánh giá tổng các khoản mua vào, đầu tư, tiếp nhận… nhận xét biến động về kinh doanh và các điều kiện kinh tế.
KTV cần phải có những hiểu biết đầy đủ và sâu sắc công việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính liên quan đến xác đinh nguyên giá TSCĐ đi thuê.
- Đối chiếu từng trường hợp tăng với sổ chi tiết TSCĐ.
- Cần nắm vững những nguyên tắc, quy đinh hiện hành về đánh giá TSCĐ.
- Các cuộc khảo sát này cần được cân nhắc tùy thuộc vào mức rủi ro kiểm soát của khoản mục TSCĐ trong BCTC.
- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình.
- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình thành TSCĐ.
- Xem xét các hóa đơn của người bán, các chứng
từ tăng TSCĐ, các chi phí sửa chữa TSCĐ để phát hiện ra trường hợp quên không ghi sổ hoặc ghi TSCĐ thành chi sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê TSCĐ.
Đây là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của kiểm toán TSCĐ.
5 Quyền và nghĩa
vụ:
Các TSCĐ thể
hiện trên Bảng
cân đối kế toán
đều thuộc sở hữu
hoặc quyền kiểm
- Kiểm tra các hóa đơn của người bán và các chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ.
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài chính.
- xen xét các TSCĐ có được hình thành bằng tiền của DN hoặc DN có phải bỏ chi phí ra để mua TSCĐ đó hay không?
- Cần chú ý nhiều đến máy móc, thiết bị sản xuất.
- Cần kiểm tra thường xuyên đối với đất đai, nhà xưởng chủ yếu và TSCĐ
vô hình.