1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động của kiểm toán viên và các doanh nghiệp kiểm toán tại việt nam năm 2014

27 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1: KIỂM TOÁN VIÊN VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN 2 1.1. KIỂM TOÁN VIÊN 2 1. 2. YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN 2 1.2.1. Độc lập, khách quan và chính trực 2 1.1.2. Khả năng và trình độ 3 1.1.3.Thận trọng và bảo mật 3 CHƯƠNG 2 5 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM 5 2.1. HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN VIÊN CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 5 2.2. HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 5 2.2.1. Hoạt động lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán 5 2.2.1.1. Hoạt động lập kế hoạch kiểm toán 5 2.2.1.2. Hoạt động thiết kế chương trình kiểm toán 6 2.2.2. Hoạt động phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính 6 2.2.3. Hoạt động của kiểm toán viên trong việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán . 8 2.2.4. Hoạt độngvề tính bảo mật thông tin của khách hàng 10 2.2.5. Hoạt động đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán 11 2.2.6. Hoạt độngcủa kiểm toán viên đối với những người quan tâm tới báo cáo kiểm toán: 12 2.3. HOẠT ĐỘNGCỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN: 17 2.3.1.Khái niệm chung 17 2.3.2. Hoạt động của kiểm toán viên: 18 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP 20 3.1. HOẠT ĐỘNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT 20 3..2. TUÂN THỦ CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM 20 KẾT LUẬN 24 LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán, đặc biệt là kiểm toán độc lập, đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp. Kiểm toán chính là sự xác nhận tính khách quan, tính chuẩn xác của thông tin; và quan trọng hơn là qua đó để hoàn thiện quá trình quản lý, hoàn thiện quá trình tổ chức thông tin, phôc vô có hiệu quả cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán. Từ những năm đầu của thập kỷ 90, sự ra đời của các công ty kiểm toán của Việt Nam, cùng với sự tham gia trong một số lĩnh vùc của các công ty kiểm toán hàng đầu thế giới, hoạt động kiểm toán ở Việt Nam đã được hình thành và bước đầu phát triển. Kiểm toán đã trở thành một nghề nghiệp, một lĩnh vùc hoạt động nghiệp vô. Cùng với sự phát triển của kiểm toán thì Hoạt động của kiểm toán viên cầng ngày càng được quan tâm hơn. Chính vì vậy mà nhóm chúng em quyết định chọn đề tài cho đề án môn học kiểm toán tài chính của mình là: “Thực trạng hoạt động của kiểm toán viên và các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt nam Hiện Nay ”. Bài viết của chúng em gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Chương 1: Kiểm toán viên và yêu cầu chung đối với kiểm toán viên. Chương 2: Thực trạng hoạt động của kiểm toán viên và các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam Chương 3: Giải pháp cho hoạt động kiểm toán viên và các doanh nghiệp Hoạt động đối với khách hàng trực tiếp_ đơn vị được kiểm toán. Hoạt động đối với những đối tượng quan tâm tới kết quả kiểm toán. Hoạt động đối với đồng nghiệp. Hoạt động đối với những vi phạm pháp luật của đơn vị được kiểm toán. Hoạt động tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực kiểm toán.

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: KIỂM TOÁN VIÊN VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN 2

1.1 KIỂM TOÁN VIÊN 2

1 2 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN 2

1.2.1 Độc lập, khách quan và chính trực 2

1.1.2 Khả năng và trình độ 3

1.1.3.Thận trọng và bảo mật 3

CHƯƠNG 2 5

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM 5

2.1 HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN VIÊN CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 5

2.2 HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN 5

2.2.1 Hoạt động lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán 5

2.2.1.1 Hoạt động lập kế hoạch kiểm toán 5

2.2.1.2 Hoạt động thiết kế chương trình kiểm toán 6

2.2.2 Hoạt động phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính 6

2.2.3 Hoạt động của kiểm toán viên trong việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán 8

2.2.4 Hoạt độngvề tính bảo mật thông tin của khách hàng 10

2.2.5 Hoạt động đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán11 2.2.6 Hoạt độngcủa kiểm toán viên đối với những người quan tâm tới báo cáo kiểm toán: 12

2.3 HOẠT ĐỘNGCỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN: 17

2.3.1.Khái niệm chung 17

2.3.2 Hoạt động của kiểm toán viên: 18

Trang 3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CÁC

DOANH NGHIỆP 20

3.1 HOẠT ĐỘNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT 20

3 2 TUÂN THỦ CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM 20

KẾT LUẬN 24

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán, đặc biệt là kiểm toánđộc lập, đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng caochất lượng quản lý của các doanh nghiệp Kiểm toán chính là sự xác nhận tínhkhách quan, tính chuẩn xác của thông tin; và quan trọng hơn là qua đó để hoànthiện quá trình quản lý, hoàn thiện quá trình tổ chức thông tin, phôc vô có hiệuquả cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Từ những năm đầu của thập kỷ 90, sự ra đời của các công ty kiểm toáncủa Việt Nam, cùng với sự tham gia trong một số lĩnh vùc của các công ty kiểmtoán hàng đầu thế giới, hoạt động kiểm toán ở Việt Nam đã được hình thành vàbước đầu phát triển Kiểm toán đã trở thành một nghề nghiệp, một lĩnh vùc hoạtđộng nghiệp vô

Cùng với sự phát triển của kiểm toán thì Hoạt động của kiểm toán viêncầng ngày càng được quan tâm hơn Chính vì vậy mà nhóm chúng em quyết

định chọn đề tài cho đề án môn học kiểm toán tài chính của mình là: “Thực

trạng hoạt động của kiểm toán viên và các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt nam Hiện Nay ”.

Bài viết của chúng em gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

Chương 1: Kiểm toán viên và yêu cầu chung đối với kiểm toán viên.

Chương 2: Thực trạng hoạt động của kiểm toán viên và các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp cho hoạt động kiểm toán viên và các doanh nghiệp

Hoạt động đối với khách hàng trực tiếp_ đơn vị được kiểm toán

Hoạt động đối với những đối tượng quan tâm tới kết quả kiểm toán

Hoạt động đối với đồng nghiệp

Hoạt động đối với những vi phạm pháp luật của đơn vị được kiểm toán.Hoạt động tuân thủ pháp luật và các chuẩn mực kiểm toán

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KIỂM TOÁN VIÊN VÀ YÊU CẦU CHUNG ĐỐI

VỚI KIỂM TOÁN VIÊN

1.1 KIỂM TOÁN VIÊN

Kiểm toán viên là khái niệm chung chỉ những người làm công tác kiểmtoán cô thể có trình độ nghiệp vô tương xứng với công việc đó

Chủ thể tiến hành kiểm toán tài chính có thể là kiểm toán viên Nhà nước,kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên độc lập Tuy nhiên phần lớn hoạt độngkiểm toán tài chính được tiến hành bởi kiểm toán viên độc lập do đó trong bàiviết này chủ yếu nói đến kiểm toán viên độc lập

1 2 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN

1.2.1 Độc lập, khách quan và chính trực

Kiểm toán viên phải chính trực – khách quan và độc lập để bảo đảm độtin cậy đối với mọi sự đánh giá, xác nhận các thông tin được kiểm toán và gópphần nâng cao chất lượng của báo cáo kiểm toán

Tính độc lập, khách quan và chính trực trong hoạt động của kiểm toánviên yêu cầu:

- Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên chỉ tuân thủ pháp luật và cácchuẩn mực, quy trình kiểm toán

- Phải thẳng thắn, trung thực và có lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng lợiích của nhà nước, của nhân dân, làm hết sức mình vì sự lành mạnh của nền tàichính quốc gia và của đơn vị khách hàng đang kiểm toán

- Không để cho những định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan

- Phải có thái độ, quan điểm vô tư, không bị các lợi ích vật chất và quyềnlợi cá nhân chi phối

- Không được thực hiện kiểm toán ở những đơn vị mà ở đó kiểm toánviên có quan hệ họ hàng ruột thịt( bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh chị em ruột)

Trang 6

với những người giữ chức vô lãnh đạo và có chung lợi ích kinh tế với đơn vịkhách hàng (góp vốn, mua cổ phần, cho vay vốn…)

1.1.2 Khả năng và trình độ

Kiểm toán viên phải có trình độ và khả năng phù hợp, đáp ứng yêu cầuvới nhiệm vô được giao và hoàn thành nhiệm vô một cách tốt nhất

Để bảo đảm đủ năng lùc nghề nghiệp, yêu cầu kiểm toán viên:

- Phải được đào tạo theo những cấp học nhất định và bồi dưìng trình độcần thiết cả lý luận và thực tế về nghiệp vô chuyên ngành tương xứng với tínhchất, phạm vi và mức độ phức tạp của nhiệm vô kiểm toán được giao

- Phải thường xuyên học tập nắm vững sự phát triển, đổi mới về kế toán,kiểm toán ở trong nước cầng như nước ngoài và những quy định của pháp luật

- Phải được trang bị đầy đủ năng lùc để sử dụng thành thạo các phươngpháp nghiệp vô và phương tiện hiện đại trong hoạt động kiểm toán

1.1.3.Thận trọng và bảo mật

Kiểm toán viên phải thực hiện công việc được giao với sự thận trọng cầnthiết trong mọi giai đoạn của quá trình kiểm toán; đồng thời phải giữ đúng cácquy định về bảo mật theo quy định của pháp luật

Để bảo đảm sự thận trọng và bảo mật nghề nghiệp, yêu cầu kiểm toánviên:

- Phải thực hiện các phương pháp chuyên môn nghiệp vô tương ứng vớimức độ phức tạp của cuộc kiểm toán; phải thực hiện nhiệm vô với Hoạt độngnghề nghiệp cao; thận trọng trước mọi tình huống, không vội vã đưa ra những

Trang 7

nhận xét hoặc phán quyết khi chưa nắm chắc và hiểu biết đầy đủ vấn đề cầngnhư chưa có bằng chứng xác thực.

- Khi sử dụng các chuyên gia bên ngoài làm tư vấn hoặc sử dụng các kếtquả của kiểm toán viên tiền nhiệm, kiểm toán viên nội bộ, các kết luận thanhtra…Kiểm toán viên phải xem xét, kiểm tra, sử dụng có chọn lọc và phải chịuHoạt động về tính xác thực của các số liệu, tài liệu và bằng chứng liên quan đếnkết luận kiểm toán

- Có tác phong thận trọng, tỉ mỉ để công việc đạt chất lượng cao; trước khiđưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá phải kiểm tra, xem xét lại tính trung thực, hợp

lệ, hợp pháp của hồ sơ làm việc, tính đầy đủ, chính xác, thích hợp của các bằngchứng và kết quả tính toán

- Có Hoạt động giữ bí mật nghề nghiệp của các đối tượng được kiểm toán

về những thông tin mà kiểm toán viên đã thu thập được trong quá trình kiểmtoán Không được để lộ bất cứ thông tin kiểm toán nào cho người thứ ba khikhông có sự uỷ quyền hoặc Hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CÁC DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM

2.1 HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN VIÊN CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Kiểm toán viên phải có Hoạt động chấp hành nghiêm chỉnh các nguyêntắc kiểm toán quy định, thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng kiểm toán,lập các báo cáo kiểm toán, ký tên vào báo cáo kiểm toán và chịu Hoạt độngtrước pháp luật, trước tổ chức kiểm toán độc lập và trước khách hàng về sựtrung thực khách quan của kết quả kiểm toán và ý kiến nhận xét trong báo cáokiểm toán

2.2 HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

2.2.1 Hoạt động lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

2.2.1.1 Hoạt động lập kế hoạch kiểm toán

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán đểđảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một các h có hiệu quả và phải tuân thủcác quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 trong quy trình lập

và thực hiện kế hoạch kiểm toán : “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọicuộc kiểm toán và lập một các h hợp lý nhằm đảm bảo: bao quy hết các khoácạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán , phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đềtiềm ẩn và đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đỳng thời hạn” Kế hoạchkiểm toán cần trợ giúp cho kiểm toán viên phõn công công việc cho trợ lýkiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia gia khác về công việckiểm toán

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán ,trong đú mô tả phạm vi dự kiến và các h thức tiến hành công việc kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán phải đầy đủ, chi tiết, làm cơ sở để lập chương trình kiểmtoán Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán thay đổi tuỳ theo quy mô

Trang 9

của khách hàng, tính chất phức tạp của công việc kiểm toán , phương pháp và

kỹ thuật đặc thù do kiểm toán viên sử dụng

2.2.1.2 Hoạt động thiết kế chương trình kiểm toán

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải soạn thảo chương trìnhkiểm toán , trong đú xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tụckiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán

Khi xây dựng chương trình kiểm toán , kiểm toán viên phải xem xộtcác đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, cầng như mức độ đảm bảophải đạt được thông qua thử nghiệm cơ bản Trong đú kiểm toán viên cần phảixem xột:

+ Thời gian để thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.+ Sự phối hợp từ phía khách hàng, từ trợ lý kiểm toán trong nhúm và sựtham gia của kiểm toán viên khác hoặc các chuyên gia gia

Tuy nhiên , kiểm toán viên cần phải tuân theo chương trình kiểm toáncủa hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế theo 3 phần sau đây : trắc nghiệmphân tích , trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp các số dư

Trong quy trình kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểmtoánsẽ được sửa đổi, bổ sung nếu có những thay đổi về tình huống hoặc donhững kết quả ngoài dự đoán của các thủ tục kiểm toán Nguyên nhân và nộidung thay đổi kế hoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán phải được ghichú trong hồ sơ kiểm toán

2.2.2 Hoạt động phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính

Kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phải chịu hoạt động trựctiếp trong việc ngăn ngừa các sai phạm ở đơn vị mà họ kiểm toán nhưng thôngqua công việc kiểm toán , kiểm toán viên và công ty kiểm toán có hoạt độnggiúp đì đơn vị được kiểm toán ngăn ngừa và xử lý các gian lận và sai sót

Vì vậy mà khi lập kế hoạch kiểm toán , kiểm toán viên và công ty kiểmtoán phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tính mức độ sai sót của các báo cáo

Trang 10

tài chính có thể chấp nhận được, xác định phạm vi của cuộc kiểm toán và đánggiá ảnh hưởng của những sai sót lờn báo cáo tài chính để từ đú xác định bảnchất, thời gian và phạm vi thực hiện các khảo sát (thử nghiệm) kiểm toán

Trường hợp mà kiểm toán viên và cụng ty kiểm toán cho rằng cỏc saisút cú thể ảnh hưởng trọng yếu đến cỏc bỏo cỏo tài chớnh thỡ phải thực hiệnnhững thủ thục kiểm toán sửa đổi và bổ xung thích hợp Nếu cần thiết, kiểmtoán viên phải điều chỉnh lại nội dung, lịch trình và phạm vi các thử nghiệm cơbản Mặt khác các kiểm toán viên cũng phải xem xét ảnh hưởng của những saisót trọng yếu trong các mối quan hệ của các khía cạnh khác của cuộc kiểm toán,đặc biệt là độ tin cậy trong các giải trình của ban giám đốc Trường hợp hệthống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện được gian lận và saisót hoặc chúng không được đề cập đến trong giải trình của giám đốc, kiểm toánviên phải xem xét lại việc đánh giá rủi ro và độ tin cậy của các giải trình đó Khảnăng phát hiện gian lận và sai sót của kiểm toán viên sẽ tuỳ thuộc vào mối quan

hệ giữa các sai phạm với những hành vi cố tình che dấu sai phạm, các thủ tụckiểm soát cụ thể của ban giám đốc và các nhân viên liên quan

Khi phát hiện ra gian lận hoặc sai sót trọng yếu đã xảy ra hoặc có thể xảy

ra, kiểm toán viên phải cân nhắc tất cả các tình huống xem cần thông báo chocấp nào.Trường hợp có gian lận, kiểm toán viên phải đánh giá khả năng gian lậnnày liên quan đến cấp nào Trong hầu hết các trường hợp xảy ra gian lận, kiểmtoán viên và công ty kiểm toán cấp quản lý cao hơn của những người có dính líuđến gian lận đó Khi nghi ngờ các gian lận có liên quan đến người lãnh đạo caonhất trong đơn vị được kiểm toán thì thông thường kiểm toán viên và công tykiểm toán phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia tư vấn pháp luật để xácđịnh các thủ tục cần tiến hành

Nếu kiểm toán viên và công ty kiểm toán kết luận rằng có gian lận hoặcsai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính những gian lận hoặc saisót này không được đơn vị sửa chữa hoặc không được phản ánh đúng trong báo

Trang 11

cáo tài chính thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đưa ra ý kiến chấpnhận từng phần hoặc ý kiến không chấp nhận

2.2.3 Hoạt động của kiểm toán viên trong việc thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán

Thực chất của hoạt động kiểm toán tài chính là quá trình thu thập và đánhgiá các bằng chứng về các báo cáo tài chính của một tổ chức kinh tế cụ thể nhằmmục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp của các báo cáo này với cácchuẩn mực đã được thiết lập

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500, bằng chứng kiểm toán, làtất cả các tài liệu, thông tin mà các kiểm toán viên thu thập được liên quan đếncuộc kiểm toán và dự a trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ýkiến của mình

Bằng chứng kiểm toán có tính đa dạng Vì vậy mà các loại bằng chứngkiểm toán khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến việc hình thành nên ý kiến kếtluận kiểm toán Do đó, kiểm toán viên cần nhận thức đầy đủ và cụ thể về cácloại bằng chứng để có thể đánh giá đánh giá bằng chứng kiểm toán một cáchhữu hiệu khi thực hành kiểm toán Một khi kiểm toán viên không thu thập đầy

đủ và đánh giá đúng các bằng chứng kiểm toán thích hợp thì kiểm toán viên khó

có thể đưa ra một nhận định xác đáng về đối tượng được kiểm toán Nói cáchkhác, kết luận kiểm toán khó có thể đúng với thực trạng đối tượng được kiểmtoán nếu như bằng chứng kiểm toán thu được quá ít hay bằng chứng không phùhợp hoặc có độ tin cậy không cao Vì vậy mà chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

số 500 đã quy định:

“Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các bằng

chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mính về báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán”.

Kiểm toán tài chính có đối tượng là các báo cáo tài chính bao gồm cácthông tin tổng hợp liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trongmột niên độ tài chính được kiểm toán Với đối tượng rộng như vậy, chi phí của

Trang 12

kiểm tra và đánh giá tất cả các bằng chứng sẽ trở nên rất cao Do đó vấn đề đặt

ra là phải xác định số lượng bằng chứng thích hợp cần thu thập để có thể đánhgiá một cách toàn diện về đối tượng kiểm toán Quyết định này của kiểm toánviên về thu thập bằng chứng kiểm toán có thể chia thành 4 loại:

+ Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng

+ Quyết định về quy mô mẫu cần chọn đối với một thể thức nhất định.+ Quyết định về những khoản mục cá biệt cần chọn từ tổng thể

+ Quyết định về hoàn thành các thể thức

Mặt khác, để các ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về báo cáo tài chínhđược kiểm toán là đúng với một mức độ nghi ngờ hợp lý, thì các bằng chứngkiểm toán mà kiểm toán viên đưa ra phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của

nó Đó là bằng chứng kiểm toán thu thập được phải có giá trị và đảm bảo tínhđầy đủ; “có giá trị” hay “ có hiệu lực” là yêu cầu của bằng chứng kiểm toán.Nếu bằng chứng được xem là đáng tin cậy hay có giá trị cao thì nó giúp rấtnhiều trong việc kiểm toán viên xem xét để đưa ra những nhận xét xác đáng vàkiểm toán viên sẽ tin tưởng và yên tâm khi đưa ra kết luận trong báo cáo kiểmtoán Bằng chứng kiểm toán được xem là đáng tin cậy khi nó mang các đặc điểmsau:

+ Thích đáng: Bằng chứng phải phù hợp hay thích đáng với mục tiêu

kiểm toán mà kiểm toán viên đã xác định Ví dụ, trong quá trình kiểm toán,kiểm toán viên đang lo ngại là khách hàng quên không tính và thanh toán chi phívận chuyển hàng hoá cho doanh nghiệp, thì bằng chứng kiểm toán phải là việc

so sánh mẫu một số hoá đơn bán hàng với chứng từ thanh toán chi phí vậnchuyển, chứ không phải là các bản sao hoá đơn bán hàng…

+ Nguồn gốc của bằng chứng: Các bằng chứng được cung cấp từ các

nguồn bên ngoài doanh nghiệp thì đáng tin cậy hơn từ bên trong doanh nghiệp

+ Mức độ khách quan: Những chứng cứ có tính khách quan đáng tin cậy

hơn những chứng cứ cần phải có sự phân tích, phán xét đáng kể thì mới đi đếnkết luận đúng hay sai Thí dụ những bản xác nhận của khách hàng về các khoản

Trang 13

phải thu, biên bản kiểm kê hàng tồn kho, tiền mặt… là những bằng chứng cótính khách quan còn nếu bằng chứng là các câu hỏi, câu trả lời của các nhà quản

lý, kế toán về hàng tồn kho, các khoản phải thu… thì tính khách quan khôngcao

+ Bằng chứng do kiểm toán viên thu thập trực tiếp hay gián tiếp.

+ Bằng chứng thu nhận trong doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ

tốt sẽ có độ tin cậy hơn trong doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ yếukém

+ Bằng chứng được cung cấp do các cá nhân có đủ trình độ chuyên môn

sẽ được đánh giá có giá trị hơn do cá nhân hoặc kiểm toán viên có trình độchuyên môn thấp

Yêu cầu đầy đủ là biểu thị số lượng bằng chứng kiểm toán mà kiểm toánviên thu thập được và có thể dự a vào đó để đưa ra những ý kiến của mình Mặc

dù không có một thước đo tuyệt đối nào để xem xét bằng chứng đã đầy đủ haychưa nhưng số lượng bằng chứng thu thập được có quyết định tính đầy đủ củachúng Quy mô mẫu mà kiểm toán viên lựa chon để kiểm toán rất quan trọngtrong việc quyết định tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán Song, ngoài quy

mô lựa chọn để kiểm toán, tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán còn phụ thuộcvào mẫu đó có bao quát được các yếu tố hoặc các tiêu thức có thể đại diện chotổng thể hay không

Khi đã thu thập được bằng chứng kiểm toán, kiểm toán viên phải xétđoán và lựa chọn những bằng chứng nào nên sử dụng và đưa ra làm bằng chứngcho những ý kiến nhận xét của mình Đồng thời trong quá trình thu thập bằngchứng kiểm toán, kiểm toán viên phải sử dụng sự xét đoán nghề nghiệp để đánhgiá rủi ro kiểm toán, và thiết kế các thủ tục kiểm toán để đảm bảo rủi ro kiểmtoán được giảm xuống mức có thể chấp nhận được

2.2.4 Hoạt độngvề tính bảo mật thông tin của khách hàng

Trong tiến trình kiểm tra, các kiểm toán viên thu được một số lượng đáng

kể thông tin bảo mật, gồm cả lương của các viên chức, quá trình định giá sản

Ngày đăng: 19/09/2014, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w