1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)

50 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 882,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua có nhiều đề tài nghiên cứu liên quanđến TDTT trường học, song phần lớn thường nghiên cứu ở đối tượng HS tiểu học và THCS, hầu như chưa có công trình đi sâu đánh giáto

Trang 1

Tuy vậy, TDTT trường học ở Đà Nẵng vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu của xã hội Nhận thức về công tác GDTC của nhiềuCBQL, GV, HS và gia đình chưa đầy đủ, vẫn có quan điểm xem môn

TD là môn học phụ Việc đầu tư CSVC, thiết bị TDTT trong nhàtrường, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên TD còn nhiều bất cập Hoạt độngTDTT trường học chưa gắn liền với phong trào TDTT quần chúng nênchưa huy động được các nguồn lực của xã hội tham gia

Trong những năm qua có nhiều đề tài nghiên cứu liên quanđến TDTT trường học, song phần lớn thường nghiên cứu ở đối tượng

HS tiểu học và THCS, hầu như chưa có công trình đi sâu đánh giátoàn diện thực trạng cũng như nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quảGDTC và HĐTT trong trường THPT ở phạm vi một tỉnh, thành phố,đặc biệt ở các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên

Từ lý do trên, tôi tiến hành đề tài “Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng”.

Mục tiêu nghiên cứu.

1 Các yếu tố đảm bảo hiệu quả GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở Đà Nẵng.

2 Đánh giá thực trạng GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở Đà Nẵng.

3 Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở Đà Nẵng.

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

1 Làm rõ các yếu tố thuận lợi trong công tác GDTC vàHĐTT trường THPT thể hiện qua: Trình độ chuyên môn của đội ngũ

GV TD THPT; Cơ sở vật chất TDTT; Động cơ và nhu cầu tập luyệnTDTT của HS THPT khá cao với nhiều môn thể thao

Trang 2

2 Đánh giá được những hạn chế trong công tác GDTC vàHĐTT thể hiện: thái độ và hành vi học tập của HS chưa cao và chưađúng đắn; hoạt động GDTC chưa đáp ứng nhu cầu HS; kết quả GDTCcòn thấp, chưa có sự khác biệt so với sự phát triển thể chất người ViệtNam cùng độ tuổi ở những năm đầu thế kỷ XXI

3 Đã lựa chọn 05 giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC vàHĐTT trường THPT Trong đó giải pháp thiết kế nội dung CTMH TDmới theo phương thức HS tự chọn theo chủ đề, đổi mới PPDH của GV

TD và giải pháp mô hình CLB TDTT trong trường THPT đã phát huyhiệu quả tính tích cực trong dạy học TD nội khóa và HĐTT ngoạikhóa cho HS Kết quả đã tăng thời gian vận động tích cực cho HS.Trình độ GV và thái độ học tập của HS được nâng cao lên Đặc biệt là

HS có chuyển biến tích cực, các em thực sự tự giác, tích cực tập luyện

ở trên lớp và hoàn thành bài tập về nhà, tự nguyện tham gia các hoạtđộng ngoại khóa Thái độ tập luyện và thể lực của HS tham gia CLBcũng tăng lên rõ rệt

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 158 trang bao gồm phần: Đặtvấn đề (3 trang); Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (42trang); Chương 2 Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (15 trang);chương 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận (95 trang); Kết luận và kiếnnghị (3 trang) Luận án có 52 bảng, 10 biểu đồ, 4 sơ đồ và 12 phụ lục.Luận án đã sử dụng 126 tài liệu tham khảo, trong đó 08 tài liệu TiếngAnh

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về TDTT trường học.

Đảng và Nhà nước lãnh đạo công tác TDTT trường học bằngviệc hoạch định chủ trương, đường lối, quan điểm chỉ đạo và được thểhiện cụ thể qua các thời kỳ cách mạng Quan điểm chủ đạo xuyên suốt

của Đảng là: Con người là vốn quý nhất của chế độ xã hội chủ nghĩa.

Bảo vệ và bồi dưỡng sức khỏe của con người là nghĩa vụ và mục tiêu cao quý của các ngành y tế và TDTT

1.2 Những vấn đề cơ bản về TDTT trường học.

Thể chất chỉ chất lượng cơ thể con người, đó là đặc trưngtương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể được hình

Trang 3

thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm

cả giáo dục và rèn luyện)

GDTC trường học là môn học chính khóa thuộc CTGD nhằm

cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu

GD toàn diện HĐTT trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao.

Mục tiêu chung của GD phổ thông là giúp HS phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, pháttriển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Nội dung dạy học là hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vềnhiều lĩnh vực ở trình độ phổ thông mà HS cần nắm vững trong quátrình dạy học nhằm hình thành cho các em thế giới quan, nhân sinhquan khoa học và các phẩm chất, nhân cách của con người mới, chuẩn

bị cho các em bước vào cuộc sống

CTGD quy định mục đích và các mục tiêu cụ thể đặt ra đốivới một ngành đào tạo, các khối kiến thức và các môn học, tổng thờilượng cùng thời lượng dành cho mỗi môn học để trang bị kiến thức,

kỹ năng, thái độ cần thiết cho HS

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả GDTC và HĐTT trường THPT.

1.3.1 Đặc điểm sinh lý của HS THPT

HS THPT bao gồm các em ở độ tuổi từ 15-18, ở lứa tuổi này

cơ thể HS đã phát triển tương đối hoàn chỉnh, tuy còn tiếp tục pháttriển nhưng tốc độ lớn chậm dần Chức năng sinh lý đã tương đối ổnđịnh, khả năng hoạt động của các hệ thống, cơ quan cơ thể cũng caohơn HS phát triển theo chiều ngang nhiều hơn, chiều cao vẫn pháttriển nhưng chậm dần

1.3.2 Động cơ và hứng thú học tập của HS.

Động cơ hứng thú đối với TDTT của HS THPT biểu hiệnđơn giản dưới dạng ưa thích TDTT, thường mang tính nhất thời Dovậy việc giảng dạy môn TD cũng như các môn học khác đóng vai tròchủ yếu trong vấn đề này Giờ học TD sẽ giúp HS hiểu được ý nghĩa,vai trò của TDTT đối với cá nhân và xã hội, giúp HS tự giác, tích cựctập luyện

1.3.3 Giờ học và cấu trúc nội dung CTMH TD ở bậc THPT.

Trang 4

Căn cứ vào trình độ TDTT, sự yêu thích và trạng thái sức

khoẻ của HS, giờ học thực hành môn TD có thể chia ra: Giờ học bám

sát, giờ học nâng cao, giờ học tự chọn.

Cấu trúc nội dung CTMH được xem như khung của toàn bộquá trình GDTC Phạm vi và cấu trúc nội dung CTMH TD đáp ứngmục tiêu GD của môn học và hoạt động GD, theo sự phát triển tuần tựcủa các lớp học, cấp học Cấu trúc được xây dựng hợp lý cùng với sựsắp xếp nội dung chương trình dạy học kết hợp với quá trình giảngdạy sinh động là tiền đề quyết định đến thành công GDTC trong nhàtrường

1.3.4 HĐTT ở trường THPT.

HĐTT trường học bao gồm 02 nội dung cơ bản là tập luyệnTDTT ngoại khóa và thi đấu các môn thể thao phù hợp HĐTT ngoạikhóa bổ sung kiến thức thực hành cho giờ học chính khóa, cùng vớiGDTC hình thành một thể thống nhất của TDTT trường học, vừa bổsung cho nhau, vừa phát huy đặc thù của riêng mình

1.3.5 PPDH của GV.

PPDH của GV có vai trò quan trọng, là yếu tố cần thiết đểgiúp HS tiếp thu bài giảng một cách có hiệu quả PPDH có thể tập hợp

thành 3 nhóm tiếp cận: Tiếp cận hướng vào GV, Tiếp cận hướng vào

HS và Tiếp cận cộng tác Trong các cách tiếp cận trên, tiếp cận cộng

tác được xem là phù hợp với ý tưởng cải tiến, tiến tới đổi mới PPDHtheo hướng quy trình hoá việc chuẩn bị và tiến hành dạy học nhằmtích cực hoá hoạt động học tập của HS

1.4 Đổi mới GDTC trong nhà trường phổ thông

Nguyên tắc đổi mới chương trình GDTC phải bám sát nhữngnguyên tắc cơ bản và các yêu cầu: Phát triển năng lực người học Đảmbảo phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, thực hiện các mặt GD.Cấu trúc nội dung chương trình đảm bảo tính linh hoạt, thống nhấttheo hướng giảm nội dung bắt buộc, tăng thời lượng và các chủ đề tựchọn đáp ứng nhu cầu, năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS.Đẩy mạnh đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức GD nhằm pháttriển năng lực cho HS

Với dạy học tự chọn, HS có nhiều thuận lợi như: được chọnchủ đề, được GV hướng dẫn, có nhiều cơ hội khẳng định mình thôngqua nỗ lực cá nhân khi học chủ đề mình yêu thích hoặc có nhu cầu tậpluyện Đây là yếu tố thuận lợi để đổi mới chương trình, nội dung,PPDH môn TD trong trường THPT ở Đà Nẵng

1.5 Khái quát đặc điểm công tác TDTT trường học ở Đà Nẵng.

Trang 5

1.6 Một số công trình khoa học TDTT trường học có liên quan

Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến công tác TDTT

trường học như nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ GV TD, nghiên cứu đổi mới dạy học theo hướng tíchcực, nghiên cứu hình thái và thể chất học sinh Các kết quả nghiêncứu này là cơ sở cũng như đã tạo tiền đề để chúng tôi xác định nhữngmục tiêu nghiên cứu của luận án

Từ những phân tích trên cho thấy việc nghiên cứu lựa chọnnhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT trong nhàtrường THPT là cần thiết, có vai trò và ý nghĩa quan trọng ở nước tatrong giai đoạn hiện nay

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ

TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng TDTT trường

THPT và các giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT trong cáctrường THPT ở Đà Nẵng

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

Luận án sử dụng 8 phương pháp: Phân tích và tổng hợp tàiliệu; Điều tra xã hội học; Quan sát sư phạm; Phân tích SWOT; Kiểmtra y học; Kiểm tra sư phạm; Thực nghiệm sư phạm; Toán thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu.

Viện Khoa học TDTT, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, cáctrường THPT ở thành phố Đà Nẵng

Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2010 – 10/2014

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Các yếu tố đảm bảo hiệu quả GDTC và HĐTT trong trường THPT ở Đà Nẵng.

Trang 6

93,86% GV TD THPT có trình độ đại học chuyên ngànhTDTT, 1,75% GV có trình độ thạc sỹ, 2,63% GV có trình độ caođẳng, tất cả đều được chuẩn hoá về trình độ đào tạo GV nữ chiếm tỷ

lệ 36,84% Hầu hết GV TD có tuổi đời khá trẻ, năm công tác bìnhquân là 9,67 năm

Kết quả khảo sát các phẩm chất và năng lực chuyên môn của

GV TD THPT Đà Nẵng trình bày ở bảng 3.2

Trang 7

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát phẩm chất và năng lực chuyên môn của GV TD THPT ở Đà Nẵng (n=

II Các năng lực chuyên môn

5 Năng lực sử dụng các PPDH tiên tiến trong giảng dạy,

6 Năng lực truyền đạt, giảng giải, hướng dẫn các nội dung,

Trang 8

hiện đại trong dạy học và hoạt động chuyên môn

Trang 9

3.1.2 CSVC TDTT trong trường THPT ở Đà Nẵng.

Cơ sở vật chất TDTT các trường THPT ở Đà Nẵngtrình bày trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Cơ sở vật chất TDTT trong các trường THPT ở

Đà Nẵng (n =20)

T

T trường THPT CSVC TDTT

Số lượn g

Tỷ lệ

(%)

Diện tích

m 2

Hiện trạng sử dụng Tố

Ké m

Kết quả khảo sát sự quan tâm đến TDTT trường học ở

Đà Nẵng được trình bày trong bảng 3.5

Bảng 3.5 cho thấy GVTD và các CBQL xem GDTC vàHĐTT như là một nhiệm vụ, còn nhận thức của các GV khácđối với TDTT trong nhà trường không cao

Trang 10

Bảng 3.5 Sự quan tâm đến GDTC và HĐTT trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 290)

Theo dõi công tác dạy học môn TD 28 77,78 98 86,96 26 18,57

Dự giờ, quan sát giờ dạy của GV

Trang 11

HĐTT

Trang 12

3.1.4 Nhu cầu, thái độ của HS THPT Đà Nẵng đối với TDTT trường học.

3.1.4.1 Nhu cầu thưởng thức HĐTT của HS THPT.

Mức độ HS THPT quan tâm theo dõi hoạt động TDTTthể hiện qua các biểu đồ 3.1 và 3.2

3.1.4.2 Nhu cầu tập luyện thể thao của HS THPT

Bảng 3.7 Mức độ nhu cầu tập luyện thể thao của

HS THPT ở Đà Nẵng (n = 6.251)

Mức

độ

Lớp 10 (n = 2.208) Lớp 11 (n = 2.063) Lớp 12 (n =1.980) Na

3.1.4.3 Thái độ đối với học tập môn Thể dục trong nhà trường

Bảng 3.9 Mức độ yêu thích môn học TD của HS THPT ở Đà Nẵng

Trang 13

Nhận xét: Việc ưa thích môn học TD của HS cả nam và

nữ ở mức độ bình thường, chiếm tỷ lệ bình quân 47,57% ở nam

và 47,43% ở nữ, mức độ rất thích chỉ đạt tỷ lệ 15,38% và14,68%; mức độ không thích cũng chiếm tỷ lệ 7,78% ở nam vàkhá cao ở nữ 13,18%

3.1.5 Bàn luận về các yếu tố đảm bảo hiệu quả TDTT trường học.

Số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn của GV đạtchuẩn, khá đa dạng, rất thuận lợi cho việc đa dạng hóa công tác

tổ chức dạy học TD cho HS các trường

Tuy nhiên, đội ngũ GV TD ở Đà Nẵng cũng tồn tại một

số nhược điểm cơ bản, như khả năng sử dụng ngoại ngữ và tiếpcận công nghệ mới trong công tác chuyên môn, nhất là ứngdụng công nghệ tin học trong dạy học còn hạn chế Điều nàycũng phù hợp với nhận định trong Báo cáo về Tổng kết thựchiện Chỉ thị 17-CT/TW của Sở GD&ĐT [76] và kết quả nghiên

cứu của Đặng Quốc Nam [68]

Công trình TDTT dành cho ngành GD, đặc biệt là cáctrường THPT được đầu tư xây dựng khá tốt và đạt chuẩn, tạođiều kiện thuận lợi cho việc dạy học môn TD và tổ chức cácHĐTT trong nhà trường Điều này cũng đã tạo điều kiện kháthuận lợi để hướng đến việc tổ chức dạy học TD tự chọn theochủ đề đáp ứng cho HS THPT

3.1.5.2 Nhận thức về công tác TDTT trường học.

Thực tế cho thấy bên cạnh việc rèn luyện thể chất thôngqua hoạt động thể thao đang ngày càng trở thành nhu cầu củanhiều thành phần trong xã hội, nhiều người đã lựa chọn tậpluyện TDTT để tăng cường sức khỏe, thì vẫn còn có một bộphận xã hội, trong đó có những CBQL và những người làmcông tác GD chưa thật sự quan tâm đến công tác TDTT trườnghọc Vẫn còn có quan điểm xem môn TD là môn học phụ,không thật sự cần thiết, nên sự quan tâm, đầu tư còn nhiều hạn

Trang 14

chế, chưa tạo điều kiện để phát triển CSVC TDTT trường học.Qua nghiên cứu lý luận cho thấy cho thấy hạn chế này khôngchỉ trong lĩnh vực GDTT trường học mà còn tác động đến cả hệ

thống TDTT, Nghị quyết 08/NQ-TƯ đã chỉ ra: “sự lãnh đạo,

chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với công tác

TDTT ở một số địa phương và ngành chưa đầy đủ, nhiều nơi còn coi nhẹ công tác TDTT”; 6, tr.1]

Một số công trình nghiên cứu về GDTC và quản lý thểthao ở nước ta trong những năm gần đây cũng đã đề cập đến

vấn đề này như luận án của Cấn Văn Nghĩa nhìn nhận: Có một

bộ phận dân cư không nhỏ cho rằng nhu cầu tập luyện TDTT chưa cấp bách bằng nhu cầu văn hóa, trao dồi kiến thức về kinh tế, ngoại ngữ, tin học [69]

HS THPT Đà Nẵng quan tâm theo dõi hoạt độngTDTT, xét theo giới tính thì mức độ quan tâm ở nam nhiều hơn

nữ, nguyên nhân chính có thể do đặc điểm tâm lý giới tính vàyếu tố mang tính truyền thống của xã hội

Hình thức theo dõi thưởng thức thể thao của HS THPT

Đà Nẵng chủ yếu qua các phương tiện truyền hình, tiếp đó làbáo in và báo mạng (online) So sánh với kết quả điều tra củaĐặng Quốc Nam trên cùng đối tượng HS và địa bàn Đà Nẵngnăm 2004 cho thấy hình thức theo dõi các hoạt động TDTT của

HS THPT ở Đà Nẵng sau gần 10 năm đã nhiều thay đổi, tỷ lệxem truyền hình giảm, và phương tiện internet trước đây chưađược phổ biến thì đến nay đã có nhu cầu sử dụng khá cao

Nhu cầu tập luyện thể thao của HS THPT ở Đà Nẵngcũng rất phong phú, đa dạng, các nữ sinh có xu hướng lựa chọncác môn thể thao cá nhân có lượng vận động vừa phải như TDAerobic, chạy, hoặc các môn không có tính đối kháng trực tiếpnhư Cầu lông, Đá cầu Còn nam sinh thường có xu hướng chọncác môn thể thao với bóng có tính quần chúng rộng rãi nhưBóng đá, Bóng rổ, Bóng chuyền

3.2 Thực trạng GDTC và HĐTT trong các trường THPT ở Đà Nẵng.

3.2.1 Thực trạng công tác GDTC trong trường THPT

ở Đà Nẵng.

3.2.1.1 Đánh giá hoạt động dạy học của GV TD.

Trang 15

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong quá trình tổ chứcdạy học thể hiện qua bảng 3.10

3.2.1.2 Đánh giá việc học tập môn TD của HS THPT

Chất lượng giờ học môn TD của HS thể hiện qua bảng3.11

Trang 16

Bảng 3.10 Kết quả đánh giá giờ dạy học của GV TD trường THPT ở Đà Nẵng (n = 48)

a Công tác chuẩn bị (đánh giá theo phân tích định lượng)

b Nội dung và phương pháp tổ chức

6 Nội dung truyền đạt Đủ, đúng Sai sót Thiếu, yếu

Trang 17

12 Kết hợp phân tích và thị phạm Tốt Khá Trung bình Yếu

e Hiệu quả dạy – học (đánh giá theo phân tích định tính)

22 Thời gian thực hiện giữa các phần Mở đầu Cơ bản Kết thúc Tổng

Trang 18

Bảng 3.11 Thái độ và hành vi học tập môn TD của học sinh THPT ở Đà Nẵng (n= 2.160)

- Nghiêm túc, đúng quy định của nhà trường 1.032 98,19 1.109 100,0

4 Tính chuyên cần

Trang 19

5 Sự tập trung vào nội dung học

- Tập trung cao, chú ý GV giảng và làm mẫu 712 67,75 721 65.01

- Thiếu tập trung, không chú ý bài giảng 339 32,25 388 34,99

6 Sự nỗ lực

- Gắng sức thực hiện khối lượng GV giao 675 64,22 650 58,61

- Đối phó, không thực hiện hết khối lượng 376 35,78 459 41,39

7 Ý thức khắc phục lỗi kỹ thuật

- Quan sát, chú ý sữa chữa sai lầm kỹ thuật 652 62,04 675 60,87

- Không chú ý sữa chữa lỗi kỹ thuật 399 37,96 434 39,13

8 Tính tương tác

- Quan tâm kỹ thuật, trao đổi ý kiến với GV 412 39,20 351 31,65

- Không quan tâm bài học, lười trao đổi 639 60,80 758 68.35

9 Khả năng làm việc nhóm

- Trao đổi, tìm giải pháp hoàn thiện kỹ thuật 223 21,22 277 24,98

- Thiếu tinh thần hợp tác trong học tập 828 78,78 832 75,02

Trang 20

Để đánh giá mức độ phù hợp của CTGD môn TD trongcác trường THPT, đề tài phỏng vấn 134 CBQL và GV TD Nộidung phỏng vấn gồm 2 câu hỏi: Chương trình và nội dung môn

TD trường THPT hiện nay như thế nào? Những nguyên nhânlàm Chương trình, nội dung môn TD chưa phù hợp?

Với câu hỏi (1) kết quả không có ý kiến cho là rất phùhợp, có 21,60% ý kiến cho là phù hợp, 48,20% ý kiến ít phùhợp và có đến 30,20% ý kiến trả lời là không phù hợp

Với câu hỏi (2), 45,5% ý kiến cho rằng chương trình vànội dung nặng, xơ cứng, không thu hút HS; 56,6% cho rằng sựphân bố giữa 2 phần bắt buộc và phần tự chọn không hợp lý,nặng về bắt buộc, nhẹ về tự chọn, cần tăng tiết học tự chọn vàgiảm nội dung và thời gian học bắt buộc; 32,8% GV cho rằngsân bãi, CSVC không đáp ứng được yêu cầu dạy học các nộidung của chương trình, 23,34% GV cho là tương đối gặp khókhăn khi được phân công giảng dạy một số nội dung không phải

là môn chuyên sâu của GV

Qua khảo sát 6.521 HS, đối tượng trực tiếp tham giahọc tập môn TD, cho thấy có nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởngđến kết quả học tập của HS, trong đó có các nguyên nhân chủyếu như: Nội dung chương trình và môn TD nặng, xơ cứng,không phù hợp với HS (33,57% nam và 35,55% nữ); GV dạyhọc đơn điệu, thiếu sức hấp dẫn, lôi cuốn HS (28,97% và25,21%); HS không được quyền lựa chọn nội dung học tập ưathích, đã tập hoặc đang tập (15,59% và 17,80%)

3.2.2 Thực trạng về HĐTT trong trường THPT ở Đà Nẵng.

Các môn thể thao được lựa chọn để tổ chức tập luyệnngoại khóa và thi đấu trong các trường THPT được trình bày ởbảng 3.17

Trang 21

Bảng 3.17 Các môn thể thao được ngoại khóa trong trường THPT ở Đà Nẵng

(2011 – 2012) (n = 20)

trong trường THPT

Số trường thực hiện

Số lượt tham gia Tổng

Trang 22

3.2.3 Đánh giá thể chất HS trường THPT ở Đà Nẵng

3.2.3.1 Tình hình thể chất HS THPT ở Đà Nẵng.

Kết quả được trình bày ở bảng 3.20 và 3.21

Bảng 3.20 Thể chất học sinh nam trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 612)

Trang 23

Bảng 3.21 Thể chất học sinh nữ trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 682)

(lần/30gy) 11,85 3,22 0,211 27,17 11,49 3,27 0,217 28,46 11,8 4,04 0,271 34,24 Bật xa tại chỗ (cm) 160,98 12,57 0,825 7,81 160,81 12,21 0,809 7,59 157,83 12,71 0,853 8,05 Chạy 30m XPC (gy) 6,16 0,68 0,045 11,04 6,39 0,61 0,040 9,55 6,03 0,51 0,034 8,46 Chạy con thoi 4 x 10m

(gy) 12,37 0,69 0,045 5,58 12,4 0,6 0,040 4,84 12,34 0,53 0,036 4,29 Chạy tùy sức 5 phút

(m) 754,68 94,97 6,235 12,58 765,43 82,58 5,469 10,79 762,3 15,18 1,019 1,99

3.2.3.2 Đánh giá thể lực của HS THPT Đà Nẵng.

Trang 24

Kết quả được trình bày ở bảng 3.22.

Trang 25

3.2.4 Bàn luận về thực trạng GDTC và HĐTT trường THPT ở Đà Nẵng.

3.2.4.1 Về công tác GDTC trong nhà trường.

Nhiều GV rất lúng túng trong việc xác định mục tiêudạy học môn TD, PPDH còn nhiều bất hợp lý, không thu hút

HS Mật độ động trung bình của giờ học chỉ đạt 35,5% Hìnhthức tổ chức dạy học chưa được đổi mới, hiệu quả GDTCkhông cao Đây có lẽ là điểm chung, đồng thời là khó khăntrong đòi hỏi nâng cao chất lượng GDTC trường học ở nhiềunơi trong cả nước nhận định của Bộ GD&ĐT [20] và đượcnhiều nhà nghiên cứu như Dương Nghiệp Chí, Lê Anh Thơ đềcập đến [25],[84]

Thái độ và hành vi học tập môn TD của HS THPT ở ĐàNẵng không cao Có nhiều nguyên nhân về CTMH, nội dungkhông thu hút, HS không được chọn nội dung học tự chọn;PPDH của GV đơn điệu, thiếu giáo cụ trực quan; áp lực học vănhóa nhiều nên không có thời gian tập luyện và một số nguyênnhân khác như quan hệ thầy trò, bạn bè trong lớp, điều kiện họctập, ảnh hưởng của gia đình, bạn bè đối với nhận thức môn họccủa HS Kết quả này cũng phù hợp với nhiều quan điểm nghiêncứu của các công trình đã công bố trước đây

CTMH TD và PPDH có tác động khá lớn đến thái độ vàhành vi học tập TD của HS Chương trình môn học hướng tớiđáp ứng nhu cầu cá nhân và chất lượng giảng dạy cùng nhâncách GV sẽ có ảnh hưởng mạnh đến sự nảy sinh và phát triểnhứng thú của HS đối với môn học; giúp cho HS tạo cơ sở hìnhthành quan niệm, thói quen, kỹ năng hoạt động TDTT suốt đời

* Về thực hiện nội dung chương trình môn TD trong trường THPT:

Chương trình môn học TD không được đánh giá cao.Kết quả này cũng trùng hợp với nhiều ý kiến trao đổi của nhiềuđịa phương tại Hội thảo khoa học quốc gia về GDTC ở trườngphổ thông Việt Nam (tại Hải Phòng 12/2012) và của nhiều nhànghiên cứu [79], [74] Nguyên nhân chủ yếu chưa đáp ứng đượcyêu cầu của người học Cần phải xây dựng chương trình theohướng có nhiều lựa chọn, việc học phải do người học làm chủ,chú ý tính sáng tạo trong quá trình học, tới việc hình thành các

Ngày đăng: 18/09/2014, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4. Cơ sở vật chất TDTT trong các trường THPT ở - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.4. Cơ sở vật chất TDTT trong các trường THPT ở (Trang 8)
Bảng 3.7. Mức độ nhu cầu tập luyện thể thao của - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.7. Mức độ nhu cầu tập luyện thể thao của (Trang 10)
Bảng 3.9. Mức độ yêu thích môn học TD của HS THPT ở Đà Nẵng - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.9. Mức độ yêu thích môn học TD của HS THPT ở Đà Nẵng (Trang 10)
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá giờ dạy học của GV TD trường THPT ở Đà Nẵng (n = 48) - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.10. Kết quả đánh giá giờ dạy học của GV TD trường THPT ở Đà Nẵng (n = 48) (Trang 14)
Bảng 3.11. Thái độ và hành vi học tập môn TD của học sinh THPT ở Đà Nẵng (n= 2.160) - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.11. Thái độ và hành vi học tập môn TD của học sinh THPT ở Đà Nẵng (n= 2.160) (Trang 17)
Bảng 3.17. Các môn thể thao được ngoại khóa trong trường THPT ở Đà Nẵng - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.17. Các môn thể thao được ngoại khóa trong trường THPT ở Đà Nẵng (Trang 20)
Bảng 3.20. Thể chất học sinh nam trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 612) - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.20. Thể chất học sinh nam trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 612) (Trang 21)
Bảng 3.21. Thể chất học sinh nữ trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 682) - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.21. Thể chất học sinh nữ trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 682) (Trang 22)
Bảng 3.22. Tình hình thể lực HS trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 1.294) - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.22. Tình hình thể lực HS trong trường THPT ở Đà Nẵng (n = 1.294) (Trang 23)
Bảng 3.26: Ma trận SWOT lựa chọn giải pháp nâng cao  hiệu quả GDTC và HĐTT trong trường THPT ở Đà Nẵng - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.26 Ma trận SWOT lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và HĐTT trong trường THPT ở Đà Nẵng (Trang 26)
Sơ đồ 3.1. Quy trình thiết kế bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Sơ đồ 3.1. Quy trình thiết kế bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin (Trang 29)
Bảng 3.31. Thái độ học tập môn TD NTN và NĐC sau TN (n =  869) - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.31. Thái độ học tập môn TD NTN và NĐC sau TN (n = 869) (Trang 30)
Bảng 3.41. So sánh các chỉ tiêu về thể chất của HS lớp 10 NTN và NĐC sau thực nghiệm - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.41. So sánh các chỉ tiêu về thể chất của HS lớp 10 NTN và NĐC sau thực nghiệm (Trang 32)
Bảng 3.42. So sánh các chỉ tiêu về thể chất của HS lớp 11 NTN và NĐC sau thực nghiệm - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.42. So sánh các chỉ tiêu về thể chất của HS lớp 11 NTN và NĐC sau thực nghiệm (Trang 33)
Bảng 3.43. So sánh các chỉ tiêu về thể chất của HS lớp 12 NTN và NĐC sau thực nghiệm - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng (tóm tắt + toàn văn)
Bảng 3.43. So sánh các chỉ tiêu về thể chất của HS lớp 12 NTN và NĐC sau thực nghiệm (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w