1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giới thiệu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam năm 2014

18 712 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 53,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIÊT NAM. 2 1.1: Khái niệm. 2 1.2: Phân loại. 2 1.2.1.Phân loại theo người thực hiện: 2 1.2.2. Phân loại theo mục đích: 2 1.3: Các chuẩn mực kiểm toán hiện nay. 3 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆN NAY VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM. 6 2.1: Những vấn đề chung. 6 2.2: Một số thành tựu về phát triển của hệ thống kiểm toán Việt Nam. 7 2.3: Một số vụ việc liên quan đến kiểm toán tại Việt Nam. 10 2.4: Khó khăn và hạn chế của hoạt động kiểm toán hiện nay. 10 2.5: Các giải pháp phát triển hệ thống kiểm toán Việt Nam. 11 KẾT LUẬN 15 LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang trên đà đi lên để hội nhập với kinh tế thế giới. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự phát triển của các doanh nghiệp vô cùng quan trọng. Đất nước ta đã và đang có những chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, tình hình chính trị ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào thì doanh nghiệp chính là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng cho nhu cầu về khía cạnh vật chất lẫn tinh thần của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng. Sự phát triển của nền kinh tế tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ được thành lập. Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán ở nước ta trong những năm gần đây đã làm cho nền kinh tế trong nước thêm sôi động và có những chuyển biến đáng kể. Bên cạnh đó là sự thành lập của các công ty kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính hợp lý các con số mà các doanh nghiệp đưa ra. Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy sự cần thiết của kiểm toán trong mọi hoạt động của nền kinh tế, chính vì vậy kiểm toán được xem như là một công cụ để cơ cấu nền kinh tế. Đồng thời, bản thân các doanh nghiệp cũng tự nhận thức được những lợi ích mà hoạt động kiểm toán mang lại cho mình. Nghề kiểm toán nước ta hiện nay cũng không phải là mới mẻ nhưng thực tế cũng không ít người còn mơ hồ về ngành nghề này và những chuẩn mực mà kiểm toán viên phải tuân theo, chính vì vậy chúng em xin phép nghiên cứu với đề tài “ Giới thiệu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” để mọi người hiểu rỗ hơn về các chuẩn mực kiểm toán tại Việt Nam.

Trang 1

DANH SÁCH NHÓM 02

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang trên đà đi lên để hội nhập với kinh

tế thế giới Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, sự phát triển

của các doanh nghiệp vô cùng quan trọng Đất nước ta đã và đang có những chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, tình hình chính trị ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào thì doanh nghiệp chính là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng cho nhu cầu về khía cạnh vật chất lẫn tinh thần của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng Sự phát triển của nền kinh tế tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp lớn, nhỏ được thành lập

Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán ở nước ta trong những năm gần đây đã làm cho nền kinh tế trong nước thêm sôi động và có những chuyển biến đáng kể Bên cạnh đó là sự thành lập của các công ty kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính hợp lý các con số mà các doanh nghiệp đưa ra

Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy sự cần thiết của kiểm toán trong mọi hoạt động của nền kinh tế, chính vì vậy kiểm toán được xem như là một công cụ

để cơ cấu nền kinh tế Đồng thời, bản thân các doanh nghiệp cũng tự nhận thức được những lợi ích mà hoạt động kiểm toán mang lại cho mình

Nghề kiểm toán nước ta hiện nay cũng không phải là mới mẻ nhưng thực tế

cũng không ít người còn mơ hồ về ngành nghề này và những chuẩn mực mà kiểm toán viên phải tuân theo, chính vì vậy chúng em xin phép nghiên cứu với

đề tài “ Giới thiệu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” để mọi người

hiểu rỗ hơn về các chuẩn mực kiểm toán tại Việt Nam

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG

CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIÊT NAM.

1.1: Khái niệm.

Kiểm toán là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng về một thông tin nhằm xác định và báo cáo về sự phù hợp của thông tin này với các tiêu chuẩn được thiết lập Việc kiểm toán cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập

1.2: Phân loại.

1.2.1.Phân loại theo người thực hiện:

•Kiểm toán nội bộ: Là 1 chức năng thẩm định độc lập được thiết lập

bên trong một tổ chức để xem xét và đánh giá các hoạt động của tổ chức đó, với tư cách là một sự trợ giúp đối với tổ chức đó

•Kiểm toán Nhà nước: Là công việc kiểm toán do các cơ quan của

Nhà nước ( tài chính, thuế…) và cơ quan kiểm toán nhà nước chuyên trách tiến hành Hệ thống kiểm toán nhà nước do nhà nước thành lập, quản lý, là một công cụ quan trọng nhằm tăng cường chúc năng kiểm tra giám sát việc chi tiêu,

sử dụng tài nguyên, tài sản quốc gia

•Kiểm toán độc lập: là loại kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên thuộc các công ty, các văn phòng kiểm toán chuyên nghiệp Kiểm toán độc lập là hoạt động dịch vụ tư vấn được pháp luật thừa nhận và quản lý chặt chẽ Quan hệ giữa các chủ thể kiểm toán (kiểm toán viên/tổ chức kiểm toán và đơn vị kinh tế được kiểm toán) là quan hệ mua bán dịch vụ, đơn vị kinh tế được kiểm toán trả phí dịch vụ cho các kiểm toán viên theo thoả thuận trong hợp đồng kiểm toán Các kiểm toán viên độc lập là những người hội đủ các tiêu chuẩn theo chuẩn mực kiểm toán và các quy định pháp lý về hành nghề kiểm toán

1.2.2 Phân loại theo mục đích:

Trang 6

•Kiểm toán hoạt động: Kiểm toán hoạt động là một quá trình đánh giá có

hệ thống về sự hữu hiệu, tính hiệu quả, và tính kinh tế của các hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà quản lý và báo cáo cho các cá nhân thích hợp về kết quả của việc đánh giá, đồng thời đưa ra những kiến nghị để cải tiến

•Kiểm toán tuân thủ: là loại kiểm toán nhằm xem xét đơn vị được kiểm toán có tuân thủ theo đúng các quy định mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ quan chức năng của nhà nước hoặc cơ quan chuyên môn đề ra hay không

•Kiểm toán BCTC: là loại kiểm toán nhằm kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của các Báo cáo tài chính được kiểm toán

1.3: Các chuẩn mực kiểm toán hiện nay.

1 Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1)

2 Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

3 Chuẩn mực số 210- Hợp đồng kiểm toán

4 Chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính

5 Chuẩn mực số 230- Tài liệu, hồ sơ kiểm toán

6 Chuẩn mực số 240- Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính

7 Chuẩn mực số 250- Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính

8 Chuẩn mực số 260- Trao đổi các vấn đề với Ban quản trị đơn vị được kiểm toán

9 Chuẩn mực số 265- Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội

bộ với Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán

Trang 7

10 Chuẩn mực số 300- Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.

11 Chuẩn mực số 315- Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị

12 Chuẩn mực số 320- Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán

13 Chuẩn mực số 330- Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro

đã đánh giá

14 Chuẩn mực số 402- Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài

15 Chuẩn mực số 450- Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán

16 Chuẩn mực số 500- Bằng chứng kiểm toán

17 Chuẩn mực số 501- Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và

sự kiện đặc biệt

18 Chuẩn mực số 505- Thông tin xác nhận từ bên ngoài

19 Chuẩn mực số 510- Kiểm toán năm đầu tiên – Số dư đầu kỳ

20 Chuẩn mực số 520- Thủ tục phân tích

21 Chuẩn mực số 530- Lấy mẫu kiểm toán

22 Chuẩn mực số 540- Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính

kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan)

23 Chuẩn mực số 550- Các bên liên quan

24 Chuẩn mực số 560- Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

25 Chuẩn mực số 570- Hoạt động liên tục

26 Chuẩn mực số 580- Giải trình bằng văn bản

27 Chuẩn mực số 600- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể

cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên)

28 Chuẩn mực số 610- Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ

29 Chuẩn mực số 620- Sử dụng công việc của chuyên gia

Trang 8

30 Chuẩn mực số 700- Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán

về báo cáo tài chính

31 Chuẩn mực số 705- Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần

32 Chuẩn mực số 706- Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

33 Chuẩn mực số 710- Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh

34 Chuẩn mực số 720- Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán

35 Chuẩn mực số 800- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

36 Chuẩn mực số 805- Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính

37 Chuẩn mực số 810- Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt

Trang 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆN NAY VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC

KIỂM TOÁN VIỆT NAM.

2.1: Những vấn đề chung.

Hơn 20 năm qua là một chặng đường không dài nhưng đã chứng kiến những bước phát triển vượt bậc của ngành Kiểm toán độc lập còn non trẻ của Việt Nam Với số lượng gần 200 công ty Kiểm toán đang hoạt động trong lĩnh vực này tính đến cuối năm 2010, quả thực chưa bao giờ hoạt động kiểm toán độc lập lại sôi động như hiện nay Số lượng các công ty hoạt động trong ngành tăng lên nhanh chóng cùng với các dịch vụ cung cấp ngày càng đa dạng

và chuyên nghiệp cho thấy hoạt động kiểm toán độc lập là một nhu cầu rất thiết thực của nền kinh tế, nhất là khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới

Điểm lại những thành tựu nổi bật của ngành kiểm toán độc lập trong nước, không thể không nhắc đến vai trò quan trọng của các công ty kiểm toán nước ngoài Song hành cùng với các doanh nghiệp kiểm toán trong nước qua chặng đường hơn 20 năm qua, các công ty kiểm toán nước ngoài đã và đang đóng vai trò rất tích cực trong quá trình xây dựng và phát triển của ngành Kiểm toán độc lập Việt Nam

Một mặt khác của ngành kiểm toán là biến từ lỗ sang lãi Theo một chuyên gia kiểm toán tài chính, các công ty kiểm toán đang có nhiều “mánh” để chiều khách Với công ty nhà nước, nếu để lỗ quá hai năm giám đốc có thể bị thôi chức, nên hết năm đầu tiên đã có công ty thuê kiểm toán với mục đích rõ ràng là

“hợp lý hóa khoản lãi giả” Theo chuyên gia này, đã có trường hợp Công ty KTĐL B biến khoản lỗ gần 100 tỉ đồng của Tổng công ty K thành lãi KTV đã

tư vấn lập một công ty khác và “vẽ” ra những giao dịch ảo đem lại lợi nhuận cho Tổng công ty K Tiền lãi ảo nhưng những khoản lỗ đã được hô “biến” khỏi sổ sách của Tổng công ty K Theo chính một KTV của Công ty Trách Nhiệm Hữu

Trang 10

Hạn kiểm toán A, việc biến doanh nghiệp từ lỗ sang lãi với KTV thật ra không khó “nếu sếp OK” Một bản kết quả kinh doanh “bị phù phép”, theo chuyên gia kiểm toán, hoàn toàn có thể được KTV phát hiện và thông báo Tuy nhiên, KTV cũng có thể linh động để một khoản lỗ hoặc khoản lợi nhuận của kỳ này qua kỳ

kế toán năm sau Với công ty KTĐL uy tín, có quy trình soát xét nội bộ chặt chẽ,

“mánh” này dễ dàng được phát hiện Tuy nhiên, với công ty KTĐL “dễ tính”, sự bắt tay có thể đem lại lợi ích tính bằng tiền tỉ cho doanh nghiệp và thiệt hại tương tự cho nhà đầu tư

Tình trạng làm không hết việc tại các công ty KTĐL hiện đang là một trong những nguy cơ khiến kết quả kiểm toán bị giảm một phần chất lượng Một cuộc kiểm toán có thể cần 7-10 ngày đến thu thập tư liệu tại doanh nghiệp Tuy nhiên,

do nhiều việc, có công ty làm gấp, thực hiện xong chỉ trong năm ngày Do nhiều việc, có công ty tuyển nhiều cán bộ kiểm toán trẻ, thiếu kinh nghiệm, đây cũng

là nguy cơ khiến kết quả kiểm toán bị ảnh hưởng Đặc biệt, theo quy định hiện nay, một công ty KTĐL có thể chỉ cần ba KTV Vì vậy, nhiều doanh nghiệp kiểm toán hiện chỉ có đúng ba KTV có chứng chỉ đứng ra lập công ty, còn lại là các trợ lý Áp lực doanh thu, lợi nhuận đè nặng khiến nhiều doanh nghiệp mới này rất dễ chiều lòng các đối tượng kiểm toán, cùng hưởng lợi nhờ kết quả kiểm toán “đẹp” Theo nhiều chuyên gia trong nghề kiểm toán, là nhiều công ty KTĐL đang cạnh tranh nhau bằng cách giảm giá phí

2.2: Một số thành tựu về phát triển của hệ thống kiểm toán Việt Nam.

Pháp luật về kiểm toán sớm hình thành (văn bản quy phạm pháp luật về KTNN và về kiểm toán độc lập được ban hành vào năm 1994, về kiểm toán nội bộ năm 1997), đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán Đến nay, Nhà nước đã ban hành Luật KTNN, Nghị định

về kiểm toán độc lập, quy định của Bộ Tài chính về quy chế kiểm toán nội

bộ trong doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Đây là cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho sự phát triển hệ thống kiểm toán ở VN Bên cạnh đó, KTNN đã ban hành được hệ thống chuẩn mực KTNN và nhiều quy trình kiểm toán

Trang 11

chuyên ngành áp dụng cho đối tượng kiểm toán cụ thể, Bộ Tài chính cũng

đã ban hành 38 chuẩn mực kiểm toán để áp dụng trong hoạt động kiểm toán độc lập và kiểm soát chất lượng kiểm toán

Sự phát triển của KTNN, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ đã góp phần thúc đẩy cải cách nền hành chính nhà nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và công cuộc đổi mới kinh tế của Việt Nam Dù trong thời gian chưa dài, nhưng hệ thống kiểm toán đã khẳng định được vị trí, tác động và góp phần thúc đẩy công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam Nhà nước đã thực sự quan tâm đến hệ thống các tổ chức kiểm toán ở Việt Nam Ngoài việc tạo lập những tiền đề pháp luật cho sự ra đời của các tổ chức này, Nhà nước

đã nhanh chóng xây dựng, hoàn thiện các tổ chức kiểm toán

Hoạt động của các tổ chức kiểm toán đã bước vào giai đoạn ổn định

Hoạt động KTNN đã có bước phát triển lớn mạnh, nhất là từ khi Luật KTNN có hiệu lực thi hành từ 2006 KTNN đã thực hiện kiểm toán với phạm vi ngày càng mở rộng Kết quả kiểm toán được ghi nhận trong những năm qua không chỉ là con số tăng thu, tiết kiệm chi hàng ngàn tỷ đồng cho ngân sách nhà nước, mà quan trọng và ý nghĩa hơn là thông qua hoạt động kiểm toán của KTNN đã giúp cho các đơn vị được kiểm toán ngăn ngừa những tiêu cực, lãng phí, thất thoát tiền, tài sản; hoàn thiện hơn công tác quản lý, đảm bảo sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia một cách tiết kiệm và hiệu quả hơn; KTNN đã cung cấp thông tin toàn diện, xác thực về tình hình quản lý tài chính và điều hành ngân sách của các cấp, các

bộ ngành, các doanh nghiệp… cùng nhiều kiến nghị với Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan thẩm quyền góp phần sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý tài chính và tăng cường hiệu lực quản lý Các doanh nghiệp kiểm toán độc lập đã phát triển nhanh cả về mặt số lượng và đội ngũ KTV, thị trường ngày càng mở rộng Ngoài hoạt động chính là kiểm toán và tư vấn, các công ty kiểm toán đã giữ vai trò quan trọng trong

Trang 12

việc đào tạo, phổ biến, hướng dẫn chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính, thuế, kế toán trong nền kinh tế quốc dân Kiểm toán nội bộ tuy chưa phát triển, song cũng đã hình thành và bước đầu mang lại kết quả ở một số đơn vị, DNNN… Kiểm toán nội bộ đã có những đóng góp thiết thực cho việc kiểm soát, quản trị nội bộ; phát hiện và ngăn chặn kịp thời những vi phạm trong hệ thống quản lý của đơn vị Trình độ của các KTV nội bộ từng bước được nâng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu quản lý của đơn vị

Trong số gần 200 công ty kiểm toán, tuy chiếm số lượng nhỏ hơn so với các công ty trong nước, các công ty kiểm toán nước ngoài lại sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp lớn nhất Chỉ tính riêng bốn công ty Big

4 hiện nay (EY, Deloitte, KPMG và PwC) đã chiếm tới gần 30% tổng số nhân lực của các công ty kiểm toán hoạt động tại Việt Nam Với ưu thế về nguồn nhân lực có chất lượng cao, đặc biệt là với kinh nghiệm của các chuyên gia nước ngoài đến từ các nền kinh tế phát triển trong và ngoài khu vực như Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật Bản, Singapore, Hồng Kông, v.v, có thể nói nguồn nhân lực của các công ty kiểm toán nước ngoài đóng vai trò

“dẫn dắt”, thúc đẩy sự phát triển của nguồn nhân lực kiểm toán trong nước nói chung Các công ty này cũng là nơi đào tạo, nuôi dưỡng đội ngũ cán

bộ lãnh đạo tiềm năng cho ngành kiểm toán độc lập trong nước

Hiện nay tính toán cho thấy 4 công ty kiểm toán Big 4 chiếm tới 55% trên tổng số 100 doanh nghiệp niêm yết có vốn hóa thị trường lớn nhất trên hai sàn giao dịch chứng khoán của Việt Nam, tính đến cuối năm 2010

Nếu xét trên tổng giá trị vốn hóa thị trường thì tỷ lệ này là 84% Các con

số này cho thấy sự tham gia tích cực của các công ty kiểm toán quốc tế đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán và thị trường vốn Viêt Nam cũng như phản ánh sự tín nhiệm và kỳ vọng chất lượng của các công ty niêm yết, các cổ đông và các nhà đầu tư đối với dịch vụ của các công ty kiểm toán quốc tế

Ngày đăng: 19/09/2014, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w