1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh

102 463 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Phạm Huy Thành
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Quân
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học..”; “ Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý v

Trang 1

PHẠM HUY THÀNH

NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

PHẠM HUY THÀNH

NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Văn Quân

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Phạm Huy Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vân Đồn đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành chương trình Cao học Quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn này

Tác giả bày tỏ lòng tri ân đến Quý thầy, cô đã tận tình truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và hướng dẫn cách thức nghiên cứu, tìm kiếm tri thức khoa học

Trong quá trình khảo sát, nghiên cứu đề tài, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ tận tình của lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vân Đồn, các trường Tiểu học huyện Vân Đồn đã cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho tác giả tiến hành khảo sát thực tế, thu thập tài liệu

Đặc biệt, tác giả xin gửi đến PGS.TS Bùi Văn Quân lòng biết ơn sâu sắc về sự hướng dẫn tận tình, chu đáo và hiệu quả

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Phạm Huy Thành

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục những chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình xii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu 4

8 Bố cục luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Giáo viên Tiểu học 7

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học 13

1.2.3 Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học 14

1.2.4 Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV tiểu học 14 1.3 Một số vấn đề cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 14

1.3.1 Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 14

Trang 6

1.3.2 Mục đích của việc qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 17

1.3.3 Cấu trúc của chuẩn 18

1.3.4 Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá giáo viên tiểu học 20

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học 22

1.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học 22

1.4.2 Các yếu tố địa lý - kinh tế xã hội 24

1.4.3 Đặc điểm tình hình học sinh 25

1.4.4 Năng lực sư phạm và điều kiện lao động của giáo viên 25

Kết luận chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN VÂN ĐỒN 28 2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội của huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh 28

2.1.1 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh 28

2.1.2 Thực trạng giáo dục Tiểu học huyện Vân Đồn 29

2.2 Thực trạng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học huyện Vân Đồn 33

2.2.1 Thực trạng đội ngũ GV Tiểu học huyện Vân Đồn 33

2.2.2 Đánh giá giáo viên Tiểu học huyện Vân Đồn theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học 34

2.2.3 Kết quả đánh giá Giáo viên Tiểu học huyện Vân Đồn theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học 41

2.2.4 Nguyên nhân của thực trạng 50

Kết luận chương 2 54

Trang 7

Chương 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN

NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN VÂN

ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH 55

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 55

3.1.1 Quán triệt đường lối, quan điểm chỉ đạo của đảng và nhà nước về phát triển giáo dục và đào tạo 55

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 56

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính thực tiễn 57

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và đồng bộ 57

3.2 Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV các trường tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh 58

3.2.1 Tuyên truyền GD, nâng cao nhận thức của GV và CBQL về yêu cầu và tính cần thiết của việc triển khai áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học 58

3.2.2 Phát triển công cụ nhằm đánh giá chính xác mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp của GV 62

3.2.3 Căn cứ nhu cầu và thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên để tổ chức bồi dưỡng GV một cách hiệu quả 64

3.2.4 Sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ các giáo viên có mức độ đáp ứng Chuẩn thấp 68

3.2.5 Tạo động lực cho giáo viên tham gia các hoạt động phát triển nghề nghiệp 69

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp đã đề xuất 72 3.3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp 73

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 74

Kết luận chương 3 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

Trang 8

1 Kết luận 78

2 Khuyến nghị 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

PHỤ LỤC 85

Trang 9

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp hoá -Hiện đại hoá : CNH-HĐH

Giáo dục và đào tạo : GD&ĐT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Khái quát hệ thống giáo dục Tiểu học huyện Vân Đồn (Từ năm học

2008-2009 đến năm học 2010-2011) 30 Bảng 2.2 Thống kê số lượng GV, số lượng học sinh, số lớpvà thực trạng biên

chế 14 trường gôm 07 trường Tiểu học;07 trường PTCS huyện Vân Đồn từ năm học 2008-2011 33 Bảng 2.3 Những khó khăn đối với BGH trong việc triển khai và áp dụng

chuẩn nghề nghiệp của GV Tiểu học 35 Bảng 2.4 Những khó khăn của GV trong quá trình tự đánh giá 38 Bảng 2.5 Những khó khăn của tổ chuyên môn trong quá trình đánh giá GV

theo Chuẩn 40 Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả xếp loại GV các trường Tiểu họchuyện Vân

Đồn do GV tự đánh giá 41 Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả xếp loại GV các trường Tiểu họchuyện Vân Đồn

do Tổ chuyên môn đánh giá 42 Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả xếp loại GV các trường Tiểu họchuyện Vân Đồn

do Hiệu trưởng đánh giá 42 Bảng 2.9 Những điểm mạnh của GV Tiểu học 46 Bảng 2.10 Những hạn chế của GV Tiểu học 47 Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởngcủa các yếu tố

tới việc nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn của GV Tiểu học 48 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 73 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 74 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 76

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số lượng học sinh Tiểu học huyện Vân Đồntừ năm học

2008-2009 đến năm học 2010-2011 31Biểu đồ 2.2 Số lượng học sinh Tiểu học huyện Vân Đồn từ năm học2008-

2009 đến năm học 2010-2011 theo khối lớp 31Biểu đồ 2.3 Phân bố kết quả xếp loại GV do GV tự đánh giá, tổ chuyên môn

đánh giá và hiệu trưởng đánh giá 43

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới quản lý giáo dục được xác định là một trong những giải pháp đột phá nhằm thực hiện các mục tiêu đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay Trong những nội dung của đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên được xác định là một nội dung quan trọng Theo đó, vấn đề chuẩn hóa đội ngũ giáo viên là mục tiêu mà công tác xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên cần phải đạt tới Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng khóa IX đã chỉ rõ “ Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo đức sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so với học sinh theo yêu cầu của từng cấp học ”; “ Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”; “ Chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu môn học, đạt chuẩn đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, khuyến khích và tạo điều kiện cho giáo viên tiếp tục nâng cao trình độ sau khi đạt chuẩn”; “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban Bí thư TW Đảng)

Thực tiễn phát triển giáo dục thế giới cho thấy, những cải cách giáo dục của các nước, đặc biệt là các nước phát triển đều có khuynh hướng chuẩn hóa hoặc dựa vào chuẩn Theo khuynh hướng này, các nội dung và hoạt động của

Trang 13

quản lý giáo dục cũng được chuẩn hóa, trong đó có vấn đề chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên theo định hướng chuẩn hóa ở các nước đã tích lũy được những kinh nghiệm thực tiễn và khái quát được những vấn đề lý luận quan trọng Đây là những giá trị và kinh nghiệm đáng quan tâm đối với công tác quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở nước ta

Ở Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông, trong đó Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là chuẩn nghề nghiệp giáo viên đầu tiên được ban hành Văn bản này có giá trị đối với việc quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo định hướng chuẩn hóa Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học xác định các năng lực cơ bản của hoạt động nghề nghiệp của giáo viên tiểu học Mỗi năng lực lại được cấu trúc thành 4 mức độ tương đương với các mức độ phát triển nghề nghiệp của giáo viên tiểu học từ thấp đến cao trong cuộc đời

sự nghiệp của mỗi giáo viên tiểu học Do đó, người giáo viên tiểu học phải không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao mức độ đáp ứng của mình với chuẩn nghề nghiệp đã qui định

Thực hiện chính sách phát triển giáo dục cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách luân chuyển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về công tác ở các khu vực này Quá trình thực hiện chính sách này đã khẳng định những tác động tích cực đối với sự phát triển giáo dục cũng như đội ngũ giáo viên, trong đó

có giáo viên tiểu học ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Tuy nhiên, khi xem xét tác động đến đội ngũ giáo viên, chính sách cũng bộc lộ một số hạn chế Một trong những hạn chế đó là sự ổn định của đội ngũ giáo viên không được đảm bảo, các giáo viên thay thế thường là giáo viên trẻ Đây cũng là một trong những lí do khiến chất lượng đội ngũ giáo viên nói chung, giáo viên tiểu học nói riêng ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

Trang 14

luôn thấp hơn mặt bằng chung của quốc gia Đây cũng là một thực tế về tình hình đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Những phân tích nêu trên là lý do để tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao

mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên của giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh, đề xuất các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ này nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định chính xác thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên hiện nay của giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh và sử dụng đồng bộ các biện pháp quán lý tác động đến năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên nhằm rút ngắn khoảng cách này thì có thể nâng cao đƣợc mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên hiện hành

5 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về chuẩn, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Trang 15

- Khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh và công tác phát triển đội ngũ này theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên

- Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên hiện hành

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội hàm của thuật ngữ phát triển được xác định là một trong những nội dung của quản lý nhân lực của các trường tiểu học và của cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục ở cấp huyện Các biện pháp được đề xuất là các biện pháp quản lý của phòng giáo dục và đào tạo

- Các nghiên cứu thực tiễn được triển khai tại Phòng GD&ĐT huyện Vân Đồn và các trường tiểu học của huyện

6 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Tiếp cận hệ thống, tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận chuẩn hóa là những tiếp cận chủ yếu trong nghiên cứu luận văn

6.2 Các phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa để xử lý các tài liệu, xây dựng các khái niệm công cụ và khung

lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Trang 16

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp thử nghiệm

8 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận án có kết cấu 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong nghiên cứu về quản lý giáo viên theo định hướng chuẩn hóa, nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên được các nhà nghiên cứu rất quan tâm

Hoa Kỳ là quốc gia có nhiều nghiên cứu về xây dựng chuẩn trong giáo dục nói chung, chuẩn giáo viên nói riêng Ủy ban quốc gia chuẩn nghề dạy học của Hoa Kỳ được thành lập năm 1987 đã đề xuất 5 điểm cốt lõi để các bang vận dụng trong quản lý giáo viên theo chuẩn, bao gồm:

(1) Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học;

(2) Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình

và liên hệ với các môn học khác;

(3) Giáo viên phải có trách nhiệm trong giảng dạy, quản lý kiểm tra, đánh giá việc học của học sinh;

(4) Giáo viên phải thường xuyên suy nghĩ sáng tạo, phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp;

(5) Giáo viên phải là thành viên tin cậy của cộng đồng học tập, biết cộng tác với đồng nghiệp, hợp tác với cha mẹ học sinh

Các nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cũng được thực hiện ở nhiều nước khác như Úc, Vương Quốc Anh, Liên Bang Đức, Trung Quốc.v.v Các quốc gia này sử dụng chuẩn giáo viên để phát triển các chuẩn đánh giá giáo viên, thực hiện quản lý giáo viên theo chuẩn

Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mới được

đề cập và thực hiện trong quãng thời gian từ 8 năm trở lại đây Chuẩn nghề

Trang 18

nghiệp giáo viên tiểu học là chuẩn nghề nghiệp giáo viên đầu tiên ở nước ta Tuy nhiên, những vấn đề liên quan đến quản lý đội ngũ giáo viên theo định hướng chuẩn hóa cũng được các nhà nghiên cứu Việt Nam rất quan tâm Hội thảo về “Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam tổ chức là một trong những hội thảo khoa học đầu tiên về vấn đề này và đã thu hút được sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học, nhà sư phạm và quản lý giáo dục Từ năm 2007 đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành liên tục chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên các cấp học Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (2007), chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (2008), chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT (2009)

Tuy nhiên, ở Việt Nam sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên chủ yếu

để đánh giá giáo viên Việc làm này không phản ánh hết chức năng và mục đích ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên đồng thời chưa thực sự phản ánh đầy đủ tinh thần và nội dung của quản lý giáo viên theo dựa vào chuẩn

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên Tiểu học

"1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

Trang 19

c) Đủ sức khoẻ theo yờu cầu nghề nghiệp

d) Lý lịch bản thõn rừ ràng"

Luật giỏo dục 2005 cũng đó quy định rất cụ thể về tờn gọi đối với từng đối tƣợng Nhà giỏo theo cấp, bậc giảng dạy và cụng tỏc Theo đú, Nhà giỏo dạy ở cơ sở giỏo dục mầm non, giỏo dục phổ thụng, giỏo dục nghề nghiệp gọi

là giỏo viờn Nhà giỏo giảng dạy và cụng tỏc ở cỏc cơ sở giỏo dục đại học và sau đại học gọi là giảng viờn

1.2.1.2 Trường tiểu học

Điều 26 đến điều 31 mục 2 ch-ơng II Luật Giáo dục đ-ợc Quốc hội n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ học thứ 7 thông qua ngày 14- 6 –

2005 đã khẳng định rõ vị trí của tr-ờng Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân nh- sau: Giáo dục tiểu học đ-ợc thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào lớp một là 6 tuổi;

Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội,

về con ng-ời; có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể,

Trang 20

giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa,

âm nhạc, mỹ thuật

Ph-ơng pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với từng đặc điểm của lớp học, môn học; bồi d-ỡng ph-ơng pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

Học sinh học hết ch-ơng trình tiểu học có đủ

điều kiện theo quy định của Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục và

Đào tạo thì đ-ợc hiêụ tr-ởng tr-ờng tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành ch-ơng trình tiểu học

Tr-ờng tiểu học là bậc học đầu tiên của ngành học phổ thông, là nơi cung cấp những kiến thức cơ bản, ban đầu cho học sinh Học sinh tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi Ngày đến tr-ờng đầu tiên, các

em nh- những trang giấy trắng tinh khôi mà các thầy, cô giáo ở tr-ờng tiểu học là những ng-ời đầu tiên viết lên trang giấy trắng đó Vậy phải làm thế nào

để thông qua các hoạt động giáo dục nh- hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp để rèn luyện

đạo đức, phát triển năng lực, bồi d-ỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý,

Trang 21

sinh lÝ løa tuæi häc sinh tiÓu häc §ã chÝnh lµ môc tiªu, lµ nhiÖm vô cña nhµ tr-êng tiÓu häc

Tr-êng tiÓu häc lµ mét bé phËn trong hÖ thèng GD&§T, gi÷ vai trß nÒn t¶ng trong viÖc thùc hiÖn

“ C hiÕn lù¬c ph¸t triÓn gi¸o dôc ”

1.2.1.3 Giáo viên tiểu học

Điều 30 Điều lệ Trường Tiểu học của Bộ giáo dục và đào tạo qui định:

“Giáo viên tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh”

* Nhiệm vụ của giáo viên trường tiểu học:

1/ Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

a) Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục

do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;

d) Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

Trang 22

đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo

vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác,

an toàn và lành mạnh;

e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2/ Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những nhiệm vụ sau đây:

a) Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

và của từng học sinh;

b) Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng;

c) Phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, với các giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường;

d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ

hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh;

đ) Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng

Trang 23

3/ Giáo viên thỉnh giảng cũng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định trong hợp đồng thỉnh giảng

4/Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của tổ chức Đội trong nhà trường

5/ Giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh là giáo viên trung học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn; có nhiệm vụ tư vấn cho cha mẹ học sinh và học sinh để giúp các em vượt qua những khó khăn gặp phải trong học tập và sinh hoạt

* Quyền của giáo viên

1/ Giáo viên có những quyền sau đây:

a) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;

b) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

c) Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lý nhà trường;

d) Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

đ) Được cử tham gia các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

e) Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường

và cơ sở giáo dục khác nếu thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại Điều 30 của Điều lệ này và được sự đồng ý của Hiệu trưởng;

g) Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, an toàn thân thể;

h) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

Trang 24

2/ Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền quy định tại khoản 1 của Điều này, còn có những quyền sau đây:

a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình; b) Được dự các cuộc họp của Hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;

c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm; d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày liên tục;

đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp 3/ Giáo viên làm công tác Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh được hưởng các chế

độ, chính sách theo quy định hiện hành

4/ Hiệu trưởng có thể phân công giáo viên làm công tác tư vấn chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Giáo viên làm công tác tư vấn được bố trí chỗ làm việc riêng và được vận dụng hưởng các chế độ chính sách hiện hành

Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên Tiểu học được quy định tại điều

77 Luật Giáo dục (hợp nhất) năm 2009: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm

1.2.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên Tiểu học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học là văn bản qui định hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với người GV tiểu học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ trong thời kì đổi mới giáo dục phục

vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đáp ứng sự phát triển mang tính khách quan, theo xu hướng chung của thế giới và sự phát triển giáo dục của nước ta

Trang 25

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là sự tiếp cận đối với thế giới trong quản

lý giáo dục hiện đại ở thời kỳ đất nước hội nhập quốc tế- Việt Nam ra nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Xây dựng và quản lý chất lượng đội ngũ GV dựa trên cùng một chuẩn thống nhất- Chuẩn nghề nghiệp

1.2.3 Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

Theo từ điển Tiếng Việt,

Mức độ: “Mức độ là bậc gần hay xa một cơ sở so sánh (trong lĩnh vực

cụ thể hay trừu tượng) dùng làm tiêu chuẩn cho hành động"

Đáp ứng: “Đáp lại theo đúng như đòi hỏi, yêu cầu”

Trong nghiên cứu này, đáp ứng với công việc được hiểu là đáp lại những đòi hỏi, yêu cầu của công việc Người có khả năng đáp ứng với công việc là những người có đủ năng lực hoàn thành tốt các yêu cầu, đòi hỏi của công việc

Như vậy có thể hiểu “mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo

viên tiểu học” là thứ bậc về khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của

một giáo viên tiểu học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đã được xác định trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

1.2.4 Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV tiểu học

Theo từ điển Tiếng Việt, “nâng cao” nghĩa là làm gia tăng thêm

Vậy, có thể hiểu “nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của

GV tiểu học” là làm gia tăng giá trị trên các mặt phẩm chất chính trị, đạo

đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ làm cho đội ngũ GV tiểu học có chất lượng như mong muốn đề ra

1.3 Một số vấn đề cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

1.3.1 Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Trang 26

1.3.1.1.Căn cứ pháp lí

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học phải phù hợp, tham chiếu những quy định đối với giáo viên trong các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, trực tiếp là các văn bản sau:

- Luật Giáo dục 2005, đặc biệt các Điều 70 (có liên quan đến tiêu chuẩn

nhà giáo), Điều 72 (nhiệm vụ của nhà giáo), Điều 75 (các hành vi nhà giáo không được làm);

- Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội

- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án

“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”;

- Điều lệ trường tiểu học

- Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 của Bộ trưởng Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (ngạch giáo viên trung học và ngạch giáo viên trung học cao cấp);

- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo

1.3.1.2 Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên

Chuẩn phải tiếp thu, vận dụng những xu hướng về sự thay đổi chức năng của người giáo viên trong bối cảnh khoa học, kĩ thuật, công nghệ đang phát triển rất nhanh hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập

GV không còn chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt

Trang 27

động học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới

GV phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy tập trung vào vai trò giáo viên và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai trò của học sinh và hoạt động học, từ cách dạy thông báo - giải thích - minh hoạ sang cách dạy hoạt động tìm tòi khám phá

Trong bối cảnh kĩ thuật công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển dịch định hướng giá trị, GV trước hết phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở học sinh về cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm người học làm chủ được và biết ứng dụng hợp lí tri thức học được vào cuộc sống bản thân, gia đình, cộng đồng Bằng chính nhân cách của mình, GV tác động tích cực đến

sự hình thành nhân cách của học sinh, GV phải là một công dân gương mẫu,

có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển của cộng đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong lớp học, trong nhà trường, có lòng yêu giới trẻ và có khả năng tương tác với giới trẻ

Trong xã hội đang phát triển nhanh, người GV phải có ý thức, có nhu cầu, có tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện nhân cách, đạo đức, lối sống, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo trong hoạt động sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục Quá trình đào tạo ở trường sư phạm chỉ là sự đào tạo ban đầu, là cơ sở cho quá trình đào tạo tiếp theo trong đó sự tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành đạt của mỗi giáo viên GV phải có năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học giáo dục bằng con đường tổng kết kinh nghiệm, phát huy sáng kiến, thực nghiệm sư phạm

1.3.1.3 Về công tác đánh giá giáo viên

Trang 28

Cho đến nay ở Việt Nam chưa thực hiện việc đánh giáo GV gắn liền với quyết định thăng tiến về nghề nghiệp của họ Tuy nhiên hằng năm, các trường vẫn tiến hành đánh giá GV dựa trên các văn bản sau:

- Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 về việc hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo;

- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại GV mầm non và giáo viên phổ thông công lập Theo Quyết định này, nội dung đánh giá gồm các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển

Trên cơ sở đánh giá công chức này, tập thể GV bình bầu các danh hiệu thi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua

Việc đánh giá công nhận danh hiệu GV giỏi thường được tiến hành qua các hội giảng (hội thi) GV giỏi từ cấp trường đến cấp quốc gia GV được công nhận danh hiệu GV giỏi trước hết phải qua các Hội thi GV giỏi và tiết dạy của

GV đó được Hội đồng chấm đánh giá loại giỏi và các mặt khác được cở sở (nhà trường, Phòng Giáo dục, Sở GD-ĐT) đánh giá tốt

Như vậy, cho đến nay, việc đánh giá GV tiểu học hàng năm là để xếp loại, mang tính thi đua là chủ yếu Tuy việc đánh giá, xếp loại GV có theo các tiêu chuẩn nhưng còn rất chung chung, thiếu cụ thể Do đó khó phân định được các mức độ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan và thiếu chính xác

Từ những điều trình bày trên cho thấy, việc xây dựng Chuẩn nghề nghiệp GV phải căn cứ vào các cơ sở pháp lý, đặc điểm lao động sư phạm và thực tế của công tác đánh giá đội ngũ GV

1.3.2 Mục đích của việc qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học là:

Trang 29

Giúp GV tiểu học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức

và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV tiểu học

Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Làm cơ sở để nghiên cứu , đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên tiểu học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác

1.3.3 Cấu trúc của chuẩn

Chuẩn được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách với

mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên Ở nước ta có thói quen truyền thống phân biệt phẩm chất với năng lực, phân biệt năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp

vụ, năng lực dạy học với năng lực giáo dục (nghĩa hẹp) Trong thực tế, người giáo viên thực hiện chức năng dạy học và giáo dục một cách đan xen, hoà quyện với nhau, thể hiện năng lực chuyên môn và nghiệp vụ tích hợp, xen kẽ với nhau Sự phân biệt trên chỉ là tương đối, thuận tiện cho việc đánh giá giáo viên theo tư duy phân tích trước khi có sự đánh giá chung theo tư duy tổng hợp Việc phân biệt các nhóm năng lực của người giáo viên tuỳ thuộc vào thực tế sử dụng giáo viên ở mỗi nước trong từng giai đoạn Ở nước ta thường phân biệt năng lực chuyên môn (kiến thức) với năng lực nghiệp vụ (kĩ năng

sư phạm) Thực ra phẩm chất và kiến thức cũng là những yếu tố cấu thành năng lực của người giáo viên

Trong xây dựng Chuẩn, việc phân tích các năng lực của người giáo viên được căn cứ vào các hoạt động cơ bản trong nghề dạy học, lần lượt theo các

Trang 30

công đoạn hành nghề của người giáo viên Theo cách tiếp cận này, có thể trình bày các năng lực của người giáo viên như sau:

- Năng lực tìm hiểu đối tượng, môi trường giáo dục;

- Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục;

- Năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục (gồm năng lực dạy học và năng lực giáo dục nghĩa hẹp);

- Năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục;

- Năng lực hoạt động xã hội;

- Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục;

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cần đặc biệt nhấn mạnh các năng lực chẩn đoán, đánh giá, giải quyết các vấn đề và cần chú ý những yêu cầu mới về năng lực thực hiện kế hoạch giáo dục

Với các năng lực đó, có thể ghép lại thành 5 nhóm năng lực:

- Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục;

- Năng lực dạy học;

- Năng lực giáo dục;

- Năng lực hoạt động chính trị, xã hội;

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

Chuẩn bao gồm một số tiêu chuẩn; mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hoá thành một số tiêu chí (từ 2 đến 8 tiêu chí, tuỳ nội dung của tiêu chuẩn) Mỗi tiêu chí đều có tiêu đề để dễ nhớ, có nội dung cô đọng, chứa đựng những dấu hiệu cơ bản về chất lượng theo định hướng đổi mới giáo dục hiện nay Tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo thang điểm 10 Mức 5 điểm phản ánh yêu cầu tối thiểu giáo viên phải đạt về tiêu chí đó Mỗi mức điểm cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức điểm thấp hơn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới đối với mức điểm đó Việc phân biệt các mức điểm cao, thấp dựa vào số lượng và

Trang 31

chất lượng các hoạt động giáo viên đã thực hiện Tuỳ từng tiêu chí, phần chỉ báo cho mức độ đạt được của tiêu chí được thể hiện hoặc bằng số lượng hành động hoặc bằng chất lượng sản phẩm hoạt động của giáo viên Điều này được đánh giá bởi các động từ hành động hoặc các trạng từ, tính từ và được gọi là

từ khóa Để người tự đánh giá hoặc người đánh giá dễ đối chiếu, các mức điểm trong mỗi tiêu chí đều được trình bày theo một cấu trúc đồng dạng Nguồn minh chứng được quy định chung cho từng tiêu chuẩn (không quy định cho từng tiêu chí) Nói chung, các nguồn minh chứng này nằm trong

số các loại hồ sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường tiểu học Ở một số tiêu chuẩn, khuyến khích giáo viên chuẩn bị thêm một vài nguồn minh chứng khác Mỗi nguồn minh chứng được mã hoá bằng số thứ tự để giáo viên tiện kê khai những cái mình có vào phiếu tự đánh giá

1.3.4 Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá giáo viên tiểu học

1.3.4.1 Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn

Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nhằm:

Xác định chính xác, khách quan mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở thời điểm đánh giá theo các tiêu chí trong Chuẩn Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị cho giáo viên và các cấp quản lý giáo dục trong việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng (xây dựng chương trình, lập kế hoạch, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng, v.v ) nâng cao năng lực cho giáo viên;

Trên cơ sở xác định mức độ năng lực nghề nghiệp giáo viên, tiến hành xếp loại giáo viên;

Cung cấp thông tin cho việc xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục;

Cung cấp những thông tin xác đáng làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các chính sách đối với giáo viên

Trang 32

1.3.4.2 Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn

Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương

Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn

1.3.4.3 Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên

* Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 10,

là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 5 điểm thì không cho điểm

Mức độ: Tốt (9-10); Khá (7-8); Trung bình (5-6); Kém (dưới 5)

* Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn

Điểm tối đa là 40; Mức độ: Tốt (36-40); Khá (28-35); Trung bình (20-27); Kém (dưới 20)

*Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn

Điểm tối đa là 200; Mức độ: Tốt (180-200); Khá (140- 179); Trung bình (100-139); Kém (dưới 100)

Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí thực hiện như sau:

1 Loại Xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

2 Loại Khá: là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

3 Loại Trung bình: là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;

Trang 33

4 Loại Kém: là những giáo viên có một trong ba lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp:

a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác; b) Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;

c) Xuyên tạc nội dung giáo dục;

d) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền;

e) Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác; g) Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ;

h) Cả 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức bao gồm: 1 tiết Tiếng Việt, 1 tiết Toán, 1 tiết chọn trong các môn học còn lại không đạt yêu cầu

*Quy trình đánh giá, xếp loại

Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình

tự theo các bước:

Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại

Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên; kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

1.4.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học

Trong lịch sử nước nhà, người thầy bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng và quan tâm, chăm sóc về mọi mặt “Tôn sư trọng đạo” đã trở

Trang 34

thành truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam Ngày nay, muốn phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệu quả cao, nhằm tạo nền tảng và động lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trước hết phải có đội ngũ nhà giáo có phẩm chất chính trị, có năng lực dạy học, năng lực giáo dục, hết lòng vì học sinh thân yêu Đây là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng giáo dục

Trong Chỉ thị số 40/CT-TƯ của Ban Bí thư TƯ Đảng đã chỉ rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về

số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X trong báo cáo chính trị đã khẳng định một lần nữa: “Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”, và “Đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học bậc học” Nghị quyết hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X nhấn mạnh “Xây dựng đội ngũ trí thức vững mạnh là trực tiếp nâng tầm trí tuệ của dân tộc, sức mạnh của đất nước, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị Đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức là đầu tư cho phát triển bền vững” Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao

Trang 35

chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”

Điều 15, Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Vì vậy, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn là nhiệm vụ cấp thiết không những của ngành giáo dục mà đã thể hiện trong chính sách, chủ trương của Đảng và nhà nước nhằm phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệu quả cao, tạo nền tảng và động lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

1.4.2 Các yếu tố địa lý - kinh tế xã hội

Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn ảnh hưởng đến khả năng và mức thu hút sự định cư của đội ngũ giáo viên, đồng thời cũng là yếu tố tác động tới mức độ thể hiện năng lực của giáo viên Cùng với điều kiện địa lý là các yếu tố kinh tế xã hội được phản ảnh trong tổng sản phẩm quốc nội GDP (Gross Domestic Product), chỉ số GDP phản ảnh kết quả phát triển kinh tế của vùng, lãnh thổ và đồng thời phản ảnh mức sống trung bình của người dân, HDI (Human Developmen Index) là chỉ số phát triển con người của một vùng, một địa phương, một quốc gia, chỉ số này cho thấy sự phát triển các yếu

tố về con người đến đâu và sự quan tâm của xã hội đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực cả về yếu tố tinh thần, vật chất như thế nào

Bên cạnh đó các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá địa phương, những sự quan tâm, ưu tiên của xã hội, trình độ học vấn của cộng đồng dân cư có ảnh hưởng

và tác động lớn đến việc phát triển năng lực của giáo viên nói chung và giáo

Trang 36

viên tiểu học nói riêng Vì vậy đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

1.4.3 Đặc điểm tình hình học sinh

Đặc điểm về thể chất, tâm lý, đạo đức và khả năng nhận thức là yếu tố

cơ bản tác động tới quá trình dạy học và giáo dục của giáo viên Học sinh có sức khỏe đảm bảo, tinh thần thỏa mái và được tạo điều kiện đầy đủ để thì việc học tập và tham gia các hoạt động giáo dục khác sẽ dễ dàng và đạt kết quả phù hợp với mục tiêu giáo dục

Tiêu chuẩn 2 yêu cầu năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD Như vậy, để đáp ứng được Chuẩn, người GV phải nắm được tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học Đặc điểm tâm lý trên của học sinh là yếu tố tích cực giúp giáo viên chủ động nắm bắt tình hình học sinh; đồng thời sự tò mò, nhu cầu khám phá ở lứa tuổi này là động lực cho việc khơi dậy tính sáng tạo, tích cực trong quá trình dạy học và giáo dục của giáo viên

Đặc điểm về đạo đức và khả năng nhận thức của học sinh cũng là yếu

tố quan trọng trong quá trình giáo dục của giáo viên

1.4.4 Năng lực sư phạm và điều kiện lao động của giáo viên

Lĩnh vực 2 và lĩnh vực 3 qui định về kiến thức, kĩ năng sư phạm, năng lực dạy học và năng lực giáo dục của giáo viên Có một số nhân tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng các tiêu chuẩn này

Một là, trình độ đào tạo, độ tuổi và giới tính của giáo viên.Về trình độ đào tạo: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo thao hình thức chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo Bên cạnh đó, độ tuổi của giáo viên, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã và đang đảm nhận cũng tác động tới mức độ đáp ứng Chuẩn Những giáo viên lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy nhưng nhiều người có tâm lý ngại thay đổi, gặp khó khăn trong việc áp dụng khoa học công nghệ vào giảng dạy Giáo viên trẻ có sức khỏe, có tinh

Trang 37

thần trách nhiệm cao và có nhiều thuận lợi trong việc thể hiện năng lực hoạt động chính trị xã hội và năng lực phát triển nghề nghiệp Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên còn phụ thuộc vào yếu tố giới tính Điều kiện để đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cá nhân, thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm là những vấn đề mà giáo viên

nữ hay gặp phải Do đó, cơ cấu về giới tính liên quan đến hiệu quả công việc của người giáo viên

Hai là, quá trình đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giáo viên Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên đòi hỏi rất cao ở tính sáng tạo và linh hoạt, vì vậy chất lượng và thành quả lao động của người thầy giáo phụ thuộc chủ yếu vào

sự thành thạo tinh thông nghề nghiệp Sự tinh thông này có được ban đầu là

do quá trình đào tạo tại các trường sư phạm Tiếp đó là quá trình bổ sung liên tục, thường xuyên kiến thức, kỹ năng để đáp ứng tốt nhất sự phát triển giáo viên theo yêu cầu đổi mới và vận động không ngừng của xã hội

Ba là, hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của giáo viên: Cơ hội tốt nhất để giáo viên thể hiện năng lực của mình là trong môi trường sư phạm tốt, có đủ điều kiện tối thiểu cần thiết phục vụ cho hoạt động sư phạm Cán bộ quản lý nhà trường có hiệu quả là người biết cách tổ chức hợp lý hoạt động sư phạm cho giáo viên, biết tạo ra môi trường sư phạm thuận lợi và các điều kiện

cơ bản để giúp cho giáo viên có được sự nhiệt tình và lòng đam mê hơn với công việc, sẵn sàng trao đổi kinh nghiệm, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau Đó chính

là việc xây dựng môi trường tinh thần lành mạnh cho hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viên

Bốn là, ý chí, thói quen, tinh thần trách nhiệm và năng lực tự học của giáo viên: Sự phát triển, đổi thay mạnh mẽ hiện nay của xã hội đòi hỏi người giáo viên phải luôn nêu cao tinh thần tự học, tự nâng cao kiến thức chuyên môn, kiến thức xã hội, đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đối tượng học sinh

Trang 38

Kết luận chương 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày tóm lược một số vấn đề lý thuyết có liên quan đến đề tài Các nội dung được đề cập đế gồm có: 1/ Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề; 2/ Lược thuật một số khái niệm cần phải được hiểu rõ trong quá trình thực hiện đề tài, trên cơ sở đó đưa ra khung lý thuyết cho nội dung chính cần nghiên cứu Đó là: 1/Giáo viên tiểu học; 2/ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; 3/ Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học

Việc hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến mục đích, nội dung, quy trình áp dụng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học chính là cơ sở khoa học và phương pháp luận cho việc khảo sát đánh giá thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên, đồng thời trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên tiểu học huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN VÂN ĐỒN

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, tình hình kinh tế, văn hoá - xã hội của huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

2.1.1.1 Một số đặc điểm tự nhiên, xã hội

Huyện Vân Đồn là một huyện miền núi, hải đảo thuộc phía đông nam của tỉnh Quảng Ninh có diện tích tự nhiên 1620,83km2

trong đó đất nổi là 59,673ha.Huyện có khoảng hơn 600 hòn đảo lớn, nhỏ trên Vịnh Bái Tử Long Phía bắc của Huyện giáp với huyện Tiên Yên và Quảng Hà, phía đông nam giáp với huyện Cô Tô, phía Tây giáp với thị xã Cẩm Phả và thành phố Hạ Long Địa hình chủ yếu là đồi núi và khu ven biển

Dân số của Huyện tính tại thời điểm tháng 6 năm 2005 là 40519 người, tại thời điểm điều tra dân số năm 2009 là 39384 người Huyện có 9 dân tộc anh em sinh sống trên 11 xã, 1 thị trấn trong đó có 5 xã đảo Dân tộc thiểu số chiếm khoảng 0.9% dân số toàn huyện Một số xã dân cư chủ yếu là dân xây dựng kinh tế từ các tỉnh thành khác đến định cư

Cơ cấu kinh tế của huyện chủ yếu là Nông - Lâm - Ngư nghiệp, trong đó ngành kinh tế mũi nhọn là Ngư nghiệp Tuy vậy thu nhập bình quân đầu người còn thấp Do đặc thù của nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản nên dân cư sống không tập trung nên việc thực hiện mục tiêu giáo dục còn gặp nhiều khó khăn

2.1.1.2.Tình hình phát triển giáo dục

Toàn Huyện có 3 trường THPT, 4 trường THCS, 7 trường TH, 7 trường PTCS 12/12 xã đều có trường học đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân từ cấp TH đến THCS Căn cứ vào điều kiện địa lý, tự nhiên và kinh tế có thể chia các trường thành 3 khu vực như sau:

+ Tuyến vùng sâu (Thuộc đảo Cái Bầu): gồm các trường thuộc các xã Bình dân, xã Đoàn Kết, xã Vạn yên và xã Đài Xuyên Các trường tuyến vùng sâu hầu hết là trường PTCS (có cả cấp TH và THCS) Ban giám hiệu của các

Trang 40

trường này thường có cơ cấu 1 hiệu trưởng có chuyên môn THCS và ít nhất

1 phó hiệu trưởng có chuyên môn tiểu học Vì vậy mà hiệu trưởng các trường này thường phụ trách chỉ đạo chuyên môn của cấp THCS

+ Tuyến trung tâm: gồm các trường thuộc xã Đông xá, xã Hạ Long và Thị trấn Cái rồng Đây là khối các trường có nhiều thuận lợi hơn cả Về cơ bản, cấp tiểu học đã được tách ra khỏi trường PTCS nên cấp Tiểu học trên tuyến này đều là các trường Tiểu học Mỗi trường đều có 1 hiệu trưởng có chuyên môn Tiểu học và từ 1 đến 2 Phó hiệu trưởng có chuyên môn Tiểu học

+ Tuyến đảo: gồm các trường thuộc xã Quan Lạn, Bản Sen, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng Ở tuyến này cấp Tiểu học còn nằm trong trường PTCS Giáo viên Tiểu học của các trường này ít do số lớp cấp Tiểu học có khoảng từ 5 đến 10 lớp/trường Có 3/4 trường PTCS tuyến đảo hiệu trưởng là người trong Huyện, 93% giáo viên đang giảng dạy tuyến đảo cũng

là người trong huyện nên thời gian đầu tư nhiều cho hoạt động chuyên môn còn hạn chế Đây là địa bàn giao thông đi lại tương đối khó khăn, điều kiện cơ

sở vật chất còn thiếu thốn Đặc biệt là không có điện lưới nên việc tổ chức các hoạt động giáo dục còn hạn chế

Những năm qua, huyên Vân Đồn đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự nghiệp phát triển giáo dục huyện nhà 100% các trường có đủ phòng học để tổ chức học 2 buổi trên ngày 100% các trường được đầu tư kiên cố hoá và đảm bảo cơ bản đủ trang thiết bị dạy học, có đầu tư trang thiết bị hiện đại như vi tính, đầu chiếu Projector 43% trường PTCS có phòng học kiên cố hoá

Do nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân Huyện Vân Đồn đã được nâng cao, phụ huynh học sinh đã thấy được tầm quan trọng của việc học tập nên nhu cầu học tập ngày càng tăng Yêu cầu đảm bảo chất lượng được quan tâm nhiều hơn Vì vậy, mạng lưới trường lớp được củng cố và phát triển

2.1.2 Thực trạng giáo dục Tiểu học huyện Vân Đồn

Là một phân hệ của hệ thống giáo dục của tỉnh, giáo dục Tiểu học của tỉnh Quảng Ninh nói chung và huyện Vân Đồn nói riêng trong giai đoạn vừa qua đã đạt được những thành tựu nhất định Năm học 2010-2011 huyện Vân

Ngày đăng: 18/09/2014, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thƣ Trung ƣơng ĐCS Việt Nam, Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Thông tư số 59/2008/TT- BGD&Đt về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp các trường chuyên biệt công lập, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2008/TT- BGD&Đt về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp các trường chuyên biệt công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
3. Bộ Giáo dục và Đạo tạo (2007), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đạo tạo
Năm: 2007
6. Bộ giáo dục và Đào tạo (2010), Công văn số 64//BGDĐT-GDTrH V/v: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của CTGDPT (6/1/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 64//BGDĐT-GDTrH V/v
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
8. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số kinh nghiệm về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
9. Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải
Nhà XB: Nxb Đại học sƣ phạm
Năm: 2006
10. Đinh Quang Báo (2011), Thực trạng đào tạo giáo viên phổ thông ở Việt Nam, Báo cáo kết quả tại Hội thảo về đào tạo giáo viên, Đề tài độc lập cấp Nhà nước, Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đào tạo giáo viên phổ thông ở Việt Nam
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2011
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Lý luận đại cương về quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
14. Viên Quốc Chấn (2001), Luận về cải cách giáo dục, Người dịch: Tiến sĩ: Bùi Minh Hiền, NXB Giáo Dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận về cải cách giáo dục
Tác giả: Viên Quốc Chấn
Nhà XB: NXB Giáo Dục Hà Nội
Năm: 2001
15. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học quản lí dành cho người lãnh đạo, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lí dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 1999
16. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2001
20. Đảng cộng sản Việt nam (1997), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng khoá VIII, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1997
21. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
22. Trần Kiểm (2003), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2003
23. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục, NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học Quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2008
24. Luật Giáo dục (2005), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục (2005)
Tác giả: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
25. Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính Phủ “Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
26. Bùi Văn Quân (2006), Giáo trình quản lý giáo dục, NXB Đại học sƣ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Văn Quân
Nhà XB: NXB Đại học sƣ
Năm: 2006
27. Trần Quốc Thành (2003), Đề cương bài giảng môn Khoa học quản lý đại cương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng môn Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2003
28. Từ điển Tiếng Việt (1988), NXB Văn hóa, Hà Nội II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt (1988)
Tác giả: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Văn hóa
Năm: 1988

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Khái quát hệ thống giáo dục Tiểu học huyện Vân Đồn  (Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2010-2011) - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1. Khái quát hệ thống giáo dục Tiểu học huyện Vân Đồn (Từ năm học 2008-2009 đến năm học 2010-2011) (Trang 41)
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng GV, số lƣợng học sinh, số lớp   và thực trạng biên chế 14 trường gôm 07 trường Tiểu học; - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2. Thống kê số lƣợng GV, số lƣợng học sinh, số lớp và thực trạng biên chế 14 trường gôm 07 trường Tiểu học; (Trang 44)
Bảng 2.3. Những khó khăn đối với BGH trong việc triển khai và áp dụng  chuẩn nghề nghiệp của GV Tiểu học - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.3. Những khó khăn đối với BGH trong việc triển khai và áp dụng chuẩn nghề nghiệp của GV Tiểu học (Trang 46)
Bảng 2.5. Những khó khăn của tổ chuyên môn trong quá trình đánh giá  GV theo Chuẩn - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5. Những khó khăn của tổ chuyên môn trong quá trình đánh giá GV theo Chuẩn (Trang 51)
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả xếp loại GV các trường Tiểu học   huyện Vân Đồn do Tổ chuyên môn đánh giá - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7. Tổng hợp kết quả xếp loại GV các trường Tiểu học huyện Vân Đồn do Tổ chuyên môn đánh giá (Trang 53)
Bảng 2.9. Những điểm mạnh của GV Tiểu học - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.9. Những điểm mạnh của GV Tiểu học (Trang 57)
Bảng 2.10. Những hạn chế của GV Tiểu học - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.10. Những hạn chế của GV Tiểu học (Trang 58)
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.11. Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ ảnh hưởng (Trang 59)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất (Trang 85)
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cho đội ngũ giáo viên tiểu học huyện vân đồn tỉnh quảng ninh
Bảng 3.3. Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w