1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

133 574 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo, tại phiên họp ngày 18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việc triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CÓ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CÓ HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO NHANH VÀ BỀN VỮNG

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ XUÂN HOÀNG

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trương Thu Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập thể và cá nhân đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Ngô Xuân Hoàng

đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế & QTKD Thái Nguyên, khoa Sau đại học đã trang bị cho tôi những kiến thức và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Huyện Ủy, HĐND & UBND Huyện Ba

Bể, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng thống kê, phòng Lao động TBXH huyện đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày… tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Trương Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vẽ và biểu đồ viii

Phần mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Bố cục của đề tài 4

Chương 1: Cơ sở khoa học về giảm nghèo, giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân và phương pháp nghiên cứu 5

1.1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo và giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân 5

1.1.1 Hộ nông dân và các vấn đề về hộ nông dân 5

1.1.2 Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững 10

1.1.3 Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững (Nghị quyết 30a) 14 1.1.4 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới và Việt Nam 26

1.2 Phương pháp nghiên cứu 46

1.2.1 Chọn vùng nghiên cứu 46

1.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 46

1.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 47

1.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 47

1.2.5 Chỉ tiêu nghiên cứu 48

Trang 6

Chương 2: Thực trạng việc triển khai chương trình giảm nghèo nhanh và

giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 49

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 49 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 49

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 56

2.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến giảm nghèo, giảm nghèo bền vững tại huyện Ba Bể 72

2.2 Thực trạng triển khai chương trình giảm nghèo, giảm nghèo bền vững tại huyện Ba Bể 77

2.2.1 Thực trạng một số chương trình giảm nghèo tại huyện Ba Bể 77

2.2.2 Thực trạng triển khai chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại huyện Ba Bể 81

Chương 3: Một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn 103

3.1 Định hướng, mục tiêu và phát triển huyện Ba Bể 103

3.1.1 Định hướng phát triển của huyện Ba Bể 103

3.1.2 Mục tiêu phát triển của huyện Ba Bể 103

3.1.3 Dự kiến kết quả thực hiện chương trình 30a đến năm 2020 106

3.2 Nhóm giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả chương trình 30a 107

Kết luận 120

Tài liệu tham khảo ix

Phụ lục x

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo đói của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ 13

Bảng 1.2 Tỷ lệ nghèo đói giai đoạn 1993 - 2008 40

Bảng 1.3 Tỷ lệ tài sản của các hộ gia đình 41

Bảng 1.4 Số lao động từ 15 tuổi trở lên và tỷ lệ số người lao động trên tổng số người từ 15 tuổi trở lên 43

Bảng 1.5 Tỷ lệ nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số 45

Bảng 2.1 Diện tích các loại đất của Ba Bể 54

Bảng 2.2 Tình hình dân số - lao động của huyện năm 2008 - 2009 57

Bảng 2.3 Thống kê trưởng học năm 2008 - 2009 58

Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng y tế của huyện năm 2009 59

Bảng 2.5 Giá trị sản xuất các nghành của huyện giai đoạn 2007 – 2009 61

Bảng 2.6 Năng suất, diện tích, sản lượng một số cây trồng ngắn ngày năm 2009 63

Bảng 2.7 Năng suất, diện tích, sản lượng một số cây trồng lâu năm năm 2009 66

Bảng 2.8 Tổng đàn gia súc gia cầm năm 2009 - 2010 66

Bảng 2.9 Sản lượng lâm nghiệp chủ yếu của huyện giai đoạn 2007 – 2009 69

Bảng 2.10.Diện tích và sản lượng thủy sản chủ yếu của huyện 70

Bảng 2.11: Tổng hợp các hạng mục đầu tư của dự án hỗ trợ người dân thông qua giao khoán và bảo vệ rừng theo nguồn vốn chương trình 30a 86

Bảng 2.12: Hỗ trợ gạo cho hộ nhận trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng theo chương trình 30 của huyện Ba Bể năm 2010 87

Bảng 2.13: Kinh phí hỗ trợ làm chuồng trại năm 2009 – 2010 88

Bảng 2.14: Công tác dạy nghề cho lao động nông thôn tại huyện Ba Bể 90

Trang 9

Bảng 2.15: Tình hình giải ngân vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng năm

2009 – 2010 92 Bảng 2.16 Tình hình đói nghèo của huyện Ba Bể sau 2 năm thực hiện

chương trình 30a 94 Bảng 2.17: Tình hình cung cấp dịch vụ thiết yếu dành cho người nghèo

sau 2 năm thực hiện chương trình 30a 95

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy thực hiện chương trình 30a 22

Trang 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chính phủ (2011), Nghị quyết số 80/NQ- CP ngày 19/5/2011 của Chính

phủ về định hướng giảm nghèo bển vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm

2020

2 Bộ kế hoạch và đầu tư (2005), Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa

đói giảm nghèo

3 Dự án đào tạo công tác xóa đói giảm nghèo (2004, Tài liệu tập huấn dành

cho các cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo cấp tỉnh và cấp huyện Nhà xuất bản lao động 2004

4 Huyện ủy huyện Ba Bể (2010), Báo cáo tổng kết 5 năm 2005-2010 của

Huyện ủy Ba Bể

5 Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ Việt Nam (2003), Báo cáo phát triển Việt

Nam, Hà Nội : tháng 12 năm 2003

6 Phòng thống kê huyện Ba Bể, Niên giám thống kê của Huyện Ba Bể năm

9 Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn (2010), Báo cáo kết quả

thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NĐ-chi phí năm 2009 và kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2010

10 UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 862/QĐ- UBND ngày

27/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đê án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo QĐ số 167/2008/QĐ- TTg ngày 12/12/2008 của

Trang 11

11 UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 1210/QĐ- UBND ngày

03/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác giảm nghèo tỉnh Bắc Kạn năm

2009

12 UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 1331/QĐ- UBND ngày

19/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh dự án trồng mới 5 triệu ha rừng sau quy hoạch lại 3 loại rừng huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn

13 UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 2808/QĐ- UBND ngày

16/9/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức hỗ trợ trồng rừng tại huyện Ba Bể và Pắc Nậm theo nghị quyết 30a/2008/NQ- CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ

14 UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 510/QĐ- UBND ngày

17/3/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc thành lập tổ công tác giúp ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP của Chính phủ tại địa bàn huyện Ba Bể

15 UBND tỉnh Bắc Kạn (2009), Quyết định số 315/QĐ- UBND ngày

09/2/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2010(nguồn vốn bổ sung)

16 UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 547/QĐ- UBND ngày

25/3/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao kế hoạch vốn thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ

17 UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 911/QĐ- UBND ngày

04/5/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đề ánđào tại nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Ba Bể, giai đoanh 2010-2020 (Từ nguồn vốn Chương trình 30a)

Trang 12

18 UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày

13/7/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt bổ sung danh mục đầu tư cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững của huyện Ba Bể năm 2010

19 UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định 1815/QĐ-UBND ngày 07/9/2010

của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt đề án khuyến nông – khuyến ngư thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Ba

Bể, giai đoạn 2011 - 2020

20 UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 2811/QĐ-UBND ngày

24/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt dự án đào tạo nghề cho lao động nông thonn đến năm 2020 tỉnh Bắc Kạn

21 UBND tỉnh Bắc Kạn (2011), Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày

16/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện việc tuyển chọn 22 trí thức trẻ, ưu tú có trình độ đại học tăng cường về làm Phó chủ tịch UBND xã thuộc huyện Ba Bể và Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn

22 UBND tỉnh Bắc Kạn (2010), Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày

04/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc hỗ trợ gạo cho các hộ nghèo thuộc các huyện: Ba Bể, Pác Nặm tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trong thời gian chưa tự túc được lương thực theo Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP của Chính Phủ năm 2009 và năm 2010

23 Văn phòng chính phủ (2010), Thông báo số 258/TB – VPCP ngày

21/05/2009 về kết luận của Phó Thủ tường Nguyễn Sinh Hùng tại hội nghị giao ban trực tuyến thực hiện Nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách

về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân

cư Năm 1986, Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường trong sản xuất nông nghiệp thực hiện giao khoán đến hộ đã nhảy vọt từ nước đang thiếu lương thực vươn lên thành nước xuất khẩu gạo, và giữa vị trí trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới từ đó đến nay, an ninh lương thực đã vững vàng Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tỷ lệ đói nghèo (bao gồm cả thiếu lương thực) mà

đa số phân bố ở các xã thuộc chương trình 135 (xã nghèo)

Đầu thập niên 1990, Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nguy cơ đói nghèo đã được nhận rõ, mà trước hết là

số liệu trẻ em suy dinh dưỡng đã ở mức báo động (gần 50%) Ngay đầu năm

1991, vấn đề xoá đói giảm nghèo đã đề ra trong các diễn đàn, các nghiên cứu,

và triển khai thành phong trào xoá đói giảm nghèo Nghị quyết Quốc hội Việt

Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinh thần cộng đồng, tương thân tương ái "trong nhân dân đã phát triển nhiều hoạt động từ thiện giúp đỡ nhau

và phong trào xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa " Sáng kiến của Thủ tướng Chính phủ được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lấy ngày 17 tháng 10 là

"Ngày vì người nghèo", đó cũng là ngày Liên hợp quốc chọn là ngày "Thế giới chống đói nghèo" Ngày 21 tháng 5 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo" Đây

là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợp với mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốc công bố Trong quá trình xây dựng chiến lược có

sự tham gia của chuyên gia các tổ chức quốc tế tại Việt Nam như IMF,

Trang 14

UNDP, WB, tổng hợp thành các mục tiêu phát triển Việt Nam Vấn đề là cụ thể hoá chiến lược bằng các chương trình, dự án được triển khai, được giám sát và đánh giá thường xuyên Các nghiên cứu đã lập được bản đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ

Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo, tại phiên họp ngày

18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việc triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61

huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50% Với mục tiêu: "Tạo sự chuyển

biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng."

Huyện Ba Bể thuộc tỉnh Bắc Kạn là một là một huyện nghèo, với tỷ lệ hộ nghèo theo thống kê năm 2008 là 56,02% Vì vậy Ba Bể đã được Chính phủ

hỗ trợ thông qua Chương trình: “Hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo” với mục tiêu giảm hộ nghèo xuống ngang bằng mức trung bình của khu vực Chương trình đã được triển khai bước đầu được triển khai ở huyện Ba Bể, nhưng trong quá trình triển khai đã xuất hiện một số vướng mắc Nhằm góp phần thực hiện một chính sách lớn của nhà nước em

đã lựa chọn đề tài " Nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn " làm đề tài luận văn thạc sĩ cho mình

Trang 15

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Tìm ra giải pháp để triển khai có hiệu quả cao chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giảm nghèo nhanh và bền vững

- Đánh giá thực trạng triển khai và một số kết quả bước đầu của chương trình giảm nghèo bền vững ở huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế theo hướng giảm nghèo bền vững

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện

Ba Bể tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2010 - 2012

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Tình hình đói nghèo và chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững (chương trình 30a) cho các hộ nông dân của huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu hiện tượng giảm nghèo và hiện tượng tái

nghèo tại huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn cùng với những nguyên nhân của tình trạng này Nghiên cứu việc thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tại các xã trong huyện và đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả chương trình này

- Về thời gian và không gian: Điều tra việc thực hiện chương trình giảm

nghèo nhanh và bền vững tại huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn từ năm 2009 - 2010

4 Bố cục của đề tài

Luận văn bao gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, các bảng phụ lục và 3 chương:

Trang 16

Chương 1: Cơ sở khoa học về giảm nghèo, giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân và phương pháp nghiên

Chương 2: Thực trạng việc triển khai chương trình giảm nghèo và giảm

nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn

Chương 3: Một số giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn

Trang 17

1.1.1 Hộ nông dân và các vấn đề về hộ nông dân

1.1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân

a Khái niệm hộ

Trên thực tế có rất nhiều cách nhìn nhận về hộ do có nhiều cách tiếp cận vào

hộ nông dân Do đó hộ nông dân được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau:

* Trên phương diện thống kê cho rằng “Hộ là những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ” [3]

* Tại hội thảo lần thứ IV về quản lý trang trại ở Hà Lan năm 1980 cho rằng “Hộ và một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và hoạt động khác” [3]

* Theo Frank Ellis (1988) Hộ nông dân là các hộ gia đình có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng lao động chủ yếu là trong gia đình, trong sản xuất nông trại, nằm trong một nền kinh tế rộng lớn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần thị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là một đơn vị kinh doanh, vừa là một đơn vị

xã hội [3]

b Khái niệm về kinh tế hộ nông dân

* Theo Frank Eliss: “Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sống trên mảnh đất sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình

Trang 18

Sản xuất của họ nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường”

* K.Max và PL.Anghen nghiên cứu hộ các ông cho rằng: “Kinh tế hộ nông dân vốn bị hạn chế nên cần được cải tạo nó mới có thể phát triển nông nghiệp xã hội ngày càng cao” Lúc đầu các ông dự toán kinh tế hộ nông dân hoàn toàn bị phá bỏ trong điều kiện phát triển nền đại công nghiệp sau đó các ông thừa nhận Ở Anh cho thấy phát triển nông nghiệp không giống phát triển công nghiệp trong đó phát triển nông nghiệp họ tỏ ra ưu thế hơn [3]

* Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất kinh tế - xã hội, trong đó các nguồn lực đất đai, lao động tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi là của chung để tiến hành sản xuất: Có chung chân quỹ,

ở chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội là tuỳ thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển [3]

Do vậy tự những thành viên trong hộ lao động nên không có khái niệm tiền lương và không tính được lợi nhuận, địa tô, lợi tức Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của tất cả các hoạt động kinh tế Đó là sản xuất lương thực thu được hàng năm của hộ trừ đi chi phí mà họ đã bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất

1.1.1.2 Đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân

Từ những khái niệm hộ đã nói lên những đặc trưng cơ bản của hộ Những đặc trưng này mang tính lịch sử, gắn liền với các quá trình tiến triển của khái niệm về hộ qua các giai đoạn lịch sử Ở Việt Nam trên 67,76% dân

số sống ở nông thôn, bởi vậy nghiên cứu về kinh tế hộ có ý nghĩa chiến lược quan trọng Kinh tế hộ là tế bào, là cơ sở tổ chức kinh tế nông nghiệp ở nông thôn Cấu trúc của kinh tế hộ đa dạng có thể là thuần nông, hoặc đan xen với hoạt động kinh doanh, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Tính đa dạng phức tạp

Trang 19

của kinh tế hộ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển trong vùng, trình độ của chính bản thân hộ,…

Phát triển kinh tế hộ nông dân rất đa dạng, mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương nhưng đều tựu trung lại, kinh tế hộ nông dân có những đặc trưng sau:

Thứ nhất: Sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu và quá trình quản

lý, sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất

cả mọi thành viên trong hộ đều có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng như những tài sản khác của hộ Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và

có chung nhân quỹ nên các thành viên của hộ thường có ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí sắp xếp công việc trong hộ cũng rất linh hoạt và hợp lý

Từ đó hiệu quả sử dụng lao động trong kinh tế hộ nông dân là rất cao

Thứ hai: Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ

với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ nông dân lại tổ chức với quy

mô nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp nông nghiệp khác cho nên sự việc điều hành sản xuất và quản lý cũng đơn giản gọn nhẹ Trong hộ nông dân vừa làm điều hành quản lý sản xuất vừa là người trực tiếp lao động sản xuất nên tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp rất cao

Thứ ba: Kinh tế hộ nông dân có khả năng thích nghi và sự điều chỉnh

rất cao Do kinh tế hộ nông dân có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng có sự thích ứng dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn với điều kiện thuận lợi hộ nông dân có thể tập trung mọi nguồn lực, thậm chí đôi khi

cả khẩu phần tất yếu của mình để mở rộng sản xuất Khi gặp các điều kiện bất lợi thì cũng có khả năng tư duy bằng cách thu hẹp quy mô sản xuất có khi quy

về sản xuất tự cung tự cấp

Thứ tƣ: Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của

người lao động Trong kinh tế hộ nông dân mọi người gắn bó với nhau cả trên

cơ sở kinh tế, huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp

Trang 20

lực để phát triển kinh tế nông hộ Vì vậy có sự gắn bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với lợi ích người lao động và lợi ích kinh tế đã trở thành động lực thúc đẩy của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế hộ nông dân

Thứ năm: Kinh tế hộ nông dân là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng

hiệu quả Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng xuất thấp Kinh

tế hộ vẫn có khả năng cho năng xuất cao hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn, kinh tế hộ nông dân vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao thì đó lại là biểu hiện của sản xuất lớn Thực tế kinh tế hộ nông dân là loại hình thích hợp nhất đối với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác động kịp thời

Thứ sáu: Kinh tế hộ nông dân sử dụng sức lao động và tiền vốn của hộ

là chủ yếu, song kinh tế hộ nông dân cũng có giới hạn nhất định, đặc biệt trong sản xuất đòi hỏi các hộ phải có sự hợp tác, đoàn kết thì mới làm được Một số hộ nông dân riêng lẻ khó có thể giải quyết các vấn đề thuỷ lợi, phòng trừ sâu bệnh - dịch hại, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất tiêu thụ nông sản hàng hoá, phòng trừ thiên tai trong sản xuất kinh doanh Ở đây lại nổi lên

sự cần thiết của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân cũng như nhiều nhân tố khác nhau trong quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh tế hộ nông dân phát triển Vì vậy khi nghiên cứu kinh tế hộ nông dân chúng ta phải nắm được những đặc điểm cơ bản của hộ và kinh tế hộ, cũng như phải thấy được

sự khác nhau giữa kinh tế hộ với những khu vực kinh tế khác

1.1.1.3 Một số đặc điểm của kinh tế hộ vùng cao

* Về điều kiện tự nhiên: Với địa hình đồi núi phức tạp, có rất ít diện tích

bằng phẳng để có thể sản xuất lúa nước như vùng đồng bằng Do vậy các hộ

Trang 21

nông dân phải làm nương dẫy trên các triền núi dốc, nên chịu ảnh hưởng lớn

của điều kiện tự nhiên nhất là vào mùa mưa

* Về điều kiện sản xuất: Phần lớn cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn,

giao thông đi lại khó khăn, khả năng tiếp cận thị trường kém, nguồn thông tin

bị hạn chế đã dẫn đến kinh tế chậm phát triển

* Về đời sống của hộ nông dân vùng cao: Các hộ dân vùng cao chủ yếu

là sản xuất nông - lâm nghiệp, tỷ trọng sản xuất nông nghiệp tương đối cao

chiếm khoảng >80% tổng giá trị sản phẩm, cây công nghiệp dài ngày có tốc

độ phát triển tương đối nhanh Nhưng người dân vùng cao vẫn đặt vấn đề an

ninh lương thực tại chỗ lên hàng đầu, do đây là vùng có tỷ lệ nghèo đói tương

đối cao

Tóm lại từ những đặc điểm cơ bản của các hộ nông dân vùng cao để

phát triển có được một nền nông - lâm nghiệp bền vững thì ngoài sự cố gắng

của người dân, họ cần có sự quan tâm, hỗ trợ của Nhà nước, của các ban

ngành để có những định hướng và các giải pháp phát triển cho từng vùng cụ thể

1.1.1.4 Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế nước ta hiện nay

Cung cấp các sản phẩm không thể thiếu được cho xã hội loài người,

nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường và tạo nguồn nguyên liệu cho

các ngành kinh tế quốc dân

Cung cấp và duy trì các nguồn lực như: đất đai, lao động, góp phần vào

phân công lao động xã hội và nông thôn

Phát triển kinh tế hộ nông dân vùng cao sẽ góp phần vào bảo vệ môi

trường sinh thái, bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, nước, đảm bảo an ninh quốc phòng

Là thị trường rộng lớn cho các ngành kinh tế quốc dân Góp phần vào

quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá mà nhà nước ta đang hướng tới

Trang 22

1.1.2 Giảm nghèo và giảm nghèo bền vững

1.1.2.1 Quan điểm nghèo đói

Quan điểm về đói nghèo của từng quốc gia, từng vùng, lãnh thỏ, từng nhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể Tiêu chí chung nhất

để xác định đói nghèo là căn cứ vào thu nhập hay chi tiêu thỏa mãn nhu cầu

cơ bản của con người

Khái niệm về đói nghèo được đưa ra tại hội nghị bàn về nghèo đói ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc – Thái Lan tháng 9/1993 đưa ra khái niệm như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được

xã hội thừa nhận, tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương”

Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) lại tách riêng đói và nghèo thành hai khái niệm riêng:

- “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện”[5]

- “Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu

và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống

Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng đồng và thiều khả năng chi trả” [5]

Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa nghèo là theo thu nhập, nghèo diễn tả

sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn và nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn theo đổi tùy theo địa phương và theo thời gian Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hàng tháng chỉ ít hơn một nửa thu nhập bình quân của quốc gia

Trang 23

Tuy nhiên các tiêu chí và chuản mực đánh giá, phân loại sự nghèo đói còn phụ thuộc và từng vùng, từng điều kiện lịch sủ nhất định Đói nghèo là hai danh từ có quan hệ mật thiết với nhau, có thể gắn chúng vào thành một từ kép Liên hợp quốc đưa ra hai khái niệm chính về nghèo đói như sau:

- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những đảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục ngoài những nhu cầu cơ bản trên, cũng có ý kiến cho rằng nhu cầu tối thiểu bao gồm quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng [5] Tùy vào mức độ đảm bảo nhu cầu tối thiểu mà sự nghèo khổ của dân cư được chia thành nghèo hoặc rất nghèo, hoặc nghèo bậc II, nghèo bậc III

- Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng và ở một thời kỳ nhất định Nghèo tương đối phát triển theo không gian và thời gian nhất định tùy thuộc vào mức sống chung của xã hội Như vậy, nghèo tương đối gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của địa phương ở một thời kỳ nhất định

Từ những đánh giá trên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc xóa dần nghèo tuyệt đối là công việc có thể làm, còn nghèo tương đối là hiện tượng thường có trong xã hội và vấn đề cần quan tâm là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo

Nước nghèo: Một quốc gia được coi là nghèo khổ khi thu nhập thực tế bình quân đầu người còn thấp, nguồn lực hạn hẹp, cơ sở hạ tầng và môi trường yếu kém, có vị trí không thuận lợi trong giao lưu với cộng đồng quốc tế Thực tế, khái niệm có thể không thống nhất, đối với từng quốc gia khác nhau sẽ có chuẩn mực đánh giá khác nhau Vì thế, trên cơ sở thống nhất

Trang 24

chung về mặt định tính, cần phải xác định thước đo mức nghèo đói của mỗi quốc gia

Công thức tính quy mô nghèo của vùng hoặc quốc gia:

= Tổng số hộ nghèo của vùng hoặc quốc gia

Tổng số hộ dân cư của vùng hoặc quốc gia

1.1.2.2 Chuẩn mực xác định nghèo đói

Để xác định được ngưỡng nghèo đói thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác định được chẩn mực đói nghèo Do chuẩn đói nghèo là khái niệm động,

nó biến động theo thời gian và không gian nên không thể đưa ra được những chuẩn mực chung cho đói nghèo để áp dụng trong công tác xóa đói giảm nghèo, mà cần phải có các chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử

Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới đưa ra kiến nghị, thang đo nghèo đói như sau:

Đối với những nước nghèo thì cá nhân bị coi là nghèo khi có thu nhập dưới 0,5 USD/ngày, các nước đang phát triển là 1 USD/ngày, các nước thuộc Châu Mỹ La Tinh là Caribe là 2USD/ngày, các nước thuộc Đông Âu là 4 USD/ngày, các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày [5]

Tuy nhiên, các quốc gia đều đưa ra chuẩn đói nghèo riêng của mình, thông thường là thấp hơn mức đói nghèo mà Ngân hàng thế giới đưa ra Ví dụ như là nước My đưa ra chuẩn nghèo là thu nhập dưới 11,1 USD/người/ngày, Trung quốc đưa ra chuẩn nghèo là thu nhập dưới 0,53 USD/người/ngày.[5] Tại Việt Nam chuẩn nghèo của Chính phủ do Bộ Lao động – TB&XH công bố đã điều chỉnh qua 6 giai đoạn được thể hiện qua bảng 1.1

Quy mô nghèo của

vùng hoặc quốc gia

Trang 25

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ

Giai đoạn Đơn vị tính Hộ đói Hộ nghèo

1 Giai đoạn 1993-1994 (Gạo) Dưới mức Dưới mức Khu vực nông thôn Kg/người/tháng 8 15 Khu vực thành thị Kg/người/tháng 13 20

2 Giai đoạn 1995-1997 (Gạo)

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Kg/người/tháng 13 20

3 Giai đoạn 1998-2000

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 45.000 55.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 45.000 70.000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 45.000 90.000

4 Giai đoạn 2001-2005

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 80.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng 100.000 Vùng thành thị Đồng/người/tháng 150.000

Trang 26

Một hộ tái nghèo khi đã thoát nghèo nhưng do không đủ khả năng ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống dẫn đến nghèo đói

Thoát nghèo bền vững là giúp cho các hộ nghèo có thu nhập ổn định để thoát nghèo và có các kỹ năng, kỹ thuật để có khả năng ứng phó với những bất lợi xảy ra để không tái nghèo

1.1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hộ nghèo

Trong thực tế đói nghèo không phải là một khái niệm cố định cho mọi thời kỳ, mọi vùng miền, mọi quốc gia Nó là một khái niệm động, do vậy căn

cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta đã đưa ra chỉ tiêu về đói nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn:

- Thu nhập bình quân đầu người theo tháng hoặc năm, đây là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo Chỉ tiêu này được quy thành giá trị hiện vật quy đổi, thường lấy lương thực quy thóc để đánh giá Việc sử dụng hình thức quy đổi hiện vật nhằm loại bỏ những ảnh hưởng của yếu tố giá cả trong điều kiện không ổn định, từ đó có thể so sánh mức thu nhập của người dân theo thời gian được dễ dàng thuận tiện

- Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác như: Chế độ dinh dưỡng bữa ăn (kcal/người), nhà ở, ăn mặc, tư liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện chữa bệnh, đi lại

1.1.3 Nội dung của Nghị quyết của Chính phủ số 30a/2008/NĐ – CP về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững

1.1.3.1 Bối cảnh ra đời và mục tiêu của chương trình

* Bối cảnh ra đời

Nghị quyết 30a là nghị quyết của Chính phủ số 30a/2008/NQ-CP ngày

27 tháng 12 năm 2008 về việc hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện đặc biệt khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% Mục tiêu là đầu tư

Trang 27

xây dựng cơ bản và hỗ trợ phát triển sản xuất Vì các huyện trên đều nằm ở vùng núi, địa hình chia cắt, diện tích tự nhiên rộng, nhưng diện tích đất canh tác ít; điều kiện thời tiết không thuận lợi, thường xuyên xảy ra lũ quét, lũ ống; dân số gồm 2,4 triệu người, trong đó trên 90% là đồng bào dân tộc thiểu số, sống phân tán, thu nhập thấp (bình quân 2,5 triệu đồng/người/năm) chủ yếu từ nông nghiệp nhưng trình độ sản xuất còn lạc hậu; cơ sở hạ tầng vừa thiếu, vừa kém; thu ngân sách trên địa bàn mỗi huyện bình quân 3 tỷ đồng/năm Các nguồn hỗ trợ của Nhà nước còn phân tán, thiếu đồng bộ, hiệu quả thấp, chưa

hỗ trợ đúng mức cho phát triển sản xuất; đội ngũ cán bộ cơ sở còn yếu và thiếu cán bộ khoa học, kỹ thuật; chưa thu hút được các doanh nghiệp đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự đầu

tư, hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận cán bộ và dân cư còn nặng nên đã hạn chế phát huy nội lực và sự nỗ lực vươn lên

Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc xóa đói giảm nghèo, tại phiên họp ngày

18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việc triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50% như sau:

* Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát

Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đến năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác tốt các thế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn

Trang 28

định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng

- Mục tiêu cụ thể đến năm 2010

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40% (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005); cơ bản không còn hộ dân ở nhà tạm; cơ bản hoàn thành việc giao đất, giao rừng; trợ cấp lương thực cho người dân ở những nơi không có điều kiện tổ chức sản xuất, khu vực giáp biên giới để bảo đảm đời sống Tạo sự chuyển biến bước đầu trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, kinh tế nông thôn và nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, bảo vệ và phát triển rừng, đẩy mạnh một bước xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; tăng cường nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực; triển khai một bước chương trình xây dựng nông thôn mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 25%(hay gọi tắt là chương trình hỗ trợ giảm nghèo)

* Nhiệm vụ chủ yếu

- Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập

- Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí

- Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo

- Chính sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện

* Thời gian thực hiện chương trình từ năm 2009 đến 2020

1.1.3.2 Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững

Chương trình 1: Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập

1/ Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng

và giao đất để trồng rừng sản xuất:

a) Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng

Trang 29

đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm;

b) Hộ gia đình được giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quy hoạch lại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán chăm sóc, bảo

vệ nêu tại điểm a) và giao đất để trồng rừng sản xuất theo quy hoạch, được hưởng các chính sách sau:

- Được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất được giao

và trồng;

- Được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất từ 02-05 triệu đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể căn cứ giá giống của từng địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định);

c) Đối với hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giao rừng

và giao đất để trồng rừng sản xuất, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tại các điểm a, b nêu trên còn được hỗ trợ:

- Được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực (thời gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định, nhưng tối đa không quá 7 năm);

- Được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, rừng và đất được giao để trồng rừng sản xuất;

- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất

2/ Chính sách hỗ trợ sản xuất

a) Bố trí kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụ

Trang 30

thể của từng huyện, xã, nhất là những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thường xuyên bị thiên tai;

b) Đối với vùng còn đất có khả năng khai hoang, phục hóa hoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khai hoang; 05 triệu đồng/ha phục hóa; 10 triệu đồng/ha ruộng bậc thang;

c) Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai;

d Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;

đ) Đối với hộ nghèo, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tại khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 còn được hỗ trợ phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề:

- Được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trong thời gian 2 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia cầm chăn nuôi tập trung hoặc giống thủy sản; hỗ trợ một lần: 01 triệu đồng/hộ để làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thủy sản và 02 triệu đồng/ha mua giống để trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc;

- Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối với gia súc, gia cầm;

- Đối với hộ không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triển ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần)

3/ Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian chưa

tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng

4/ Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyện

Trang 31

nghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thành những trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn Bố trí kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung các huyện khác;

hỗ trợ 100% giống, vật tư cho xây dựng mô hình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ 100% tiền ăn ở, đi lại và 10.000 đồng/ngày/người; mỗi thôn, bản được bố trí

ít nhất một suất trợ cấp khuyến nông (gồm cả khuyến nông, lâm, ngư) cơ sở 5/ Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:

a) Được hưởng các điều kiện thuận lợi và ưu đãi cao nhất theo quy định hiện hành của nhà nước;

b) Đối với cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại nhà nước

6/ Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại, quảng

bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thủy đặc sản của địa phương; thông tin thị trường cho nông dân

7/ Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các huyện nghèo

8/ Chính sách xuất khẩu lao động: hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trang cấp ban đầu, chi phí làm thủ tục và cho vay vốn ưu đãi)… để lao động các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động; phấn đấu mỗi năm đưa khoảng

Trang 32

7.500 - 8.000 lao động ở các huyện nghèo đi làm việc ở ngoài nước (bình quân 10 lao động/xã)

Chương trình 2: Chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí

1/ Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí: bố trí đủ giáo viên cho các huyện nghèo; hỗ trợ xây dựng nhà “bán trú dân nuôi”, nhà ở cho giáo viên ở các thôn, bản; xây dựng trường Dân tộc nội trú cấp huyện theo hướng liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệ phổ thông trung học nội trú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho các huyện nghèo; tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cử tuyển và theo địa chỉ cho học sinh người dân tộc thiểu số, ưu tiên các chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đào tạo giáo viên thôn, bản, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

2/ Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm: đầu tư xây dựng mỗi huyện 01 cơ sở dạy nghề tổng hợp được hưởng các chính sách ưu đãi, có nhà

ở nội trú cho học viên để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tập trung để đưa lao động nông thôn đi làm việc tại các doanh nghiệp và xuất khẩu lao động

3/ Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ: đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn, cán bộ y tế cơ sở cho con em ở các huyện nghèo tại các trường đào tạo của Bộ Quốc phòng; ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân

sự là người của địa phương để đào tạo, bổ sung cán bộ cho địa phương

Chương trình 3: Chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo

1/ Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện

về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt để tổ chức triển khai thực hiện cơ chế, chính sách đối với các huyện nghèo; thực hiện chế độ trợ cấp ban

Trang 33

đầu đối với cán bộ thuộc diện luân chuyển; có chế độ tiền lương, phụ cấp và chính sách bổ nhiệm, bố trí công tác sau khi hoàn thành nhiệm vụ

2/ Có chính sách hỗ trợ và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút khuyến khích trí thức trẻ về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện nghèo

Chương trình 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện

1/ Đẩy nhanh thực hiện quy hoạch các điểm dân cư ở những nơi có điều kiện và những nơi thường xảy ra thiên tai; nâng cao hiệu quả đầu tư

2/ Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để

ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội sau đây:

a) Đối với cấp huyện: trường trung học phổ thông; trường Dân tộc nội trú huyện (bao gồm cả nhà cho học sinh) có quy mô đáp ứng nhu cầu học tập của con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; cơ sở dạy nghề tổng hợp huyện (bao gồm cả nhà ở cho học viên); bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực, trung tâm y tế dự phòng huyện đạt tiêu chuẩn; trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp; các công trình thủy lợi quy mô cấp huyện, liên xã; đường giao thông từ tỉnh đến huyện, từ trung tâm huyện tới xã, liên xã; các trung tâm cụm xã

b) Đối với cấp xã và dưới xã: đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu (gồm cả kinh phí sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình đã được đầu tư).ở tất cả các xã trên địa bàn huyện bao gồm: trường học (lớp học, trường học, kể cả trường mầm non, lớp mẫu giáo, nhà ở bán trú dân nuôi, nhà

ở cho giáo viên); trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở cho nhân viên y tế); đường giao thông liên thôn, bản, đường vào các khu kinh tế, sản xuất tập trung (gồm cả cầu, cống); thủy lợi phục vụ tưới và tiêu cho sản xuất nông nghiệp (kênh mương nội đồng và thủy lợi nhỏ); điện phục vụ sản xuất và dân

Trang 34

sinh; công trình nước sinh hoạt (tập trung hoặc phân tán, đào giếng, xây bể); chợ trung tâm xã; trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa xã, thôn, bản;

xử lý chất thải, tạo mặt bằng các cụm công nghiệp, làng nghề

1.1.3.3 Tổ chức bộ máy thực hiện

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy thực hiện chương trình 30a

* Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp Trung ương: bao gồm thành viên của các

bộ: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y

tế, Bộ Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp có các nhiệm vụ:

Ban chỉ đạo giảm nghèo

trung ương

Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện

Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh

Ban chỉ đạo giảm nghèo xã

Trang 35

- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm

để triển khai và tổ chức thực hiện các chương trình trong giai đoạn 2006-2010

- Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách, giải pháp để giải quyết về nguồn nhân lực và tiêu chí phân bổ ngân sách hàng năm của chương trình

- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, triển khai thực hiện, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương về công tác giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi

- Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các Bộ, ngành và địa phương, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân; lồng ghép, phối hợp các chương trình, kế hoạch và nguồn lực của công tác giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội các

xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi

- Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương và các đoàn thể ở Trung ương thực hiện nhiệm vụ được giao và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi

- Tổng hợp và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai thực hiện công tác giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 và phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010

* Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh gồm có: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch

Thường trực UBND tỉnh - Trưởng ban,Giám đốc Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội - Phó ban Thường trực, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó ban, Phó Giám đốc các sở Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở

Trang 36

Giao thông - Vận tải, Giám đốc Sở Công thương, Ban Dân tộc, Sở Giáo dục

và Đào tạo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Bộ CHQS, Uỷ ban MTTQ, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Chủ tịch UBND huyện nghèo làm thành viên Ban chỉ đạo tại tỉnh có nhiệm vụ

+ Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trong giai đoạn từ nay đến 2015

+ Triển khai thực hiện, đôn đốc, kiểm tra đánh giá hoạt động của các ngành và UBND các huyện và thành phố về công tác giảm nghèo nhanh và bền vững;

+ Phối hợp hoạt động của các cơ quan, đoàn thể nhân dân; lồng ghép, phối hợp các chương trình kế hoạch và nguồn lực của công tác giảm nghèo nhanh và bền vững

+ Điều tra khảo sát phân loại hộ nghèo trên phạm vi toàn tỉnh; xây dựng

và trình UBND tỉnh phê duyệt các Chương trình, dự án giảm nghèo nhanh và bền vững

+Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh và Trung ương theo quy định Tổ chức sơ kết, tổng kết, đề nghị khen thưởng những tập thể,

cá nhân có thành tích trong việc thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững

Nhiệm vụ cụ thể của từng Thành viên do Trưởng Ban phân công iúp việc cho Ban chỉ đạo có Tổ chuyên viên do Trưởng ban quyết định

* Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện: Do đồng chí Bí thứ huyện uỷ làm

trưởng Ban chỉ đạo, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND huyện làm phó Ban; lãnh đạo các phòng, ban: Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội, Tài chính -

Kế hoạch, Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Nội vụ, Tài nguyên môi trường, Văn hoá - Thể thao, Giáo dục - Đào tạo, Ban quản lý các dự án,

Trang 37

Phòng Tư pháp, Ngân hàng chính sáh xã hội, UBMTTQ, các đoàn thể và Bí thư Đảng uỷ xã làm thành viên, Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, thành lập Tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo

* Chức năng, nhiệm vụ của UBND và ban chỉ đạo giảm nghèo nhanh và bền vững cấp xã

UBND xã:

- Thường xuyên củng cố và kiện toàn ban chỉ đạo giảm nghèo xã Trình UBND huyện, thị phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã Quản

lý và cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo

- Theo dõi, giám sát hoạt động của ban chỉ đạo giảm nghèo xã Chỉ đạo các ngành, đoàn thể phối hợp thực hiện công tác giảm nghèo một cách đồng

bộ và hiệu quả

- Xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội xã phải chú trọng việc lồng ghép công tác giảm nghèo

Ban chỉ đạo giảm nghèo nhanh và bền vững cấp xã

- Tham mưu giúp UBND xã xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu giảm nghèo trên địa bàn xã Xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch, biện pháp giảm nghèo của xã trên cơ sở kế hoạch giảm nghèo huyện

và chương trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Khi xây dựng phải căn cứ vào nghị quyết của Đảng ủy, hội đồng nhân dân xã

- Tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và công nhận Khảo sát xác định nguyên nhân, tình trạng nghèo, lập danh sách, phân loại theo từng nhóm hộ để quản lý và có giải pháp

hỗ trợ phù hợp

- Tổ chức thực hiện các biện pháp hỗ trợ hộ nghèo, người nghèo và tham gia quản lý các chương trình có liên quan đến hoạt động giảm nghèo của địa phương

Trang 38

- Phối hợp với ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch giảm nghèo trên địa bàn

- Tổ chức các tổ, nhóm tương trợ giúp nhau làm ăn, giảm nghèo Vận động, huy động nguồn lực từ cộng đồng hỗ trợ vào công tác giảm nghèo của địa phương

- Tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức người nghèo; tư vấn, hướng dẫn cách làm ăn giúp hộ nghèo làm ăn có hiệu quả, vươn lên thoát nghèo Hướng dẫn, tổ chức để nhân dân thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động giảm nghèo ở cơ sở

- Phân công thành viên quản lý, hỗ trợ theo từng nhóm hộ, từng lĩnh vực

cụ thể Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả Tổ chức sơ, tổng kết, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác giảm nghèo

- Tổ chức thực hiện lồng ghép các hoạt động khác với nhiệm vụ giảm nghèo Xây dựng và nhân rộng các mô hình hoạt động giảm nghèo và mô hình sản xuất có hiệu quả

1.1.4 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.4.1 Những thành tựu trong xóa đói giảm nghèo và kinh nghiệm của một

số nước trên thế giới

Bối cảnh, tình hình thế giới và khu vực trong những thập niên gần đây đã đặt các quốc gia, dân tộc, trong đó có Việt Nam trước những yêu cầu bức xúc

để phát triển một mặt duy trì nền hòa bình, ổn định chính trị - xã hội; mặt khác sự phát triển hưng thịnh về kinh tế - văn hóa để nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của dân cư Thách thức của sự phát triển và yêu cầu tìm kiếm các giải pháp, các mô hình phát triển bền vững đặt ra đối với mỗi quốc gia, mỗi khu vực ngày càng lớn, mà trước hết phải vượt qua khỏi ngưỡng nghèo khổ, đủ sức bứt lên trong hội nhập, tránh nguy cơ tụt hậu và ngày càng lạc hậu

Trang 39

Kinh nghiệm tổng quát, bao trùm mà nhiều nước trên thế giới và khu vực

đã thực hiện có hiệu quả, đó là áp dụng những can thiệp vĩ mô thuộc về vai trò quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước để chống đói nghèo, xóa đói giảm nghèo từng bước có hiệu quả Điểm mấu chốt trong kinh nghiệm của các nước này là Nhà nước kịp thời có những giải pháp và chính sách đúng đắn, đồng bộ; đồng thời đảm bảo được những điều kiện để thực thi Những giải pháp và chính sách đó hướng vào phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế, thực hiện cải thiện mức sống dân cư, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội Về mặt lý thuyết, ý tưởng nằm ở vị trí chủ đạo của mọi chiến lược phát triển và mọi chương trình kế hoạch quản lý xã hội của Nhà nước Về mặt thực tiễn xã hội, bài học kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng thiết thực của các chính sách hỗ trợ phát triển cho người nghèo bằng cách tạo việc làm và tăng thu nhập thực tế cho họ, tạo cho họ cơ hội và trợ giúp các điều kiện để tự mình thoát ra khỏi nghèo đói Đây là phương thức cơ bản và lâu dài, vì không thể giải quyết nghèo đói trên quy mô xã hội và cộng đồng dân cư chỉ bằng cách tự cứu và cứu tế đơn thuần Cũng không thể đơn giản cắt bớt thu nhập của người giàu để phân phối cho người nghèo Biện pháp này có tính chất thụ động, gây hậu quả tiêu cực, tạo tâm lý trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước và làm suy giảm nhân tố kích thích đối với người lao động, làm triệt tiêu động lực phát triển của sản xuất, của hoạt động kinh tế Lẽ dĩ nhiên việc điều tiết xã hội qua thu nhập, phân phối để khắc phục những sự phân hóa giàu nghèo bằng những chính sách hợp lý (Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thu nhập bất thường), tăng quỹ phúc lợi xã hội là cần thiết và được coi trọng vì mục đích công bằng xã hội

Kinh nghiệm cho thấy, nhà nước không nên can thiệp trực tiếp đến hộ nghèo, mà chỉ nên thông qua các chính sách tạo môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi đẻ hỗ trợ phát triển cho người nghèo

Trang 40

Cùng với Nhà nước, các tổ chức, đoàn thể, hiệp hội, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ cần phối hợp và tham gia trực tiếp vào quá trình

xã họi hóa chương trình xóa đói giảm nghèo Các tổ chức này có thể làm được nhiều việc hữu ích, như cung cấp tư vấn sản xuất, kinh doanh, cho vay các món vay nhỏ để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, dạy nghề và chuyển giao công nghệ mới phù hợp cho người nghèo Vốn và công nghệ là hai yếu tố rất cơ bản mà các tổ chức này hướng tới, là các giải pháp quan trọng làm chuyển biến tình trạng nghèo đói của các hộ Ngoài ra cần lựa chọn công nghệ thu hút nhiều lao động và phát triển doanh nghiệp tại vùng nghèo Những kinh nghiệm nêu trên cũng chính là những giải pháp cơ bản đẻ góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững ở mỗi quốc gia trong thời gian qua

Có thể nói, cuộc đấu tranh chống nghèo đói đang ngày càng được chú trọng và trở thành vấn đề bức xúc của mọi quốc gia Tuy nhiên cho đến nay,

từ việc quan niệm về nghèo đói cũng như cách giải quyết, lựa chọn biện pháp xóa đói giảm nghèo cũng khác nhau đối với mỗi quốc gia dân tộc trong mấy thập kỷ gần đây, nhiều nước phát triển và đang phát triển rất chú trọng đến công tác xóa đói giảm nghèo Các diễn dần quốc tế và khu vực đều đưa vấn

đề nghèo đói vào nội dung chính của chương trình nghị sự riêng ở các nước Đông Nam á, đói nghèo đã được bàn bạc, tranh luận thường xuyên trong 2 thập kỷ nay Một số quốc gia như Philipin, Indonexia đã xây dựng được chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo Trong hợp tác song phương, Cộng hòa liên bang Đức rất chú trọng mục tiêu xóa đói giảm nghèo trong chính sách hợp tác quốc tế nhiều tổ chức quốc tế trong hoạt động của mình

đã và đang quan tâm đến các nước nghèo và dân nghèo Thậm chí nhiều trường hợp trong viện trợ, cho vay các tổ chức quốc tế đã dành riêng cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo Ngoài việc giúp đỡ vốn, Ngân hàng thế giới có phân biệt trong chính sách dựa vào mức thu nhập của từng quốc gia Nhiều nước có

Ngày đăng: 18/09/2014, 14:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 1.1 Chuẩn nghèo đói của Việt Nam đƣợc xác định qua các thời kỳ (Trang 25)
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy thực hiện chương trình 30a - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy thực hiện chương trình 30a (Trang 34)
Bảng 1.2: Tỷ lệ nghèo giai đoạn 1993 – 2008 - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 1.2 Tỷ lệ nghèo giai đoạn 1993 – 2008 (Trang 52)
Bảng 1.4 Số lao động từ 15 tuổi trở lên và tỷ lệ số người lao động - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 1.4 Số lao động từ 15 tuổi trở lên và tỷ lệ số người lao động (Trang 55)
Bảng 1.5 Tỷ lệ nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 1.5 Tỷ lệ nghèo ở các nhóm dân tộc thiểu số (Trang 57)
Bảng 2.1: Diện tích các loại đất của huyện Ba Bể - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.1 Diện tích các loại đất của huyện Ba Bể (Trang 66)
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của huyện năm 2008 - 2009 - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện năm 2008 - 2009 (Trang 69)
Bảng 2.3: Thông kê trường lớp năm 2008 - 2009 - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.3 Thông kê trường lớp năm 2008 - 2009 (Trang 70)
Bảng 2.4: Hệ thống cơ sở hạ tầng y tế của huyện Ba Bể năm 2009 - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng y tế của huyện Ba Bể năm 2009 (Trang 71)
Bảng 2.5: Giá trị sản xuất các ngành của huyện giai đoạn 2007 – 2009 - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.5 Giá trị sản xuất các ngành của huyện giai đoạn 2007 – 2009 (Trang 73)
Bảng 2.6: Năng suất, sản lƣợng, diện tích một số cây trồng ngắn ngày - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.6 Năng suất, sản lƣợng, diện tích một số cây trồng ngắn ngày (Trang 75)
Bảng 2.7: Năng suất, sản lƣợng, diện tích một số cây trồng lâu năm năm 2009 - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.7 Năng suất, sản lƣợng, diện tích một số cây trồng lâu năm năm 2009 (Trang 78)
Bảng 2.8: Tổng đàn gia súc gia cầm của huyện giai đoạn 2007 – 2009 - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.8 Tổng đàn gia súc gia cầm của huyện giai đoạn 2007 – 2009 (Trang 78)
Bảng 2.10: Diện tích và sản lƣợng thủy sản của huyện - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.10 Diện tích và sản lƣợng thủy sản của huyện (Trang 82)
Bảng 2.11: Tổng hợp các hạng mục đầu tư của dự án hỗ trợ người dân  thông qua giao khoán và bảo vệ rừng theo nguồn vốn  chương trình 30a - nghiên cứu giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện ba bể, tỉnh bắc kạn
Bảng 2.11 Tổng hợp các hạng mục đầu tư của dự án hỗ trợ người dân thông qua giao khoán và bảo vệ rừng theo nguồn vốn chương trình 30a (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w