1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ Ở BẬC PHỔ THÔNG

3 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 322,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta sẽ chứng minh u =2 là nghiệm duy nhất của phương trình 1.2... Ta sẽ chứng minh ptr trên vô nghiệm.. Do đó ptr * vô nghiệm.. ***.Phương trình trên còn được mở rộng cho nhiều luỹ thừa v

Trang 1

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ Ở BẬC PHỔ THÔNG

Aspvietnam_netuk@yahoo.com

-

A-Cần biết!

1.Nếu hàm ƒ(x) luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến thì:

a.Phương trình :ƒ(x) = m có không quá một nghiệm!

b.Phương trình ƒ(x1) = ƒ(x2) ↔ x1 = x2

2.Nếu

a x

g

a x

f

)

(

)

(

∀x thì

=

=

=

a x g

a x f x

g x f

) (

) ( )

( )

3.Nếu ƒ(x) là hàm lồi(lõm) thì đồ thị cắt đường thẳng y=α.x + β không quá hai điểm

B-Các ví dụ:

1.Dạng :ax + bx = cx



 3

+ 

 2



 5

1 x

(1.1) Giải

TXĐ:R

Đặt x = -2u

Ptrình đã cho trở thành:3u + 4u = 5u (1.2)

Dễ dàng nhận thấy u =2 là một nghiệm của phương trình (1.2)

Ta sẽ chứng minh u =2 là nghiệm duy nhất của phương trình (1.2)

Thật vậy,phương trình (1.2) tương đương với ptr:

 5

+ 

 5

=1

VT là tổng hai hàm mũ nghịch biến nên nghịch biến,VP là đường thẳng y=1.Vì vậy

chúng chỉ cắt nhau tại đúng một điểm u=2 ⇒ x = -4

VD2: (4 + 15)x

+ (5 − 21)x

= (6 + 35)x

(2.1)

Trang 2

Ta có:

4 + 15 =

2

1

.( 5 + 3 )2

5 - 21 =

2

1

.( 7 - 3 )2

6 + 35 =

2

1

.( 7 + 5 )2

(2.1) ⇔ ( )

x x

2

3

x x

2

3

x x

2

5

⇒ ( )2x

3

3

5

7 +

Đặt u =2x và nhận thấy u=1 là nghiệm,chứng minh sự duy nhất của nghiệm tương tự như

ví dụ 1!!!!

5

5

3 − = 4x (3.1)

Nhận xét: (3 + 5 ) > 4 và (3 - 5 ) < 4

Ta sẽ chứng minh ptr trên vô nghiệm

Dạng tổng quát:

x

c

a

+

x

c

b

= 1 (*) trong đó

c

a

>1 và

c

b

< 1

• Xét x ≥ 0 (trường hợp x <0 được xét tương tự) ⇒

x

c

a

0

c

a

= 1 (do tính đồng biến của hàm số )

Hiển nhiên

x

c

b

> 0

Do đó ptr (*) vô nghiệm

®®® Tóm lại: Với phương trình dạng ax + bx = cx thì

*.Nếu a,b > c (nghiêm dương) hoặc a,b < c ( nghiệm âm) thì chỉ ra nghiệm xo và chứng minh sự duy nhất

*.Nếu

<

>

c b

c a

thì phương trình vô nghiệm

***.Phương trình trên còn được mở rộng cho nhiều luỹ thừa và có thêm hệ số

Ví dụ: Giải phương trình: 3.2x + 2.3x = 6x – 6 (4.1)

(4.1) ⇔ 3.2x + 2.3x + 6.1x = 6x

Chia hai vế cho 6x……… (bạn đọc tự giải)

Trang 3

Dạng 2: f(x) = g(x);trong đó f(x) là hàm đa thức,g(x) là hàm mũ

Ví dụ 4: Giải phương trình: 22x-1 – 2x

2

=(x-1)2. (4.1) Với những ptrình dạng đặc biệt như thế này ta phải nghĩ ngay tới việc so sánh??? Cách1:

Ta có 2x – 1 ≤ x2 ∀x

⇒ 22x-1 ≤ 2x

2

Nghĩa là VT ≤ 0.Mà VP≥ 0…….(bạn đọc tự giải)

Cách 2:

(4.1) tương đương với phương trình: 22x-1 – 2x

2

= x2 – (2x-1) (4.2)

Đặt

=

=

2

2

1

1

2

t

x

t x

Từ (4.2) suy ra 2t1- 2t2= t2- t1 (4.3)

Nhận thấy t1=t2 thoả mãn (4.3)

Nếu t1> t2 ⇒

<

>

0 ) 3 4 (

0 ) 3 4 (

VP VT

Tương tự với trường hợp t1< t2………

Cách 3:Dạng khác của (4.3): 2t1+ t1= 2t2 + t2 (4.4)

Xét ƒ( t ) = t

2 + t là tổng hai hàm đồng biến nên đồng biến

Do đó ƒ(t1)= ƒ(t2) ⇔t =1 t2

Chú ý: Nếu VP có dạng (ax+b)α (α ≥ 2) thì dùng Cách 1

Note:Nếu chuyển t −2 t1 từ cách 2 thành t −1 t2 thì phải dùng cách 3

Bài tập đề nghị:

Giải phương trình:

1 24x−1−2x2 = x2 −4x−1

(gợi ý:Sử dụng C2)

4 3

3 2+2 +5 − 2−2 +5 =

(gợi ý :Sử dụng C3)

3 8cosx −16cos3x= cos3x

-

Ngày đăng: 17/09/2014, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w