1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần sinh học tế bào – sinh học 10 SGK chương trình chuẩn

21 2K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng. Cứ khoảng 4 – 5 năm, khối lượng tri thức lại tăng gấp đôi. Trước sự gia tăng nhanh chóng khối lượng tri thức đó kết hợp với sự đổi mới và sự phát triển của khoa học công nghệ, tất yếu đòi hỏi sự đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học trong các nhà trường, trong đó đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của người học là rất cần thiết.

Trang 1

Mục lục

I - Khái niệm về câu hỏi trắc nghiệm (test)

1 Định nghĩa

2 Bản chất của câu hỏi trắc nghiệm

II - Phân loại câu hỏi trắc nghiệm

1 Câu hỏi trắc nghiệm tự luận

2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan III - Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm

IV - Ưu nhược điểm của test

V - Yêu cầu của test CH

A Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn

B Phần đáp án III - KẾT LUẬN

Trang 2

I - LÝ DO CHỌN GIẢI PHÁP

Hiện nay khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng Cứkhoảng 4 – 5 năm, khối lượng tri thức lại tăng gấp đôi Trước sự gia tăng nhanhchóng khối lượng tri thức đó kết hợp với sự đổi mới và sự phát triển của khoahọc công nghệ, tất yếu đòi hỏi sự đổi mới về nội dung và phương pháp dạy họctrong các nhà trường, trong đó đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quảcủa người học là rất cần thiết

Kiểm tra là hình thức thiết lập luồng thông tin ngược từ học sinh đến giáoviên và cả từ bản thân học sinh với học sinh Mỗi học sinh qua bài làm của mình

sẽ rút ra kinh nghiệm làm bài để điều chỉnh phương pháp học, tự học, tự bổ sungkhắc sâu kiến thức đồng thời giáo viên biết được năng lực, trình độ, khả nănglĩnh hội kiến thức của học sinh để có được những cải tiến, nâng cao hiệu quảviệc dạy của mình Vì vậy, nếu nguồn thông tin ngược giữa cả người dạy vàngười học ngày càng phong phú, liên tục, kịp thời bao nhiêu thì càng làm choquá trình dạy và học trở thành một hệ khép kín, có khả năng điều khiển linhhoạt, từ đó làm cho hiệu quả dạy – học càng cao bấy nhiêu

Muốn thu được nguồn thông tin ngược thường xuyên liên tục, tất yếu đòihỏi người dạy phải xác định rõ nội dung, hình thức, số lượng, chất lượng và tầnsuất bài kiểm tra cho phù hợp Lí luận và thực tiễn dạy học đều đã chỉ ra cónhiều hình thức kiểm tra cho phép xác định được mức độ hiệu quả của quá trìnhdạy học và khả năng lĩnh hội kiến thức của người học

Vài năm trước, các trường học ở nước ta vẫn sử dụng các phương phápkiểm tra truyền thống theo hình thức tự luận Những phương pháp kiểm tra nàygiúp cho giáo viên có thể đánh giá được vai trò chủ động, sáng tạo, mức độ tiếpthu kiến thức, chất lượng học tập, khả năng nói và diễn đạt của học sinh Songcác phương pháp kiểm tra đó còn gây mất nhiều thời gian mà kiểm tra được khốilượng kiến thức nhỏ và gây ra những tiêu cực trong việc làm bài của học sinh

Trang 3

Trong lúc khoa học kĩ thuật đang phát triển như vũ bão hiện nay thì phươngpháp kiểm tra cổ truyền chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của việc đánhgiá khả năng lĩnh hội kiến thức của học sinh, vì vậy cần sử dụng các phươngpháp kiểm tra hiện đại, hiệu quả đã được kiểm chứng trên thế giới để khắc phụcnhững nhược điểm của phương pháp kiểm tra truyền thống, trong đó có phươngpháp kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (test).

Kiểm tra bằng câu hỏi test không chỉ tiết kiệm được thời gian kiểm tra,chấm bài mà còn kiểm tra được nhiều kiến thức, thu được nguồn thông tinngược chiều nhanh chóng đồng thời hạn chế được tối đa những tiêu cực thi cửtrong khi làm bài

Trên thế giới, hình thức kiểm tra bằng câu hỏi test đã được áp dụng rộngrãi Ở nước ta, hình thức kiểm tra mới chỉ là ở mức độ thăm dò, thử nghiệm.Trong giảng dạy, trắc nghiệm chưa được sử dụng một cách rộng rãi và thườngxuyên để kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh

Hiện nay, chương trình Sinh học THPT nói chung và chương trình Sinhhọc 10 nói riêng đã được xây dựng với một khối lượng kiến thức hết sức phongphú, đa dạng đồng thời rất tạo điều kiện cho việc dạy và học phát huy tính tíchcực học tập của học sinh Vì thế việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệmkhách quan để kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh là phù hợp và

cần thiết Chính vì vậy tôi đã chọn giải pháp khoa học “Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần Sinh học tế bào – Sinh học

10 SGK chương trình chuẩn” với hi vọng sẽ đóng góp một phần nào đó có ích

cho công tác giảng dạy của người giáo viên và công việc học tập của học sinh

II - MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIẢI PHÁP

1 Mục đích

Giải pháp khoa học nhằm mục đích:

a) Nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả dạy – học Sinh học ở trườngTHPT, đóng góp một phần nhỏ đối với sự đổi mới phương pháp dạy học

Trang 4

b) Giúp đánh giá khách quan chất lượng tiếp thu kiến thức của học sinhmột cách nhanh chóng tiết kiệm được thời gian đồng thời giúp cho việc tổng kếtmột cách định hướng các kiến thức mà học sinh chưa lĩnh hội được hoặc tiếp thuchưa sâu.

c) Thăm dò khả năng tiếp thu kiến thức bộ môn và một số đặc điểm thuộcnăng lực của học sinh như khả năng chú ý, trí nhớ, tư duy trừu tượng, khả năngphân tích, tổng hợp, khái quát hoá

d) Có thể sử dụng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm trakiến thức qua các phương tiện hiện đại như máy vi tính

e) Chia sẻ thông tin với bạn bè, đồng nghiệp, đồng thời mong nhận đượccác ý kiến đóng góp nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn và năng lực bản thân

2 Nhiệm vụ của giải pháp

a) Nghiên cứu khái quát các phương pháp trắc nghiệm kiểm tra đánh giákết quả học tập của học sinh cụ thể là cơ sở lí thuyết về bản thân và phân loạicác câu hỏi trắc nghiệm

b) Nghiên cứu cấu trúc và nội dung chương trình Sinh học phổ thông, đặcbiệt nghiên cứu kĩ nội dung, cấu trúc, nhiệm vụ và mục đích, yêu cầu cụ thể củatừng bài trong phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn.c) Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong chương trình Sinh học,phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn

d) Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng một số câu hỏi trong hệthống câu hỏi trắc nghiệm đã soạn

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I - Khái niệm về câu hỏi trắc nghiệm (Test)

1 Định nghĩa

Test là một phương pháp, một hình thức kiểm tra đặc biệt để thăm dò một

số đặc điểm về năng lực, trí tuệ của học sinh như sự thông minh, trí nhớ, óc

Trang 5

tưởng tượng, khả năng chú ý hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kĩ năng, kĩxảo của học sinh.

Ngày nay, người ta hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ có kèm theo câu trảlời sẵn yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng một kí hiệu đơn giản đã quy ước đểtrả lời

2 Bản chất của câu hỏi trắc nghiệm

Đã có nhiều ý kiến khác nhau về bản chất của câu hỏi trắc nghiệm song tớinay ta hiểu trắc nghiệm là phương pháp dạy học nhưng dùng bài tập ngắn đểkiểm tra và đánh giá khả năng hoạt động nhận thức, năng lực trí tuệ, kĩ năng củahọc sinh Đây chính là bản chất của trắc nghiệm trong quá trình dạy học mà cụthể là trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

II - Phân loại câu hỏi trắc nghiệm

Qua quá trình nghiên cứu và ứng dụng phương pháp trắc nghiệm vào giảngdạy, các nhà sư phạm đã đi đến phân loại câu hỏi trắc nghiệm thành 2 loại chính

đó là câu hỏi trắc nghiệm tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1 Câu hỏi trắc ngiệm tự luận

Trắc nghiệm tự luận cho phép có sự tự do tương đối nào đó để trả lời mộtvấn đề được đặt ra nhưng đòi hỏi học sinh phải nhớ lại nhiều hơn là nhận biếtthông tin và phân biệt, đòi hỏi học sinh phải biết sắp xếp, diễn đạt ý kiến mộtcách chính xác, rõ ràng, sáng sủa

Đây là phương pháp kiểm tra vẫn đang được sử dụng phổ biến hiện nay ởnước ta nhưng bài tập trắc nghiệm tự luận trong một chừng mực nào đó đượcchấm điểm một cách chủ quan và với người chấm khác nhau thì điểm số có thểkhác nhau Thông thường, một bài trắc nghiệm tự luận gồm ít câu hơn một bàitrắc nghiệm khách quan do cần nhiều thời gian trả lời câu hỏi

Có 4 loại câu hỏi trắc nghiệm tự luận chủ yếu sau :

Trang 6

- Loại câu tự trả lời bằng một câu hay một số câu.

2 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Bài trắc nghiệm được gọi là khách quan vì hệ thống cho điểm là kháchquan chứ không chủ quan như hình thức trắc nghiệm tự luận

Bài trắc nghiệm được chấm điểm bằng cách đếm số lần mà người trả lờitrắc nghiệm đã chọn được câu trả lời đúng trong số những câu hỏi đã được cung

cấp, ngoài ra một số cách chấm điểm còn tính cả sự phạt điểm do đoán mò (Ví

dụ trừ đi một tỉ lệ nào đó của số câu trả lời sai đối với câu trả lời đúng) Như thếkết quả chấm điểm sẽ như nhau với những người chấm khác nhau

Thông thường, một bài trắc nghiệm khách quan gồm nhiều câu hỏi hơn mộtbài trắc nghiệm tự luận và có thể trả lời nhanh câu hỏi bằng một kí hiệu đơngiản

Có 5 loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan chủ yếu sau :

Có thể phân loại câu hỏi trắc nghiệm theo sơ đồ sau:

Trang 7

a, Câu điền khuyết :

Học sinh phải nhớ lại và do đó cung cấp câu trả lời bằng một hay một cụm

từ cho một số câu hỏi trực tiếp hay một nhận định chưa đầy đủ Loại câu hỏi này

có ưu thế hơn loại câu hỏi khách quan khác ở chỗ đòi hỏi học sinh phải tìm kiếmcâu trả lời đúng hơn là nhận ra câu trả lời đúng từ các thông tin đã cho

VD: Hãy chọn từ hoặc cụm từ thích hợp trong số các từ, cụm từ sau để điềnvào chỗ trống:

Vật chất di truyền, mang, chủ động, thụ động

A Chức năng của ADN là…và truyền đạt thông tin di truyền

B Nhân tế bào chứa…và do đó nó điều khiển mọi hoạt động của tế bào

C Vận chuyển…là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ caođến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng Vận chuyển cần nănglượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

b, Loại câu hỏi đúng – sai, có – không

Loại câu này có thể là những phát biểu (nhận định) được đánh giá là đúnghay sai và học sinh được đòi hỏi để xác định đó là “đúng” hay “sai” Hoặc

Ghép đôi

Phức hợp

Điền một từ cụm từ

Trả lời

1 câu,

1 số câu

Tự trả lời

Điền

khuyết

Bài toán sinh học

Trang 8

chúng có thể là những câu hỏi trực tiếp để trả lời “có” hay “không” Đôi khichúng có thể được nhóm lại dưới cùng một câu dẫn

c, Loại câu hỏi nhiều lựa chọn:

Loại câu này có hình thức của một câu phát biểu không đầy đủ hay một câuhỏi có câu dẫn được nối tiếp bằng một câu trả lời đúng mà học sinh phải lựa chọn: câu trả lời hoàn toàn đúng, câu trả lời tốt nhất trong nhiều câu hợp lý, câu trả lời kém nhất hay câu trả lời không có liên quan gì nhất trong nhiều câu trả lờithích hợp

VD:

Hãy chọn phương án trả lời đúng trong câu sau đây:

Chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở:

A màng trong của ti thể

B màng ngoài của ti thể

C màng lưới nội chất đơn

D màng lưới nội chất hạt

d, Loại câu hỏi ghép đôi:

Loại này thường có hai loại thông tin gọi là các câu dẫn và các câu đáp Chúng thường được ghép lại với nhau theo kiểu tương đương 1 : 1

Hai dãy thông tin này không nên có số câu cân bằng nhau để cho cặp ghép cuối cùng không chỉ đơn giản là sự gắn kết với nhau theo kết quả của sự loại trừ liên tiếp Nếu hai dãy có số câu như nhau, quá trình loại trừ không xác đáng sẽ cho phép học sinh đạt điểm mà không cần có tri thức

Trang 9

Học sinh trả lời loại câu hỏi này phải ghép chúng lại với nhau một cách hợp lý.

D Kì cuối của giảm phân

e, Loại câu phức hợp:

Có thể xem loại câu này như là những biến thể của các loại câu hỏi trắc nghiệm cơ bản trên

VD: Quy ước

A hai mệnh đề đúng, tương quan nhân quả

B hai mệnh đề đúng nhưng tương quan không nhân quả

C mệnh đề 1 đúng, mệnh đề 2 sai

D mệnh đề 1 sai, mệnh đề 2 đúng

E hai mệnh đề đều sai

Câu sau gồm 2 mệnh đề Hãy chọn câu trả lời đúng theo quy ước ở trên:

“NST co xoắn cực đại để dễ dàng tự nhân đôi trong quá trình phân bào”

III - Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm:

Để đánh giá câu hỏi trắc nghiệm có thể dựa vào độ khó của câu hỏi trắc nghiệm và dựa vào độ phân biệt của câu hỏi trắc nghiệm hoặc dựa vào việc phân tích kết quả của bài kiểm tra sau khi học sinh đã làm bài Sau một năm học trên đối tượng là học sinh lớp 10, tôi nhận thấy rằng ưu điểm lớn nhất của việc

sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá đó là sự khách quan trong quá trình chấm và cho điểm , chấm trong một thời gian ngắn (nhờ máy chấm), tránh được tối đa sự gian lận trong thi cử mà các đề có mức độ tương đương

Trang 10

nhau Và đặc biệt là kết quả học tập của học sinh được nâng cao hơn nhiều vì học sinh phải có kiến thức “của mình” thì mới làm đượ bài kiểm tra, thi Vì thế kết quả học tập của học sinh được nâng lên cao hơn, đi vào chiều sâu thực chất hơn.

IV - Ưu, nhược điểm của test

Khi sử dụng trắc nghiệm vào kiểm tra đánh giá, ta nhận thấy một số ưuđiểm sau:

công bằng trong kiểm tra đánh giá

điểm

Ta có thể đưa trắc nghiệm vào phần mềm máy vi tính để kiểm tra kiến thứctrong dạy học chương trình hoá

chắc tất cả các kiến thức đã học, tránh học lệch học tủ

Bên cạnh những ưu điểm trên, các nhà sư phạm nhận thấy phương pháptrắc nghiệm còn một số nhược điểm sau:

tạo, khả năng lập luận của học sinh

nhiều thời gian và công sức

được)

V – Yêu cầu của test

Muốn kiểm tra trắc nghiệm đạt kết quả cao cần chú ý:

Trang 11

- Câu test cần được diễn đạt gọn gàng, rõ, chính xác, không gây hiểu lầm,hiểu sai.

không thuộc cùng một kiến thức

- Tránh cung cấp những thông tin đầu mối gợi ý dẫn tới câu trả lời, những câu dẫn dập khuôn trong sách giáo khoa

- Trong cùng một bài test, tránh tình trạng một câu nào đó lại cung cấp thông tin giúp cho việc trả lời đúng một câu khác

Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật ?

A Là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào

B Cơ thể đơn bào hoặc đa bào

C Một số vi khuẩn bên ngoài tế bào có lớp vỏ nhầy

D Trong tế bào chất có chứa ribôxôm

Câu 2 : Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật là

A các đại phân tử

B tế bào

C mô

D cơ quan

Câu 3 : Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là

A thành tế bào, màng sinh chất, nhân

Trang 12

B thành tế bào, tế bào chất, nhân.

C màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân

D màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân

Câu 4 : Yếu tố để chia vi khuẩn thành 2 loại G+ và G- là cấu trúc và thành phần

Câu 6 : Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là

A glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ

B glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ

C glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ

D fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ

Câu 7 : Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi

A số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin

B số lượng, thành phần axit amin, cấu trúc không gian

C số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc khônggian

D số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian

Câu 8 : Đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân là

A cacbohiđrat, lipit, prôtêin

B lipit, prôtêin, axit nuclêic

Trang 13

C prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat.

D axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit

Câu 9 : Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ

A tế bào thực vật có lục lạp

B tế bào thực vật có thành tế bào

C tế bào thực vật có không bào

D tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp

Câu 10 : Chức năng chính của mỡ là

A dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

B thành phần cấu tạo màng sinh chất

C thành phần cấu tạo nên một số hoocmôn

D thành phần cấu tạo nên các bào quan

Câu 11 : Bản chất hoá học của enzim là

Câu 13 : Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hoá học của hợp chất hữu cơ

trong tế bào đợc gọi là

A điện năng

B hoá năng

C nhiệt năng

D động năng

Trang 14

Câu 14 : Quá trình ôxi hoá axit piruvic xảy ra ở

A trong tất cả các loại bào quan khác nhau

B trong chất nền của ti thể

C màng ngoài của ti thể

D trên màn tilacôit của lục lạp

Câu 15 : Enzim prôtêaza có tác dụng xúc tác quá trình nào sau đây ?

A Phân giải lipit thành axit béo và glixêrol

B Phân giải đisaccarit thành mônôsaccarit

C Phân giải prôtêin

D Phân giải đờng lactôzơ

Câu 16 : Khi enzim xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với

A axit amin

B prôtêin

C côenzim

D trung tâm hoạt động của enzim

Câu 17 : Kết thúc giai đoạn đường phân của quá trình hô hấp tế bào, thu được

Ngày đăng: 18/09/2014, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w