GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE FORD EVEREST Hộp số dựng để thay đổi mụ men truyền đến cỏc bỏnh xe chủ động đủsức thắng lực cản chuyển động của ụtụ, mỏy kộo thay đổi khỏ nhiều tro
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE FORD EVEREST 5
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE FORD EVEREST 5
1.2 GIỚI THIỆU VỀ CÁC CỤM, CÁC HỆ THỐNG TRÊN XE FORD EVEREST 8
1.2.1 Động cơ 8
1.2.2 Hệ thống truyền lực 9
1.2.3 Hệ thống lái 10
1.2.4 Hệ thống phanh 11
1.2.5 Hệ thống khung, gầm 11
1.2.6 Hệ thống điện 12
1.2.7 Thiết bị phụ 12
1.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE FORD EVERST 16
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE FORD EVEREST 21
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE FORD EVEREST 21
2.2 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE FORD EVEREST 27
2.2.1 Biến mô thuỷ lực 27
2.2.2 Bơm dầu 34
2.2.3 Bộ truyền bánh răng hành tinh 35
2.2.4 Bộ điều khiển thuỷ lực 40
2.2.5 ECU động cơ và ECT 42
CHƯƠNG 3 KHAI THÁC KỸ THUẬT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG TRÊN XE FORD EVEREST 43
3.1 KHAI THÁC KỸ THUẬT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG TRÊN XE FORD EVEREST 43
3.1.1 Chú ý đối với lái xe 43
3.1.2 Chú ý đối với nhân viên cứu hộ 45
3.2 CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 46
3.2.1 Các hư hỏng trong các cụm của hộp số tự động 46
3.2.2 Một số hiện tượng hư hỏng khi sử dụng, nguyên nhân có thể và biện pháp khắc phục 48
3.3 CHUẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 50
3.3.1 Kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ 50
3.3.2 Các phép kiểm tra, chuẩn đoán 54
3.3.3 Điều chỉnh và sửa chữa hộp số tự động 55
3.4 QUY TRÌNH THÁO LẮP HỘP SỐ TỰ ĐỘNG 67
3.4.1 Quy trình tháo rời các chi tiết của hộp số 67
3.4.2 Làm sạch, kiểm tra và thay chi tiết 68
3.4.3 Lắp, điều chỉnh độ di chuyển dọc và các khe hở bên trong của hộp số 69
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ VAM THÁO PISTON LY HỢP 71
4.1 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ 71
4.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ 73
4.2.1 Chọn vật liệu 73
Trang 24.2.3 Tính toán về độ bền trục vít 76
4.2.4 Tính toán về ổn định trục vít 78
4.2.5 Kiểm tra độ bền càng ép 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều loại ôtô đang được sử dụng rộng rãi
và có xu hướng ngày càng tăng nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân Đây là nguồn lực quan trọng góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Vì vậy, ngành công nghiệp ôtô đang được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm Trong những năm gần đây ngành công nghiệp ôtô nước ta đã và đang dần nội địa hóa, khẳng định sự nỗ lực trong ngành công nghiệp ôtô Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam để đến năm 2020 trở thành một ngành công nghiệp quan trọng của đất nước
Để tăng hiệu quả sản xuất và làm cho người sử dụng thoải mái thì chất lượng ôtô không ngừng tăng cao, bằng cách nghiên cứu, cải tiến các cụm, các
hệ thống nhằm đáp ứng được khả năng khai thác tối đa nhất của ôtô
Chính vì vậy, em đã nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Khai thác hộp số tự động trên xe Ford Everest “
Nội dung đồ án gồm 4 phần chính:
Chương 1: Giới thiệu chung về xe Ford Everest
Chương 2: Tổng quan về hộp số tự động
Chương 3: Khai thác kỹ thuật hộp số tự động trên xe Ford Everest
Chương 4: Thiết kế vam tháo piston ly hợp
Trang 3Được sự giỳp đỡ tận tỡnh của thày giỏo Nguyễn Huy Sơn, cựng với sự giỳp đỡ của cỏc thày trong bộ mụn Xe Quõn Sự, cỏc bạn và sự nụ̃ lực của bản
thõn, em đó hoàn thành đồ ỏn đỳng thời gian quy định Tuy nhiờn do trỡnh độcũn thấp, kinh nghiệm chưa cú và đõy cũng là một đề tài mới và khú cho nờn
đồ ỏn của em khụng trỏnh khỏi chụ̃ thiếu sút, chưa hợp lý Vỡ vậy em rất mongđược sự chỉ bảo của cỏc thày, cỏc bạn
Em xin chõn thành cảm ơn !
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE FORD EVEREST
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE FORD EVEREST
Ford Everest là loại ôtô du lịch, là dũng xe Suv Ford Everest
đợc sản xuất từ năm 2000 tại nhà mỏy ụtụ Ford- Mỹ sau đú nhập vào thịtrường Việt Nam và được lắp rỏp tại nhà mỏy liờn doanh ụtụ Ford- Việt Nam Khi thiết kế nó đợc chú ý nhiều đến việc đảm bảo chấtlợng động lực học tốt, tính ổn định chuyển động tốt, điềukhiển nhẹ nhàng, đảm bảo độ tin cậy cao và thuận tiện choviệc chăm sóc bảo dỡng Phù hợp với điều kiện đờng xá ở ViệtNam nên xe Ford Everest đợc nhiều gia đình sử dụng để đilại và du lịch
Trang 4H×nh 1.1: H×nh d¸ng bªn ngoµi xe Ford Everest
Trang 5Hình 1.2: Kích thước bao của xe Ford Everest
Ford Everest có 3 loại: 2.5L, 4x2 (truyền động cầu sau, động cơdiezel); 2.6L, 4x2 (truyền động cầu sau, động cơ xăng); 2.5L, 4x4 (hai cầu chủđộng, động cơ diezel)
Điều nổi bật về công nghệ của Ford Everest 4x2 và 4x4 động cơ diezel
là được trang bị động cơ Turbo diezel 2.5, 4 xi-lanh, trục cam đơn có hệ thốnglàm mát khí nạp intercooler Còn Ford Everest 4x2 động cơ xăng là trang bịđộng cơ xăng 2.6 lít, trục cam đơn với hệ thống phun xăng điện tử EFI
Ford Everest được trang bị động cơ khoẻ mang lại sự hài lòng cao nhấtkhi vận hành trong các điều kiện đường sá và địa hình, nhưng lại rất tiết kiệmnhiên liệu Xe Ford Everest 4x4 trung bình tiêu hao khoảng 8 lítdiezel/100km Trang bị 5 số tay, ly hợp được thiết kế với đĩa ma sát đơn, điều
Trang 6bảo vận hành êm ái ở mọi tốc độ vµ tæng dung tÝch xi lanh theo nhµsản xuất lµ 2499cc, đường kÝnh hµnh tr×nh xi lanh lµ 93 92mm.
1.2 GIỚI THIỆU VỀ CÁC CỤM, CÁC HỆ THỐNG TRÊN XE FORD EVEREST
1.2.1 Động cơ
Ford Everest 4x4 động cơ diezel là được trang bị động cơ Turbo diezel2.5, 4 xi-lanh, trục cam đơn có hệ thống làm mát khí nạp intercooler Dungtích thùng nhiên liêu lớn với 71 lít cho phép các chuyến đi dài mà không phải
đổ nhiều lần Ford Everest động cơ khoẻ mang lại sự hài lòng cao nhất khivận hành trong các điều kiện đường sá và địa hình, nhưng lại rất tiết kiệmnhiên liệu, trung bình tiêu hao khoảng 8 lít diezel/100km
Hệ thống động cơ kiểu cam đơn SOHC đã được thay thế bằng kiểu trụccam kép DOHC Công nghệ phun nhiên liệu đơn đường tăng áp TCDi (TurboDirect Common - Rail Injection) và tăng áp turbin VGT có làm mát khí nạpchưa được trang bị cho các phiên bản trước đó nay đã được Ford Việt Namtích hợp trên phiên bản mới
Ford Everest mới còn được trang bị động cơ diesel mới sử dụng côngnghệ phun nhiên liệu đơn đường common-rail Ford Everest có hai phiên bảnđộng cơ: 3,0 lít và 2,5 lít cùng thuộc loại dẫn động 4 bánh Với bản 3.0 TDCi,động cơ có công suất cực đại 156 mã lực tại vòng tua 3.200 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 380 Nm tại 1.800 vòng/phút Bản 2.5 có công suất 143 mãlực, mô-men xoắn cực đại 330 Nm Không chỉ mạnh mẽ hơn so với các mẫu
Trang 7cùng phân khúc, Ford Everest tự tin với phiên bản 2.5 có mức tiêu hao nhiênliệu thấp hơn 22% so với phiên bản cũ và đáp ứng tiêu chuẩn Euro 2.
Hệ thống làm mát: Có hệ thống làm mát khí nạp intercooler Hệ thốnglàm mát bằng phương pháp làm mát bằng nước theo phương pháp tuần hoàncưỡng bức
Hệ thống bôi trơn hỗn hợp cưỡng bức: Bôi trơn cưỡng bức kết hợpbơm và vung té, có dung lượng 4,7 lít
1.2.2 Hệ thống truyền lực
KiÓu c¬ khÝ cã cÊp gåm: Ly hîp; hép sè,truyÒn lùcchÝnh,vi sai vµ c¸c ®¨ng
Ly hîp: Đĩa ma sát đơn, điều khiển bằng thủy lực với lò xo đĩa
Hép sè: hệ thống truyền động với hộp số AT 5 cấp Ngoài ra, hộp số
tự động 5 cấp của Everest mới được tích hợp module kiểm soát thông minhTCM (Transmission Control Module).TCM có thể tự phát hiện và nhảy sốmột cách nhanh chóng theo vòng tua động cơ và điều kiện lái Hơn nữa, TCM
sẽ giữ hệ thống truyền động luôn luôn ở trạng thái ít tổn hao năng lượng nhấtkhiến xe hoạt động hiệu quả, giảm mức nhiên liệu trên đường trường cũngnhư trong thành phố
Trang 8H×nh 1.3: Cần số
Truyền lực chính và vi sai: Vì đây là loại xe du lịch động cơ và hộp sốđặt ngang, cầu trước chủ động nên cặp bánh răng truyền lực chính và vi saicũng được bố trí luôn trong cụm hộp số Xe Ford Everest sử dụng truyền lựcchính một cấp bánh răng trụ răng nghiêng vi sai thường
Các đăng: Xe sử dụng các đăng đồng tốc bi kiểu Rzeppa và Tripot đểtruyền lực cho bánh xe chủ động ở cầu trước (cầu dẫn hướng)
1.2.3 Hệ thống lái
Hệ thống lái xe Ford Everest bao gồm cơ cấu lái bánh răng – thanhrăng, dẫn động lái và trợ lực lái Cơ cấu lái loại bố trí trên thanh lái ngang.Dẫn động lái gồm có: Vành tay lái, vỏ trục lái, trục lái, truyền động các đăng,thanh lái ngang, cam đơn và các khớp nối
Trang 9Cơ cấu lỏi bỏnh răng – thanh răng xuất hiện và rất nhanh được sử dụngphổ biến trờn cỏc xe ụ tụ du lịch và xe tải nhỏ, xe SUV Nú là một cơ cấu cơkhớ khỏ đơn giản Một bỏnh răng được nối với một ống kim loại, một thanhrăng được gắn trờn một ống kim loại Một thanh nối (tie rod) nối với hai đầumỳt của thanh răng.
Hỡnh 1.4: Bố trớ chung hệ thống lỏi
1.2.4 Hệ thống phanh
Hệ thống phanh xe Ford Everest là hệ thống phanh dẫndộng thuỷ lực, sử dụng cơ cấu phanh đĩa ở cầu trớc, cơ cấuphanh tang trống ở cầu sau Hệ thống chống bú cứng phanh (ABS) kếthợp hệ thống phõn phối lực phanh điện tử EBD (Electronic Brake ForceDistribution) cựng thiết bị cảm biến trọng để đảm bảo tối ưu húa trờn mọi địahỡnh
Trang 111.2.7 Thiết bị phụ
Thiết kế nội thất xe làm nổi bật tính đa dụng và tăng tính tiện nghi Chỗngồi được bố trí hợp lý với ba dãy ghế, hàng ghế thứ ba thiết kế cho hai ngườingồi, có thể gập đôi và nằm gọn sau hàng ghế thứ hai hoặc dễ dàng tháo bỏ
khi cần chuyên chở hàng hoá (hình 1.6)
Hình 1.6: Nội thât bên trong xe
Với một cánh cửa sau của khoang hành lý, có khả năng mở tối đa rất
tiện khi vận chuyển hàng hoá lên, xuống (hình 1.6).
Trang 12Hình 1.7: Khoang để hành lý
Ford Everest có bình xăng với dung tích lớn 71 lít, tiện cho chuyến đi dài mà không phải đổ xăng nhiều lần Dàn CD 1 đĩa cho xe 4x2 và dàn CD 6 đĩa cho xe 4x4, Ford Everest mang lại sự thư giãn qua âm nhạc trên đường xa
(hình 1.8)
Hình 1.8: Dàn CD
Trang 13Hệ thống điều hoà cao cấp được trang bị cho xe Ford Everest có khảnăng làm mát nhanh các khu vực trong xe, phía trước, băng ghế giữa và băngghế sau Hệ thống điều hòa với 2 cửa gió riêng, người ngồi ở băng ghế thứ hai
có thể điều chỉnh vận tốc quạt và hướng gió riêng cho mình sao cho thoải mái
nhất (hình 1.9).
Hình 1.9: Hướng gió điều hoà trong xe
Các trang thiết bị an toàn cao cấp gồm có: dây đai an toàn, hai túi khíbảo vệ Ghế lái được thiết kế với điểm gập phần hông (H-point) bố trí cao, tạotầm quan sát tối đa cho người ngồi lái, nhất là ở hai phía trái, phải của đầu xe Trang thiết bị của Ford Everest AT 2.5 gồm khoá cửa điều khiển từ xa,gương kính điều khiển điện, đèn sương mù
Kính trước được thiết kế hai lớp với một lớp nhựa mỏng ở giữa, không
bị vỡ vụn khi va chạm, giảm tối đa thương tích có thể gây ra cho người ngồitrong xe Các vùng biến dạng được thiết kế để hấp thụ lực va chạm, tự biếndạng trong trường hợp có va chạm mạnh, giảm thiểu ảnh hưởng lên khoang
Trang 14Thiết kế kết cấu thân xe siêu cứng, có thêm các thanh gia cường hai bênnhằm giảm tối đa những tác động lên người ngồi trong xe Hai bên thành xecũng được gia cường với các thanh siêu cứng bảo vệ khi có va chạm từ haiphía
Ford Everest có 6 màu: xanh đại dương và vàng ánh kim là hai màumới; bạc ánh trăng, đen kim loại, đỏ ánh dương và trắng kim cương
1.3 CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA XE FORD EVERST
Bảng 1.1 : Th«ng sè kü thuËt cña xe Ford Everest [6]
EVEREST DIESEL
XL 4x2
EVEREST DIESEL
XLT 4x4
EVEREST PETROL
XL 4x2
diesel 2.5 trục camđơn có làm mát khi
nạp
Động cơ Turbodiesel 2.5 trục camđơn có làm mát khi
nạp
Động cơ xăng 2.6Lphun xăng điện tửtrục cam đơn
Trang 15động sau / 4x2 4x4 sau / 4x2
điều khiển bằngthủy lực với lò xo
đĩa
Đĩa ma sát đơn, điềukhiển bằng thủy lựcvới lò xo đĩa
Đĩa ma sát đơn, điềukhiển bằng thủy lựcvới lò xo đĩa
Trang 16Hệ thống treo độc lậpbằng thanh xoắn kép
và ống giảm chấn
Hệ thống treo độc lậpbằngf thanh xoắn kép
và ống giảm chấn
Hệ thống treo
sau
Loại nhíp với ốnggiảm chấn
Loại nhíp với ốnggiảm chấn
Loại nhíp với ốnggiảm chấn
Thủy lực có trợ lựcchân không
Thủy lực có trợ lựcchân không
Trang 17Phanh trước Đĩa tản nhiệt Đĩa tản nhiệt Đĩa tản nhiệt
đường kính 295
mm có van điều hòa lực phanh theo
tải
Phanh tang trốngđường kính 295 mm
có van điều hòa lực phanh theo
tải
Phanh tang trốngđường kính 295 mm
có van điều hòa lực phanh theo
Trang 18và độ cao của tựa đầu
Điều chỉnh được độnghiêng
và độ cao của tựa đầu
Trang 19Bảng 1.2: Th«ng sè vÒ dung tÝch nhiªn liÖu vµ th«ng sè kiÓm tra ®iÒu chØnh
100-mm
Trang 20đạp chân phanh
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE FORD
EVEREST 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE FORD EVEREST
Hộp số dựng để thay đổi mụ men truyền đến cỏc bỏnh xe chủ động đủsức thắng lực cản chuyển động của ụtụ, mỏy kộo thay đổi khỏ nhiều trong quỏtrỡnh làm việc Ngoài ra hộp số cũn được dựng để thực hiện chuyển động lựihoặc đứng yờn trong thời gian lõu dài mà khụng cần tắt mỏy
Hộp số tự động là cơ cấu quyết định thời điểm chuyển số và thay đổi sốdựa vào hai tớn hiệu chớnh là tải động cơ và tốc độ xe Hộp số này cú ưu điểmhơn hộp số thường là ở chụ̃: chuyển số một cỏch tự động và ờm tại cỏc tốc độthớch hợp với điều kiện lỏi xe, trỏnh cho động cơ và hệ thống truyền lực khỏi
bị quỏ tải, giỳp cho người lỏi bớt mệt mỏi Ngoài ra, hộp số tự động cũn hấpthụ va đập trờn hệ thống truyền lực nhờ chứa dầu bờn trong và cú khả nănglàm tăng mụ men xoắn của động cơ truyền đến trục sơ cấp của hộp số
Hộp số tự động xe Ford Everest bao gồm 5 số tiến (2 số giảm tốc, 1 sốtruyền thẳng và 2 số tăng tốc) và 1 số lựi Trục sơ cấp được làm liền với tangtrống Trục thứ cấp được làm liền với giỏ đỡ mang cỏc bỏnh răng hành tinhphớa trước, đồng thời làm liền vành răng phớa sau Giỏ mang cỏc bỏnh rănghành tinh phớa sau quay trờn ổ quay 1 chiều
Một hộp số tự động bao gồm một biến mụ, bộ bỏnh răng hành tinh và hệthống điều khiển thủy lực
Trang 21Hình 2.1: Hộp số tự động điều khiển điện tử
Nó dùng áp suất thủy lực để tự động chuyển giữa các tay số tùy theo tốc
độ xe, góc mở bướm ga và vị trí cần số Do đó không cần phải chuyển số nhưtrong hộp số thường; thậm chí nó không có ly hợp
Nó cũng sử dụng máy tính để điều khiển chuyển số theo điều kiện chạy xe
do các cảm biến phát hiện được Hệ thống này được gọi là ECT (hộp số điềukhiển điện tử)
Trang 22Hình 2.2: Cấu tạo hộp số tự động điều khiển điện tử
1 Biến mô 2 Bơm dầu 3 Bộ bánh răng hành tinh 4 Cảm biến tốc độ xe
5 Cảm biến tốc độ bánh răng trung gian 6 Cảm biến tốc độ tuabin đầu vào
7 Các cảm biến 8 ECU động cơ và ECT 9 Các van điện từ 10 Bộ điều khiển thủy lực 11 Cần chuyển số Hiện nay, hộp số tự động đã giữ một vai trò quan trọng không thể thiếu
trong các dòng xe hiện đại, đó cũng là xu hướng phát triển tất yếu phù hợp vớinhu cầu ngày càng cao của con người
Trang 23Hình 2.3: Cấu tạo hộp số tự động AT hai cấp.
1 Biến tốc thủy lực; 2- Trục I; 3- Bơm dầu; 4- Li hợp nối
thẳng; 5-Cơ cấu bánh răng hành tinh; 6- Trục II; 7- Cảm biến
tốc độ; 8- Bộ phanh số lùi; 9- Cụm van điều khiển; 10-bầu lọc
dầu.
Hộp số tự động được phân làm hai loại chính: Hộp số có cấp (AMT vàAT), hiện nay loại AT được sử dụng rộng rãi; Hộp số tự động vô cấp CVT(truyền động bằng đây đai kim loại).Một trong thành phần quan trọng của hộp
số AT là biến mô thủy lực dùng thay cho ly hợp trên hộp số sàn Thiết bị nàybao gồm bánh bơm, cánh tua-bin, cánh dẫn hướng, vỏ biến mô tạo thành, dùng
để truyền mô-men từ động cơ đến hộp số
Nguyên lý làm việc của hộp số tự động là khi cài số, mô-men dẫn động
từ động cơ được truyền tới trục hộp số thông qua biến tốc thủy lực Cảm biếntốc độ gắn trên trục ra của hộp số thông báo cho CPU về tốc độ hiện tại của
xe, CPU sẽ điều khiển các van thủy lực để đóng mở các đĩa ma sát, để liên kết
Trang 24các trục bánh răng trong hộp số cho ra một số thích hợp nhất với tốc độ và tải
Hình 2.4: Vị trí các tay số
Cũng giống như hộp số cơ khí, nhiệm vụ chính của hộp số tự động là chophép tiếp nhận công suất động cơ ở một phạm vi tốc độ nhất định nhưng cungcấp theo phạm vi tốc độ lớn hơn ở đầu ra Hộp số sử dụng các bánh răng để
Trang 25lợi dụng hiệu quả mô-men của động cơ và giúp động cơ cung cấp cho bánh xevùng tốc độ phù hợp nhất theo các chế độ tải trọng và theo ý muốn của ngườiđiều khiển.
Sự khác biệt chủ yếu giữa hộp số tự động và hộp số cơ là hộp số cơ thayđổi việc gài các bánh răng ăn khớp với nhau để tạo nên giá trị tỷ số truyềnkhác nhau giữa trục sơ cấp (nối liền với động cơ) và trục thứ cấp (nối liền vớitrục truyền ra các cầu chủ động) Trong khi ở hộp số tự động thì khác hẳn, bộbánh răng hành tinh sẽ thực hiện tất cả những nhiệm vụ phức tạp đó Vì vậy
mà hộp số tự động có những ưu điểm như tự động đổi số, mô-men đượctruyền liên tục, động lực không bị ngắt quãng Thích nghi với mọi loại đường,điều khiển dễ dàng, an toàn thoải mái cho người sử dụng; tải trọng động nhỏ,tuổi thọ chi tiết cao Nhược điểm là kết cấu phức tạp, giá thành cao, và khósửa chữa
2.2 ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỘP SỐ TỰ ĐỘNG XE FORD EVEREST
2.2.1 Biến mô thuỷ lực
Trang 26Hình 2.5: Biến mô thuỷ lực
1 Cánh bơm (từ động cơ)
2 Cánh tuabin (đến hộp số)
3 Stato
4 Vỏ trước
5 Ly hợp khóa biến mô
Biến mô men thuỷ lực có Nguyên lý làm việc như sau:
Bộ biến mô vừa truyền vừa khuyếch đại mô men từ động cơ vào hộp
số (Bộ truyền bánh răng hành tinh) bằng việc sử dụng dầu hộp số tự động(ATF) như một môi chất
Bộ biến mô gồm bánh bơm, bánh tuabin, khớp một chiều, stato và vỏ
Trang 27bơm dầu cung cấp Động cơ quay và bánh bơm quay, và dầu bị đẩy ra từbánh bơm thành một dòng mạnh làm quay bánh tua bin.
Bánh bơm được bố trí nằm trong vỏ bộ biến mô và nối với trục khuỷuqua đĩa dẫn động Nhiều cánh hình cong được lắp bên trong bánh bơm.Một vòng dẫn hướng được lắp trên mép trong của các cánh để đường dẫndòng dầu được êm
Hình 2.6: Bánh bơm
Rất nhiều cánh được lắp lên bánh tuabin giống như trường hợp bánhbơm Hướng cong của các cánh này ngược chiều với hướng cong của cánhcủa bánh bơm Bánh tua bin được lắp trên trục sơ cấp của hộp số sao chocác cánh bên trong nó nằm đối diện với các cánh của bánh bơm với mộtkhe hở rất nhỏ ở giữa
Trang 28Stato nằm giữa bánh bơm và bánh tua bin Qua khớp một chiều nóđược lắp trên trục stato và trục này được cố định trên vỏ hộp số Dòng dầutrở về từ bánh tua bin vào bánh bơm theo hướng cản sự quay của bánhbơm Do đó, stato đổi chiều của dòng dầu sao cho nó tác động lên phía saucủa các cánh trên bánh bơm và bổ sung thêm lực đẩy cho bánh bơm do đólàm tăng mômen Khớp một chiều cho phép Stato quay theo chiều quaycủa trục khuỷu động cơ Tuy nhiên nếu Stato định bắt đầu quay theo chiềungược lại thì khớp một chiều sẽ khoá stato để ngăn không cho nó quay.
Hình 2.7: Bánh tua bin
Trang 29Khi tốc độ của bánh bơm tăng thì lực li tâm làm cho dầu bắt đầu chảy
từ tâm bánh bơm ra phía ngoài Khi tốc độ bánh bơm tăng lên nữa thì dầu
sẽ bị ép văng ra khỏi bánh bơm Dầu va vào cánh của bánh tua bin làm chobánh tua bin bắt đầu quay cùng chiều với bánh bơm Dầu chảy vào trongdọc theo các cánh của bánh tua bin Khi nó chui được vào bên trong bánhtua bin thì mặt cong trong của cánh sẽ đổi hướng dầu ngược lại về phíabánh bơm, và chu kỳ lại bắt đầu từ đầu Việc truyền mô men được thựchiện nhờ sự tuần hoàn dầu qua bánh bơm và bánh tua bin
Việc khuyếch đại mômen do bộ biến mô thực hiện bằng cách dẫn dầukhi nó vẫn còn năng lượng sau khi đã đi qua bánh tua bin trở về bánh bơmqua cánh của Stato Nói cách khác, bánh bơm được quay do mô men từđộng cơ mà mô men này lại được bổ sung dầu quay về từ bánh tua bin Cóthể nói rằng bánh bơm khuyếch đại mô men ban đầu để dẫn động bánh tuabin
Dưới đây là mô tả chung về hoạt động của bộ biến mô khi cần số đượcchuyển vào “D”, "2", "L" hoặc "R"
Khi động cơ chạy không tải thì mômen do động cơ sinh ra là nhỏnhất Nếu gài phanh (phanh tay và/hoặc phanh chân) thì tải trên bánhtuabin rất lớn vì nó không thể quay được Tuy nhiên, do xe bị dừng nên tỷ
số truyền tốc độ của bánh tuabin so với cánh bơm bằng không trong khi tỷ
số truyền mô men ở trị số lớn nhất Do đó, bánh tua bin luôn sẵn sàng đểquay với một mômen lớn hơn mô men do động cơ sinh ra
Trang 30Khi nhả các phanh thì bánh tuabin có thể quay cùng với trục sơ cấpcủa hộp số Do đó, bánh tuabin quay với một mômen lớn hơn mô men dođộng cơ sinh ra khi đạp bàn đạp ga Như vậy xe bắt đầu chuyển động.
Khi tốc độ xe tăng lên, thì tốc độ quay của bánh tua bin sẽ nhanhchóng tiến gần tới tốc độ quay của bánh bơm Vì vậy, tỷ số truyền mômennhanh chóng tiến gần tới 1.0 Khi tỷ số truyền tốc độ giữa bánh tua-bin vàbánh bơm đạt tới điểm li hợp thì stato bắt đầu quay và sự khuyếch đại mômen giảm xuống Nói cách khác, bộ biến mô bắt đầu hoạt động như mộtkhớp nối thuỷ lực Do đó, tốc độ xe tăng gần như theo tỷ lệ thuận với tốc
để ngăn không cho sinh ra va đập Một vật liệu ma sát (cùng dạng vật liệu
sử dụng trong các phanh và đĩa li hợp) được gắn lên vỏ biến mô hoặcpíttông khoá của bộ biến mô để ngăn sự trượt ở thời điểm ăn khớp li hợp
Trang 31Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý
Khi li hợp khoá biến mô được kích hoạt thì nó sẽ quay cùng với bánhbơm và bánh tua-bin Việc ăn khớp và nhả li hợp khoá biến mô được xácđịnh từ những thay đổi về hướng của dòng thuỷ lực trong bộ biến mô khi
xe đạt được một tốc độ nhất định Khi xe chạy ở tốc độ thấp thì dầu bị nén(áp suất của bộ biến mô) sẽ chảy vào phía trước của li hợp khoá biến mô
Do đó, áp suất trên mặt trước và mặt sau của li hợp khoá biến mô trở nêncân bằng và do đó li hợp khoá biến mô được được nhả khớp Khi xe chạy
ổn định ở tốc độ trung bình hoặc cao (thường trên 60 km/h) thì dầu bị nén
sẽ chảy vào phía sau của li hợp khoá biến mô Do đó, vỏ bộ biến mô và li
Trang 32bộ biến mô sẽ quay cùng nhau (ví dụ, li hợp khoá biến được đã được ănkhớp).
Bơm dầu trong hộp số tự động có công dụng như sau:
+ Cấp dầu đến bộ biến mômen
Trang 33+ Bôi trơn các bộ phận chuyển động bên trong của hộp số
+ Truyền dầu qua hộp số và két làm mát
2.2.3 Bộ truyền bánh răng hành tinh
Khi nhìn vào bên trong một hộp số tự động, bạn thấy có sự sắp đặtthành từng phần riêng rẽ ở từng không gian hợp lý Trong số những thứ đó có:
- Một bộ truyền bánh răng hành tinh
Hình 2.10: Cấu tạo bộ truyền bánh răng hành tinh
- Một bộ phanh đai dùng để khoá các phần của bộ truyền bánh răng hành tinh
- Một bộ gồm ba mảnh ly hợp ướt làm việc trong dầu dùng để khoá các phầncủa bộ truyền
Trang 35trục sơ cấp Cuối cùng cũng là số truyền giảm, nhưng chiều chuyển động củatrục sơ cấp ngược với trục thứ cấp, tức là số lùi
Một bộ truyền bánh răng cơ sở này có thể thực hiện các tỷ số truyền khácnhau mà không cần gài ăn khớp hay nhả khớp với bất cứ bánh răng khác Vớihai bộ truyền bánh răng cơ sở ghép liền, chúng ta có thể nhận được 4 tốc độtiến và một tốc độ lùi
Bộ truyền này chuyển giữa các tay số của hộp số tự động Nó sử dụng ápsuất thủy lực để giữa một trong 3 bánh răng (bánh răng hành tinh, bánh răngmặt trời hay bánh răng bao) đứng yên nhằm tạo ra các trạng thái như mongmuốn sau đây: giảm tốc, truyền thẳng và quay ngược chiều
Hình 2.12: Kết cấu bộ truyền bánh răng
1 Trục trung gian 2 Cần dẫn 3 Bánh răng mặt trời trước 4 Bánh răng mặt trời sau 5 Bánh răng bao 6 Bánh răng hành tinh (ngắn) 7 Bánh răng hành tinh (dài)
Trang 36Hoạt động chuyển số được mô tả bằng mô hình bao gồm một bộ bánh răng hành tinh bao gồm :
Hình 2.13: Nguyên lý chuyển động của bánh răng hành tinh khi giảm tốc
2 Truyền trực tiếp
Đầu vào: Bánh răng mặt trời và bánh răng bao
Trang 37Bánh răng bao quay và cần dẫn bị khóa, trục đầu vào và đầu ra quay cùng tốc độ.
Hình 2.14: Nguyên lý chuyển động của các bánh răng hành tinh khi truyền
trực tiếp
3 Quay ngược chiều
Đầu vào: Bánh răng mặt trời
Đầu ra: Bánh răng bao
Bộ phận cố định: Cần dẫn
Khi cần dẫn được cố đinh và bánh răng mặt trời quay, bánh răng bao
Trang 38quay quanh trục của nó và chiều quay bị đảo ngược
Hình 2.15: Nguyên lý chuyển động của các bánh răng hành tinh khi quay
ngược chiều
2.2.4 Bộ điều khiển thuỷ lực
Bộ phận này điều khiển áp suất thủy lực dùng để vận hành bộ truyền bánhrăng hành tinh Bộ phận này bao gồm các van chính được thể hiện trên hìnhsau
Trang 39Hình 2.16: Kết cấu bộ điều khiển thuỷ lực
Công dụng của các van chính như sau:
1 Van điều áp sơ cấp
Điều khiển áp suất thủy lực từ bơm dầu để tạo ra áp suất chuẩn
2 Van chuyển số
Chuyển giữa các tay số
3 Van điều khiển
Chuyển đường dẫn áp suất chuẩn theo chuyển động của cần số
Trang 402.2.5 ECU động cơ và ECT
Máy tính này nhận tín hiệu điện từ các cảm biến, truyền tín hiệu đến các van điện từ trong bộ điều khiển thủy lực, và điều khiển chuyển giữa các tay
số
Công dụng chung của các cảm biến là:
Phát hiện tốc độ xe và góc mở bướm ga cùng với các thông số khác, và truyền tín hiệu điện đến ECU
Hình 2.17: Các cảm biến chính
Công dụng của các cảm biến chính như sau:
1 Công tắc khởi động trung gian