1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

115 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm sinh thái học thì phục hồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu tố của cấu thành chủ yếu.. Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu th

Trang 1

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

NGUYỄN TRUNG HIẾU

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC

VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA LOÀI CÂY DẺ ĐỎ

LITHOCARPUS DUCAMPII (H ET A CAMUS) A CAMUS

TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Lê Sỹ Trung

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 2

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đặc điểm cấu

trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây Dẻ Đỏ Lithocarpus ducampii (H et

A Camus) tại huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên

cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Sỹ Trung, ThS Nguyễn Thị Thu Hoàn Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều là trung thực

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 3

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

2011 - 2013

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng quản lý Đào tạo sau đại học, các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Lâm Nghiệp - trường Đại học Nông lâm Thái

.TS

Lê Sỹ Trung, ThS Nguyễn Thị Thu Hoàn - đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, công chức Hạt Kiểm Lâm Đồng

Hỷ, UBND xã Hóa Thượng, UBND xã Văn Lăng, UBND huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và triển khai thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ đề tài luận văn

, tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, động viên, giúp

đỡ của người thân trong gia đình và các bạn bè, đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Trang 4

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguyễn Trung Hiếu

Trang 5

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Những nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh tự nhiên trên thế giới 5

1.3 Những nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh tự nhiên ở Việt Nam 10

1.4 Một số nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng tự nhiên tái sinh 20

1.5 Các nghiên cứu về Dẻ trên thế giới 21

1.5.1 Tên gọi, phân loại 21

1.5.2 Về hình thái 22

1.5.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái 22

1.5.4 Giá trị sử dụng 23

1.6 Các nghiên cứu về Dẻ và Dẻ đỏ ở Việt Nam 24

1.6.1 Tên gọi và phân loại 24

1.6.2 Đặc điểm hình thái của loài Dẻ đỏ 25

1.6.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái 26

1.6.4 Giá trị sử dụng 27

Trang 6

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.6.5 Tình hình gây trồng Dẻ ở Việt Nam 27

1.7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 30

1.7.1 Điều kiện tự nhiên 30

1.7.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế xã hội của huyện 35

1.7.3 Nhận xét, đánh giá chung 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Đối tượng nghiên cứu 40

2.2 Phạm vi nghiên cứu 40

2.3 Nội dung nghiên cứu 40

2.4 Phương pháp nghiên cứu 41

2.4.1 Phương pháp kế thừa 41

2.4.2 Phương pháp lập và điều tra ô tiêu chuẩn 41

2.4.2.1 Lập ô tiêu chuẩn và xác định dung lượng mẫu 41

2.4.2.2 Điều tra trong OTC 42

2.4.3 Phân tích và xử lí số liệu 43

2.4.3.1 Đối với các chỉ số nghiên cứu ở tầng cây gỗ 43

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên có Dẻ đỏ phân bố ở Đồng Hỷ - Thái Nguyên 49

3.1.1 Cấu trúc tổ thành và mật độ trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy (IIa) 49

3.1.1.1 Cấu trúc tổ thành và mật độ rừng IIa ở xã Hoá Thượng - Đồng Hỷ 49

Trang 7

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.1.2 Cấu trúc tổ thành và mật độ rừng IIA ở xã Văn Lăng - Đồng Hỷ 51 3.1.2 Cấu trúc tổ thành và mật độ trạng thái rừng tái sinh sau khai thác kiệt (IIb) 53

3.1.2.1 Cấu trúc tổ thành và mật độ rừng IIb ở xã Hoá Thượng - Đồng Hỷ 53

3.1.2.2 Cấu trúc tổ thành và mật độ rừng IIb ở xã Văn Lăng - Đồng Hỷ 54 3.1.3 Nhận xét chung về cấu trúc rừng tự nhiên có Dẻ đỏ phân bố ở Đồng Hỷ - Thái Nguyên 56 3.1.4 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che tầng cây gỗ của các trạng thái rừng 56 3.1.4.1 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của các trạng thái rừng ở Hoá Thượng 57

3.1.4.2 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của các trạng thái rừng ở Văn Lăng 58 3.1.5 Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) 59 3.1.5.1 Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) 59 3.1.5.2 Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) ở Văn Lăng - Đồng Hỷ 64 3.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây tái sinh và cây Dẻ đỏ ở các trạng thái rừng 68 3.2.1 Nghiên cứu đặc điểm mật độ, cấu trúc tổ thành cây tái sinh và của cây Dẻ đỏ 68

3.2.1.1 Mật độ, tổ thành cây tái sinh của các trạng thái rừng ở Văn Lăng

- Đồng Hỷ 69

Trang 8

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.1.2 Mật độ, tổ thành cây tái sinh của các trạng thái rừng ở Hóa

Thượng - Đồng Hỷ 72

3.2.2 Nghiên cứu đặc điểm chất lượng và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng của lâm phần và của loài cây Dẻ đỏ 75

3.2.2.1 Chất lượng và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng của lâm phần và loài cây Dẻ đỏ ở Văn Lăng - Đồng Hỷ 75

3.2.3 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 79

3.2.3.1 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao ở Văn Lăng - Đồng Hỷ 79

3.2.3.2 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao ở Hoá Thượng - Đồng Hỷ 81

3.2.4 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên 82

3.2.4.1 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên ở Văn Lăng 83

3.2.4.2 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên ở Hóa Thượng 85

3.4 Đề xuất các biện pháp tái sinh tự nhiên loài cây Dẻ đỏ 87

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Tồn tại 93

3 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

I Tiếng Việt 95

II Tiếng Anh 99

PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NXB KH- KT : Nhà xuất bản khoa học - kỹ thuật

Trang 10

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Tiêu chí và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho các

loại rừng 20

Bảng 1.2 Phân bố họ Dẻ trên thế giới 23

Bảng 3.1 Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIA ở xã Hoá Thượng 50

Bảng 3.2 Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIa ở xã Văn Lăng 51

Bảng 3.3 Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIb ở xã Hoá Thượng 53

Bảng 3.4 Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIB ở xã Văn Lăng 54

Bảng 3.5 Cấu trúc tầng thứ các trạng thái rừng tự nhiên ở xã Hóa Thượng 57

Bảng 3.6 Cấu trúc tầng thứ các trạng thái rừng tự nhiên ở xã Văn Lăng 58

Bảng 3.7 Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở Văn Lăng và xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ 60

Bảng 3.8 Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/Hvn ở Văn Lăng 64

Bảng 3.9 Mật độ, tổ thành tái sinh các trạng thái rừng ở xã Văn Lăng 70

Bảng 3.10 Mật độ, tổ thành tái sinh các trạng thái rừng ở xã Hóa Thượng 72

Bảng 3.11 Phẩm chất cây tái sinh triển vọng của lâm phần và loài cây Dẻ đỏ ở Văn Lăng - Đồng Hỷ 75

Bảng 3.12 Phẩm chất cây tái sinh triển vọng của lâm phần và loài cây Dẻ đỏ ở Hóa Thượng - Đồng Hỷ 77

Bảng 3.13 Tổng hợp mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ở xã Văn Lăng - Đồng Hỷ 80

Bảng 3.14 Tổng hợp mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao ở xã Hoá Thượng - huyện Đồng Hỷ 81

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên ở xã Văn Lăng - huyện Đồng Hỷ 83

Trang 11

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên ở Hoá Thượng 85

Trang 12

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Hình thái thân Dẻ đỏ 25

Hình 1.2: Hình thái lá của Dẻ đỏ 26

Hình 1.3: Sơ đồ huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên 30

Hình 1.4: Sơ đồ 2 xã Văn Lăng và Hóa Thượng 32

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí ô đo đếm 42

Hình 3.1 Phân bố N/D1.3 rừng phục hồi IIa ở xã Văn Lăng 61

Hình 3.2 Phân bố N/D1.3 rừng phục hồi IIb ở xã Văn Lăng 62

Hình 3.3 Phân bố N/D1.3 rừng phục hồi IIa ở xã Hóa Thượng 63

Hình 3.4 Phân bố N/D1.3 rừng phục hồi IIb ở xã Hóa Thượng 64

Hình 3.5 Phân bố N/Hvnrừng phục hồi giai đoạn IIa ở xã Văn Lăng 65

Hình 3.6 Phân bố N/Hvnrừng phục hồi giai đoạn IIb ở xã Văn Lăng 66

Hình 3.7 Phân bố N/Hvnrừng phục hồi giai đoạn IIa ở xã Hoá Thượng 67

Hình 3.8 Phân bố N/Hvnrừng phục hồi giai đoạn IIb ở xã Hoá Thượng 68

Hình 3.9 Tỷ lệ chất lượng cây tái sinh các trạng thái rừng tái sinh tự nhiên tại xã Văn Lăng - huyện Đồng Hỷ 77

Hình 3.10 Tỷ lệ chất lượng tái sinh của Dẻ đỏ ở các trạng thái rừng tái sinh tự nhiên tại xã Văn Lăng - huyện Đồng Hỷ 77

Hình 3.11 Tỷ lệ chất lượng cây tái sinh các trạng thái rừng tái sinh tự nhiên tại xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ 79

Hình 3.12 Tỷ lệ chất lượng tái sinh của Dẻ đỏ ở các trạng thái rừng tái sinh tự nhiên tại xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ 79

Trang 13

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1985 trung bình mỗi năm chúng ta mất đi khoảng 235.000 ha rừng Từ năm

1990 trở lại đây, thông qua nhiều chương trình và dự án như: Dự án 327 (phủ xanh đất trống đối núi trọc), Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, chỉ thị số 286/TTg ngày 02/05/1997 cấm khai thác rừng tự nhiên của Chính phủ, cùng với sự hỗ trợ của nhiều dự án quốc tế như PAM, KFW (Đức); JICA (Nhật Bản), diện tích và độ che phủ rừng nước ta đã tăng lên đáng kể Đến năm

2011, diện tích rừng toàn quốc là 13.515.064 ha (độ che phủ 39,7 %) (Viện điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ).[33]

Mặc dù diện tích rừng tăng nhưng trữ lượng và chất lượng rừng chưa được cải thiện rõ rệt, chủ yếu rừng tự nhiên hiện nay thuộc đối tượng rừng nghèo kiệt, giá trị kinh tế, phòng hộ, đa dạng sinh học, không cao Rừng trồng sản xuất mới chỉ là rừng trồng nguyên liệu, gỗ nhỏ Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, việc phát triển các loài cây bản địa đa tác dụng đang rất được

quan tâm, Dẻ đỏ Lithocarpus ducampii (H et A Camus) A Camus thuộc họ

Dẻ (Fagaceae) là cây gỗ lớn có giá trị kinh tế cao

Dẻ đỏ có tác dụng bảo vệ đất tốt do hệ rễ sâu rộng, rễ rất phát triển

và tán lá dày rậm, khả năng tái sinh hạt và chồi mạnh, quả nhiều tinh bột

Trang 14

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Dẻ đỏ rất có triển vọng trong trồng phục hồi rừng, làm giàu rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, Dẻ đỏ nằm trong danh sách các loài cây bản địa quan trọng trong trồng phục hồi rừng tại Việt Nam, đặc biệt là trồng rừng phòng hộ đầu nguồn Dẻ đỏ có biên độ phân bố rất rộng, hầu hết các rừng nguyên sinh và thứ sinh lá rộng thường xanh ở các tỉnh Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Giang, Sơn La Ở độ cao 100-500m, lượng mưa 1700-2000mm/năm, cá biệt có nhiều khu Dẻ đỏ phân bố thành đám gần như thuần loài (Thái Nguyên, Sơn La) Khi cây còn non ưa bóng, sau lớn ưa sáng dần nhưng vẫn chịu được bóng, có khả năng phục hồi rừng rất nhanh, số lượng cây tái sinh 2 vạn cây/ha, sau 3-4 năm phục hồi, rừng khép tán với độ tàn che trên 0,6 Đồng Hỷ là một huyện miền núi phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên Diện tích 457,75 km2, dân số 114.608 người (tháng 7 năm 2008) Đồng Hỷ giáp huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn ở phía bắc, huyện Võ Nhai về phía đông bắc; giáp huyện Phú Lương về phía tây; giáp thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Bình về phía nam và giáp

huyện Yên Thế thuộc tỉnh Bắc Giang về phía đông Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A.Camus) là loài cây gỗ có giá trị kinh tế cao đang bị khai phá

một cách nghiêm trọng Loài này rất có triển vọng cho các hoạt động trồng phục hồi và làm giàu Đây cũng là loài được xác định là ưu tiên cho trồng rừng ở Việt Nam, trong đó, Dẻ đỏ là loài cây gỗ có ý nghĩa cho cải tạo rừng nghèo, và là cây gỗ quý có giá trị kinh tế cao đang bị đe dọa Một số

mô hình trồng phục hồi rừng với loài này đã được xây dựng, song hiểu biết

về đặc điểm của loài còn ít Do đó, nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý, sinh thái của chúng là cần thiết nhằm cung cấp các thông tin cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phục hồi rừng cây bản địa

Trang 15

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây Dẻ đỏ

Lithocarpus ducampii (H et A Camus) tại huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái

Nguyên” được thực hiện là rất cần thiết và có ý nghĩa khoa học, thực tiễn lớn

2 Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích làm rõ được đặc điểm tái sinh của tự nhiên của loài cây Dẻ

đỏ (mật độ tái sinh, chất lượng cây tái sinh, mối quan hệ giữa tầng cây cao và đặc điểm tái sinh của Dẻ đỏ)

- Đánh giá được một số yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của Dẻ đỏ

- Đề xuất được một số biện pháp nhằm xúc tiến tái sinh tự nhiên loài cây Dẻ đỏ

2.2 ý nghĩa của đề tài

Nhằm góp phần bổ sung và hoàn thiện thêm những cơ sở khoa học về loài Dẻ đỏ, đây cũng là cơ sở để đề xuất xây dựng các quy trình trồng và quản

lý một loài cây bản địa đa tác dụng, có giá trị, bổ sung vào tập đoàn cây trồng cho Tỉnh Thái Nguyên, nhằm khai thác tối ưu những giá trị của rừng Dẻ tự nhiên, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho người dân trong vùng đặc biệt khó khăn

Trang 16

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

* Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh

thái rừng Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn cảnh rừng (hoặc mất rừng chưa lâu): dưới tán rừng, lỗ trống trong rừng, rừng sau khai thác, trên đất rừng làm sau nương rẫy… Vai trò lịch sử của thế hệ cây con là thay thế thế hệ cây gỗ già cỗi Vì vậy, tái sinh rừng theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ Sự xuất hiện lớp cây con là nhân tố mới làm phong phú thêm số lượng và thành phần loài trong quần lạc sinh vật đóng góp vào việc hình thành tiểu hoàn cảnh rừng và làm thay đổi cả quá trình trao đổi vật chất và năng lượng diễn ra trong hệ sinh thái Do đó, tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa rộng là sự tái sinh của một hệ sinh thái rừng Tái sinh rừng thúc đẩy việc hình thành cân bằng sinh học, đảm bảo cho rừng tồn tại liên tục và do đó bảo đảm cho việc sử dụng rừng thường xuyên

* Phục hồi rừng được hiểu là quá trình tái tạo lại rừng trên những diện tích đã mất rừng Theo quan điểm sinh thái học thì phục hồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong đó cây gỗ là yếu tố của cấu thành chủ yếu Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện của một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu khép tán Để tái tạo rừng người ta có thể sử dụng các giải pháp khác nhau tuỳ theo mức độ tác động của con người là phục hồi nhân tạo, phục hồi tự nhiên, phục hồi tự nhiên

có tác động của con người

Trang 17

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái Cấu trúc rừng

bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi

* Loài ưu thế là một loài hoặc các nhóm có ảnh hưởng xác định lên

quần xã, quyết định số lượng, kích thước, năng suất và các thông số của chúng Loài ưu thế tích cực tham gia vào sự điều chỉnh, vào quá trình trao đổi vật chất và năng lượng giữa quần xã với môi trường xung quanh Chính vì vậy, nó có ảnh hưởng đến môi trường, từ đó ảnh hưởng đến các loài khác trong quần xã

1.2 Những nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh tự nhiên trên thế giới

Lịch sử nghiên cứu tái sinh rừng trên thế giới đã trải qua hàng trăm năm nhưng với rừng nhiệt đới vấn đề này được tiến hành chủ yếu từ những năm 30 của thế kỷ trước trở lại đây Do sự phát triển của nền công nghiệp ở thế kỷ XIX, trong lâm nghiệp đã hình thành xu hướng thay thế rừng tự nhiên thành rừng trồng nhân tạo cho năng suất cao nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ cho nguyên liệu công nghiệp và cuộc sống Nhưng sau thất bại trong tái sinh nhân tạo ở Đức và một số nước vùng nhiệt đới, nhiều nhà khoa học đã nêu khẩu hiệu “Hãy quay lại với tái sinh tự nhiên” Kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên trên thế giới được tóm tắt như sau

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây con và tầng

Trang 18

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cây gỗ đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Richards.P.R., (1965) [17] ; Baur G.N, (1962) [2]) Do tính phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài cây có giá trị nên trong thực tiễn người ta chỉ khảo sát những loài cây có ý nghĩa nhất định

Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên cứu của (Richards.P.R., (1965) [17] tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (1 m x 1 m; 1 m x 1,5 m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Ở Châu Phi trên cơ sở các

số liệu thu thập Tayloer (1954), Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu

á như Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh

có sẵn dưới tán rừng

Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này Baur G.N (1962) [2] cho thấy, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh Nhìn chung có rừng nhiệt

Trang 19

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn Nhưng số lượng loài cây

có giá trị kinh tế thường không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu, đặc biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy

H.Lamprecht (1989) [36] căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài cây trong suốt quá trình sống để phân chia rừng nhiệt đới thành nhóm cây ưu sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng Kết cấu của quần thụ lâm phần có ảnh hưởng đến tái sinh rừng

Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ

Những quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng do đó thảm cỏ và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ Trong điều kiện này chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm 1992) [24]

Nghiên cứu tái sinh rừng ở rừng nhiệt đới Châu Phi, A.Obrevin (1938) nhận thấy cây con của các loài cây ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm A.Obrevin đã khái quát hóa các hiện tượng tái sinh ở rừng mưa nhiệt đới Châu Phi để đúc kết nên lý luận bức khảm tái sinh, nhưng phần lý giải hiện tượng đó còn bị hạn chế Vì vậy lý luận của ông còn ít sự thuyết phục, chưa giúp sức cho thực tiễn sản xuất các biện pháp kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo những

mục tiêu kinh doanh đã đề ra (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1]

Trang 20

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả nghiên cứu Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và Venezuela nhận xét: Sau khi bỏ hoá, số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào

tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác

của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1]

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Lambert et al (1989) [37], Warner (1991) [42], đều cho thấy quá trình diễn thế sau nương rẫy như sau: đầu tiên đám nương rẫy được các loài cỏ xâm chiếm; nhưng sau một năm loài cây gỗ tiên phong được gieo giống từ vùng lân cận hỗ trợ cho việc hình thành quần thụ của các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn cảnh thích hợp cho việc sinh trưởng của cây con Những loài cây gỗ tiên phong chết

đi sau 5-10 năm và được thay thế dần bằng các loài cây rừng mọc chậm, ước tính cần phải mất hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới chuyển thành loại hình rừng gần với dạng nguyên sinh ban đầu

Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy

từ 1 - 20 năm ở vùng Tây Bắc ấn Độ, Ramakrishnan (1981-1992) đã cho biết chỉ số đa dạng loài rất thấp Chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá Long Chun và cộng sự (1993) đã nghiên cứu đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy

bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có

60 họ, 134 chi, 167 loài (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1]

Trang 21

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Năm 1962, Baur G.N [2] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Tác giả cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh Nhìn chung ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu, đặc biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy

Odum E.P (1971) [39] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ

sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm

hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học

Catinot R (1979) [5] trong rừng ẩm nhiệt đới châu Phi có đến vài trăm loài thực vật; và trong tổ thành thực vật rừng ẩm nhiệt đới ở Đông Nam á thường có một nhóm loài ưu thế là nhóm họ dầu, chiếm đến 50% quần thụ

Richards P.W (1965) [17] trong rừng nhiệt đới có mùa khô hạn thật rõ, dựa vào vòng năm đôi khi có thể xác định được tuổi cây gỗ đại khái gần đúng

và có thể dùng phương pháp này đối với một số ít loài cây trong rừng phân mùa thường xanh, nhưng trong rừng mưa điển hình với khí hậu tương đối

Trang 22

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

không phân thành mùa thì vòng sinh trưởng hình thành hàng năm không phân biệt rõ rệt

Van Steenis (1956), [41] đối với rừng nhiệt đới có hai đặc điểm tái sinh phổ biến là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống) Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy ở cả rừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới

Tóm lại, các công trình nghiên cứu về tái sinh rừng trên đây đã làm sáng tỏ phần nào về các nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng, các phương pháp điều tra đánh giá tái sinh rừng từ đó sẽ làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh đặc biệt là khoanh nuôi xúc tiến tái sinh

1.3 Những nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh tự nhiên ở Việt Nam

Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần quần thể thực vật rừng theo không gian và theo thời gian Việc nghiên cứu cấu trúc tổ thành loài hoặc nhóm loài ưu thế thông qua tài liệu đã quan sát để từ cấu trúc thực tế tạo ra một cấu trúc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp

Cấu trúc phản ánh kết quả của quá trình đấu tranh và thích ứng lẫn

nhau giữa các loài trong rừng Cấu trúc là đặc điểm “Nổi bật nhất, là tác nhân chi phối sự tái sinh và diễn thế rừng” (Nguyễn Văn Trương, 1993) [31] Do

đó phân tích được đặc điểm cấu trúc của một kiểu rừng là yêu cầu đầu tiên của việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, nhằm tác động vào rừng

có định hướng như: Xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng, nuôi dưỡng rừng hoặc đề xuất phương thức trồng rừng mô phỏng tự nhiên

Nói đến cấu trúc rừng, cần quan tâm đầu tiên là cấu trúc tổ thành tầng loài hoặc nhóm loài ưu thế, vì tổ thành rừng là nhân tố có ảnh hưởng quyết

Trang 23

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

định đến cấu trúc sinh thái và hình thái của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá mức độ đa dạng sinh học, tính bền vững, tính ổn định của hệ sinh thái Cấu trúc tổ thành có ảnh hưởng lớn đến các định hướng kinh doanh, lợi dụng rừng, đặc biệt là ảnh hưởng đến khả năng tái sinh rừng

Vì vậy, nghiên cứu cấu trúc tổ thành được xem như công việc quan trọng đầu tiên trong quá trình nghiên cứu cấu trúc rừng và đề xuất, áp dụng các biện pháp bảo tồn và phát triển rừng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng

Rừng nhiệt đới Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung, nhưng do phần lớn là rừng thứ sinh bị tác động của con người nên những quy luật tái sinh đã bị xáo trộn nhiều Đã có nhiều cấu trúc nghiên cứu về tái sinh rừng nhưng tổng kết thành quy luật tái sinh cho từng loại rừng thì còn rất ít Ở Việt Nam, tái sinh rừng đã đươc quan tâm nghiên cứu từ những thập kỷ 60 của thế kỷ trước Kết quả nghiên cứu có thể tóm tắt như sau:

Việc chỉ dựa vào tổ thành loài như một số tác giả trước đây đã dùng không nói rõ được vai trò của các loài trong ưu hợp cả về ý nghĩa sinh thái lẫn

ý nghĩa sử dụng rừng Qua nghiên cứu của Vũ Đình Huề (1975) [10], ở mỗi kiểu trạng thái rừng thực ra còn có nhiều xã hợp thực vật khác nhau Vì vậy, ngoài việc phân chia trạng thái hiện tại của đối tượng nghiên cứu, còn cần xác định các loại hình xã tiêu biểu cho từng loại trạng thái, nhằm xác định chi tiết thêm đối tượng nghiên cứu

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trần Ngũ Phương (1970) [15] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng miền Bắc Việt Nam từ năm 1961 đến 1965 Nhân tố cấu trúc đầu tiên mà ông nghiên cứu là tổ thành

và thông qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng được phát

Trang 24

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiện và ứng dụng ngoài thực tiễn sản xuất Ngoài ra tác giả còn nhận xét

“Rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác nương rẫy lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phất triển lại thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trảng cỏ sẽ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng sẽ có thể phục hồi gần giống dạng ban đầu

Từ năm 1962 - 1967 Cục điều tra quy hoạch rừng (nay là Viện Điều tra quy hoạch rừng) đã điều tra tái sinh tự nhiên trên một số vùng thuộc tỉnh Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Yên Bái và Quảng Ninh với sự tư vấn của chuyên gia Hà Cự Trung - Trung Quốc Phương pháp tiến hành là điều tra khu tiêu chuẩn điển hình của các trạng thái rừng, trên cơ sở sử dụng ô điều tra 2.000 m2 diện tích đo đếm tái sinh 100-125 m2 kết hợp với điều tra theo tuyến Dựa vào các tài liệu đã thu thập ngoài rừng, các tác giả tiến hành phân tích, tính toán những chỉ tiêu cây đứng và cây tái sinh, phân chia các loại hình thực vật rừng và dựa trên cơ sở đó nhận xét thực trạng rừng, đánh giá tình hình tái sinh tự nhiên và đề xuất biện pháp kinh doanh

Vũ Tiến Hinh (1991) [8] khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận thấy rằng, hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên quan chặt chẽ với nhau Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì hệ số tổ thành ở tầng cây tái sinh cũng vậy

Phạm Đình Tam (2001) [20] nghiên cứu khả năng tái sinh phục hồi rừng sau khai thác tại Kon Hà Nừng Nghiên cứu tiến hành xác định cường độ khai thác hợp lý nhằm thúc đẩy lượng tăng trưởng hàng năm của lâm phần,

Trang 25

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cải thiện chất lượng của rừng và xúc tiến quá trình tái sinh tự nhiên Từ đó, xây dựng quy phạm khai thác đảm bảo tái sinh áp dụng cho rừng lá rộng thường xanh Khai thác với cường độ 30 - 50 % trữ lượng rừng, số loài cây giảm đi từ 7 - 10 loài; tuy nhiên trong tổ thành vẫn còn nhiều loài kém giá trị kinh tế cần chặt bỏ Ở cả hai cường độ khai thác 30 và 50 % trữ lượng đều đảm bảo cho lâm phần tăng trưởng cả về số lượng cây và trữ lượng rừng Sau

20 năm, lượng tăng trưởng ở công thức khai thác 50 % lơn hơn ở công thức khai thác 30 % Tình hình tái sinh tự nhiên ở công thức 50 % có nhiều triển vọng hơn

Thái Văn Trừng (1978) [29] đã xây dựng quan niệm “Sinh thái phát sinh quần thể” trong thảm thực vật rừng nhiệt đới và vận dụng để xây dựng biểu phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam Theo tác giả một công trình nghiên cứu về thảm thực vật mà không đề cập đến hoàn cảnh thì đó là một công trình hình thức, không có lợi ích thực tiễn Trong các nhân tố sinh thái thì ánh sáng là nhân tố quan trọng khống chế và điều khiển quá trình tái sinh

tự nhiên cả ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh

Lê Viết Lộc (1964) [12] đã nghiên cứu sơ bộ trong khi điều tra các loại hình ưu thế trong khu rừng nguyên sinh Cúc Phương Ông đã dùng một số chỉ tiêu khác, ngoài số lượng cá thể cây để tính sinh khối trên diện tích điều tra như chiều cao, tiết diện ngang vv… để tính độ ưu thế của các loài và đã thấy các nhân tố phát sinh các loại hình ưu thế là khu hệ thực vật, tiểu địa hình, đặc điểm của tính lý của đất và những hoạt động của con người

Vũ Đình Huề (1975) [10] đã tổng kết và rút ra nhận xét, tái sinh tự nhiên rừng miền bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự như tầng

Trang 26

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cây gỗ; dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mền kém giá trị và hiện tượng tái sinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây không đồng đều trên mặt đất rừng Với những kết quả đó, tác giả đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng cho các dạng rừng lá rộng, miền Bắc nước ta Nguyễn Vạn Thường (1991) [26] đã tổng kết và đưa ra kết luận về tình hình tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng miền bắc Việt Nam như sau: Hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của những loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chu kỳ Sự phân bố cây tái sinh rất không đồng đều, số cây

mạ chiếm ưu thế rõ rệt so với số cây ở cấp tuổi khác

Thái Văn Trừng (1978) [29] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, đã khối lượng: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thể một cách tuần hoàn trong không gian và thời gian mà diễn theo những phương thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường

Mối quan hệ giữa cấu trúc với lớp cây tái sinh trong rừng hỗn loài cũng đã được đề cập trong công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Trương (1983) [31] Theo tác giả, cần phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp được gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng Muốn đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên hoạt động thì rõ ràng là lớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phía trên Điều kiện này không thực hiện được trong rừng tự nhiên ổn định mà chỉ có trong rừng chuẩn có hiện tượng tái sinh liên tục đã được sự điều tiết khéo léo của con người

Trang 27

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tác giả Đào Công Khanh (1996) [11] trong công trình nghiên cứu ông

đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất các biện pháp lâm sinh phục

vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng

Vũ Đình Phương và Đào Công Khanh (2001) [14] khi thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng lá rộng, hỗn loài thường xanh ở Kon Hà Nừng -Gia Lai, đã cho thấy:

Đa số các loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có biến động

Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được Phạm Đình Tam (1987) [19] làm sáng tỏ Theo tác giả, số lượng cây tái sinh xuất hiện khác nhiều dưới các lỗ trống khác nhau Lỗ trống càng lớn, cây tái sinh càng nhiều và hơn hẳn những nơi kín tán Từ đó tác giả đề xuất phương thức khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho đối tượng rừng khu vực này

Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái, Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1988) [6] đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết Từ đó làm cơ sở định hướng các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu

Khi nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An Nguyễn Duy Chuyên (1995) [7] đã nghiên cứu phân bố tổ thành cây tái sinh, số lượng cây tái sinh Trên cơ

sở phân tích toán học về phân bố cây tái sinh cho toàn lâm phần tác giả cho

Trang 28

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

rằng loại rừng trung bình (IIIa2) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố Poisson, ở các loại rừng khác cây tái sinh có phân bố cụm

Để đánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc, Trần Xuân Thiệp (1995) [25] nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi về lượng, chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi Qua đó, tác giả kết luận: rừng phục hồi vùng Đông Bắc chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có, lớn nhất so với các vùng khác Khả năng phục hồi hình thành các rừng vườn, trang trại rừng đang phát triển ở các tỉnh trong vùng Rừng Tây Bắc phần lớn diện tích rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ

Trần Ngũ Phương (2000) [16] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì không khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và

sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong, hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi” Đặng Kim Vui (2002) [34] khi nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên với đối tượng là rừng phục hồi

tự nhiên ở các giai đoạn tuổi khác nhau, đã nghiên cứu về cấu trúc tổ thành loài, cấu trúc dạng sống, cấu trúc hình thái, mật độ, độ phủ… của các trạng thái rừng

và kết luận: Tổng số loài cây của hệ sinh thái rừng phục hồi giảm dần khi giai đoạn tuổi tăng lên, đồng thời số loài cây gỗ tăng dần, số loài cây cỏ, cây bụi

Trang 29

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

giảm nhanh Theo quá trình phục hồi, trạng thái rừng có sự thay đổi về tầng thứ

và thành phần thực vật ở các tầng, ở giai đoạn cuối của quá trình phục hồi (từ

10-15 tuổi) rừng có cấu trúc 5 tầng rõ rệt Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả phục hồi rừng sau nương rẫy

Phạm Ngọc Thường (2001) [27] nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nương rẫy tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn đã cho thấy khả năng tái sinh của thảm thực vật trên đất rừng còn nguyên trạng có số lượng loài cây gỗ tái sinh nhiều nhất, chỉ số đa dạng loài của thảm cây gỗ là khá cao

Lê Đồng Tấn (1999) [21] nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một

số quần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La theo phương pháp kết hợp điều tra ô tiêu chuẩn 400 m2

cho các đối tượng là thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy và theo dõi ô định vị 2000 m2 Tác giả kết luận: mật độ cây tái sinh giảm dần từ chân đồi lên đỉnh đồi Tổ hợp loài cây ưu thế trên ba vị trí địa hình và 3 cấp độ dốc là giống nhau Sự khác nhau chính là hệ số tổ thành các loài trong tổ hợp đó

Tìm hiểu đặc điểm quá trình tái sinh, diễn thế tự nhiên của thảm thực vật cây gỗ trên đất bỏ hóa sau canh tác nương rẫy ở Bắc Kạn Tác giả Phạm Ngọc thường (2003) [28] cho rằng: Tổ thành cây gỗ phụ thuộc vào mức độ thoái hóa đất Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao có dạng một đỉnh, từ giai đoạn II (3-6 năm), đến giai đoạn V (12-15 năm) được

mô tả bởi phân bố Weibull Phân bố số cây theo mặt phẳng ngang dưới 7 năm là phân bố cụm, từ 7-15 năm là phân bố ngẫu nhiên và có xu hướng tiền dần đến phân bố đều Mật độ tái sinh giảm dần theo thời gian phục hồi Từ kết quả trên tác gia cho biết nếu sau nương rẫy thảm thực vật tái sinh không bị phá hoại thì rừng thứ sinh được phục hồi thông qua con

Trang 30

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đường tái sinh tự nhiên là thuận lợi Tuy nhiên, do tổ thành loài đơn giản nên trong điều kiện cho phép cần xúc tiến tái sinh tự nhiên bằng biện pháp tra dặm hạt giống, phát dây leo bụi rậm, kết hợp trồng bổ sung cây có giá trị kinh tế nâng cao năng suất chất lượng rừng

Qua điều tra đánh giá thực trạng canh tác nương rẫy của các tỉnh Tây Nguyên, Đỗ Đình Sâm và cs (2000) [18] nhận thấy rằng: Sau khi bỏ hóa 1 năm thảm thực vật đã phục hồi đạt độ che phủ trên 50% và sau 8 năm nếu không có tác động đốt phá thì độ che phủ đạt 85% có nơi 95% Đặc biệt là một số dạng đất trồng đậu xanh có thời gian đất nghỉ 1 năm là 8-9 tháng thì cây cỏ phục hồi cũng đạt độ che phủ 40% Sau khi bỏ hóa từ 3 năm trở lên cây tái sinh mục đích đạt 15000 cây/ha Độ tàn che của những cây gỗ tái sinh cao trên 3m, đạt từ 0,2 đối tượng bỏ hóa 3-5 năm, đạt 0,3 đối tượng bỏ hóa trên 5 năm và đạt 0,4 ở đối tượng bỏ hóa trên 8 năm Như vậy ở dạng bỏ hóa trên 5 năm đã có khả năng đạt được mức độ rừng thưa và nếu có biện pháp bảo vệ thì độ tàn che có thể càng tăng lên

Phạm Ngọc Thường (2001) [27] lựa chọn đối tượng là thảm thực vật rừng phục hồi sau nương rẫy ở giai đoạn khác nhau xây dựng mô hình phục hồi rừng với quy mô 0,5 ha/ ô mẫu, 5-10 mẫu/mô hình/ địa điểm Và tìm kiếm các mô hình sử dụng đất bỏ hóa sau nương rẫy có hiệu quả ở địa phương để tìm hiểu các biện pháp tác động Kết quả điều tra, theo dõi một

số mô hình, tác giải kết luận: Mô hình khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng

bổ sung, làm giàu rừng là mô hình dựa trên cơ sở triệt để lợi dụng tái sinh, diễn thế tự nhiên của thực vật chi phí ban đầu thấp, góp phần rút ngắn thời gian phục hồi rừng, cải thiện cấu trúc tổ thành, mật độ theo hướng tăng giá trị phòng hộ và kinh tế của rừng trong hiện tại cũng như trong

Trang 31

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tương lai Một số loài cây như: Hồi, Lát Hoa, Quế là những cây có giá trị kinh tế, phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương, được người dân lựa chọn, đó là những cây có triển vọng phù hợp với biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi tái sinh kết hợp trồng bổ sung và làm giàu rừng

Cũng theo tác giả Phạm Ngọc Thường (2001) [27] thì đất bỏ hóa sau canh tác nương rẫy bị rửa trôi mạnh nên nghèo dinh dưỡng, độ chua cao, Thực vật chỉ thị là nhóm loài cây sim, mua, thành ngạnh… Thảm thực vật rừng phục hồi tự nhiên là thành phần quan trọng nhất để biến đổi tính chất đất sau canh tác nương rẫy Cùng với thời gian phục hồi thảm thực vật thì các đặc tính lý, hóa đất, số lượng vi sinh vật đất thay đổi theo chiều hướng tăng độ phì, cải thiện thành phần cơ giới đất

Trần Cẩm Tú (1998) [32] khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn tại Lâm trường Hương Sơn - Hà Tĩnh Cho rằng áp dụng phương thức súc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu sử dụng tài nguyên rừng bền vững Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật tác động phải

có tác dụng thúc đẩy cây tái sinh mục đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác rừng phải đồng nghĩa với tái sinh rừng và phải chú trọng điều tiết tầng tán của rừng; đảm bảo cây tái sinh phân bố đều trên toàn bộ diện tích rừng; trước khi khai thác, cần thực hiện các biện pháp mở tán rừng, chặt gieo giống, phát dọn dây leo cây bụi và sau khai thác phải tiến hành dọn vệ sinh rừng

Tóm lại, qua các công trình nghiên cứu trên ta thấy được tái sinh rừng đang được nhiều người quan tâm Từ các nghiên cứu trên đã góp phần vào cơ sở nghiên cứu khoa học về tái sinh tự nhiên và các biện pháp xúc tiến tái sinh Các nghiên cứu này được các tác giả nghiên cứu nhiều nơi trong nước nhưng chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu cho loài cây Dẻ đỏ

Trang 32

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4 Một số nghiên cứu về giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng

tự nhiên tái sinh

Hai văn bản được đánh giá là tiêu biểu cho việc phân loại đối tượng tác động, và được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn kinh doanh rừng ở nước ta trong một thời gian dài, đó là quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ và tre nứa (QPN 14-92) được Bộ lâm nghiệp nay

là Bộ NN&PTNT ban hành ngày ngày 31 tháng 3 năm 1993, và quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN 21-98) ban hành ngày 04 tháng 11 năm 1998 Theo các quy phạm này, các đối tượng rừng được phân loại dựa trên các tiêu chí như sau:

Bảng 1.1 Tiêu chí và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho các loại rừng

Cây cao phẩm chất tôt

(cây/ha)

Cây tái sinh có triển vọng (cây/ha)

Cây cao phẩm chất tôt

(cây/ha)

Cây tái sinh có triển vọng (cây/ ha) Nuôi dưỡng rừng ≥ 150 - 200 ≥ 500 - 600 ≥ 500 - 600 ≥ 1000 -

1200 Làm giàu rừng Không có triển vọng xúc tiến tái sinh thành công

< 150 < 500 < 500 < 1000 Xúc tiến tái sinh Có triển vọng xúc tiến tái sinh thành công

< 150 > 500 < 500 > 1000 Khoanh nuôi bảo

vệ

Đất chưa có rừng, nương rẫy cũ, bãi phù sa mới bồi lấp mà quá trình tái sinh diễn thế tự nhiên đáp ứng được nhu cầu kinh tế xã hội và môi trường

Trang 33

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Rừng Tre nứa phục hồi sau khai thác, nương rẫy, có độ che phủ trên 20% diện tích và phân bố đều

Rừng phòng hộ ở khu vực xung yếu và rất xung yếu có độ che phủ trên 40% và có khả năng tự phục hồi

Cây con tái sinh mục đích (cây/ha)

Gốc mẹ có khả năng tái sinh chồi (cây/ha)

Cây mẹ gieo giống tại chỗ (có nguồn gieo giống lân cận)

≥ 300 + h > 50 cm > 150 > 25 Trồng rừng

Đất lâm nghiệp chưa có rừng, đất rừng sau khai thác trắng Rừng đã áp dụng các biện pháp kỹ thuật trên nhưng không thành công

Liên quan đến luận án có hai khái niệm về giải pháp kỹ thuật lâm sinh cần thống nhất:

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh là một giải pháp lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng thông qua các biện pháp bảo

vệ và biện pháp kỹ thuật lâm sinh

- Làm giàu rừng (Enrichment planting) là giải pháp lâm sinh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng có định hướng bằng cách trồng dặm thêm một số lượng nhất định cây mục đích mọc nhanh, giá trị kinh tế cao; đồng thời tận dụng cây tái sinh và cây đứng có giá trị kinh doanh của rừng

tự nhiên

1.5 Các nghiên cứu về Dẻ trên thế giới

1.5.1 Tên gọi, phân loại

Theo một số tài liệu nghiên cứu trên thế giới thì loài Dẻ đỏ có các tên

khoa học:

Trang 34

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Loài Dẻ đỏ Lithocarpus ducampii (H et A Camus) A Camus thuộc họ

Dẻ (Fagaceae)

Dẻ đỏ Lithocarpus elegans (Bl.) Hat.&Soep thuộc họ Dẻ (Fagaceae)

Họ Dẻ là một họ thực vật lớn và được nhiều nhà khoa học quan tâm, vì vậy trên thế giới cũng có khá nhiều quan điểm khác nhau khi nghiên cứu về phân loại họ Dẻ, tuy nhiên hệ thống phân loại của Takhtajan A L (1996) [40]

là đầy đủ và hợp lý hơn cả Theo hệ thống phân loại này, họ Dẻ được chia thành 4 phân họ với 7 chi Theo hệ thống phân loại mới, Dẻ đỏ có tên khoa

học là Lithocarpus ducampii Hickel & A Camus thuộc chi Lithocarpus họ Fagaceae, bộ Fagales, lớp Magnoliopsida, ngành Magnoliophyta

1.5.2 Về hình thái

Là cây gỗ lớn cao tới 30m, tán lá rộng 8-10m, đường kính ngang ngực

có thể đạt tới 1m, thân thẳng, tròn phân cành cao, gốc có bạnh vè vỏ nâu xám nứt dọc sâu, biểu bì bong từng mảng lớn, tuỷ tuyến nổi rõ trên thân gỗ Lá đơn mọc cách có lá kèm, lá hình ngọn giáo dài 10 – 12 cm, rộng 4 – 5cm, phiến lá dầy,cứng mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới ánh bạc có lông mịn, không có răng cưa

1.5.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái

Lecomte M H (1929 -1930) [38] khi nghiên cứu thực vật ở Đông Dương đã cho rằng các loài cây thuộc họ Dẻ thường phân bố ở những vùng cao, khí hậu mát đến lạnh quanh năm, ít loài mọc ở vùng thấp

Theo Khamleck Xaydala (2004) [35] Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900 loài chúng được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt đới, song chưa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi Hầu hết các loài phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam

Trang 35

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

có tới 216 loài và ít nhất là Châu Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài Số

liệu tổng hợp phân bố họ Dẻ dẫn theo Khamleck Xaydala (2004) [35] được

Đặc biệt, gần đây phải kể đến công trình nghiên cứu của Khamleck ở

Lào, tác giả cho rằng các loài Dẻ thường phân bố không đều, một số loài

thường mọc theo ven suối, thung lũng, sườn dốc, trên đỉnh núi hoặc phân bố

rải rác, còn một số loài phân bố thành quần thụ

1.5.4 Giá trị sử dụng

Trong công trình nghiên cứu của Linne (1753), tác giả chỉ ra rằng hầu

hết các loài Dẻ cho gỗ cứng, nặng, khó bị mối mọt, có thể dùng làm nhà, đóng

tàu xe, là cầu, trụ mỏ, đồ gia dụng, đặc biệt vỏ cây có nhiều tanin dùng để

thuộc da (dẫn theo Khamleck, 2004).[35]

Trang 36

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Theo Khamleck (2004) [35] , gỗ họ Dẻ được dùng phổ biến trong dân gian Vỏ một số loài cho Tanin dùng thuộc da, nhuộm vải có giá trị Đặc biệt

các loài thuộc chi Castanopsis có thể xếp loại cây đa tác dụng vừa cho gỗ,

củi, hạt, Tanin, và thân dùng gây trồng nấm

Dẻ đỏ là cây gỗ lớn, gỗ có thể sử dụng trong xây dựng, đồ gia dụng

1.6 Các nghiên cứu về Dẻ và Dẻ đỏ ở Việt Nam

1.6.1 Tên gọi và phân loại

Ở nước ta ngoài tên gọi thông thường Dẻ đỏ có các tên như Dẻ thanh;

Dẻ bảo lộc; Sồi bông; Sồi nâu

Ở Việt Nam họ Dẻ (Fagaceae) là một trong 10 họ có số loài lớn nhất (Nguyễn Tiến Bân, 1997 - 2003) [3] [4] Chính vì vậy, họ Dẻ là đối tượng nghiên cứu khá phức tạp, không những chúng có số loài lớn mà còn có vùng phân bố rộng, chủ yếu là cây gỗ lớn Hai nhà khoa học người Pháp R Hickel

và A Camus là những người đầu tiên đã có nhiều công trình nghiên cứu về họ

Dẻ ở Việt Nam và Đông Dương Theo các tác giả, họ Dẻ có 3 chi: Quercus, Lithocarpus và Castanopsis, với tổng số 157 (dẫn theo Nông Văn Tiếp, Lương Văn Dũng, 2007) [23]

Các kết quả nghiên cứu về số loài trong họ Dẻ ở nước ta cũng rất khác nhau, tuy nhiên các kết quả đều cho thấy họ dẻ là họ có nhiều loài thuộc dạng bậc nhất nước ta Theo Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến (năm 1984) trong Phân loại Thực vật học, tác giả cho rằng Fagaceae là họ duy nhất nằm trong

bộ Fagals, ở Việt Nam có 5 chi: Castanea, Castanopsis, Fagus, Lithocarpus và Quercus (dẫn theo Nông Văn Tiếp và Lương Văn Dũng, 2007) [23] Năm

1993, Trần Đình Lý và cộng sự (1993) [13] khi nghiên cứu họ Dẻ ở Việt Nam

đã nhận xét Fagaceae có 5 chi gồm 100 loài, trong đó chủ yếu là các loài

Trang 37

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thuộc các chi Castanopsis, Lithocarpus và Quercus, đây là những loài cung cấp gỗ và cho quả ăn được

Về phân loại, do là một họ có số lượng loài rất lớn nên các nghiên cứu

ở nước ta mới chủ yếu tập trung vào phân loại các phân họ và chi, việc phân loại đến cấp loài còn rất ít nghiên cứu

1.6.2 Đặc điểm hình thái của loài Dẻ đỏ

* Đặc điểm hình thái cây

Dẻ đỏ Lithocarpus ducampii (H et A Camus) thuộc họ Dẻ (Fagaceae)

Là cây gỗ lớn có thể cao tới 30m, tán rộng 8 - 10m, đường kính ngang ngực

có thể đạt tới 1m, thân thẳng, tròn phân cành cao, gốc có bạnh vè Vỏ nâu xám nứt dọc sâu, biểu bì bong từng mảng lớn, tuyến tủy nổi rõ trên thân gỗ

Hình 1.1: Hình thái thân Dẻ đỏ

Trang 38

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Hình thái lá

Lá đơn mọc cách có lá kèm, lá hình ngọn giáo dài 10 - 12cm, rộng 4 - 5cm, phiến lá dày cứng, mặt trên màu xanh thẫm mặt dưới ánh bạc có lông mịn, không có răng cưa

Hình 1.2: Hình thái lá của Dẻ đỏ

* Hình thái hoa quả

Dẻ đỏ có hoa tự bông đuôi sóc đơn tính cùng gốc mọc ở nách lá đầu cành Hoa tự cái mọc thành cụm mỗi cụm có 2 - 5 hoa nhỏ Quả hình cầu, màu xanh nhạt đường kính 1 - 1,3cm đính xung quanh 1 cuống dài, to tạo thành từng chùm quả dài 10 - 12cm Mùa hoa tháng 5 - 7, mùa quả 9 - 11

1.6.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái

Nhiều tác giả cho biết Dẻ đỏ có phân bố tự nhiên ở Lào, Campuchia và Việt Nam Ở Việt Nam Dẻ đỏ phân bố nhiều ở Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh và một số vùng phía Nam như Kon Hà Nừng (Gia Lai), Cát Tiên (Đồng Nai) Thường mọc ở những nơi có độ cao tuyệt đối 200-500m, độ dốc 10-250

, lượng mưa

1292-2749 mm/năm, nhiệt độ trung bình năm 21,2-23,40C, nhiệt độ tối cao tuyệt

Trang 39

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

đối 36-39,90C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 0-31,10C, nhiệt độ tối cao trung bình tháng nóng nhất 31,1-33,10C, nhiệt độ tối thấp trung bình tháng lạnh nhất 10,8-13,70C

Đất trong các quần thụ có Dẻ đỏ phân bố hầu hết là đất feralít nâu vàng hoặc nâu sẫm phát triển trên đá sa phiến thạch, tầng đất trên 40cm Ở

độ sâu 0 - 30 cm đá lẫn chiếm khoảng 5%, rễ cây chiếm 10-20%; pHKCl

biến động 3,12 - 4,68, thuộc loại đất chua; hàm lượng mùn 1,51 - 5,12%, thuộc loại từ nghèo đến giàu; hàm lượng đạm tổng số 0,07 - 0,34%, thuộc loại từ nghèo đến giàu; hàm lượng kali dễ tiêu 5,12 - 107,40 mg/100g đất, thuộc loại từ nghèo đến giàu; hàm lượng lân dễ tiêu 3,13 - 25,30 mg/100 g đất thuộc loại từ nghèo đến giàu

1.6.5 Tình hình gây trồng Dẻ ở Việt Nam

Ở nước ta Dẻ Trùng Khánh (Castanea mollissima Blume) và Dẻ Yên Thế (Castanopsis boisii Hicket et Camus) là 2 loài Dẻ ăn hạt được nghiên cứu

khá hoàn thiện từ khâu chọn, nhân giống và các biện pháp gây trồng Dẻ Trùng Khánh đã được gây trồng khá phổ biến ở một số huyện của tỉnh Cao Bằng như Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hoà, là loài cây có giá trị kinh tế và đem lại nguồn thu quan trọng cho người dân địa phương

Trang 40

Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Dẻ Yên Thế có phân bố tự nhiên chủ yếu ở Bắc Giang thuộc các huyện Lục Nam, Lục Ngạn, Tân Yên, Sơn Động và Yên Thế Dẻ Yên Thế

đã được tỉnh Bắc Giang xây dựng hướng dẫn kỹ thuật gây trồng và khoanh nuôi phục hồi đến nay năng suất tăng từ 80kg/ha/năm lên 480 kg/ha/năm

Dẻ đỏ là cây trồng cải tạo rừng nghèo, đã được Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam nghiên cứu gây trồng ở Vũ Lê - Bắc Sơn - Lạng Sơn và Hóa Thượng - Đồng Hỷ - Thái Nguyên từ những năm 1972 Sau năm

1975, một số lâm trường như Bắc Sơn, Võ Nhai, Đồng Hỷ đã nhân rộng hoặc cải tạo theo băng hoặc theo đám Cho đến nay các lâm trường trên đã giải thể, mô hình bị tàn phá, việc đánh giá rất khó khăn Hiện tại ở Vũ Lễ (Bắc Sơn), Đình Cả (Võ Nhai) chỉ còn lại từng đám Dẻ đỏ vài cây và ở Hóa Thượng (Thái Nguyên) còn lại khoảng 2ha mô hình làm giàu rừng bằng Dẻ đỏ cùng một số cây bản địa khác

Vài năm gần đây, Trạm Nghiên cứu Môi trường và Rừng phòng hộ đầu nguồn Sông Đà của trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng đã trồng thí nghiệm Dẻ đỏ Cây sinh trưởng tương đối tốt

Như vậy, điểm qua các công trình nghiên cứu trong nước và trên thế giới cho thấy Dẻ đỏ là loài cây bản địa có giá trị về gỗ rất phù hợp cho việc làm giàu rừng Các nghiên cứu về Dẻ đỏ cũng khá đa dạng và toàn diện, tập trung vào phân loại, mô tả hình thái, đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh thái, giá trị sử dụng, Những nghiên cứu này đã góp phần thúc đẩy phát triển loài cây này ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay, diện tích các loài Dẻ nói chung và Dẻ đỏ nói riêng ở một số nước đã được mở rộng, năng suất cũng đã được nâng lên

Ngày đăng: 18/09/2014, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hồng Ban (2000), Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây nam Nghệ An, Luận án Tiến sỹ sinh học, Đại học sư phạm Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây nam Nghệ An
Tác giả: Phạm Hồng Ban
Năm: 2000
3. Nguyễn Tiến Bân (2003), Danh mục các loài thực vật Việt Nam, Tập II, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 227-270 (234) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các loài thực vật Việt Nam, Tập II
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
4. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 82-161 (14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
5. Catinot R. (1979), Hiện trạng và tương lai rừng nhiệt đới ẩm (Thái Văn Trừng và Nguyễn Văn Dưỡng dịch), Tài liệu khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và tương lai rừng nhiệt đới ẩm
Tác giả: Catinot R
Năm: 1979
6. Nguyễn Duy Chuyên (1988), Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam, Tóm tắt luận án tiến sĩ khoa học tại Hungary, bản tiếng Việt tại Thư viện Quốc gia, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1988
7. Nguyễn Duy Chuyên (1995), “Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An”, kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An”
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
8. Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, Tạp chí Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1991
9. Vũ Đình Huề (1969), “Tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên”. Tập san Lâm nghiệp số 7/1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn đánh giá tái sinh tự nhiên
Tác giả: Vũ Đình Huề
Năm: 1969
10. Vũ Đình Huề (1975), “Khái quát về tình hình tái sinh ở rừng miền Bắc Việt Nam”, Báo cáo khoa học, Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về tình hình tái sinh ở rừng miền Bắc Việt Nam”, "Báo cáo khoa học, Viện Điều tra Quy hoạch rừng
Tác giả: Vũ Đình Huề
Năm: 1975
37. Lambert, D.D., Morgan, J.W., Walker, R.J., Shirey, S.B., Carlson, R.W., Zientek, M.L. and Koski, M.S. (1989) Science, 244, 1169-74.38 . Lecomte M. H. (1929 - 1931), Flore générale de L’ Indo - China, Tome VI, Fascicule 9, Masson et Cie Editeues. Boul. Fagaceae. Page 937 - 1033 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Science, "244, 1169-74. 38. Lecomte M. H. (1929 - 1931), "Flore générale de L’ Indo - China
2. Baur G.N. (1962), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 1976 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu chí và các biện pháp kỹ thuật   lâm sinh áp dụng cho các loại rừng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 1.1. Tiêu chí và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho các loại rừng (Trang 32)
Bảng 1.2. Phân bố họ Dẻ trên thế giới - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 1.2. Phân bố họ Dẻ trên thế giới (Trang 35)
Hình 1.1: Hình thái thân Dẻ đỏ - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.1 Hình thái thân Dẻ đỏ (Trang 37)
Hình 1.2: Hình thái lá của Dẻ đỏ - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.2 Hình thái lá của Dẻ đỏ (Trang 38)
Hình 1.3: Sơ đồ huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.3 Sơ đồ huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên (Trang 42)
Hình 1.4: Sơ đồ 2 xã Văn Lăng và Hóa Thượng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Hình 1.4 Sơ đồ 2 xã Văn Lăng và Hóa Thượng (Trang 44)
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí ô đo đếm  2.4.2.2. Điều tra trong OTC - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí ô đo đếm 2.4.2.2. Điều tra trong OTC (Trang 54)
Bảng 3.1. Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIA ở xã Hoá Thƣợng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1. Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIA ở xã Hoá Thƣợng (Trang 62)
Bảng 3.2. Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIa ở xã Văn Lăng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.2. Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIa ở xã Văn Lăng (Trang 63)
Bảng 3.3. Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIb ở xã Hoá Thƣợng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.3. Tổ thành và mật độ rừng Trạng thái IIb ở xã Hoá Thƣợng (Trang 65)
Bảng 3.5. Cấu trúc tầng thứ các trạng thái rừng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.5. Cấu trúc tầng thứ các trạng thái rừng (Trang 69)
Bảng 3.6. Cấu trúc tầng thứ các trạng thái rừng tự nhiên ở xã Văn Lăng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.6. Cấu trúc tầng thứ các trạng thái rừng tự nhiên ở xã Văn Lăng (Trang 70)
Bảng 3.7. Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố  N/D1.3 ở Văn Lăng và xã Hóa Thƣợng - huyện Đồng Hỷ  Xã  Trạng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.7. Kết quả mô phỏng và kiểm tra giả thuyết về luật phân bố N/D1.3 ở Văn Lăng và xã Hóa Thƣợng - huyện Đồng Hỷ Xã Trạng (Trang 72)
Hình 3.1. Phân bố N/D 1.3  rừng phục hồi IIa ở xã Văn Lăng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1. Phân bố N/D 1.3 rừng phục hồi IIa ở xã Văn Lăng (Trang 73)
Hình 3.2. Phân bố N/D1.3 rừng phục hồi IIb ở xã Văn Lăng - Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài cây dẻ đỏ Lithocarpus Ducampii (H. ETA. CAMUS)A. CAMUS tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.2. Phân bố N/D1.3 rừng phục hồi IIb ở xã Văn Lăng (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm