MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3 1.1. KHÁI NIỆM THỬ NGHIỆM CƠ BẢN 3 1.2. PHÂN LOẠI 4 1.2.1.Thủ tục phân tích đánh giá tổng quát 4 1.2.1.1. Vị trí, vai trò của các thủ tục phân tích trong một cuộc kiểm toán 4 1.2.1.2.Áp dụng phương pháp phân tích trong các giai đoạn kiểm toán. 13 1.2.2.Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư 16 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC THỬ NGHIỆM CƠ BẢN CỦA NGHIỆP VỤ MUA HÀNG 21 2.1. CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN. 21 2.1.1. Khái niệm 21 2.1.2. Chu trình mua hàng và thanh toán 21 2.2.THỰC HIỆN CÁC THỬ NGHIỆM CƠ BẢN 31 2.2.1. Đối với nghiệp vụ mua hàng 31 2.2.2.Đối với nghiệp vụ thanh toán với người bán. 32 2.2.3.Thử nghiệm cơ bản về công tác kiểm toán quy trình mua hàng và thanh toán của Nhà máy thuốc lá Thành Công. 33 2.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. 33 2.2.3.2. Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể. 40 2.2.3.3 Thực hiện kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán 46 2.2.3.4 Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo 57 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÁC THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM 59 3.1.ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM CƠ BẢN 59 3.1.1.Ưu điểm 59 3.1.2. Nhược điểm: 61 3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ HOÀN THIỆN VIỆC VẬN DỤNG THỬ NGHIỆM CƠ BẢN TRONG KIỂM TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ MUA HÀNG DO CÔNG TY KIỂM TOÁN THỰC HIỆN. 62 3.2.1. Hoàn thiện việc vận dụng thủ tục phân tích 62 3.2.2. Hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu 62 3.2.3. Hạn chế rủi ro trong thư xác nhận 63 3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP ĐỂ KHẮC PHỤC NHỮNG NHƯỢC ĐIỂM TRONG VIỆC VẬN DỤNG THỬ NGHIỆM CƠ BẢN TRONG KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ DO CÔNG TY KIỂM TOÁN THỰC HIỆN. 63 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước. 63 3.3.2. Kiếm nghị đối với các Hiệp hội kế toánkiểm toán 65 3.3.3. Kiến nghị về phía công ty kiểm toán VACO 66 3.3.3.1. Hoàn thiện thủ tục phân tích 66 3.3.3.2. Hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu 66 3.3.3.3. Hạn chế rủi ro trong việc gửi thư xác nhận 67 3.3.4. Kiến nghị đối với KTV 67 KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 70 LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ trước xu thế hội nhập toàn cầu hóa. Trong bối cảnh đó, kiểm toán càng thể hiện rõ nét vai trò của mình trong quá trình kiểm soát, quản lý, tăng hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, kiểm toán cần phải liên tục kiện toàn tổ chức, cải tiến hoạt động của mình để phù hợp với tình hình mới. Một trong những vấn đề đó là hoàn thiện kỹ thuật kiểm toán để Kiểm toán viên (KTV) có thể làm việc hiệu quả nhất. Trong kiểm toán, thử nghiệm cơ bản được đánh giá là thử nghiệm then chốt và cốt lõi vì nó đem lại những bằng chứng kiểm toán thích đáng giúp KTV đưa ra ý kiến về các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Trong kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) khoản mục mua hàng là một khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro khi kiểm toán. Chính vì thế, việc vận dụng tốt các thử nghiệm cơ bản trong kiểm toán khoản mục mua hàng sẽ giúp KTV thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp về tính trung thực và hợp lý của khoản mục này một cách hiệu quả nhất. Ngày nay cùng với sự tăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ cùng phát triển như vũ bão, hàng loạt các doanh nghiệp hoạt động sôi nổi, phát triển, bất kể doanh nghiệp nào đều cũng hoạt động, có các nghiệp vụ muabán diễn ra. Chính vì thế các khách hàng loại này của công ty kiểm toán ngày càng nhiều. Và việc kiểm tra cơ bản (thử nghiệm cơ bản) đối với nghiệp vụ mua hàng là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót trọng yếu làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Nhận thức được điều đó nhóm 2 chúng em quyết định chọn đề tài: “Hãy thiết kế thử nghiệp cơ bản với một khoản mục kế toán bất kỳ (nghiệp vụ mua hàng)” để giúp mình có cơ hội tìm hiểu chuyên sâu hơn về vấn đề này. Trong bài tiểu luận này ngoài Lời mở đầu và kết thúc còn có 3 phần sau: Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Thiết kế thử nghiệm cơ bản về nghiệp vụ mua hàng Chương 3: Hoàn thiện các thiết kế thử nghiệm cơ bản
Trang 1DANH SÁCH NHÓM 01
Trang 2MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 01 1
STT 1
HỌ VÀ TÊN 1
MSSV 1
GHI CHÚ 1
1 1
Lê Thị Phương Anh 1
11025053 1
2 1
Cao Thị Lan Anh 1
11010983 1
3 1
Lê Thị Hồng Dương 1
11009493 1
4 1
Nguyễn Thị Hồng Duyên 1
11009563 1
5 1
Bùi Thị Hà 1
11007563 1
(NT) 1
6 1
Lê Thị Hà 1
11024663 1
7 1
Cao Thị Hà 1
11006993 1
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN 2
VIỆT NAM 2
1.1 sự cần thiết của chuẩn mực kiểm toán 2
1.1.1.Các khái niệm 2
Trang 31.1.2 Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực kiểm toán 4
1.1.3 Sự cần thiết của các chuẩn mực kiểm toán 4
1.1.4 Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM 9
2.1 Cơ sở xây dựng 9
2.2 Nguyên tắc xây dựng 10
2.2.1 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và có tham khảo chuẩn mực kiểm toán các quốc gia khác 10
2.2.2 Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bên cạnh yêu cầu phù hợp với thông lệ quốc tế, còn cần phải phù hợp với các đặc điểm của Việt Nam để đảm bảo khả năng đưa chuẩn mực vào thực tiễn hoạt động kiểm toán Việt Nam 11
2.2.3 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải hướng về việc nâng cao chất lượng của các công ty kiểm toán Việt Nam đồng thời kiểm soát được chất lượng của các công ty kiểm toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam 11
2.2.4 Hệ thống các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải có khả năng ứng dụng cao trong thực tiễn công tác kiểm toán độc lập tại Việt Nam 11
2.2.5 Cơ chế ban hành chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải giải quyết được mối quan hệ giữa Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp trong quá trình lập quy và kiểm soát chất lượng công việc kiểm toán 12
2.2.6 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải phát triển đồng bộ với hệ thống kế toán Việt Nam 13
2.2.7 Quy trình xây dựng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải chuyển sang chuyên nghiệp hoá 13
2.2.8 Quá trình hình thành hệ thống chuẩn mực 14
2.2.8.1 Quá trình xây dựng 14
2.2.8.2 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 15
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HỆ THỐNG CHUẨN MỰC VIỆT NAM 21
3.1 Đánh giá và kiến nghị 21
3.1.1.Đánh giá 21
3 2 Kiến nghị 22
KẾT LUẬN 24
Trang 4chúng em cố gắng đưa ra những khái quát cơ bản về đề tài “ Tìm hiểu về hệ
thố chuẩn mực ở Việt Nam” , hy vọng sẽ giúp cho các bạn có được cái nhìn
rõ hơn về kiểm toán Việt Nam
nội dunng của bài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống chuẩn mực của Việt Nam
Chương 2: Thực trạng của hệ thống chuẩn mực ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hệ thống chuẩn mực Việt Nam
Trang 5CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN
Kiểm toán cũng được xem như một nghề cùng với các nghề khác mà trong tất cả mọi ngành ngề đều tồn tại các quy tắc, chuẩn mực nhằm điều tiết hành vi của các thành viên trong nghề theo một hướng nhất định bảo đảm uy tín nghề nghiệp nói chung và để kiểm soát chất lượng công việc của các thành viên nói riêng
Chuẩn mực kiểm toán là những quy phạm pháp lý, là thước đo chung về chất lượng công việc kiểm toán và dùng để điều tiết những hành vi của kiểm toán viên và các bên hữu quan theo hướng đạo và mục tiêu xác định Chúng là đường lối chung để giúp các kiểm toán viên hoàn thành trách nhiệm nghề nghiệp của họ trong cuộc kiểm toán các báo cáo tài chính đã qua Chúng bao gồm việc suy xét về các đức tính nghề nghiệp như tính độc lập và năng lực, các quy định của quá trình báo cáo và bằng chứng
Do quan hệ giữa chủ thể với khách thể kiểm toán và đối tượng cụ thể của kiểm toán khác nhau nên chuẩn mực cụ thể để đIều chỉnh các quan hệ đó cũng khác nhau, chẳng hạn chuẩn mực cụ thể dùng để đIều tiết các chủ thể kiểm toán khác nhau như kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ Cũng từ đó chuẩn mực kiểm toán có thể được biểu hiện bởi các hình thức khác nhau song có thể quy về hai hình thức cơ bản đó là luật kiểm toán và hệ thống chuẩn mực kiểm toán cụ thể
Như vậy, hình thức pháp lý cao nhất của chuẩn mực kiểm toán là luật kiểm toán ban hành bởi cơ quan lập pháp (Quốc hội) sau đó là các văn bản pháp quy dưới luật do cơ quan của Nhà nước ban hành Với các chuẩn mực
Trang 6loại này, tính pháp lý của quy định đạt mức cao và có ý nghĩa đIều tiết các hành vi của nhiều phía có liên quan Vì vậy, hình thức này bao hàm những quy định chung nhất với tính pháp lý cao cho kiểm toán Nhà nước và kiểm toán độc lập Hiện nay, hình thức này được ứng dụng phổ biến ở các nước Tây Âu.
Tuy nhiên, hình thức phổ biến vẫn là các chuẩn mực chung về nghề nghiệp sử dụng trong kiểm toán tài chính Theo nghĩa rộng thì chúng bao gồm những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ, và về việc xử lý các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán chúng còn bao hàm cả những hướng dẫn, những giải thích về những nguyên tắc cơ bản để kiểm toán viên có thể áp dụng trong thực tế, để đo lường và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán Thông thường, dưới hình thức hệ thống chuẩn mực nghề nghiệp cụ thể, các chuẩn mực kiểm toán này đều do các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp nghiên cứu, soạn thảo và ban hành cho từng loại hình kiểm toán hoặc cho kiểm toán nói chung
Các loại chuẩn mực kiểm toán được ban hành phù hợp với tính đa dạng của bản chất kiểm toán Chẳng hạn, chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận rộng rãi áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính, chuẩn mực xác thực áp dụng cho các dịch vụ xác thực thông tin, chuẩn mực về tư vấn áp dụng cho loại hình dịch vụ tư vấn, chuẩn mực thực hành nghiệp vụ đối với kiểm toán nội bộ áp dụng cho kiểm toán nội bộ, chuẩn mực kiểm toán Nhà nước áp dụng cho kiểm toán Nhà nước… Hệ thống chuẩn mực này rất cụ thể có thể hướng dẫn và là cơ sở trực tiếp cho việc thực hành kiểm toán Hình thức này
áp dụng rộng rãi ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, Canada và một số nước Đông Nam á trong đó có Việt Nam
Chuẩn mực kiểm toán quốc gia là một hệ thống chuẩn mực có tác dụng trong phạm vi một quốc gia Mỗi quốc gia đều đi đến việc hình thành một hệ thống chuẩn mực cho mình
Trang 7Chuẩn mực kiểm toán quốc gia là một hệ thống từ chung nhất đến chi tiết Quỏ trỡnh chi tiết hoỏ cũng là quỏ trỡnh “mềm hoỏ” để vận dụng phự hợp với thực tế.
1.1.2 Đặc điểm của hệ thống chuẩn mực kiểm toỏn
Hệ thống cỏc văn bản chỉ đạo kiểm toỏn quốc tế (IaGs) do Liờn đoàn Kế toỏn quốc tế (IFAC) ban hành và những chuẩn mực kiểm toỏn được chấp nhận phổ biến đó được ứng dụng ở tất cả cỏc phõn hệ thuộc bộ mỏy kiểm toỏn: Kiểm toỏn Nhà nước, kiểm toỏn độc lập, và kiểm toỏn nội bộ Tuy nhiờn, ở mỗi phõn hệ khỏc nhau, sự thể hiện cỏc chuẩn mực cũng cú những mặt khỏc nhau
Trong phõn hệ kiểm toỏn độc lập, tớnh nguyờn vẹn của cỏc chuẩn mực được thể hiện rừ nột hơn cả Ngược lại, với kiểm toỏn Nhà nước, ngoài tớnh nghề nghiệp của kiểm toỏn viờn cũn cú đặc tớnh tổ chức của cỏc cơ quan kiểm toỏn Nhà nước Do đú hệ thống chuẩn mực của kiểm toỏn nhà nước phải thể hiện trờn cả hai phớa: cơ quan kiểm toỏn nhà nước và cỏ nhõn kiểm toỏn viờn
1.1.3 Sự cần thiết của cỏc chuẩn mực kiểm toỏn.
Việc ban hành hệ thống cỏc chuẩn mực kiểm toỏn là hết sức cần thiết và cấp bỏch nhằm:
- Giỳp cho hoạt động của cơ quan kiểm toỏn và cỏc kiểm toỏn viờn cú được đường lối hoạt động rừ ràng, thực hiện cụng việc kiểm toỏn trụi chảy đạt chất lượng cao Cỏc chuẩn mực kiểm toỏn là điều kiện để cỏc kiểm toỏn viờn nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ, thực hiện được đạo đức nghề nghiệp
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toỏn là cơ sở để kiểm tra đỏnh giỏ chất lượng, hiệu quả và độ tuõn thủ của cỏc kiểm toỏn viờn cũng như cỏc Đoàn kiểm toỏn khi thực hiện kiểm toỏn tại cỏc đơn vị Ngoài ra hệ thống chuẩn mực kiểm toỏn là cơ sở để kiểm tra tớnh đỳng đắn cỏc nhận xột của kiểm toỏn viờn trong bỏo cỏo kiểm toỏn và là cơ sở để giải quyết cỏc tranh chấp phỏt sinh giữa kiểm toỏn viờn, Đoàn kiểm toỏn với cỏc đơn vị được kiểm toỏn đồng thời cũng là cơ sở phỏp lý giỳp cho cỏc kiểm toỏn viờn và Đoàn kiểm
Trang 8toán giải toả được trách nhiệm của mình về các vấn đề có thể xảy ra trong tương lai.
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán là tài liệu quan trọng giúp cho việc đào tạo, bồi dưỡng kiểm toán viên và đánh giá chất lượng kiểm toán viên
Trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam những biến chuyển trong môi trường
kinh doanh và pháp lý cũng đặt ra những yêu cầu bức thiết đòi hỏi sự ra đời của hệ thống chuẩn mực kiểm toán:
- Sự ra đời của Luật doanh nghiệp cũng như những nỗ lực của chính phủ trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển đã tạo cơ hội tăng thêm của thị trường kiểm toán bị trì trệ do ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài giảm sút sau khủng hoảng tài chính Châu á Đồng thời, việc bãi bỏ giấy phép hành nghề kiểm toán sẽ dẫn việc Bộ Tài chính phải có những biện pháp kiểm soát khác
và chuẩn mực kiểm toán trở thành một yêu cầu cấp thiết hơn nữa
- Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt trong lịch sử phát triển của kiểm toán độc lập tại Việt Nam Khi thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển thì vai trò của hoạt động kiểm toán độc lập sẽ trở nên quan trọng và yêu cầu xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sẽ gia tăng để giải quyết một loạt các vấn đề đặt ra từ sự phát triển của thị trường chứng khoán và các dịch vụ liên quan
- Quá trình hoà nhập vào nền kinh tế thế giới của Việt Nam tiếp tục được đẩy mạnh với sự kiện nổi bật là Hiệp định thương mại Việt – Mỹ Quá trình này tiếp tục mở ra cơ hội cho sự phát triển kinh tế nhưng cũng làm gia tăng các thách thức về vai trò quản lý kinh tế của nhà nước và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, không loại trừ lĩnh vực kiểm toán độc lập Yêu cầu về một hệ thống chuẩn mực kiểm toán phù hợp với tập quán quốc tế nhưng vẫn đáp ứng được yêu cầu quản lý về mặt nhà nước lại càng gia tăng.Những biến chuyển trong tình hình nghề nghiệp kiểm toán trên thế giới cũng như những cơ hội phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập tại Việt Nam đã đặt ra những thách thức mới cho tiến trình xây dựng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam: phải đẩy mạnh tiến độ xây dựng hệ thống chuẩn mực kiểm
Trang 9toán Việt Nam để mau chóng hình thành một hệ thống chuẩn mực tương đối đầy đủ cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính Đồng thời phải ban hành các hướng dẫn thực hiện kèm theo.
1.1.4 Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến.
Những chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận phổ biến là: những chuẩn mực có hiệu lực mà KTV phải tuân thủ khi tiến hành kiểm toán và là cách thức bảo đảm chất lượng kiểm toán
Chuẩn mực kiểm toán chung được thừa nhận rộng rãi gồm 10 chuẩn mực và được chia thành ba nhóm:
* Nhóm chuẩn mực chung: gồm 3 chuẩn mực và được áp dụng trong
tất cả các giai đoạn của một cuộc kiểm toán Chúng bao gồm các chuẩn mực đào tạo nghiệp vụ và sự thành thạo chuyên môn, tính độc lập, cũng như sự thận trọng nghề nghiệp thích đáng Cụ thể:
- Việc kiểm toán phải do 1 người hay 1 nhóm người được đào tạo nghiệp
vụ tương xứng và thành thạo chuyên môn như một KTV thực hiện Có nghĩa người thực hiện kiểm toán phải được đào tạo 1 cách đầy đủ và hợp lý về lĩnh vực kiểm toán, phải am hiểu sâu sắc về kế toán và kiểm toán
- Trong tất cả các vấn đề liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV phải giữ thái độ độc lập Thái độ độc lập phụ thuộc 2 yếu tố là bản chất thực của KTV
và cách nhìn nhận của công chúng đối với KTV
KTV phải duy trì được sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực trong suốt cuộc kiểm toán (lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán) Chuẩn mực này đòi hỏi KTV phải luôn đa nghi nghề nghiệp như luôn đặt ra các câu hỏi cho các dấu hiệu nghi ngờ, phân tích các bằng chứng, đánh giá để hoặc khẳng định hoặc loại bỏ những nghi ngờ đó
* Nhóm chuẩn mực thực hành: gồm có 3 chuẩn mực đề cập tới việc
lập kế hoạch và giám sát công việc kiểm toán, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và thu thập đầy đủ các bằng chứng có hiệu lực Cụ thể:
- Phải lập kế hoạch chu đáo cho công việc kiểm toán và giám sát chặt chẽ những người giúp việc (nếu có) nhằm xác định rõ lượng công việc cần
Trang 10hoàn thành, số lượng các KTV cần thiết, các thủ pháp kiểm toán cần thực hiện
và khi nào cần áp dụng đối với từng thủ pháp
- Phải hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm toán nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và xác định nội dung, thời gian và qui mô của các thử nghiệm sẽ thực hiện
- Phải thu được đầy đủ bằng chứng có hiệu lực thông qua việc kiểm tra, quan sát, thẩm vấn và xác nhận để có được những cơ sở hợp lý cho ý kiến về báo cáo tài chính được kiểm toán
Đầy đủ và có hiệu lực là nói tới số lượng và chất lượng của bằng chứng kiểm toán cần thu thập KTV cần phải sử dụng những xét đoán nghề nghiệp
để đánh giá bao nhiêu bằng chứng kiểm toán và những loại bằng chứng nào cần thu thập
* Nhóm chuẩn mực báo cáo: gồm 4 chuẩn mực cung cấp cho KTV
những chỉ dẫn để lập báo cáo kiểm toán
- Báo cáo kiểm toán phải xác nhận bảng khai tài chính có được trình bày phù hợp với những nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi hay không
- Báo cáo kiểm toán phải chỉ ra các trường hợp không nhất quán về nguyên tắc giữa kì này với các kì trước
Chuẩn mực này ám chỉ rằng các đơn vị được kiểm toán phải sử dụng 1 cách thống nhất các phương pháp và thủ tục kế toán từ năm này qua năm khác Đối với những trường hợp thay đổi nhưng không được chỉ ra thì KTV phải bảo đảm hợp lý rằng chúng không ảnh hưởng đến những thông tin trên báo cáo tài chính
- Phải xem xét các khai báo trên bảng khai tài chính có đầy đủ một cách
hợp lý không trừ những trường hợp khác được chỉ ra trong báo cáo Đầy đủ
được hiểu là bao gồm cả những thuyết minh tài chính, các thuật ngữ được sử dụng trên báo cáo tài chính, những nhận xét về tình hình tài chính, các mẫu, trình tự sắp xếp và cả sự phân loại các khoản mục trên báo cáo tài chính
- Báo cáo kiểm toán phải đưa ra ý kiến về toàn bộ bảng khai tài chính hoặc khẳng định không thể đưa ra ý kiến được kèm theo việc nêu rõ lý do
Trang 11Trong mọi trường hợp kí tên vào báo cáo kiểm toán, KTV phải nêu rõ trong báo cáo đặc điểm cuộc kiểm toán và mức độ trách nhiệm của KTV.
Trong các chuẩn mực được chấp nhận rộng rãi có thể phân thành 2 phân hệ rõ rệt:
+ Phân hệ thứ nhất: các chuẩn mực chung cũng là những chuẩn mực về
KTV Các chuẩn mực này được tổng quát trên 3 mặt: được đào tạo nghiệp vụ
và có trình độ tương xứng; độc lập; và thận trọng thích đáng
+ Phân hệ thứ hai: các chuẩn mực thực hành bao gồm 2 loại:
- Loại 1: các chuẩn mực nghiệp vụ hay chuẩn mực công việc tại chỗ đề cập tới 3 mặt:
Lập kế hoạch chu đáo và giám sát người giúp việc
Hiểu biết hệ thống kiểm soát nội bộ và các phép thử nghiệm thích hợp.Phải thu được bằng chứng có hiệu lực và đầy đủ
- Loại 2: các chuẩn mực báo cáo kiểm toán gồm 4 chuẩn mực, cụ thể: Phải xác nhận báo cáo tài chính trong quan hệ phù hợp với những nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi
Phải chỉ rõ các trường hợp không nhất quán giữa các kì kế toán
Phải xem xét các khai báo kèm theo các bảng khai tài chính và đánh giá đầy đủ của khai báo
Phải đưa ra ý kiến về toàn bộ bảng khai tài chính hoặc khẳng định không đưa ra ý kiến được ( có lý do), phải nêu rõ đặc điểm của cuộc kiểm toán và trách nhiệm của kiểm toán viên
Trang 12Cơ sở chung của quy định pháp lý là quy phạm pháp lý bao gồm:
- Quy phạm điều chỉnh: quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp lý
- Quy phạm bảo vệ: xác định các biện pháp cưỡng chế đối với hành vi bất hợp pháp
- Quy phạm định ra các nguyên tắc, định hướng cho hành vi
- Quy phạm thủ tục: quy định trình tự thực hiện các quy phạm nội dung nói trên
Trong trường hợp xây dựng hệ thống chuẩn mực cụ thể, Uỷ ban chuẩn mực kiểm toán đã giới hạn các quan hệ pháp lý chỉ trong hoạt động kiểm toán trên cơ sở đó hình thành hai khối quy phạm: quy phạm đạo đức nghề nghiệp
và quy phạm nghiệp vụ chuyên môn kiểm toán
Bất kể sự khác nhau giữa cơ cấu và phạm vi điều chỉnh của từng loại hình pháp lý, cơ sở cụ thể để xây dựng các đIều khoản phải đi từ nhận thức đúng và cơ sở về đối tượng của từng loại qui phạm Chẳng hạn quy phạm về đạo đức nghề nghiệp phải xuất phát từ nhận thức về bản chất và truyền thống đạo đức và những quy phạm pháp lý thể chế hoá nhận thức nói trên Từ đó cần cụ thể hoá bằng những giải thích cụ thể về đạo đức
Cũng như các loại chuẩn mực khác, việc xây dựng chuẩn mực kiểm toán gắn chặt với việc thực hiện chuẩn mực đó bởi đạo lý và lẽ công bằng phát sinh từ ý chí và quyền lực Mặt khác, ý chí và quyền lực lại xuất phát từ thực tại Về mặt biện chứng đây là mối liên hệ giữa khoa học chuẩn mực với thực tiễn Trong mối quan hệ đó, thực tiễn phải có trước song khoa học phải có tác
Trang 13dụng hướng dẫn Từ đó, điều khẳng định ở đây là chuẩn mực không phải là cái lý tưởng và vĩnh cửu, càng không thể có trước thực tiễn, cũng không thể không có khi thực tiễn đã tồn tại Kiểm toán của chúng ta phải có chuẩn mực
và hoàn thiện nó từng bước
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được xây dựng với mục tiêu đạt được những chuẩn mực tốt nhất cho nghề kiểm toán trên phạm vi toàn thế giới.Tuy nhiên, do phải thoả mãn yêu cầu của nhiều thành viên là các quốc gia có mức độ phát triển khác nhau về nghề nghiệp nên các chuẩn mực quốc
tế không tránh được một số nhược điểm:
- Phải dung hoà quan điểm khác biệt giữa các quốc gia bằng cách đưa ra hai giải pháp khác nhau cho cùng một vấn đề
- Không ban hành một số vấn đề mang đặc điểm riêng của một nhóm quốc gia, không mang tính phổ biến trên thế giới
- Phát triển chậm hơn chuẩn mực kiểm toán của các quốc gia vì quan điểm bất đồng giữa các quốc gia thành viên về một số vấn đề cụ thể
Do đó, việc xây dựng các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ngoài việc sử dụng các chuẩn mực quốc tế làm cơ sở, cần xem xét thêm chuẩn mực kiểm toán của các quốc gia khác, đặc biệt là các quốc gia có nghề nghịêp kiểm toán phát triển và các quốc gia đang sử dụng chuẩn mực quốc tế để xây dựng chuẩn mực quốc gia