PHẦN MỞ ĐẦUTrong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại, tín dụng là một trong những loại hình đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng. Song đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Để phát triển ổn định, hạn chế khả năng xảy ra rủi ro luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng. Hạn chế rủi ro có nghĩa là sẽ giảm thiểu những thiệt hại tài chính của tổ chức, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị trường.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây là một chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định về hạn chế rủi ro tín dụng. Song trong môi trường kinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn về hình thức, phức tạp hơn về mức độ và luôn có khả năng xảy ra. Chi nhánh sẽ khó đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng nếu không thường xuyên tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng. Hơn nữa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây từ trước đến nay tuy đã thực hiện với các hoạt động khác nhau, nhưng chưa trở thành một hệ thống hoàn chỉnh để đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng một cách thường xuyên.Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Sơn Tây được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn và ban lãnh đạo ngân hàng, cùng với kiến thức, lý luận đã được trang bị trong nhà trường tôi đã từng bước vận dụng vào tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Sơn Tây. Nhận thấy được sự quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình. Với mục tiêu nghiên cứu :Đề tài “Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây”
Trang 1Lời cảm ơn
Tôi xin cảm ơn thầy giáo, Th.s Đỗ Văn Quý đã hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị công tác tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực tập
Sinh viên
Bùi Thị Kiều Trang
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại, tín dụng là mộttrong những loại hình đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng Song đâycũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Để phát triển ổn định, hạn chếkhả năng xảy ra rủi ro luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Ngân hàng thươngmại nói chung và Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng Hạn chếrủi ro có nghĩa là sẽ giảm thiểu những thiệt hại tài chính của tổ chức, đảm bảoquyền lợi của khách hàng và nâng cao uy tín của Ngân hàng trên thị trường.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây là một chinhánh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, trong thời gian qua đã đạtđược một số kết quả nhất định về hạn chế rủi ro tín dụng Song trong môi trườngkinh doanh đầy biến động, rủi ro tín dụng cũng ngày càng trở nên đa dạng hơn
về hình thức, phức tạp hơn về mức độ và luôn có khả năng xảy ra Chi nhánh sẽkhó đảm bảo an toàn và hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng nếu khôngthường xuyên tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng Hơn nữa, hạn chế rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây từ trướcđến nay tuy đã thực hiện với các hoạt động khác nhau, nhưng chưa trở thànhmột hệ thống hoàn chỉnh để đảm bảo hạn chế rủi ro tín dụng một cách thườngxuyên
Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh SơnTây được sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo hướng dẫn và ban lãnh đạo ngânhàng, cùng với kiến thức, lý luận đã được trang bị trong nhà trường tôi đã từngbước vận dụng vào tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Sơn Tây Nhận thấy được sự quan trọng của
vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây” làm
báo cáo thực tập tốt nghiệp cho mình
Với mục tiêu nghiên cứu :
Trang 5- Bổ xung thêm lý luận cho bản thân và hy vọng sẽ góp phần hệ thống lại các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho chi nhánh nói riêng và cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung.
- Nghiên cứu lý thuyết chung về rủi ro tín dụng trong Ngân hàng
- Đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
- Đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
Với kết cấu Chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây.
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng và các rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Sơn Tây.
Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây.
Trang 6CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH SƠN TÂY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (NHĐT & PTVN) tên giao dịchtiếng anh là: Bank for investment developing of Viet Nam gọi tắt là: “BIDV”được thành lập theo Nghị Định số 177/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1957 của thủtướng Chính phủ 55 năm qua (NHĐT & PTVN) đã có những tên gọi:
- Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/4/1957
- Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
- Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng ĐT & PTVN là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt,được tổ chức theo mô hình tổng Công ty nhà nước (tập đoàn) mang tính hệthống cao bao gồm hơn 112 chi nhánh và các Công ty trên toàn quốc, có 3 đơn
vị liên doanh với nước ngoài (2 ngân hàng và 1 Công ty), hùn vốn với 5 tổ chứctín dụng
Trọng tâm hoạt động và là nghề nghiệp truyền thống của (NHĐT &PTVN) là phục vụ Đầu tư Phát triển, các dự án thực hiện chương trình phát triểnkinh tế then chốt của đất nước Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của Ngânhàng phục vụ các thành phần kinh tế, có quan hệ hợp tác chặt chẽ với các doanhnghiệp, Tổng Công ty, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển không ngừng mở rộngđại lý với hơn 400 Ngân hàng và quan hệ thanh toán với 50 ngân hàng trên thếgiới
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là một ngân hàng chủ lực thựcthi chính sách tiền tệ quốc gia phục vụ đầu tư phát triển Quá trình 55 năm xây
Trang 7dựng, trưởng thành và phát triển luôn gắn liền với giai đoạn lịch sử của đấtnước Đã trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1957 - 1974 thời kỳ khôi phục kinh tế và thực hiện kế hoạch 5năm lần thứ nhất thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Giai đoạn, thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế sau khi đất nước hoàntoàn thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội 1976 – 1989
- Giai đoạn từ 1990 – 1999 thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhànước
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh Ngân hàng và Đầu tư phát triển chi nhánh Sơn Tây
1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trụ sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây (BIDV Sơn Tây), địa chỉ: 191- Lê Lợi- Sơn Tây- Hà Nội Từ khi thành lập cho đến năm
2012, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
đã trải qua các giai đoạn phát triển:
- Năm 1959 là phòng chuyên quản Sơn Tây thuộc Ngân hàng Kiến Thiết
Hà Nội
- Năm 1965 trở thành chi điểm 6 của ngân hàng kiến thiết Hà Nội
- Đến năm 1982 Ngân hàng sát nhập về Hà nội và trở thành chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội ( tiền thân là Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam)
- Từ năm 1993 trở đi là chi nhánh cấp II của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
- Cho đến 1/10/2006 Ngân hàng được nâng cấp lên chi nhánh cấp I trực thuộc Trung Ương có diện tích đất sử dụng đạt 700m đã được xây dựng kiên cố
BIDV Chi nhánh Sơn Tây là chi nhánh cấp I duy nhất trên địa bàn cómạng lưới kinh doanh gồm 2 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm trực thuộc banGiám Đốc Nhìn chung trụ sở chính, các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm đều
Trang 8được đặt tại các trung tâm thị xã dẫn đi các tỉnh, thành thuận tiện cho khách
hàng đến giao dịch tại Ngân hàng Đây là một trong những điều kiện thuận lợi
làm cho hoạt động Ngân hàng có cơ hội kinh doanh Với định hướng phát triểntrở thành một Ngân hàng thương mại hiện đại, năng động, có sức cạnh tranh caotrên địa bàn Sơn Tây, có sản phẩm dịch vụ Ngân hàng đa dạng, chất lượng caotrên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin, BIDV chi nhánh Sơn Tây đãkhông ngừng nỗ lực, phấn đấu Ngay sau khi được nâng cấp, chính thức đi vàohoạt động, được sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam, chi nhánh đãnhanh chóng triển khai thực hiện kế hoạch ban lãnh đạo BIDV Việt Nam giao
và đã đạt được nhiều kết quả
Điều đặc biệt là phòng giao dịch Thạch Thất, tuy mới thành lập nhưng phòng đã hoạt động rất tốt, đã triển khai đầy đủ các sản phẩm dịch vụ tới từng khách hàng và được người dân đón nhận bởi tính tiện ích cao, đồng thời đẩy mạnh cho vay xuất nhập khẩu, mở L/C và bảo lãnh phục vụ cho các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp Thạch Thất, góp phần nâng cao vị thế của BIDV
trên địa bàn đóng trú
1.1.2.2 Chức năng
- BIDV Chi nhánh Sơn Tây là Ngân hàng trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tíndụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mụctiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trênđịa bàn khu vực
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷquyền của Giám Đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh SơnTây
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám ĐốcNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.1.2.3 Nhiệm vụ
- Huy động vốn
- Cho vay
Trang 9- Kinh doanh ngoại hối.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Tư vấn tài chính, tín dụng trực tiếp cho khách hàng
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các điểm, phòng giao dịch, cácquỹ tiết kiệm trực thuộc
- Thực hiện hạch toán kinh doanh
- Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phần của các doanhnghiệp và các tổ chức kinh tế khác khi được Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam chấp thuận
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc phân cấp, chấp hành thể lệ, chế
độ nghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam
- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chếnghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước, củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ tín dụng và
đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây và kế hoạch phát triển kinh tế xãhội của địa bàn khu vực
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tiếp thị, quảng bá thương hiệu
1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại BIDV Chi nhánh Sơn Tây
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng BIDV chi nhánh Sơn Tây có mạng lưới rộng khắp, các đơn vịtrực thuộc gồm Phòng giao dịch số I, Phòng giao dịch số II, Phòng giao dịchPhúc Thọ, Phòng giao dịch Thạch Thất, Phòng giao dịch Ba Vì và các quỹ tiếtkiệm Thanh Sơn, Ba Vì
Trang 10Tại hội sở chính BIDV chi nhánh Sơn Tây có 12 phòng tổ dưới sự điềuhành và quản lý của Giám Đốc, hai Phó Giám Đốc có nhiệm vụ giúp Giám Đốcchỉ đạo, điều hành một số nhiệm vụ do Giám Đốc phân công Có thể tóm tắt sơ
đồ tổ chức của chi nhánh như sau:
Trang 11Sơ đồ 1.2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
Phòng Tiền tệ kho quỹ
Phòng Tài chính
kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng Khách hàng doanh nghiệp
Phòng, điểm giao dịch, các quỹ tiết kiệm
Tổ thanh toán quốc tế
Phòng Kiểm tra nội bộ
Tổ điện toán
Trang 121.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh SơnTây được phân làm 12 phòng ban chính Mỗi phòng ban được phân công cónhiệm vụ và chức năng riêng, trong đó :
1.2.2.1 Phòng giao dịch
- Trực tiếp nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế , huy động vốn đầu tư,thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một loại nghiệp vụ Ngân hàng theo sự phâncông của Sở giao dịch (SGD)
- Tham mưu cho giám đốc về chính sách lãi suất về hình thức và kỳ hạnhuy động vốn
- Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban để nghiên cứu xây dựng các chínhsách về chiến lược hoạt động kinh doanh của SGD
1.2.2.2 Phòng tín dụng
Là đơn vị thuộc SGD Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có nhiệm vụ tổchức thực hiện và tham mưu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh tiền tệthông qua nhiệm vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các tổ chức, cá nhânthuộc mọi thành phần vay bằng VNĐ và ngoại tệ
Chức năng nhiệm vụ
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân côngtheo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng (tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, dự án,giới thiệu sản phẩm, phân tích thông tin; nhận hồ sơ, xem xét quyết định cho vaytheo phân cấp uỷ quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định cho vay, bảolãnh; quản lý giải ngân, quản lý, kiểm tra sử dụng các khoản vay, theo dõi thu đủ
nợ, thu đủ lãi, đến khi tất toán hợp đồng tín dụng) đối với mỗi khách hàng Thựchiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo đảm quyềnlợi của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Phòng, góp phần phát triển bềnvững, an toàn, hiệu quả tín dụng của toàn chi nhánh
- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh, xây dựng văn bảnhướng dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp với điều
Trang 13kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếp loạikhách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tính khả mại).
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng, bao gồm việc thiết lập, mở rộng,phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu bán các sản phẩm tín dụng dịch vụcho khách hàng, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi củakhách hàng; phối hợp với các phòng liên quan, đề xuất với Giám đốc chi nhánhcách giải quyết, nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ và cácvấn đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho kháchhàng về các quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng
- Quản lý (hoàn chỉnh, bổ xung, bảo quản, lưu trữ, khai thác ) hồ sơ tíndụng theo qui định; tổng hợp, phân tích, quản lý (thu thập, lưu trữ, bảo mật,cung cấp) thông tin và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi Phòngđược phân công theo quy định
- Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng; tham gia ý kiến vàchịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý tín dụng,quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng
- Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn nghiệp vụ Tín dụng đối vớicác phòng, các Điểm Giao dịch
- Lập, lưu giữ các báo cáo về Tín dụng theo quy định
1.2.2.3 Phòng Thẩm định và quản lý tín dụng
- Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định theo quy định củaNhà nước và các qui trình nghiệp vụ liên quan (Quy trình thẩm định, cho vay vàquản lý tín dụng, bảo lãnh ) đối với các dự án, khoản vay, bảo lãnh; đánh giá tàisản đảm bảo nợ (tính pháp lý, giá trị, tính khả mại); có ý kiến độc lập (đồng ýhoặc không đồng ý hoặc đưa ra các điều kiện) về quyết định cấp tín dụng, phêduyệt khoản vay, bảo lãnh cho khách hàng
- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin (thu thập, tổng hợp, lưu trữ, cungcấp) về kinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụ công tác thẩm định đầu tư, thẩm
Trang 14định tín dụng.
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi
ro tín dụng của chi nhánh theo quy trình, quy định của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam và của chi nhánh
- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và an toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của chi nhánh
1.2.2.4 Phòng kế hoạch nguồn vốn - kinh doanh
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn, loạitiền tệ, loại tiền gửi ) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu,giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn; chịu trách nhiệm vềviệc đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn để đáp ứngyêu cầu phát triển tín dụng của chi nhánh và các biện pháp giảm chi phí vốn đểgóp phần nâng cao lợi nhuận; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụngnguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn,cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tàisản nợ (rủi rõ lãi xuất, tỷ giá, kỳ hạn); quản lý các hệ số an toàn trong hoạt độngkinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của chi nhánh
1.2.2.5 Phòng Dịch vụ khách hàng Cá Nhân
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là Cá nhân (từkhâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng,hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyểntiền ); tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ Ngân hàng; tiếp nhận các ý kiếnphản hồi của khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến đểkhông ngừng đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịchvới khách hàng là Cá nhân (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài
Trang 15khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyểntiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoạitệ ) và các dịch vụ khác Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, đúngđắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân hàng và kháchhàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền và thực hiện đầy đủcác biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng.
- Thực hiện chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá do phòng hoặc doNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát hành (thực hiện theo quyết địnhriêng của Tổng giám đốc)
1.2.2.6 Phòng Dịch vụ khách hàng Doanh Nghiệp
- Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng là Doanh Nghiệp,
là các tổ chức Kinh tế, tổ chức xã hội (từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sửdụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tàikhoản, gửi tiền rút tiền, thanh toán, chuyển tiền ); tiếp thị giới thiệu sản phẩmdịch vụ Ngân hàng; tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ,tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng sự hài lòng củakhách hàng
- Trực tiếp thực hiện, xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịchvới khách hàng là Doanh Nghiệp (về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tàikhoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyểntiền, thanh toán, ngân quỹ, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoạitệ ) và các dịch vụ khác Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, đúngđắn của các giao dịch, đảm bảo an toàn tiền vốn, tài sản của Ngân hàng và kháchhàng; thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ, đúng thẩm quyền và thực hiện đầy đủcác biện pháp kiểm soát nội bộ trước khi hoàn tất một giao dịch với khách hàng
1.2.2.7 Phòng tiền tệ kho quỹ
Trang 16- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ(tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc đá quý; cáctài sản do khách hàng gửi giữ hộ).
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ (thu, chi, xuất, nhập); pháttriển các giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với phòng Dịch vụ khách hàngthực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy, phục vụ thuận tiện, an toàn chokhách hàng giao dịch một cửa
1.2.2.8 Phòng tài chính kế toán
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kếtoán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn,quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và Ngân hàng
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với toàn bộ hoạt động tài chính kế toáncủa chi nhánh bao gồm cả chi nhánh cấp 2, phòng Giao dịch, Quỹ tiết kiệm theoqui trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ,bảo quản, bảo mật các loại chứng từ, sổ sách kế toán, theo quy định của Nhànước
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạchtài chính, tài sản của chi nhánh; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính,phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụ cho quảntrị điều hành kinh doanh của lãnh đạo;
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác kế toán, quy trình luân chuyểnchứng từ và chi tiêu tài chính của phòng giao dịch, điểm giao dịch và các phòngnghiệp vụ tại chi nhánh theo quy định
- Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán, bảo mật, cung cấpthông tin hoạt động của Ngân hàng, của khách hàng qua số liệu kế toán theo quyđịnh và lập các loại báo cáo kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước, lậpcác loại báo cáo kế toán phục vụ quản trị điều hành của Ban lãnh đạo
1.2.2.9 Phòng tổ chức hành chính
Trang 17- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý laođộng; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể; theo dõi tổchức thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn lực đảm bảo nhucầu phát triển của chi nhánh theo quy định.
- Đầu mối đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về xây dựng vàthực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điềukiện cụ thể của chi nhánh (tuyển dụng bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đàotạo, luân chuyển, bổ nhiệm ) và các văn bản hướng dẫn quy trình về tổ chức,cán bộ, chính sách đối với người lao động theo Nội quy lao động, Thỏa ước laođộng tập thể, Công tác thi đua khen thưởng
- Quản lý (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; quản lý thông tin (lưutrữ, bảo mật, cung cấp ) và lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của Phòng theoquy định
1.2.2.10 Phòng kiểm tra nội bộ
- Xây dựng trình Giám đốc chi nhánh duyệt chương trình, kế hoạch, giảipháp kiểm tra nội bộ phù hợp với chương trình kế hoạch chung của hệ thốngkiểm tra nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ theo chương trình (năm, quý,tháng), giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình ISOtrong hoạt động kinh doanh, hoạt động công nghệ tại các đơn vị trong chi nhánh(bao gồm cả chi nhánh cấp 2, phòng giao dịch) nhằm phát hiện kịp thời, ngănchặn những sai sót trong hoạt động của chi nhánh
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Tổng giám đốc, Giám đốcchi nhánh đối với các phòng và đơn vị trực thuộc; thực hiện giám sát độc lập việctuân thủ các chuẩn mực kế toán và quy định của nhà nước và của ngân hàng trongquá trình lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của chi nhánh
- Báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả giám sát kiểm tra, đề xuất kiếnnghị, biện pháp ngăn ngừa khắc phục, xử lý các vi phạm, sai sót Báo cáo kịpthời những vụ việc làm ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh
Trang 18- Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của Hội sở chính, các cơ quan thanh tra,kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh theo quy định
1.2.2.11 Tổ thanh toán quốc tế
- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thương mại
và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà phòng thực hiện trên cơ sởhạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt Thực hiện nghiệp vụ phát hànhbảo lãnh đối ứng theo đề nghị của ngân hàng nước ngoài Thực hiện nghiệp vụchuyển tiền quốc tế
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợptác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác,đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của ngân hàng, khách hàng trong cácgiao dịch kinh doanh đối ngoại
- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm; tiếp thu, tìmhiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng, trước hết là các dịch vụ liên quanđến đối ngoại; tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ khách hàng và đề xuất cách giảiquyết; tư vấn cho khách hàng về các giao dịch đối ngoại, hợp đồng thương mạiquốc tế
- Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp)liên quan đến công tác của Phòng, của tổ và lập các loại báo cáo theo quy định
- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với các khách hàngtheo quy định và trình Giám đốc giao hạn mức mua bán ngoại tệ cho các phòng cóliên quan
1.2.2.12 Tổ điện toán
- Trực tiếp quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soáttại chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trìnhphần mềm được áp dụng ở chi nhánh theo đúng quy định, quy trình của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chịu trách nhiệm đề xuất và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm hệthống tin học vận hành thông suốt trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu hoạt
Trang 19động của Ngân hàng, bảo mật thông tin, quản lý an toàn dữ liệu tại chi nhánhtheo đúng qui định.
1.3 Các hoạt động chủ yếu của BIDV chi nhánh Sơn Tây
- Huy động vốn : Một trong những nghiệp vụ quan trọng không thể thiếu của các
NHTM đó là nghiệp vụ huy động vốn Vì nó là điều kiện để các nghiệp vụ khácđược thực hiện, Nguồn huy động vốn chủ yếu :
+ Tiền gửi thanh toán
+ Tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi
- Tín dụng :
+ Cho vay cá nhận, hộ gia đình sản xuất
+ Cho vay doanh nghiệp
+ Cho vay từng lần
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng
+ Cho vay tiêu dùng
+ Cho vay khác như : Cho vay luân chuyển, cho vay bắc cầu, vay bất động sản,vay mua ô tô
+ Mở tín dụng
+ Bảo lãnh
- Dịch vụ khác :
+ Trong nước : UNC, chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, phát hành séc
+ Quốc tế : Chuyển tiền, dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERN UNION
Trang 20CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÁC RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI BIDV CHI NHÁNH SƠN TÂY 2.1 Một số nguyên nhân rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Sơn Tây
Rủi ro tín dụng trong các NHTM nói chung và BIDV chi nhánh Sơn Tâynói riêng thường xảy ra dưới các hình thức khác nhau, song tổng hợp lại, các rủi
ro đó thường xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản sau:
2.1.1 Nguyên nhân chủ quan từ người đi vay
Rủi ro do khách hàng gây nên là rủi ro thường hay xuất hiện và gây thiệthại nằng nề đối với ngân hàng Trong đó, nguyên nhân có thể là do trình độ yếukém của người đi vay trong công tác quản lý doanh nghiệp, dự đoán sai các vấn
đề về thị trường, chủ định lừa đảo ngân hàng, cố tình không thực hiện các camkết trong Hợp đồng tín dụng (HĐTD) Có thể phân ra làm 02 loại sau:
Rủi ro đạo đức của người đi vay: Đây là loại rủi ro lớn và thường gặp nhất
trong tín dụng hiện nay, là một vấn đề do thông tin không cân xứng được tạo ra.Khách hàng cố tình cung cấp những thông tin sai sự thật về năng lực kháchhàng, sử dụng tiền vay sai mục đích, hồ sơ giả mạo hoặc hoạt động kinh doanh
có lãi nhưng không muốn trả nợ ngân hàng, cố tình không thực hiện các cam kết
về việc trả nợ theo HĐTD Trên thị trường tín dụng của Việt Nam hiện nay, vấn
đề rủi ro đạo đức hay gặp phải nhất đó là vấn đề khách hàng sử dụng vốn vaykhông đúng mục đích dẫn đến rủi ro tín dụng không hoàn trả được nợ vay, trongmột số trường hợp khách hàng vẫn có thể trả được nợ vay, tuy nhiên khách hàng
đã dấu mục đích sử dụng vốn vay thực tế (có thể mục đích vay thực tế là phipháp hoặc đối tượng ngân hàng không cho vay, hạn chế cho vay )
Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy rằng nếu không còn vấn đề thông tinkhông cân xứng thì vấn đề rủi ro đạo đức cũng biến mất Vấn đề đặt ra cho Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây trong trường hợp này làphải có thông tin chính xác về khách hàng để ra được quyết định đúng đắn
Rủi ro do năng lực của người vay: Rủi ro này do năng lực của người vay
kém, không có đủ khả năng điều hành, quản trị, không phân tích đúng đắn thị
Trang 21trường, đầu tư sai hướng dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh không như mongmuốn, khách hàng không có đủ khả năng trả nợ tới hạn.
2.1.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc về chế độ, quy trình tín dụng và
bỏ sót các điều kiện cho vay
Các chế độ, chính sách, quy trình tín dụng còn lỏng lẻo và không cụ thểdẫn tới việc áp dụng chúng vào thực tế chưa phát huy được hiệu quả, chưa chínhxác
Thông tin về khách hàng không đầy đủ hoặc không đúng so với thực tế dẫntới quyết định cấp tín dụng của ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro
Nguyên nhân do đạo đức của cán bộ ngân hàng: Khi đã biết về năng lựckhách hàng yếu nhưng cán bộ ngân hàng vẫn cố tình cho vay vì lợi ích cá nhânhoặc lý do nào đó Đây là nguyên nhân ít xảy ra tuy nhiên rủi ro này xảy rathường dẫn tới việc khoản vay không trả được nợ, ngân hàng mất vốn
Một nguyên nhân nữa là trình độ năng lực cán bộ ngân hàng kém không đủkhả năng phân tích khách hàng, dẫn tới chất lượng khoản tín dụng kém
2.1.3 Nguyên nhân khách quan
Do sự biến động, thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị vĩ mô ảnhhưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà khách hàng không
có điều kiện, không thể kháng cự lại dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh giảmsút, giảm khả năng trả nợ ngân hàng
Do nguyên nhân bất khả kháng khác như: thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt
2.1.4 Nguyên nhân từ quan hệ sở hữu
Đây là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro lớn nhất đối với cácNHTM nói chung và BIDV Sơn Tây nói riêng Đối với các NHTM cổ phần đó
là trường hợp cổ đông lớn của ngân hàng cũng là cổ đông lớn của khách hàng,đối với các NHTM nhà nước, chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước và cũng là chủ
sở hữu duy nhất của các tổng công ty, công ty nhà nước Rủi ro sẽ xảy ra khi chủ
sở hữu hay các cổ đông lớn của ngân hàng quyết định cung cấp tín dụng chokhách hàng mà đặt chỉ tiêu hiệu quả dự án là thứ yếu so với mục đích thực hiện
Trang 22dự án bằng mọi giá của chủ đầu tư.
Luật các TCTD đã có quy định về dư nợ tối đa với nhóm khách hàng hayvới khách là cổ đông lớn của ngân hàng Đối với Ngân hàng TMCP Ngân hàngnhà nước cũng đã có quy định về tỷ lệ vốn góp của một ngân hàng vào doanhnghiệp tối đa là 11% và một doanh nghiệp cũng chỉ tham gia góp vốn tối đa vàoNgân hàng là 20% Những quy định này sẽ làm giảm thẩm quyền của kháchhàng khi là cổ đông lớn của Ngân hàng, giảm rủi ro liên quan đến quan hệ sởhữu
Đối với các NHTM nhà nước (hiện tại Việt Nam có 5 NHTM nhà nước,giữ gần 80% thị phần tín dụng) và các Doanh nghiệp nhà nước, do cùng hìnhthức sở hữu nhà nước nên hình thành các hình thức cho vay theo “ Chỉ định”,vay theo “ Kế hoạch nhà nước” để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế,
xã hội của Chính phủ có các văn bản của Thủ tướng Chính Phủ, Uỷ ban nhândân các cấp (tuỳ theo số tiền vay được phân quyền)
Việc nảy sinh hình thức cho vay không theo cơ chế thị trường này dẫn tớimột số quan điểm sai lệch của các Doanh nghiệp nhà nước, coi Ngân hàng làkênh tài trợ vốn quan trọng khi kênh ngân sách gặp khó khăn, sẵn sàng dùng cácvăn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp làm sức ép buộc Ngânhàng phải cho vay bỏ qua các điều kiện tín dụng Bên cạnh đó, quan điểm củaUBND các cấp coi NHTM nhà nước và các Doanh nghiệp nhà nước trên địa bànđều là “ kẻ dưới quyền”, vốn của ngân hàng hay vốn của doanh nghiệp đều là “tiền của nhà nước”, vì vậy UBND các cấp có quyền điều chỉnh đưa vào chỗ nàotheo ý muốn chủ quan và những “ kẻ dưới quyền” phải tuân theo không đượcbàn cãi
Hình thức rủi ro này hiện chỉ tồn tại ở các nước chậm và đang phát triển,nền kinh tế thị trường phát triển chưa hoàn chỉnh
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và các rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Sơn Tây
2.2.1 Thực trạng hoạt động tín dụng
Trang 2374,3 3 Trong đó: TD thương
03 DPRR trích trong năm
3 Nguồn: Báo cáo tài chính thường niên của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sơn Tây
Dư nợ tín dụng của BIDV chi nhánh Sơn Tây tăng trưởng qua các năm.Đến năm 2010, tổng dư nợ đạt 1.766 tỷ đồng, trong đó dư nợ tín dụng thươngmại và thuê mua tài chính đạt 928 tỷ đồng, tăng 32% so với năm 2009 Cơ cấutín dụng, cơ cấu khách hàng cũng được BIDV Sơn Tây thực hiện theo hướngtích cực nhằm thực hiện cam kết với Ngân hàng thế giới trong kế hoạch pháttriển thể chế và đề án cơ cấu lại BIDV nói chung
Trang 24Tín dụng thương mại: Hoạt động tín dụng thương mại liên tục tăng trưởng
qua các năm, tỷ trọng tín dụng thương mại đến 31/12/2010 đạt 815 nghìn tỷđồng, chiếm 46,15% tổng dư nợ
Tín dụng chỉ định và kế hoạch nhà nước: Cho vay chỉ định và Kế hoạch
nhà nước là nhiệm vụ của BIDV chi nhánh Sơn Tây trong các năm trước đây.Đến năm 2000, BIDV đã không tiếp tục cho vay theo Kế Hoạch Nhà Nước chỉtiếp tục thu hồi nợ và đây là mục tiêu BIDV đã cam kết với ngân hàng thế giới(WB) trong đề án cơ cấu lại ngân hàng Đến 31/12/2010, dư nợ chỉ định và KếHoạch Nhà Nước còn 54 tỷ đồng, giảm 11 tỷ đồng so với năm 2009, hiện chỉcòn chiếm 3,05% so với tổng dư nợ
Nợ khoanh:
Công tác thu hồi nợ khoanh của BIDV trong các năm gần đây được thựchiện có hiệu quả Dư nợ khoanh đến 31/12/2010 chỉ còn 5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ0,28% tổng dư nợ
Bên cạnh việc tăng trưởng về quy mô và thay đổi cơ cấu tín dụng đối vớikhách hàng theo hướng tăng cường tín dụng thương mại BIDV chi nhánh SơnTây đã kiểm soát chất lượng tín dụng một cách có hiệu quả thông qua việc ápdụng triệt để các quy trình tín dụng, các chính sách cho vay, hệ thống xếp hạngtín dụng nội bộ trong quá trình cho vay nhằm ngăn ngừa phát sinh nợ xấu
Cùng với việc tăng vốn để đưa hệ số an toán vốn đạt chuẩn quốc tế, giảiquyết triệt để nợ xấu là một trong những ưu tiên hàng đầu của BIDV Sơn Tâytrong kế hoạch đáp ứng yêu cầu hội nhập Do đó, song song với kế hoạch tăngtrưởng tín dụng, kiểm soát tín dụng và xử lý nợ xấu là những công tác đã đượcngân hàng rất chú trọng
Để quản lý thực trạng các nhóm nợ BIDV Chi nhánh Sơn Tây đã thực hiệnphân loại nợ thành 05 nhóm, trong đó nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 được coi là nợxấu Từ năm 2009, Nợ xấu theo Điều 7 quyết định 493 là 4,1 tỷ đồng, chiếm tỷ
lệ 0,23% trên tổng dư nợ, giảm 2,51% so với cuối năm trước (tỷ lệ này tại thờiđiểm 31/12/2009 là 2,74%) Mặc dù về nợ xấu vẫn còn cao so với thông lệ quốc
Trang 25tế, tuy nhiên nếu nhìn vào cả quá trình từ nhiều năm trước thì đây là những nỗlực rất lớn của BIDV Sơn Tây trong việc kiểm soát và quản lý nợ xấu.
Công tác trích dự phòng rủi ro theo quyết định số 493 cũng được BIDVthực hiện tốt, DPRR trích đúng theo quy định của Ngân hàng nhà nước, số tiềntrích DPRR năm 2008, 2009 lần lượt: 25,3 tỷ đồng, 16 tỷ đồng và 18,23 tỷ đồngcủa năm 2010 đã hoàn thành 113,94% kế hoạch trích cả năm
2.2.1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của BIDV Chi nhánh Sơn Tây
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Sơn Tây tăng đều qua các năm, cụ thể qua số liệu 4 năm như sau:
Bảng 2.2.1.2a Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 4 năm 2007- 2010
ThựcHiện
%tăngsovới2007
Thựchiện
%tăng
so với2008
Thựchiện
%tăng
so với2009
1 Huy động vốn bình
quân
tỷđồng 903 1151 27,5 1645 43 2350 35,.9
Trang 26Nguồn phòng kế hoạch nguồn vốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
chi nhánh Sơn Tây
Trang 27Bảng 2.2.1.2b Thu nhập và chi phí của Ngân hàng từ 2007- 2010
Nguồn phòng kế hoạch nguồn vốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
chi nhánh Sơn Tây
Đánh giá kết quả đạt được qua bảng 2.2.1.2a và bảng 2.2.1.2b cho thấy:
Về công tác huy động vốn: huy động vốn tăng qua các năm Năm 2008 đạt
1470 tỷ đồng, tăng 57% so với năm 2007; năm 2009 đạt 2265 tỷ đồng, tăng53,5% so với năm 2008 Huy động vốn bình quân cũng tăng qua các năm, năm
2008 đạt 1151 tỷ đồng, tăng 27,5% so với năm 2007; năm 2009 đạt 1645 tỷđồng, tăng 43% so với năm 2008 Năm 2010 huy động vốn cuối kỳ 3300 tỷđồng tăng 45,69% so với 2009
Về công tác tín dụng: Chất lượng tín dụng hiệu quả Tỷ lệ nợ quá hạn
giảm qua các năm, năm 2007 là 0,95%, năm 2008 là 0,74%, năm 2009 chỉ có0,19%
Thu dịch vụ ròng tăng qua các năm, năm 2007 đạt 2,8 tỷ đồng, đến 2008 đạt 5,2
tỷ đồng, tăng 87,5% so với năm 2007; năm 2009 đạt 9,0 tỷ đồng, tăng 73,1% sovới năm 2008 Thu dịch vụ ròng năm 2010 là 20,3 tỷ đồng tăng so với năm 2009
là 125,55%
Trang 28Lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt 3,1 tỷ đồng, đến 2009 đạt 21,07 tỷđồng, gấp gần 3 lần so với năm 2008.
Qua việc so sánh một số chỉ tiêu hoạt động chính của Ngân hàng qua 3năm 2007-2009 ta có thể thấy những tăng trưởng vượt bậc của chi nhánh Mặc
dù mới được nâng cấp và đi vào hoạt động từ cuối năm 2006 và sang đến năm
2007 là năm khởi đầu hoạt động của chi nhánh với tư cách là một chi nhánh cấp
I của BIDV Việt Nam nhưng chi nhánh đã không ngừng mở rộng quy mô hoạtđộng, phát triển mang tính đột phá đối với các hoạt động của chi nhánh
2.2.2 Thực trạng áp dụng các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Sơn Tây
Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của BIDV Sơn Tây được bắtđầu từ việc xây dựng mô hình chuẩn đo lường, dự báo, đánh giá rủi ro nhằmmục đích phân loại khách hàng vào từng nhóm Bước tiếp theo, là việc dựa trênkết quả đánh giá rủi ro xây dựng các chính sách tín dụng với các nhóm kháchhàng đã được phân loại theo mức rủi ro, đó có thể bao gồm chính sách giới hạntín dụng, chính sách theo ngành, lãnh thổ, phân loại tài sản và trích lậpDPRR Sau đây là một số mô hình, chính sách mà BIDV Chi nhánh Sơn Tâyđang áp dụng nhằm làm giảm thiểu rủi ro tín dụng trong ngân hàng của mình
2.2.2.1 Mô hình đo lường rủi ro tín dụng
Nhận thức được quản trị rủi ro tín dụng là một nhiệm vụ sống còn đối vớicông tác quản trị của BIDV, từ năm 2000, BIDV nói chung và BIDV chi nhánhSơn Tây nói riêng đã xây dựng các quy chuẩn trong việc đánh giá rủi ro kháchhàng
2.2.2.1.1 Mô hình định tính trong quy trình phán quyết tín dụng
Vận dụng mô hình định tính đánh giá theo 6 C, BIDV Sơn Tây đã xây
dựng các quy trình đánh giá chung về khách hàng với nội dung như sau:
Đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay Cơ sở đánh giá là Bộ luật
dân sự - đối với khách hàng cá nhân và Luật Doanh nghiệp với khách hàng làDoanh nghiệp