MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 2 CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 2 CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN. 3 2.1: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN. 3 2.2: CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 4 2.2.1: Tính độc lập 4 2.2.2: Tính liêm chính và tính khách quan 6 2.2.3: Các chuẩn mực về nghiệp vụ và năng lực 7 2.2.4: Trách nhiệm đối với khách hàng – tính bảo mật 7 2.2.5: Trách nhiệm đối với khách hàng – Thù lao phụ thuộc 8 2.2.6: Trách nhiệm đối với đồng nghiệp 9 2.2.7: Trách nhiệm và thông lệ khác – Hành vi làm mất tín nhiệm 10 2.3: CÁC NGUY CƠ DẪN ĐẾN VI PHẠM ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 10 2.3.1: Nguy cơ do tư lợi 10 2.3.2: Nguy cơ tự kiểm tra 11 2.3.3: Nguy cơ về sự bảo chữa 11 2.3.4: Nguy cơ từ sự quen thuộc 11 2.3.5: Nguy cơ bị đe dọa 11 2.3.6: Một vài ví dụ về vi phạm trong kiểm toán 11 CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 14 3.1: Trách nhiệm dân sự 14 3.2: Trách nhiệm hình sự 14 3.3: Những giải pháp của kiểm toán viên khi phát hiện ra sai sót – gian lận 14 KẾT LUẬN 19 MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường, số lượng dịch vụ kiểm toán ngày càng tăng lên kéo theo là số lượng người sử dụng các thông tin tài chính sau khi được kiểm toán ngày càng tăng đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính. Việc kiểm toán viên tuân thủ đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp bảo vệ và nâng cao uy tín của nghề kiểm toán trong xã hội, bảo đảm về chất lượng cao của các dịch vụ cung ứng cho khách hàng và cho xã hội. Nếu kiểm toán viên không tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp thì lòng tin của công chúng vào dịch vụ kiểm toán sẽ giảm xuống. Nhận thức rõ tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý đối với kiểm toán viên nhóm em đã quyết định chọn đề tài : “Đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên” . Do thời gian ngắn , khả năng tìm hiểu đề tài còn hạn chế , những vấn đề nhóm em tìm hiểu đã được và trình bày trong bài tiểu luận môn học này có thể còn nhiều thiếu sót . Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn và góp ý của cô để bài viết của chúng em được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn
Trang 1DANH SÁCH NHÓM
1 LÊ THỊ MAI 10021833
2 LÊ THỊ YẾN 10021363
3 LÊ THỊ LÝ 10007603
4 LÊ THỊ QUẾ 10011643
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 2
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 3
2.1: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN 3
2.2: CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 4
2.2.1: Tính độc lập 4
2.2.2: Tính liêm chính và tính khách quan 6
2.2.3: Các chuẩn mực về nghiệp vụ và năng lực 7
2.2.4: Trách nhiệm đối với khách hàng – tính bảo mật 7
2.2.5: Trách nhiệm đối với khách hàng – Thù lao phụ thuộc 8
2.2.6: Trách nhiệm đối với đồng nghiệp 9
2.2.7: Trách nhiệm và thông lệ khác – Hành vi làm mất tín nhiệm 10
2.3: CÁC NGUY CƠ DẪN ĐẾN VI PHẠM ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 10
2.3.1: Nguy cơ do tư lợi 10
2.3.2: Nguy cơ tự kiểm tra 11
2.3.3: Nguy cơ về sự bảo chữa 11
2.3.4: Nguy cơ từ sự quen thuộc 11
2.3.5: Nguy cơ bị đe dọa 11
2.3.6: Một vài ví dụ về vi phạm trong kiểm toán 11
CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA KIỂM TOÁN VIÊN 14
3.1: Trách nhiệm dân sự 14
3.2: Trách nhiệm hình sự 14
3.3: Những giải pháp của kiểm toán viên khi phát hiện ra sai sót – gian lận 14
Trang 3KẾT LUẬN 19
Trang 4MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, số lượng dịch vụ kiểm toán ngày càng tăng lênkéo theo là số lượng người sử dụng các thông tin tài chính sau khi được kiểmtoán ngày càng tăng đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực về đạođức nghề nghiệp khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính Việc kiểm toán viêntuân thủ đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp bảo vệ và nâng cao uy tín của nghề kiểmtoán trong xã hội, bảo đảm về chất lượng cao của các dịch vụ cung ứng chokhách hàng và cho xã hội Nếu kiểm toán viên không tuân thủ các chuẩn mực vềđạo đức nghề nghiệp thì lòng tin của công chúng vào dịch vụ kiểm toán sẽ giảmxuống
Nhận thức rõ tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm pháp
lý đối với kiểm toán viên nhóm em đã quyết định chọn đề tài : “Đạo đức nghề
nghiệp và trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên” Do thời gian ngắn , khả
năng tìm hiểu đề tài còn hạn chế , những vấn đề nhóm em tìm hiểu đã được vàtrình bày trong bài tiểu luận môn học này có thể còn nhiều thiếu sót Chúng emrất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn và góp ý của cô để bài viết củachúng em được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Là những quy tắc hướng dẫn cho các thành viên ứng xử vào hoạt động môtcách trung thực phục vụ cho lợi ích nghề nghiệp và xã hội
Đạo đức nghề nghiệp yêu cầu những kiểm toán viên phải có đạo đức và mỗi
tổ chức kiểm toán phải là một cộng đồng của những người có đạo đức
Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán là yêu cầu bắt buộc với kiểm toán viên
Trang 6CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC
NGHỀ NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN VIÊN.
2.1: KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂM TOÁN VIÊN
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp là những quy tắc để hướng dẫn cho kiểmtoán viên ứng xử và hoạt động một cách trung thực phục vụ cho lợi ích chungcủa nghề nghiệp và xã hội Nói cách khác, đạo đức nghề nghiệp là những chỉdẫn để các thành viên luôn duy trì thái độ nghề nghiệp đúng đắn
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên có vai trò rất quantrọng Nó là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động kiểm toán Mộtkiểm toán viên cần phải có đạo đức và một công ty kiểm toán cần phải là mộtcộng đồng các kiểm toán viên có đạo đức Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trườngthì nhu cầu đối với nghề kiểm toán đáng tin cậy và được công nhận trở nên lớnhơn bao giờ hết Hơn nữa, những người chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chínhnếu không có đạo đức thì dễ có thể làm cho thông tin báo cáo kiểm toán tàichính không tin tưởng dẫn đến hậu quả là sự mất lòng tin trong công chúng.Trong bối cảnh đó, nếu không có hoạt động kiểm toán để xác định tính tin cậycủa các hệ thống thông tin tài chính thì sẽ gây cản trở lớn Do vậy, những đòihỏi về đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán viên phải được xác định rõ ràng
và được công bố để cho công chúng nói chung biết, qua đó họ có thể đòi hỏi cáchành vi đạo đức của kiểm toán viên cũng như đánh giá các cam kết của ngànhnày
Chuẩn mực là tiêu chuẩn đánh giá và định lượng các nghiệp vụ hoạt độngkiểm toán, hay nói cách khác là mẫu mực để hành nghề của hoạt động kiểmtoán Thông qua các chuẩn mực đã phát triển một cách thích hợp, có thể đánhgiá trình độ và chất lượng của hoạt động kiểm toán Đồng thời các chuẩn mựccũng là cơ sở cho việc giáo dục và đào tạo nhằm đạt được chuyên môn hoànhảo Đối với những người không thuộc lĩnh vực kiểm toán như các nhà quản lý,hội đồng quản trị, các cổ dông, nhà đầu tư, các tổ chức điều khiển và tất cả
Trang 7những ai quan tâm, các chuẩn mực được sử dụng như là biện pháp hữu ích củadịch vụ kiểm toán mà mọi người mong muốn có được
Như vậy chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp có vai trò rất quan trọng trong cáccuộc kiểm toán nên nó phải được xây dựng một cách chặt chẽ, hợp lý để làm saocho kiểm toán viên áp dụng một cách thuận lợi mà không phạm sai lầm hay bịchồng chéo bởi các điều lệ khác
2.2: CÁC NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Yêu cầu về nhân cách đạo đức của bất cứ tổ chức kiểm toán nào cũng phảidựa trên các nguyên tắc cơ bản sau Các nguyên tắc này chỉ đạo kiểm toán viêntrong quá trình hành nghề và quan hệ với người khác
Tính độc lập trong kiểm toán có nghĩa là việc có một quan điểm vô tư khithực hiện các cuộc kiểm toán, đánh giá các kết quả và công bố báo cáo kiểmtoán Nếu kiểm toán viên là một luật sư của khách hàng, một chủ ngân hàng cábiệt hoặc bất kỳ ai khác có lợi ích trực tiếp hay gián tiếp về mặt tài chính, cóquan hệ họ hàng thân thuộc với những người trong bộ máy quản lý của đơn vịđược kiểm toán thì anh ta sẽ không thể được xem là độc lập Ví dụ trước đây đã
có lần chấp nhận cho kiểm toán viên sở hữu một số lượng cổ phần giới hạntrong công ty khách hàng
Nhưng ngày nay điều đó được xem như khả năng tiềm ẩn tác động xấu đếntích độc lập của công ty kiểm toán và chắc chắn có khả năng ảnh hưởng đếnnhận thức của người sử dụng về tính độc lập của kiểm toán viên Việc trực tiếphay gián tiếp sở hữu cổ phần của một công ty thì theo nguyên tắc 101 công ty
Trang 8kiểm toán đó sẽ bị cấm trình bày quan điểm về các báo cáo tài chính của công tynày Hoặc nếu kiểm toán viên là một thành viên của hội đồng quản trị hay mộtviên chức của công ty khách hàng, khả năng để thực hiện những đánh giá độclập của anh ta về sự trình bày trung thực ở các báo cáo tài chính sẽ dễ dàng bịảnh hưởng Ngay cả khi việc các chức vụ này không thực tế làm ảnh hưởng đếntính độc lập của kiểm toán viên thì sự dính líu thường xuyên với ban quản trị vàcác quyết định mà ban quản trị lập sẽ có khả năng ảnh hưởng đến cách nhìnnhận tính độc lập của kiểm toán viên từ những người sử dụng báo cáo Để loạitrừ khả năng này, nguyên tắc 101 nghiêm cấm kiểm toán viên có tư cách là giámđốc hoặc viên chức của công ty khách hàng.
Tính độc lập có thể coi là cơ sở quan trọng để hoạt động kiểm toán có hiệuquả Tuy nhiên chúng ta hoàn toàn nhận thức được rằng tính độc lập không baogiờ là đủ vì luôn có những điều kiện hạn chế ít nhiều tính độc lập Ví dụ hộiđồng quản trị bắt buộc phải giải trình với chính quyền và xã hội, giám đốc điềuhành cũng chịu sự bắt buộc như vậy cộng thêm sự bắt buộc của hội đồng quảntrị Kiểm toán viên bên ngoài hoàn toàn không bao giờ quên rằng khách hàng trảtiền cho họ và tiền công đó là cần thiết để duy trì một hãng kiểm toán tồn tại vàphát triển Kiểm toán viên nội bộ báo cáo với một cá nhân trong tổ chức phụthuộc vào tổ chức đó vì cuộc sống của họ Việc chống lại sức ép của đồng sựtrong tổ chức mà kiểm toán viên nội bộ muốn giữ quan hệ làm việc tốt luôn làvấn đề đáng quan ngại
Tất cả những điều đó có nghĩa là không người nào tự cho mình là một ốcđảo cô lập và tính độc lập bao giờ cũng là một thuật ngữ tương đối - độc lậpnhiều hay độc lập ít - chứ không bao giờ tuyệt đối Điều này không làm giảm giátrị của tính độc lập hoặc coi thường những cố gắng mở rộng phạm vi và nângcao chất lượng cuả tính độc lập mong muốn Đối với kiểm toán viên, sự cố gắngkhông ngừng của chúng ta là củng cố tính độc lập cần thiết mặc dù có và luônluôn có những giới hạn thực sự đối với tính độc lập đó Giá trị của sự cố gắng
Trang 9này là góp phần làm cho tính độc lập cao hơn để hoạt động kiểm toán có hiệuquả, góp phần vào sự phồn vinh tối đa của tổ chức.
2.2.2: Tính liêm chính và tính khách quan
Kiểm toán viên có nghĩa vụ phải đạt đến một chuẩn mực cao về hành vi như:phải trung thực và thẳng thắn trong quá trình làm việc và trong quan hệ của họvới các nhân viên của đơn vị được kiểm toán Để có sự tin cậy từ phía côngchúng, các kiểm toán viên không được để bị nghi ngờ và không được để bị chỉtrích, phẩm chất liêm chính được đánh giá theo nghĩa đúng đắn và công bằng.Phẩm chất này đòi hỏi kiểm toán viên phải tuân thủ cả về hình thức và tinh thầncác chuẩn mực về đạo đức và các chuẩn mực về kiểm toán Phẩm chất trungthực cũng đòi hỏi kiểm toán viên tuân thủ các nguyên tắc khách quan và độc lập,duy trì các chuẩn mực cao nhất về nhân cách và các hành vi nghề nghiệp, đưa racác quyết định vì lợi ích của công chúng và áp dụng các tiêu chuẩn cao về phẩmchất trung thực trong khi xử lý công việc và các nguồn lực của cơ quan kiểmtoán
Kiểm toán viên phải là người có tính khách quan và công bằng trong tất cảcác công việc bao gồm việc lập các báo cáo trung thực và chính xác Do đó cáckết luận trong báo cáo và ý kiến chỉ nên bị ảnh hưởng bởi các bằng chứng đượcthu thập theo các chuẩn mực kiểm toán của cơ quan kiểm toán tối cao Các kiểmtoán viên nên sử dụng các thông tin cũng như các ý kiến do đối tượng kiểm toánhoặc các đơn vị khác cung cấp Tuy vậy các kết luận của kiểm toán không nên
bị tác động bởi các ý kiến đó, còn theo nguyên tắc 102 về tính khách quan thìmột hội viên không được chủ tâm phản ánh sai sự việc và khi hợp đồng thựchiện kiểm toán độc lập anh ta không được để sự phán xét của mình bị lệ thuộcvào người khác
2.2.3: Các chuẩn mực về nghiệp vụ và năng lực
Kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật vànhững chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong chuẩn mực kiểm toán Việt
Trang 10Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Nam chấp nhận và các quyđịnh pháp luật hiện hành Các chuẩn mực kiểm toán này quy định các nguyêntắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơbản liên quan đến kiểm toán báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểm toán với đầy đủ năng lựcchuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyêncần Kiểm toán viên có nghĩa vụ duy trì cập nhật và nâng cao kiến thức tronghoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứngyêu cầu công việc Kiểm toán viên cần phải có thái độ hoài nghi mang tính nghềnghiệp trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và luôn ý thức rằng cóthể tồn tại những tình huống dẫn đến những sai sót trọng yếu của báo cáo tàichính như khi nhận được bản giải trình đó đã là đúng, mà phải tìm được nhữngbằng chứng cần thiết để chứng minh cho những giải trình đó Điều đó nói lênrằng tính thận trọng trong nghề nghiệp đúng mực chính là điều kiện cần có đểxác định và kiến nghị đúng đắn những cơ hội đem lại hiệu quả quản lý và có khảnăng thu lợi nhuận tốt hơn
Tuy vậy, các kiểm toán viên trải qua nhiều giai đoạn trong quá trình pháttriển nghề nghiệp Họ có trình độ năng lực khác nhau do mỗi cá nhân có kiếnthức, kỹ năng và kỷ luật cũng như bề dày kinh nghiệm khác nhau Do đó cầnphải lưu ý khi giao trách nhiệm kiểm toán cho kiểm toán viên
2.2.4: Trách nhiệm đối với khách hàng – tính bảo mật
Kiểm toán viên phải bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểmtoán, không được tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được phép của người
có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luậthoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình
Trong tiến trình kiểm tra, các kiểm toán viên thu được một số lượng lớnthông tin bảo mật, gồm cả lương của các viên chức, quá trình định giá sản phẩm,các kế hoặch quảng cáo, số liệu chi phí sản phẩm Nếu những thông tin này bịtiết lộ ra ngoài hoặc cho các nhân viên của công ty khách hàng biết thì mối quan
Trang 11hệ giữa kiểm toán viên với Ban quản trị sẽ trở nên căng thẳng nghiêm trọng,thậm chí còn có thể là nguyên nhân làm hại đến công ty khách hàng.Hơn nữa,được tiếp cận với các bản tư liệu sẽ cho các nhân viên của công ty khách hàngmột cơ hội để làm thay đổi thông tin trên các tư liệu đó Vì thế, luôn luôn phảicẩn trọng để bảo vệ các tư liệu.
Kiểm toán viên chỉ có thể cung cấp tư liệu cho người khác khi được phépcủa công ty khách hàng Tuy nhiên, trong trường hợp các tư liệu đó được toà ántriệu đòi hoặc được sử dụng như một bộ phận của chương trình xem xét chấtlượng tự nguyện với các công ty kiểm toán khác thì sẽ không cần có sự chophép Nếu tư liệu bị triệu đòi, công ty khách hàng phải được thông báo ngay.Công ty khách hàng và luật sư hợp pháp của công ty có thể phản đối trát đòinày
2.2.5: Trách nhiệm đối với khách hàng – Thù lao phụ thuộc
Theo nguyên tắc 302- thù lao phụ thuộc, các dịch vụ về nghiệp vụ khôngđược bán hoặc cung cấp theo một sự thu xếp mà theo đó không có khoản thù laonào được tính trừ phi đạt được một phát hiện cụ thể, hoặc ở đó thù lao phụ thuộcvào những phát hiện hoặc kết quả của những dịch vụ đó.Thí dụ, giả sử có mộtcông ty kiểm toán hợp đồng với khách hàng là thù lao được tính là 4000 USD,nếu là một báo cáo chấp nhận hoàn toàn, nhưng chỉ là 2000 USD, nếu là mộtbáo cáo chấp nhận có loại trừ
Tuy vậy, thù lao của một hội viên có thể thay đổi.Và thường thì công tykiểm toán tính thù lao căn cứ trên số giờ làm việc Các mức giá theo thời giankhác nhau được tính cho các trình độ khác nhau của nhân viên Song trongnhững năm gần đây, các công ty kiểm toán đã tăng dần các cuộc đấu thầu hợpđồng dựa trên một căn cứ tính thù lao cố định mà không cần xem xét đến nhucầu về thời gian phải bỏ ra
Các khoản thù lao không được xem là phụ thuộc nếu chúng được quy địnhbởi toà án hay các tổ chức quyền lực khác hoặc, trong các vấn đề về thuế, nếu
Trang 12được xác định dựa trên các kết quả của các vụ kiện theo luật hoặc những pháthiện của các cơ quan nhà nước.
Như vậy, việc tính thù lao dựa trên kết quả của dịch vụ cung cấp là để giúpcác kiểm toán viên giữ vững tính khách quan khi điều tra các cuộc kiểm toánhoặc khi cung cấp các dịch vụ về thuế hoặc tư vấn quản lý
2.2.6: Trách nhiệm đối với đồng nghiệp
Hiện nay không có nguyên tắc đạo đức nào về trách nhiệm đối với đồngnghiệp Tuy nhiên, mối quan hệ tốt đẹp giữa các đồng nghiệp được AICPA thừanhận là rất quan trọng Cách mà những người trong cùng một nghề đối xử vớinhau sẽ ảnh hưởng đến thái độ của xã hội đối với nghề nghiệp đó Sự hỗ trợ lẫnnhau nên bao gồm việc cung cấp người trợ lý có nghiệp vụ chuyên môn caotrong các vấn đề có tính nghiệp vụ cho bạn hành nghề và sự hạn chế hợp lýtrong việc thay thế các công ty kiểm toán hiện hữu ở các khách hàng hiện naycủa họ
Mỗi thành viên của Công ty là một phần thành tố làm nên năng lực của cảCông ty Các kiểm toán viên phải gắn kết với nhau, tạo nên một khối năng lựcthống nhất, không tách rời Sự gắn kết ấy không chỉ thể hiện ở sự đoàn kết thuầntuý theo cách hiểu lâu nay mà còn thể hiện ở công việc, ở trình độ nghiệp vụchuyên môn, ở công tác quản lý Có nghĩa rằng, trong nghiệp vụ chuyên môn tất
cả phải có trách nhiệm, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần cùng học tập và cùng tiến
bộ Mỗi kiểm toán viên phải tự học và học hỏi lẫn nhau, đó là động lực, là tráchnhiệm và quyền lợi của chính mình, của công ty