1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm kiểm định và hộp giảm tốc bệ thử phanh mb 8000

64 446 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp quy về đăng kiểm mới chỉ chủ yếu là áp dụng của các nớc trên thế giới mà cha có sự xây dựng thống nhất từ thực tếkhách quan, cụ thể ở Việt Nam Nội dung và

Trang 1

đồ án tốt nghiệp Sinh viên thực hiện: Hà Anh Dũng

Giáo viên hớng dẫn: Nguyễn Hoàng Tri

Đề tài: - Thiết kế trạm kiểm định (xác định kiểm định, lập quy trình kiểm

định, thiết kế mặt bằng trạm)

- Thiết kế Hộp giảm tốc bệ thử phanh MB 8000

Ch

ơng I Tổng quan về đề tài

1.1 Khái niệm về kiểm định

Kiểm định hay kiểm tra về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trờng đối vớiphơng tiện giao thông cơ giới đờng bộ là tiến hành kiểm tra đánh giá trạngthái kỹ thuật và bảo vệ môi trờng của xe theo tiêu chuẩn và qui định hiện hành

để chứng nhận phơng tiện giao thông cơ giới đờng bộ đủ điều kiện tham giagiao thông đờng bộ

Mục đích của KĐKT PTCGĐB là nhằm giám sát, chỉ định cho các

ph-ơng tiện cơ giới đờng bộ tham gia giao thông phải thờng xuyên đảm bảo thựchiện duy trì các chỉ tiêu kỹ thuật nằm trong pham vi an toàn cho phép

Bản chất của công tác KĐKT PTCGĐB khác với công tác bảo dỡng kỹthuật là KĐKT PTCGĐB thực chất là một công việc chẩn đoán nhanh khôngtháo nhằm đánh giá trạng thái kỹ thuật của các bộ phận liên quan đến an toànchuyển động và bảo vệ môi trờng

1.2 Thực trạng công tác KĐKT PTVT ô tô ở nớc ta.

Vài năm gần đây công tác KĐKT PTVT ô tô ở Việt Nam đã thu đợcnhững thành tựu đáng kể Cụ thể là chúng ta đã triển khai xây dựng đợc mộtmạng lới tram kiểm định rộng khắp trên cả nớc, ổn định về tổ chức, nhân sự

Đảm bảo việc thực hiện kiểm tra đánh giá trạng thái kỹ thuật, cho phép phơngtiện đợc tham gia giao thông

Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp quy về đăng kiểm mới chỉ chủ yếu là

áp dụng của các nớc trên thế giới mà cha có sự xây dựng thống nhất từ thực tếkhách quan, cụ thể ở Việt Nam

Nội dung và chu kỳ kiểm định hiện nay mà chúng ta đang áp dụngcũng mới chỉ dựa trên cơ sở tài liệu tham khảo của nớc ngoài chứ thực chất ởnớc ta cha có một công trình nghiên cứu triệt để về vấn đề này để xác đình nộidung và lập ra một quy trình kiểm định hoàn chỉnh hợp lý cho từng hệ thống,tổng thành trên PTCGĐB, trong điều kiện khai thác cụ thể ở Việt Nam

1

Trang 2

1.3 Tầm quan trọng của việc xây dựng một quy trình

kiểm định hợp lý

Từ thực trạng công tác KĐKT PTVT ô tô của nớc ta nh đã trình bầytrên ta thâý, việc nghiên cứu nội dung tác kiểm định dựa trên cơ sở có xét đến

điều kiện khai thác cụ thể của nớc ta, với việc xác định hợp lý các hạng mụckiểm định và xây dựng đợc một quy trình kiểm định mang tính thực tế kháchquan là hết sức cần thiết Điều đó có một ý nghĩa hết sức to lớn cho công táckiểm định của nớc ta hiện nay

Một quy trình kiểm định hợp lý mang lại những lợi ích sau:

+ Đảm bảo cho phơng tiện tham gia giao thông duy trì đợc các chỉ tiêu kinh tế _kỹ thuật nằm trong phạm vi an toàn cho phép Quy trình kiểm định hợp lý giúp ta làm tốt công tác KĐKT PTCGĐB sẽ giảm bớt số vụ tai nạn giaothông do sự cố kỹ thuật

+ Là cơ sở để thiết kế xây dựng bố trí thiết bị kiểm tra và tổ chức nhân

sự cho trạm đăng kiểm hợp lý nhằm:

- Hiện đại hoá trạm đăng kiểm

- Giảm chồng chéo công việc, tăng năng suất lao động

Trang 3

1.4 Xây dựng quy trình kiểm định ATKT và BVMT đối

với xe cơ giới.

Quy trình kiểm định quy định nội dung, phơng pháp và trình tự kiểm tra

định kỳ các phơng tiện giao thông cơ giới đờng bộ (xe cơ giới) nhằm đảm bảotiêu chuẩn chất lợng, an toàn kỹ thuật(ATKT) và bảo vệ môi trờng(BVMT)

1.4.1 Các hạng mục cần kiểm tra

1, Kiểm tra nhận dạng

Mục đích của công đoạn này là xác định chính xác phơng tiện vào kiểm

định đúng là phơng tiện đợc ghi trong hồ sơ và không có sự thay đổi tuỳ tiệncủa chủ phơng tiện

Công đoạn kiểm tra nhận dạng bao gồm các hạng mục cụ thể nh sau:

a, Kiểm tra biển số đăng kí và biểu chng

Biển số đăng ký là chi tiết để chứng thực rằng phơng tiện đã đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền công nhận và cho phép tham gia giao thông Biển số cũng là một chứng từ để quản lý phơng tiện tham gia giao thông một cách có hệ thống Là tài liệu để truy cứu trách nhịêm của chủ xe khi phơng tiện tham gia giao thông gặp rủi ro Vì vậy bất kì một phơng tiện nào khi thamgia giao thông đều phải mang biển số và biểu chng rõ ràng và đúng quy định của cơ quan quản lí

b, Mầu sơn, chất lợng sơn, kích thớc giới hạn

Mầu sơn, chất lợng sơn, kích thớc giới hạn của xe phải khớp với hồ sơgốc, nếu có thay đổi thì phải ghi rõ trong hồ sơ để dễ dàng cho công tác quảnlý

c, Hình dáng bố trí chung

Hình dáng bố trí chung xét đến kích thớc cơ bản của xe, sự bố trí độngcơ, các tổng thành …trên xe Hình dáng bố trí chung của xe phải đúng với hồtrên xe Hình dáng bố trí chung của xe phải đúng với hồsơ gốc của xe, đảm bảo xe không có dấu hiệu thay đổi gì của chủ phơng tiện

2, Động cơ và các hệ thống có liên quan

Trong công tác kiểm định động cơ thờng chúng ta chỉ quan tâm đếntình trạng làm việc của động cơ với các hạng mục sau:

Nhận dạng động cơ: vị trí đánh số động cơ, số động cơ thực tế, quycách của các kí tự

3

Trang 4

Kiểm tra các dây cua roa (dẫn động quạt gió, máy nén khí) Để đảmbảo cho các quạt gió hoạt động bình thờng để làm mát động cơ, máy nén khílàm việc bình thờng cung cấp khí nén cho các hệ thống

Các bộ phận định vị, bắt chặt động cơ và các bộ phận lắp trên động cơphải đợc kiểm tra cẩn thận: đảm bảo cho động cơ đợc bắt chặt trên khung xe

3, Bánh xe

Bánh xe là một bộ phận hết sức quan trọng liên quan trực tiếp đến antoàn chuyển động khi ô tô lăn bánh trên đờng Để đảm bảo an toàn chuyển

động thì bánh xe phải đảm bảo :

- Số lợng lốp: phải đầy đủ theo yêu cầu của nhà sản xuất

- Cỡ lốp: cỡ lốp phải đúng quy định của nhà sản xuất Cỡ lốp thay

đổi làm cho lực phanh thay đổi dẫn tới mất an toàn chuyển động:

d M

p pp.2

Mp không đổi, khi d tăng thì pp giảm

- áp suất lốp: lốp xe ô tô phải đảm áp suất trong giới hạn cho phép:+ Loại lốp có áp suất thấp P = (0.080.5) MN/m2

+ Loại lốp có áp suất cao P = (0.50.7) MN/m2

- Hoa lốp và chiều sâu hoa lốp: hoa lốp phải phù hợp với từng loại địahình khai thác Chiều sâu hoa lốp có ảnh hởng lớn đến chất lợng bám giữa lốp

và mặt đờng, do đó chiều sâu của hoa lốp phải nằm trong giới hạn cho phép để

đảm bảo an toàn chuyển động khi ô tô tham gia giao thông

- Lốp xe phải đợc kiểm tra cẩn thận tránh hiện tợng nổ lốp khi xe đangtham gia giao thông, nhất là lốp trớc, khi bị nổ sẽ làm cho làm xe chuyển

động lệch ra khỏi quỹ đạo mà ngời lái không thể kiểm soát đợc gây ra mất antoàn

- Các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng

4, Hệ thống phanh

Phanh là một hệ thống đảm bảo cho việc lái ô tô an toàn

Trong quá trình sử dụng ô tô, ở hệ thống phanh có thể phát sinh những

h hỏng sau đây: Phanh không ăn (mặc dù chỉ ở một trong các phanh), phanh

ăn không đều, phanh nhả không hết hoặc bị kẹt

Hiệu quả phanh không đảm bảo thì không dừng đợc ô tô kịp thời trongnhững điều kiện bình thờng, còn trong những tình huống phức tạp sẽ lànguyên nhân gây ra tai nạn giao thông Phanh ăn không đều thì không thể

Trang 5

dừng ô tô kịp thời và dẫn tới hiện tợng bị lệch quỹ đạo khi chuyển động.Phanh bị bó sẽ gây cho trống phanh quá nóng, làm cháy má phanh dẫn đếngiảm hiệu quả phanh

Nguyên nhân phanh không ăn có thể do hệ thống dẫn động thuỷ lựchoặc hệ thống dẫn động khí nén không kín, bộ phận điều chỉnh cơ cấu dẫn

động và cơ cấu phanh bị hỏng, má phanh và trống phanh bị mòn hoặc dínhdầu

Vì vậy để đảm bảo cho hệ thống phanh hoạt động tốt thì công tác kiểm

định phải quan tâm tới hạng mục sau đây:

a) Kiểm tra phanh chính:

- Hiệu quả phanh chính

+ Lực phanh tổng cộng

* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phanh hệ thống phanh chính khi thửphanh trên bệ thử:

Hiệu quả phanh chính khi thử trên bệ thử phải thoả mãn:

+ Hiệu quả toàn bộ (còn gọi là lực phanh riêng) không nhỏ hơn 50trọng lợng phơng tiện

Hiệu qủa toàn bộ Pp là tỉ số giữa tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe

5

Trang 6

- Sai lệch lực phanh trên một trục

+ Đánh giá sự sai lệch lực phanh trên một trục

* Tiêu chuẩn đánh giá sai lệch lực phanh trên một trục khi thử trên băngthử phanh:

- Chênh lệch lực phanh của hai bên bánh còn (gọi là hệ số không đềucủa lực phanh Kd) đợc xác đinh riêng cho từng trục và trên mỗi một trụckhông lớn hơn 25 với công thức đánh giá:

max

P

P P K

t p p p d

b) Kiểm tra phanh đỗ:

- Đánh gía hiệu quả phanh đỗ: Phanh đỗ phải đảm bảo giữ đợc xe đứngyên khi xe dừng lại trên dốc và là phanh dự phòng khi cơ cấu phanh chính bịhỏng

+ Kiểm tra sự hoạt động của các cơ cấu điều khiển: các đòn dẫn độngphanh, các đờng ống dẫn môi chất

+ Lực phanh tổng cộng

+ Hiệu quả phanh đỗ xe

* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phanh hệ thống phanh đỗ khi thửphanh trên bệ thử:

Hiệu qủa phanh tay khi thử trên băng thử phải thoả mãn: Hiệu quảphanh toàn bộ (lực phanh riêng) không nhỏ hơn 20trọng lợng phơng tiện

Trang 7

* Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phanh hệ thống phanh đỗ khi thửphanh trên đờng:

- Hiệu quả phanh đỗ là đạt nếu nh thoả mãn một trong hai chỉ tiêu sau:

- Quãng đờng phanh Sp(m) hoặc gia tốc chậm dần Jpmax(m/s2)với chế độthử không tải ở tốc độ km/h phải thoả mãn tiêu chuẩn 22 TCN 225-95 Cụ thể

nh sau:

- Sp không lớn hơn 6,0 m

- Jpmax không nhỏ hơn 2,0 m/s2

- Phanh tay phải giữ đợc xe đỗ (đứng yên) trên mặt dốc có độ dốc 23

c) Kiểm tra các cơ cấu dẫn động phanh:

+ Cơ cấu dẫn động cơ khí: các cơ cấu dẫn động cơ khí phải hoạt độngbình thờng, đảm bảo độ tin cậy khi điều khiển

+ Cơ cấu dẫn động thuỷ lực: đảm bảo hoạt động bình thờng, không đợcrạn nứt, rò rỉ chất lỏng

+ Cơ cấu dẫn động khí nén: không có rạn nứt, rò rỉ đảm bảo đủ áp suất

5, Hệ thống lái

Hệ thống lái là hệ thống dùng để điều khiển cho ô tô lăn bánh trên đờngtheo đúng quỹ đạo mà ngời lái mong muốn Do đó ô tô không đợc phép luhanh khi hệ thống lái bị h hỏng Thông thờng hệ thống lái có những h hỏngsau:

Độ dơ của tay lái lớn hơn mức cho phép làm cho ngời lái không có cảmgiác lái dẫn đến việc sử lý tình huống không kịp thời gây mất an toàn khi ô tôtham gia giao thông; hệ thống lái bị kẹt; các chi tiết cuả hệ thống lái bị mònnhiều; ốc vít bắt lỏng, chôt chẻ bị hỏng Bất kỳ những h hỏng kể trên đều làmcho ô tô khó chạy thẳng, khó vòng và có thể dẫn tới hoàn toàn không điềukhiển đợc Nghiêm cấm sử dụng ô tô có một trong những h hỏng trên

Do đó để đảm bảo cho hệ thống lái hoạt động tốt thì công tác kiểm tracần phải thông qua các hạng mục:

- Kiểm tra vô lăng lái:

+ Kiểm tra độ dơ góc của vô lăng lái: Độ dơ góc của vành vô lăng láikhông đợc vợt quá 100 đối với ô tô con, ô tô khách đến 12 chỗ, ô tô tải tảitrọng đến 1500 Kg; 200 đối với ô tô khách, 250 đối với ô tô tải có tải trọng lớnhơn 1500 Kg

- Kiểm tra trục lái:

7

Trang 8

+ Kiểm tra độ dơ của trục lái: trục lái phải đợc lắp chắc chắn không co

- Ngõng quay lái: kiểm tra độ dơ của ngõng quay lái

- Kiểm tra hệ trợ lực lái: kiểm tra độ kín khít của máy tăng áp thuỷ lực,kiểm tra đờng ống dẫn chất lỏng, kiểm tra dây cua roa của hệ thống

6, Hệ thống truyền lực

a, Hộp số

Những h hỏng chính ở hộp số: mòn vòng bi, mòn bánh răng, thanh khía

và hỏng cơ cấu dẫn động Hầu hết các h hỏng trên ít ảnh hởng tới an toànchuyển động nên công tác kiểm tra hộp số chủ yếu là kiểm tra các cơ cấu kẹpchặt, định vị hộp số trên sát xi của ô tô, kiểm tra các cơ cấu khoa hãm đảmbảo ra vào số dễ dàng, không tự động nhảy số trong quá trình hoạt động

Tất cả những h hỏng trên của bộ li hợp gây trở ngại cho việc điều khiển

ô tô, làm cho ngới lái sao lãng việc quan sát đờng sá làm trở ngại giao thôngcho các phơng tiện khác, và tất cả cái đó làm ngời lái chóng mệt moỉ, xuấthiện cảm giác mất tin tởng và trong tình huống đờng sá phức tạp dễ gây nguyhiểm trong qúa trình tham gia giao thông

Các h hỏng nói trên thờng thể hiện qua các hành trình của bàn đạp lihợp

Quá trình kiểm tra li hợp thơng quan tâm tới các hạng mục sau:

+ Sự lắp đặt của bàn đạp ly hợp

Trang 9

+ Hành trình tự do

+ Hành trình làm việc

+ Khe hở tơng đối với sàn xe

+ Kiểm tra sự rò rỉ của chất lỏng trên hệ thống dẫn động thuỷ lực ly hợpCác trị số nói trên phải nằm trong phạm vi của nhà sản xuất

c, Các đăng

Các đăng là trục truyền động đổi hớng, có kết cấu là trục dài, đợc bố trídới gầm xe Trong qua trình chuyển động các đăng có thể xảy ra các h hỏngdẫn đến mất an toàn chuyển động:

- Chi tiết cố định trục bị lỏng ra, cổ trục, vòng bi của các khớp nối đổihớng, các mối ghép then bị mòn

- Trục các đăng bị võng là một h hỏng nghiêm trọng mà nguyên nhân là

do trục bị biến dạng uốn hay khớp nối then hoa bị mòn

- Độ dơ quá mức cho phép gây ra hiện tợng các đăng bị lắc khi quay tạo

ra lực quán tính lớn làm mất ổn định có thể làm gãy trục các đăng dẫn đếnmất an toàn khi ô tô tham gia giao thông

9

Trang 10

d, Cầu xe

Cầu xe thờng xảy ra các h hỏng xoay quanh các chi tiết định vị và kẹpchặt, sự rò rỉ chất lỏng do vỏ cầu bị dạn nứt

7, Hệ thống treo

Hệ thống treo có nhiệm vụ giảm các tải trọng động và dập tắt các dao

động của các bộ phận đợc treo đảm bảo cho ô tô chuyển động êm dịu Trongcông tác kiểm tra hệ thống treo ta thừơng quan tâm tới các hạng muc sau:

a) Kiểm tra nhíp

Nhíp là bộ phận chịu lực tơng đối lớn, nhíp mà bị gãy thì sẽ rất nguyhiểm vì vậy điều quan tâm trong công tác kiểm tra 4nhíp là:

+ Độ bền mỏi của các lá nhíp

+ Sự định vị của các lá nhíp với nhau

+ Sự định vị của nhíp với khung xe

+ Sự định vị của nhíp với dầm cầu

+ Kiểm tra sự bôi trơn của nhíp

+ Kiểm tra độ dơ của các chi tiết nối ghép

c) Kiểm tra lò xo

b) Kiểm tra thanh xoắn

d) Kiểm tra thanh giằng ngang và các đòn của bộ phận dẫn hớng

e) Kiểm tra giảm chấn

Để đảm bảo rằng phơng tiện không gây ô nhiễm môi trờng thì phải

đánh giá sự đạt tiêu chuẩn của phơng tiện về nồng độ CO, nồng độ HC, độkhói động cơ diesel Kiểm tra tình trạng h hỏng và rò rỉ khí xả trên các đờngdẫn khí xả và bầu lọc khí Kiểm tra sự lắp đặt và các mối ghép

b) Độ ồn

Độ ồn của xe có ảnh hởng rất lớn tới tâm lý của con ngời Đặc biệt đốivới những ngời đang tham gia giao thông, tiếng ồn làm ảnh hởng tới thần kinh

Trang 11

gây ra cảm giác đau đầu, buồn ngủ nên dễ xảy ra tai nạn giao thông Vì vậy

độ ồ phải đợc đảm bảo nằm trong một giới hạn cho phép

Giá trị mức độ ồn tối đa cho phép

1.4.2 Quy trình kiểm định ATKT và BVMT đối với xe cơ giới.

Một quy trình kiểm định hợp lý là một quy trình có sự nghiên cứu mộtcách triệt để đến các hạng mục có ảnh hởng đến sự an toàn chuyển động của ôtô:

- Tính đầy đủ của các hạng mục có liên quan đến ATKT và BVMT

- Mức độ kiểm tra của từng hạng mục, có xét đến điều kiện khai

thác cụ thể của Việt Nam

Xuất phát từ mục đích và tính chất của công tác kiểm định, đề tài đa ramột quy trình kiểm định nh sau:

1.4.2.1 Thực hiện thủ tục kiểm định.

Thủ tục kiểm định là một thủ tục hành chính bắt buộc mà mỗi xe ô tôkhi vầo vào kiểm định đều phải thông qua Để đơn giản, tiết kiệm thời gian vàtăng năng suất lao động thì một thủ tục kiểm định bao gồm các bớc sau:

1, Nhận và kiểm tra hồ sơ kiểm định

Xe cơ giới khi vào kiểm định phải có đầy đủ các giấy hợp lệ nh sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký biển số do cơ quan nhà nớc có thẩm quyềncấp

- Giấy chứng nhận đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xecơ giới còn hiệu lực

- Sổ chứng nhận kiểm định cùng giấy chứng nhận và tem kiểm định cònhiệu lực

- Các giấy tờ có liên quan khác phù hợp với nội dung yêu cầu kiểm

định(giấy chứng nhận tạm ngừng lu hành, giấy chứng nhận đăng ký kinh

11

Trang 12

doanh vận tải, giấy chứng nhận chất lợng nhập khẩu, giấy chứng nhận chất ợng sản suất, lắp ráp, cải tạo xe cơ giới).

l-2, Vào sổ, lập phiếu theo dõi hồ sơ kiểm định.

3, Thu giá, phí và lệ phí kiểm định.

4, Nhập các dữ liệu của phơng tiện.

5, In phiếu kiểm định

1.4.2.2 Nội dung quy trình kiểm định ATKT và BVMT

Hiện nay nội dung KĐKT PTCGĐB của nơc ta là nh nhau đối với cácloại phơng tiện

Để nghiên cứu tính hợp lý của nội dung KĐKT PTVTĐB thì trớc hếtphải xuất phát từ mục đích và tính chất của công tác này

Từ đó, trên cơ sở phân tích các hạng mục cần kiểm tra để

đảm bảo an toàn chuyển động cho ô tô khi lăn bánh trên đờng, đề tài xét thấymột quy trình kiểm định đầy đủ cần phải đảm bảo các hạng mục nói trên và

Trang 13

- So s¸nh víi tµi liÖu kü thuËt

Trang 14

- Sự đồng bộ

- Tần số nháy và thời gian chân tác

dụng của đèn xin đờng

- Đo bằng thiết bị chuyên dùng

2, Hạng mục kiểm tra công đoạn 2: Kiểm tra phần trên xe

TT Hạng mục và nội dung kiểm tra phơng pháp kiểm tra

- Sự hoạt động, diện tích quét

Cho hệ thống hoạt động và kiểmtra đánh gía

Trang 15

3 H¹ng môc kiÓm tra c«ng ®o¹n 3:H¹ng môc kiÓm tra cã sö dông thiÕt bÞ

TT H¹ng môc, néi dung kiÓm tra Ph¬ng ph¸p kiÓm tra

27

HiÖu qu¶ phanh chÝnh

- KiÓm tra trªn thiÕt bÞ chuyªn dïng

+ Lùc phanh trªn mét trôc

+ Lùc phanh tæng céng

+ HiÖu qu¶ phanh

- Thùc hiÖn trªn thiÕt bÞ chuyªn dïng

- Thùc hiÖn kiÓm tra trªn êng

®-+ Dïng thíc ®o + Dïng thiÕt bÞ ®o gia tèc phanh

28

Sai lÖch lùc phanh trªn mét trôc

- §¸nh gi¸ sù sai lÖch lùc phanh trªn mét

- Thùc hiÖn kiÓm tra trªn êng

®-15

Trang 16

Hiệu quả phanh đỗ

- Đánh gía hiệu quả phanh đỗ

- Kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng

+ Lực phanh tổng cộng

+ Hiệu quả phanh đỗ xe

- Thực hiện trên thiết bị chuyên dùng

- Thực hiện kiểm tra trên ờng hoặc trên dốc

đ-4 Hạng mục kiểm tra công đoạn 4: Kiểm tra hệ thống tín hiệu, chiếu sáng vàmôi trờng

- Đánh giá sự đạt tiêu chuẩn của phơng

tiện về độ khói động cơ diesel

- Đo bằng thiết bị chuyêndùng

5 Hạng mục kiểm tra công đoạn 5: Kiểm tra phần dới phơng tiện.

TT Hạng mục, nội dung kiểm tra Phơng pháp kiểm tra

Trang 17

Thanh đẩy, thanh ổ định

- Số lợng và chủng loại

- Quan sát

- Dùng búa chuyên dùng

17

Trang 18

2.1.1 Yêu cầu chung khi chọn mặt bằng thiết kế trạm đăng kiểm

Để thực hiện tốt các công đoạn kiểm tra, mặt bằng lựa chọn cho dâytruyền phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Địa điểm của trạm đăng kiểm phải bố trí đảm bảo cho phơng tiện ravào kiểm tra đợc dễ dàng thuận lợi, không gây cản trở giao thông Diện tíchmặt bằng trạm phải đảm bảo đủ để lắp đặt thiết bị kiểm tra, mỗi dây truyềnkiểm tra phải đáp ứng đợc diện tích tối thiểu sau đây:

- Chiều dài 28m

- Chiều rộng 8m

+ Đảm bảo bố trí các công đoạn phải hợp lý

Trang 19

+ Có khả năng phát triển trong tơng lai: Phải có quỹ đất dự trữ cho việcphát triển trong tơng lai.

+ Đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trờng: Trạm phải đợc xây dựng ở nơicao ráo rễ thoát nớc, không nên xây dựng trạm ở những nơi đông dân c

+ Thiết bị bị kiểm tra phải đợc thiết kế, lắp đặt chắc chắn trên mặt bằngcủa trạm nhằm đảm bảo độ chính xác và an toàn trong quá trình thiết bị làmviệc

+ Nhà xởng phả có kết cấu và mái che vững chắc thoả mãn chiều caotối thiểu lớn hơn 35m để phơng tiện ra vào kiểm tra đợc dễ dàng

Trang 20

1- Phßng lµm thñ tôc kiÓm tra.

Trang 21

- Bố trí đợc hai dây chuyền kiểm tra song song đảm bảo cho ít nhất là

10 xe cùng đợc kiểm tra (cả hai dây chuyền)

- Có khả năng phát triển trong tơng lai

dụng loại thiết bị

kiểm tra xe lớn và loại

Trang 22

5- Ruler quay tự do

6- Màn hình hiển thị của băng thử phanh

7- Băng thử tốc độ

8- Cabin điều khiển băng thử độ

9- Cuộn dây hút khí xả

10- Thiết bị đo độ khói động cơ điêzen

11- Thiết kiểm tra khí xả động cơ xăng

12- Thiết bị kiểm tra đèn pha

- Có nhiều khả năng phát triển cho tơng lai

- Có thể bố trí đợc tất cả các công đoạn trên cùng một dây chuyền.+ Nhợc điểm:

- Vốn đầu t khá lớn, chỉ phù hợp với những nơi có số lợng đầu xe vàokiểm định lớn

- Nếu muốn đầu t thêm một dây chuyền nữa thì bắt buộc phải mởrộng nhà xởng theo chiều ngang đìêu đó ảnh hởng tới kết cấu củatrạm cũ

*Loại 42m x(1115)m (Hoặc 36m x(1115 m).

Loại này đợc bố trí một dây chuyền kiểm tra tổng hợp, sử dụng loạithiết bị kiểm tra xe lớn để kiểm tra cả loại xe lớn và xe con ở khu vực kiểmtra bên dới phơng tiện, dây chuyền đợc tách làm đôi: một để kiểm tra xe lớn

và một để kiểm tra xe con Việc tách đôi dây chuyền sẽ làm công suất củatrạm tăng lên và nhất là khả năng phát triển trong tơng lai rất cao

Trang 24

- Dễ dàng bố trí thêm một dây chuyền nữa mà không phải phá vỡ cáccông đoạn kiểm tra.

+ Nhợc điểm

- Do khẩu độ nhà ngắn nên không thể bố trí đợc tất cả các công đoạnkiểm tra trong nhà xởng đợc mả công đoạn nhận dạng phải thực hiện ở ngoàisân bãi (Thực tế khi cần thiết chỉ việc kéo dài nhà xởng về phía trớc)

Trang 25

giai đoạn hiện nay và khả năng phát triển trong tơng lai

Vì vậy đề tài chọn loại mặt bằng này làm đối tợng thiết kế Theo kíchthớc này ta bố trí hai dây chuyền kiểm tra: một cho xe lớn và một cho xe con

25

Trang 26

2.2 Các thiết bị lắp đặt cho dây chuyền

1- Băng thử trợt ngang (loại dùng cho xe lớn và loại dùng cho xe con).2- Băng thử phanh (loại dùng cho xe lớn và loại dung cho xe con).3- Băng thử tốc độ

4- Thiết bị đo độ khói đen động cơ diesel

2.3.1 Dây chuyền kiểm tra xe lớn

2.3.1.1 Tính năng của dây chuyền:

Dây chuyền này đợc sử dụng để kiểm tra xe lớn(các loại xe tải, xe khách, xechuyên dùng)

2.3.1.2 Kích thớc chính của dây chuyền

Chiều dài dây chuyền là 60m đợc chia ra làm 4 khu vực kiểm tra:

1- Khu vực kiểm tra nhận dạng, phần trên và bên ngoài dài 12m

2- Khu vực kiểm tra hiệu qủa phanh, trợt ngang và tốc độ dài16m.3- Khu vực kiểm tra hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và môi trờng dài15m

4- Khu vực kiểm tra phần dới phơng tiện dài 17m

Chiều rộng của dây chuyền là 7m đợc phân chia: khoảng cách từ tâm dâychuyền tới đờng bao là 3,5m, kích thớc này đợc chọn theo giới hạn nhỏ nhấttheo quy định của hãng sản xuất thiết bị – 3315mm với băng thử phanhMB8000

Tại vị trí đầu và cuối của dây chuyền đợc bố trí các phòng làm việc:1- Phòng làm thủ tục kiểm tra, diện tích: 9m2

2- Phòng trả kết quả kiểm tra, diện tích: 9m2

(Hai phòng này có thể mở rộng theo yêu cầu của trạm nhng chỉ đợc kéo dàitheo chiều dài của trạm)

Khoảng cách từ tâm băng thử trợt ngang đến tâm dây chuyền đợc chọn

là 1000mm Đây là kích thớc lấy theo thiết kế của nhà sản xuất

Khoảng cách từ băng thử trợt ngang đến băng thử phanh đợc chọn là2000mm Đây là khoảng cách ngắn nhất cho phép tránh trờng hợp xe vàokiểm định là xe có 3 cầu (2 cầu sau là cầu kép) vào thử phanh cầu thứ 2 thì các

Trang 27

bánh xe của cầu thứ 3 đè lên băng thử trợt ngang Khoảng cách này cũngkhông nên vợt quá 2000mm vì nếu lớn quá thì khi cầu trớc vào thử phanh, cầusau có thể đè lên băng thử trợt ngang.

Khỏng cách từ băng thử phanh đến Roller quay tự do là 1500mm Kíchthớc này đợc chọn với mục đích rút ngắn khoảng cách từ băng thử phanh đếnbăng thử tốc độ mà vẫn đảm bảo kích thớc cần thiết cho các hố lắp đặt thiết bị

Khoảng cách từ roller quay tự do đến băng thử tốc độ là 1500mm đây

là kích thớc của hãng sản xuất

Khu vực kiểm tra phần dới phơng tiện: chiều dài của hầm là: 13,5mchiều dài này đợc chọn trên cơ sở đảm bảo kiểm tra đợc những xe có chiều dàinhất mà không phải dịch chuyển xe nhiều lần Chiều rộng của hầm là: 0,9 m.Với khoảng cách này cho phép đăng kiểm viên thao tác thuận tiện khi kiểmtra

2.3.1.3 Công suất của dây chuyền.

Công suất thiết kế cho dây chuyền xe lớn đợc tính ở công đoạn kiểm tralâu nhất Theo kinh nghiệm cho thấy tại các trạm đăng kiểm thì công đoạnkiểm tra ở bên dới phơng tiện là lâu nhất, khoảng 7 phút

Vậy công suất thiết kế của trạm là:

Ntk1=60 x 8/7  68(xe/ngày)

2.3.2 Dây chuyền kiểm tra xe con

2.3.1.1 Tính năng của dây chuyền:

Dây chuyền này sử dụng các thiết bị kiểm tra xe con và chỉ kiểm tra cácloại xe du lịch và xe tải nhỏ

2.3.1.2 Kích thớc chính của dây chuyền

Chiều dài dây chuyền là 60m đợc chia ra làm 4 khu vực kiểm tra:

1-Khu vực kiểm tra nhận dạng, phần trên và bên ngoài dài 12 m

2- Khu vực kiểm tra hiệu qủa phanh, trợt ngang và tốc độ dài 18 m.3- Khu vực kiểm tra hệ thống chiếu sáng, tín hiệu và môi trờng dài 18m

4- Khu vực kiểm tra phần dới phơng tiện dài 18m

Chiều rộng của dây chuyền là 6m đợc phân chia: khoảng cách từ tâm dâychuyền tới đờng bao là 2,5 m, kích thớc này đợc chọn theo giới hạn nhỏ nhấttheo quy định của hãng sản xuất thiết bị – 2190 mm với băng thử phanh MB

6000

27

Trang 28

Khoảng cách từ băng thử trợt ngang đến tâm dây chuyền là 750 mm.

Đây là kích thợc theo thiết kế của nhà sản xuất

Khoảng cách từ băng thử trợt ngang đến băng thừ phanh là 1200

mm Kích thớc này đợc chọn với mục đích tránh trờng hợp những xe có chiềudàI cơ sở nhỏ khi cầu trớc vào thử phanh thì các bánh xe của cầu sau có thể đèlên băng thử trợt ngang (xe DAEWOO tảI nhỏ có chiều dài cơ sở là 1830mm)

Khoảng cách từ băng thử phanh đến băng thử tốc độ là 10000 mm Nếu

đặt hai băng thử này gần nhau có thể xảy ra trờng hợp sau: khi xe có cầu trớcchủ động vào thử tốc độ thì các bánh xe của cầu sau có thể đè lên băng thử tr-

ợt ngang hoặc băng thử phanh và khi xe vào thử phanh cầu sau thì các bánh xecầu trớc có thể đè lên băng thử tốc độ

Khu vực kiểm tra phần phía dới phơng tiện

Chiều dài hầm là 9000 mm, kích thớc này đợc chọn trên cơ sở chiều dài cơ sởcủa xe và kích thớc cầu thang lên xuống của hầm Chiều rộng của hầm chọnbằng 750 mm, trên cơ sở đăng kiểm viên có thể di chuyển thuận lợi khi kiểmtra và đảm bảo cho xe đi qua dễ dàng

2.3.2.3 Công suất thiết kế của dây chuyền

Công suất thiết kế cho dây chuyền xe con cũng đợc tính tơng tự nh dâychuyền xe lớn:

Vậy công suất thiết kế cuả dây chuyền là:

Ntk2=60 x 8/7  68(xe/ngày)

* Công suất tối đa theo thiết kế của trạm là:

Ntk = Ntk1 + Ntk2 = 68 + 68 = 136 (xe/ngày)

Ch

ơngIII Thiết kế hộp giảm tốc bệ thử phanh mb 8000

Trong phạm vi thiết kế của đề tài, tôi đợc giao nhiệm vụ thiết kế hộpgiảm tốc của bệ thử phanh MB 8000 nên các thông số đợc sử dụng để tínhtoán là các thông số của bệ thử phanh MB 8000

3.1 Giới thiệu sơ lợc về bệ thử phanh MB 8000

Hãng sản xuất: Beissbarth

Nớc sản xuất: Đức

Giá trị đọc: Về lực phanh – Với xe tải từ : 0 đến 40(kN)

Với xe du lịch: từ 0 đến 8 (kN) Tải trọng tối đa là: 15 tấn

Tác dụng: kiểm tra hiệu quả phanh về độ lệch lực phanh giữa các bánh trêncùng một trục

Trang 29

Tốc độ kiểm tra: 2,5 (km/h)

Điện áp sử dụng: 3 x 230/400V, 50Hz

Kích thớc roller:280x1000 mm

Vết bánh xe (min/max): 900- 2900 mm

Hệ số ma sát của roller: 0,8 khi khô và 0,6 khi ớt

3.2 Thiết kế hộp giảm tốc bệ thử phanh MB 8000

3.2.1 Xác định các thông số kỹ thuật của bộ truyền

1460

p v n

n i

ibn: Tỷ số truyền bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng cấp nhanhitg: Tỷ

số truyền bộ truyền răng bánh răng trụ nghiêng cấp trung gian

ibt: Tỷ số truyền bộ truyền răng bánh răng trụ nghiêng cấp chậm Chọntrớc: ix =1.933

16 , 16 933 1

9978 , 30 i

325 , 11 10 55 9 10

55

1

1 6

Trang 30

) / ( 89 , 935 56 1

1460

i

n n

, 935

7638 , 10 10 55 9 10

55

2

2 6

2

89 , 935

, 344

2299 , 10 10 55 , 9 10

55 ,

3

3 6

, 3

04 , 344 3

, 90

72 , 9 10 55 , 9 10

55 ,

4

4 6

br: HiÖu suÊt bé truyÒn b¸nh r¨ng

0: HiÖu suÊt cña æ l¨n

Ta cã b¶ng th«ng sè kü thuËt cña bé truyÒn nh sau:

3.2.2 ThiÕt kÕ bé truyÒn b¸nh r¨ng trô r¨ng nghiªng

3.2.2.1 ThiÕt kÕ bé truyÒn b¸nh r¨ng cÊp nhanh

1. Chän vËt liÖu chÕ t¹o

§Ó gi¶m gia thµnh chÕ t¹o vµ t¨ng kh¶ n¨ng gia c«ng chÕ t¹o hép gi¶mtèc chÞu t¶i träng võa ph¶i, nhng yªu cÇu kÝch thíc nhá gän cho nªn ta chänvËt liÖu chÕ t¹o b¸nh r¨ng lµ thÐp cacbon cã HB>350 Sau khi gia c«ng cã th-êng ho¸ hoÆc t«i c¶i thiÖn

B¸nh r¨ng nhá: ThÐp 40XH t«i c¶i thiÖn

)(

mm

b  

Trang 31

phôi rèn (giả thiết đờng kính phôi dới 100 mm) HB =290

Bánh răng lớn: chọn thép 40XH tôi cải thiện:

ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ:

ứng suất cho phép của bánh lớn:

728 280 6

txl  

2,6 hệ số ứng suất cho phép khi bánh răng làm việc ở chế độ lâu dài

Để xác định ứng suất uốn cho phép ta phải chọn các hệ số:

Hệ số an toàn n= 1,5

Hệ số tập chung ứng suất : Ko=1,8

ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ:

ứng suẩt tiếp xúc cho phép của bánh lớn:

) (

5 , 365 850 43 ,

ứng suẩt uốn cho phép của bánh nhỏ:

ứng suẩt uốn cho phép của bánh lớn:

5 , 1 8 , 1

4 5 , 365 5 , 1

387900.43,

1 387 5 , 1

2

Trang 32

3 , 0

10 05 , 1 ).

1 56 , 1 (

.

10 05 , 1 ).

1

2 6 3

2 1

2 6

n

N K i

i

A

A tx

6 Tính vận tốc vòng và chọn cấp chính xác

1 56 1 4,47( )

1000 60

1460 75 14 , 3 2 ) 1 (

1000 60

.

s

m i

n A

Với tốc độ này, theo bảng (3-11)-Sách “thiết kế chi tiết máy, tác giả:

Nguyễn Trọng Hiệp- Nguyễn Văn Lẫm” ta chọn cấp chính xác để chế tạo

2 m n

b  , với cấp chính xác 9 và vận tốc v<3(m/s)tra bảng (3-14) Sách “thiết kế chi tiết máy, tác giả: Nguyễn Trọng Hiệp- Nguyễn Văn Lẫm” Ta đợc Kd=1,2

do đó:

K=1.1,2=1,2

Vì trị số K không sai lệch nhiều so với dự đoán nên không tính lại

khoảng cánh trục A và có thể lấy A=75(mm)

25 , 2

96 , 0 75 2 )

1 (

2

s co A Z

n

( răng)

Ngày đăng: 17/09/2014, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ định vị gia công hai lỗ tâm b. Tiện thô và tinh mặt trụ của các bậc trục - đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm kiểm định và hộp giảm tốc bệ thử phanh mb 8000
nh vị gia công hai lỗ tâm b. Tiện thô và tinh mặt trụ của các bậc trục (Trang 63)
Sơ đồ tiện các mặt trụ c. Mài thô và tinh các cổ - đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm kiểm định và hộp giảm tốc bệ thử phanh mb 8000
Sơ đồ ti ện các mặt trụ c. Mài thô và tinh các cổ (Trang 63)
Sơ đồ định vị gia công rãnh then e. Gia công tinh lần cuối - đồ án tốt nghiệp thiết kế trạm kiểm định và hộp giảm tốc bệ thử phanh mb 8000
nh vị gia công rãnh then e. Gia công tinh lần cuối (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w