Trong đó có một số nhà nghiên cứu như: Nguyễn Văn Hộ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Bá Dương...đã nghiên cứu các vấn đề về khoa học quản lí và khoa học giáo dục,
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH NGUYỄN VĂN HỘ
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài“quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng
Cơ khí – Luyện kim đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động” do tôi thực
hiện với sự hướng hướng dẫn của GS- TSKH Nguyễn Văn Hộ tôi đã hoàn thành luận văn này
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Lợi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, Khoa quản lý giáo dục và các thầy, cô giáo trường Đại học sư phạm Thái Nguyên, đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong thời gian tôi học tập tại trường
Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo hướng dẫn: GS- TSKH Nguyễn Văn Hộ người đã chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin được cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Trung tâm thông tin thư viện, Khoa cơ khí, Khoa kỹ thuật cơ sở và các đồng chí cán bộ, giảng viên, sinh viên trường Cao đẳng Cơ khí- Luyện Kim đã ủng hộ, giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi đi học, cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, song, luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế thiếu sót, tôi rất mong được
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, và các đồng chí đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Đình Lợi
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Những cụm từ viết tắt trong luận văn vi
Danh mục các bảng vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp mới của đề tài 4
9 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO (HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC) Error! Bookmark not defined 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 14
1.2.3 Quản lý trường cao đẳng 16
1.2.4 Dạy học và quản lý dạy học 16 1.2.5 Nội dung quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động 22
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM 30
2.1 Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên và trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim Thái Nguyên 30
2.1.1 Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên 30
2.1.2 Khái quát chung về trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim 33
2.2 Thực trạng về tổ chức các hoạt động đào tạo( dạy học) trong nhà trường 38
2.2.1 Quy mô đào tạo 38
2.2.2 Ngành nghề đào tạo 38
2.2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy học: Gồm có những cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy học sau : 39
2.2.4 Định hướng phát triển nhà trường 40
2.2.5 Công tác quản lý học tập 40
2.2.6 Công tác xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý 41
2.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra 41
2.2.8 Công tác phát triển chương trình và học liệu phục vụ cho dạy học 42
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động 42
2.3.1 Thực trạng các nội dung quản lý hoạt động dạy học 42
2.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 45
2.3.3 Thực trạng quản lý các khoa và bộ môn chyên môn 47
2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Giảng viên 49
2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên 51
2.3.6 Thực trạng quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54
Trang 7Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 56
3.1 Định hướng phát triển nhà trường và nguyên tác đề xuất các biện pháp 56
3.1.1 Định hướng phát triển của trường cao đẳng cơ khí – luyện kim 56
3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 57
3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học cụ thể 59
3.2.1 Quán triệt cho cán bộ , giảng viên về định hướng đổi mới, nâng cao chất lượng dạy học 59
3.2.2 Phát triển chương trình đào tạo, phù hợp với các công nghệ hiện đại ở các cơ sở sản xuất 61
3.2.3 Tăng cường quản lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên 63
3.2.4 Tăng cường quản lý các hoạt động học tập của sinh viên 69
dạy học 71
3.2.6 Đổi mới quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết học tập của sinh viên 73
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 75
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 75
3.4.1 Phương pháp tiến hành 75
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG: 3 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
1.Kết luận 79
2 Khuyến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 8NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCH-TW Ban chấp hành Trung ương CSVC Cơ sở vật chất
CB- GV Cán bộ giảng viên
C TR Chương trình
CĐ Cao đẳng CNH- HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
H Đ Hoạt động
GV Giảng viên GD- ĐT Giáo dục- đào tạo GVC Giảng viên chính HSSV Học sinh, sinh viên NCKH Nghiên cứu khoa học
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ dạy học 39
Bảng 2.2: Sự chỉ đạo của nhà trường theo hướng nâng cao chất lượng, để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động 43
Bảng 2.3: Những nội dung đã chỉ đạo, quản lý theo hướng nâng cao chất lượng dạy học, để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động 44
Bảng 2.4: Thực trạng quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học 46
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý các khoa và bộ môn chyên môn 48
Bảng 2.6: Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý dạy học của giảng viên 50
Bảng 2.7: Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên 51
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học 53
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết 76
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi 77
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn nhân lực chất lượng cao càng trở nên có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục có vai trò và nhiệm vụ to lớn trong việc xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, là nhân tố quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia
Xác định vị trí và tầm quan trọng của Giáo dục và Đào tạo đối với sự phát triển của đất nước, trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định: “Phát triển Giáo dục và Đào tạo là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững” Tuy nhiên chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu về đào tạo nhân lực Hội nghị Trung ương lần 2 khoá VIII chỉ rõ:
“Công tác quản lý Giáo dục và Đào tạo còn những mặt yếu kém bất cập”
Hội nghị Trung ương lần thứ 6 khoá VIII khẳng định thêm: “Năng lực quản lý nhà nước về giáo dục còn bộc lộ nhiều yếu kém, lúng túng trước những yêu cầu mới, thiếu tầm nhìn và giải pháp chiến lược, nặng nề về đối phó vụ việc Đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều bất cập, tư duy và phương thức quản lý giáo dục còn chịu ảnh hưởng của cơ chế hành chính, bao cấp” Vì vậy, để khắc phục yếu kém thì một trong những biện pháp chủ yếu là: “Đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện” Tại kỳ họp thứ 6 khoá XI của Quốc hội về Giáo dục đào tạo cũng đã chỉ rõ: “ Chất lượng Giáo dục nhiều yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo
Trang 11dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, công tác quản lí giáo dục còn nhiều hạn chế ”,[8] Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim thuộc Bộ Công nghiệp, (nay là
Bộ Công thương).Tiền thân là trường trung cấp Cơ khí – Luyện kim, được thành lập vào ngày 25/05/1962, cùng với sự ra đời của khu công nghiệp Gang thép Thái Nguyên Trải qua hơn 51 năm xây dựng và trưởng thành, Trường đã đào tạo được trên 60.000 cán bộ kỹ thuật cho ngành luyện kim và một số ngành khác Số sinh viên ra trường được các cơ sở sản xuất đánh giá cao về trình độ chuyên môn cũng như khả năng thích ứng với thực tế sản xuất Tuy nhiên với
xu thế toàn cầu hoá, sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự xuất hiện của nền kinh tế trí thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn minh trí tuệ
và đã tạo ra những thách thức lớn về mặt công nghệ, và chất lượng đào tạo Trong bối cảnh hiện nay nhà Trường đã có nhiều đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, nhưng chất lượng đào tạo vẫn còn hạn chế Trong hoạt động quản lý của nhà trường thì quản lý đào tạo nền tảng, là then chốt, có tính chất quyết định chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường
Từ những vấn đề trên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài“Quản lý hoạt
động đào tạo ở Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động” nhằm tìm ra những biện pháp quản lý có hiệu quả trong
đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim, đề xuất những biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo phù hợp để góp phần đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng
Cơ khí – Luyện kim
Trang 123.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý đào tạo đáp ứng yêu
cầu của thị trường lao động ở Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt đào tạo của Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim trong những năm qua đã có nhiều cố gắng và đã đạt được những thành tích đáng kể Tuy nhiên, nhìn từ góc độ khoa học quản lý đào tạo hệ cao đẳng chuyên nghiệp trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay còn nhiều vấn
đề cần được nghiên cứu, khảo sát Nếu đề xuất được những biện pháp quản lý
phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao được chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu
của thị trường lao động trong khu vực và của đất nước
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận việc quản lý hoạt động đào tạo đáp ứng nhu
cầu của thị trường lao động hiện nay
- Đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim hiện nay
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp ở Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của khu vực và trong đất nước
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong quản lý đào tạo có rất nhiều nội dung nghiên cứu, Luận văn chỉ tập
trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học hệ cao đẳng chính quy
của Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim, bởi vì trong tất cả các cơ sở đào tạo thì nhiệm vụ chủ yếu và quan trọng nhất là dạy và học
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu các tài liệu lý luận về
quản lý- quản lý giáo dục- quản lý dạy học, phân tích, tổng hợp , hệ thống hoá các văn bản chủ trương đường lối, Nghị quyết về chiến lược phát triển giáo dục
và đào tạo của Đảng và Nhà nước, của bộ Giáo dục - Đào tạo
Trang 137.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra viết: Khảo sát bằng phiếu điều tra đối với sinh viên của các khoa và cán bộ, giáo viên của trường
Phương pháp phỏng vấn, trò chuyện, trao đổi: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý các cơ sở sản xuất, các chuyên gia về dạy học để thu thập thông tin vấn đề nghiên cứu
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động dạy học của trường
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia, những người có trình
độ cao và có kinh nghiệm về quản lý dạy học, để xác định tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7.3 Các phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phương pháp toán thống kê để
phân tích, xử lý các thông tin,các số liệu thu được
8 Đóng góp mới của đề tài
Góp phần khái quát, làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý đào tạo (quản lý dạy học) trong trường Cao đẳng nói chung và Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim nói riêng
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim để đáp ứng yêu cầu cuả thị trường lao động trong giai đoạn hiện nay
9 Cấu trúc luận văn
* Ngoài phần mở đầu và Kết luận, kiến nghị, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ( hoạt động dạy
học) của Trường Cao đẳng Cơ khí Luyện kim
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ( hoạt động dạy học) của
Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ( hoạt động
dạy học) ở Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim để nâng cao chất lượng đào
tạo, đáp ứng yêu cầu cuả thị trường lao động
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới, quá trình dạy học cũng như quản lý hoạt đông dạy học liên tục được đổi mới và phát triển để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội Nhà giáo dục học Comenxky (1592 - 1670), ông tổ của nền giáo dục cận đại đã khẳng định: “Không có khát vọng học tập thì không thể trở thành tài năng, giáo dục có mục đích phát triển tư duy, phát triển nhân cách” [34] Như vậy, Comenxky đã đánh giá rất cao vai trò chủ động sáng tạo của
người học là yếu tố quyết định đến chất lượng học tập Harold Koontz (người
Mỹ) đã đưa ra những cơ sở lý luận, những vấn đề cốt yếu về quản lý, với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản
lý là một khoa học [36] Ở các nước tư bản có nền công nghiệp phát triển như
Anh, Mỹ, Đức, Nhật từ những năm 60 của thế kỷ XX, do yêu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao để đáp ứng cho nền kinh tế công nghiệp, nên đã quan tâm đến vấn đề chất lượng trong đào tạo mà cốt lõi là chất lượng trong
hoạt động dạy học
Ở nước Nga giữa thế kỷ XIX, học thuyết Mác – Lê nin, học thuyết mang tính khoa học và cách mạng triệt để nhất trong lịch sử tư tưởng nhân loại ra đời
đã vạch ra những quy luật khách quan trong sự vận động, phát triển của xã hội,
mở ra nhiều khả năng thực tế cho việc cải biến xã hội, cải biến thế giới Song trùng với những kiến thức hết sức khoa học- thực tiễn ấy, C.Mác- Ph.Ăngghen cũng luôn quan tâm tới vấn đề giáo dục và đào tạo, chỉ rõ đổi mới giáo dục- đào tạo có vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế- xã hội “Công tác giáo dục, đào tạo sẽ làm cho những người trẻ tuổi có khả năng nắm vững nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn, theo nhu cầu của xã hội” [33].C.Mác còn khẳng định: “Nền giáo dục tương lai, nó sẽ kết hợp lao động sản xuất với trí dục, coi đó không chỉ là một phương pháp để làm tăng thêm nền
Trang 15sản xuất xã hội mà còn là một phương pháp duy nhất để sản xuất ra những con người phát triển toàn diện nữa” V.I.Lênin đã kế thừa, vận dụng và phát triển những tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen về quản lý giáo dục trong thực tiễn cách mạng nước Nga, chỉ rõ ý nghĩa lớn lao và vai trò quyết định của quản lý
và phát triển giáo dục đối với việc phát triển nguồn lực cho sự nghiệp CNH- HĐH của mỗi quốc gia trên thế giới
Ở Việt Nam, hoạt động dạy học cũng như quản lý hoạt đông dạy học là vấn đề được các nhà khoa học quản lý và khoa học giáo dục quan tâm nghiên cứu Trong đó có một số nhà nghiên cứu như: Nguyễn Văn Hộ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Bá Dương đã nghiên cứu các vấn đề về khoa học quản lí và khoa học giáo dục, quản lý các hoạt động dạy học- giáo dục trong nhà trường, đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, phát triển và quản lí chương trình đào tạo Có một số tác giả: Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Thái Duy Tuyên đã đi sâu nghiên cứu về quản lí giáo dục, quản lí trường học, nghiên cứu về giáo dục học hiện đại trong nhà trường và một số tiếp cận mới về khoa học quản lí và việc vận dụng vào quản lí giáo dục
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược"[11] Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 của đất nước
Quản lý hoạt động đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm của người quản lý các
cơ sở giáo dục, trong quản lý đào tạo có rất nhiều nội dung, trong đó công tác quản lý hoạt động dạy học là nội dung chủ yếu và quan trọng nhất Chính vì vậy vấn đề quản lý hoạt động dạy học luôn được các nhà nghiên cứu khoa học các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình giảng dạy của các trường đại học Còn quản lý hoạt động dạy học đáp ứng
Trang 16yêu cầu của thị trường lao động hiện nay, để cung cấp nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong nhà trường, chưa được
quan tâm nghiên cứu
Để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay tôi đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim đáp ứng
yêu cầu đào tạo của thị trường lao động
1.2 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
* Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, ở ngoài nước, có một số
khái niệm như sau:
Khái niệm của Harold Koontz thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nhằm đảm bảo phối hợp những lỗ lực cá nhân để đạt đựơc các mục đích của nhóm; Mục tiêu của các nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian ít nhất, tiền bạc nhiều nhất và sự bất mãn cá nhân ít nhất; với tư cách điều hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức có tổ chức thì quản lý là một
khoa học”, [36, tr 29]
Theo quan điểm của Các Mác “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay
lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự lãnh đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh, từ sự vận động của toàn bộ quá trình sản xuất, khác với
sự vận động của những bộ phận độc lập của nó Một người độc tấu Vĩ Cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”, [33,
tr 28-450]
* Ở trong nước, có một số khái niệm, về quản lý như sau:
Trang 17Theo PGS-TS Trần Quốc Thành thì quan niệm truyền thống: “Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định”, [29, tr 1-2]
Như vậy quản lý có các thành phần: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy Người ta cũng có thể xem xét quản lý theo 2 góc độ khác:
Góc độ chính trị xã hội: Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động
Sự phát triển của xã hội từ thời kỳ mông muội đến nay bao giờ cũng bao gồm 3 yêu tố: Tri thức, sức lao động và quản lý Để vận hành sự kết hợp này, cần có một cơ chế quản lý phù hợp Quản lý được xem là tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội
* Theo góc độ hành động: Quản lý là quá trình điều khiển- Chủ thể quản
lý điều khiển hoạt động của người dưới quyền và các đối tượng khác để đạt tới đích đặt ra
- Điều khiển người dưới quyền nghĩa là tổ chức họ lại, đưa họ vào guồng máy bằng các quy định, quy ước tạo động lực và hướng họ vào mục tiêu theo một lộ trình nhất định
- Các đối tượng khác có thể là các vật, các đối tượng này đều được khai thác phục vụ cho hoạt động của con người
* Quan niệm hiện nay “ Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu”
- Quản lý là hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố
- Định hướng các hoạt động đó theo một mục tiêu nhất định
- Kiểm soát được tiến trình hoạt động trong quá trình tiến tới mục tiêu PGS-TS Nguyễn Thị Tính cho rằng: “Quản lý là những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý, nhằm chỉ huy, điều hành và phối hợp các
Trang 18nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một
cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”, [31, tr3]
Theo quan điểm của tác giả Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lý là sự tác động qua lại một cách liên tục, tích cực giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý qua con đường tổ chức, điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý, lãnh đạo cùng đích và hoàn thành những mục tiêu nhất
định của tập thể và của xã hội”, [17, tr 55]
Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì khái niệm:"Quản lý là một quá trình có định hướng, có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu xác định Những mục tiêu này đặc
trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà nhà quản lý mong muốn" [23, tr 17]
Từ nhiều định nghĩa dưới các góc độ khác nhau về khoa học quản lý, ta
có thể rút ra khái niệm quản về lý như sau:
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục tiêu của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, dẫn hướng, điều khiển mọi quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu đã đề ra của nhà quản lý Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật
1.2.1.2 Các chức năng của quản lý
Chức năng khác với nhiệm vụ, chức năng là thuộc tính tự thân của quản lý
* Hoạt động quản lý có 4 chức năng cơ bản: chức năng hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Chức năng hoạch định: Vạch ra mục tiêu cho bộ máy đạt được Xác định các bước đi để đạt mục tiêu Xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt tới mục tiêu Để vạch ra được mục tiêu và xác định được các bước đi cần có khả năng dự báo Vì thế, trong chức năng hoạch định bao gồm cả chức năng dự báo Chức năng tổ chức: Chức năng này bao gồm 2 nội dung , tổ chức bộ máy, Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụ phải đảm nhận Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt động để đủ
Trang 19khả năng đạt được mục tiêu; phân chia thành các bộ phận sau đó ràng buộc các bộ phận bằng các mối quan hệ; Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công phân nhiệm rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung
Chức năng điều hành (chỉ đạo): Tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, làm cho người dưới quyền phục tùng và làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được phân công Tạo động lực để con người tích cực hoạt động bằng các biện pháp động viên, khen thưởng kể cả trách phạt
Chức năng kiểm tra: Là thu thập thông tin ngược để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời các sai sót, lệch lạc để bộ máy đạt được mục tiêu Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người quản lý đánh giá được kết quả công việc và điều chỉnh uốn nắn, kịp thời những thiếu sót từ đó có biện pháp phù hợp điểu chỉnh kế hoạch, lãnh đạo, tổ chức
1.2.1.3 Phương pháp quản lý
* Khái niệm: Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Đối tượng chủ yếu của quản lý là con người nên thực chất phương pháp quản lý là cách thức tác động đến người dưới quyền làm cho họ tích cực lao động, để bộ máy đạt được kết quả mong muốn, [29, tr 8-9]
* Cơ chế quản lý: Là tổng thể các phương pháp, các công cụ, các hình thức và các mối quan hệ mà chủ thể quản lý dùng để tác động vào đối tượng quản lý đặc thù
* Các phương pháp đặc thù của quản lý
- Phương pháp thuyết phục
+ Nội dung phương pháp: Là cách thức tác động vào nhận thức của con người bằng lý lẽ làm cho con người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà quản lý từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu đó
- Cơ sở của phương pháp này là: Nhận thức là cơ sở của thái độ và hành
vi của con người, nhận thức đúng sẽ có thái độ và hành vi đúng; có thể làm cho
Trang 20con người thay đổi nhận thức bằng các tác động nhẹ nhàng vì bản chất con người không ưa các tác động nặng nề
- Đặc điểm của phương pháp: Đây là phương pháp cơ bản để giáo dục con người, nhà quản lý chỉ tác động đến đối tượng quản lý bằng lý lẽ của mình
để thay đổi nhận thức của đối tượng Phương pháp này gắn với tất cả các phương pháp vì nhận thức là bước đầu tiên trong hoạt động của con người
- Bản chất con người là tốt và không ưa sự cưỡng bức về tư tưởng, do đó nhẹ nhàng thuyết phục có thể làm con người tự nguyện nhận ra cái đúng, cái sai, nếu không có phương pháp này các phương pháp khác sẽ không phát huy được tác dụng
- Cách thực hiện: Tiếp cận người dưới quyền bằng thiện chí làm cho họ có thiện cảm với mình và tiếp chuyện thoải mái Chính nhà quản lý thuyết phục hoặc dùng người có uy tín để thuyết phục Có thể thuyết phục chung đối với tất cả mọi người hoặc thuyết phục riêng khi có vấn đề về vướng mắc ở từng cá nhân
- Một số lưu ý: Không áp đặt mà để cho con người tự nguyện thừa nhận đúng, sai; không thuyết phục được mới dùng biện pháp khác; do sự thay đổi nhận thức bằng sự thay đổi hành vi
b Phương pháp kinh tế
- Nội dung phương pháp: Là cách thức tác động của nhà quản lý đến đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để kích thích tính tích cực của đối tượng quản lý Nhà quản lý đưa ra các nhiệm vụ với những mức độ lợi ích khác nhau và cho đối tượng lựa chọn theo khả năng của họ Từ lựa chọn mức độ lợi ích kinh tế, đối tượng sẽ lựa chọn cách thức hành động phù hợp để đạt được lợi ích đó
- Cơ sở của phương pháp: Các quy luật kinh tế và quy luật tâm lý của con người, tác động vào lợi ích kinh tế là tác động vào nhu cầu cơ bản của con người
- Đặc điểm của phương pháp: Phương pháp này rất nhạy bén linh hoạt rộng khắp vì nó tác động chạm đến lợi ích thiết thân của con người Không hạn
Trang 21chế về quan hệ tổ chức và không phụ thuộc về mặt hành chính Tăng cường được tính chủ động cho cá nhân và tập thể, giảm bớt được sự kiểm tra đôn đốc vụn vặt, chi li của nhà quản lý Phương pháp kinh tế là phương pháp đặc trưng của cơ chế quản lý trong nền kinh tế thị trường nhưng mức độ áp dụng có thể khác nhau tuỳ từng bộ máy
- Cách thức thực hiện: Định hướng cho đối tượng bằng các nhiệm vụ, kế hoạch, hợp đồng, giao thầu, giao khoán, đơn đặt hàng Hướng dẫn hợp đồng với đối tượng bằng chính sách lương, chia lợi nhuận, sử dụng các định mức, các đòn bảy kinh tế Điều chỉnh hoạt động của đối tượng bằng các chế độ thưởng, phạt, vật chất, gắn bó trách nhiệm vật chất với các hoạt động của đối tượng
c Phương pháp hành chính - tổ chức
- Nội dung của phương pháp: Là cách thức tác động của chủ thể đến đối tượng bằng quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính
- Cơ sở của phương pháp: Các quy luật tổ chức; bất kỳ một hệ thống quản
lý nào cũng có mối quan hệ tổ chức, có quan hệ quyền uy và phục tùng, quan
hệ cá nhân và tổ chức
- Đặc điểm của phương pháp: Đây là phương pháp cưỡng bức đơn phương, một bên ra quyết định, một bên phục tùng Mức độ cưỡng bức tuỳ theo tính chất của tùng bộ máy và tuỳ theo từng tình huống quản lý Phương pháp này khơi dậy sức mạnh của tổ chức, xác lập trật tự, kỷ cương của bộ máy, giúp cho các quyết định quản lý được thực thi nhanh chóng và chính xác
- Cách thức thực hiện: Tác động về mặt tổ chức, ban hành các quy định, quy ước để có cơ sở điều chỉnh hành vi của đối tượng Tác động điều chỉnh bằng các mệnh lệnh khi bộ máy có sự cố
d Phương pháp Tâm lý - Giáo dục
- Nội dung của phương pháp: Là cách thức tác động của chủ thể đến đối tượng quản lý thông qua đời sống tâm lý cá nhân: tâm tư, tình cảm nguyện vọng của họ
Trang 22- Nhà quản lý sử dụng các tác động tâm lý nhằm khai thác tiềm năng của con người, kích thích ý thức tự giác, sự say mê của con người để họ chủ động sáng tạo trong hoạt động của mình
- Cơ sở của phương pháp: Các chức năng và quy luật tâm lý của con người
- Đặc điểm của phương pháp: Phương pháp tâm lý giáo dục không có mục tiêu riêng và nó nằm ngay trong các phương pháp khác với ý nghĩa nâng cao hiệu quả của các phương pháp khác và thu phục nhân tâm con người đó qua nâng cao hiệu quả quản lý Đặc trưng cơ bản là tính thuyết phục đối tượng không bằng sức mạnh quyền uy mà bằng lý trí, tình cảm của chủ thể quản lý gây lòng tin và ý thức về vai trò của mỗi cá nhân trên cơ sở đề cao nhân cách con người Nhà quản lý thường thành công trong việc sử dụng phương pháp này khi nắm vững và đánh trúng tâm lý đối tượng
- Cách thức thực hiện: Quan tâm thoả đáng đến đời sống vật vhất và tinh thần của người lao động, tìm cách khơi dạy ở họ ý thức trách nhiệm và gắn bó với bộ máy Phối hợp với các phương pháp khác, nhưng hướng chủ yếu là tác động vào tâm lý con người, vào lòng tự trọng, lương tâm nghề nghiệp của người lao động Hướng giáo dục, kết hợp với thuyết phục để giáo dục đối tượng nhưng không tách rời các lợi ích của cá nhân và tập thể, không lên lớp hay hô hào chung chung Chú ý giáo dục con người bằng lòng nhân ái, dùng tình cảm để cảm hoá con người
Tóm lại: Muốn quản lý có hiệu quả một bộ máy, phải biết vận dụng linh hoạt các phương pháp quản lý, tuỳ từng tình huống và tuỳ từng điều kiện cụ thể, phải phối hợp đồng bộ các phương pháp quản lý, không sử một phương pháp duy nhất trong các tình huống quản lý Nhưng trong đó, phương pháp kinh tế vẫn phải được coi trọng Phải phối hợp đồng bộ và linh hoạt các phương pháp vì:
+ Con người là đối tượng chủ yếu của quản lý, mà con người vốn phức tạp,
đa dạng nên phải tác động nhiều mặt bằng nhiều phương pháp quản lý khác nhau
Trang 23+ Các phương pháp quản lý có cách tác động và công cụ tác động khác nhau nhưng đều có một mục tiêu chung là làm cho người dưới quyền tích cực lao động
+ Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng nên cần phối hợp các phương pháp để phát huy các ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của từng phương pháp
+ Các tình huống quản lý chịu sự tác động của nhiều yếu tố và luôn biến động nên cần phối hợp các phương pháp để bao quát được sự biến động của các tình huống quản lý
Tuy nhiên phương pháp kinh tế phải được coi trọng vì:
+ Phương pháp kinh tế tác động vào lợi ích thiết thân nhất của con người, tạo
ra khả năng thoả mãn nhu cầu vật chất - nhu cầu cơ bản của con người
+ Nhu cầu vật chất được thoả mãn sẽ thúc đẩy sự phát triển nhu cầu văn hóa tinh thần và các nhu cầu khác của con người, tạo điều kiện cho con nguời phát triển toàn diện, qua đó nâng cao tinh thần phấn đấu của con người
+ Các nhu cầu khác của con người như văn hóa tinh thần, phát triển cá nhân đều phải thoả mãn bằng các điều kiện vật chất
Vận dụng các phương pháp có thành công hay không phụ thuộc vào tài năng của nhà quản lý, còn bản thân phương pháp không phải là cái quyết định thành công của nhà quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Cũng như các khái niệm quản lý nói chung, khái niệm về quản lý giáo
dục cũng được xem xét một cách rất đa dạng tuỳ theo những qóc độ nghiên cứu
và tiếp cận của nhà nghiên cứu về khoa học quản lý giáo dục
Khái niệm về quản lý giáo dục được một số nhà nghiên cứu đưa ra như sau: Theo PGS-TS Nguyễn Thị Tính : quản lý giáo dục ở hai góc độ (vĩ mô và
vi mô)
- Quản lý giáo dục (vĩ mô): “là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các
Trang 24mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục- đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội yêu cầu ”
- Quản lý giáo dục (vi mô): “là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”, [31, tr3]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng thể là hoạt động điều hành, phối hợp nhiều lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội; quản lý nhà trường, quản lí giáo dục nói chung là thực hịên đúng đường lối giáo dục của Đảng đã vạch ra trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường hoạt động tiến tới mục tiêu đào tạo theo đúng nguyên lý giáo dục”,[16]
Theo quan điểm của tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều hành, điều chỉnh, giám sát các hoạt động một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục như (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giay đoạn cụ thể”, [22]
“Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,
có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật phát triển) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, tập thể sinh viên và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng, hiệu quả mục tiêu phát triển
giáo dục của nhà trường hay cơ sở giáo dục”, [22]
Từ những khái niệm nêu trên, có thể đưa ra kết luận: quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật của chủ thể quản lý, làm cho hệ vận hành theo quan điểm, đường lối của Đảng nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Trang 251.2.3 Quản lý trường cao đẳng
Quản lý trường Cao đẳng thực chất là quản lý giáo dục cấp cơ sở, trường Cao đẳng có hai loại hình, Cao đẳng chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề Trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim thuộc Bộ Công nghiệp là trường Cao đẳng chuyên nghiệp, đào tạo thiên về lý thuyết công nghệ, với mục tiêu đào tạo kỹ thuật viên ở trình độ cao đẳng Trong một khóa đào tạo có 110 tín chỉ, trong đó
có 12 tín chỉ dành cho thực tập, bằng 10,9 % thời gian của khóa học Trường Cao đẳng nghề trong một khóa đào tạo có 110 tín chỉ, thời gian thực tập chiếm 70% thời gian của khóa học, với mục tiêu đào là sinh viên có tay nghề bậc cao Điều 4 trong Điều lệ trường Cao đẳng ban hành theo Quyết định số 56/QĐ-BGD & ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo: “1 Trường cao đẳng trực thuộc cơ quan chủ quản, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giáo dục; tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung, Chương trình, phương pháp đào tạo; về tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, về thanh tra giáo dục; 2 Trường cao đẳng chịu sự quản lý hành chính theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở”, [4, tr.2]
Bộ Giáo dục và ủy ban nhân dân tỉnh là cấp quản lý vĩ mô quản lý trường Cao đẳng Còn quản lý giáo dục trong trường Cao đẳng là cấp quản lý thuộc tầm vi mô với quan điểm (giáo dục là quốc sách hàng đầu) thì quản lý giáo dục lấy nhà trường làm nền tảng và quản lý nhà trường phải lấy quản lý việc dạy học là khâu cơ bản, việc dạy học phải xuất phát và hướng vào người học, để đạt mục tiêu giáo dục đã đặt ra trong điều kiện luôn biến động của thị trường lao động
1.2.4 Dạy học và quản lý dạy học
1.2.4.1 Hoạt động dạy học
Theo GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ thì: Quan niệm cổ truyền, dạy học là một quá trình, là tập hợp những hành động liên tiếp thâm nhập vào nhau của
Trang 26giáo viên và của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhằm làm cho học sinh tự giác nắm vững hệ thống những cơ sở khoa học và trong quá trình đó phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan và nhân sinh quan Như vậy: “quá trình dạy học được hiểu là tập hợp những hoạt động của thầy và trò dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của thầy, nhằm
giúp trò phát triển được nhân cách và nhờ đó mà đạt tới mục đích dạy học”
Theo quan niệm hiện nay, “quá trình dạy học là một quá trình tương tác (hợp tác) giữa thày và trò, trong đó thày chủ đạo như: hoạt động tổ chức, lãnh đạo, điều chỉnh hoạt động nhận thức của học sinh, còn trò tự giác, tích cực, chủ động thông qua việc tự tổ chức, tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của bản thân nhằm đạt tới mục đích dạy học”, [19, tr.12]
GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ cũng cho rằng: “Học tập là công việc suốt đời, học bằng nhiều cách, nhưng cách tốt nhất, đem lại hiệu quả nhanh chóng nhất cho mỗi người là sự học tập đặt ra trong quá trình dạy học được tổ chức theo một kế hoạch chặt chẽ, thực hiện một nội dung bao gồm những tri thức phổ thông cơ bản, những kĩ năng - kỹ xảo hoạt động nhờ một hệ thống các tác động sư phạm của đội ngũ giáo viên” [19, tr.2-16]
Chính nhờ quá trình dạy học mà tuổi trẻ dễ dàng, nhanh chóng có được trong kho tàng nhận thức của bản thân một hệ thống những chân lí khoa học và
kĩ năng sống được tích tụ qua thời gian của nhiều thế hệ và các nhà khoa học Quá trình dạy học tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhận thức của người học, họ vừa lĩnh hội những tri thức khoa học đã được loài người tích luỹ, vừa hình thành phương pháp nhận thức thế giới khách quan làm cơ sở cho những hoạt động sáng tạo sau này Dạy học góp phần vào việc nâng cao trình độ học vấn cho người học nhưng cùng với nó là sự hình thành bộ mặt nhân cách cho mỗi cá nhân, giúp họ sống có ích cho bản thân họ và cho cộng đồng xã hội Theo TS Nguyễn Thị Thanh Huyền thì “Hoạt động dạy học là một quá trình sư phạm được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch với hai hoạt
Trang 27động, hoạt động dạy của thày đóng vai trò chủ đạo hướng dẫn, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức; hoạt động học của trò tích cực, tự giác, chủ động độc lập tiến hành động nhận thức, nhằm thực hiện tối ưu mục đích dạy học đề ra Nhận thức về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực, hành động, phát triển nhân cách, hình thành thế
giới quan, nhân sinh quan và phát triển năng lực tư duy”, [20, tr.2]
* Hoạt động dạy của thầy: Là sự chỉ đạo, tổ chức, điều khiển quá trình
lĩnh hội kiến thức của người học, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của mình Người thầy đóng vai trò chủ thể của hoạt động dạy với nội dung kiến thức dạy học theo chương trình quy định, bằng hình thức nhà trường; vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển quá trình học tập, giúp sinh viên nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ…
* Hoạt động học của trò: Là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm
lĩnh kiến thức khoa học, dưới sự chỉ đạo, điều khiển sư phạm của thầy; trong đó người học là chủ thể, chủ động tích cực nhận thức những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển nhân cách
- Bản chất bản của quá trình dạy học: Là quá trình nhận thức độc đáo của
người học dưới vai trò chủ đạo của người thày, [20, tr 3-6]
- Cấu trúc của quá trình dạy học : theo quan điểm hệ thống gồm 7 thành tố: + Mục đích dạy học: là mô hình nhân cách người học theo yêu cầu của xã hội + Nội dung dạy học: Là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, những kinh nghiệm cơ bản, phổ thông, hiện đại cần hình thành ở người học + Phương pháp dạy học là cách thức tổ chức hoạt động dạy của thày trong hoạt động dạy với hoạt đông học của trò Phương tiện dạy học là công cụ truyền đạt kiến thức của thày và là nguồn tiếp thu kiến thức của trò
+ Hình thức tổ chức dạy học: là các hình thái tồn tại khác nhau của hoạt động dạy mà ở đó nội dung và phương pháp dạy học được thực hiện
+ Thày với hoạt động dạy: chủ đạo, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động nhận thức
Trang 28+ Trò với hoạt động học: tích cực, tự giác, chủ động độc lập tiến hành hoạt động nhận thức nhằm thực hiện tối ưu mục đích dạy học đề ra
+ Kết quả dạy học: dạy và học là hai mặt hoạt động của một quá trình với hai thành tố trung tâm là thầy và trò, có mối quan hệ hai chiều, nó tồn tại với nhau, bổ sung cho nhau cùng vận động và phát triển Kết quả dạy học phản ánh chất lượng và hiệu quả trong quá trình dạy của thày và quá trình học của trò
- Các nhiệm vụ của qúa trình dạy học:
+ Tổ chức, điều khiển người học nắm vững hệ thống tri thức phổ thông, khoa học, căn bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước, trên cơ sở đó hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ sảo tương ứng
+ Tổ chức và điều khiển người học hình thành phát triển năng lực trí tuệ, khả năng tư duy
+ Tổ chức và điều khiển người học hình thành thể giới quan, nhân sinh quan, lý tưởng, niềm tin và những phẩm chất đạo đức của người công dân, [20, tr 3- 6]
1.2.4.2 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học
Theo GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ thì: “Hai hoạt động dạy và học tồn tại, thống nhất với nhau trong sự khác biệt chức năng hoạt động, vì thế nó là một hoạt động riêng biệt, song sự tích hợp những kết quả của một hoạt động do các chủ thể mang lại sẽ tạo nên kết quả của sự phát triển nhân cách cho đối tượng giáo dục”, [19, tr.16]
Hoạt động dạy và hoạt động học, các hoạt động này có mục tiêu rõ ràng,
có nội dung cụ thể, do các chủ thể thực hiện, đó là thầy và trò, với những phương pháp và phương tiện nhất định Sau một chu trình vận động, hoạt động dạy và học đạt được những kết quả mong muốn Hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung kết quả cho nhau cùng vận động
và phát triển Thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục đích, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy học Mối quan hệ giữa hoạt động
Trang 29dạy và hoạt động học ở chỗ: nhận thức của người học quyết định kết quả dạy học Để hoạt động học có kết quả thì phải coi trọng vai trò người giáo viên, giáo viên tổ chức tối ưu hoạt động cộng tác giữa dạy và học, xây dựng công nghệ dạy học, thực hiện tốt các chức năng của dạy cũng như của học Vì vậy, muốn nâng cao mức độ khoa học của việc dạy học phải đặc biệt chú ý hoàn thiện hoạt động dạy của giáo viên; chuẩn bị cho họ có năng lực hình thành
và phát triển ở người học các phương pháp, cách thức học tập Đây là khâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động học tập
Nếu xét quá trình dạy học như là một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy của thầy với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ điều khiển Với tác động sư phạm của, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động của trò Từ đó,
có thể thấy công việc quản lý nhà trường là: hành động quản lý( điều khiển hoạt động dạy học)
1.2.4.3 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, cùng với các điều kiện khác hỗ trợ cho hoạt động dạy học Quản lý hoạt động dạy học cũng là quản lý quá trình dạy học vì mục đích, nhiệm vụ dạy học được thực hiện đồng thời, thống nhất với nhau trong quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò
Quản lý quá trình dạy học là quản lý quá trình cân bằng các thành tố của quá trình dạy học, của hệ thống tác động qua lại lẫn nhau theo những quy luật
và nguyên tắc nhất định, nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học để đạt được chất lượng và hiệu quả
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học là làm cho các thành tố của hệ thống dạy học vận hành và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò nhằm biến đầu vào( trình độ ban đầu của người học) thành đầu ra (sản phẩm dạy học) phát triển cả về số lượng và chất lượng theo yêu cầu phát triển xã hội
Trang 30Quản lý hoạt động dạy học cần đảm bảo mối quan hệ giữa các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức, kết quả; mối quan hệ giữa thầy và trò của quá trình dạy học Do đó, quản lý hoạt động dạy học cần quản lý đồng bộ các thành tố đó, phải được tiến hành đồng bộ từ quản lý cơ sở vật chất, quản lý đội ngũ sư phạm, quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến cơ chế tổ chức, hoạt động, điều hành; kiểm tra, đánh giá; phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Trong điều kiện đổi mới giáo dục dạy học hiện nay, nội dung quản lý hoạt động giảng dạy và học tập bao gồm cả việc tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Đây chính là một nội dung vừa có tính lâu dài, vừa có tính thường xuyên của mỗi cơ sở giáo dục, đồng thời cũng là một nội dung quan trọng số một của lãnh đạo các cơ sở giáo dục hiện nay Bên cạnh đó, thì việc đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao hiệu quả giảng dạy có vị trí quan trọng của quá trình quản lý hoạt động dạy học
1.2.4.4 Quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Định nghĩa: Thị trường lao động là một hệ thống trao đổi giữa những người có việc làm hoặc người đang tìm việc làm (cung lao động) với những người đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (cầu lao động)” Hay định nghĩa khái quát về thị trường lao động ở Việt nam: Thị trường lao động là nơi mà người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu
sử dụng lao động trao đổi, thoả thuận (trình độ chuyên môn, chất lượng thực hiện công việc, tiền lương, thời gian làm việc, điều kiện lao động ) thông qua một hợp đồng lao động cụ thể
Trong quá trình đào tạo hoạt động dạy học giữ vai trò trọng tâm, nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu đào tạo có chất lượng Chất lượng đào tạo của nhà trường, phụ thuộc vào hoạt động dạy học, vì vậy quản lý hoạt động dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng, trong việc nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Trang 31Quản lý hoạt động dạy để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, là
quản lý hoạt động dạy của thầy và quản lý hoạt động học của trò có chất lượng,
đáp ứng yêu cầu của các Cơ sở sản xuất, các Doanh nghiệp về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề, phẩm chất đạo đức v.v Sau một quá trình được học tập tại trường, sinh viên ra trường có khả năng đảm nhiệm công tác kỹ thuật hoặc đứng vào các vị trí trong dây truyền sản xuất hiện đại, vận hành được các thiết bị, máy móc trong các ngành kỹ thuật v.v, đảm bảo năng suất và chất lượng, được các Cơ sở sản xuất, các Doanh nghiệp chấp nhận (đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động)
Để đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động nhà trường cần chủ động liên kết đào tạo với Cơ sở sản xuất, các Doanh nghiệp, cần phải phát triển chương trình phù hợp với các công nghệ, thiết bị hiện đại ngoài Cơ sở sản xuất
và Doanh nghiệp Thường xuyên đưa giảng viên đi thăm quan thực tế để tiếp cận công nghệ mới, các thiết bị hiện đại ngoài Cơ sở sản xuất Cần có sự liên kết hiệu quả và thiết thực giữa các Cơ sở sản xuất, các Doanh nghiệp và nhà trường, cần phải điều chỉnh chương trình phù hợp với các công nghệ, thiết bị hiện đại, có sự phối hợp trong công tác đào tạo từ hai phía Đảm bảo chất lượng
đào tạo và phù hợp với nhu cầu tuyển dụng của Doanh nghiệp và các Cơ sở sản
xuất Cần có sự đồng bộ giữa tuyển sinh, đào tạo theo cơ cấu ngành nghề với nhu cầu sử dụng của thị trường lao động Hạn chế việc đào tạo không theo nhu cầu sử dụng, đào tạo kém chất lượng, không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn
và kỹ năng nghề của các Doanh nghiệp, các Cơ sở sản xuất
1.2.5 Nội dung quản lý hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
1.2.5.1 Quản lý thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học
* Quản lý việc thực hiện chương trình
Theo Điều 41 của luật giáo dục năm 2005 về chương trình thì Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung cho từng ngành đào tạo đối với
Trang 32trình độ cao đẳng, bao gồm nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân
bổ thời gian đào tạo giữa các môn học, giữa lý thuyết với thực hành, thực tập Căn cứ vào chương trình khung, trường Cao đẳng Cơ khí – Luyện kim mới xác định chương trình giáo dục của trường mình” [5, tr.110] Chương trình khung trên gồm khung chương trình và phần nội dung cứng, còn nội dung mềm nhà trường sẽ xây dựng bổ sung thêm và trình Bộ Giáo dục - Giáo dục phê duyệt chính thức mới được mới được thực hiện
Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành, người giáo viên phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được tùy tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước lãnh đạo và giám sát hoạt động dạy học của nhà trường thông qua các cơ quan quản lý giáo dục Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để nhà trường và các giáo viên tiến hành tổ chức công tác giảng dạy Giáo viên cần nghiên cứu nắm vững chương trình môn học mà mình phụ trách, các bộ phận giám sát như bộ môn, khoa, phòng đào tạo, phòng thanh tra theo dõi việc thực hiện chương trình dạy học phải đảm bảo các yêu cầu: Đảm bảo đúng nội dung kiến thức qui định của chương trình từng môn học, không “giảm nhẹ” cũng không “nâng cao”, “mở rộng” hơn so với yêu cầu chương trình Coi trọng tất cả các môn học, bảo đảm phân phối chương trình: số tiết học, số bài học
và trình tự thực hiện với những qui định về ôn tập, tổng kết, kiểm tra, thi
Giảng viên giảng dạy và cán bộ xây dựng, quản lý chương trình đào tạo phải luôn tự đánh giá chương trình qua mỗi năm, mỗi khóa để vào năm học mới, kết hợp với tình hình mới thiết kế lại hoặc hoàn chỉnh hơn chương trình đào tạo
* Quản lý việc thực hiện kế hoạch
Căn cứ vào chương trình, nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế của nhà trường để xây dựng và thực hiện kế hoạch chuyên môn, kế hoạch dạy học của
Trang 33nhà trường Kế hoạch dạy học giúp Hiệu trưởng và giáo viên cụ thể hoá được mục tiêu của chương trình, xây dựng được những hoạt động cần thiết, các công việc cụ thể cần thực hiện để đạt được kết quả cao
Hiệu trưởng chỉ đạo cụ thể, các khoa, tổ môn, giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học cả năm, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần
+ Kế hoạch dạy học (năm học, học kỳ, tháng, tuần…) của tổ chuyên môn + Kế hoạch dạy học của giáo viên gồm: Kế hoạch dạy học năm học và hàng tuần và kế hoạch dạy học từng bài học cụ thể
Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các khoa, tổ môn, giáo viên thực hiện kế hoạch dạy học để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tiến độ của chương trình Triển khai kế hoạch giảng dạy, học tập, hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý cơ
sở vật chất, thiết bị theo sự phân công của trường và của khoa Kế hoạch cải tiến phương pháp giảng dạy, triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học
1.2.5.2 Quản lý các khoa và bộ môn chyên môn
* Quản lý các khoa : khoa là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của trường, quản lý khoa thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; chủ động khai thác các dự án hợp tác, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống
xã hội; Quản lý giảng viên, sinh viên thuộc khoa theo phân cấp, quản lý của Hiệu trưởng; Tổ chức biên soạn Chương trình, giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy do Hiệu trưởng giao Tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc khoa
Trang 34* Quản lý các bộ môn thuộc khoa : các bộ môn thuộc khoa là đơn vị cơ
sở về đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của trường cao đẳng, chịu trách nhiệm về học thuật trong các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ
Bộ môn hoạt động theo quy chế do Hiệu trưởng quy định; hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
Thực hiện về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập một số môn học trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa
Tổ chức xây dựng và hoàn thiện nội dung, Chương trình, biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy liên quan đến ngành, chuyên ngành đào tạo được khoa và trường giao; triển khai kế hoạch giảng dạy, học tập, hoạt động khoa học và công nghệ, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị theo sự phân công của nhà trường và của khoa
Cải tiến phương pháp giảng dạy, triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học
1.2.5.3 Quản lý hoạt động của giảng viên
*Quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của giảng viên
Chất lượng và hiệu quả giờ lên lớp phụ thuộc rất nhiều vào việc chuẩn bị bài giảng và những điều kiện cần thiết phục vụ cho bài giảng Cần phải quản lý sát sao việc soạn bài của giảng viên, vớicác nội dung sau:
Tổ chức tuyên truyền cho giảng viên nhận thức và thái độ đúng đắn trong việc soạn bài trước khi lên lớp nhằm nâng cao chất lượng dạy học Tổ chức trao đổi, thảo luận với giảng viên về mục đích, yêu cầu, nội dung, chuẩn kiến thức tối thiểu Đặc biệt, thông qua tổ chuyên môn, chỉ đạo giảng viên nghiên cứu kỹ chương trình
để lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp nhằm thiết kế bài soạn
Đảm bảo đủ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học, cơ sở vật chất, bị dạy học phục vụ cho bài dạy.Thống nhất mục tiêu, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Trang 35Thường xuyên kiểm tra, ký duyệt giáo án định kỳ, nắm tình hình bài soạn của giảng viên Sau khi kiểm tra, có nhận xét, đánh giá để sửa trao đổi kinh nghiệm chuẩn bị bài dạy tốt
* Quản lý giờ lên lớp của giảng viên
Giờ lên lớp đóng vai trò quyết định chất lượng dạy học, qua giờ dạy của giảng viên, sẽ thể hiện những ưu khuyết điểm về năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn của mình
Cán bộ quản lý quản lý cần tạo điều kiện cho giảng viên thực hiện tốt giờ lên lớp
+ Sử dụng thời khoá biểu, kế hoạch dạy học, sổ báo giảng của giảng viên
để quản lí giờ dạy
+ Qui định chế độ thông tin, báo cáo, sắp xếp, thay thế hoặc dạy bù trong trường hợp vắng giảng viên
+ Xây dựng chuẩn giờ lên lớp
+ Phổ biến cho giảng viên biết tiêu chí đánh giá tiết dạy, xếp loại giờ dạy dựa trên các mặt( Nội dung, phương pháp, phương tiện )
+ Sắp xếp thời gian dự giờ giảng viên Sau khi dự giờ, góp ý kiến với
giảng viên những vấn đề về nội dung, phương pháp dạy học để rút kinh nghiệm + Tổ chức hội giảng , hội nghị báo cáo kinh nghiệm giảng dạy
+ Tổ chức phiếu điều tra để nắm bắt tình hìnhvà chất lượng giảng dạy của giảng viên
* Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá của giảng viên
Công tác kiểm tra, đánh giá là thực hiện chức năng quản lý giáo dục của Hiệu trưởng nhằm xem xét các hoạt động trong nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Công tác kiểm tra, đánh giá được các giảng viên thực hiện thường xuyên, đúng quy định sẽ giúp Hiệu trưởng nắm được tình hình thực hiện nhiệm vụ, từ đã có những điều chỉnh kịp thời những thiếu sót
+ Cần nâng cao nhận thức của giảng viên về ý nghĩa, chức năng, yêu cầu
sư phạm của việc kiểm tra
Trang 36+ Phổ biến cho giảng viên các qui định, quy chế về kiểm tra, thi, ghi điểm, cộng điểm, đánh giá, xếp loại học lực sinh viên
+ Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá các môn học theo quy định
+ Kiểm tra việc thực hiện ghi điểm, sửa chữa điểm, chế độ bảo quản, lưu trữ sổ điểm, ghi điểm, ghi nhận xét sinh viên
+ Kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn như bài soạn, bài giảng, bài kiểm tra, chấm và tra bài đúng thời hạn, cho điểm, đánh giá, xếp loại sinh viên + Kiểm tra việc thực hiện nội quy của trường như đúng thời khoá biểu, thời gian giảng dạy, đúng tiết, tổ chức kiểm tra, thi đúng qui chế
Tổng hợp kết quả kiểm tra theo định kỳ để đánh giá kết quả dạy học của từng giảng viên
1.2.5.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Quản lý hoạt động học tập của sinh viên có vai trò vô cùng quan trọng
trong việc nâng cao chất lượng dạy học, vì trong hoạt động dạy học người trò
học là chủ thể, của hoạt động nhận thức, dưới sự chỉ đạo, điều khiển sư phạm của thầy Hiệu trưởng cần tăng cường quản lý tốt hoạt động dạy học của sinh viên với các nội dung sau:
+ Tổ chức cho sinh viên học tập nội quy, quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của nhà trường Tăng cường giáo dục ý thức, thái độ học tập đúng đắn cho sinh viên
+ Giáo viên chủ nhiệm cán bộ phòng công tác sinh viên thường xuyên quan tâm, theo dõi tình hình học tập trên lớp, tự học ở nhà của sinh viên xây dựng nề nếp học tập của học sinh viên Tăng cường tự học theo nhóm, có những phương pháp học phù hợp với từng sinh viên
+ Quản lý chặt chẽ việc thực hiện nề nếp học tập của sinh viên Tổ chức các hoạt động thi đua thực hiện nề nếp học tập Thường xuyên khen thưởng kịp thời những lớp, những sinh viên thực hiện tốt nề nếp học tập
+ Lựa chọn những giáo viên giỏi chuyên môn có kinh nghiệm về giảng dạy để bồi dưỡng sinh viên có chất lượng cao Phân công những giáo viên có
Trang 37tinh thần trách nhiệm, có phương pháp giảng dạy tốt kèm cặp những sinh viên yếu, kém vương lên Thường xuyên phối hợp với gia đình để theo dõi , nhắc nhở những sinh viên chăm chỉ tự học tại nhà
1.2.5.5 Quản lý phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học
* Quản lý phương pháp, phương tiện dạy học
Phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy học, Hiệu trưởng cần:
+ Quán triệt cho giảng viên về định hướng đổi mới phương pháp dạy học, đưa việc đổi mới phương pháp dạy học, thành một chỉ tiêu thi đua
+ Tổ chức, hướng dẫn giảng viên học tập, bồi dưỡng, nắm vững phương pháp dạy học mới, Tổ chức dự giảng, rút kinh nghiệm phương pháp dạy học tích cực, ứng dụng những phương tiện, công nghệ dạy học mới tiến vào giảng dạy + Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn giảng viên vận dụng phương pháp, phương tiện dạy học mới, tiên tiến phù hợp với từng môn học; cung cấp các loại tài liệu, sách báo khoa học, những phương tiện, công nghệ dạy học mới, tiên tiến, vào giảng dạy
+ Phát huy vai trò của các khoa, các tổ chuyên môn trong việc đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức học tập, áp dụng những phương tiện, công nghệ dạy học mới, tiên tiến, vào giảng dạy
*Quản lý các cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học
Hiệu trưởng cần quản lý tốt cơ sở vật trong nhà trường và chỉ đạo các giảng viên khai thác và sử dụng có hiệu quả cao nhất, các cơ sở vật như: phòng học, phòng làm việc, ký túc xá sinh viên, xưởng thực hành, thực tập, máy móc thiết bị, phòng truyền thống, câu lạc bộ, nhà văn hoá- thể dục thể thao
+ Có kế hoạch để cán bộ giảng viên nhà trường luôn chủ động sáng tạo
trong việc chế tạo đồ dùng, thiết bị phục vụ cho giảng dạy, học tập
+ Thường xuyên đưa giảng viên đi đào tạo để tiếp cận công nghệ mới về
khai thác các thiết bị công nghệ đạt hiệu quả cao nhất
Trang 38*KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục, với thế hệ trẻ
mà xã hội yêu cầu
Nội dung chủ yếu của quản lý dạy học bao gồm: Quản lý chương trình
kế hoạch giảng dạy, quản lý các khoa và bộ môn chyên môn, quản lý giờ giảng dạy của giảng viên, quản lý phương pháp, phương tiện dạy học, quản lý cơ sở vật chất phục vụ cho dạy học, quản lý hoạt động học tập của học viên
Trọng tâm của quản lý hoạt động dạy học là: Quản lý chương trình, quản
lý hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt động học của trò Cần phải phát triển chương trình phù hợp với các công nghệ, thiết bị hiện đại ngoài cơ sở sản xuất
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG CAO
ĐẲNG CƠ KHÍ – LUYỆN KIM 2.1 Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên và trường Cao đẳng Cơ khí - Luyện kim Thái Nguyên
2.1.1 Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên là tỉnh miền núi thuộc vùng Trung du Bắc bộ, Phía bắc giáp Bắc Kạn, phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía tây giáp các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3526 km2 dân số trung bình đến 31/11/2009 là: 1.127.422 người Thái nguyên là một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, y
tế, Thái Nguyên là nơi tụ hội của các nền văn hoá dân tộc, là đầu mối của các hoạt động văn hoá, giáo dục của vùng núi rộng lớn phía Bắc Với 8 trường đại học, trên 23 trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật Thái Nguyên là trung tâm văn hóa, nghiên cứu khoa học và giáo dục - đào tạo của các tỉnh miền núi phía Bắc Vị trí địa lý của tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi trong trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế
Tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, về năng lực sản xuất; các thành phần kinh tế đều có
sự tăng trưởng, nhất là kinh tế ngoài quốc doanh đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần quyết tâm và nỗ lực cố gắng các cấp, các ngành và nhân dân toàn tỉnh nên tình hình kinh tế xã hội đã thu được kết quả đáng kể, kinh tế tiếp tục phát triển theo chiều hướng tích cực, Viêt nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế quốc tế Nền kinh tế sẽ thoát khỏi khủng hoảng, suy thoái và từng bước phục hồi, lấy lại đà tăng trưởng Quá trình hội nhập sẽ tạo điều kiện cho Tỉnh Thái nguyên tiếp cận nhanh hơn, dễ dàng hơn với thị trường thế giới và khu vực Ở trong nước các thể chế kinh tế dần được hoàn thiện tạo điều kiện
Trang 40thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển; kết cấu hạ tầng kinh tế, đặc biệt
là hệ thống giao thông đối ngoại như tuyến đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, được đầu tư và phát huy hiệu quả sẽ mang lại nhiều cơ hội cho Thái Nguyên mở rộng mối quan hệ đối ngoại với bên ngoài; sự phát triển kinh tế -
xã hội nói chung, phát triển công nghiệp, khu công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía bắc và thủ đô Hà Nội có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh Thái Nguyên
Ngoài những thuận lợi nói, Thái Nguyên cũng gặp phải những khó khăn thách thức với việc tiếp cận thị trường thế giới Việt Nam cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của thị trường thế giới Khủng hoảng kinh tế thế giới cũng tác động mạnh
mẽ đến kinh tế Việt Nam và Thái Nguyên cũng chịu những tác động rất lớn
Cả nước đã quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho từng vùng, vùng Trung du miền núi Bắc bộ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, xuất phát từ tình hình thực tế, tiềm năng, lợi thế và thực trạng phát triển kinh tế của tỉnh giai đoạn 2004-2011 phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 cụ thể như sau:
Phát triển kinh tế nhiều thành phần, huy động mọi nguồn lực, tạo động lực phát triển với tốc độ nhanh, hiệu quả và bền vững, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thúc đẩy phát triển nhanh khu vực dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch, thương mại, giáo dục, y tế, tài chính; phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế tại các khu cụm công nghiệp như công nghiệp khai khoáng, luyện kim, cơ khí, công nghiệp phụ trợ, sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng một nền nông nghiệp đa dạng gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh thái
Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên trong thế chủ động hội nhập
và cạnh tranh quốc tế, trong quá trình đổi mới toàn diện của đất nước, trong sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh trong vùng trung du miền núi Bắc bộ và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, bảo đảm thu