1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn

84 589 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, khí nén đợc chọn là nguồn năng lợng cung cấp cho hệ thống đo lờng tự động và cung cấp cho các thiết bị điều khiển trên các giàn công nghệ và giàn bơm ép.. Hiện nay, trên các giàn

Trang 1

Lời mở đầu

Ngày nay, việc ứng dụng tự động hoá vào trong công nghiệp dầu khí, một ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc đã mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế quốc dân Tuy vậy, công việc này cũng không dễ dàng, mặc dù chúng

ta đã nhập nhiều thiết bị hiện đại từ nớc ngoài Do đó việc tìm hiểu về cấu tạo

- nguyên lý làm việc - vận hành - bảo dỡng và sửa chữa các thiết bị này phải thực sự thành thạo, nắm vững nguyên lý hoạt động của chúng cho phù hợp với các yêu cầu về năng lợng của từng giàn, từng thiết bị tự động háo trên giàn

đó, nhằm nâng cao năng suất, tuổi thọ của các thiêt bị đó.

Trong điều kiện giàn khai thác, để đảm bảo tốt các công việc khai thác, cũng nh kiểm tra chặt chẽ các công việc này, thì việc sử dụng hệ thống đo l- ờng tự động là rất hữu hiệu Cũng nh trong môi trờng dễ cháy, nổ nh ở giàn khoan thì việc sử dụng khí nén làm nguồn năng lợng cung cấp cho các thiết bị

tự động hoá nh các van cầu, van Min, van an toàn, các thiết bị đo, là có nhiều u điểm nhất Vì vậy, khí nén đợc chọn là nguồn năng lợng cung cấp cho

hệ thống đo lờng tự động và cung cấp cho các thiết bị điều khiển trên các giàn công nghệ và giàn bơm ép.

Hiện nay, trên các giàn khoan, khai thác của mỏ Bạch Hổ có rất nhiều trạm máy nén có thể cung cấp nguồn khí cho các thiết bị này nhng thông dụng nhất vẫn là trạm máy nén khí GA - 75 vì nó có những u điểm vợt trội so với các loại máy khác là: nguồn khí cung cấp đạt yêu cầu, trạm máy đợc bố trí gọn, hoạt động hoàn toàn tự động, có hệ thống an toàn tốt để bảo vệ khi máy

có sự cố và đặc biệt là lu lợng của máy rất ổn định, đảm bảo độ khô sạch của khí nén cũng nh đảm bảo đợc nhiệt độ, độ nhớt động học của khí nén và tự

động điều chỉnh phù hợp theo nhu cầu sử dụng đã đặt trớc, đảm bảo tính tiết kiệm năng lợng

Chính những đặc điểm này, cùng với việc tìm hiểu về loại thiết bị này trong quá trình thực tập ở xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro Với sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình của thầy Th.S Nguyễn Văn Giáp cùng các thầy trong bộ

môn Thiết Bị Dầu Khí, em đã thực hiện đề tài: ‘‘Nghiên cứu bộ lọc khí và các phơng pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự

động hóa trên giàn”.

CHƯƠNG 1 TổNG QUAN Về VIệc

Sử DụNG MáY NéN KHí ở VIETSOVPETRO

1.1 Tình hình sử dụng máy nén khí ở Vietsovpetro

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, cùng với năng lợng

điện, vai trò năng lợng bằng khí nén ngày càng trở nên quan trọng Tất cả cáccơ sở sản xuất lớn, thậm chí cả trong nhiều lĩnh vực thông dụng hàng ngàycủa cuộc sống cũng không thể thiếu đợc nguồn năng lợng khí nén Việc sử

Trang 2

trờng nghiêm trọng cho cả một khu vực lớn.Với những đặc tính u việt củanăng lợng khí nén, nh:

- An toàn với môi trờng độc hại, môi trờng nguy hiểm khí, dễ cháynổ

- Dễ cung cấp, dễ sử dụng

- Phạm vi ứng dụng rộng rãi

Bởi vậy, chúng là nguồn năng lợng không thể thiếu trên các công trìnhdầu khí trên biển Năng lợng khí nén đợc sử dụng cho các thiết bị công cụ,thiết bị động lực,…và đặc biệt là trong các hệ thống tự động điều khiển và đolờng

Tại các giàn cố định trên biển của Xí Nghiệp Liên Doanh Vietsovpetro,

để cung cấp năng lợng khí nén sử dụng cho các thiết bị và hệ thống phục vụcho công nghiệp khoan-khai thác dầu khí, ngời ta thiết kế và lắp đặt nhiềutrạm máy nén khí phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau trên giàn

1.1.1 Định nghĩa

Máy nén là loại máy dùng để nén không khí hay gas đến áp suất tơng

đối không thấp hơn 0,5MPa, nếu máy tạo ra nguồn khí nhỏ hơn 0,2 MPa thì

đợc gọi là quạt gió

1.1.2 ứng dụng của máy nén khí trong ngành dầu khí

- Khai thác dầu bằng phơng pháp Gaslift

- Gọi dòng cho giếng

- Cung cấp nguồn khí nén có áp suất cho các thiết bị khoan

- Dùng để vận chuyển xi măng

- Cung cấp nguồn khí nuôi cho các thiết bị đo và tự động điều chỉnh

- Cung cấp cho các hệ thống điều khiển các thiết bị van …

- Cung cấp cho các hệ thống khởi động khí nén

- Là chất trung gian truyền nhiệt giữa các máy sấy, thiết bị lạnh …

1.1.3 Phân loại máy nén khí

- Theo kết cấu:

+ Máy nén thể tích: Bao gồm máy nén piston, máy nén trục vít, vàmáy cánh quạt;

Trang 3

+ Máy nén tuốc bin cánh quạt (máy nén động lực): Máy nén ly tâm,máy nén hớng trục.

- Theo áp suất tạo ra:

+ Bơm chân không áp suất: Làm việc khi áp suất ra bằng áp suấtkhí trời;

+ Máy nén chân không: Làm việc khi áp suất ra cao hơn áp suất khítrời;

+ Quạt gió: Làm việc với mức độ nén bé hơn 1,15;

+ Thiết bị thổi gas: Làm việc với mức độ nén bé hơn 1,15 nhngkhông làm mát nhân tạo;

+ Máy nén: Làm việc với mức độ nén lớn hơn 1,15 nhng có làm mátnhân tạo

- Theo kiểu dẫn động máy nén: Máy nén chạy bằng động cơ gas trong đómáy nén đợc chế tạo cùng với động cơ có gas và các loại dẫn động khác.Các thiết bị dẫn động phụ thuộc vào sổ vòng quay yêu cầu của trục,công suất và giải điều chỉnh các thông số, có thể là động cơ điện, tuốc bingas, hay động cơ đốt trong

- Theo đặc tính môi chất có thể chia ra

- Theo kiểu kết cấu của máy nén pittông đợc phân ra

+ Theo cấp số nén: Một cấp, hai cấp, ba cấp…

+ Theo số dãy trong đó bố trí các xylanh: Một, hai, hoặc nhiềudãy

+ Theo kết cấu cơ cấu chuyển động: Có con trợt và không có contrợt

+ Theo sự bố trí xylanh: Dạng ngang, đứng, góc

+ Theo nguyên lý tác dụng với xylanh: Tác dụng đơn, tác dụngkép

+ Phụ thuộc vào kiểu làm mát

Trang 4

1.1.4 Các loại máy nén khí dùng trong công nghiệp dầu khí

 Máy nén khí cao áp KP-2T (AK 150)

Đợc sử dụng để tạo nguồn khí có áp suất cao (150KG/cm2): dùng để

điều khiển hệ thông van cầu, ép vỉa, duy trì hoạt động của các bình ổn áp,máy bơm pittông Nạp khí cho các bình khí co động cơ diezen và các bình khí

có xuồng cứu sinh

Máy nén khí KP-2T là máy nén khí pittông thẳng đứng, 3 cấp, áp suấtcửu vào là áp suất khí quyển, áp suất cửu ra lơn nhất cho phép là: 150 KG/cm2

với lu lợng 1,8 m3/phút

 Máy nén khí 2BM4-9/101 (của trạm máy nén khí CD9-101)

Đợc sử dụng trong quá trình gọi dòng các giếng khai thác là phơng pháplàm giảm cột áp thủy tĩnh của khối lợng chất lỏng trong lòng giếng Đây làloại máy nén pisttông nằm ngang dùng để nén áp suất khí quyển đến áp suất100KG/cm2 với lu lợng 9m3/phút

 Máy nén khí 4BY5/9

Dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống điều khiển li hợp ( côn hơi ) chotời khoan và cấp khí nén phụ trợ cho hệ thống điều khiển tự động trên giàn.Loại máy này là loại máy nén khí piston chữ V, 2 cấp nén tác dụng đơn 4dãy, 4 xylanh, áp suất cửu vào là áp suất khí quyển, áp suất cửu ra la 8KG/cm2

với lu lợng là 5m3/phút

 Máy nén khí trục vít GA-75, GA-22, GA-30, SSP, MH75…

Loại máy nén này dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống điều khiển, hệthống bơm trám xi măng và các nhu cầu khác…

 Máy nén INGERSOLLRAND T30 x 400

Loại máy này dùng cung cấp khí nén cho hệ thống tự động hóa

Trang 5

2 đồng thời tại block 4 có nhánh rẽ để đưa nguồn khí đến sử dụng vào mụcđích gaslift tại block này Tại đầu block 2, đường khí này được chia làm 2:

Trang 6

mà được bảo vệ tốt nên ít bị sự cố rò gỉ khí ra ngoài do va trạm với đườngống, nó cũng góp phần bảo đảm an toàn của hệ thống.

Vì mục đích sử dụng nhất thiết áp suất không thay đổi do vậy trên hệthống này cần thiết phải lắp hệ thống ổn áp, áp suất khí trong hệ thốngnày thay đổi sau bình chứa của trạm nén khí Như vậy áp suất bình chứathay đổi từ 6,5 – 8,5 at từ máy nén đến bình chứa Tuy nhiên, với nguồnkhí này vẫn bảo đảm đi qua hệ thống sấy và hệ thống phin lọc

Sử dụng đường ống có đường kính 60 được thiết kế lắp đặt trực tiếptừ máy nén qua cụm phin tách thô, tinh sau đó về bình chứa không qua vanđiều tiết do đó áp suất của nguồn khí có thể thay đổi trong khoảng 6,5 –8,5 at cũng giống như sự thay đổi áp suất trong bình chứa

- Tuy áp suất có thay đổi nhưng những thông số về nhiệt độ, độ ẩmvẫn đảm bảo tốt Nguồn khí này cũng được đi qua hệ thống sấy vàphin lọc

-Nguồn khí sử dụng cho hệ thống đo lường

- Nguồn khí này được nối với đường ra sau bình chứa của trạm nén vànguồn khí này được đi qua bộ van điều tiết để giảm, ổn định áp suất

ở mức 5 at

- Nguồn khí sau khi qua van tiết lưu này sẽ được đưa ra các blốc 1, 2,

3, 4, 8 để nhằm mục đích cung cấp nguồn cho những thiết bị đo cụthể Việc bố chí các đường ống như sau:

- Sau khi nguồn khí qua van điều tiết, sẽ được chia làm 2 nhánh chính,một nhánh được đưa lên blốc 8 để làm nguồn nuôi những thiết bị đo

Trang 7

nhử ủaàu ủoàng hoà ghi ủoà thũ vaứ nhửừng thieỏt bũ ủieàu khieồn tửù ủoọngkhaực.

-Nhaựnh coứn laùi seừ ủửụùc ủửa ủeỏn bloỏc 1, 3, 4 ẹửụứng oỏng ủửụùc laộp ủaởt

ụỷ beõn phaỷi cuỷa bloỏc 2, 4 ủửụùc phaõn ra bloỏc 1, 2, 4 ụỷ phớa trửụực ủeồủửa nguoàn khớ naứy vaứo nhu caàu sửỷ duùng

- Nguoàn khớ naứy seừ ủửụùc ủửa vaứo caực thieỏt bũ ủo nhửng phaỷi vaứo caựcboọ van ủieàu tieỏt cho caực thieỏt bũ, van ủieàu tieỏt naứy seừ cho ra aựp suaỏtkhớ laứ 1,6 kg/cm2 ủoàng thụứi cuừng sửỷ duùng nguoàn khớ naứy ủeồ ủửa vaứonhửừng thieỏt bũ ủo, veừ ủoà thũ hoaùt ủoọng cuỷa moọt soỏ phaàn trong coõngngheọ khai thaực cuỷa giaứn

-Tuy nhieõn trong heọ thoỏng ủo lửụứng tửù ủoọng hoaự coứn raỏt nhieàu phaànphửực taùp khaực nhửng ụỷ ủaõy toõi chổ trỡnh baứy veà vieọc cung caỏp nguoànkhớ laứm nguoàn naờng lửụùng ủeồ phuùc vuù cho caực thieỏt bũ ủo lửụứng tửùủoọng hoaự, sụ ủoà boỏ trớ ủửa ủửụùc nguoàn khớ tửứ traùm neựn ủeỏn nhửừng vũtrớ caàn thieỏt nhử ủaừ neõu ụỷ treõn cho heọ thoỏng ủo lửụứng tửù ủoọng hoaự ụỷMC-1

1.3 Những yêu cầu công nghệ của hệ thống tự động hóa

Hiện nay trên các công trình biển của Xí Nghiệp Liên DoanhVietsovpetro đang tồn tại hai hệ thống khí nén cao áp và thấp áp, nhằm mục

đích cung cấp nguồn năng lợng khí nén cho các thiết bị và hệ thống chính sau:

- Các thiết bị đo lờng, nh: các cột mực chất lỏng cho các bình, bể côngnghệ…

- Các hệ thống điều khiển, tự động hóa, nh: các trạm điều khiển van dậpgiếng (ACS, TOE…); hệ thống điều lu lợng (các van mim); các rơle trong hệthống bảo vệ; điều khiển đóng mở các van cầu, các thiết bị chặn khác

- Các thiết bị dẫn động bằng khí nén, nh: hệ thống khởi động cho các

động cơ diezen công suất lớn; các động cơ kiểu rôto; cac máy bơm, máy mài,máy khoan, thiết bị tháo lắp bulông, thiết bị phun sơn…

- Hệ thống vân chuyển ximăng, phục vụ cho quá trình khoan

- Các mục đích khác, nh: làm sạch các bề mặt gia công, sửa chửa, làm vệsinh công nghiệp nào đó, gọi dòng trong khai thác, khuấy trộn dung dịch ximăng trong quá trình khoan…

Khí nén đợc tạo ra từ những máy nén khí chứa đựng nhiều tạp chất bụibẩn, độ ẩm có thể ở những mức độ khác nhau Chất bẩn bao gồm: bụi, độ ẩm

Trang 8

tự động hóa gồm các vấn đề cơ bản sau:

 Đảm bảo độ sạch: Điều này đảm bảo không bị kẹt hoặc bị tắc nghẽn

các phím lọc, các ricler hoặc các chi tiết, phần tử có độ chính xác cao củathiết bị, nhất là ở các thiết bị kiểm tra, đo lờng và ở các hệ thống điều khiển,

tự động hóa Để đánh giá độ sạch, ngời ta đa ra các tiêu chuẩn về các độ lớncủa các tạp chất Theo các tiêu chuẩn của các hội đồng các xí nghiệp châu âuPNEURP (European Committee of Mannufacturers of Compressors,Vacuumpumps and Pneumatic tools ) đề ra, độ lớn của các tạp chất trong khínén không đợc vợt quá 70àm

 Đảm bảo độ khô: Yêu cầu này rất quan trọng, nhất là khi khí nén đợc

sử dụng trong vận chuyển các vật liệu rời, nh hệ thống vận chuyển xi măng.Trong các hệ thống này, 99,9% lợng hơi ẩm (gồm hơi nớc và dầu bôi trơn….gọi chung là condensate) phải đợc loại bỏ Mặt khác, đảm bảo độ khô của khínén làm hạn chế sự sự tạo thành các phase lỏng, là tác nhân tạo nên ăn mòn

điện hóa trong dòng lu thông của khí nén

 Đảm bảo khoảng nhiệt độ làm việc thích hợp: Thông thờng, khoảng

nhiệt độ làm việc thích hợp nhất của khí nén không đợc chênh lệch quá 3ữ5 0C

so với nhiệt độ môi trờng làm việc của hệ thống và thiết bị Sự chênh lệch quálớn sẽ gây nên sự giãn nở nhiệt khác nhau trong các hệ thống, thiết bị, cáccụm chi tiết, tạo ra sự nứt vỡ, biến dạng, h hỏng…

 Đảm bảo khoảng áp suất làm việc thích hợp: Mỗi hệ thống hoặc thiết

bị đều có những yêu cầu về khoảng áp suất khí nén làm việc khác nhau Đểgiải quyết đợc vấn đề này, ngời ta thờng sử dụng các bộ van giảm áp hoặctăng áp phù hợp

 Đảm bảo độ nhớt thích hợp: Đối với từng hệ thống, nhất là với hệ thống

điều khiển tự động hoặc truyền động khí nén, và thiết bị, sẽ có những yêu cầu

cụ thể về độ nhớt động học cần thiết của khí nén, để giảm ma sát, sự ăn mòn

và rỉ sét của chúng Để giải quyết đợc vấn đề này, ngời ta thờng sử dụng dầubôi trơn, bổ xung vào dòng khí nén thông qua các van tra dầu, hoạt động theonguyên lý Venturi

Trong những yêu cầu công nghệ của hệ thống tự động hóa, thì quan trọng

nhất là việc đảm bảo độ sạch và độ khô của khí nén.

Trang 9

1.4 Những kết quả đạt đợc, những tồn tại cần tập trung nghiên cứu giải quyết

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con ngời ngày càng đợc nângcao, việc ứng dụng tự động hoá vào trong công nghiệp dầu khí hiện nay làngành công nghiệp mũi nhọn và mang nhiều lợi ích kinh tế cho nền kinh tếquốc dân

Tuy vậy, nó cũng không dễ dàng để tiến hành khai thác, dù đã nhập cácthiết bị từ nớc ngoài về mà nó còn đòi hỏi một khối lợng công việc đa dạng vàphức tạp Vì vậy, việc lựa chọn - vận hành - bảo dỡng - sửa chữa máy mócthiết bị và đặc biệt là phải nắm vững nguyên lý hoạt động của chúng cho phùhợp với các yêu cầu về năng lợng của giàn, nhằm nâng cao năng suất, tuổi thọcủa thiết bị

Trong điều kiện giàn khai thác, để đảm bảo tốt các công việc khai tháccũng nh kiểm tra chặt chẽ các công việc này, thì hệ thống đo lờng tự động hoá

là một hệ thống rất hữu hiệu Trong môi trờng dễ xảy ra cháy nổ nh ở giànkhoan thì việc sử dụng khí nén làm nguồn năng lợng và cung cấp cho các thiết

bị tự động hoá có nhiều u điểm nhất Do vậy, khí nén đã đợc chọn là nguồnnăng lợng cho hệ thống đo lờng tự động và cung cấp cho các thiết bị điềukhiển nén trên giàn công nghệ và giàn bơm ép vỉa

Hiện nay trên các giàn khoan, khai thác của Xí Nghiệp Liên DoanhVietsovpetro có rất nhiều trạm máy nén có thể cung cấp nguồn khí cho cácthiết bị tự động hoá nhng thông dụng nhất vẫn là trạm máy nén khí trục vítGA-75 (của hãng Atlat- Copco) hoặc SSR MH-75 (của hãng Ingersoll-Rand).Các trạm này có thể cung cấp khí nén trong giải áp suất làm việc từ 6ữ13kg/cm2 và lu lợng tơng đối (Q ≈ 13,59ữ 11,61 m3/phút, đối với trạm SSR MH-

75 ; Q≈ 11,5 m3/phút, đối với trạm GA-75) Chúng đợc trang bị thêm hệ thốnglàm sạch và khô khí khá hoàn hảo nên chất lợng khí rất tốt, vì vậy có những u

điểm vợt trội là: nguồn khí cung cấp đạt yêu cầu, trạm máy đợc bố trí gọn,hoạt động hoàn toàn tự động, có hệ thống an toàn, bảo vệ cao khi máy có sự

cố và đặc biệt là lu lợng khí cung cấp của máy rất ổn định, tự động điều chỉnhphù hợp theo nhu cầu sử dụng đã đặt trớc Đảm bảo tính tiết kiệm năng lợngcao

Trang 10

CHƯƠNG 2 CấU TạO Và NGUYÊN Lý LàM VIệC CủA MáY NéN TRụC VíT GA-75

2.1 Sơ đồ cấu tạo của máy nén trục vít GA-75

2.1.1 Giới thiệu chung về hình dạng may nén trục vít GA-75

Máy nén khí GA-75 là máy nén trục vít có dầu bôi trơn, một cấp và đợcdẫn động bằng động cơ điện, GA-55, GA-75, GA-90C là đợc làm mát bằngkhông khí

Loại máy nén khí GA-FF (Full-feature)

Là loại máy nén khí GA với đầy đủ các đặc tính kỹ thuật GA-75 feature) Chúng đợc trang bị thiết bị làm khô khí, cùng lắp đặt chung trongkhoang thân vỏ Thiết bị làm khô khí này tách ẩm từ khí nén bằng cách làmlạnh chúng đến gần điểm sơng để hơi ẩm (dầu và nớc…) ngng tụ rồi xả thôngqua cơ cấu xả condensate tự động

(Full-Bố trí chung:

Trạm máy nén khí GA đợc lắp đặt trong khoang thân vỏ cách nhiệt chắcchắn Máy nén khí đợc điều khiển kiểu Elektronikonđ của hãng AtlatsCopco Bộ điều khiển Elektronikonđ giúp làm giảm tiêu hao năng lợng điện,

nó cho phép ngời điều khiển dễ dàng lập trình và theo dõi, kiểm soát và vậnhành của máy nén khí Trên mặt bộ điều khiển, có: nút khởi động, và nútdừng khẩn cấp… khoang điện chứa bộ khởi động cho môtơ đợc lắp đặt phíasau bộ điều khiển này

Trạm máy nén khí còn đợc trang bị thêm hệ thống condensate (chất lỏngngng tụ trong quá trình làm mát khí nén) tự động

Trang 11

Hình 2.1 Hình dạng chung của máy nén trục vít GA-75

E1- Mô đun điêu khiển

1- Van đầu ra của khí nén2- Đầu vào của cáp điện3- Đơng xả condesate tự động của thiết bị tách dầu bôi trơn4- Van xả nớc bằng tay

Trang 12

H×nh 2.2 MÆt tríc cña m¸y nÐn trôc vÝt GA-75

E1- M« ®un ®iÒu khiÓn 6- PhÝm läc khÝ

S3- Nót dõng khÈn cÊp 7- Nót bÞt lç rãt dÇu b«i tr¬n

Trang 13

Hình 2.3 Mặt sau của máy nén trục vít GA-75

1- Van đầu ra của khí nén 9- Máy nén khí

2- Phin lọc khiểu DD và PD 10- Van ngợc

3- Thiết bị làm khô khí (GA-FF) 11- Van ngắt đờng dầu bôi trơn

4- Động cơ quạt 12- Mũi tên chỉ chiều quay của đông cơ5- Quạt làm mát 13- Động cơ điện dẫn động

6- Bộ phận làm mát dầu bôi trơn 14- Đờng xả condesate tự động

7- Các phin lọc dầu bôi trơn 15- Đờng xả condesate bằng tay

8- Van nạp tải / van ngắt tải 16- Bẫy tách condenssate

Trang 14

Hình 2.4 Bẳng điều khiển của máy nén trục vít GA-75

1- Nút tắt 8- Đèn LED báo chế độ vận hành tự động2- Nút khởi động 9- Các phím chức năng (F1, F2, F3 )

3- Màn hình 10- Dấu hiệu cảnh báo

4- Phím chuyển lên xuống 11- Dấu hiệu vận hành

5- Phím tạo bảng 12- Dấu hiệu điện áp nguồn

6- Đèn LED báo nguồn S3- Nút dừng khẩn cấp

7- Đèn LED cảnh báo chung

Bảng 2.1 Tên và chức năng của nút bấm:

Vtrí Tên gọi Chức năng

1 Nút tắt Ấn nút này để ngừng MNK, lúc này đèn LED sẽ

tắt MNK sẽ dừng sau 30s

2 Nút khởi động Ấn nút này để chạy MNK, lúc này đèn LED sẽ

sáng, báo hiệu bộ điều khiển đang vào chế độ

Trang 15

làm việc tự động Đèn LED sẽ tắt sau khi ngắt tảiMNK bằng tay.

3 Màn hình Để hiển thị các thông số báo về trạng thái vận

hành của máy nén khí, nhắc nhở các dịch vụ bảodỡng hoặc các lỗi (nếu có) của hệ thống

4 Phím chuyển lên

xuống

Dùng để dịch chuyển theo chiều dọc trên mànhìn, để hiển thị các thông số trạng thái làm việccủa hệ thống

5 Phím tạo bảng Dùng để hiển thị các thông số kỹ thuật theo

chiều mũi tên nằm ngang Chỉ những thông số cóchiều mũi tên hớng về bên phải mới có thể truycập để thay đổi

6 Đèn LED báo

nguồn Báo hiệu nguồn điện ở hệ thống Đèn sáng là hệthống đang đợc cấp điện

7 Đèn LED cảnh

báo chung Khi đèn sáng là có sự cảnh báo Vũ công tác bảodỡng kỹ thuật, hoặc một bộ phận cảm biến nào

đó trục trặc hoặc tình trạng ‘‘Shut dow’’ cần đợcgiải trừ Đèn LED này sẽ sáng nhấp nháy nếu bộcảm biến có choc năng ‘‘Shut dow’’ bị trục trặchoặc sau khi ấn nút dừng khẩn cấp S3

8 Đèn LED báo chế

độ vân hành tự

động

Đèn này sáng báo hiệu bộ điều khiển đang tự

động khởi động của MNK, MNK đang chạy cótải, không tải, dừng hoặc khởi động lại căn cứtrên mức tiêu thụ khí nén và giới hạn đã đợc xáclập trong chơng trình điều khiển

9 Các phím chức

năng (F1, F2, F3) Các phím này để điều khiển và lập chơng trìnhhoạt động cho hệ thống MN

10 Dấu hiệu cảnh báo

cấp Dùng để dừng MNK ngay lập tức trong trờnghợp có sự có Sau khi đã khắc phục h hỏng, mở

nút này băng cách kéo nó ra

2.1.2 Thân máy nén

Trang 16

Hình 2.5 Hình dạng thân máy nén trục vít GA-75

1- Thân máy nén2- Trục phụ3- Trục chính

Thân máy nén là giá đỡ các bộ phận khác của máy nén và cũng là nơixảy ra quá trình nén khí Thân máy nén có độ ổn định lớn, nặng, bền và chịu

áp suất cao Trong thân máy nén là khoảng không gian chuyển động quaytròn của rôto và chứa dầu bôi trơn ở hai đầu thân máy nén có ổ đỡ các rôto, ởphía hút và đẩy lắp các ổ đỡ chặn

Trong phần dới của thân máy, ở đầu bên kia của cặp trục(rôtơ) là cửa đẩy

đợc lắp van ngợc (CV) Còn ở giữa thân máy đợc nối với van chặn dầu ( Vs)

và hệ thống cung cấp dầu Ngoai ra, nó còn đợc nối với một đờng ống dẫn dầuphụ để cung cấp dầu bôi trơn cho máy nén khí khi máy chạy ở chế độ khôngtải

Mặt trên của thân đợc thông với khoang hút đợc nối với van hút Thânmáy đợc đúc bằng gang nên kết cấu bền và chắc chắn ít phải sửa chữa và phùhợp với thiết bị áp lực Thân máy đợc gắn trên giá đỡ và dới đế giá đỡ có các

Cụm rôto bao gồm tất cả các thiết bị quay lắp đặt trên rôto ngoại trừkhớp nối

Trang 17

Thân rôto có dạng rãnh vít và đợc bố trí ở phần giữa của trục (ở giữa hai

đầu ngỗng trục)

Hình 2.6 Hình dạng rôto máy nén

1- Cánh quạt2- Thân rôto

Ngoài ra ngỗng trục còn đợc tôi cao tần để đảm bảo độ cứng và khả năngchịu mài mòn cao

Các ống lót trục đợc làm bằng vật liệu chống ăn mòn và đợc tôi cứngthành lớp bảo vệ chống ăn mòn và đợc bịt kín để ngăn sự rò rỉ giữa trục vàống lót Các ống lót trục khi thay thế đợc tháo mở mà không dùng đến máy.Rôto của máy nén đủ độ cứng vững để không xảy ra sự biến dạng trongquá trình làm việc dẫn tới sự tiếp xúc giữa thân rôto và thân máy

2.1.4 Cấu tạo hộp tốc độ ( tăng tốc )

Trang 19

Đầu trục phía lắp với động cơ đợc phay rãnh then và đợc lắp với ổ bi(5110), vành làm kín (5120), đệm (5135) và ngoài cùng là chi tiết hãm(5115).

Trục chủ động của rôto đợc lắp với đệm (5025), bạc (5020), nắp chụp(5030), bạc (5040) và bánh răng (2020) nhờ then (5045) và phần ngoài cùng

có đệm cách (5050) đợc bắt chặt vào trục bánh răng nhờ bulông 6 cạnh(5055)

Động cơ truyền chuyển động cho trục chủ động của hộp tốc độ khi đótrục rôto quay nhờ sự ăn khớp giữa bánh răng chủ động (2025) và bánh răng

bị động (2020)

2.1.5 Động cơ dẫn động

Động cơ dẫn động đợc lắp đặt trên bệ đỡ, giữa bệ đỡ và động cơ đợc lắpcác đệm chống rung

Trang 21

- Phần nửa khớp lắp then trên trục động cơ có dạng mặt ngoài hình trụcbậc Đờng ngoài của phần trụ nhỏ có then hoa ngoài để lắp vào trục trung gian

có then hoa trong, đờng kính trong của phần trụ lớn cũng có then hoa trong đểlắp với trục trung gian có then hoa ngoài;

- Trục trung gian hình trụ, ở giữa có đờng kính nhỏ hơn hai mặt trụ đầu,hai mặt trụ đầu có dạng then hoa;

- Phần nửa khớp nối thứ hai lắp trên trục chủ động của hộp giảm tốcbằng then và nó đợc lắp với trục trung gian bằng then hoa

2.1.6 Hệ thống dầu

Hệ thống dầu có ảnh hởng rất lớn đến sự hoạt động của máy nén, ngoàiviệc cung cấp dầu cho máy nén trong quá trình hoạt động của máy nó còn cónhiệm vụ bôi trơn, làm mát các chi tiết trong máy nh rôto, ổ trợt,

Dầu sử dụng cho máy nén phải đúng loại, đúng nhiệt độ, áp suất và phải

Hệ thống dầu có một van dự phòng (BV), khi nhiệt độ dầu thấp hơn 400Cthì van (BV) sẽ đóng đờng dầu cấp từ két làm mát (Co) về máy nén (E) và lúcnày áp lực khí nén sẽ đẩy dầu từ bình tách (AR) qua van (BV), qua phin lọc(OF) rồi theo đờng ống qua van ngắt dầu (Vs) vào máy nén (E) và các điểmbôi trơn của nó Két làm mát dầu (Co) lúc này ở vị trí dự phòng

Khi nhiệt độ dầu trong bình (AR) tăng lên quá 550C thì van (BV) sẽ

đóng, dầu khí từ bình (AR) sẽ qua két làm mát, qua phin lọc, qua van ngắtdầu vào máy nén (E) Van ngắt dầu (Vs) dùng để ngăn ngừa phần máy nénkhỏi bị ngập dầu khi máy nén dừng, van đợc mở bởi các tác động của áp suất

ra khi máy nén đợc khởi động

2.1.7 Hệ thống làm mát

Trang 22

Hình 2.9 Sơ đồ hệ thống làm mát

1- Đờng khí vào

2- Két kàm mát (Co)

3- Két làm mát dầu (Ca)

4- Đờng dầu vào

Khi khí bị nén, các phần tử gia tăng sự cọ sát với nhau và làm nhiệt độkhí tăng lên, sự tăng nhiệt độ này sẽ làm nóng các bộ phận của máy nén Đểngăn chặn hiện tợng này thì máy nén sẽ đợc làm mát bằng khí và dầu

Hệ thống làm mát gồm két làm mát khí nén (Ca), két làm mát dầu (Co)

Cấu tạo:

Trang 23

Hình 2.10 Sơ đồ cấu tạo van an toàn

1- Đĩa van 5- Trục vít điều chỉnh lò xo2- Khí nén vào 7- Màng

3- Kim van 8- Lỗ thông4- Lò xo

6- Khí nén ra 9- Khí nén ra

Nguyên lý hoạt động:

Khi điều chỉnh trục vít, tức là điều chỉnh vị trí đĩa van, trong trơng hợp

áp suất ở đờng ra tăng lên so vớ áp suất điều chỉnh khí nén sẽ qua lỗ thôngtác động lên màng, vị trí kim van thay đổi, khí nén qua lỗ sẽ đợc xả ra ngoài.Cho đến chừng nào áp suất ở đờng ra giảm xuống bằng áp suất đợc điều chỉnhban đầu thì vị trí của kim van mới trở về vị trí ban đầu

2.1.8.2 Van một chiều (van chặn dầu V S )

Van một chiều (hình 2.11) đợc lắp trên đờng ống của hệ thống cung cấpdầu cho máy nén Nó chỉ cho phép dầu đi theo một chiều Khi máy nén dừngthì nó sẽ đóng lại, không cho dầu từ bình tách chuyển vào thân máy nén làm

đầy các rãnh vít, để ngăn ngừa khả năng gây quá tải cho máy nén khí khi máylàm việc

Cấu tạo:

Trang 24

Khi máy nén ngừng hoạt động hoặc chạy ở chế độ không tải, do áp suất

ở cửa đẩy không có hoặc quá thấp nên áp suất dầu từ cửa A lớn hơn sẽ nén lò

xo và van lại đóng đờng cấp dầu vào máy nén

2.1.8.3 Van áp suất thấp ( V P )

Nhiệm vụ chính của van áp suất thấp là để loại trừ khả năng áp suất trong

bình tách giảm xuống thấp hơn ấp suất bé nhất cho phép (4 bar) Van này đợclắp trên mặt bích làm kín của bình tách dầu

Cấu tạo:

Trang 25

Hình 2.12 Sơ đồ cấu tạo van áp suất thấp

1060- Đệm 1045- Lò xo

1050- Van pittông 1020- Nắp1070- Lò xo 1085- Đệm1025- Pittông 1080- Bulông1040- Đệm 1030- Vòng khoá hãm

Nguyên lý hoạt động:

Khi áp suất trong bình tách lớn hơn 4 (bar) thì nó sẽ đẩy van pittông(1050) lên ép lò xo (1070) làm pittông (1025) di chuyển lên trên và ép lò xo(1070) Khi đó khí nén trong bình qua van và đi vào cửa nối với đờng ống dẫnkhí tới két làm mát (Ca);

Khi áp suất trong bình nhỏ hơn 4 bar thì van không thể mở ra, khi đó khítrong bình không đợc cấp tới két làm mát

Trang 26

Hinh 2.13 Sơ đồ cấu tạo van ngợc

1020- Thân van 1050- Đệm kín

1040- Lò xo 1065- Vít1045- Đĩa van 1070- Đệm

2.1.8.5 Thiết bị lọc khí ( AF )

Thiết bị lọc khí có nhiệm vụ cung cấp nguồn không khí sạch cho máynén trong quá trình hoạt động

Cấu tạo:

Trang 27

Phần trên của bộ lọc đợc nối với một đầu của ống khỷu (5) bằng vòngkẹp (4) Đầu còn lại của ống khuỷu đợc nối với cửa vào của thiết bị dẫn khíbằng vòng kẹp (9).

Trên ống khỷu có gắn đồng hồ đo nhiệt độ (6)

2.1.8.6 Phin lọc dầu (OF)

Trang 28

Hỗn hợp dầu khí theo đờng dẫn vào trong bình, hỗn hợp này đi vào bìnhtách theo hớng tiếp tuyến Hỗn hợp với áp suất cao đập vào tấm chắn (1205)

và thiết bị tách dầu (1090) Khi đó khí đợc tách khỏi dầu, dầu đợc tập hợpxuống phần dới của bình, phần này nh một bể chứa dầu nhỏ

Trên hình có gắn đồng hồ kiểm tra mức dầu (1100) và ở đây bình có nútxả dầu cặn (4070)

Trang 29

Hình vẽ 2.15 Sơ đồ cấu tạo bình tách dầu AR

4025- Bulông 1185- ống có ren

Trang 30

H×nh 2.16 C¸c phÇn tö läc dÇu b«i tr¬n

1- ThiÕt bÞ t¸ch dÇu b«i tr¬n

Trang 31

H×nh 2.17 C¸c kiÓu phÝn läc dÇu b«i tr¬n th«ng dông

2.1.9.KÐt lµm m¸t dÇu b«i tr¬n

Trang 32

Hình 2.18 Sơ đồ cấu tạo két làm mát dầu bôi trơn

1- Hình dạng bên ngoài của két làm mát2- Hình dạng bên trong

Nguyên lý hoạt động:

Két làm mát dầu bôi trơn dùng để hạ nhiệt độ dầu xuống dới 400C Kétlàm mát có cấu tạo gồm hai phần lồng nhau: Phần bên trong là các ống toảnhiệt chứa dầu bôi trơn Phần bên ngoài là bộ khuếch tán để đảm bảo choluồng khí làm mát thổi đến toàn bộ các ống toả nhiệt

Luồng khí thổi làm mát đợc cấp từ quạt gió, nó thổi qua các ống toảnhiệt và lấy nhiệt từ các ống này để làm mát dầu trong các ống Két làm mátkhí nén cũng có cấu tạo tơng tự

Trang 33

* Giới thiệu chung về nguyên lý làm việc

Hình 2.19 Hình dạng của hệ thống sấy khô khí FD 260

1- Bảng điều khiển2- Hình dạng chung của thiết bị

FD - 260 là loại thiết bị sấy khí để tách ẩm từ khí nén bằng cách làm lạnhkhông khí tới gần điểm đóng băng, ở nhiệt độ này xảy ra sự ngng tụ nớc vàdầu gọi là hỗn hợp lỏng condensat Chất ngng tụ sẽ đợc xả tự động ra ngoài,không khí đợc làm ấm lên trớc khi rời khỏi bình sấy

Trên bình sấy làm lạnh không khí, thiết bị ngng có quạt làm mát đợc điềukhiển bằng áp suất trong bình chứa khí

* Sự tuần hoàn không khí.

Khí nén đi vào bộ trao đổi nhiệt không khí - không khí Trên đờng đi vào

có lắp đồng hồ đo nhiệt độ (06) Khí nén đi vào bộ trao đổi nhiệt (03) và đợclàm mát trớc bởi không khí khô lạnh đi ra Nớc và dầu trong khí nén bắt đầungng tụ Khí sau đó đi qua bộ trao đổi nhiệt không khí - chất làm lạnh, ở đâychất làm lạnh bay hơi và lấy nhiệt từ không khí Không khí đợc làm lạnh tớigần nhiệt độ bay hơi của chất làm lạnh, dầu và nớc trong khí nén ngng tụnhiều hơn trong khí lạnh sau đó đợc đi qua thiết bị tách (05) Trên đờng dẫntới thiết bị tách có lắp đồng hồ đo nhiệt ngng (07) ở đây tất cả phần ngng đợcxả ra ngoài

Từ thiết bị tách (05) khí khô lạnh đi qua bộ trao đổi nhiệt (03), ở đây nó

đợc làm ấm lên bởi khí đi vào với nhiệt độ gần 180c, thấp hơn nhiệt độ khí đivào Sự làm nóng trung gian khí khô làm giảm khả năng ẩm của nó vì sự ngng

Trang 34

Chất lỏng rời khỏi bình chứa (12) qua bộ lọc (04) rồi đồng hồ kiểm tra(16) tới thiết bị trao đổi nhiệt chất làm lạnh - chất làm lạnh tới van giãn nở tự

động (18), ở đây chất lỏng giãn nở tới áp suất bay hơi

Trong van giãn nở (18) một số chất lỏng làm lạnh bay hơi sẽ lấy nhiệtcủa bản thân chất làm lạnh Chất làm lạnh đi vào thiết bị trao đổi nhiệt kiểukhông khí - chất làm lạnh (04) rồi qua bộ trao đổi nhiệt chất làm lạnh - chấtlàm lạnh theo đờng ống vào thiết bị tách lỏng (09)

Thiết bị tách lỏng ngăn không cho các giọt lỏng đi vào bình chứa (08) vìchất làm lạnh ẩm, rời khỏi máy nén, qua các ống xoắn của bộ tách lỏng vàlàm bay hơi các chất lỏng xung quanh Từ thiết bị tách, chất khí làm lạnh sẽ

đi vào bình nén chất làm lạnh Kính kiểm tra (16) cho phép ta kiểm tra dòngchảy chất làm lạnh đờng ống

Khi vận hành bình thờng dòng chất lỏng phải sáng sạch, nói chung cácbọt hơi sẽ chỉ báo sự thiếu hụt chất làm lạnh hay thông báo rằng sự thay đổithất thờng của tải có thể là nguyên nhân của sự nổi bọt trong thời gian ngắn

ở giữa cửa kính kiểm tra có bộ phận chỉ báo độ ẩm, nếu màu xanhnghĩa là không có ẩm, nó sẽ chuyển sang nửa vàng nếu chất làm lạnh có ẩm

và khi đó bình sấy sẽ cần phải đợc thay thế

* Hệ thống điều chỉnh tự động

Van giãn nở tự động (18) có nhiệm vụ duy trì nhiệt độ bay hơi giữakhoảng nhiệt độ 10c đến -80c, chúng là các giá trị nhiệt độ xấp xỉ ở giới hạntải, không khí ổn định ở nhiệt độ 00c hoặc lớn nhất ở không tải, lợng quá lạnh

đợc truyền trong thiết bị tách lỏng (09) áp suất ngng cần phải đợc giữ không

đổi để duy trì sự làm việc ổn định của van giãn nở (18), bởi vậy trên bình chứachất làm lạnh có gắn rơle áp suất điều khiển (13) để dừng và khởi động quạtlàm mát (11)

2.2 Đặc tính kỹ thuật của máy nén khí trục vít GA-75

Máy nén khí GA-75 là máy nén trục vít có dầu bôi trơn, một cấp nén,

đ-ợc dẫn động bằng động cơ điện và đđ-ợc làm mát bằng không khí, cùng với cácthiết bị phụ trợ do hãng Atlas Copco cung cấp

Trang 35

Hình 2.20 Hình dạng ngoài máy nén trục vít GA-75

1- Hình dạng chung2- Mặt sau của máy nén trục vít3- Mặt trớc của máy nén trục vít

Hệ thống chứa và xử lý khí nén sau máy nén

- Ký hiệu: GA - 75

- Loại: máy nén trục vít một cấp

- Lu lợng: 11,5 m3/phút

- áp suất lớn nhất: 9,75 bar

- áp suất làm việc thực tế: 8,2 bar

- Điện áp: 380v / 3pha / 50 Hz

- Công suất yêu cầu: 75 kW

- Nhiệt độ lớn nhất cho phép của khí ra khỏi van: 300C

- Nhiệt độ lớn nhất của khí nạp: 400C

- Kích thớc: 2000 x 850 x 2000 mm

- Khối lợng: 1550 kg

- Động cơ dẫn động: động cơ điện ABB kiểu M2A, SMC - 250

- Số vòng quay của trục động cơ: 2975 V/phút

- Lu lợng dầu: 29 lít

- Dầu sử dụng với cấp độ nhớt: ISO UG 68.,chỉ số nhớt bé nhất: 95

- Khớp nối: răng

- Bộ truyền trung gian: cặp bánh răng ăn khớp

- Giá trị đặt của van an toàn của bình tách: 12 bar

- áp suất duy trì của bình tách bé : 4 bar

Trang 36

Hình 2.21 Sơ đồ sơ đồ nguyên lý làm việc của máy nén khí GA – 75

AF: Phin lọc khí AR: Bình tách dầu khí

AV: Van ra BV: Van dự phòng

Ca: Két làm mát khí CM: Modun điều khiển

Co: Két làm mát dầu CV: Van ngợc

Trang 37

Daa: Đờng xả tự động Dma: Van xả lỏng bằng tay

DP1: Chốt bình tách DP2: Chốt van chặn dầu

DP3: Chốt van ngợc E: Máy nén

FC: Vít FN: Quạt

GL: Đồng hồ đo mức dầu IV: Van vào

LP: Pittông tải MTa: Bộ tách lỏng

M1: Mô tơ máy nén M2: Mô tơ quạt

OF: Phin lọc dầu OS: Phần tử tách dầu

PDT1: Thiết bị cảm ứng PT20: Thiết bị cảm ứng cửa ra

Rf1,2: Van tiết lu SV: Van an toàn

TT11: Thiết bị cảm ứng nhiệt độ UV: Van không tải

UA: Đờng không tải VI: Đồng hồ chỉ báo

Vp: Van áp suất thấp Vs: Van chặn dầu

Y1: Van điện tử

2.3.2 Nguyên lý làm việc

Khi máy nén làm việc có thể để ở chế độ điều khiển bằng tay hoặc tự

động điều khiển theo giới hạn áp suất đã đợc đặt trớc, theo thiết kế giới hạn

đó là:

Máy làm việc: 6,9 bar ữ 8,2 bar;

Máy dự phòng: 6,7 bar ữ 8,0 bar

Khi máy làm việc ở chế độ có tải:

Khí trời đợc hút qua phin lọc đầu hút (AF), qua van vào (IV) đi vàokhoang hút và đợc nạp vào rãnh vít của máy nén (E) Sau đó khí đợc nén đẩy

về phía cửa đẩy và đẩy vào khoang đẩy, đồng thời với quá trình nạp nén đó là

sự làm việc của hệ thống cung cấp dầu vào khoang làm việc của máy nén Saukhi khí nén vào buồng đẩy, khí nén sẽ đi qua van ngợc (CV), rồi theo đờngống dẫn tới bình tách dầu và chứa khí (AR) ở bình này dầu đợc tách ra vàlắng xuống dới đáy Sau đó dới tác dụng của áp suất bình, dầu sẽ đợc đẩy qua

bộ làm mát bằng khí (Co) (nếu nhiệt độ cao hơn 400C) hoặc đẩy thẳng khôngqua bộ làm mát tới phin lọc (OF) rồi theo đờng ống tới van chặn tự động (Vs)

và cấp vào khoang làm việc Phần khí nén sau khi ra khỏi bình tách thông quavan áp suất tối thiểu (Vp) (van Vp đợc lắp để loại trừ khả năng áp suất trongbình giảm xuống thấp hơn áp suất bé nhất cho phép 4 bar), sau đó khí nén đợc

đa tới két làm mát bằng không khí (Co), qua bộ xả lỏng MTa rồi tới bình chứa

và hệ thống làm sạch khí

Trên sơ đồ khí sẽ đi nh sau:

Khí đợc hút qua phin lọc (AF) và mở vào (IV) để vào máy nén (E) Khínén và dầu đợc đa tới thiết bị chứa và tách dầu khí (AR) qua van ngợc (CV),không khí nén đợc đẩy qua van ra (AV), qua van áp suất thấp (Vp), bộ làmmát không khí nén (Ca) và xả lỏng (MTa), van ngợc (CV) để ngăn ngừakhông cho dòng khí chảy ngợc khi máy nén dừng hoạt động

2.3.3 Hệ thống chạy mang tải và không mang tải cho máy nén

Trang 38

bình (AR) qua van không tải (UV) xả về phía bộ phận không tải (UA) vàomáy nén (E).

- áp suất đợc duy trì ở giá trị thấp, một lợng nhỏ của khí đợc giữ lại và

 Bộ điều khiển.

Bộ điều khiển có chức năng điều khiển tự động máy nén và bảo vệ máynén

* Điều khiển tự động máy nén:

Bộ điều khiển có nhiệm vụ duy trì áp suất hệ thống giữa các giới hạntheo sự lập trình trớc bằng việc tự động có tải và không tải cho máy nén Trị

số của điểm đặt lập trình, nghĩa là trị số áp suất không tải, trị số áp suất mangtải, thời gian dùng lớn nhất và số lần khởi động môtơ nhiều nhất đợc đa vàochơng trình;

Bộ điều khiển có thể dừng máy nén ở bất kỳ thời điểm nào để giảm tiêuhao năng lợng và khởi động tự động lại khi áp suất hệ thống giảm Trong tr-ờng hợp thời gian không tải quá ngắn thì máy nén sẽ đợc giữ chạy tiếp tục đểngăn ngừa khoảng thời gian nghỉ quá ngắn

* Bảo vệ máy nén:

Nếu nhiệt độ đầu ra của các phần tử máy nén vợt quá mức cài đặt trongchơng trình thì máy nén sẽ tự động dừng Điều này sẽ đợc chỉ báo trên thiết bịchỉ thị, máy nén cũng sẽ đợc dừng làm việc trong trờng hợp quá tải động cơ,quạt làm mát ;

Trang 39

Nếu nhiệt độ ra của các phần tử máy nén vợt qua trị thấp nhất đặt trongchơng trình thì nó cũng sẽ chỉ báo động tới ngời vận hành trớc khi dừng máy.

 Điều khiển bằng tay.

Bình thờng máy nén làm việc tự động, nghĩa là máy nén chạy có tải,dừng máy và khởi động lại máy đều ở chế độ tự động (khi đó đèn LED sẽsáng lên)

Nếu do yêu cầu làm việc thì máy nén cũng có thể chạy không tải bằngtay, trong trờng hợp này máy nén đợc cắt khỏi chế độ tự động, nghĩa là máynén duy trì chạy không tải cho đến khi mang tải cho nó trực tiếp bằng tay

2.4 Lý thuyết cơ bản về máy nén trục vít

2.4.1 Định nghĩa

Máy nén trục vít là loại máy làm việc theo nguyên lý thể tích Hơi (khí)

đợc nén đến áp suất cao nhờ sự giảm thể tích tạo bởi các rãnh vít và thân máynén

Máy nén trục vít thờng đợc sử sụng trong hệ thống thu gom khí đồnghành ở các mỏ hoặc cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị đo và điều chỉnh

tự động

Do chuyển động tịnh tiến của pittông đợc thay thể bằng chuyển độngquay của rôto nên máy nén trục vít có thể làm việc với số vòng quay cao Cácchỉ tiêu của máy trục vít tốt nhất ở các điều kiện làm việc tối u cũng tơng đ-

ơng với máy nén pittông Chênh lệch áp suất giữa đầu hút và đẩy của máy néntrục vít có thể đạt từ 17 đến 21 bar

2.4.2 Kiểu và kết cấu của máy nén

Máy nén trục vít có thể có loại cấu tạo 1, 2 hoặc nhiều rôto Trong đó,máy nén loại hai rôto là đợc sử dụng nhiều nhất

Máy nén trục vít là loại máy nén quay nhanh và không có van đầu hút và

đẩy Các bộ phận làm việc và các vít quay không tiếp xúc với nhau và khôngtiếp xúc với thân máy Các vít chỉ cho phép tiếp xúc với nhau trong trờng hợp

có cung cấp dầu bôi trơn cho máy nén

Máy nén trục vít có thể chia ra làm hai loại: Máy nén trục vít khô vàMáy nén trục vít co dầu bôi trơn

2.4.2.1 Máy nén trục vít khô

Xét loại máy nén trục vít khô có 2 rôto Rôto chủ động có răng lồi đợcnối trực tiếp hoặc qua khớp nối răng với động cơ (động cơ điện hoặc động cơdiezen) Rôto bị động có răng lõm

Quá trình nén khí xảy ra không đợc cấp dầu hoặc chất lỏng khác vàokhoang làm việc của vít Vì vậy sự tiếp xúc giữa các răng của 2 roto khikhông có dầu thì không cho phép xảy ra, giữa chúng tồn tại khe hở nhỏ đảmbảo sự làm việc an toàn cho máy nén khí

Để rôto quay đồng bộ khi không có sự tiếp xúc tơng hỗ giữa chúng, ngời

ta lắp cặp bánh răng ăn khớp có tỷ số truyền bằng với tỷ số răng của rôto chủ

Trang 40

đệm làm kín để ngăn một phía là sự chảy dầu từ buồng ổ đỡ vào khoang nén

và phía khác là sự rò rỉ khí nén từ máy nén

Năng suất của máy nén trục vít khô có thể đạt tới từ 63 ữ 400 (m3/phút)

2.4.2.2 Máy nén trục vít có dầu bôi trơn

Là loại máy nén co u thế hơn loại máy nén khô Nó có cấu tạo đơn giảnhơn Các trục vít là những bánh răng xoắn có môdun rất lớn làm bằng thép,còn vỏ máy đợc chế tạo từ gang xám

Nhờ có dầu bôi trơn cho nên các vít có thể tiếp xúc với nhau do vậykhông cần sử dụng bánh răng truyền động Các bộ phận chèn và các ổ đỡcũng đơn giản hơn Dầu bôi trơn với số lợng lớn đợc phun vào các khoang làmviệc để chèn kín các khe hở giữa các bộ phận làm việc của máy nén làm giảmdòng chảy ngợc của khí nén, nên nâng cao hiệu suất làm việc cho máy nén.Ngoài ra, dầu bôi trơn còn có tác dụng làm giảm nhiệt khí nén và các chitiết bị nóng, để bôi trơn và giảm tiếng ồn khi máy nén làm việc

Khi so sánh với máy nén khô thì ta nhận thấy rằng: trong máy nén khô

hệ số nén không vợt quá 4 và nhiệt độ của khí trên đờng đẩy tăng đến 160 ữ

1800C Nghĩa là sự phun dầu cho phép chế tạo máy nén một cấp không làmmát trung gian hay cho hai hay ba cấp nén Vận tốc vòng của máy nén ớt thấphơn 2,5 lần so với máy nén khô, cho nên các rôto quay trên các ổ lăn thờng ởphía cửa hút đợc lắp ổ bi đũa chịu tải trọng hớng kính, ở phía cửa đẩy đợc lắpmột khối ổ đỡ trong đó gồm các ổ bi cầu chịu lực dọc trục và các ổ bi đũachịu lực hớng kính

Máy nén trục vít có thể có loại cấu tạo một hoặc nhiều roto trong đó máynén loại 2 rôto đợc sử dụng phổ biến nhất

Năng suất máy nén trục vít có dầu bôi trơn có thể đạt tới từ 10 ữ40(m3/phút)

2.4.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy nén trục vít

2.4.3.1 Cấu tạo

Ngày đăng: 18/09/2014, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Sơ đồ hệ thống khí nuôi trên giàn msp-3 - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống khí nuôi trên giàn msp-3 (Trang 6)
Hình 2.1. Hình dạng chung của máy nén trục vít  GA-75 - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.1. Hình dạng chung của máy nén trục vít GA-75 (Trang 13)
Hình 2.2. Mặt trớc của máy nén trục vít GA-75 - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.2. Mặt trớc của máy nén trục vít GA-75 (Trang 14)
Hình 2.3 Mặt sau của máy nén trục vít  GA-75 - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.3 Mặt sau của máy nén trục vít GA-75 (Trang 15)
Hình 2.4. Bẳng điều khiển của  máy nén trục vít GA-75 - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.4. Bẳng điều khiển của máy nén trục vít GA-75 (Trang 16)
Bảng 2.1. Tên và chức năng của nút bấm: - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Bảng 2.1. Tên và chức năng của nút bấm: (Trang 17)
Hình 2.5. Hình dạng thân máy nén trục vít GA-75 - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.5. Hình dạng thân máy nén trục vít GA-75 (Trang 18)
Hình 2.6.  Hình dạng rôto máy nén - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.6. Hình dạng rôto máy nén (Trang 19)
Hình 2.7.  Sơ đồ cấu tạo hộp tốc độ - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.7. Sơ đồ cấu tạo hộp tốc độ (Trang 20)
Hình 2.8.  Sơ đồ lắp đặt động cơ dẫn động trên bệ đỡ - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.8. Sơ đồ lắp đặt động cơ dẫn động trên bệ đỡ (Trang 22)
Hình 2.9. Sơ đồ hệ thống làm mát - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.9. Sơ đồ hệ thống làm mát (Trang 24)
Hình 2.10. Sơ đồ cấu tạo van an toàn - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.10. Sơ đồ cấu tạo van an toàn (Trang 25)
Hình 2.12.  Sơ đồ cấu tạo van áp suất thấp - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.12. Sơ đồ cấu tạo van áp suất thấp (Trang 27)
Hinh 2.13. Sơ đồ cấu tạo van ngợc - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
inh 2.13. Sơ đồ cấu tạo van ngợc (Trang 28)
Hình 2.14. Sơ đồ cấu tạo thiết bị lọc khí AF - nghiên cứu bộ lọc khí và các phương pháp tách dầu bôi trơn ra khỏi khí nén, phục vụ cho các thiết bị tự động hóa trên giàn
Hình 2.14. Sơ đồ cấu tạo thiết bị lọc khí AF (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w