Trước yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu, Thiết kế trạm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô ở các công ty vận tải hành khách tại Hà Nội” đặt ra là cần thiết và mang ý nghĩ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngành ô tô giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động và phát triển của xãhội Ô tô được sử dụng phổ biến để phục vụ nền kinh tế quốc dân và tronglĩnh vực quốc phòng
Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, hiện nay nhiều loại xe hiệnđại đã và đang được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam, với các thông số kỹthuật phù hợp với điều kiện khí hậu, địa hình Việt Nam Ở nước ta hiện naychủ yếu là khai thác sử dụng các thế hệ xe sản xuất tại nước ngoài với nhiềuchủng loại khác nhau Nhưng thực tế trong những năm qua việc khai thác xe
ở các công ty trong nước còn bộc lộ nhiều hạn chế Việc đầu tư xây dựng các
cơ sở phục vụ cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa còn ít và hệ thống trạmxưởng chưa hoàn chỉnh
Trước yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu, Thiết kế trạm bảo dưỡng, sửa chữa ô tô ở các công ty vận tải hành khách tại Hà Nội” đặt ra là cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn cao, trên cơ sở mục
đích và ý nghĩa đó đề tài đi sâu và giải quyết một số nội dung cơ bản sau:Chương 1: Phân tích đặc điểm tình hình sử dụng xe
Chương 2: Phân tích chọn phương án thiết kế trạm bảo dưỡng, sửa chữa.Chương 3: Tính toán công nghệ và quy hoạch mặt bằng trạm
Chương 4: Các quy định trong trạm
Chương 5: Đánh giá tính kinh tế, kỹ thuật
Trang 2Chương 1
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SỬ DỤNG XE
1.1 Tổ chức biên chế của công ty vận tải Hà Nội
Tổng công ty vận tải Hà Nội được tổ chức và hoạt động theo mô hìnhTổng Công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập (Công ty mẹ - Công tycon) Trong đó tổng công ty vận tải Hà Nội giữ vai trò công ty mẹ trực tiếpthực hiện các hoạt động kinh doanh của mình và thực hiện các quyền và nghĩa
vụ chủ sở hữu hoặc cổ đông, thành viên góp vốn tại các công ty trực thuộc.Tổng công ty sau khi được thành lập đã tập hợp và xây dựng được mộtđội ngũ các doanh nghiệp thành viên và liên kết sau:
* Các đơn vị trực thuộc:
- Xí nghiệp buýt Hà Nội
- Xí nghiệp buýt 10 - 10
- Xí nghiệp buýt Thăng Long
- Xí nghiệp xe điện Hà Nội
- Xí nghiệp Trung đại tu ô tô Hà Nội
- Xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội
- Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp Hà Nội
- Xí nghiệp TOYOTA Hoàn Kiếm
- Trung tâm Tân Đạt
- Trung tâm thương mại và dịch vụ
* Các đơn vị hạch toán độc lập chưa chuyển đổi hình thức sở hữu
- Công ty quản lý bến xe Hà Nội
- Công ty khai thác điểm đỗ xe Hà Nội
* Các công ty cổ phần
- Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ hàng hóa Hà Nội
Trang 3- Công ty cổ phần xây dựng giao thông đô thị Hà Nội
- Công ty cổ phần Xăng dầu chất đốt Hà Nội
- Công ty cổ phần Đóng tàu Hà Nội
* Các công ty liên doanh liên kết
- Công ty liên doanh TOYOTA TC Hà Nội
- Công ty liên doanh SAKURA HANOI PLAZA
- Công ty TNHH phát triển Giảng Võ
Tổ chức công ty
Tên doanh nghiệp: Tổng công ty vận tải Hà Nội
Tên giao dịch: Hanoi transport & Services corporation
Tên viết tắt: Transerco
Trụ sở giao dịch: Số 5 Lê Thánh Tông - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Văn phòng: Số 32 Nguyễn Công Trứ - Hai Bà Trưng - Hà Nội
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY
Hình 1.1:
Sơ đồ tổ chức tổng công ty vận tải Hà Nội
Trang 4Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, cơ khí giao thông, xây dựng và dịch
vụ hạ tầng công cộng: Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,taxi, vận tải liên tỉnh, vận tải hàng hóa, đại lý ô tô, xây dựng côngtrình, dịch vụ hạ tầng công cộng …
Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác
Các ngành nghề kinh doanh khác mà pháp luật không cấm
Tham gia xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển ngành vận tảicông cộng của thành phố Hà Nội theo định hướng chiến lược pháttriển kinh tế của thành phố Hà Nội;
Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hoạt động sảnxuất kinh doanh của TRANSERCO;
Nghiên cứu, đề xuất các chế độ chính sách về vận tải hành khách côngcộng trình UBND thành phố Hà Nội phê duyệt;
Lập, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển vận tảihành khách công cộng do Thành phố giao;
Lập, quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận tải hành khách công cộng (điểm đầu,cuối, dừng đỗ, trung chuyển, nhà chờ, …), bến xe, bến thủy, điểmtrông giữ xe; Đầu tư, quản lý, khai thác các điểm đỗ, điểm dừng, nhàchờ xe buýt dó Thành phố giao;
Lập, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triểnnhà, hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị;
Kinh doanh - dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa bằng các phươngtiện: xe buýt, taxi, ô tô, xe điện, tàu biển, tàu thủy và các phương tiện
Trang 5khác; Dịch vụ du lịch lữ hành đường bộ và trên sông: Kinh doanh bến
xe, bến thủy nội địa do Thành phố giao;
Kinh doanh bến bãi, các điểm đỗ xe, bốc xếp hành hóa; Kinh doanhxăng dầu, đại lý bán hàng, dịch vụ đại lý vận tải, trông giữ xe và làmsạch phương tiện vận tải, dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, xe máy;
Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, ô tô, máy móc, vật tư, trangthiết bị, phụ tùng ô tô - xe máy, dụng cụ sửa chữa ô tô, xe máy phục
vụ chuyên ngành giao thông vận tải;
Thiết kế, đóng mới, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải ô tô, tàu biển, tàu sông,các phương tiện thiết bị xe chuyên dùng phục vụ ngành giao thông vậntải;
Lắp ráp ôtô, xe máy; Sản xuất, lắp đặt đồ chơi, thiết bị vui chơi côngcộng; Gia công chế tạo các sản phẩm về cơ khí;
Kiểm định an toàn kỹ thuật các phương tiện cơ giới đường bộ;
Xây dựng và lắp đặt các công trình: dân dụng, giao thông đô thị (cấpthoát nước, chiếu sáng, công viên cây xanh, hè đường, …), côngnghiệp (đường dây và trạm biến áp đến 110KV), thủy lợi, bưu điện,thể dục, thể thao - vui chơi giải trí; Trang trí nội ngoại thất công trình;
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện vật liệu xây dựng cácloại;
Kinh doanh nhà ở, khách sạn, nhà hàng, văn phòng làm việc, bến bãi,kho hàng, dịch vụ quảng cáo;
Xuất khẩu lao động;
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, lái xe và công nhân kỹ thuật ngànhgiao thông vận tải;
Trang 6 Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác, liên doanh, liên kết với các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh;
Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác
Ngoài ra trong quá trình phát triển, TRANSERCO được bổ sung các ngànhnghề kinh doanh khác mà pháp luật không cấm để mở rộng, phát triển thịtrường, sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Định hướng phát triển
- Phát triển thành một Tổng công ty mạnh có tiềm lực về tài chính, quản lý,điều hành tiên tiến để giữ vai trò chủ đạo, tập trung, chi phối, hỗ trợ và liênkết các hoạt động của các Công ty con nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty mẹ và các Công ty con, công ty liên kết; tối đa hóa lợinhuận trong kinh doanh; không ngừng nâng cao đời sống của người lao độngtrong Tổng công ty;
- Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tạiTRANSERCO và tại các doanh nghiệp khác; hoàn thành các nhiệm vụ doNhà nước giao, trong đó có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, trong đó ngành nghề chính làvận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách liên tỉnh và dịch vụ côngcộng;
- Tổ chức triển khai nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và định hướng cho cácCông ty con, Công ty liên doanh, liên kết theo định hướng phát triển củaThành phố
Theo Tổng Công ty Vận tải Hà Nội (Transerco), hiện Transerco đangtrực tiếp quản lý, vận hành 50/60 tuyến xe buýt của thành phố Từ năm 2002đến năm 2003 Tổng Công ty có 600 xe, từ năm 2003 đến năm 2005 số lượng
xe tăng lên hơn 800 chiếc Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt, ngày
Trang 729/1/08 Transerco đã làm lễ tiếp nhận 50 xe buýt nhãn hiệu Thaco Hyundai
từ Công ty CP Trường Hải Đây là loại xe khách nội thành có sức chứa 80người và đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải mới nhất của cục đường bộ ViệtNam Thực lực, biên chế trang bị kỹ thuật xe Tổng công ty vận tải Hà Nội chothấy Tổng công ty được biên chế nhiều loại xe nhưng đều có tình trạng kỹthuật tốt, hệ số kỹ thuật cao đây là điều kiện thuận lợi để cho tổng công tyhoàn thành mọi nhiệm vụ
1.2 Phân tích cường độ sử dụng xe của công ty
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng xe
Trong yếu tố sử dụng xe máy trang bị kỹ thuật có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng khác nhau Ngoài yếu tố chủ quan do con người trong việc chấp hànhcác chế độ qui định, điều lệ công tác kỹ thuật còn xét đến các yếu tố ảnhhưởng chính sau:
a- Ảnh hưởng của độ ẩm không khí:
Việt Nam là nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, vì vậy không khí có
độ ẩm lớn sẽ xâm thực vào dầu mỡ phá hỏng hoặc làm xấu tính chất bôi trơn.Hơi nước đọng trên các vật liệu phi kim như gỗ, cao su, da, bọt…gây nênnấm mốc làm thay đổi tính cơ lý vật liệu như độ bền kéo, độ dãn dài, mô đunđàn hồi, trọng lượng Đẩy nhanh quá trình lão hóa các vật liệu đó
Độ ẩm lớn làm cho hơi nước lọt vào các bề mặt làm việc của các mốighép động, gây ra hao mòn nhanh, giảm tuổi thọ của chi tiết
b- Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ:
Khi nhiệt độ ngoài trời cao thì hiệu suất làm mát cho động cơ và các cụmmáy như ly hợp, hộp số, cầu xe, bộ phận treo… sẽ bị giảm rất nhiều dẫn đếncông suất động cơ, hiệu suất truyền lực của các cụm giảm, lượng tiêu haonhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn tăng lên và khả năng làm mát giảm Nhiệt độ caolàm các chi tiết bằng vật liệu cao su như xăm lốp, bánh tỳ, dây đai nhanh bịgià hóa
Trang 8c- Ảnh hưởng của điều kiện đường xá:
Khi xe hoạt động trong điều kiện đường xá bụi bẩn nhiều, bụi sẽ bám lêncác bề mặt chi tiết, đồng thời có khả năng cuốn vào trong bề mặt làm việc củacác khớp dẫn động điều khiển, các ổ bi, bề mặt đĩa ma sát ly hơp, dải phanh
và tang trống phanh làm giảm khả năng làm việc và tuổi thọ của các chi tiết,tăng cường độ mài mòn cho các chi tiết
Khi xe hoạt động trong điều kiện đường xá xấu như: đường có mấp môlớn, trơn lầy nhiều, nhất là trong điều kiện đồi núi, sẽ dẫn đến khả năng thôngqua của xe giảm, động cơ, hệ thống truyền lực và bộ phận treo, vận hành liêntục làm việc trong điều kiện nặng nhọc, sẽ ảnh hưởng lớn đến chất lượng, độtin cậy làm việc cũng như tính năng và tuổi thọ của các cụm, cơ cấu, các hệthống và toàn xe
1.2.2 Cường độ sử dụng xe của công ty
Theo báo cáo mới nhất của Sở GTVT, từ khi địa bàn Hà Nội mở rộng,bình quân mỗi ngày trên địa bàn Hà Nội có 10.500 lượt xe buýt hoạt động,vận chuyển trên 1,1 triệu hành khách/ngày, tăng 18% so với cùng kỳ năm
2007 và tăng 26,5% so với thời gian trước khi mở rộng Riêng Tổng công tyVận tải Hà Nội, có 50 tuyến buýt với 9.000 lượt xe vận chuyển bình quânkhoảng gần 1 triệu hành khách/ngày) Tính đến hiện nay, toàn mạng vận tảihành khách công cộng bằng xe buýt vận chuyển đạt gần 1,12 triệu hành khách(riêng khách đi lại thường xuyên bằng vé tháng đạt cao nhất từ trước đến nay
là trên 217.020 người/tháng tăng 24% so với trước khi Hà Nội mở rộng Hệ
Trang 9Do tổng công ty vận tải Hà Nội gồm rất nhiều công ty con mà mỗi công
ty con này lại có mức độ sử dụng xe rất khác nhau nên để tính cường độ sửdụng xe của tổng công ty sẽ rất phức tạp Ở đây ta chọn Trung tâm Tân Đạt làthành viên tiêu biểu nhất của Tổng công ty để tính cường độ sử dụng xe, vìTrung tâm Tân Đạt có số lượng xe chiếm một tỷ lệ khá lớn trong Tổng công
ty và cường độ sử dụng xe của trung tâm tương đối ổn định, không thay đổinhiều qua các năm
TRUNG TÂM TÂN ĐẠT
Thông tin chung về công ty
Trung tâm Tân Đạt – Tổng Công ty Vận tải Hà Nội
Địa chỉ: 124 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm dịch vụ:
Theo số liệu thống kê năm 2005 Trung tâm Tân Đạt có 150 xe các loại,năm 2006 có 200 chiếc, đến năm 2007 tăng lên thành 250 chiếc Hiện nay,Trung tâm Tân Đạt đang hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh tuyến Hà Nội– TPHCM với tần suất 03 chuyến/ngày Các chuyến xe chạy trên hành trìnhnày đều là loại xe đời mới Hyundai Space 45 chỗ; giá vé đồng hạng 510.000/
HK (bao gồm các bữa ăn, nước uống trên suốt hành trình) Các chuyến xekhởi hành từ BX Giáp Bát - Hà Nội lúc 11h, 13h và 16h; Tại BX Miền Đông
- TPHCM lúc 11h và 17h và 20h
Ngoài ra Trung tâm Tân Đạt còn có 1 chuyến xe liên tỉnh tuyến LươngYên (Hà Nội) - Tam Bạc (Hải Phòng) với tần suất 20 - 25 phút/chuyến đượckhai trương vào 17/05/2005 với 18 xe ô tô loại 80 chỗ và 05 tuyến buýt kếcận (tuyến 202: BX Lương Yên - BX Hải Dương bắt đầu hoạt động từ30/10/2005; Tuyến 203: BX Lương Yên - BX Bắc Giang từ 05/11/2005;Tuyến 207: BX Giáp Bát - TT Văn Giang từ 14/01/2006; Tuyến 205: BXLương Yên - BX Hưng Yên và Tuyến 209: Bến xe Giáp Bát - BX Hưng Yênđược mở từ 19/08/2005) với tần suất 15-20 phút/chuyến
Trang 10Việc sử dụng xe của công ty được duy trì theo một kế hoạch cụ thể, phùhợp với tình hình bảo đảm trang bị, bảo đảm kỹ thuật, kế hoạch nhiệm vụ củacông ty về nhu cầu đi lại của người dân và bảo đảm sinh hoạt chung.
Căn cứ vào kế hoạch trên giao các doanh nghiệp thành viên lập kế hoạch
sử dụng xe trong tháng và thống kê số km sử dụng ở các tháng trong năm.Theo số liệu thống kê của Trung tâm Tân Đạt, cường độ sử dụng xe củatrung tâm ở các năm 2005, 2006, 2007 được chỉ ra ở bảng 1.1
Cường độ sử dụng xe của Trung tâm Tân Đạt
Từ kế hoạch sử dụng xe của Trung tâm Tân Đạt qua các năm 2005,
2006, 2007 ta xây dựng được biểu đồ cường độ sử dụng xe ô tô như sau:S (nghìn km)
Nam 2005 Nam 2006 Nam 2007
146
251 297
135 212
279
249
204
179 231
142
268 249
187
287 265
191
318 304
255 283
246
195 189 219 262
192 227
241 271
Trang 11Hình 1.2: Biểu đồ cường độ sử dụng xe của Trung tâm Tân Đạt năm 2005, 2006, 2007
Qua thực tế sử dụng xe các năm 2005, 2006, 2007 của Trung tâm ta thấyrằng: trong năm cường độ sử dụng xe tương đối đồng đều, cường độ sử dụng
xe tăng tập trung vào các tháng trước, sau Tết nguyên đán và các tháng hè Đó
là các tháng mà nhu cầu đi lại tăng cao Do cường độ sử dụng xe trong cáctháng này tăng cao nên các cụm máy, bộ phận của xe phát sinh nhiều hư hỏng
vì vậy số lần bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa cũng tăng lên so với các thángtrong năm
Chương 2
PHÂN TÍCH CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ TRẠM
BẢO DƯỠNG - SỬA CHỮA 2.1 Các yêu cầu đối với trạm bảo dưỡng sửa chữa
Trang 12Trạm bảo dưỡng sửa chữa là nơi thực hiện công tác sửa chữa - bảodưỡng kỹ thuật theo kế hoạch khắc phục các hư hỏng của xe Vì vậy yêu cầu
cơ bản đối với trạm bảo dưỡng, sửa chữa là:
Bảo dưỡng, sửa chữa nhanh chóng, kịp thời đúng kế hoạch, đảm bảođúng yêu cầu kỹ thuật
Có công suất đủ lớn, đáp ứng được yêu cầu bảo đảm an toàn cho ngườilao động, an toàn phòng cháy chữa cháy
Để thực hiện các yêu cầu trên trạm bảo dưỡng - sửa chữa phải được trang
bị đầy đủ các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho quá trình bảo dưỡng, sửachữa, đặc biệt là các thiết bị chuyên dùng, xây dựng đủ số cầu bảo dưỡng, sửachữa Phải biên chế đủ thợ theo yêu cầu công việc của trạm, sắp đặt các trangthiết bị hợp lý, đúng vị trí, phù hợp với quy trình công nghệ bảo dưỡng - sửachữa, tổ chức tốt quá trình bảo dưỡng, sửa chữa xe của công ty
2.2 Phân tích chọn phương án thiết kế trạm
Hiểu rõ tầm quan trọng của công tác bảo dưỡng, sửa chữa, trong công ty
đã xây dựng được một hệ thống bảo dưỡng - sửa chữa nhằm đáp ứng nhu cầuthực tế về bảo dưỡng - sửa chữa xe
Việc tiến hành thiết kế xây dựng trạm bảo dưỡng - sửa chữa phải xuấtphát từ nhiệm vụ bảo dưỡng và bảo đảm các thông số kỹ thuật xe, đặc điểmtình hình nơi công ty làm việc và khả năng của công ty Để chọn phương ánthiết kế mặt bằng trạm bảo dưỡng - sửa chữa hợp lý ta hãy phân tích tất cả cácphương án có thể sử dụng, trên cơ sở đó sẽ chọn ra phương án tối ưu nhất Có
3 phương án cơ bản để thiết kế trạm bảo dưỡng - sửa chữa, đó là:
Thiết kế theo mẫu: phương pháp này chủ yếu dựa vào trạm bảo dưỡng sửa chữa hiện có để thiết kế
Thiết kế cải tiến bổ xung: là phương pháp dựa vào các trạm đã cónhưng chưa hoàn chỉnh để thiết kế hoàn thiện hơn phù hợp với tình hình thực
Trang 13- Thiết kế mới hoàn toàn
Để đáp ứng yêu cầu của một trạm bảo dưỡng - sửa chữa ta phải áp dụngphương pháp thiết kế mới toàn bộ
Ta đã biết ở trạm bảo dưỡng sửa chữa, tất cả các công việc bảo dưỡng sửa chữa đều được thực hiện trên cầu bảo dưỡng Việc bảo dưỡng - sửa chữatrên các cầu có thể được tiến hành bằng một trong hai phương pháp: phươngpháp cầu vạn năng và phương pháp cầu dây chuyền
-* Phương pháp cầu vạn năng:
Với phương pháp này tất cả các công việc bảo dưỡng - sửa chữa đượcthực hiện trên một cầu, không có sự di chuyển của các xe trong suốt thời gianbảo dưỡng - sửa chữa Tất cả các phương tiện, thiết bị, dụng cụ được bố tríxung quanh cầu
Các thiết bị chuyên dùng cho từng nhóm thì được đưa tới theo một thứ tựnhất định, phù hợp với tính chất và yêu cầu công việc Với phương pháp nàycác cầu bảo dưỡng - sửa chữa có thể được bố trí theo một trong các phương
Nhược điểm: Thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho phòng bảo dưỡngkhó khăn và phức tạp Vì không có cầu thông nên đưa xe vào cầu gặp nhiềukhó khăn, đặc biệt là xe không tự cơ động được Điều này ảnh hưởng đếnnăng suất lao động và khả năng của trạm
- Bố trí như hình 2.1b: Là phương án mà tất cả các cầu bảo dưỡng đều làcầu thông, các xe vào trạm theo hai chiều, phương án này có ưu nhược điểm sau:
Trang 14Ưu điểm: Dễ dàng cho xe vào bảo dưỡng - sửa chữa thuận tiện khi đưa
xe chết máy vào cầu, thông gió chiếu sáng tự nhiên tốt
Nhược điểm: Cầu bảo dưỡng kỹ thuật chiếm nhiều diện tích, bố trí các
bộ phận của trạm và các trang thiết bị không được liên hoàn, tách rời nhau,gây khó khăn trong sử dụng, quản lý và quan hệ giữa các bộ phận trong quátrình bảo dưỡng - sửa chữa
- Bố trí như hình 2.1c: Là phương án kết hợp hai phương án trên, phương
án này được áp dụng khi số cầu bảo dưỡng - sửa chữa tính toán lớn hơn một cầu
Nó tận dụng được ưu điểm của hai phương án trên, đồng thời khắc phụcđược nhược điểm cơ bản của chúng
2.1a
Trang 15Hình 2.1: Một số phương án bố trí trạm theo phương pháp cầu vạn năng
2-1a - Phương án bố trí cầu cụt;
2.1b - Phương án bố trí cầu thông;
2-1c - Phương án kết hợp;
(1) - Phòng bảo dưỡng;
(2) - Cầu bảo dưỡng;
(3) - Các phòng sửa chữa;
* Phương pháp dây chuyền:
Với phương pháp này toàn bộ khối lượng công việc bảo dưỡng - sửachữa được tiến hành trên một số cầu Mỗi cầu thực hiện một vài công việcnhất định Các xe vào bảo dưỡng - sửa chữa theo phương án này nhất thiếtphải di chuyển từ cầu thứ nhất tới cầu cuối cùng
Trang 16Sơ đồ bố trí trạm bảo dưỡng - sửa chữa theo phương án dây chuyền đượcthể hiện trên hình 2.2
Hình 2.2: Phương án bố trí trạm theo phương pháp dây chuyền
Qua phân tích ở trên ta chọn cách bố trí như hình 2.1c (phương phápcầu vạn năng kết hợp cả cầu cụt và cầu thông) làm phương án bố trí trạm vì
nó hợp lý hơn cả
Trạm được thiết kế gồm khu bảo dưỡng có các cầu bảo dưỡng và bố tríxung quanh là các bộ phận cần thiết phục vụ cho quá trình bảo dưỡng - sửachữa Do diện tích cơ bản và công suất nhỏ nên các bộ phận cùng tính chất sẽ
Trang 17Để giải quyết được các công việc phục vụ cho quá trình bảo dưỡng sửa chữa, trong trạm được trang bị đủ các phương tiện, trang thiết bị và dụng
cụ cần thiết, chúng được bố trí phù hợp với quá trình công nghệ bảo dưỡng sửa chữa của trạm Việc bố trí như vậy bảo đảm tính công nghệ, đồng thờibảo đảm khả năng thông gió, chiếu sáng tự nhiên tốt, nhất là khu vực bảodưỡng kỹ thuật
-Chương 3:
TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ
VÀ QUY HOẠCH MẶT BẰNG TRẠM 3.1 Tính toán công nghệ
3.1.1 Phân tích cấu trúc trạm
Trang 18Trạm bảo dưỡng - sửa chữa dùng để tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật cấp
01 và cấp 02 cho ô tô, sửa chữa nhỏ và các công việc chuyên môn về bảodưỡng - sửa chữa
Trạm gồm phòng bảo dưỡng, các phòng sửa chữa chuyên môn cùng cácphòng phục vụ sinh hoạt và tổ chức, điều hành sản xuất Tất cả các bộ phận
đó được bố trí trong một tòa nhà
a- Phòng bảo dưỡng kỹ thuật.
Đây là nơi tiến hành bảo dưỡng xe, trong phòng được bố trí các cầu bảodưỡng
Số lượng cầu phụ thuộc vào số lượng xe, cường độ sử dụng xe của công
ty Cầu gồm 2 loại: cầu cụt và cầu thông Trong phòng bố trí các thiết bịchuyên dùng, phục vụ cho bảo dưỡng như giá để chi tiết, giá rửa các bầu lọc,thiết bị hàn nguội, tủ đựng dụng cụ, kích nâng chuyển… Số lượng các trang
bị đều được chọn và tính toán tỉ mỉ, đầy đủ
b- Các phòng sửa chữa:
Gồm có:
- Phòng nguội;
- Phòng hàn điện, hàn hơi, rèn, gò;
- Phòng sửa chữa thiết bị điện;
- Phòng sửa chữa vỏ thùng xe;
- Phòng điều chỉnh, sửa chữa hệ thống nhiên liệu;
- Phòng sửa chữa, nạp và bảo quản bình điện
Các bộ phận phục vụ bao gồm:
- Phòng hành chính;
- Phòng điện của trạm, kho dụng cụ vật tư
Để đảm bảo sinh hoạt cho công nhân cần bố trí các phòng khác nhau:phòng rửa tay, phòng thay quần áo, phòng vệ sinh cửa ra vào trạm đặt cửa lớn
Trang 19(cả gian) có cánh đẩy Từ phòng bảo dưỡng có các cửa nhỏ thông sang cácphòng sửa chữa.
Trong phòng bảo dưỡng có lắp hệ thống thông gió và dẫn thoát khí xảcủa xe cũng như khí thải của toàn bộ tòa nhà
3.1.2 Tính toán nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa.
3.1.2.1 Các phương pháp tính:
Việc tính toán nhu cầu bảo dưỡng - sửa chữa có thể được tiến hành bằng
2 phương pháp:
a- Phương pháp thứ nhất: Xác định nhu cầu bảo dưỡng - sửa chữa theo
kế hoạch sử dụng xe hàng tháng của công ty Phương pháp này gặp nhiều khókhăn, do kế hoạch sử dụng xe hàng tháng của công ty hay bị thay đổi do biếnđộng của thị trường Vì vậy xác định theo cách này sẽ không thỏa mãn đượcgiới hạn sai số cho phép, phương pháp này chỉ áp dụng cho công ty nhỏ hoặccông ty có xe hoạt động theo kế hoạch hàng tháng ổn định
b- Phương pháp thứ hai: Xác định nhu cầu bảo dưỡng - sửa chữa theo
cường độ sử dụng xe trung bình
Bằng phương pháp này sẽ bảo đảm thiết kế hợp lý, trạm sẽ có khả năngbảo đảm hoạt động khi xe có cường độ sử dụng cao, đồng thời trong nhữngtháng hoạt động ít vẫn bảo đảm không lãng phí công suất của thiết bị
Do vậy sử dụng phương pháp thứ hai xác định nhu cầu bảo dưỡng - sửachữa xe của công ty là phù hợp cả về lý thuyết và thực tế của đơn vị cơ sở
3.1.2.2 Tính toán số xe vào bảo dưỡng - sửa chữa theo cường độ sử dụng trung bình.
Theo tài liệu [2] số lượng xe sử dụng trung bình trong một ngày tínhtheo công thức:
Trang 20(3-Trong đó:
Ntb - Số xe sử dụng trung bình trong ngày [xe/ngày]
N sd - Tổng số xe hoạt động trong số ngày chọn tính [xe]
n - Tổng số ngày sử dụng xe trong thời gian chọn tính [ngày]
Từ kế hoạch sử dụng xe hàng tháng của công ty theo kế hoạch thống kê
ở bảng (1.1) ta chọn tháng 01 và tháng 07 của năm 2007 là hai tháng cócường độ sử dụng khá lớn để tính Như vậy sẽ phù hợp với thực tế hiện tại vàkhả năng phát triển của công ty sau này Từ đó ta có thể tính được các số liệusau:
- Tổng số lần sử dụng xe trong thời gian chọn tính:
Trang 21n - Tổng số ngày sử dụng xe trong thời gian chọn tính [ngày]
(3-Trong đó:
S - Tổng số km sử dụng của các xe trong những ngày chọn tính [km];
N sd - Tổng xe hoạt động trong những ngày chọn tính [xe];
Stb = 6270008360 = 75 [km/xe]
3.1.2.3 Tính toán số lượng xe vào trạm bảo dưỡng - sửa chữa.
Việc xác định số lượng xe vào trạm bảo dưỡng - sửa chữa trung bìnhtrong một tháng được xác định dựa trên cơ sở cường độ sử dụng xe trung bình
Số lượng xe vào bảo dưỡng kỹ thuật cấp 2 trung bình, theo tài liệu [2]được xác định thông qua biểu thức sau:
NBD-2 =
2
.
BD
tb tb tb
L
n S N
[xe/tháng] 4)
(3-Trong đó:
NBD-2 - Số xe bảo dưỡng kỹ thuât cấp 2 trong 1 tháng [xe/tháng];
Ntb - Số lần sử dụng xe trung bình trong 1 ngày [xe/ngày];
ntb - Số ngày sử dụng xe trung bình trong 1 tháng [ngày/tháng];
Stb - Số km trung bình mỗi xe chạy cho một lần xuất xe [km/xe];
LBD-2 - Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật cấp 2 [km];
Trang 22Chu kỳ và thời gian bảo dưỡng các cấp của các loại xe được thống kê ởbảng 3.1 theo tài liệu [3]
BD
tb tb tb
L
n S N
- NBD-2 [xe/tháng] 5)
(3-Trong đó:
NBD-1 - Số xe bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1 trong một tháng [xe/tháng];
LBD-1 - Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1 [km];
Ta có:
Ntb = 155[xe/ngày];
Stb = 75 [km/xe];
Trang 23ntb = 27 [ngày/tháng];
LBD-1 = 4000 [km] theo bảng (3.1)Thay các giá trị vào công thức (3-5) ta có:
NBD-1 = 1554000.75.27 - 20 = 58,5 [xe/tháng]
Chọn tính: NBD-1 = 59 [xe/tháng]
3.1.3 Tính toán số lượng thợ làm việc trên các cầu bảo dưỡng.
a- Xác định số lượng thợ làm việc trên các cầu bảo dưỡng:
Dựa vào khối lượng công việc và định mức, giờ công bảo dưỡng - sửachữa, nhu cầu bảo dưỡng - sửa chữa của công ty, ta xác định số lượng thợ làmviệc trên các cầu bảo dưỡng theo tài liệu [2] thì số lượng thợ được xác địnhtheo công thức sau:
T
t t
N BD bd sc
[người]; 6)
T
t t
N BD bd sc
[người]; 7)
Trang 24T = 90 h/tháng; = 0,8 theo tài liệu [2];
Thay các giá trị vào công thức (3-6) và (3-7) ta có:
b- Chọn số lượng công nhân ở các bộ phận khác:
Việc xác định số lượng thợ bảo dưỡng - sửa chữa ở các bộ phận khácđược tiến hành dựa vào các cơ sở sau:
- Nhu cầu phục vụ cho quá trình bảo dưỡng - sửa chữa
- Khối lượng công việc phục vụ sửa chữa
- Biên chế trang bị trong trạm và tình trạng kỹ thuật của các loại xe
Trang 25Dựa vào các cơ sở trên đối với một trạm bảo dưỡng - sửa chữa của mộtcông ty trong điều kiện thực tế của Việt Nam ta có thể chọn số lượng thợ ở các
Sửa chữa săm lốp
Sửa chữa thiết bị nhiên liệu
Bảo dưỡng - sửa chữa ô tô
Bảo dưỡng, sửa chữa và nạp bình điện
50
c- Chọn bậc thợ
Việc chọn bậc thợ cho trạm bảo dưỡng - sửa chữa được tiến hành dựavào: Khối lượng công việc bảo dưỡng - sửa chữa, mức độ phức tạp của côngviệc, chủng loại trang thiết bị, khả năng làm việc của từng loại thợ và phải phùhợp với tình hình thực tế của công ty
Đối với công việc bảo dưỡng - sửa chữa nhỏ không cần thợ bậc cao nênbậc thợ của trạm không cần vượt quá bậc 6
Xuất phát tự những cơ sở trên ta chọn bậc thợ cho trạm như bảng 3.3
Bảng 3.3
Trang 2604 Sửa chữa hệ thống nhiên liệu 05 02 02 01
06 Bảo dưỡng, sửa chữa và nạp
3.1.4 Tính toán số cầu bảo dưỡng - sửa chữa
Số cầu bảo dưỡng - sửa chữa được tính toán trên cơ sở số lượng xe vàobảo dưỡng - sửa chữa và thời gian cần thiết để bảo dưỡng định kỳ có tính đếnthời gian sửa chữa nhỏ
Theo tài liệu [2] số lượng cầu bảo dưỡng được tính bằng công thức sau:
CBD-1 =
.
)
1 1
R T
t t
N BD bd sc
[cầu] 9)
(3-CBD-2 =
.
) ( '' 2 2
R T
t t
N BD bd sc
[cầu] 10)
(3-Trong đó:
CBD-1, CBD-2 - Số lượng cầu bảo dưỡng cấp 1 và cấp 2 cho các xe [cầu]
NBD-1, NBD-2 - Số xe bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1 và cấp 2 trong một tháng[xe/tháng]
Trang 27tbd-1 và tbd-2 - Khối lượng công việc bảo dưỡng kỹ thuật cấp 1 và cấp 2[người-giờ/xe];
t'
sc, t ''
sc - Khối lượng công việc cần thiết khắc phục hỏng hóc và sửachữa nhỏ khi tiến hành bảo dưỡng cấp 1 và cấp 2 [người-giờ/xe]
R - Số lượng công nhân làm việc trên một cầu bảo dưỡng, thông thường
để thuận lợi trong quá trình tính toán, cũng như bảo đảm trên cầu không quáđông người, gây lộn xộn, làm giảm hiệu quả công việc theo tài liệu [2] ta có:
Theo tài liệu [2] ta có R = 3 người/cầu; T = 90h/tháng; = 0,8
Thay các giá trị vào công thức (3-9) và (3-10) ta được:
3.1.5 Tính toán chọn trang thiết bị cho trạm
Khi chọn trang thiết bị ta tiến hành như sau:
Trạm bảo dưỡng - sửa chữa được trang bị một số trang thiết bị để nângcao năng suất lao động và chất lượng bảo dưỡng - sửa chữa, giảm sức lao
Trang 28động cho công nhân, trong đó đối với các dụng cụ đơn giản có thể chọn theoyêu cầu công việc, số lượng thợ của trạm và số cầu bảo dưỡng.
Đối với trang thiết bị lớn dùng chung như máy hàn, máy nén khí, máybơm mỡ, máy tiện… được xác định bằng công thức sau:
Xtb =
0
.
1
T
N t
[chiếc] 12)
- Hệ số sử dụng trang thiết bị theo thời gian;
Theo nguyên tắc đó ta chọn được các trang bị cơ bản cho trạm và đượcthống kê ở bảng 3.4
Trang 2910 Bộ dụng cụ tháo lắp ô tô 06
12 Dụng cụ kiểm tra độ chụm bánh xe TD2100 03
IV Kho vật tư
Trang 30V Phòng bảo quản bình điện
VI Phòng sửa chữa bình điện
XI Phòng sửa chữa săm lốp
Trang 31XIV Phòng sửa chữa hệ thống nhiên liệu
Trang 3201 Bệ tiểu tiện 04
3.1.6 Tính toán diện tích các phòng thuộc trạm bảo dưỡng - sửa chữa.
Mục đích của việc tính toán diện tích các phòng là để bảo đảm đủ diệntích bố trí các trang bị và thuận lợi cho việc tiến hành bảo dưỡng - sửa chữanhưng cũng phải bảo đảm được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tránh gây lãngphí nguyên vật liệu cho xây dựng, tránh thừa hoặc thiếu diện tích sử dụng.Việc tính toán diện tích theo tài liệu [2] có thể được tiến hành bằng cácphương pháp sau:
Phương pháp thứ nhất: Tính theo diện tích chiếm chỗ của xe, trang thiết
bị theo [2] ta có công thức tính như sau:
F = kM F0 N [m2] (3-13)Trong đó:
kM - Hệ số tính đến diện tích cần thiết cho việc đi lại, di chuyển, thao táccủa công nhân;
F0 - diện tích xe, trang bị trong phòng [m2];
N - Số lượng xe, thiết bị trong phòng [chiếc];
Phương pháp thứ hai: Xác định bằng đồ giải trên cơ sở quy hoạch, kíchthước trang bị, kích thước, số lượng xe, vẽ sơ đồ bố trí chúng với tỷ lệ đã đinhsao cho bảo đảm các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa các xe và giữa cácthiết bị với nhau, giữa thiết bị với tường, đảm bảo thuận tiện cho việc đi lại,thao tác làm việc của công nhân
- Phương pháp kết hợp: nghĩa là kết hợp cả hai phương pháp trên
Trên cơ sở các số liệu tính toán được, ta có thể dùng phương pháp đồ giải
để lập quy hoạch bố trí, điều chỉnh lại diện tích của các công trình, bộ phậndựa vào kích thước của xe, thiết bị, số cầu bảo dưỡng chiếm chỗ trong phòng
để bảo đảm việc đi lại làm việc của công nhân
Trang 33Nội dung của phương pháp này là vẽ sơ đồ bố trí mặt bằng với đầy đủcác trang bị bố trí ở trong đó, sao cho đúng vị trí thực tế, kích thước, khoảngcách giữa các cầu, các xe, trang bị với nhau và giữa chúng với tường theo quyđịnh tỷ lệ nhất định so với kích thước thực tế.
Trên cơ sở xác định chiều dài và chiều rộng của khu vực cần xác địnhnghĩa là xác định được diện tích khu vực đó
a - Tính diện tích phòng bảo dưỡng: (F 1 )
Diện tích phòng bảo dưỡng được tính trên cơ sở một số nguyên tắc sau:Khoảng cách giữa các xe trên các cầu hoặc các xe với tường là 2m,khoảng cách này bảo đảm việc tháo lắp các trục xoắn và các bán trục được dễdàng
Khoảng cách giữa các đuôi xe với tường là 2m khoảng cách này dùng đểđặt các thiết bị sửa chữa - bảo dưỡng
Khoảng cách giữa các thân xe và cột nhà không nhỏ hơn 0,5m, khoảngcách giữa các xe và thiết bị đặt cố định không nhỏ hơn 1,2m
Ở phần trên ta đã xác định được số cầu trong phòng bảo dưỡng là 6 cầu.Với ô tô buýt có chiều dài 8,0 m và chiều rộng 2,5 m ta có sơ đồ mặtbằng phòng bảo dưỡng kỹ thuật sau:
Trang 34Hình 3.1: Sơ đồ bặt bằng phòng bảo dưỡng.
(1) Mô hình xe đặt trên cầu
(2) Tường của các phòng bảo dưỡng
Qua sơ đồ trên ta có chiều dài của phòng sẽ là:
Trang 35F3 = kM F0 N [m2]
Trong đó:
kM - Hệ số khoảng trống theo tài liệu [2] đối với phòng nguội chọn kM = 4
là đảm bảo điều kiện làm việc thuận tiện của công nhân
F0 - Diện tích trang bị chiếm chỗ [m2] và phụ thuộc vào từng vị trí chiếmchỗ trang bị, ta được tính theo bảng (3-5)
N - Số lượng trang bị trong phòng và được xác định theo bảng 3.5
1,4 0,80,72 0,412,13 1,220,6 0,351,2 0,60,8 0,5
4,480,65,20,212,160,8
Trang 36kM - Hệ số khoảng trống được chọn theo tài liệu [2], đối với phòng này tachọn kM = 4 là hợp lý vì đảm bảo vị trí làm việc cho công nhân và lắp đặttrang bị trong phòng; còn đối với F0, N được xác định theo bảng 3.6
Bảng 3.6
(m)
Diện tích(m2)01
1,4 0,8
1 0,51,2 0,50,32 0,27
1 0,75
4,481,02,40,17280,75
Bể kiểm tra săm
03020201
1,4 0,81,5 0,4
2 11,5 0,5
3,361,24,00,75
Trang 371,2 0,5
1 0,5
1,21,0
02
03
04
Bàn làm việcGhế ngồi
Tủ tài liệuBàn đặt máy điện thoại
02040101
1,5 0,71,5 0,251,2 0,60,6 0,4
2,11,50,720,24Vậy F6 = 3(2,1 + 1,5 + 0,72 + 0,24) = 13,68 m2
Trang 38STT Tên thiết bị Số lượng Kích thước (m) Diện tích (m2)01
Bể rửa bầu lọc nhiên liệu
Bể rửa bầu lọc không khí
Bệ thử bơm nhiên liệu
0402020202010101
1,2 0,81,2 0,61,5 0,71,0 0,60,8 0,41,4 0,50,7 0,51,8 0,8
3,841,442,11,20,640,70,351,44
Vậy: F7 = 3(3,84 + 1,44 + 2,1 + 1,2 + 0,64 + 0,7 + 0,35 + 1,44) = 35,13[m2]
Lấy F7 = 35 [m2]
h - Tính toán diện tích cho kho vật tư (F 8 )
Áp dụng công thức (3-13) ta có:
F8 = kM F0 N [m2]Trong đó: kM - hệ số khoảng trống, theo tài liệu [2] ta chọn kM = 4 là hợp
lý đảm bảo đủ cho việc cất giữ các vật tư trong kho F0, N được xác định theobảng 3.10
3,0 0,60,8 0,51,2 0,8
7,20,80,96
Vậy F8 = 4(7,2 + 0,8 + 0,96) = 35,84 [m2]
Chọn F8 = 36 [m2]
i - Tính diện tích phòng khí nén (F 9 )
Áp dụng công thức (3-13) ta có: