63 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ ĐỐI VỚI THỊ XÃ BẮC KẠN.... Nhận thức được tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của ĐTH đối với cuộc sống của ngườ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
TRẦN ĐỨC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 -10
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
TRẦN ĐỨC VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÔ THỊ HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 -10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đỗ Quang Quý
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Vào hồi 10 giờ 00 phút ngày 10 tháng 9 năm 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm học liệu – Đại học Thái Nguyên
Thư viện Trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Các tài liệu tham khảo đã được trích nguồn gốc rõ ràng Một số thông tin được thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu điều tra đã được tổng hợp và xử lý
Thái Nguyên, tháng 8 nám 2011
Học viên
Trần Đức Vinh
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn em đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Sau đại học cùng các thày cô giáo và đặc biệt là PGS TS Đỗ Quang Quý Trường đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường và quá trình thực hiện làm luận văn
Em xin chân thành cám ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, các Sở, ban, ngành của tỉnh Bắc Kạn, UBND thị xã Bắc Kạn, phòng Thống Kê thị xã Bắc Kạn, các xã, phường thuộc thị xã Bắc Kạn và các hộ nông dân đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện luận văn
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện và động viên em trong quá trình học tập của mình
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 nám 2011
Học viên
Trần Đức Vinh
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận của phát triển nông nghiệp và đô thị hoá 4
1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của nông nghiệp 4
1.1.2 Khái niệm, vai trò, chức năng và phân loại đô thị 5
1.1.3 Đô thị hoá 6
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình đô thị hoá 6
1.1.5 Các hình thức của đô thị hoá 6
1.1.6 Tính tất yếu của đô thị hoá 6
1.1.7 Quan điểm của đô thị hoá 7
1.1.8 Tác động của ĐTH 7
1.2 Cơ sở thực tiễn 8
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên thế giới 8
1.2.2 Thực tiễn quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 10
1.3 Phương pháp nghiên cứu 12
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu 12
1.3.2 Cơ sở phương pháp luận 12
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 12
1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 13
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa 13
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất 13
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG
QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 15
2.1 Khái quát đặc điểm, địa bàn nghiên cứu 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Kạn 15
2.1.2 Điều kiện tự nhiên thị xã Bắc Kạn 16
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 17
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế 17
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 21
2.2.3 Thực trạng các ngành kinh tế thị xã Bắc Kạn 22
2.2.3.1 Thực trạng phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng cơ bản 22
2.2.3.2 Tình hình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 25
2.2.3.3 Thực trạng ngành dịch vụ 27
2.2.3.4 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 28
2.2.4 Tình hình sử dụng đất 33
2.2.6 Thực trạng mức sống dân cư 39
2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến phát triển nông nghiệp thị xã Bắc Kạn 41
2.3.1 Mô tả về thời gian, không gian của quá trình ĐTH 41
2.3.2 Tốc độ ĐTH của thị xã Bắc Kạn 41
2.4 Ảnh hưởng của quá trình ĐTH hoá đến NN thị xã Bắc Kạn 43
2.4.1 Quá trình đô thị hoá ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất nông nghiệp 43
2.4.2 Ảnh hưởng của ĐTH đến cơ cấu vùng sản xuất nông nghiệp 48
2.4.3 Ảnh hưởng của ĐTH đến các yếu tố đầu vào chủ yếu của SXNN 49
2.4.3.1 Ảnh hưởng đến đất nông nghiệp: 49
2.4.3.2 Ảnh hưởng của quá trình ĐTH đến lao động trong nông nghiệp 52
2.4.3.3 Tác động của quá trình ĐTH đến trình độ KHCN trong NN 56
2.4.3.4 Quá trình ĐTH ảnh hưởng đến môi trường sinh thái 57
Trang 82.5.1 Vốn đầu tư 60
2.5.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp 61
2.6 Đánh giá chung 63
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ ĐỐI VỚI THỊ XÃ BẮC KẠN 64
3.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 64
3.2 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội thị xã Bắc Kạn 67
3.2.1 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển KT XH đến năm 2015 67
3.2.2 Dự báo tình hình phát triển NN thị xã Bắc Kạn đến năm 2015 68
3.3 Phương hướng phát triển ngành nông nghiệp thị xã Bắc Kạn trong tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 69
3.4 Quan điểm phát triển của nông nghiệp thị xã 70
3.4.1 Phát triển nông nghiệp gắn với chiến lược phát triển KT XH tỉnh 70
3.4.2 Phát triển NN gắn liền với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái 71
3.4.3 Phát triển nông nghiệp phải thích ứng với quá trình ĐTH 71
3.5 Mục tiêu của quá trình đô thị hóa 72
3.6 Phương hướng giải quyết những ảnh hưởng của ĐTH đến phát triển nông nghiệp thị xã Bắc Kạn 73
3.7 Giải pháp Phát triển nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá 76
3.7.1 Nhóm giải pháp ưu tiên phát triển nông nghiệp hiện đại, chuyên nghiệp và có tổ chức: 76
3.7.2 Nhóm giải pháp ưu tiên phát triển nông thôn 77
3.7.3 Nhóm giải pháp đối với người dân nông thôn 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Kiến nghị 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
Bảng 2 Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo các giai đoạn
Bảng 3 Khí tượng thuỷ văn thị xã Bắc Kạn năm 2005 - 2010
Bảng 4 Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế 2005 - 2010 Bảng 5 Tăng trưởng Công nghiệp, TTCN và Xây dựng thị xã Bắc Kạn
Bảng 6 Sản phẩm chủ yếu của ngành CN trên địa bàn giai đoạn 2005 - 2010 Bảng 7 Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa thị xã
Bảng 8 Vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thị xã
Bảng 9 Số đơn vị kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn,
Bảng 10 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ
Bảng 11 Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp giá CĐ 1994
Bảng 12 Tổng hợp kết quả một số chỉ tiêu SXNLN giai đoạn 2005 - 2010 Bảng 13 Tổng hợp kết quả một số ngành chăn nuôi giai đoạn 2005 - 2010 Bảng 14 Biến động đất đai thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 15 Số đơn vị hành chính, diện tích và dân số năm 2010
Bảng 16 Thực trạng DS, LĐ việc làm thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010 Bảng 17 Một số chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư tại
Bảng 18 Tỷ lệ và tốc độ đô thi hoá thị xã Bắc Kạn
Bảng 19 Tổng hợp các DA đã được cấp giấy CNĐT tư đoạn 2005 - 2010 Bảng 20 Cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010
Bảng 21 Giá trị và cơ cấu giá trị các loại cây trồng của thị xã Bắc Kạn
Bảng 22 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
Bảng 23 Tình hình biến động đất nông nghiệp
Bảng 24 Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính giai đoạn 2005 - 2010 Bảng 25 Số lượng và cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của
Bảng 26 Dự bảo cơ cấu giá trị sản xuất giá CĐ 1994
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 1 Tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam 1980 - 2010
Biểu đồ 2 Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
Biểu đồ 3 Tỷ lệ dân số đô thị thị xã Bắc Kạn năm 2005 - 2010
Sơ đồ 4 Sự chuyển dịch dân số theo thời gian
Biểu đồ 5 Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2005 - 2010
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy cho tới nay các nước có nền kinh tế phát triển đều trải qua quá trình CNH, đô thị hoá đất nước Về cơ bản có thể xem CNH là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của ngành CN, của các ngành SX khác và các ngành TM và DV, đồng thời đó cũng là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục vụ yêu cầu nâng cao đời sống về mọi mặt của dân cư CNH dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đô thị mới
Quá trình CNH ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ sở vật chất của các ngành KTQD mà trước hết là các ngành CN Kết quả chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu PTKT và nâng cao đời sống của nhân dân
Kết quả trên đây của quá trình CNH tất yếu gắn liền sự hình thành các
cơ sở, các KCN, các khu thương mại, dịch vụ và các khu dân cư mới Điều
đó dẫn tới sự hình thành các khu đô thị mới hoặc sự mở rộng quy mô của các khu đô thị đã có
Như vậy sự hình thành các khu đô thị mới và mở rộng các đô thị đã có bắt nguồn và diễn ra song song với quá trình công nghiệp hoá Nói cách khác, quá trình ĐTH là một quá trình bắt nguồn và gắn liền từ quá trình công nghiệp hoá Do vậy, có thể khẳng định rằng ĐTH là một quá trình tất yếu và phổ biến của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển
Nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước theo đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta, sự hình thành các đô thị mới và mở rộng các đô thị hiện có là một xu hướng tất yếu
Trang 13Sự hình thành các KĐT mới, các tuyến giao thông mới những năm qua tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn và sự hình thành các phường xã mới là xu thế tất yếu để hoà nhập với sự phát triển của đất nước cũng như thế giới Tuy nhiên, đồng thời với việc ĐTH vấn đề tạo lập khu tái định cư cho người dân thuộc diện quy hoạch sẽ được tiến hành như thế nào? Cuộc sống của người dân sau khi cắt phần đất NN cho việc GPMB như thế nào? Nhận thức được tầm quan trọng về sự ảnh hưởng của ĐTH đối với cuộc sống của người nông
dân, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu quá trình đô thị hoá rồi từ đó tìm ra những ảnh hưởng của
nó đến phát triển nông nghiệp của thị xã Bắc Kạn
- Đề xuất những giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình ĐTH trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn trong tương lai
3 Đối tượng nghiên và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng về dân số, lao động và việc làm của thị xã Bắc Kạn
Hoạt động đầu tư và hiệu quả sản xuất của ngành nông nghiệp
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Bắc Kạn
Nghiên cứu những ảnh hưởng (tích cực, tiêu cực) mà đô thị hoá mang
Trang 14+ Phạm vi nội dung: Nghiên cứu vấn đề về phát triển nông nghiệp của
thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn dưới tác động của quá trình ĐTH
4 Nội dung nghiên cứu
Thực trạng phát triển nông nghiệp của thị xã Bắc Kạn
Thực trạng về quá trình đô thị hoá tại thị xã Bắc Kạn
Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển nông nghiệp thị xã Bắc Kạn Những tác động tích cực và tiêu cực do đô thị hoá mang lại
Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp
5 Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, luận văn được nghiên cứu nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của xu hướng ĐTH đối với phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, đồng thời đưa ra một số giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của
đô thị hoá đến phát triển phát triển nông nghiệp
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
+ Chương I Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu + Chương II Thực trạng phát triển nông nghiệp trong quá trình đô thị hoá trên địa bàn thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
+ Chương III Một số giải pháp phát triển nông nghiệp trong quá trình
đô thị hóa tại thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận của phát triển nông nghiệp và đô thị hoá
1.1.1 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của nông nghiệp
Khái niệm: NN là lĩnh vực SX có những nét đặc thù và gắn với sinh
vật (cây trồng, vật nuôi), bị chi phối bởi quy luật sinh học, các điều kiện ngoại cảnh (đất đai, thời tiết - khí hậu ) và là ngành sản xuất ra sản phẩm tất yếu để xã hội tồn tại và phát triển
Quan niệm về nông nghiệp: Theo nghĩa hẹp nó là ngành sản xuất ra
của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng vật nuôi đã rạo ra sản phẩm như lương thực, thực phẩm Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp
Kinh tế nông thôn: Là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa
bàn nông thôn, kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và QHSX, về cơ chế kinh tế… vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với NN và nông thôn
* Vai trò của nông nghiệp
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội
- Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ
- Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá
- Nông nghiệp, nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ
- Phát triển nông nghiệp là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội
* Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
- Trong NN, ruộng đất là tư liệu SX chủ yếu không thể thay thế được
- Đối tượng của SXNN là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Trang 16Ngoài ra, nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:
- Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên XD nền NN SXHH theo định hướng XHCN không qua giai đoạn phát triển TBCN
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển
* Phát triển nền nông nghiệp bền vững:
Khái niệm: Phát triển NN bền vững là phát triển nền nông nghiệp thoả
mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng
- Tài nguyên nông nghiệp chủ yếu là đất đai
- Thứ đến, thực hiện tốt NN sinh thái học nhằm đảm bảo việc sử dụng đất bền vững, ở vùng khí hậu nhiệt đới với lượng mưa lớn, cường độ mưa cao, nắng nhiều, cường độ ánh sáng lớn, phải lựa chọn những mô hình nông nghiệp sinh thái thích hợp, nhất là vùng trung du, bán sơn địa
Ngoài việc bảo vệ và sử dụng tốt quĩ đất, cần coi trọng việc duy trì và bảo vệ quĩ rừng, nhất là rừng nhiệt đới
1.1.2 Khái niệm, vai trò, chức năng và phân loại đô thị
* Khái niệm: Theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của
Bộ Xây dựng: ĐT là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi NN, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn
* Vai trò của đô thị trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị có chức năng đô thị là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, miền; là sản phẩm mang tính kế thừa của nhiều thế hệ về mọi mặt
Trang 17Đô thị là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, là điều kiện cho giao thương và sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy CNH nhanh chóng Đô thị tối ưu hoá việc sử dụng năng lượng, con người và máy móc, cho phép vận chuyển nhanh và rẻ, tạo ra thị trường linh hoạt, có năng suất lao động cao Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi phân phối sản phẩm và phân bố nguồn nhân lực giữa các không gian đô thị, ven đô, ngoại thành và nông thôn Đô thị có vai trò to lớn trong việc tạo ra thu nhập quốc dân của cả nước
Đô thị luôn phải giữ vai trò đầu tàu cho sự phát triển, dẫn dắt các cộng đồng nông thôn đi trên con đường tiến bộ và văn minh
* Chức năng của đô thị: Chức năng kinh tế, chức năng xã hội, chức
năng văn hoá, chức năng quản lý
Phân loại đô thị: Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 05/7/2009
của Chính phủ, đô thị nước ta được chia thành 6 loại
1.1.3 Đô thị hoá
Khái niệm: ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố các LLSX trong nền
kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị, đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình đô thị hoá
Điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, văn hoá dân tộc, trình độ phát triển kinh tế, tình hình chính trị
1.1.5 Các hình thức của đô thị hoá
Mở rộng quy mô diện tích các đô thị hiện có trên cơ sơ hình thành các khu đô thị mới và hiện đại hoá và nâng cao trình độ các đô thị hiện có
Cả hai hình thức trên đây đều dẫn đến hiện tượng dân số ĐT tăng nhanh 1.1.6 Tính tất yếu của đô thị hoá
Trang 18Bất cứ một quốc gia nào, dù là phát triển hay đang phát triển, khi chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế công nghiệp bằng con đường CNH thì đều gắn liền với ĐTH
Trong lịch sử cận đại, ĐTH trước hết là hệ quả trực tiếp của quá trình
CN hoá TBCN và sau này là kết quả của quá trình cơ cấu lại các nền kinh tế theo hướng hiện đại hoá: tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu và khối lượng GDP Nhìn chung, từ góc độ kinh tế, ĐTH là một xu hướng tất yếu của sự phát triển
Như vậy, ĐTH là một quy luật khách quan, phù hợp với đặc điểm tình hình chung của mỗi quốc gia và là một quá trình mang tính lịch sử, toàn cầu
và không thể đảo ngược của sự phát triển xã hội ĐTH là hệ quả của sức mạnh công nghiệp và trở thành mục tiêu của nền văn minh thế giới
1.1.7 Quan điểm của đô thị hoá
CNH và cùng với nó là ĐTH trở thành xu thế chung của mọi quá trình chuyển từ nền văn minh NN lên nền văn minh CN Vấn đề quan trọng đặt ra
là làm gì và bằng cách nào để phát huy tối đa mặt tích cực của ĐTH, đồng thời hạn chế và đi đến thủ tiêu mặt tiêu cực của nó Điều này cũng đồng nghĩa với việc quá trình ĐTH phải gắn liền với khái niệm “Phát triển”
Do đó, đô thị hoá phải vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế, vừa phải đảm bảo môi trường tự nhiên, xã hội trong lành, sự công bằng và tiến bộ xã hội
Tuy rằng tăng trưởng KT là yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất của quá trình ĐTH song nó vẫn chỉ là một nhân tố, một phương tiện hơn là một mục tiêu tối thượng Mục tiêu của ĐTH là phải không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của con người, tức là phát triển đô thị lấy con người làm trọng tâm
1.1.8 Tác động của ĐTH
ĐTH là một quá trình đã, đang và sẽ tiếp tục diễn ra một cách phổ biến trên thế giới ĐTH từng bước đưa con người tiếp cận cuộc sống văn minh,
Trang 19đồng thời cũng đặt ra không ít vấn đề tiêu cực, khó khăn - những vấn đề ảnh hưởng xấu đối với quá trình ĐTH
Mặt tích cực:
Một là, ĐTH thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hai là, đô thị hoá đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Ba là, cải tạo kết cấu hạ tầng
Bốn là, đô thị hoá nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ Năm là, đo thị hoá góp phần cải thiện đời sống của dân cư đô thị và các vùng lân cận
Sáu là, ĐTH cũng đem lại một số tiến bộ về mặt xã hội như nâng tuổi thọ trung bình, giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tăng tỷ lệ dân cư dùng nước sạch, phát triển giáo dục, văn hóa,
Mặt tiêu cực:
Bên cạnh những mặt mạnh của ĐTH như trên thì ĐTH cũng kéo theo hàng loạt vấn đề tiêu cực khác, đó là:
- Thu hẹp diện tích đất nông nghiệp
- Khoét sâu hố phân cách giàu nghèo
- Gia tăng tình trạng di dân
- Môi trường bị ô nhiễm
- Phát sinh các tệ nạn xã hội
Tóm lại, trong công cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH ngày càng gia tăng Vậy chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát triển Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại phải được chú trọng đồng thời việc phát triển văn hóa, lấy việc biến động nguồn nhân lực con người
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên thế giới
ĐTH là quá trình tăng dân số ở khu vực thành thị trong tương quan so sánh với dân số của một vùng, một quốc gia hay thậm chí toàn cầu Kể từ
Trang 20đã bắt đầu chuyển từ nông thôn ra thành thị sinh sống và làm việc Theo báo cáo năm 2005 của Tổ chức Viễn cảnh Đô thị hoá của Liên hợp quốc thì thế
kỷ 20 chứng kiến tốc độ đô thị hoá rất nhanh Chúng ta có thể thấy sự chuyến dịch về dân số khi diễn ra quá trình ĐTH cụ thể như sau:
Sơ đồ 4 Sự chuyển dịch dân số theo thời gian
Quá trình ĐTH được diễn ra ở tất cả các quốc gia trong đó mạnh nhất ở các nước đang PT Sự phát triển của ĐTH kèm theo sự di cư của DS từ nông thôn ra ĐT Ở các nước kém PT, SXNN đóng vai trò chủ yếu thì DS nông thôn chiếm chủ yếu Đối với các nước đang PT đã có sự chuyển dịch CCKT từ NN sang CN thì dân số nông thôn đã chuyển lên các khu ĐT làm việc và sinh sống Còn các nước có CN và DV phát triển mạnh - người dân được sử dụng những dịch vụ được cho là tốt nhất thì DS chủ yếu là dân số ĐT
Bảng 2 Tỷ lệ dân số đô thị các khu vực trên thế giới theo các giai đoạn
ĐVT: % Năm
Khu vực kém phát triển 17,8 25,1 34,7 40,5 Khu vực kém phát triển nhất 7,1 12,7 20,1 25,4
Nguồn: World urbanization prospect
* Chiến lược chung của vấn đề đô thị hiện nay là:
1 Hạn chế việc di cư từ nông thôn ra đô thị trong đó yêu cầu nhất thiết
Trang 212 Khi tập trung quá tải, cùng với việc hạn chế nhập cư vào các tụ điểm lớn thì đồng thời phải tạo nên sự cân bằng hài hoà dân số đô thị, khuyến khích các đô thị vừa và nhỏ, tăng cường đầu tư hệ thống dịch vụ, xây dựng
cơ sở hạ tầng, có cơ sở xã hội thoả đáng
1.2.2 Thực tiễn quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam thời kỳ 1980 đến nay
Biểu đồ 1: Tỷ lệ dân số đô thị Việt Nam 1980 - 2010
1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010
Nguồn: World Urbanization Prospects
Đường biểu diễn về tỷ lệ dân số đô thị trên cả nước trên thể hiện sức bật đáng kể của đô thị hoá Việt Nam từ năm 1990 Vào năm 1990, tỷ lệ dân số đô thị là 20,3% và từ đó tỷ lệ này cứ mỗi 5 năm tăng trên 2% cho đến năm 2010,
đã lên đến 28,8% Trong khi đó mức độ đô thị hóa của giai đoạn 5 năm trước Đổi Mới chỉ tăng 0,4% (từ 19,2% đến 19,6%), không đến 0,1% mỗi năm
Bảng 1: Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
giai đoạn 1980 - 2010, dự kiến 2020
Năm Dân số đô thị (1.000 ng) Tỷ lệ dân số đô thị (%)
Trang 222010 26 191 28,8
Nguồn: World Urbanization Prospects
Biểu đồ 2: Dân số đô thị và mức độ đô thị hoá của Việt Nam
từ 1980 - 2010 và dự kiến đến năm 2020
Nguồn: World Urbanization Prospects
Số lượng các đô thị trong mạng lưới đô thị của cả nước tăng Bên cạnh
đó phải kể đến sự xuất hiện những điểm dân cư kiểu đô thị do kết quả của quá trình công nghiệp hoá
Theo thống kê của Bộ Xây dựng, thì vào tháng 7/1999 cả nước có 547
ĐT và 10 năm sau số lượng ĐT của Việt Nam là 754 đô thị Ngoài ra còn có khoảng 10.000 điểm dân cư nông thôn và gần 200 khu công nghiệp tập trung
Thị xã Bắc Kạn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh Bắc Kạn, nên tiến trình đô thị hoá của thị xã Bắc Kạn trong bối cảnh ấy là tất yếu Tuy có cùng chung xu hướng phát triển đô thị với cùng cả nước, nhưng thị xã Bắc Kạn với những đặc thù về kinh tế, chính trị, văn hoá … cũng có con đường phát triển đô thị của riêng mình và số liệu được thể hiện ở bảng sau:
Biểu đồ 3: Tỷ lệ dân số đô thị thị xã Bắc Kạn năm 2005 - 2010
Trang 23Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Chi cục Thống kê thị xã Bắc Kạn
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu
- Các khu vực tiến hành ĐTH trên địa bàn thị xã Bắc Kạn có đặc điểm gì ?
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã thay đổi theo hướng nào ? Có phù hợp không ?
- Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế nông nghiệp như thế nào?
- Những mặt tích cực và tiêu cực, những cơ hội và nguy cơ mà đô thị hóa mang lại cho người dân nói riêng và cho toàn thị xã nói chung là gì?
1.3.2 Cơ sở phương pháp luận
Đề tài lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể như:
Trang 24Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những tài liệu, số liệu liên quan đã đươc công bố và những tài liệu, số liệu mới tại địa bàn nghiên cứu
Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” Nguồn tài liệu này bao gồm:
- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet
- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các nông hộ nông nghiệp nằm trong khu vực đô thị hoá… các số liệu này thu thập từ phòng Thống kê thị xã Bắc Kạn, các sở, ngành của tỉnh Bắc Kạn Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu
1.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa
Mức độ ĐTH = Số dân ĐT x 100 % Hoặc = Diện tích ĐT
Trong đó: S1: Dân số đô thị tại thời điểm nghiên cứu
S0: Dân số đô thị tại thời điểm gốc
ΣS0: Tổng dân số năm gốc
D1: Diện tích đô thị tại thời điểm nghiên cứu
D0: Diện tích đô thị tại thời điểm gốc
ΣD0: Tổng diện tích đất năm gốc
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
Trang 25- Giá trị sản xuất (GO: Gross Ouput): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
- Giá trị gia tăng (VA: Value Added): Là phần giá trị tăng thêm của người lao động khi sản xuất một đơn vị sản phẩm trong một vụ sản xuất
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ THỊ XÃ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
2.1 Khái quát đặc điểm, địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Kạn
Vị trí địa lý: Tỉnh Bắc Kạn nằm ở trung tâm nội địa vùng Đông Bắc Bắc Bộ Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, Phía Nam giáp tỉnh Thái Nguyên, Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang
Diện tích tự nhiên năm 2010 là 4.857,2 km2
, Dân số là 298,9 nghìn người (số liệu năm 20010), bao gồm 7 dân tộc anh em: Tày, Kinh, Dao, Nùng, Mông, Hoa và Sán Chay
Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn
Trang 27Nguồn: Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
2.1.2 Điều kiện tự nhiên thị xã Bắc Kạn
Thị xã Bắc Kạn là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh Bắc Kạn, cách thủ đô Hà Nội 160 km về phía Nam Trong đó:
Phía Đông giáp huyện Na Rì, phía Tây giáp huyện Chợ Đồn, phía Nam giáp huyện Chợ Mới, phía Bắc giáp huyện Bạch Thông
Đơn vị hành chính: Thị xã Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính
Diện tích tự nhiên: 136,88 km2
Dân số trung bình: Năm 2010 là 37
Mật độ dân số 267 người / km2
Đặc điểm địa hình: Thị xã Bắc Kạn có địa hình phân dị lớn do điều
kiện tự nhiên tạo bởi cánh cung Ngân Sơn - Yên Lạc ở phía Đông Bắc và cánh cung sông Gâm ở phía Tây Nam Thị xã có độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam với cao bình quân từ 300 - 400 m, nơi thấp nhất 60 m thuộc khu vực xã Xuất Hoá
Điều kiện về khí hậu và thuỷ văn
Thị xã Bắc Kạn có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng có sự phân hoá theo độ cao của địa hình Với chế độ nhiệt đới gió mùa, một năm ở thị xã Bắc Kạn có hai mùa rõ rệt: mùa mưa nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 70 - 80% lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng 20 - 25% tổng lượng mưa trong năm, tháng mưa ít nhất là tháng 12
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25 - 270C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 0,10C gây băng giá ảnh hưởng lớn đến cây trồng, vật nuôi
-Số giờ nắng trung bình là 1400 - 1600 giờ Lượng mưa trung bình năm
ở mức 1200 - 1400 mm và tập trung nhiều vào mùa hạ Độ ẩm trung bình là 80% Thị xã Bắc Kạn có lượng mưa thấp so với các tỉnh Đông Bắc do bị che
Trang 28chắn bởi cánh cung Ngân Sơn ở phía Đông Bắc và cánh cung Sông Gâm ở phía Tây Nam của tỉnh
Khí hậu có sự phân hoá theo mùa Mùa hạ nhiệt độ cao, mưa nhiều Mùa đông nhiệt độ thấp, mưa ít và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhìn chung, khí hậu của tỉnh có nhiều thuận lợi cho việc phát triển nông, lâm nghiệp cũng như phát triển một số cây nông phẩm cận nhiệt và ôn đới
Bên cạnh những thuận lợi, thị xã Bắc Kạn cũng có nhiều khó khăn do khí hậu như sương muối, mưa đá, lốc làm ảnh hưởng đến đời sống và hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 3 Khí tượng thuỷ văn thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
Nguyên nhân của sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là do những năm gần đây là quá trình ĐTH diễn ra khá mạnh mẽ (số lượng dự án đầu tư gia tăng cả về số lượng lẫn giá trị) Tuy nhiên các dự án trên mới
Trang 29đang trong giai đoạn được đền bù và bắt đầu được triển khai nhưng nó đã đánh dấu cho một hướng phát triển mới của thị xã nói chung và trong suy nghĩ của từng người dân nói riêng Hiện nay quá trình ĐTH của thị xã diễn
ra khá nhanh, điều này được chứng minh bằng hàng loạt các dự án được đầu
tư vào địa bàn với giá trị lớn nhỏ khác nhau và các lĩnh vực khác nhau Để chuẩn bị cho các nhà máy lớn nhỏ đi vào hoạt động trong thời gian không
xa thì hàng loạt các ngành dịch vụ đã phát triển nhanh chóng Nói tóm lại, đạt được tốc độ tăng trưởng như trên là khá cao so với trung bình chung cả nước , đặc biệt là tốc độ tăng của ngành CN - XD và ngành dịch vụ Tuy tốc
độ phát triển nhanh, nhưng giá trị còn nhỏ so với các tỉnh trong cả nước
Dịch vụ xác định là ngành kinh tế mũi nhọn để thúc đẩy kinh tế thị xã phát triển nên tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế ngày càng cao, năm
2005 chiếm 45,4% đến năm 2010 chiếm 50,06%
Công nghiệp - XDCB: Một số hoạt động chính của các ngành công nghiệp như may mặc, sản xuất giấy đế, lắp ráp ô tô, sản xuất xi măng,… còn cầm chừng, chất lượng sản phẩm không cao, chưa có sức cạnh tranh trên thị trường Trên địa bàn thị xã chủ yếu là các ngành tiểu thủ công nghiệp như: Chế biến lâm sản, sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng, gia công kết cấu thép, làm nghề mộc, gạch nung, cát, sỏi phục vụ xây dựng tại địa phương Trong thời gian qua số hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp có tăng nhưng không đáng kể, giá trị sản xuất CN- XDCB cũng tăng mạnh, bình quân giai đoạn 2005 - 2010 là 21,4 %
GTSX nông lâm nghiệp thuỷ sản trong giai đoạn 2005 - 2010 có tăng nhẹ từ 37,66 tỷ đồng lên 57 ,95 tỷ đồng, tốc độ phát triển bình quân là 6,3% Nguyên nhân của sự PTNN có phần hạn chế là do thị xã Bắc Kạn chủ yếu là đất đồi núi, khó khăn cho canh tác, năng suất thấp Hơn nữa do quá trình đô
Trang 30thi hoá nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm do phải nhường đất cho quá trình xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng xã hội
Trang 31Bảng 4 Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế thị xã Bắc Kạn giai đoạn 2005 - 2010
I Tổng giá trị sản xuất (giá HH) Tr đồng 217.617 259.813 308.840 366.284 503.341 605.570
1 Nông lâm nghiệp- TS nt 37.561 39.595 42.713 47.360 56.475 57.953
2 Công nghiệp- XDCB nt 81.258 98.339 117.452 135.488 193.635 244.468
III Tổng giá trị sản xuất (giá CĐ 1994) Tr đồng 113.160 135.102 160.595 190.466 227.740 272.400
1 Nông lâm nghiệp- TS nt 19.531 20.590 22.210 24.627 25.552 26.069
2 Công nghiệp- XDCB nt 42.254 51.136 61.074 70.453 87.612 109.968
Nguồn: Phòng Thống kê thị xã Bắc Kạn
Trang 32Biểu đồ 5 Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2005 - 2010
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành: Do xác định rõ phương hướng phát triển hiện nay là phát huy mọi tiềm năng để tăng giá trị các ngành công nghiệp và dịch vụ Vì thế cơ cấu ngành đã có sự chuyển dịch theo hướng ngày càng hợp lý, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần
Năm 2005 tính trên toàn địa bàn, tỷ trọng các ngành Công nghiệp &
XD - Nông nghiệp - Dịch vụ đạt theo thứ tự: 37,34 % - 17,26% - 45,4%; đến năm 2007 tỷ trọng các ngành tương ứng là 38,03 % - 13,83 % - 48,14% và đến năm 2010 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt là: 40,37% - 9,57% - 50,06%
Như vậy, tỷ trọng ngành nông nghiệp năm 2010 so với năm 2005 giảm 7,69% trong khi các ngành Công nghiệp - XDCB và dịch vụ lại tăng tương ứng là 3,03 % và 4,66 % Để thấy rõ điều này, ta nghiên cứu qua bảng 2.2
Trang 33Biểu đồ 6 Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã 2005, 2007 và 2010
Năm 2005 Năm 2007 Năm 2010
2.2.3 Thực trạng các ngành kinh tế thị xã Bắc Kạn
2.2.3.1 Thực trạng phát triển công nghiệp, TTCN và xây dựng cơ bản Theo quan điểm của phát triển đô thị thì phải tập trung chủ yếu vào sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Vì quá trình ĐTH tức là chuyển đất nông nghiệp thành đất để xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng khác Và do đó giá trị của CN & TTCN phải không ngừng tăng lên Như vậy sự phát triển của thị xã phù hợp với quy luật phát triển vốn có của nó, cụ thể: sản xuất CN, TTCN và xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã đã tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2005 - 2010 với mức tăng bình quân 21,4%/năm
Giai đạn 2005 - 2010 cùng với hàng loạt các chính sách mở cửa của thị
xã về ưu đãi đầu tư khiến nhu cầu xây dựng các cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư…tăng lên nhanh Tuy nhiên ngành xây dựng trong giai đoạn 2005
- 2010 cũng chỉ đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân năm trên địa bàn là 21,4%/năm, điều này phần nào phản ánh năng lực của các nhà thầu địa phương vẫn còn hạn chế
Trang 35Một số sản phẩm công nghiệp chính
Trên địa bàn thị xã chủ yếu là các ngành tiểu thủ công nghiệp như: Chế biến lâm sản, sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng, gia công kết cấu thép, làm nghề mộc, gạch nung, cát, sỏi phục vụ xây dựng tại địa phương
Tuy nhiên SXCN -TTCN phát triển chưa phát huy được hiệu quả do quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, sản phẩm khai thác dưới dạng thô, sản phẩm chế biến hầu hết là sơ chế, giá trị thấp chưa cạnh tranh được trên thị trường Công nghệ sản xuất lạc hậu, thị trường, tiêu thụ chủ yếu là tại địa phương
Số có sở sản xuất công nghiệp được thể hiện bảng sau:
Bảng 7 Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành phần kinh tế và ngành công nghiệp giai đoạn 2005 – 2010
ĐVT: Cơ sở
2005 2006 2007 2008 2009 2010
I Phân theo thành phần kinh tế 233 258 262 290 289 309
II Phân theo ngành công nghiệp 233 258 262 290 289 309
1 Công nghiệp khai thác 13 15 18 18 15 7
2 Công nghiệp chế biến 220 241 242 270 272 300
3 CN SX và phân phối điện và nước 2 2 2 2 2 2
Nguồn: Phòng Thống kê, thị xã Bắc Kạn
Trang 362.2.3.2 Tình hình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn 2005 - 2010 thị xã đã thực hiện giải phóng mặt bằng xây dựng 74 công trình, dự án Thu hồi đất của 4.550 hộ, với tổng số kinh phí bồi thường là hơn 335,5 tỷ đồng, trong đó trọng điểm như: Dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 đoạn 10 km nội thị với 1.756 hộ, kinh phí 108 tỷ đồng, dự án cầu Bắc Kạn 2, khu dân cư Quang Sơn, bệnh viện 500 giường tỉnh Bắc Kạn
Cũng trong giai đoạn trên nhiều công trình xây dựng cơ bản được đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng như: Trường Tiểu học Đức Xuân, Huyền Tụng B; trụ sở làm việc phường Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng, Dương Quang, bệnh viện Đa khoa thị xã; Đường Trường Chinh kéo dài, các tuyến đường trong khu tái định cư, đường đê bao bắc Sông Cầu; dự án cải tạo nâng cấp quốc lộ 3 đoạn 10 km qua thị xã Bắc Kạn Các tuyến đường giao thông liên thôn, tổ được quan tâm đầu tư theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm Thực hiện chương trình kiên cố hoá đường giao thông nông thôn, thị xã đã được đầu tư 18,927 tỷ đồng để bê tông hoá các tuyến đường giao thông tại 4 xã
Hệ thống đường điện, cấp thoát nước đô thị đang từng bước được đầu
tư xây dựng, đến nay 100% số thôn, tổ dân phố với trên 98% số hộ đã được
sử dụng điện quốc gia Trên địa bàn thị xã có 1 nhà máy cung cấp nước sạch công suất 4.000m3/ngày đêm
Tổng số các công trình được đầu tư từ năm 2005 đến 2010 là 115 công trình với tổng mức đầu tư là 534,718 tỷ đồng Trong đó có 35 công trình giao thông; 08 công trình xây dựng; 22 công trình giáo dục và đào tạo; 30 công trình thuỷ lợi và một số các công trình khác
Chương trình 135: Tổng số kinh phí đầu tư là: 1.048 triệu đồng Các hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất, hợp phần phát triển cơ sở hạ tầng, duy tu bảo dưỡng công trình thực hiện hoàn thành theo kế hoạch và đảm bảo giải ngân đạt 100% Chương trình 135 được thực hiện tập trung, không dàn trải, xác định đúng đối tượng và đạt được hiệu quả cao, mang lại lợi ích cho người dân
Trang 37Chỉ tiêu (Triệu đồng) Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Tổng cộng
Địa phương quản lý 39.659,8 45.950,4 77.361 103.434 27.281 293.686,2
Trang 382.2.3.3 Thực trạng ngành dịch vụ
Xác định phát triển Thương mại - Dịch vụ - Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn để thúc đẩy kinh tế thị xã phát triển, trong giai đoạn 2005 - 2010 mạng lưới chợ được quan tâm đầu tư, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của nhân dân, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
Tính đến cuối năm 2010 trên địa bàn có có 416 đơn vị doanh nghiệp (142 Công ty Cổ phần; 171 Công ty TNHH; 92 Doanh nghiệp tư nhân; 11 Hợp tác xã); có 2.471 hộ kinh doanh (ngành ăn uống 249 hộ, dịch vụ 727 hộ, thương mại 1.264 hộ, sản xuất 231 hộ), không có kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Bảng 9 Số đơn vị kinh doanh thương mại, du lịch và khách sạn,
nhà hàng phân theo thành phần kinh tế
Tổng mức bán lẻ hàng hoá và DV xã hội tăng nhanh từ 212,2 tỷ đồng năm
2005 lên 565,75 tỷ đồng năm 2010 Tỷ trọng TMDV trong cơ cấu kinh tế ngày càng cao, năm 2005 chiếm 45,4% đến năm 2010 chiếm 50,06 % tăng 4,66 %
Trang 39Bảng 10 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ trên địa bàn
phân theo thành phần kinh tế (giá hh)
dù giá trị tăng nhưng tỷ trọng của ngành trong cơ cấu GDP giảm từ 17,26 % năm 2005 xuống còn 9,57 % năm 2010, điều đó phù hợp với định hướng phát triển kinh tế và xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của thị xã
Trang 40Bảng 11 GTSX ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 (giá CĐ 1994)
Trồng trọt Chăn nuôi GTSX (triệu đồng)
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm, nguyên nhân là do quá trình
đô thi hoá diễn ra nên phải nhường đất nông nghiệp cho các mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp Cụ thể diện tích đất nông nghiệp giảm từ 1.516,86
ha năm 2005 xuống còn 1.317,79 ha năm 2010
Lâm nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp ngày càng tăng là do mở rộng
diện tích và trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc Cụ thể diện tích đất lâm nghiệp đã tăng từ 9.435,73 năm 2005 lên 9.943,81 năm 2010 Công tác quản