1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công thức và cách dùng các thì trong tiếng anh

26 424 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 671,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thu thập và trình bày dữ liệu thống kêthu thập và cập nhật dữ liệuchọn loại cọc và kích thướccách làm việc từ xaquá trình thu thập và xử lý dữ liệuthu thập và trình bày dữ liệuquy trình thu thập và phân tích dữ liệuphương pháp thu thập và phân tích dữ liệuthu thập và phân tích dữ liệucách chấm các dạng đề mở

Trang 1

Công Thức và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh

Tổng hợp bởi daiduongbuon_chosong

I.PRESENT TENSES (CÁC THÌ HIỆN TẠI)

1/ The Simple Present Tense (Thì Hiện Tại Đơn): Là thì mô tả một hành động, tình huống, trường hợp xảy ra ở thời điểm "hiện tại" (thời điểm mô tả)

Mô tả:

Quá khứ - Hiện tại - Tương lai

- Tình huống được sử dụng -

Trang 2

Ngữ pháp:

[S + Vbare/ V(s/es )]

{Chủ từ + trợ động từ + động từ chính}

{ -do/does -main verb }

Ex : want wants ; give - gives ; be - am; is ; are

* Các động từ kết thúc bởi đuôi: -sh;-ch;-o;-ss;-x được thêm "es" khi chia với ngôi thứ

3 số ít (ví dụ: wash washes; watch watches )

* Các động từ kết thúc bởi đuôi: -y, chúng ta chuyển thành "i" rồi thêm " es" ( ví dụ: study studies )

Chức năng:

Trang 3

Dùng để diễn tả hành động lập đi lập lại (repeatedly ) Những sự kiện, hành động này có thể là sở thích cá nhân (personal habits ); thói quen thường ngày (routines ); hoặc một thờI gian biểu (timetable = scheduled events )

Ví dụ: She likes to listening to music in her free time

Dùng để nói về 1 thông tin có thật (factual information ) như: sự thật hiển nhiên, sự thật cuả khoa học, hoặc một sự định nghiã

Ví dụ: The Earth revolves about the Sun

Ghi chú: revolves about = turn around

revolves around = focus on

Cách sử dụng (Uses):

a/ Miêu tả các sự việc luôn luôn đúng:

Ex: Hai Duong is not as big as Hanoi

b/ Các thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại :

Ex: I often go to school at 7 a.m

c/ Thời khóa biểu / Lịch trình:

Ex: The film starts at 8 pm

d/ Miêu tả trạng thái: Likes, interests, belief, hopes…:

* Love, like, hate, dislike, enjoy, prefer, detest, fancy

* Thinks, wonder, consider, suppose, doubt

* Want, need, wish, hope, believe, expect, know, understand,

e/ Các động từ chỉ trực giác: Hear, see, smell, look, notice, seem, sound f/ Các động từ xác định, bao gồm:

Contain, consist, feel, last, depend, matter, belong, fit, suit, weigh, own, mean, seem, appear

g/ Plot of a film, play, book :

Ex: The films tells about a naughty boy who is hated by step mother Động từ trạng thái (stative verb ) với thì hiện tại đơn (simple present ):

Dùng thì simple present vớI động từ trạng thái để nói về trạng thái hoặc điều kiện

Gồm: be, have, seem, like, want, know, understand, mean, believe, own, và belong,

Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency ) vớI thì hiện tạI đơn (simple present ): Dùng trạng từ tần suất với thì hiện tại đơn để diễn tả một điều gì đó có thường xảy ra hay không

* Never; seldom; rarely; sometimes; often; usually; always; normally; ocassionally

* From time to time; constantly; now and then; frequently; every ( ); once; twice; three times a day

Vị trí:

Trạng từ tần suất thường đứng trước động từ thường, đứng sau be

Ở thể phủ định, hầu hết các adverbs of frequency đứng trước be + not hoặc do/does + not Chỉ có always là đứng sau

Trường hợp đặc biệt: chỉ có still và sometimes mớI đứng ở vị

trí be still not hoặc be sometimes not

*Công thức chung:

#CHỦ ĐỘNG(ACTIVE)

Trang 4

+ Khẳng định : Subject + Verb hoặc Verb thêm s/es (với danh từ số ít) + ….

+ Phủ định : Subject + verb + not (với các động từ đặc biệt) + …

Hoặc : Subject + do/does + not + verb nguyên mẫu (với các động từ thường)

+Nghi vấn : AM/IS/ARE + subject + …

Hoặc : DO/DOES + subject + verb nguyên mẫu (với các động từ thường)

Trang 5

Examples (Các ví dụ):

a/I do homeworks everyday (Chủ động)

Homeworks are done (by me) everyday(Bị động)

b/I don’t like him ( phủ định với động từ thường)

Do you like him? (Nghi vấn với động từ thường)

c/She is not a teacher (Phủ định với động từ đặc biệt)

Is she a teacher? (Nghi vấn với động từ đặc biệt)

*Các động từ đặc biệt : động từ to be(am/is/are),must,have to,…

-Dùng để diễn đạt 1 hành động mang tính chu kì và thường xuyên (regular action) hoặc thói quen (habitual action),hoặc 1 chân lý (the truth)

Ex: I go to school everyday

-Thường dùng SP với 1 số phó từ chỉ thời gian như today,present day,nowadays…hoặc các phó từ chỉ tần suất như always,sometimes,often,every + thời gian…

-SP thường ko dùng để diễn tả những việc đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now),ngọai trừ những động từ thể hiện trạng thái (stative verbs ) sau:

know,believe,hear,see,smell,wish,understand,hate,l

ove,like,want,sound,have,need,appear,seem,taste,ow n

*Điều đó có nghĩa là những động từ trên sẽ ko bao giờ xuất hiện trong các thời tiếp diễn Ex: They understand the problem now

I want to leave here now (không dùng : I’m wanting to leave here now)

*Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại :

Câu chủ động có cấu trúc : S (thường là người) + verb + O1(thừờng là 1 sự vật/sự việc) + (O2)…

Trong câu bị động , O1 trong câu chủ động sẽ chuyển thành S trong câu bị động,như thế câu bị động sẽ có công thức : S (chính là O1) + am/is/are +Verb cột 3 hoặc verb thêm ED + (by + object[chính là S ở câu chủ động]) + (O2) +…

Phần trong ngoặc có thể có hoặc không có

Example :

I do homework everyday

(S) (verb) (O1) (O2)

Chuyển sang bị động như sau:

Homework is done (by me) everyday

(O1) (verb dạng bị đông) (by +túc từ) (O2)

*Thông thường với các đại từ nhân xưng ( I,WE,SHE…)người ta thường bỏ đi cụm BY + OBJECT khi chuyển sang bị động

2/The Present Perfect Tense (Thì hiện tại hoàn thành):Là thì

mô tả một hành động có sự nối kết giữa quá khứ và thực tại

Mô tả:

Trang 6

Quá khứ -Hiện tại -Tương lai

Các trạng từ dùng trong thì hiện tại hoàn thành

+ Since, ever, never, for, just

+ Ready, lately, recently, (after have / has or at the end of the sentence )

+ Yet( in negative or yes-no question )

+ So far , up to now, up to present , since then

+ In recent years, this month, for / during the last few years

Trang 7

Chức năng:

Diễn tả một hành động vưà mới kết thúc

Ví dụ: I have just finished my homework

Diễn tả một hành động hoặc trạng thái xảy ra nhưng không có thời gian xác định trong quá khứ

Ví dụ: I have studied in China

Để nói về hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại,

có thể là tiếp tục đến tương lai (Dùng để kết nối quá khứ và hiện tại )

Ví dụ: I have used Microsoft Paint program to draw a lot of pictures

Trang 8

He has lived in Haiduong for 6 years

Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn lưu lại ở hiện tại:

Ex: She has bought a new house

Diễn tả một phần của hành động nhưng người nói không biết thời gian hoặc khong muốn đề cập đến thời gian xảy ra hành động:

Ex: She has left my house

Diễn tả hành động bạn chưa từng làm tính đến thời điểm hiện tại, ngày hôm nay-today, tuần này-this week, tháng này-this month)

Ex: This is the first time I have gone to HoChiMinh City

Dùng trong mệnh đề When If:

Ex: If you have finished the test , you can go home

*Công thức chung :

+ACTIVE:

-Khẳng định: Subject + have/has + verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)+(O1)+(O2)

-Phủ định : Subject + have/has + not + verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)+(O1)+(O2)-Nghi vấn : Have/Has + subject + verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)+(O1)+(O2)

+PASSIVE:Vẫn cách thức tương tự,chỉ khác phần động từ:

….Have/Has+been+ verbs (thêm ed hoặc verbs ở cột 3)…

-Diễn tả 1 hành động xảy ra ở 1 thời điểm ko xác định trong quá khứ

Ex: I have traveled around the world

-Diễn tả 1 hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ

Ex:I have seen this movie three times

-Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tại

Ex:I have lived in that house since 1986

*Cách dùng SINCE và FOR

- For+khỏang thời gian (EX: for 20 years…)

-Since+thời điểm bắt đầu(Ex: since 2000…)

*Cách dùng ALREADY & YET

-Already dùng trong câu khẳng định,đứng sau have/has hoặc đứng cuối câu

Ex: I’ve already finished my homework

I’ve written my post already

Trang 9

-Yet dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn,thường đứng ở cuối câu

Ex: I’ve not written my post yet

Have you written your post yet?

-Trường hợp đặc biệt,yet có thể đứng sau have/has,nhưng khi đó động từ theo sau phải trở về dạng nguyên mẫu có TO và ko dùng NOT

Cthức : Subject + have/has + yet + to verb

Ex : I have yet to learn the material = I have not learnt the material yet

-Thời hiện tại hòan thành thường được dùng với 1 số cụm từ chỉ thời gian như : now that,till now,untill now,so far,recently,lately, hoặc before (before luôn đứng ở cuối câu)Ex: So far, the problem has not been resolved

+ Dùng với now that (giờ đây khi mà )

Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the scholarship

+Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ)

Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu

So far the problem has not been resolved

+Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu

I have not seen him recently

+Dùng với before đứng ở cuối câu

I have seen him before

d) Lưu ý:

- Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng "thông thường nhất" trong ba trường hợp sau:

+ Để nói đến một kinh nghiệm hay một trải nghiệm:

Vd1: Iceman has lived in Cantho (Có nghĩa là mới trước đây Iceman đã ở CT và hiện nay anh ấy vẫn ở sống ở đó)

Vd2: I have never drunk coffee (Nói về một kinh nghiệm)

+ Để nói đến một sự thay đổi:

Vd3: I have bought a car (Có nghĩa là mới trước đây tôi chưa có mua xe,

nhưng bây giờ thì tôi đã có xe rồi)

Vd4: The police have arrested the killer (Có nghĩa là mới trước đây thôi tên giết người vẫn còn tự do, và bây giờ thì hắn đang ở trong tù)

+ Tình huống tiếp diễn: chúng ta thường dùng cấu trúc câu có since hoặc for cho tình huống này

Vd5: He has been ill for 2 days (Anh ấy đã bị bệnh 2 ngay nay rồi Tức là hiện nay anh ấy vẫn còn bị bệnh)

Vd6: I have worked here since June.

- Vấn đề lưu ý thứ 2: Trong cấu trúc câu của thì hiện tại hoàn thành:

Trang 10

- Since và For cho câu Hiện tại hoàn thành:

+ Since: Được dùng để chỉ một điểm thời gian cụ thể trong quá khứ Chẳng hạn: since 6.00 pm; since Moday; since Jan 21st, since 1982, I left school Vd7: John hasn't called since February.

Vd8: He has worked in New York since he left school.

+ For: Được dùng để chỉ một khoảng thời gian Chẳng hạn như: for a long time, for 6 month, for 20 minutes

Vd9: I have been here for 20 minutes.

vd10: He has worked in Cantho for a long time

3/The Present Continuous Tense (Thì hiện tại tiếp diễn): Là thì

mô tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại hoặc sắp diện ra tại thời điểm kế cận hiện tại (tương lai gần) Để phân biệt giữa thì hiện tại đơn (The simple present) và thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous) ta dựa vào cấu trúc câu

Mô tả :

Quá khứ - Hiện tại -Tương lai

- Tình huống được sử dụng -

- Tình huống xung quanh hiện tại -

- Tình huống cho tương lai gần

Về cách biến đổi động từ V-ing

* Thông thườngchúng ta thêm đuôi -Ing sau các động từ (watch watching, do

Trang 11

seeing )

* Các động từ kết thúc bởi đuôi một phụ âm mà trước đó là một nguyên âm đơn thì chúng ta nhân đôi phụ âm đó (Begin -beginning; swim—swimming)

Chức năng:

Diễn tả một hành động tạm thời (temporary situation )

Ex: I take a bus everyday but today I’m taking a taxi

Diễn tả một sự thay đổi về trạng thái hay điều kiện nào đó

Ex: It is getting hotter and hotter

He is getting angry

*Miêu tả sự thay đổi (get/become) -Imperative (increase/rise)

Ex: The weather is becoming colder and colder

Diễn tả một hành động xảy ra liên tục trong một giai đoạn nào đó

Ex: A: Tuần sau, thứ ba, đi chơi với mình được không?

B: Không được, tuần sau mình bận làm việc cả tuần luôn rồi (Đối với câu trả lời đó, ta dùng ở thì hiện tại tiếp diễn vì nó diễn tả một hành động xảy ra trong một khoảng thời gian xác định )

Diễn tả một kế hoạch hành động trong tương lai (future plan ) hoặc một ý định cho tương lai.(tomorrow, next week, tonight )

Ex: We are having breakfast at 8 am tomorrow

A: Thứ bảy này mày tính làm gì?

B: Tao tính đi Vũng Tàu chơi

● Khi trong câu dùng các động từ mang tính chuyển động như: go, come, leave, arrive, move, have thì không cần dùng các trạng từ chỉ thời gian

Ex : Don't come early We are having a nice party

Diễn tả một hành động và một tiến trình xảy ra chính xác tại thời điểm đang nói (Actions in progress at the moment of speaking ).Với các trạng từ: now, at the moment, at present, today Dùng time expressions: now hoặc right now để nhấn mạnh

Ex: A: What are you doing?

B: I’m watching TV

Diễn tả một hành động hoặc một tiến trình xảy ra xung quanh thời điểm đang nói Dùng this week hoặc these day để diễn tả hành động đang xảy ra

Ex: A: Hiện giờ bạn đang học ở trường nào vậy?

B: Mình đang học tạI Marie Curie

* Một hành động được mong đợi xảy ra nhưng nó đã ko xảy ra vào thời điểm nói (this week )

Ex: They are building a new house

He is studying maths at college

Động từ trạng thái (stative verb ) với thì hiện tại tiếp diễn:

Không dùng stative verb ở thì tiếp diễn ngoạI trừ trường hợp những từ đó mang nghiã hành động

Mang nghiã trạng thái (stative ): là những hoạt động cuả não bộ mà bạn không chủ đích (không chủ động, không có ý định làm ) thực hiện: suy nghĩ (think ), vị cuả một

Trang 12

món súp làm bạn cảm thấy mặn (taste ), mùi hôi cuả rác (smell ), …

Mang nghiã hành động (action ): khi ta chủ đích làm một cái gì đó, ví dụ như: nếm thức ăn (taste ), ngửI một bông hoa (smell ), mơ tưởng đến ai đó (think ), …

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu như một động từ mang nghiã trạng thái nhưng bạn lạI chia ở thì tiếp diễn? Ví dụ:Trường hợp như là bạn ngửi thấy mùi rác ở đâu đây: thì chữ smell lúc này không chia tiếp diễn vì nó là cảm nhận cuả khứu giác, nếu chia ở tiếp diễn thì có nghiã ý cuả bạn muốn nói là: Bạn đưa cái mũi vào trong cái đống rác để

“thưởng thức” mùi hôi cuả nó à!

Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency ) vớI thì hiện tại tiếp diễn:

-Dùng trạng từ tần suất sau với thì hiện tại tiếp diễn để bày tỏ sự than

phiền: always, constantly, continually và forever

- Phàn nàn về một thói quen xấu (đi cùng always):

Ex: She is always losing her glasses

Ex: The boy isalwaysasking me for candies (Sao cái thằng này cứ đòi ăn kẹo hoài vậy trời)

*Công thức chung :

-ACTIVE:

+Khẳng định:Subject(chủ từ)+am/is/are+V_ing + (O1) + (O2)

+Phủ định : Subject + am/is/are + not + V_ing + (O1) + (O2)

+Nghi vấn : AM/IS/ARE + subject + V_ing+ (O1) + (O2)?

-PASSIVE:tương tự nguyên tắc của thì hiện tại đơn,cách chuyển của hiện tại tiếp diễn cũng y như thế,chỉ khác phần động từ :

…+is/are+being+V3/hoặc V thêm Ed+…

-Dùng để diễn đạt một việc đang xảy ra vào thời điểm hịên tại,thường được xác định bằng 1 số phó từ như now,rightnow,at this moment…

-Dùng thay thế cho thời tương lai gần(trong văn nói)

Ex: We are flying to Paris next mont

Trang 13

-Các động từ chỉ trạng thái (stative werbs) ko được chia ở thời tiếp diễn nếu khi đó chúng diễn tả trạng thái,cảm giác về mặt tinh thần hoặc tính chất sự việc

know,believe,hear,see,smell,wish,understand,hate,l

ove,like,want,sound,have,need,appear,seem,taste,ow n

Ex: I want to leave here now(tôi muốn rời khỏi đây vào lúc này)

Nhưng nếu các động từ trên quay sang hướng động từ hành động thì chúng có thể được dùng ở thời tiếp diễn

Ex:I have a lot of books

I’m having dinner(động từ have lúc này chỉ hành động:ăn tối)

I think they will come in time

I’m thinking of my test tomorrow ( động từ hành động : đang nghĩ về)

4/ The Present Perfect Continuous Tense (Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn): Là thì mô tả một hành động đã xảy ra kết nối với thời điểm hiện tại hoặc thời điểm ngay lúc diễn tả Có 2 dạng cơ bản của Thì

HTHTTD mà chúng ta thường sử dụng:

- Mô tả một hành động vừa dừng lại hoặc dừng lại gần đây

- Mô tả một hành động vẫn còn tiếp diễn cho đến nay

Ex: They have been studying French since 1998

b/ Một hành động đã kết thúc nhưng kết quả được lưu lại rất rõ ràng ở hiện tại:

Ex: She has been working with her computer for hours so her eyes are burnt

c/ Diễn tả quá trình của một hành động đã được bắt đầu trong quá khứ (all day, all )

Ex: Mary has been learning cooking all day

d/ Một hành động kéo dài đến hiện tại

Ex: Lan has been waiting for Tuan for 4 hours

-Hành động đang diễn ra ở hiện tại và có khả năng lan rộng đến tương lai chưa có kết quả

rõ ràng

-Chỉ đối với các hành động thuộc loại Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục ở hiện tạicủa thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn

EX:John has lived in that house for 20 years (He still lives there.)

Anh ta sống ở căn nhà đó 20 năm rồi, nhưng bây giờ anh ta vẫn sống ở đó

Ngày đăng: 18/09/2014, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w