Dữ liệu về cầu thị trường theo thời gian So sánh các chỉ tiêu về cung, câu Bảng mẫu kế hoạch vận chuyển hàng không Tổng hợp kế hoạch vận chuyển hàng không Các biến liên quan đến chi phí
Trang 1HOC VIEN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA VẬN TẢI HANG KHONG
c her ‘Nguyén Hai b1 TT (Chủ biên)
TS Chu Hoàng Hà - 7S Trương Quang Dũng
\Giáo trình KINH TẾ ch là HÀNG 7 IÔNG
Trang 2
Mục lục
Lời mở đầu
DANH MUC CAC KY HIEU, CHU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG
DANH MUC CAC HINH VE, DO THI
Chương |: Hoat dong van tai hang khong
1 Khái quát về ngành vận tải |
1.1 Khái niệm và vai trò của ngành vận tải
1.2 Đặc điểm của ngành vận tải
1.3 Cac phương thức vận tải
2 Đặc điểm và vai trò của vận tải hàng không
2.1 Đặc điểm của vận tải hàng không
2.2 Vai trò của vận tải hàng không
3 Các yếu tố chính cấu thành của hoạt động vận tải
hàng không
3.1 Tàu bay
3.2 Cảng hàng không
3.3 Dịch vụ hàng không
3.4 Nhân viên hàng không |
4 Quá trình phân tích kinh tế vận tải hàng không
Chương 2: Thị trường vận tải hàng không
1 Những vấn đề chung về thị trường vận tải hang không
1.1 Khái niệm thị trường vận tái hàng không
1.2 Các chủ thể thị trường vận tải hàng không
3 Kết câu thị trường van tải hàng không | 55
1.1 Khai niém cau thi trường vận tải hàng không 65 1.2.Co đãn của cầu thị trường vận tải hàng không
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến câu vận tải hàng không 78 1.5 Dự báo câu thị trường vận tải hàng không S0
2.1 Khái niệm về cung vận tải hàng không 88 2.2 Co dan cua cung van tai hang khong theo gia 90
2.3 Xac dinh luong cung trén thi trường vận tải
2.4 Các yêu tô ảnh hưởng đến cung vận tải hàng không 103
3 Cân băng cung - cầu vận tải hàng không và sự can
Trang 33.1 Cân băng cung - câu vận tải hàng không
3.2 Can thiệp của Nhà nước vào cung, câu vận tải
hàng không Chương 4: Chỉ tiêu và kê hoạch vận chuyển hàng không
l
2
3
Khái niệm về vận chuyên hàng không
Chỉ tiêu phản ánh kết quả vận chuyển hàng không
2.1 Khối lượng vận chuyên
2.2 Khôi lượng luân chuyển
4.2 Thị phân vận tải hàng hóa
Lập kế hoạch vận chuyền hàng không
Chương 5: Chi phí vận tải hàng không
I Khái quát vê chi phí vận tải hàng không
1.1 Khái niệm và vai trò của chị phí
1.2 Các khoản mục chi phí vận tải hàng không
Phân loại và xác định chi phí vận tải hàng không
2.1 Chi phí trực tiếp và chỉ phí gián tiếp
2.2 Chi phí cô định và chi phí biến đổi
2.3 Xác định chi phí cho một chuyền bay
GIá thành vận tải hàng không
3.1 Khái quát về giá thành
3.2 Gia thanh trén | don vi cung ứng
3.3 Giá thành trên 1 đơn vị vận chuyên Chương 6: Doanh thu vận tải hàng không
1 GIá cước vận tải hàng không I.1 Khái niệm giá cước vận tải hàng không
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cước vận tải hàng
không 1.3 Các loại giá và xác định giá bình quân
2 Xác định doanh thu vận tải hàng không
2.1 Doanh thu vận tải hành khách
2.2 Doanh thu vận tải hàng hóa
3 Thu theo don vi
3.1 Thu trên cung ứng
3.2 Thu trên đơn vị vận chuyền
Chương 7: Phân tích hiệu quả vận tải hàng không
1 Phân tích hiệu quả tài chính 1.1 Loi nhuan vận tải hàng không
1.2 Tỷ suất lợi nhuận vận tải hàng không
1.3 Điểm hòa vốn vận tải hàng không
2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
2.1 Những chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội
2.2 Tác động đến sự phát triển kinh tế
BÀI TẬP DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
215
220 233
Trang 4lại của con người và thực hiện chức năng phân phối các
nguôn lực, sản phẩm như hệ tuần hoàn trong nên kinh tế
quốc dân Vận tải hàng không còn là cầu mối quan trọng
trong quá trình hội nhập kinh té thé ĐIỚI Để hoạt động vận
tải hàng không được an toàn, hiệu quả và liên tục người ta
phải biết kết hợp các yêu tố và nguồn lực, đồng thời phải có
những kiến thức kinh tế đê sử dụng có hiệu quả các yếu tố và
nguôn lực đó Vì vậy những kiến thức về kinh tế trong hoạt
động vận tải hàng không là rất cân thiết
Mục tiêu của cuốn sách này là cung cấp những kiên thức và phương pháp căn bản để phân tích hoạt động kinh tế
trong vận tải hàng không, làm kiến thức phục vụ công tác
quản lý hoạt động vận tải hàng không và học tập các môn
chuyên ngành về quản trị kinh doanh hàng không Đề thực
hiện được mục tiêu trên, giáo trình được kết câu gom 7
chương
10
Chương l1: Giới thiệu khái quát về hoạt động vận tải
hàng không, các yêu tô câu thành của hoạt động vận tải hàng không
Chương 2: Nghiên cứu về thị trường vận tải hàng không, các yếu tô ảnh hưởng đến thị trường vận tải hàng không
Chương 3: Nghiên cứu về cung, cầu và cơ chế cân bằng cung - câu trên thị trường vận tải hàng không
Chương 4: Nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá kết quả
vận chuyển hàng không và xây dựng kế hoạch vận chuyển hàng không
Chương 5: Nghiên cứu về chi phí, giá thành, các yếu tô
cấu thành nên chi phí và phân tích các chỉ tiêu đánh giá chỉ
phí, giá thành vận tải hàng không
Chương 6: Nghiên cứu về giá, doanh thu vận tải hàng không, các yếu tô câu thành nên doanh thu và các chỉ tiêu đánh giá doanh thu vận tải hàng không
Chương 7: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội của hoạt động vận tải hàng không
1]
Trang 5
Đề hoàn thành giáo trình này nhóm tác giả đã nghiên cứu và hệ thông từ các tài liệu liên quan, đông thời nghiên
cứu tình huỗng, quan sát để khái quát hóa thành lý luận
Nhóm tac giả xin chân thành cảm ơn Học viện hàng không
Việt nam (HKVN), Cục HKVN, Tống công ty HKVN đã
giúp đỡ, hỗ trợ và cung cấp tài liệu để hoàn thành giáo trình
này
Hiện nay những kiến thức về ngành hàng không nói
chung và hoạt động kinh tế vận tải hàng không nói riêng là
rất rộng, phức tạp và thay đổi nhanh Vì vậy giáo trình
không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Nhóm tác giả
rat mong tiép tục nhận được sự đóng góp ý kiến của các độc
giả để giáo trình ngày càng hoàn thiện
TAP THE TAC GIA
12
AT ATK
BH
CM —
DS DSK
DT DTK DVA
FC GDP GNP HKDD
Giây chứng nhận người khai thác tàu bay (Aircraft Operator Certificate)
Ghé cung tmg (Available of Seat) Ghé-km cung tmg (Available of Seat-Kilometer)
Tan-km cung tmg (Available of Tone-Kilometer) Giờ ctia chuyén bay (Block Hour)
Ghé hang thuong gia (Business Class) S6 du dam phi (Contribution Margin) Cau vé ghé (Demand of Seat)
Cau vé ghé-km (Demand of Seat-Kilometer) Cau vé tai tinh bang tan (Demand of Ton) Cau về tan-km (Demand of Ton-Kilometer) Gia tri gia tang trong nudc (Dometstic Value Added)
Hé s6 co dan (Elasticity)
Chi phi cé dinh (Fixed Cost)
Tổng sản pham quéc néi (Gross Domestic Product) Tong san pham quéc dan (Gross National Product) Hang khong dan dung
13
Trang 6Hiệp hội vận tải hàng không Quốc tế (The
International Air Transport Association)
Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization)
Quang duong van chuyén tinh bang Km
Hệ sô sử dụng ghé/tai (Load Factor)
Thị phần (Market Share)
Trọng tải cât cánh tối đa (Maximum Take Off Weight)
Giá trị gia tăng quốc dan (National Value Added)
Gia (Price)
Hành kháchkm luân chuyển (Performed of Passenger-Kilometer)
Tan-km ludn chuyén (Performed of Ton-Kilometer)
- Sản lượng (Quantity) Doanh thu (Renenue)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return of Asset)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return of Equity)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Return of Revenue) Gia tri thang du x4 hdi (Social Surplus)
Tri gia ghé cung img (Value Available of Seat)
Tri gia tai (tan) cung img (Value Available of Ton) Chi phi bién déi (Variable Cost)
Tri gid cau vé ghé (Value Demand of Seat) Trị giá cầu vé tai (tan) ( Value Demand of Ton) Thu nhập của người lao động (Wage)
Ghế hạng phố théng (Economic Class) Gia thanh
Trang 7Dữ liệu về cầu thị trường theo thời gian
So sánh các chỉ tiêu về cung, câu Bảng mẫu kế hoạch vận chuyển hàng không Tổng hợp kế hoạch vận chuyển hàng không Các biến liên quan đến chi phí | Phân loại chi phí vận tải hàng không Các mức chị phí
Chi phí cho mỗi chuyến bay Chi phí cho mỗi đường bay
Ty lé mo ban va gia cua vi du
Các khoản doanh thu vận tai hàng không
Kết quả vận chuyền và giá bình quân Doanh thu vận chuyển hàng không
Dữ liệu về cung ứng và vận chuyền Bảng tính thu trên đơn vị
Lợi nhuận trên các đường bay
Lợi nhuận theo đơn vị trên các đường bay
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Lượng khách và số chuyến bay hòa vốn
Hệ sô phê hòa vôn
Đường bay điểm nối điểm Đường bay trục nan
Đường bay hành trình Đường câu vận tải hàng không Đường câu vận tải hàng không theo giá Cầu thị trường hàng không theo tầm bay
Cầu thị trường hành khách theo đối tượng
Cầu thị trường hàng hóa theo đôi tượng Đường cung vận tải hàng không theo giá Mua và sử dụng dịch vụ vận tải hàng không
Điểm hoa von
17
0]
107 201
Trang 8kinh tế quốc dân, đảm bảo mối liên ne _piữa ‹ các ° ngành, các
-f Anal nigm va val tro cua ngann van tal thê chât con người hóa và các vật chất
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con = |- Cham soc suc khoe - Vận chuyên hàng hóa
¬ h SỐ TS ; = |- V4n chuyén hanh khach |- Bao tri va stra chira thiet bi
người từ nơi này đên nơi khác thông qua các phương tiện bp - Tap thé duc tham my - Cham sóc cây cảnh, vật
= ` ` “ r A? ` a
vận tải Vận tải là một ngành dịch vụ trong nên kinh tế quốc 3 - Nhà hàng, cất lỌC DUỘI gia UL ,
đã ae a ae , ¬¬ = | Dịch vụ liên quan đền trí|Dịch vụ liên quan đến tài
ân, mang tính hữu hình liên quan đên cả con người và vật = tuệ con người sản vô hình
chung cho lĩnh vực lưu thông và dân cư, vận tải chuyên dùng - Nhà bảo tảng - Báo prem
1.2 Dac diém cua nganh van tai
Trang 9Bảng 1.2: Sự khác biệt giữa hàng hóa va dich vu
Không được trưng bảy sẵn
Chât lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng tuy thuộc vào nhân viên và
Trong ngành vận tải, giá trị sử dụng của dịch vụ vận tải
là sự thay đổi về mặt không gian của đối tượng được vận
chuyền Người ta cần đến dịch vụ vận tải khi và chỉ khi cân
vận chuyền bản thân hoặc hàng hoa nao do từ một địa điểm
này đên một địa điêm khác Vì vậy sản phâm vận tải không
20
“có sản phâm tôn kho mà nó là việc thực hiện đông thời giữa sản xuất tiêu thụ Điều đó cũng có nghĩa là những sản phẩm vận tải được tạo ra nhưng không được tiêu thụ ngay trong quá trình tạo ra nó thi sản phâm này cũng mật đi mà không giup ich gì cho bất kỳ ai Đó là ghế, tải cung ứng nhưng không được sử dụng thì sẽ bị mất đi mà không thể lưu kho
được
I.3 Các phương thức vận tải
1.3.1 Vận tải đường bộ
Vận tải đường bộ là loại hình vận tải hành khách và
hàng hóa băng phương tiện có bánh trên đường bộ Vận tải
đường bộ có ưu điểm là tính cơ động và linh hoạt rât cao, tc
độ giao hàng nhanh, vôn đầu tư xây dựng thường thấp Tuy
nhiên nhược điểm của vận tải đường bộ là giá thành cao,
trọng tải nhỏ nên phù hợp với quãng đường vận tải ngăn Vận tải đường bộ là phương thức vận tải ra đời rat som No giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, trong dây chuyên cung ứng dịch vụ giao nhận kho vận hàng hóa và
hỗ trợ cho các phương tiện vận tải khác như: đường sắt,
đưởng thuỷ, đường hàng không Tính chung toàn thế giới,
21
Trang 10khối lượng luân chuyên bằng đường sắt Ở nhiều nước phát khối lượng luân chuyên hàng hoá băng đường bộ đã bằng 1⁄2
triển, khối lượng luân chuyển hàng hoá bằng đường bộ đã
vượt khối lượng luân chuyền hàng hoá bằng đường sắt
Nước với địa hình dài và hẹp, địa hình phức tạp nên
đường bộ là một phương thức vận tải quan trọng Hiện nay
chúng ta có khoảng gồm hơn 77.300 km đường bộ nối liền
giữa các vùng, các địa phương với nhau Trong những năm
tới, Nhà nước tiếp tục có kế hoạch đầu tư phát triển mạng
giao thông trên bộ đáp ứng sự phát triển của kinh tế đât
nước, kê cả các trục bộ liên A
1.3.2 Van tai duong thuy
Vận tải đường thủy là loại hình vận tải hành khách và
hàng hóa bằng phương tiện dưới nước Vận tải đường thủy
bao gôm vận tải đường sông và vận tải đường biến Vận tải
đường thủy ra đời khá sớm và cũng có vai trò rất lớn trong
trong đời sống kinh tế - xã hội và phát triển của các quốc gia
Hiện nay, ngành vận tải đường thủy đảm nhiệm tới 3/5 khôi
lượng luân chuyền hàng hoá của tất cả các phương thức vận
tải trên thế giới Các tuyến đường vận tải thủy hầu hết là
những tuyến đường giao thông tự nhiên nên chi phi dau tu
22
| thấp và khả năng lưu thông cao Do vậy ưu điểm nôi bật của vận tải đường thủy là năng lực chuyên chở rât lớn và giá
thành rất thấp, đặc biệt là vận tải đường biển Tuy nhiên hạn
chế của vận tải đường thủy là tốc độ chậm và các tuyến
đường phụ thuộc vào hệ thống cảng
Nước ta có khoảng 41.000 km sông kênh nối giữa các địa phương và 3.200 km bờ biển theo dọc chiều dài đât nước với 92 cảng đang hoạt động Vì vậy, vận tải đường thủy cting gitr mot vai tro rat quan trong trong nganh van tai o Việt nam Trong những năm tới Nhà nước cũng có kế hoạch nâng cấp hệ thông cảng thủy nâng cao năng lực tiếp nhận các
loại tàu chở hàng và chở khách
1.3.3 Vận tải đường sắt
Vận tải đường sắt là loại hình vận tải hành khách và
hàng hóa bằng phương tiện vận tải có bánh được thiết kế để chạy trên loại đường riêng là đường ray Trong cùng khoảng thời gian, hai làn đường sắt đặt có thể vận chuyên nhiều hàng hóa và hành khách hơn so với một con đường bon làn
xe Vận tải đường sắt có ưu điểm là sức chở lớn, tốc độ
tương đối cao, ít phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thời tiết,
giá thành tương đối thấp Tuy nhiên vận tải đường sắt có
23
Trang 11
nhược điểm là chỉ hoạt động được trên các tuyên đường cô
định (có sẵn đường ray) Do vậy chi phi dau tu co so hạ tang
cho duong sat rat cao dé lắp đặt đường ray và xây dựng hệ
thong nha ga, kề cả có đội ngũ công nhân viên lớn để van
hành, đồng thời tính cơ động linh hoạt thấp
Ngày nay, tốc độ và sức vận tải của ngành đường sắt đã tăng lên nhiều nhờ các đầu máy chạy băng dầu (diéden) và
chạy điện Các toa tàu khách ngày càng tiện nghi và các loại
toa chuyên dụng ngày càng phát triển đa dạng Đường ray
khố rộng và khổ tiêu chuân thay thê các đường ray khổ hẹp
Nhiều quốc gia ngày nay đã phát triên thành những tuyến
đường sắt hiện đại với đốc độ siêu tốc tới 250 - 300 km/h
hay có thể đạt tốc độ 500 km/h đối với tàu chạy trên đệm từ
Vi vậy vận chuyền đường sat đang trở thành loại hình van
chuyền công cộng phố biến ở rất nhiều quốc gia, đặc biệt là
các quốc gia phát triển và là phương thức vận tải thay thế
cạnh tranh đáng øờm nhất của vận tải hàng không
Việt nam hiện có khoảng 3.150 km đường theo trục
Bắc — Trung - Nam và mạng đường sắt nội vùng phía Bac
Vận tải đường sắt của chúng ta Củng gØIữ mỘt vai trò quan
trọng trong đời sông kinh tê - xã hội của đât nước Tuy nhiên
1.3.4 Van tải đường hàng khong Vận tải đường không là loại hình vận tải hành khách và hàng hóa băng tàu bay ở trên trời Vận tải đường không là ngành giao thông vận tải trẻ tuối, ra đời sau những phương
thức vận tải khác, nhưng đã phát triên với tốc độ nhanh, sử
dụng có hiệu quả những thành tựu mới nhất của khoa học -
kỹ thuật Ngày nay, các chuyến bay vận tải hành khách, hàng hóa đã nối liền gản như tât cả các nước và các vùng trên thé giới Do vậy ngày nay vận tải hàng không đóng vai trò rất quan trọng đời sông kinh tế - xã hội và phát triển kinh tế, đặc
biệt là vận tải hành khách quốc tẾ
Vận tải đường không có ưu điểm là tốc độ vận chuyền
nhanh, rút ngăn thời øian, độ an toàn cao, chất lượng dịch vụ
tốt, lưu thông cao Tuy nhiên vận tải đường không có nhược
25
Trang 12
điểm là chi phí đầu tư và khai thác rất lớn, các tuyên đường
phụ thuộc vào hệ thống cảng hàng không, trọng tải thấp nên
giá thành vận chuyển rất cao Vì vậy vận tải đường không
thường phù hợp với quãng đường vận chuyển dai và yêu câu
vận chuyên nhanh
Đến năm 2011 Việt nam đã có 22 cảng hàng không
khai thác phục vụ các hoạt động dân dụng với 39 đường bay
trong nước từ 3 trung tâm chính là Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hỗ
Chí Minh tới đên 23 tỉnh thành và 54 đường bay quốc tế đến
22 quốc gia và vùng lãnh thổ Vận tải hàng không ở Việt
nam ngày càng giữ vai trò quan trọng trong công cuộc đối
mới và phát triển đất nước, đặc biệt là cầu nỗi quan trọng để
giao lưu và hội nhập với thê giới
1.3.5 Vận tải đường ống
Vận tải đường ông là loại hình vận tải hàng hóa băng ông và là một loại hình vận tải rất trẻ Tất cả các đường ông
trên thể giới chỉ mới được xây dựng trong thé ki XX va
khoảng một nửa chiêu dài đường ống được xây dựng sau
năm 1950 Su phát triển của ngành vận tải đường ống găn
liên với nhu cầu vận chuyển dầu mỏ, các sản phẩm dâu mỏ
và khí đốt nên hệ thống các đường ống chủ yếu được xây
phù hợp với vận chuyền những loại hàng hóa đặc biệt như xăng dâu, chât khí
Cùng với sự phát triển của công nghiệp đầu khí, chiêu dai đường Ống trên thế giới không ngừng tăng lên, nhất là ở Trung Đông, liên bang Nga, lrung Quốc, Hoa Kì và các nước xuất khẩu dầu mỏ Ở nước ta hiện nay, hệ thống đường ông đang được phát triển với khoảng 150 km đường ông dẫn dầu ở các khu vực dâu mỏ, 244 km đường ông dẫn dau tir cang dau B12 (Quang Ninh) đến các tỉnh đồng băng sông Hồng, hơn 170 km đường ông dẫn khí đông hành từ mỏ Bạch Hồ và gin 400 km đường ông dẫn khí của dự án khí
Nam Côn Sơn
1.3.6 Van tai da phương thức
27
Trang 13hợp đông vận tải đa
phương thức Trong đó hợp đông vận tải đa phương thức là
hợp đồng được giao kết giữa người gửi hàng và người kinh
doanh vận tải đa phương thức Theo đó người kinh doanh
vận tải đa phương thức đảm nhận thực hiện dịch vụ vận
chuyển hàng hóa đề thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận
chuyền, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho
người nhận hàng
Vận tải đa phương thức bao gôm vận tải đa phương thức quốc tế và nội Vận tải đa phương thức quốc tế là vận
ti đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa
phương thức tiếp nhận hàng hóa ở nước mình đến một địa
điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại
Vận tải đa phương thức nội địa là vận tải đa phương thức
được thực hiện trong phạm vị lãnh thô của quốc gia
“Đường bộ - Đường sắt - Đường không” Việc phát triển hợp
lý, cân đối và có sự hỗ trợ qua lại giữa các phương thức vận tải một mặt vừa nâng cao khả năng cạnh tranh, một mặt tạo
ra hệ thống giao thông vận tải đa phương thức để hỗ trợ nhau
ở những thị trường mục tiêu mà mỗi phương thức vận tải có
lợi thê riêng
2 Đặc điềm và vai trò của vận tải hàng không
2.1 Đặc điểm của vận tải hàng không
Vận tải hàng không có những điểm đặc trưng so với các phương thức vận tải khác về tuyến đường bay, tầm vận
nghị và chị phí
- Các tuyên đường vận tải hàng không hâu hêt là các đường thăng nôi hai điêm vận tải với nhau Các điêm này phải có cảng hàng không hoặc sân bay để tàu bay có thể cất
29
Trang 14nghĩa khi thực hiện việc vận chuyên tầm xa Với khoảng
cách gần, việc đi bằng hàng không phiền phức và tốn kém hơn nhiều so với các phương thức vận tải khác
- Vận tải hàng không áp dụng khoa học, công nghệ kỹ
thuật hiện đại, trình độ quản lý tiên tiễn Đông thời, nó cũng
đòi hỏi có quy mô lớn về vôn lớn để hoạt động an toàn, hiệu quả
- Vận tải hàng không có tốc độ cao nên thời gian vận
chuyên nhanh Vận tải hàng không vượt trội về tộc độ và tiết
kiệm thời gian so với các phương thực vận tải khác Tuy nhiên, do hầu hết các cảng hàng không, sân bay thường năm tương đối xa so với trung tâm dân cư nên ngoài thời gian vận chuyền trên tàu bay còn cả thời gian vận chuyển mặt đất đến cảng hàng không và ngược lại Vì vậy yếu tố tiết kiệm thời gian của vận tải hàng không chỉ thực sự phát huy thế mạnh đôi với các đường bay tâm càng xa càng tôt
30
| - Vận tải hàng không an toàn và tiện nghi hơn so với
các phương thức vận tải khác lrong các phương thức vận
tải, vận tải hàng không có mức độ an toàn và tiện nghĩ tỐt
nhật Ngày nay trong cuộc cạnh tranh gay gat VỚI nhau, vận tải hàng không cung cập các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hắn so với các phương thức vận tải khác
- Vận tải hàng không có chi phí bằng tiên cao nhất trong số các phương tiện vận tải công cộng với cùng một độ
dài vận chuyển Đây là một bất lợi của vận tải hàng không
Bất lợi này cũng là hậu quả để có được lợi thế của vận tải
hàng không vê công nghệ, tôc độ, an toàn, tiện nghĩ
Tóm lại, so với các phương thức vận tải khác, vận tải
hàng không không có ưu thế về dung lượng, chi phí vận
chuyển, nhưng lại có ưu thể về thời gian vận chuyền, an
toàn, tiện nghi nên thích hợp với việc vận chuyên ở cự ly đài, người có thu nhập cao và vận chuyên các hàng hóa gọn nhẹ, có giá trị lớn, đòi hỏi thời gian vận chuyên nhanh
2.2 Vaitro cua van tai hang khong Vận tải hàng không là một trong hệ thông các phương thức vận tải Nó góp phân thỏa mãn nhu câu di lai cua con
3l
Trang 15
người và thực hiện chức năng phan phôi các nguôn lực, sản
phâm như hệ tuần hoàn trong nền kinh tế quốc dân IATA -
đánh giá vai trò của vận tải hàng không như sau: “Vận tải hàng không là một trong những nguôn lực có tính sông còn nhât của thê giới Sự phát triên của nó với tư cách là ngành
kinh tê và lĩnh vực dịch vụ đã đặt vận tải hàng không vào vi
trí của một trong những ngành có đóng góp lớn nhât vào |
thành tựu xã hội hiện đại Vận tải hàng không là yéu tổ cần thiết cho sự phát triển kinh tế Trong một cộng đồng và thị
trường toàn câu đang tăng nhanh, vận tải hàng không tạo điều kiện để vận chuyển một cách nhanh chóng hàng triệu người và tý USD hàng hóa đến các thị trường trên toàn thế ĐIỚI”
Ngày nay hâu hết các ngành, lĩnh vực của mỗi quốc gia
và toàn thể cộng đông thế giới đêu chịu ảnh hưởng của hoạt động vận tải hàng không ở mức độ nhất định nào đó, trực tiếp hoặc gián tiếp Có thể tóm lược vai trò của vận tải hàng không đến toàn bộ nên kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia và
trên quy mô toàn cầu như: Mở rộng hoạt động kinh doanh
trên phạm vi toàn câu; tăng thêm sức mạnh của nên kinh tế quốc dân; tác động đến tăng trưởng kinh tế; tác động đến lĩnh vực đầu tư; thúc đầy phát triển du lịch quốc tế; tạo điều
kiện để phát trién vung lãnh thô Đặc biệt vận tải hàng
_ không còn là câu nôi đê hội nhập quôc tế của các quốc gla,
thê hiện trên 2 khía cạnh là ngành mũi nhọn của nền kinh tế
quốc đân trong hội nhập quốc tế và thúc đây hội nhập của
3 Các yêu tô chính cầu thành của hoạt động vận tải hàng không
Để tạo nên hoạt động vận tải hàng không, người ta cân
kết hợp nhiều yếu tố như các yếu tố vật chất dé tạo nên các
điều kiện thực hiện vận tải hàng không; con người để vận
hành quá trình và cung cấp dich wu vận chuyển hàng không: các quy trình, thủ tục quy định và hướng dẫn con người vận hành va cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không Tuy nhiên những yêu tô chính câu thành của hoạt động vận tải hàng không có thê nhóm thành 4 yếu tố chủ yêu là tàu bay, cảng hàng không, các dịch vụ hàng không và nhân viên hàng không (Hình 1.1)
33
Trang 16Tàu bay là phương tiện để vận tải hàng không và có vai
trò quyết định đến chất lượng vận tải hàng không Tàu bay
bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết
bị bay khác Máy bay là loại tàu bay có cánh nâng cô định,
bay được nhờ động cơ theo nguyên lý lực nâng khí động
học Còn trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay
khác chủ yêu được sử dụng trong các mục đích chuyên dụng
Để vận tải hành khách, hành hóa, tày bay được vận
hành bởi người khai thác tàu bay được cấp chứng chỉ khai
thác loại tàu bay đó (AOC) và được bảo dưỡng bởi tổ chức
bảo dưỡng được cap chung chi bao dưỡng loại tàu bay đó
Tàu bay khai thác theo lịch bay xác định là những yếu tố
chính tạo nên cung vận tải hàng không
Ngày nay để vận tải hàng không, người ta chủ yếu sử dụng máy bay Máy bay là loại tàu bay có cánh nâng cô định, bay được nhờ động cơ theo nguyên lý lực nâng khí động học Máy bay có thê phân thành nhiều loại theo nhiều tiêu thức Theo nguyên lý hoạt động, máy bay được chia thành máy bay cánh quạt, máy bay phản lực Theo mục đích sử dụng, người ta chia thành máy bay thuong mai (commercial alrcraft) và máy bay đa dụng — phục vụ hàng không chung
(Multi-purpose aircraft) Trong may bay thuong mai lại có
thé chia thành máy bay chở khách, máy bay chở hàng và máy bay kết hợp chở khách với chở hàng (combi aircraft) Dựa vào tâm bay và tầm tải, máy bay lại có thể chia thành máy bay tâm ngăn, tâm trung và tâm xa
3.2 Cang hang khong Cảng hàng không là khu vực xác định, bao gồm sân
bay, nhà ga, đường lăn, sân đậu và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực
hiện vận chuyển hàng không Cảng hàng không là nơi để cho
35
Trang 17
tàu bay cất hạ cánh và cũng là nơi cung cấp các địch vụ hàng
không chủ yếu cũng như làm các thủ tục để vận tải hàng
không Cảng hàng không còn là nơi tập trung chủ yếu các
kết cấu hạ tầng kỹ thuật chính của ngành HKDD và là nơi
diễn ra các hoạt động chính trị, ngoại giao, quân sự của các
quốc gia Như vậy cảng hàng không cũng là một yếu tố rất
quan trọng để thực hiện vận tải hàng không
Năng lực cảng hàng không ảnh hưởng lớn đến năng lực vận tải hàng không Nó cho phép số lượng tàu bay, lượng
hành khách và khối lượng hàng hóa có thể tiếp nhận được
trong một khoảng thời gian nhất định Vì vậy phát triển cảng
hàng không cũng là một trong những nội dung quan trọng
của việc phát triển kết câu hạ tầng hàng không cho vận tải
hàng không và cần được đi trước một bước để mở đường cho
vận tải hàng không
3.3 Dich vu hang khong
Để tàu bay hoạt động được đầu đủ, liên tục, an toản va
hiệu quả, ngoài các cơ sở hạ tâng kỹ thuật tại cảng hàng
không, còn cân phải có các dịch vụ hàng không Nó là các
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không và dịch vụ đảm bảo
hoạt động bay
36
Dịch vụ hàng không tại cảng hàng không là những dịch
vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, khai thác vận chuyến hàng không, hoạt động bay như các dịch vụ như khai thác nhà ga, kho hàng hoá; dịch vụ khai thác khu bay; dịch
vụ bảo đảm an ninh hàng không: dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt dat; dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị
hàng không; địch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cung cập xăng dầu hàng không và các dịch vụ hàng không
khác tại cảng hàng không Các dịch vụ tại cảng hàng không
do các doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không thực hiện -
Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay bao gồm dịch vụ
không lưu, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; địch vụ
khí tượng, thông báo tin tức hàng không và dịch vụ tìm
kiếm, cứu nạn cứu nạn hàng không Trong đó, dịch vụ không
lưu là địch vụ trực tiếp điều hành cho các chuyến bay trên
không Dịch vụ không lưu bao gom dich vu diéu hanh bay,
dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vẫn không lưu và dịch vụ
báo động Trong dịch vụ điều hành bay lại bao gdm cac dich
vu nhu kiém soat mat dat, dịch vụ kiểm soát tại sân bay, dịch
vụ kiểm soát tiếp cận và địch vụ kiểm soát đường dai Dich
37
Trang 18vụ đảm bảo hoạt động bay do doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ không lưu và các doanh nghiệp hoặc cơ sở cung cấp dịch
vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng, dịch vụ
thông báo tin tức, dịch vụ tìm kiêm, cứu nạn thực hiện
3.4 Nhân viên hàng không
Con người luôn là yếu tô hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động và quyết định đến sự thành công Vận tải hàng
không là hoạt động có nhiều đặc thù, sử dụng khoa học kỹ
thuật hiện đại thì vai trò của con người lại càng trở lên quan
trọng Những con người tham gia vào hoạt động vận tải hàng
không người ta thường gọi là nhân lực vận tải hàng không
Xuât phát từ yêu câu đảm bảo an toàn, an ninh nên >
những lao động tham gia trực tiếp vào quá trình khai thác tàu
bay, vận chuyển hàng không và hoạt động bay phải có các
giây phép, chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan quản
lý nhà nước có thâm quyên cấp Lực lượng lao động này
người ta gọi chung là nhân viên hàng không
O Việt nam, nhân viên hàng không được hiệu là
“những người hoạt động liên quan trực tiếp đên bảo đảm an
toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác tàu bay,
_ vận chuyển hàng không, hoạt động bay, có giấy phép, chứng
_ chỉ chuyên môn phù hợp do Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc công nhận ” [2, tr 60] Dựa trên tính chât hoại động, các
“nhân viên hàng không có thể được chia thành 3 nhóm sau
^
đây:
1) Nhóm nhân viên trực tiếp khai thác tàu bay, bao gôm
tô lái, tiếp viên và các nhân viên hàng không khác theo yêu
cau thực hiện chuyên bay; giáo viên huân luyện bay và nhân
viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay Trong đó tổ lái, tiếp viên
và các nhân viên hàng không khác theo yêu câu thực hiện chuyến bay gọi chung là tô bay
2)Nhóm nhân viên chuyên ngành quản lý hoạt động bay, bao gồm nhân viên không lưu; nhân viên thông báo tin _- tức hàng không; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát
hàng không; nhân viên khí tượng: nhân viên điều độ, khai
Trang 19
4 Quá trình phân tích kinh tế vận tải hàng không
Kinh tế vận tải hàng không được phân tích theo một
quá trình, bắt đâu từ việc nghiên cứu môi trường và thị
trường vận tải hàng không để từ đó phân tích các vân đề liên
quan đến cung, câu và cân băng trên thị trường vận tải hàng
không Tiếp theo là xác định các chỉ tiêu đánh giá kết quả
vận tải hàng không và xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch vận tải
hàng không Các chỉ tiêu kế hoạch vận tải hàng không sẽ là
căn cứ để chúng ta xác định doanh thu và chí phí vận tải
hàng không Cuối cùng, từ những kết quả này cho phép
chúng ta phân tích hiệu quả vận tải hàng không qua các hiệu
quả tài chính như lợi nhuận, điêm hòa và các chỉ tiêu knhtÊ _
- xã hội như đóng góp vào thu nhập quôc dân, ngân sách nha
nước, việc làm và thu nhập cho người lao động, cũng như
các chỉ tiêu hiệu quả gián tiêp khác Quá trình này được tóm
kế hoạch "———=“ hiệu quả
van tai
Hình 1.2: Quá trình phân tích kinh tế vận tải hàng không
TOM TAT CHUONG 1
Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đối vị trí của hàng hóa va ban thân con nguoi từ noi nay đến nơi khác thông qua các phương tiện
vận tải Hoạt động vận tải có vai tro quan trong trong viéc
phát triển kinh tế quốc dân Nó góp phần thỏa mãn nhu cầu
đi lại của con người và thực hiện chức năng phân phối các
nguồn lực, sản phẩm như hệ tuần hoàn trong nên kinh tế
quôc dân
41
Trang 20Là ngành dịch vụ nên hoạt động vận tải nó có những
đặc trưng chung của ngành dịch vụ như: Tính vô hình, tính
không đồng nhất, quá trình sản xuất đồng thời là quá trình
tiêu thụ, dễ hỏng Các phương thức vận tải ngày nay bao
sắt, vận tải đường hàng không, vận tải đường ông và vận tải
đa phương thức
Vận tải đường không là loại hình vận tải hành khách và hàng hóa băng tàu bay ở trên trời Ngoài những đặc trưng chung của ngành vận tải, vận tải hàng không còn có những điểm đặc trưng riêng về tuyên đường bay, tầm vận chuyền, công nghệ sử dụng, tốc độ, mức độ an toàn, tiện nghĩ và chị phí So với các phương thức vận tải khác, vận tải hàng không
không có ưu thê về dung lượng, chi phí vận chuyển, nhưng
lại có ưu thê vê thời gian vận chuyên, an toàn, tiện nghi
Đề thực hiện hoạt động vận tải hàng không cân có 4 yêu tố chính: l) Tàu bay - phương tiện để vận tải hàng
không và có vai trò quyết định đến chất lượng vận tải hàng
_ không; 2) Cảng hàng không, sân bay - nơi để cho tàu bay
cất, hạ cánh và là nơi cung cấp các dich vu hàng không chú
yêu cũng như làm các thủ tục để vận tải hàng không; 3) Các
: nh vụ tại cảng hàng không và dịch vụ đảm bảo hoạt động
bay — cung cấp các địch vụ hàng không để tàu bay hoạt động
- được đầu đủ, liên tục, an toàn và hiệu quả; 4) Nhân viên
trình khai thác tàu bay, vận chuyên hàng không và hoạt động
bay
43
Trang 21
1) Hay phân tích những đặc điểm chủ yếu của ngành -
vận tải? Những đặc điêm này gợi cho chúng ta những vẫn đề |
gi?
2) Trình bày các phương thức vận tải, ưu nhược điềm :
và vai trò của chúng với đời sông kinh tê - xã hội?
3) Phân tích các đặc trưng của vận tải hàng không so với các phương thức vận tải khác? Những đặc trưng này gợi cho chúng ta những vấn dé gi?
4) Phân tích những yếu tố chủ yếu cấu thành nên hoạt -
động vận tải hàng không và mối quan hệ giữa chúng?
5) Trình bày tóm tắt quá trình vận tải hàng không và vai trò của các yêu tô trong quá trình này?
Thị trường vận tải hàng không
-J Những vẫn đề chung về thị trường vận tải hàng không
1.1 Khai niém thị trường vận tải hàng không
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về thị trường,
tùy theo cách tiếp cận và bôi cảnh Theo quan điểm truyền thông thị trường được hiểu là nơi xảy ra quá trình mua bán Trong khi đó, theo quan điểm kinh tế học thì thị trường được hiểu là hệ thống gôm những người mua và người bán và mối quan hệ cung cầu giữa họ Còn theo quan điểm của marketing thì thị trường bao gdm con người hay tô chức có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng mua và có khả năng mua hàng hoá dịch vụ để thoả mãn các nhu cầu mong
muôn đó
Tuy nhiên nói cụ thể về thị trường vận tải hàng không,
chúng ta có thể tiếp cận theo quan điểm của tô chức HKDD thé giới (CAO) ICAO cho răng “thị trường vận tải hàng
45
Trang 22
không giữa hai điêm nào đó bao gôm việc vận chuyên đang
có hay ở dạng tiêm năng đôi với hành khách và hàng hóa mà
điểm này băng dịch vụ hàng không thương mại” [1] lrong | khái niệm này chúng ta cân cân lưu ý một số điểm sau:
Thứ nhất, khái niệm thị trường vận tải hàng không chị -
áp dụng với các chuyến bay thương mại;
Thứ hai, tại địa điểm đó phải có trả/hoặc nhận hành
_ hàng không là quyên khai thác thương mại vận chuyên hàng
cánh kỹ thuật;
Thứ ba, địa điểm được hiểu là một sân bay hay một 7
nhóm sân bay nào đó Điêu đó có nghĩa sân bay là một điều :
kiện để hình thành thị trường van tai hàng không
1.2 Cac chi thé thi trường vận tải hàng không Khác với thị trường hàng hóa, dịch vụ thông thường, ˆ
ngoài 2 chủ thê tạo nên cung và câu, các chủ thể kinh tế của thị trường vận tải hàng không còn có thêm vai trò của Nhà nước nhăm điều tiệt thị trường vận tải hàng không, vừa thúc đây, vừa bảo vệ chủ quyên quốc gia
2 1 Cac nha van chuyén hàng không
Các nhà vận chuyên hàng không hay còn gọi là các
chúng đang được hoặc có thể được vận chuyên giữa các địa hãng hàng không là những chủ thê tạo nên g |
= trường vận tải hàng không Trong kinh tê thị trường, các nhà : Tân chuyển hàng không là những người bán dịch vụ vận tải
‘hang khong
Các nhà vận chuyên hàng không sử dụng tàu bay dé cung cấp dịch vụ vận tải hàng không theo quyên vận chuyên
"hàng không hay còn gọi là thương quyền Quyên vận chuyển
không với các điều kiện về hãng hàng không, đường bay, tàu
bay khai thác, chuyên bay và đối tượng vận chuyên Nó bao gồm quyên vận chuyển hàng không nội địa và quyên vận chuyên hàng không quốc tế
1.2.2 Người sứ dụng dịch vụ vận tại hàng không Người sử dụng dịch vụ vận tải hàng không là những người có nhụ cầu đi lại và có khả năng thanh toán dịch vụ vận tải hàng không gọi là hành khách hay là những tô chức,
cá nhân có nhu cầu vận tải hàng hóa và có khả năng thanh toán băng đường hàng không Họ là những khách hàng của các hãng hàng không Trong kinh tế thị trường, người sử
47
Trang 23dụng dịch vụ vận tải hàng không gọi là những người mua và :
là những chủ thê tạo nên “câu” của thị trường van tải hàng
không
1.23 Nhà nước
Trong quan hệ cung cầu vận tải hàng không, Nhà nước
thực hiện chức năng điều tiết và quy định cơ chê hoạt động
của thị trường vận tải hàng không Thông qua chính sách vận
tải hàng không, Nhà nước điều tiết cung, cầu vận tải hàng
không nhằm vừa bảo đảm cho các hoạt động vận tải hàng
không được an toàn, vừa xử lý hài hòa các môi quan hệ giữa
yêu câu phát triển cho hệ thống giao thông vận tải (đặc biệt -
là giao lưu quốc tế bằng đường hàng không) và bảo vệ chủ
quyên quốc gia Đối với các quốc gia kém phát triển, quản lý
Nhà nước còn phải bảo hộ hợp lý nhăm tận dụng cơ hội, né
tránh các nguy cơ cho ngảnh vận tải hàng không của quốc
gia minh
1.3 Các trạng thái thị trường vận tải hàng không
Lý luận kinh tế thị trường đã chỉ ra có 4 trang thai thi
truong điển hình là: 1) Thị trường cạnh tranh hoàn hảo; 2)
48
Thị trường cạnh tranh độc quyên; 3) Thị trường độc quyên
nhóm; 4) Thị trường độc quyền hoàn toản
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có rất nhiêu người mua và rât nhiêu người bản, họ trao đối với
nhau một thứ hàng hoá thuần nhất Doanh nghiệp kinh doanh
trong thị trường này thường định giá theo giá thị trường Thị trường cạnh tranh độc quyền là thị trường thường có nhiêu người mua và nhiều người bán Họ giao dịch với nhau các nhãn hiệu sản phẩm có tính khác biệt cao Doanh nghiệp kinh doanh trong thị trường này thường định giá trong một khung giá nào đó gần với giá của các đối thủ cạnh tranh Thị độc quyên nhóm thường là thị trường mà chỉ có một ít người
bán Họ bán các sản phẩm, dịch vụ được tiêu chuẩn hoặc
khác biệt hóa Doanh nghiệp kinh doanh trong thị trường này thường định giá tương đương VỚI gia cua cac đối thủ cạnh tranh nếu chất lượng sản phẩm, dịch vụ là tương đương Còn thị trường độc quyên hoàn toản là thị trường chỉ có một người bán và những sản phẩm, địch vụ họ bán không có sản pham, dich vụ thay thê Do đó Nhà nước thường phải kiểm soát giá trong thị trường này
49
Trang 24
Trong 4 trạng thái thị trường nêu trên, thị trường vận tải hàng không hiện nay thường ở nhóm thứ ba, tức là thuộc trạng thái thị trường độc quyền nhóm Điều này dễ dàng
được nhận thây bởi trên một đường bay thường chỉ có một
hoặc một vài hãng hàng không cung cấp dịch vụ vận tải hàng không Nhưng cho dù chỉ có một hãng hàng không khai thác trên một đường bay thi người ta cũng không col thị trường vận tải hàng không là thị trường độc quyền hoàn toàn vì còn
có các phương thức vận tải thay thê là đường bộ, đường sắt, đường thủy `
I.4 Vai trò của thị trường vận tải hàng không Thị trường vận tải hàng không có vai trò hết sức quan trong hoạt động vận tải hàng không Trước hết, nó quyết định đên quy mô như khối lượng hành khách, hàng hóa vận chuyển, luân chuyển hay tính chất cạnh tranh và phạm vi
hoạt động của vận tải hàng không như trong nước, khu vực
hay toàn câu Tiếp theo sự phát triển của vận tải hàng không sẽ kéo theo sự phát triển công nghiệp sản xuất và sửa
chữa tàu bay, đông thời thúc đấy các hoạt động khác trong
ngành HKDIHD như cảng hàng không, sân bay, quan ly bay,
các dịch vụ liên quan đến chuyên bay, các dịch vụ thương
mại hàng không và phi hàng không
Như vậy có thể nói thị trường vận tải hàng không
không chỉ quyết định đến hoạt động vận tải hàng không mà
còn ảnh hưởng đến các hoạt động khác trong ngành hàng không dân dụng
2 Phân loại thị trường, loại hình vận tải hàng không
2.1 Phan loại thị trường vận tải hàng không Thị trường vận tải hàng không được phân chia thành
"nhiêu loại theo nhiêu tiêu thức Ở góc độ chung nhât, người
ta chia thị trường vận tải hàng không theo đối tượng vận
chuyên và phạm vi vận chuyền
Theo đối tượng vận chuyển, thị trường vận tải hàng
không được chia thành thị trường vận tải hành khách và thị
trường vận tải hàng hóa, bưu kiện, thư (gọi chung là thị
trường vận tải hàng hóa) Sự khác biệt cơ ban nhất của thị
vận tải hành khách và thị trường vận tải hàng hóa là ở đôi tượng vận chuyển và cầu của thị trường Đối tượng của vận tải hàng khách là con người còn hàng hóa là vật chât nên yêu
5]
Trang 25
câu về các dịch vụ vận tải là khác nhau Còn cầu của thị
trường vận tải hành khách thường tương đối cân băng giữa
chiêu đi và về trong dài hạn (một hành khách thường đi đến
điểm nào đó thường có kế hoạch trở về), trong khi đó câu của thị trường vận tải hàng hóa thường có không cân băng giữa chiêu đi và về vì hàng hóa được vận chuyển để tiêu thụ
và it quay trở vê
Theo pham vi van chuyển, thị trường vận tải hàng không được chia thành thị trường quốc nội (trong nước) và thị trường quốc tế Thị trường quốc tế là thị trường nếu có ít
nhât một điêm điđên không năm trên lãnh thô của quôc gia
mà nhà vận chuyến đăng ký Còn thị trường quốc nội là thị 7
truong ma ca 2 dia diém di/dén déu nam trong lanh thé cua
quốc gia mà hãng hàng không đăng ký Việc phân loại này là
do tính chất cạnh tranh và chính sách vận tải hàng không của
các quốc gia đối với từng thị trường này Trong mỗi một khu
vực thị trường này có thể được chia thành các khúc thị
trường nhỏ hơn
2.2 Các loại hình vận tải hàng không
Vận tải hay vận chuyên hàng không là việc vận chuyên
"bằng đường hàng không Như vậy theo đổi tượng vận chuyên, người ta chia vận chuyên hàng không thành vận
— chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa (bao gồm cả
bưu phẩm, bưu kiện, thư)
Theo phạm vi vận chuyên, người ta cũng chia vận chuyên hàng không thành vận chuyến nội địa (quốc nội) và vận chuyên quốc tê Vận chuyển hàng không quốc tế là việc vận chuyển băng đường hàng không qua lãnh thổ của hơn một quốc gia Vận chuyên hàng không nội địa là việc vận chuyên bằng đường hàng không trong lãnh thô của một quốc gia
Tuy nhiên dưới góc độ tính chất khai thác, vận chuyên
hàng không bao gôm vận chuyến hàng không thường lệ và vận chuyển hàng không không thường lệ Vận chuyển hàng không thường lệ là việc vận chuyển băng đường hàng không bao gồm các chuyến bay được thực hiện đêu đặn, theo lịch bay được công bố và được mở công khai cho công chúng sử dụng Còn vận chuyên hàng không không thường lệ là việc vận chuyển bằng đường hàng không không có đủ các yêu tố
của vận chuyên hàng không thường lệ
Ở Việt nam và hâu hết các quốc gia trén thé giới, kinh
doanh vận chuyển hàng không là ngành kinh doanh có điều
S3
Trang 26
kiện để đảm bảo các yếu tổ an toàn, hiệu quả và do doanh nghiệp vận chuyển hàng không hay còn gọi là hãng hàng không thực hiện Theo quy định của Pháp luật hiện hành, doanh nghiệp muốn kinh doanh vận chuyển hàng không ở Việt nam phải có giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng - không do Bộ giao thông vận tải cấp Giây phép kinh doanh vận chuyển hàng không được cấp khi doanh nghiệp có đủ
1) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành
kinh doanh chính là vận chuyển hàng không
2) Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác
3) Có tô chức bộ máy, có nhân viên được cấp giây _ phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh
doanh vận chuyển hàng không |
4) Đáp ứng điêu kiện về vốn theo quy định của Chính
5) Có phương án kinh doanh va chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu câu của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng
43 Kết cấu thị trường vận tải hàng không
3.1 Cac dang mang dwong bay
Kết cấu thị trường vận tải hàng không phụ thuộc vào câu trúc mạng đường bay Các dạng đường bay phô biến bao
gồm: đường bay điểm tới điểm (point to point); đường bay
điểm nỗi điểm (connection); đường bay theo kiểu trục nan (hub and spokes network); đường bay dạng hành trình (tour)
và mạng đường bay hỗn hợp (hub-tour)
Đường bay điểm đến điểm là đường bay mà tàu bay chỉ bay từ điểm này đến điểm kia và ngược lại Ví dụ như tàu bay bay từ điểm I đến 2 và ngược lại hay từ điểm 1 đến
điểm 3 và ngược lại (Hình 2.1)
Hình 2.1: Đường bay điểm tới điểm
55
Trang 27hoặc I số điểm khác và ngược lại (Hình 2.2)
Hình 2.2: Đường bay điểm nối điểm
Đường bay theo kiểu trục nan là mạng đường bay giỗng như bánh xe đạp có trục với vai trò như là mot diém trung chuyén (hub) va các đường bay như dạng nan hoa nối các điểm xung quanh với chức năng gom khách hoặc hàng hóa
từ các sân bay địa phương về điểm trung chuyển (Hình 2.3)
Đường bay dạng hành trình là đường bay tàu bay theo một tour vòng tròn sau đó quay lại điểm xuât phát (Hình
2.4) Đây là mạng đường bay được thiết kê chủ yêu cho các
tour du lịch cho hành khách Ví dụ Vietnam Airlines thiết kê
mạng đường bay TP Hồ Chí Minh - Phú Quốc — Rach giá -
Trang 28như địa lý, địa hình, phân bô dân cư, sự phát triển kinh tế -
xã hội, kết câu hạ tâng và dịch vụ hàng không
VỊ trí địa lý, địa hình là một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến cấu trúc thị trường, mạng đường bay và nhu câu băng đường hàng không Quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi
sẽ có cơ hội trở thành điểm trung chuyền tại khu vực Quốc
gia có địa hình phức tạp, nhiều hải đảo thì vận tải băng đường hàng không nhiều có loi thé hon so với các phương
thức vận tải khác
Phân bố dân cư hình thành nên cầu thị trường vận tải
hàng không Những những thành phố lớn, hay nơi có dân cư đông đúc sẽ hình thành nên nhu câu đi lại hoặc vận chuyền băng đường hàng không Găn với chúng là các sân bay và hình thành nên mạng đường bay
Cùng với phân bô dân cư, sự phát triên kinh tê-xã hội cũng là một yêu tô quan hình thành nên câu thị trường vận tải hàng không Vì vậy những nơi có nên kinh tê và xã hội phát triên thì ngành hàng không dân dụng cũng phát triển
Hệ thống cảng hàng không, sân bay, dịch vụ quản lý bay và các dịch vụ hàng không khác là những yếu tô tạo nên kết câu hạ tầng và dịch vụ hàng không Đây cũng là những
yeu t6 quan trong dé dam bảo cho hoạt động vận tải hàng
không được an toàn, hiệu quả
3.3 Thị trường vận tải hàng không ở Việt nam
— Việt Nam nằm ở khu vực châu Á - Thái Binh Duong,
khu vực có số lượng dân cư đông nhất, tiềm lực kinh té mạnh và đặc biệt là khu vực có các hoạt động kinh té nang dong va phat triển Bên cạnh đó, với lợi thế năm trên trục
giao thong Dong - Tay va Bac - Nam, là những trục giao thông quan trọng và đồng đúc nhất trên thế giới, Việt nam có tiềm năng lớn về giao thông, trong đó có giao thông hàng không Do địa hình dài và hẹp, kết hợp với việc phân bố dân
cư, mạng lưới trung tâm đô thị, cũng như sự phát triển kinh
tế - xã hội và hệ thông cảng hàng không, sân bay nên Việt
nam thích hợp cho việc xây dựng mạng đường bay nội địa
59
Trang 29VỚI các yêu tô như vậy,
Đà năng, TP Hô Chí Minh với các sân bay địa phương) Đôi
mức độ khai thác và tính chât cạnh tranh nên chủ yêu hiện nay là các đường bay điêm tới
điểm hoặc điêm nôi diém từ Hà Nội, Đà năng và TP Hô Chí
Minh đền các điêm trên thê giới
Trang 30khách và hàng hóa mà chúng đang được hoặc có thể được |
vận chuyển giữa các địa điểm này bằng dịch vụ hàng không thương mại Ngoài 2 chủ thể tạo nên cung và câu, các chủ thể kinh tế của thị trường vận tải hàng không còn có thêm vai trò của Nhà nước nhằm điều tiết thị trường vận tải hàng không, vừa thúc đây, vừa bảo vệ chủ quyên quôc gia Thị
Nó không chỉ quyết định đến hoạt động vận tải hàng không
mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động khác trong ngành hàng 1
không dân dụng
_ Thị trường vận tải hàng không được phân chia thành nhiêu loại theo nhiều tiêu thức Theo đối tượng vận chuyền,
thị trường vận tải hàng không được chia thành thị trường vận
tải hành khách và thị trường vận tải hàng hóa Ứng với nó là
loại hình vận tải hành khách và loại hình vận tải hàng hóa
được chia thành thị trường quôc nội và thị trường quốc tê
62
“Ứng với nó là loại hình vận tải nội địa và loại hình vận tải
- quốc tê Ngoài ra, dưới góc độ tính chât khai thác, người ta
“còn chia vận chuyên hàng không thành vận chuyên hàng
"không thường lệ và vận chuyên hàng không không thường
Kết câu thị trường vận tải hàng không phụ thuộc vào
- cấu trúc mạng đường bay Các dạng đường bay phô biến bao
T gồm: đường bay điểm tới điểm, đường bay điểm nỗi điểm,
- đường bay theo kiểu trục nan, đường bay dạng hành trình và _ mạng đường bay hỗn hợp Mạng đường bay thường được
: - hình thành dựa vào các yếu tổ như địa lý, địa hình, phân bô
trường vận tải hàng không không có vai tro rat quan trọng _ _—_
đân cư, sự phát triên kinh tê - xã hội, kêt câu hạ tâng và dịch
vụ hàng khong
Việt Nam năm ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương Với địa hình đài và hẹp, kết hợp với việc phân bố dân cư,
mạng lưới trung tâm đô thị, cũng như sự phát triển kinh tế -
xã hội và hệ thông cảng hàng không, sân bay nên Việt nam
thích hợp cho việc xây dựng mạng đường bay nội địa theo
kiểu trục nan với các trục tụ điểm là Hà Nội, Đà năng và TP
Hồ Chí Minh
63
Trang 31
CÂU HỎI ÔN TẬP CHU'ONG 2
1) Từ việc phân tích những vân đề chung cho thấy thị | trường vận tải hàng không có những đặc điêm gì? :
2) Phân tích sự khác biệt giữa thị trường vận tải hành
khách và thị trường vận tải hàng hóa? Lây các ví dụ minh _
họa
3) Trinh bay các loại hình vận tải hàng không? Van tai
hàng không thường lệ và vận tải hàng không không thường : -
lệ khác nhau ở những điêm gì?
đường bay thực thế ở Việt nam để minh họa?
5) Phân tích các yêu tô ảnh hưởng đên câu trúc mạng |
đường bay và vai trò của chúng? Địa lý và địa hình của Việt -
nam ảnh hưởng đên câu trúc mạng đường bay như thê nào?
Chương 3
Cung, cầu và cân băng thị trường
vận tải hàng không
1 Cau về vận tải hàng không
1.1 Khái niệm cầu thị trường vận tải hàng không
Lý thuyết chung về câu thị trường mô tải số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng sẽ mua ở các mức giá
| - khác nhau trong một thời gian cụ thể và điều kiện các yếu tố
4) Phân tích các dạng đường bay cơ bản? Lấy ví dụ | “khác không đôi Ung dụng vào thị trường vận tải hàng
không, cầu thị trường mô tả số lượng dịch vụ vận tải hàng
không (ghế/tải) mà người sử dụng dịch vụ vận tải hàng
không (hành khách hoặc khách hàng) sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thê và điêu kiện các yêu tô khác không đổi Vì vậy cầu thị trường vận tải hàng không là mối quan hệ giữa giá cả của dịch vụ vận tải hàng không và lượng dịch vụ vận tải hàng không được hỏi mua Trong khái niệm này chúng ta cân lưu ý một sô điểm sau:
65
Trang 32
Thứ nhái, cân phần biệt giữa lượng câu và câu Câu
không phải là một đại lượng cụ thê mà là một khái niệm đề
mô tả hành vi cua người sử dụng dịch vụ vận tải hàng không
Còn lượng câu là sô lượng mà người sử dụng dịch vụ vận tải
hàng không muôn mua và có thể mua tại một mức giá và _
trong một khoảng thời gian nhất định
Thứ hai, cầu vận tải hàng không luôn gắn với một dịch
vụ nhất định Ví dụ như vận tải hành khách hay hàng hóa
trên một đường bay xác định như từ Hà nội đi TP Hồ Chí Minh chăng hạn
Cũng giông như các hàng hóa dịch vụ khác, câu thị 7 _
hàng không theo giá, người ta sử dụng hệ sô co dẫn của cầu trường vận tải hàng không có thể được biểu thị bằng biểu
câu, đường câu hay hàm cầu Với điều kiện các yêu tô khác
không đôi, người sử dụng dịch vụ vận tải hàng không sẽ có khả năng mua dịch vụ vận tải hàng không nhiêu hơn khi mức
giá giảm xuống và họ sẽ mua ít hơn hoặc không mua khi mức giá tăng lên Vì vậy lượng câu của thị trường vận tải hàng không hường có mỗi liên hệ ngược chiều với giả cả và môi quan hệ này cũng chính là quy luật câu thị trường vận tải hàng không (Hình 3.1)
Hình 3.1: Đường câu vận tải hàng không
Co dãn của cầu thị trường vận tải hàng không theo gia
Để phản ánh mối quan hệ giữa cầu thị trường vận tải
i theo giá (Ep) Hệ số co dãn của cầu (Ep) thể hiện mức độ
nhạy cảm của khách hàng đối với sự biến thiên của giá Nó
là tỷ lệ phần trăm thay đối lượng cầu khi giá dịch vụ vận tải
hàng không thay đôi 1%
% thay đổi lượng cầu _ Aan 4 P
ED = % thay ddi vé gia Ap Qp
Trong do:
Ep Hệ số co dãn của cầu vận tải hàng không theo giá
67
Trang 33Sự thay đối của lượng câu vận tải hàng không Nếu |Ep| > 1 hay YAg, > YAp thi cau van tai hang
Ap : Sự thay đổi của giá vận tải hàng không 'không co dan nhiều theo giá hay người sử dụng dịch vụ vận
P : Giá vận tải hàng không tải hàng không phản ứng đáng kể đối với sự thay đổi của giá
Qp : Lượng cau van tai hang không ở mức giá P ĩ _ Trường hợp này người ta gọi là cầu vận tải hàng không co
Ví dụ: Nếu Ep trên tuyến HANSGN v.v là -0.2 thì tăng ' _ dan nhiêu theo giả
giá 30% lượng cầu sẽ giảm 0,2 x 30%= 6% — Nữu |Ep| < 1 hay %Ag, <%Ap thi cau van tar hang
cua cau van tai hang khéng theo gia (Es) thuong co gia tri > 5 gil p 5 : y g
ae - 43 ` ow, ` , hơp này người ta gọi là câu vận tải hàng không ít co dẫn theo nhỏ hơn hoặc băng không vì giá và lượng câu thay đôi - pep ey tee ° 5 8
“A | ^ ` A A 2° ` ^ g lá
ngược chiêu nhau Do vậy đường câu vận tải hàng không có - -
xu hướng đi xuông (Hình 3.2) Nêu |Ep| = 1 hay %Ag,= %Ap thi cau vận tải hàng
- không co dãn đơn vị theo giả
! ' hay giảm giá thì có lợi cho hãng hàng không Trên thực tế rất
! O (Ghé/tai) :
1 Q> 9 r „ ` °
pháp dé dự đoán hệ sô co dãn của câu theo giá: l) Dựa vào
Homi ° Pure à a 3n bas rh ah : “A r r Ầ AS A *A À ` sự 2 r
inh 3.2: Dwong cau van tải hàng không theo giá kinh nghiệm quá khứ về môi quan hệ giữa cầu và giả ở các
Trang 34
thị trường khác nhau; 2) Điều tra phỏng vẫn mẫu khách hàng
thuộc thị trường mục tiêu để đánh giá mức độ phản ứng của _ Đôi với thị trường vận tải hành khách, do khả năng và
¬ — tư trả tiên như khách du lịch, thăm thân, học tập (xem
hàng không phụ thuộc vào tính chât đường bay và đôi tượng _
vận tải khác, vận tải hàng không càng có lợi thê khi tâm vận —
chuyên càng xa, còn với khoảng cách gân, việc đi bằng hang | Cau khách du lịch, thăm thân
không trở thành phiền phức và tốn kém Vì thế cầu của thị -
bay tầm ngăn (xem Hình 3.3)
Trang 35
giá trong một khoảng thời gian nhật định Nó bao gồm lượng
P (giá cước)
\ Câu hàng gọn nhẹ, cần chuyển nhanh Tuần thị trường
Cầu của thị trường vận tải hành khách trên từng đường
ni oe es tome GE sue ees te me tm em es
Cau hang kông kềnh -
: G bay là tống cầu của từng đối tượng khách khác nhau như
Hình 3.5: Cầu thị trưi au thi trrong hang hoa theo đôi tượng à 5 doi —_ từng đường bay là tông câu của từng đôi tượng hàng hóa ï
- khác nhau như hàng hóa kéng kénh, hang hoa gọn nhẹ, hang
giá là hệ sô này giúp hãng hàng không đưa ra chính sách giá hiểm |
phù hợp cho từng đôi tượng khách hàng để có thể tối Op Đ Đ 5 ưu hóa ; “HÀ Câu của thị trường vận tải hàng không trên từng khu oe a a ee Le ˆ ¬-
-_ vực hay của toàn thị trường được xác định băng tông câu của
biệt là đặc điểm không lưu kho được của ngành dịch vụ nói nos
các đường bay trên từng khu vực hay của toàn thị trường
Tuy nhién, cau vé ghê/tải mới chỉ phản ánh được sô lượng
cân vận chuyên mà chưa phản ánh được quãng đường van
chuyên Thường thì quãng đường vận chuyên của các đường bay là khác nhau nên câu trên các đường bay cũng khác
1.3 Xác định lượng câu thị trường vận tải hàng không
nhau Ví dụ việc thỏa mãn nhu câu | ghê từ Hà nội đên Pari
Do vay câu trên từng khu vực hay cua toàn thị trường can su
Trang 36dụng chỉ tiêu là ghê-km cân vận chuyên hoặc tân hàng hóa- Câu về tải (đôi với vận tải hàng hóa) được tính băng
km cân vận chuyên Từ khái niệm câu của thị trường là số tổng lượng câu về tải cho các đôi tượng trên các đường bay
- Công thức tính cầu về tải hàng hóa:
tính toán lượng cầu chúng ta có thể tính ghé/tai, ghé/tai —km |
Trong do:
DT : Câu về tải tinh bang tan
và trị giá lượng câu
DT; : Cầu về tải trên đường bay j tính băng tấn DT; : y
1.3.1 Câu theo ghế/tải Câu về ghế (đối với vận tải hành khách) được tính bằng - Cau cua doi tượng hàng hóa 1 trên đường
tổng lượng câu về ghế cho các đối tượng trên các đường bay | Day J tính băng tân
Công thức tỉnh câu về ghế:
| n m n
s=Š ng =Š Š ng
j=1
13.2 Câu theo ghế/tải-km
Cầu về ghế-km (đôi với vận tải hành khách) được tính
i=1 j=1 : bang tong luong câu về ghé-km cho các đối tượng trên các
DS; : Câu ve ghê trên đường bay j vận chuyền Công (hức tính câu về ghé-km:
Trang 37
DSK : Cau vé ghé-km DS; Cau vé ghé trén đường bay j
K, Quãng đường vận chuyền trên đường bay j
tính băng km DS; Câu về phế của đối tượng khách 1 trên 7 ,
đường bay J
Cau về tải-km (đối với vận tải hàng hóa) được tính
băng tông lượng cầu về tải-km cho các đối tượng trên các đường bay Trong đó, cầu về tải-km trên từng đường bay được xác định băng tích số của cầu về tải và quãng đường vận chuyên Công thức tính cáu về tải-km:
bay j tính băng tấn
76
- 13.3 Trị giá lượng cầu
Trị giá lượng cầu được tính băng tống trị giá lượng cau của các đối tượng trên các đường bay Trong đó, trị giá
Joai ghé/tai
- lượng câu của các đôi tượng trên từng đường bay được xác
định băng tích sô của lượng câu vệ ghê/tải với giá của từng
Công thúc xác định trị giá lượng cầu vận tải hành
mm
n
VDS, — » » Di; x Pi
i=1 j=1
Trị giá của cầu vận tải hành khách
Cầu về ghế của đối tượng khách ¡ trên đường bay J
Giá của loại ghế cho đôi tượng khách ¡ trên đường bay J
Công thức xác định trị giả lượng cáu vận tải hàng hóa:
T7
Trang 38VDT, : Trị giá của câu vận tải hàng hóa
DT, : Câu của đối tượng hàng hóa ¡ trên đường
bay j tính bằng tấn
1.4 Cac yêu tô ảnh hưởng đến cầu văn tải hàng không
Các yêu tô ảnh hưởng đến cầu vận tải hàng không sẽ làm dịch chuyển đường cầu Dịch chuyển đường cầu là biểu
hiện lượng câu tăng lên hay giảm đi khi bị ảnh hướng bởi
các yếu tô khác nhau Khi các yêu tổ khác không thay đối,
đường câu vận tải hàng không có thể chuyên dịch tùy theo
các yếu tố chủ yếu sau:
- Số lượng người sử dụng dịch vụ vận tải hàng không
Khi số lượng người sử dụng dịch vụ vận tải hàng không tăng
lên hoặc giảm đi thì cũng làm cho câu vận tải hàng không
tăng hoặc giảm đi
- Thu nhập của người sử dụng dịch vụ vận tải hàng
không Khi thu nhập của người dân tăng lên hoặc giảm đi sẽ
làm tăng lên hoặc giảm đi nhu cầu vận tải hàng không
- Su thay đổi trong thị hiểu của người sử dụng dịch vụ
vận tải hàng không Ngày nay khi đời sông của người dân tăng lên thì người ta có xu hướng sử dụng dịch vụ có chat
lượng cao hơn, thời gian ngăn hơn và vận tải hàng không sẽ
ngày càng phát huy được lợi thé cia minh so với các phuong thức vận tải khác
vụ vận tải hàng không tăng lên thì sẽ làm giảm câu và ngược lại Đây cũng là quy luật chung của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
- Cạnh tranh giữa các phương thức vận tải Cạnh tranh giữa các phương thức vận tải sẽ ảnh hưởng đến phân khúc thị trường của vận tải hàng không trong tông thị trường vận tải Khi có nhiêu phương thức vận tải thay thế hay các
phương thức vận tải khác tăng lợi thê cạnh tranh tương đối
sẽ làm câu vận tải hàng không giảm xuông và ngược lại
79
Trang 391.5 Dự báo câu thị trường vận tải hàng không
Dự báo câu thị trường vận tải hàng không là việc làm
rât cần thiết và quan trọng để đề ra kế hoạch vận tải hàng
không đáp ứng nhu câu thị trường và giúp cho hoạt động vận
tải hàng không có hiệu quả Có rất nhiều phương pháp để dự
báo thị trường vận tải hàng không Khi dự báo chúng ta có thể kết hợp các phương pháp khác nhau để tăng độ tin cậy
Có thể nhóm các phương pháp dự báo câu thị trường vận tải hàng không thành 2 nhóm phương pháp là các phương pháp
dự báo định tính và các phương pháp dự báo định lượng
1.5.1 Các phương pháp dự báo định tính
Các phương pháp dự báo định tính thường được sử
dung là phương pháp phần tích ngành va so sánh lịch sử, phương pháp điều tra thị trường và phương pháp chuyên gia
- Phương pháp phân tích ngành và so sánh lịch sử là một phương pháp dự báo thị trường vận tải hàng không trên
cơ sở phân tích xu hướng thị trường trong quá khứ, quy mô
thị trường hiện tại và các yếu tô có liên quan, ảnh hưởng trực
tiếp đến thị trường vận tải hàng không Các yếu tố này được phân tích từ môi trường Ví mô và môi trường ngành như
GDP; đầu tư nước ngoài (FDI; du lịch; hạ tâng xã hội; dân
s0
cư; sự phát trién va xu hướng chuyển dịch Øiữa các vùng, miền, khu vực; chính sách đối ngoại và vận tải hàng không
cúa nhà nước; hệ thông hạ tâng cảng hàng không, sân bay;
sự phát triển của các phương thức vận tải khác Kết quả phân tích là cơ sở để đưa ra nhận định những cơ hội và
thách thức ảnh hưởng đến cầu thị trường vận tải hàng không
Từ đó đưa ra các dự báo về mức tăng trưởng vả quy mô của
thị trường vận tải hàng không
- Phương pháp điều tra thị trường là một phương pháp
dự báo thị trường vận tải hàng không dựa trên việc điều tra nhu cầu của mẫu nghiên cứu để suy ra tong thể toàn thị
trường với những độ tin cậy hay mức ý nghĩa cho phép
Trong phương pháp này người ta thường lập bảng câu hỏi điều tra liên quan đến việc xác định nhu cầu đi lại hoặc vận tải hàng hóa băng đường hàng không, cũng như khả năng chỉ trả của những khách hàng tiềm nang va to chic diéu tra dé thu thập các thông tin thị trường Dựa trên kết quả về thông tin thị trường người ta sẽ phân tích đánh giá nhu câu của mâu và dự báo nhu câu của thị trường vận tải hàng không
- Phương pháp chuyên gia là một phương pháp dự báo thị trường vận tải hàng không dựa trên việc thảo luận lây ý
S|
Trang 40chuyên gia có thể là từ thảo luận nhóm, thảo luận tay đôi hay
từ các báo cáo, phân tích chuyên ngành của các chuyên gia
1.5.2 Các phương pháp dự báo định lượng Phương pháp dự báo định lượng là phương pháp dự báo thị trường vận tải hàng không dựa trên việc thiết lập mô hình
kinh tế lượng biến phụ thuộc là thị trường vận tải hàng
không với các biên độc lập
Để thực hiện phương pháp định lượng, cân phải có
chuỗi dữ liệu quá khứ đủ lớn và sử dụng các phương pháp |
phân tích thông kê để xây dựng mô hình với độ tin cậy hay i mức ý nghĩa cho phép Ngày nay với sự hỗ trợ của máy vi tính và các phần mén phan tích số liệu thì công việc xây dựng mô hình trở nên đơn giản hơn rất nhiều Các phân mên
dé phân tích dữ liệu hữu hiện nay là Exell, Eveiw hay SPSS
Các mô hình dự báo bao gồm: Dự báo xu thể và dự báo
tương quan
- Mô hình xu thế là mô hình dự báo băng hàm ngoại
suy xu thê Nó được dựa vảo chuối sô liệu về thị trường vận
S2
tai hàng không trong quá khứ Mô hỉnh phố biến thường được sử dụng là mô hình xu thế tuyến tính dưới đây:
Y=a.t+b
Trong do:
Y : Cau thj trudng van tai hang không
a,b : Cac tham sô trong mô hình
t : Thor tu cua thoi gian
Vi du: Tir tình hình vận chuyên trên đường bay trong
10 ngày gần đây ở Bảng 3.1 dưới đây người ta tính được hàm xu thế tuyến tính Y = 5,82t+ 97
Bảng 3.1: Dữ liệu về cầu thị trường theo thời gian