1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009

107 857 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, BĐDS đang là một vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu dài có ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình phát triển KT - XH của tỉnh, cụ thể là trong giải quyết vấn đề việc làm

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HÀ THỊ BIÊN

BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN

GIAI ĐOẠN 1999 - 2009

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Thái Nguyên - Năm 2011

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: PGS -TS Lê Thu Hoa

Thái Nguyên - Năm 2011

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý

báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại

học, khoa Địa lí cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học

Thái Nguyên, Trường Đại học sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy,

hướng dẫn nghiên cứu khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thu Hoa - giảng

viên Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Hà Nội, người đã tận tình chỉ bảo tôi

trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Bắc Kạn, Uỷ ban DS, gia đình

và trẻ em tỉnh Bắc Kạn, Sở Nông nghiệp, Sở y tế, Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh Bắc Kạn,… đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi

trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Tác giả

Hà Thị Biên

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Biến động dân số tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009”

đƣợc thực hiện từ tháng 02/2011 đến tháng 08/2011 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc, các số liệu đã đƣợc tổng hợp và xử lí

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Tác giả

Hà Thị Biên

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC BẢN ĐỒ - HÌNH VẼ x

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục đích nghiên cứu 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.3 Phạm vi của đề tài 2

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

3.1 Phương pháp luận 3

3.1.1 Quan điểm hệ thống 3

3.1.2 Quan điểm tổng hợp 3

3.1.3 Quan điểm lịch sử 3

3.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững 4

3.2 Phương pháp nghiên cứu 4

3.2.1 Phương pháp kế thừa 4

3.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh tài liệu 4

3.2.3 Phương pháp chuyên gia 4

3.2.4 Phương pháp thực địa 5

3.2.5 Phương pháp bản đồ - GIS 5

4 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 5

5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ 6

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ 6

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về dân số và biến động dân số 6

1.1.1.1 Biến động dân số (BĐDS) 6

1.1.1.2 Dân số và quy mô dân số 6

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.1.3 Tỷ suất sinh 7

1.1.1.4 Tỷ suất tử 9

1.1.1.5 Cơ cấu dân số 10

1.1.1.6 Phương trình cân bằng dân số 13

1.1.1.7 Phân bố dân cư 13

1.1.1.8 Tỷ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase - RNI) 14

1.1.1.9 Tỷ suất gia tăng cơ học 15

1.1.1.10 Tỷ suất gia tăng dân số (Population Growth Rate - PGR) 16

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số 16

1.1.2.1 Nhóm nhân tố kinh tế xã hội 16

1.1.2.2 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 18

1.1.3 Tác động của BĐDS đối với kinh tế xã hội và môi trường 19

1.1.3.1 Quy mô dân số và sự phát triển kinh tế xã hội 20

1.1.3.2 Cơ cấu dân số và sự phát triển kinh tế 20

1.1.3.3 Gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội 21

1.1.3.4 Dân số với tài nguyên, môi trường 21

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ 21

1.2.1 Vài nét về BĐDS Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 21

1.2.1.1 Quy mô dân số và gia tăng dân số 21

1.2.1.2 Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính 22

1.2.1.3 Tỷ suất sinh 23

1.2.1.4 Tỷ suất tử 25

1.2.1.5 Chuyển cư 26

1.2.1.6 Phân bố dân cư 27

1.2.2 Vài nét về BĐDS vùng Đông Bắc Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 28

1.2.2.1 Quy mô dân số 28

1.2.2.2 Mức sinh 28

1.2.2.3 Mức tử 29

1.2.2.4 Đô thị hóa 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 31

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH BẮC KẠN 31

2.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ 31

2.1.1.1 Vị trí địa lý 31

2.1.1.2 Phạm vi lãnh thổ 31

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 33

2.1.2.1 Địa hình 33

2.1.2.2 Đất đai 34

2.1.2.3 Khí hậu 34

2.1.2.4 Thủy văn 34

2.1.2.5 Khoáng sản 35

2.1.2.6 Tài nguyên rừng 35

2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 35

2.1.3.1 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 35

2.1.3.2 Cơ sở hạ tầng 37

2.1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 38

2.1.3.4 Phong tục tập quán và tâm lý xã hội 38

2.1.3.5 Chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình 39

2.1.4 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến BĐDS tỉnh Bắc Kạn 40

2.2 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 41

2.2.1 Quy mô dân số 41

2.2.2 Cơ cấu dân số 43

2.2.2.1 Cơ cấu dân số theo tuổi 43

2.2.2.2 Cơ cấu dấn số theo giới tính 45

2.2.2.3 Cơ cấu dân số theo dân tộc 47

2.2.2.4 Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá 48

2.2.2.5 Cơ cấu dân số theo nguồn lao động 49

2.2.3 Phân bố dân cư 51

2.2.4 Tỷ suất sinh 54

2.2.4.1 Tỷ suất sinh thô (CBR) 54

2.2.4.2 Tổng tỉ suất sinh (TFR) 55

2.2.4.3 Tỷ suất sinh đặc trưng theo độ tuổi (ASFR) 57

2.2.5 Tỷ suất tử 58

2.2.5.1 Tỷ suất tử thô (CDR) 58

2.2.5.2 Tỷ lệ tử của trẻ sơ sinh 60

2.2.5.3 Tuổi thọ trung bình 61

2.2.6 Di cư và đô thị hóa 62

2.2.6.1 Di cư 62

2.2.6.2 Đô thị hóa 64

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2.7 Gia tăng dân số 66

2.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VẤN ĐỀ DÂN SỐ BẮC KẠN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 1999 - 2009 67

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 71

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI BĐDS TỈNH BẮC KẠN 71

3.1.1 Định hướng phát triển KT - XH của tỉnh đến năm 2020 71

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 71

3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể cho thời kỳ 2006 - 2020 71

3.1.2 Các chính sách dân số của tỉnh 72

3.1.2.1 Các văn bản của Tỉnh uỷ 72

3.1.2.2 Các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh 73

3.1.2.3 Các văn bản Hội đồng nhân dân 74

3.1.3 Thực trạng dân số của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 75

3.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHỈ TIÊU ĐỐI VỚI BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ CỦA TỈNH BẮC KẠN 76

3.2.1 Định hướng chung 76

3.2.2 Một số chỉ tiêu cần đạt được trong BĐDS của tỉnh Bắc Kạn 77

3.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ TỈNH BẮC KẠN 78

3.3.1 Thực hiện tốt chính sách dân số - KHHGĐ để giảm gia tăng dân số, tiến tới ổn định quy mô gia đình 78

3.3.2 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh 81

3.3.3 Khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư để phát triển và chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế, tạo nhiều đầu việc làm 83

3.3.4 Giáo dục Dân số - Sức khỏe sinh sản trong mọi đối tượng 86

3.3.5 Các giải pháp khác 86

3.4 KIẾN NGHỊ 88

3.4.1 Đối với Lãnh đạo tỉnh Bắc Kạn 88

3.4.2 Đối với Bộ Y tế - Tổng cục dân số, kế hoạch hóa gia đình 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1 Số người nhập cư, số người xuất cư chia theo các vùng

Biểu 2.1 Ma trận đánh giá tác động của các nhân tố tới biến động DS

Biểu 2.2 Tỉ số giới tính chia theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Kạn năm

Biểu 2.3 Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo giới tính,

Biểu 2.4 Nguồn lao động chia theo giới tính, khu vực và đơn vị hành

Biểu 2.5 Tổng tỉ suất sinh theo đơn vị hành chính và khu vực tỉnh Bắc

Biểu 2.9 Số dân và tỉ lệ % dân thành thị tỉnh Bắc Kạn năm 1999 và 2009 65

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ - HÌNH VẼ

Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Kạn qua các giai đoạn (%) 36

Hình 2.4 Cơ cấu dân số theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn

Hình 2.9 Cơ cấu lao động trong tuổi trở lên có việc làm chia theo 3

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 2.13 Tỷ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi tỉnh Bắc Kạn qua các năm 57 Hình 2.14 Tỷ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi chia theo thành thị và

Hình 2.16 Tuổi thọ trung bình và tuổi thọ phân theo giới tính tỉnh Bắc

Hình 2.17 Tỉ lệ tăng dân số bình quân năm chia theo đơn vị hành chính

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bắc Kạn có xuất phát điểm là một tỉnh có nền kinh tế phát triển rất thấp Vì vậy, việc tận dụng, khai thác hết các nguồn lực nội tại mà đặc biệt là nguồn lực con người được coi là hạt nhân của quá trình phát triển KT - XH của Bắc Kạn Kết quả của các cuộc Tổng điều tra cho thấy 10 năm qua DS của tỉnh đã có một số thay đổi và bước đầu đã đạt một số thành tựu: số dân tăng thêm là 18.661 người; tỷ lệ tăng DS bình quân trong thời kỳ giữa hai cuộc Tổng điều tra năm 1999 và năm 2009 là 0,7% (thấp hơn mức tăng DS cả nước - 1,2%); cơ cấu DS theo độ tuổi có sự thay đổi tích cực; tỷ lệ DS sống phụ thuộc giảm nhanh; tỷ lệ DS 15 tuổi biết chữ tăng nhanh; cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh từ khu vực I sang khu vực II và III Đạt được kết quả như vậy là do Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhiều năm kiên trì triển khai chương trình DS - KHHGĐ Bên cạnh đó trình độ dân trí, học vấn, điều kiện vật chất, văn hóa tinh thần của nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Kạn ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên vấn đề tồn tại lớn nhất hiện nay là quy mô lao động rất lớn, trình độ người lao động thấp; mất cân đối lớn cả về cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; có sự chênh lệch giới tính, sức chứa lao động trong lĩnh vực nông nghiệp đã quá tải; tỷ lệ thiếu việc làm của người lao động còn cao đã tạo ra một áp lực rất lớn tới phát triển KT - XH của tỉnh

Hiện nay, BĐDS đang là một vấn đề vừa mang tính cấp bách, vừa mang tính lâu dài có ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình phát triển KT - XH của tỉnh, cụ thể là trong giải quyết vấn đề việc làm; cơ cấu DS theo tuổi và giới tính; đảm bảo đời sống và mức sống dân cư;… Do đó, cần thiết phải xem xét,

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

đánh giá một cách trung thực, đầy đủ và khoa học vấn đề này; từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm phát huy những thành tựu đã đạt được, đồng thời từng bước giải quyết những vấn đề tồn tại nói trên để tạo đà phát triển KT -

XH một cách bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống của tỉnh trong hiện tại

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn nhằm giải quyết những nhiệm vụ sau:

- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của BĐDS

- Phân tích sự BĐDS của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009, đồng thời phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến BĐDS tỉnh Bắc Kạn

- Định hướng và giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực của BĐDS, đồng thời hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực giữa DS với sự phát triển

KT - XH của tỉnh

2.3 Phạm vi của đề tài

- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về sự BĐDS của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009

- Về không gian: Địa bàn toàn tỉnh Bắc Kạn

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu tình hình phát triển DS tỉnh Bắc Kạn từ năm 1999 - 2009 Đồng thời, đề xuất những định hướng và giải pháp cho BĐDS của tỉnh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp luận

3.1.1 Quan điểm hệ thống

BĐDS được coi là một quá trình gồm nhiều bộ phận cấu thành mà quan trọng nhất là những biến động trong các quá trình sinh, tử và chuyển cư Đồng thời, BĐDS lại chịu sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng: tự nhiên, KT -

XH, chính sách DS, lịch sử khai thác lãnh thổ,… Ở một góc độ khác BĐDS của vùng lại được coi là bộ phận cấu thành của BĐDS ở các cấp cao hơn như quốc gia, khu vực, châu lục,… hoặc được coi là sự tổng hợp của những BĐDS cấp thấp hơn như tỉnh, huyện, xã,…

3.1.2 Quan điểm tổng hợp

Việc nghiên cứu các vấn đề DS của tỉnh không thể tách rời vấn đề DS của các tỉnh lân cận, của vùng Đông Bắc và cả nước Nghiên cứu BĐDS của tỉnh trên cơ sở xem xét tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, KT - XH, chính sách DS,… bên cạnh đó còn đề cập đến tác động trở lại của BĐDS đối với các nhân tố này

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.1.4 Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Nghiên cứu những vấn đề về DS phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Con người được coi là chủ thể trong hoạt động sản xuất

và tiêu dùng, đã tác động đến môi trường nhằm đạt được hiệu quả nhất định trong sản xuất và đời sống Vì thế, những biến động trong DS luôn có những tác động nhất định đến tự nhiên một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và ngược lại Đồng thời, BĐDS phải đi đôi với sử dụng, bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, chống gây ô nhiêm môi trường, kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuôc sống của con người

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp kế thừa

Các nguồn tài liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn được tác giả thu thập và sử dụng có chọn lọc , kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có trước đó Bao gồm các tài liệu đã được xuất bản, tài liệu của các cơ quan lưu trữ, các nghị quyết, dự án phát triển KT - XH của tỉnh, vùng và đất nước, tài liệu trên mạng Internet,…

3.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh tài liệu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, trên cơ sở thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau một cách có chọn lọc để đảm bảo tính đa dạng và chính xác của thông tin, sau đó phân tích, so sánh, tổng hợp để đưa ra những nhận xét

cơ bản nhất về thực trạng BĐDS của tỉnh Bắc Kạn Đồng thời xử lí các số liệu thu thập được nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài

3.2.3 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sẽ tiến hành trao đổi thông tin, tham khảo ý kiến về các nội dung của BĐDS của các nhà khoa học trong các lĩnh vực địa lí, DS - KHHGĐ, lịch sử, văn hóa - xã hội,… Từ đó có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.2.4 Phương pháp thực địa

Trong quá trình làm luận văn, tác giả sẽ đi thực tế khảo sát, quan sát thực địa trên địa bàn nghiên cứu và phỏng vấn những người có trách nhiệm trong các cơ quan quản lý nhà nước về thực tế những kết quả nghiên cứu thông qua các số liệu mà tác giả thu thập, tổng hợp và xử lí liên quan đến BĐDS của tỉnh Qua kết quả điều tra thực tế đối chiếu lại một số nhận định, kịp thời điều chỉnh hướng nghiên cứu khi cần thiết

3.2.5 Phương pháp bản đồ - GIS

Đây là phương pháp quan trọng và từ lâu đã trở thành phương pháp truyền thống của ngành địa lý Sử dụng phương pháp này giúp các vấn đề được cụ thể, trực quan và toàn diện hơn Các hình trong đề tài được thành lập bằng các phần mềm hiện đại, cụ thể sẽ xây dựng một số biểu đồ hình cột; hình tròn; tháp DS năm 1999 và năm 2009; bản đồ mật độ DS,… dựa trên cơ sở các dữ liệu đã được thu thập và xử lý

4 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài “BĐDS tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009” có những đóng góp chủ yếu sau:

- Thứ nhất: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về BĐDS

- Thứ hai: Phân tích sự biến động về DS tỉnh Bắc Kạn qua hai cuộc

Tổng điều tra DS năm 1999 và năm 2009

- Thứ ba: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến BĐDS tỉnh Bắc Kạn

- Thứ tư: Đề xuất định hướng và giải pháp hợp lý cho sự phát triển ổn

định về DS tỉnh Bắc Kạn trong thời kỳ CNH - HĐH

5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của đề tài được bố

cục thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về BĐDS

Chương 2: Thực trạng BĐDS tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009

Chương 3: Định hướng và giải pháp đối với BĐDS tỉnh Bắc Kạn đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về biến động dân số

1.1.1.1 Biến động dân số (BĐDS)

Biến động dân số là sự thay đổi về quy mô và cơ cấu DS của một vùng

lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định Các yếu tố tác động đến BĐDS gồm sinh, chết (biến động tự nhiên) và nhập cư, xuất cư (biến động cơ học)

Để thấy được nguyên nhân của BĐDS, chúng tôi tập trung nghiên cứu

về những thay đổi trong động lực gia tăng dân số Động lực gia tăng dân số của một vùng lãnh thổ lại phụ thuộc vào tỷ suất gia tăng tự nhiên (sinh, tử) và gia tăng cơ học (xuất cư, nhập cư) Đồng thời động lực gia tăng dân số còn phụ thuộc vào chính sách dân số của từng quốc gia, phong tục tập quán, trình

độ dân trí, tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của vùng lãnh thổ đó

1.1.1.2 Dân số và quy mô dân số

Dân số là một tập hợp người sống trên một lãnh thổ, được đặc trưng

bởi quy mô, kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính

chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ

Quy mô dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một thời

điểm nhất định Quy mô DS được xác định thông qua tổng điều tra DS hoặc thống kê DS thường xuyên Vào những thời điểm nhất định, thường là giữa năm hay cuối năm, người ta tính được số người cư trú trong những vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia, các khu vực và toàn thế giới

Quy mô DS là chỉ tiêu định lượng quan trọng trong nghiên cứu DS Những thông tin về quy mô DS có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong tính

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu KT - XH và là căn cứ để hoạch định chiến lược phát triển Quy mô DS là đại lượng không thể thiếu được trong việc xác định mức sinh, mức tử và di dân

DS trung bình năm được tính theo công thức sau:

100 )

P P r n

n P

Trong đó: rp: Tốc độ tăng DS trung bình năm

1.1.1.3 Tỷ suất sinh

Tỷ suất sinh là một tiêu chí để đánh giá BĐDS Để đo mức sinh người ta dùng các thước đo sau:

- Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate - CBR): Là tương quan giữa số

trẻ em sinh ra trong năm còn sống so với DS trung bình ở cùng thời điểm, đơn

Trong đó: CBR: Tỷ suất sinh thô (Crude Birth Rate)

B: Số trẻ em sinh ra còn sống trong năm

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tỷ suất sinh chung (General Fertility Rate - GFR): Là tương quan

giữa số trẻ em sinh ra trong năm còn sống so với số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi sinh đẻ trong cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰) Công thức tính:

1000

W1549 

GFR

W49

15: Số phụ nữ trung bình ở lứa tuổi sinh đẻ (từ 15 tuổi đến 49 tuổi)

- Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (Age Specific Fertility Rate -

ASFR): Là tương quan giữa số trẻ em do các bà mẹ ở từng độ tuổi sinh ra trong năm còn sống so với số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trong cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần nghìn (‰) Cách tính:

W

B ASFR

Trong đó: ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi x

- Tổng tỷ suất sinh (Total Fertility Rate - TFR): Là số con trung bình

mà một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời mình, nếu như người phụ nữ

đó trải qua tất cả các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi của năm đó Chỉ tiêu này cho biết số trung bình một phụ nữ sinh được bao nhiêu con và được sử dụng rất rộng rãi trong DS học Công thức tính là:

Trong đó: TFR: Tổng tỷ suất sinh

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ASFRx: Tỷ suất sinh đặc trưng cho từng nhóm tuổi (5 năm)

1.1.1.4 Tỷ suất tử

Để đo mức tử vong, người ta sử dụng những thước đo và cách tính sau:

- Tỷ suất tử thô (Crude Death Rate - CDR): Là tương quan giữa số

người chết trong năm số với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính phần nghìn (‰) Cách tính:

Trong đó: CDR: tỷ suất tử thô

P: DS trung bình trong năm

Tỷ suất tử thô là chỉ tiêu sử dụng để nghiên cứu xu hướng thay đổi mức chết trong thời gian ngắn Chỉ tiêu này cho biết, bình quân cứ mỗi 1000 người

dân sẽ có bao nhiêu người bị chết trong năm

- Tỷ suất tử của trẻ em dưới một tuổi (Infant Mortality Rate - IMR)

Là tương quan giữa số trẻ em dưới 1 tuổi bị chết trong năm so với số trẻ em sinh ra cùng thời điểm, đơn vị tính phần nghìn (‰) Cách tính:

1000 R

Trong đó: IMR: Tỷ suất tử của trẻ em dưới một tuổi

D0: Số trẻ em tử vong dưới một tuổi trong năm

B0: Số trẻ em sinh ra trong năm

Tỷ suất tử của trẻ em dưới một tuổi là thước đo đặc biệt quan trọng trong phân tích mức chết của dân cư, vì nó phản ánh điều kiện sống, trình độ nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ của trẻ em, và có ảnh hưởng rất lớn đến mức chết chung và tuổi thọ trung bình của dân cư IMR có mối quan hệ chặt chẽ với mức sinh

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Tuổi thọ trung bình (Kỳ vọng sống - Life expectancy) Là ước tính

số năm trung bình của người sinh ra có khả năng sống được Tuổi thọ trung bình tính rất phức tạp, đó chỉ là một giả thiết, một cách ước đoán

Đây là một thước đo quan trọng của DS, phản ánh trình độ phát triển KT

- XH, chất lượng cuộc sống

1.1.1.5 Cơ cấu dân số

Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh thổ (nhóm nước, từng nước, từng vùng…) Tùy theo mục đích khác nhau, người ta có thể chia cấu trúc dân số theo các tiêu chí xã hội, sinh học hay dân tộc Để nghiên cứu BĐDS chúng tôi quan tâm đến cơ cấu sinh học, cơ cấu xã hội, cơ cấu dân tộc đây là những vấn đề nổi cộm nhất trong thời gian hiện nay

* Cơ cấu sinh học

Cơ cấu sinh học phản ánh thành phần, thể trạng về mặt sinh học của

dân cư ở một lãnh thổ nào đó

- Cơ cấu theo nhóm tuổi: là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo

những lứa tuổi nhất định Thông qua tương quan của số dân ở các nhóm tuổi có thể đánh giá, so sánh các nhóm trong mối quan hệ qua lại với các đặc trưng DS,

xã hội và kinh tế của dân cư Cơ cấu theo nhóm tuổi thể hiện được tình hình sinh, chết, khả năng phát triển DS và nguồn lao động của một lãnh thổ Có hai cách phân chia độ tuổi dựa theo các thang bậc khác nhau:

+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau Thông thường người

ta chia DS thành 3 nhóm tuổi: dưới độ tuổi lao động từ 0 - 14 tuổi, trong độ tuổi lao động từ 15 - 59 và trên độ tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên Cơ cấu tuổi này có sự thay đổi theo thời gian và khác biệt giữa các khu vực và quốc gia bởi ảnh hưởng của các yếu tố sinh, chết và di dân Nếu một nước mà DS có mức sinh cao và duy trì trong thời gian dài thì cơ cấu tuổi thuộc mô hình trẻ

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ngược lại, nếu mức sinh thấp liên tục trong nhiều năm thì cơ cấu tuổi thuộc

mô hình già

+ Cơ cấu tuổi theo khoảng cách đều nhau DS được phân chia theo khoảng cách đều nhau: 1 năm, 5 năm hay 10 năm Tháp tuổi (hay tháp DS) là loại biểu đồ được sử dụng rộng rãi, thể hiện sự kết hợp cơ cấu tuổi và giới theo khoảng cách đều 5 năm Trong quá trình phát triển DS của một quốc gia (khu vực hay từng vùng lãnh thổ), do các đặc trưng về mức độ sinh, chết và

chuyển cư mà tháp DS có các hình dạng khác nhau

- Cơ cấu theo giới tính: Trên cùng một lãnh thổ, bao giờ cũng có cả

giới nam và giới nữ cùng chung sống với nhau Số lượng DS nam, nữ tương quan giữa giới này so với giới kia hoặc so với giới kia hoặc so với tổng số dân được gọi là cơ cấu theo giới Các thước đo được dùng để tính toán cơ cấu theo giới là tỷ số hoặc tỷ lệ giới tính Công thức tính:

P SR

Trong đó: SR: tỷ số giới tính (Sex Ratio)

P SR

Cơ cấu theo giới biến động theo thời gian và khác nhau giữa các nhóm nước, khu vực, giữa thành thị và nông thôn

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Cơ cấu xã hội

Cơ cấu xã hội của DS phản ánh những khía cạnh xã hội của dân cư ở một lãnh thổ nhất định Đây là việc phân chia chia DS theo các tiêu chuẩn khác nhau như lao động, trình độ văn hoá Nghiên cứu cơ cấu xã hội có ý nghĩa quan trọng vì sự ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc của nó đến mọi hoạt động của xã hội

- Cơ cấu DS theo trình độ văn hoá có ý nghĩa quan trọng, nó phản ánh

trình độ dân trí, học vấn của dân cư một quốc gia, một vùng hay toàn thế giới

Có hai chỉ số đánh giá:

+ Tỷ lệ người lớn biết chữ (Literacy Rate): Là số phần trăm (%) những

người từ đủ 15 tuổi trở lên biết đọc, hiểu, viết những câu ngắn gọn, đơn giản trong cuộc sống hằng ngày

100 15

Trong đó: LR: tỷ số người lớn biết chữ

P1 ≥ 15: DS từ đủ 15 tuổi trở lên biết chữ

P ≥ 15: tổng DS từ đủ 15 tuổi trở lên

+ Số năm đến trường là số năm cao nhất mà trung bình mỗi người dân

từ 25 tuổi trở lên được đi học

- Cơ cấu DS theo lao động:

+ Nguồn lao động: Nguồn lao động là toàn bộ những người đủ 15 tuổi

trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình hoặc có nhu cầu làm việc Nguồn lao động được quy định bởi quy mô, cơ cấu

DS theo độ tuổi và giới tính, sự phân bố của nó theo lãnh thổ

+ DS hoạt động kinh tế (gọi là lực lượng lao động hay DS làm việc) bao gồm những người đang làm việc và cả những người không có việc làm (thất nghiệp) nhưng đang tích cực tìm việc làm trong một ngành nào đó của ngành kinh tế trong một khoảng thời gian xác định

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

+ DS không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số người từ đủ tuổi lao động trở lên nhưng không tham gia vào hoạt động kinh tế vì các lí do: đang đi học, đang làm công việc nội trợ cho bản thân và gia đình, không có khả năng lao động (mất sức, ốm đau) và những người không có nhu cầu làm việc (được hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không phải làm việc)

+ DS hoạt động theo khu vực kinh tế: Gồm khu vực I, II, III

* Cơ cấu dân tộc: Những người cùng sống trên một lãnh thổ, có ngôn

ngữ chung và quan hệ chặt chẽ với nhau trong đời sống chính trị, kinh tế, tinh thần hợp lại thành một dân tộc Dân tộc là khối cộng đồng người hình thành trong quá trình lịch sử Những người cùng dân tộc là những người cùng chung sống với nhau lâu đời, cùng chung một lịch sử Cơ cấu dân tộc là tập hợp những bộ phận hợp thành DS của một quốc gia được phân chia theo thành

phần dân tộc (tộc người)

1.1.1.6 Phương trình cân bằng dân số

Là công thức cơ bản nhất để tính toán sự biến động DS bằng số học theo thời gian Công thức tính:

Pt = P0 + (B - D) + (I - E)

Phương trình cân bằng biểu thị sự biến động DS qua bốn thành tố: Sinh, chết, đi và đến Vì khi sinh ra, chết đi, chuyển đến và chuyển đi đều tạo

sự thay đổi về số người trên địa bàn

1.1.1.7 Phân bố dân cư

Phân bố dân cư là sự sắp xếp DS một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và với các yêu cầu nhất định của

xã hội Sự phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật và chịu

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ảnh hưởng nhất định của sự phân công lao động xã hội Để đo mức độ tập trung của số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định người ta dùng chỉ số mật độ DS Mật độ DS được biểu thị bằng bình quân số người trên một đơn vị diện tích đất đai (đơn vị: người/km2)

Công thức tính:

Tổng diện tích (km2)

1.1.1.8 Tỷ suất gia tăng tự nhiên (Rate of Natural Increase - RNI)

DS của một lãnh thổ tăng hay giảm, trước hết là kết quả của mối tương quan giữa số sinh và số chết Sự biến động này gọi là gia tăng DS tự nhiên

Tỷ suất gia tăng DS tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động DS và được coi là động lực phát triển DS

Tỷ suất gia tăng DS tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô trong một khoảng thời gian xác định, trên một đơn vị lãnh thổ nhất định Công thức tính:

RNI = CBR - CDR Trong đó: RNI: tỷ suất gia tăng DS

Tỷ suất gia tăng tự nhiên còn có thể xác định bằng hiệu số giữa số sinh

và số chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%) Công thức tính như sau:

Trong đó: RNI: tỷ suất gia tăng tự nhiên

P: DS trung bình ở cùng thời điểm

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.1.9 Tỷ suất gia tăng cơ học

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định Có hai bộ phận cấu thành của một quá trình di dân là xuất cư và nhập cư

+ Tỷ suất nhập cư (Immigration Rate - IR): Là tương quan giữa số

người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với DS trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%) Cách tính:

100

I

P

Trong đó: IR: tỷ suất nhập cư

+ Tỷ suất xuất cư (Emigration Rate - ER): Là tương quan giữa số người

xuất cư khỏi một vùng lãnh thổ trong năm so với DS trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%) Cách tính:

Trong đó: ER: tỷ suất xuất cư

+ Tỷ suất chuyển cư thực (Net Migration Rate - NMR): Là hiệu số giữa

tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư Công thức:

NMR = IR - OR

Trong đó: NMR: tỷ suất chuyển cư thực

IR: tỷ suất nhập cư OR: tỷ suất xuất cư

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tỷ suất gia tăng cơ học còn được tính là tương quan giữa số người nhập

cư và xuất cư trong năm so với DS trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%) Cách tính

Trong đó: NMR: tỷ suất gia tăng cơ học

I: số người nhập cư đến vùng trong năm O: số người xuất cư khỏi vùng trong năm P: DS trung bình năm

1.1.1.10 Tỷ suất gia tăng dân số (Population Growth Rate - PGR)

Được xác định bằng hiệu số giữa tỷ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng

cơ học Cách tính:

PGR = NIR - NMR

Trong đó: PGR: tỷ suất gia tăng DS

NIR: tỷ suất gia tăng tự nhiên NMR: tỷ suất gia tăng cơ học

Tỷ suất gia tăng DS là sự so sánh DS giữa hai thời kì bao gồm cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình BĐDS của một quốc gia, một vùng lãnh thổ Trên phạm vi toàn thế giới, tỷ suất gia tăng DS chủ yếu phụ thuộc tỷ suất gia tăng tự nhiên Trong từng nước, từng vùng và ở những thời kì nhất định, tỷ suất gia tăng DS phụ thuộc vào cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học

Mặc dù tỷ suất gia tăng DS bao gồm hai bộ phận cấu thành, song động lực phát triển DS chính là gia tăng tự nhiên

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số

1.1.2.1 Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

- Chính sách phát triển dân số: Chính sách DS là những quy định của

cơ quan nhà nước nhằm thay thế hoặc sửa đổi xu hướng phát triển DS sao cho

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển của đất nước trong mỗi thời kỳ Các chính sách dân số thể hiện những nỗ lực nhằm duy trì tăng hay giảm tỷ lệ gia tăng dân số tuỳ theo nhu cầu của xã hội với mục tiêu chính là kiểm soát quy mô dân số và xem xét sự ảnh hưởng tới cơ cấu và phân bố dân số Vì thế

có thể nói rằng chính sách dân số là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tăng mức sinh của một vùng, một quốc gia

- Tăng trưởng kinh tế và mức sống dân cư: Thực tế cho thấy, đời sống

thấp thì mức sinh đẻ cao và ngược lại Đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển dân số tăng nhanh hơn các nước có nền kinh tế phát triển, hoặc trong cùng một nước, cùng một thời kì, cùng đi liền theo thang bậc của xã hội, mức sinh giảm một cách hoàn toàn hợp quy luật Mức sinh giảm một cách liên tục cùng với sự phát triển kinh tế xã hội

Mức thu nhập sẽ ảnh hưởng lớn đến hành vi sinh đẻ Những nước có mức thu nhập cao thì nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người ngày càng tăng, mong muốn hưởng thụ được đặt lên hàng đầu, nhu cầu sinh con đẻ cái giảm đi Ngược lại, những nước nghèo nhất thường là những nước có tỷ suất sinh và tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất Đồng thời, khi thu nhập tăng lên, mức sống nâng cao góp phần tạo điều kiện hạ thấp mức độ tử vong, nâng cao thể lực, trí lực, sức khỏe…

- Điều kiện xã hội, điều kiện sống và mức sống: Điều kiện xã hội

cũng tác động mạnh lên mức sinh Xã hội càng văn minh, tiến bộ, trình độ văn hoá càng cao, nhất là trình độ của người phụ nữ cùng với địa vị của họ cao thì mức sinh của DS sẽ càng được hạ thấp Xã hội càng văn minh thì những phong tục tập quán lạc hậu ít có cơ sở để tồn tại Con người có trình độ hiểu biết sẽ có khả năng điều chỉnh hành vi sinh đẻ đến mức hợp lý tối ưu

Điều kiện sống và mức sống có ảnh hưởng rất lớn đến mức sinh, mức

tử, tuổi thọ Đồng thời những nơi mà có điều kiện sống tốt cả về tự nhiên và

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

KT - XH thường thu hút nhiều dân cư chuyển cư đến sinh sống, ví dụ như thành phố, thị xã, các điểm đầu nút giao thông…vì vậy chênh lệch điều kiện sống, mức sống giữa các khu vực sẽ dẫn tới tình trạng di dân xảy ra phổ biến với nhiều hình thức

- Trình độ phát triển của y học và trình độ văn hoá: Trình độ phát

triển của y học, mạng lưới y tế, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường công cộng, mở rộng và tăng cường dịch vụ y tế giáo dục sức khoẻ cộng đồng,… đều góp phần làm giảm dịch bệnh, giảm mức chết Nhìn chung, y học càng phát triển thì mức chết càng giảm nhanh chóng

Trình độ văn hóa cũng ảnh hưởng đến mức chết Con người có trình độ văn hoá cao, được tiếp nhận các thông tin về y học, biết áp dụng kiến thức vào cuộc sống, biết nuôi dưỡng chăm sóc con cái một cách khoa học, mức chết càng thấp Trình độ văn hoá thấp sẽ ngược lại Trình độ văn hoá tỉ lệ nghịch với mức chết

- Phong tục tập quán và tâm lý xã hội: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc,

mỗi thời kì, mỗi hình thái kinh tế xã hội đều có phong tục tập quán và tâm lý

xã hội khác nhau Nó có tác động rất lớn đến gia tăng dân số Phong tục tập quán và tâm lý xã hội cũ biểu hiện ở chỗ: kết hôn sớm, muốn có nhiều con, thích con trai…chính vì vậy làm mức sinh tăng Nền kinh tế thay đổi, đời sống người dân được cải thiện, phong tục tập quán và tâm lý xã hội cũ mất đi, xuất hiện phong tục tập quán và tâm lý xã hội mới như kết hôn muộn, gia đình ít con, nam nữ bình đẳng… tất cả điều đó sẽ làm giảm mức sinh

1.1.2.2 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

đất đai, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản…có ảnh hưởng đặc biệt đến dân số,

cụ thể là đến sự phân bố, quá trình di dân và sự phân công lao động theo lãnh thổ Ta thấy những nơi có vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa và môi trường sống thuận lợi thường tập trung dân cư đông đúc và

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

đây cũng là nguyên nhân tạo “lực hút” cho các luồng dân cư chuyển đến Nơi

có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất đai bạc màu, tài nguyên nghèo nàn, vị trí không thuận lợi, điều kiện sống khó khăn thường dân cư tập trung thưa thớt và là nguyên nhân tạo “lực đẩy” đối với các luồng di dân

Ngoài ra dân số còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như chiến tranh, tai nạn (giao thông, nghề nghiệp…), thiên tai (núi lửa, động đất, bão lụt, hạn hán,…) trực tiếp làm tăng mức chết ở nhiều khu vực trên thế giới Nền kinh tế phát triển, tính chất sản xuất của các ngành nghề cũng có ảnh hưởng đến phân bố dân cư

Tóm lại, những thay đổi diễn ra trong quá trình sinh, tử và chuyển cư

đã tạo nên sự biến động trong DS Các quá trình nói trên chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường tự nhiên, hoàn cảnh KT - XH, lịch sử, chính sách DS, thiên tai,… vì thế đó cũng chính là những nhân tố chủ yếu tác động đến biến động

DS của bất kỳ lãnh thổ nào Tuy nhiên nhóm nhân tố kinh tế xã hội sẽ giữ vai trò quyết định

1.1.3 Tác động của BĐDS đối với kinh tế xã hội và môi trường

DS với phát triển KT - XH và bảo vệ môi trường có mối quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau Sự BĐDS trong từng thời kỳ ở một quốc gia đều tác động sâu sắc và toàn diện đến tất cả các lĩnh vực hoạt động, trước hết là hoạt động kinh tế Việc giải quyết mối quan hệ giữa DS và phát triển KT - XH còn phụ thuộc vào đường lối chính trị của mỗi quốc gia Thực tế hiện nay trên thế giới, mặc dù có sự khác nhau trong quan điểm và đường lối DS ở từng nước, nhưng muốn cho xã hội phát triển thuận lợi và ổn định thì bất kỳ nước nào với chế độ chính trị nào cũng phải đảm bảo thoả mãn với mức độ nhất định các nhu cầu của dân cư

Xét DS và phát triển KT - XH, ta thấy đó là mối quan hệ giữa nguồn dự trữ và khả năng sử dụng sức lao động của xã hội cũng như mối quan hệ về khả

năng đáp ứng những nhu cầu thiết yếu cho người lao động của nền KT - XH

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.3.1 Quy mô dân số và sự phát triển kinh tế xã hội

Quy mô DS lớn hay nhỏ đều có ảnh hưởng đến quy mô của nguồn lao động Có thể thấy hai xu hướng như sau:

Ở các nước có nền kinh tế phát triển: Quy mô DS trung bình, gia tăng

tự nhiên thấp dẫn đến quy mô lao động của các nước này vào loại trung bình, thậm chí có những nước thiếu lực lượng lao động

Ở các nước có nền kinh tế đang phát triển: Quy mô DS lớn, gia tăng tự nhiên vẫn còn cao cho nên các nước này có quy mô lao động lớn, đây chính là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển KT - XH Tuy nhiên gây khó khăn về giải quyết việc làm cho người lao động, đồng thời tạo sức ép lớn đối với nền

KT - XH Quy mô DS lớn, nguồn ngân sách nhà nước phải chi cho những vấn

đề phúc lợi xã hội, khả năng đầu tư vốn mở rộng sản xuất cũng bị hạn chế Do

đó nền kinh tế chậm phát triển hơn

Vì vậy quy mô DS lớn hay nhỏ đều có ảnh hưởng lớn đối với việc lựa chọn con đường phát triển kinh tế, khả năng đầu tư cho nền KT - XH

1.1.3.2 Cơ cấu dân số và sự phát triển kinh tế

Cơ cấu DS già hay trẻ đều có ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế Với cơ cấu DS trẻ, có lực lượng lao động dồi dào cung cấp cho các ngành kinh

tế, khả năng cung cấp về sức lực, trí tụê cho phát triển KT - XH lớn Song lại

có ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển kinh tế như chi phí tiêu dùng, dịch vụ

xã hội lớn, giải quyết việc làm khó khăn Cơ cấu lao động lại thường tập trung

ở khu vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, năng suất lao động còn rất thấp Ngược lại có nước có cơ cấu DS già, những vấn đề phúc lợi xã hội phục vụ nhu cầu người già lớn, thiếu lực lượng lao động trẻ cho tương lai Lao động thường tập trung ở các khu vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp Cơ cấu DS hợp lý là điều kiện lý tưởng cho sự phát triển sản xuất, nền KT - XH có nhiều thuận lợi để phát triển

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.3.3 Gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội

Sự tăng trưởng kinh tế là kết quả thu được từ khả năng sản xuất và những tiềm năng mở rộng sản xuất Nhân tố nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất Gia tăng DS là điều kiện cung cấp nguồn nhân lực con người đầu tiên cho phát triển sản xuất, tăng trưởng nền kinh tế Sự thay đổi

DS theo chiều hưởng tăng giảm đều có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Mối quan hệ này có chiều hướng qua lại với nhau, phát triển kinh tế lại có tác động tích cực đến gia tăng DS, làm cho chất lượng cuộc sống dân cư ngày một cao, trình độ dân trí tăng, DS nhanh chóng tiến tới ổn định DS ổn định là thuận lợi lớn cho sự phát triển KT - XH

1.1.3.4 Dân số với tài nguyên, môi trường

Ngoài những tác động về mặt KT - XH thì biến động DS còn gây nhiều hậu quả tiêu cực về mặt tài nguyên, môi trường DS quá đông cùng với sự gia tăng về nhu cầu sử dụng các nguồn tài nguyên đòi hỏi con người tác động vào

tự nhiên nhiều hơn, từ đó làm cho các loại tài nguyên ngày càng suy thoái và cạn kiệt Tại các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, quá trình đô thị hóa không gắn liền với công nghiệp hóa và hiện đại hóa làm cho môi trường tại các khu vực thành thị ô nhiễm ngày càng trầm trọng (ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, tiếng ồn…)

Nhìn chung, tác động của BĐDS, tức là các quá trình sinh, tử, di dân…quyết định toàn diện đến mọi lĩnh vực của sự phát triển KT - XH và ngược lại Những đặc điểm của DS (quy mô, kết cấu, sự tăng trưởng DS) có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KT - XH và môi trường Quy mô, cơ cấu giới tính, cơ cấu tuổi và phân bố dân số trong lao động

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ

1.2.1 Vài nét về BĐDS Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009

1.2.1.1 Quy mô dân số và gia tăng dân số

Năm 1999 DS nước ta là 76,3 triệu người; đến 2005 là 83,1 triệu người và tăng lên 85,8 triệu người năm 2009 Như vậy, trong cả giai đoạn 1999 - 2009 DS

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nước ta tăng thêm 9,47 triệu người, bình quân mỗi năm tăng 947 nghìn người (tương đương một tỉnh có quy mô dân số trung bình)

Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở Đông Nam Á (sau In - đô - nê - xi -

a và Phi - líp - pin) và đứng thứ 13 trong tổng số trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

1.2.1.2 Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính

Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có xu hướng chung là giảm tỷ lệ nhóm tuổi 0 - 14, tăng tỷ lệ hai nhóm còn lại Năm 1999 nhóm tuổi 0 - 14 chiếm 33,5% DS; năm 2009 giảm xuống còn 24,4% (giảm 9,1%; trung bình giảm 0,91%/năm) Nhóm tuổi 15 - 59 tăng từ 58,4% năm 1999 lên 67% năm

2009 (tăng 8,6%) DS trong độ tuổi lao động đông, nguồn lao động dồi dào, đây là lợi thế lớn cho quá trình phát triển KT - XH của đất nước Có thể nói thời kỳ này Việt Nam đang trong giai đoạn có “Cơ cấu dân số vàng” Tuy

Tổng số dân Tỷ lệ gia tăng

Hình 1.1 Tình hình phát triển dân số Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009

(Nguồn: Xử lý của tác giả từ [24])

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

nhiên, bên cạnh đó là những vấn đề cần phải quan tâm như giải quyết vấn đề việc làm, giáo dục đào tạo, y tế, môi trường,…

DS nước ta có xu hướng già hóa, điều này thể hiện ở sự gia tăng tỷ lệ những người có độ tuổi từ 60 trở lên (năm 2009 là 8,6%) và chỉ số già hóa năm 1999 là 24,3% tăng lên 35,7% năm 2009 Điều này phản ánh hiệu quả của công tác DS - KHHGĐ; sự tiến bộ trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đặc biệt là trong việc bảo vệ và chăm sóc sức

sự già hóa dân số để đảm bảo an sinh xã hội cho người già, vì nhóm dân số già dễ bị tổn thương trước những khó khăn trong cuộc sống. Khó khăn của sự già hóa DS ở nước ta hiện nay là việc đảm bảo các phúc lợi XH cho người già khi đã thôi lao động

Tỷ số giới tính của Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh (vào năm 1999 ở mức 96,4 nam/100 nữ và 98,1 nam/nữ năm 2009), tỷ số này góp phần làm gia tăng tỷ số giới tính chung của dân số Việt Nam Tỷ số giới tính khi sinh cũng tạo ra những quan ngại về khả năng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam, bắt đầu từ năm 2006 tỷ số giới tính khi sinh có

sự tăng nhanh từ 109,8 bé trai/100 bé gái, đến năm 2009 ở mức 110,5 bé trai/

100 bé gái Sự chênh lệch này dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới gây ra những hậu quả xã hội nghiêm trọng, cần có những biện pháp cứng rắn ngăn chặn tình trạng mất cân đối này, bảo đảm bình đẳng giới

1.2.1.3 Tỷ suất sinh

- Tỷ suất sinh thô (CBR) của Việt Nam theo giai đoạn 1999 - 2009 đã

có xu hướng giảm nhưng không có sự thay đổi lớn giữa các năm (năm 1999 là 19,9 trẻ sinh sống/1000 dân, năm 2009 là 17,6 trẻ sinh sống/1000 dân)

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hình 1.2 Tỷ suất sinh thô (CBR) của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009

(Nguồn: Xử lý số liệu của tác giả từ [24])

CBR giữa thành thị và nông thôn cũng không khác biệt nhiều; của khu vực nông thôn là 17,8 trẻ sinh sống/1000 dân, cao hơn đôi chút so với khu vực thành thị (17,3 trẻ sinh sống/1000 dân)

- Tổng tỷ suất sinh (TFR) giai đoạn 1999 - 2009 đã giảm mạnh từ 2,33

con/phụ nữ năm 1999 xuống còn 2,03 con/phụ nữ năm 2009 Tuy nhiên có sự khác nhau giữa các năm, TFR năm 2004 cao hơn năm 2003 đôi chút có thể do tâm lý thích sinh con vào năm đẹp, nhưng giảm mạnh trong năm 2005 và duy trì xu hướng giảm liên tục trong các năm từ 2005 đến 2009 TFR giảm mạnh góp phần làm giảm mức độ tăng DS trong 10 năm qua Từ năm 2006 đến nay, TFR của Việt Nam liên tục giảm và đạt dưới mức sinh thay thế

- Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR) Số liệu của năm 2009 cho thấy

phụ nữ nhóm tuổi 25 - 29 có mức sinh cao nhất, bình quân cứ 1000 phụ nữ nhóm tuổi này thì có 133 trẻ sinh sống Điều này có nghĩa phần lớn phụ nữ Việt Nam sinh con ở độ tuổi từ 20 - 29 Từ trên 30 tuổi mức sinh của họ giảm nhanh

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Giữa thành thị và nông thôn cũng có sự khác nhau về tỷ suất sinh đặc trưng Phụ nữ thành thị sinh muộn và sinh ít con hơn phụ nữ nông thôn Ở khu vực thành thị, mức sinh cao nhất thuộc về phụ nữ từ 25 - 29 với 129 trẻ sinh sống/1000 phụ nữ Trong khi khu vực nông thôn, mức sinh cao nhất thuộc về nhóm tuổi 20 - 24 với 144 trẻ sinh sống/1000 phụ nữ

Do mức sinh cao trong những năm gần đây nên số phụ nữ trong độ tuổi

có mức sinh lớn của Việt Nam tiếp tục tăng, dẫn tới số sinh vẫn còn lớn Bởi vậy, như cầu chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em cùng với giáo dục mầm non

và giáo dục tiểu học sẽ tiếp tục tăng cả về số lượng và chất lượng

1.2.1.4 Tỷ suất tử

- Tỷ suất tử thô (CDR) Số liệu của Tổng điều tra 2009 cho thấy tỷ

suất tử thô của cả nước là 6,8 người chết/1000 dân, trong đó thành thị là 5,5; nông thôn là 7,4 Như vậy CBR năm 2009 cao hơn so với năm 1999 (5,6 người chết/1000 dân trong đó thành thị 4,2; nông thôn 6,0); sự chênh lệch tỷ suất tử thô giữa thành thị và nông thôn không cao

Hình 1.3 Tỷ suất tử thô (CDR) của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009

(Nguồn: Xử lý số liệu của tác giả từ [24])

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Mức độ chết của trẻ sơ sinh (IMR) Thời kỳ 1999 - 2009, mức IMR

của cả nước đã giảm đáng kể trong vòng 10 năm qua (giảm 20,7 trẻ em tử vong /1000 trẻ sinh sống) Sự biến động này mang ý nghĩa tích cực và phản ánh sự tiến bộ trong phát triển KT - XH, điều này chứng tỏ rằng sự phát triển KT - XH cũng như các mặt đời sống đã dần được cải thiện

1.2.1.5 Chuyển cư

Bức tranh di cư theo vùng, về tổng thể, cũng giống như Tổng điều tra

1999 Vào năm 2009 chỉ có 2 vùng là vùng nhập cư 4 vùng còn lại là vùng xuất cư Sau 10 năm Tây Nguyên và Đông Nam Bộ tiếp tục là nơi thu hút dân cư Đông Nam Bộ, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh, là đầu tầu kinh

tế - nơi đến hấp dẫn của lao động cả nước Lý giải cho hiện tượng này là sự đáp ứng tốt các nhu cầu cho người lao động như cơ hội việc làm đúng với khả năng và trình độ đào tạo; nhu cầu hiểu biết về mọi mặt đời sống văn hóa, tinh thần; khả năng đáp ứng đời sống cho người lao động… các yếu tố này khó được đảm bảo tại các địa phương, đặc biệt là tại các địa phương còn nhiều khó khăn, KT - XH chưa thực sự phát triển

Biểu 1.1 Số người nhập cư, số người xuất cư chia theo các

vùng kinh tế - xã hội năm 1999 và 2009

Đông Nam Bộ 580 1635 125 125

Đồng bằng sông Cửu Long 67 70 211 734

(Nguồn: Xử lí số liệu của tác giả từ [1] và [2])

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Người di cư đến Tây Nguyên có nhiều lý do: Mật độ DS Tây Nguyên còn thấp, đất canh tác còn nhiều, là nơi thu hút dân cư nông thôn từ các vùng khác đến của các tỉnh phía Bắc

Sự thay đổi dần góp phần thực hiện sự phân công lại dân cư và lao động giữa các vùng trên quy mô cả nước theo định hướng và giải pháp DS

Về lâu dài cần ổn định và phát triển KT - XH tại các vùng còn nhiều khó khăn như Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc để thu hút và giữ chân nguồn lao động

1.2.1.6 Phân bố dân cư

Dân số Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt lớn theo vùng Hai vùng Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long có 43% dân số của cả nước sinh sống Ngược lại miền trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên chỉ chiếm gần 19% dân số của cả nước Sau 10 năm, dân số của vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên tăng còn lại 4 vùng khác đều giảm cho thấy Đông Nam Bộ và Tây Nguyên có tốc độ nhập cư cao

(Nguồn: Xử lí số liệu của tác giả từ [24])

vào năm 2009 Đồng bằng sông Hồng là nơi có mật độ dân cư đông nhất (930 người/km2), tiếp đến là Đông Nam Bộ (594 người/km2

), thấp nhất là Tây Nguyên (93 người/km2)

B ộ

Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu Long

NĂM 2009 NĂM 1999

Hình 1.4 Tỉ lệ dân số của các vùng so với cả nước năm 1999 và 2009

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tỉ lệ DS của các vùng so với cả nước có sự khác biệt lớn, thể hiện sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện KT - XH

đã có ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư

Những nét nổi bật trong BĐDS ở nước ta thời kỳ 1999 - 2009 thể hiện qua sự thay đổi trong các yếu tố quy mô DS, cơ cấu DS, tỷ lệ sinh, chết, chuyển cư Cụ thể đó là sự gia tăng về quy mô DS; sự thay đổi cơ cấu DS theo tuổi theo xu hướng già hóa, bên cạnh đó là tình trạng mất cân bằng giới tính; nhờ những thành tựu của công tác y tế và hiệu quả của công tác DS - KHHGĐ mà tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử đã giảm; sự phân bố dân cư giữa các vùng, các khu vực dần hợp lý Các biến động này là cơ sở để vạch ra các chiến lược, chính sách phát triển nhằm thúc đẩy và thu hẹp dần trình độ phát triển KT -

XH giữa các vùng, các khu vực, các tỉnh, thành phố và ngay trong một tỉnh Bên cạnh đó là sự đảm bảo và nâng cao chất lượng đời sống cho người dân

1.2.2 Vài nét về BĐDS vùng Đông Bắc Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009

1.2.2.1 Quy mô dân số

Quy mô DS của vùng Đông Bắc xếp vào loại trung bình của cả nước Theo kết quả Tổng điều tra DS và nhà ở năm 2009, số dân của vùng Đông Bắc là 9.476.498 người, chiếm 11% số dân cả nước DS nam là 4.726.387 người, chiếm 49,9% và nữ là 4.750.111 người, chiếm 50,1% DS toàn vùng

Tổng số dân của vùng có sự thay đổi theo thời gian: năm 1999 DS của vùng là 8,9 triệu người; năm 2002 tăng lên 9,1 triệu người; năm 2005 là 9,4 triệu người Từ 1999 đến 2009, DS vùng Đông Bắc tăng thêm 0,7 triệu người, trung bình mỗi năm tăng thêm 70 nghìn người

1.2.2.2 Mức sinh

Tỷ suất sinh thô của vùng có sự thay đổi theo thời gian, từ 18,1‰ năm

2001 tăng lên 19,6‰ năm 2009 (tăng 1,5‰) Sự thay đổi này đi ngược lại xu hướng chung của cả nước là giảm dần theo thời gian (từ 18,6% năm 2001

xuống còn 17,6‰ năm 2009)

Ngày đăng: 17/09/2014, 18:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban chỉ đạo Tổng điều tra DS và nhà ở (2010), Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra Dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ
Tác giả: Ban chỉ đạo Tổng điều tra DS và nhà ở
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2010
[2]. Ban chỉ đạo Tổng điều tra DS và nhà ở (2010), Tổng điều tra DS và nhà ở Việt Nam năm 2009: Các kết quả chủ yếu, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra DS và nhà ở Việt Nam năm 2009: Các kết quả chủ yếu
Tác giả: Ban chỉ đạo Tổng điều tra DS và nhà ở
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2010
[3]. Cục thống kê Bắc Kạn (2002), Kết quả tổng điều tra DS và nhà ở năm 1999 tỉnh Bắc Kạn, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra DS và nhà ở năm 1999 tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Cục thống kê Bắc Kạn
Năm: 2002
[4]. Cục thống kê Bắc Kạn (2004), Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2005, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2005
Tác giả: Cục thống kê Bắc Kạn
Năm: 2004
[5]. Cục thống kê Bắc Kạn (2005), Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2006, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2006
Tác giả: Cục thống kê Bắc Kạn
Năm: 2005
[6]. Cục thống kê Bắc Kạn (2006), Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2007, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn năm 2007
Tác giả: Cục thống kê Bắc Kạn
Năm: 2006
[8]. Cục thống kê Bắc Kạn (2011), Kết quả tổng điều tra DS và nhà ở 1/4/2009 tỉnh Bắc Kạn: Kết quả toàn bộ, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng điều tra DS và nhà ở 1/4/2009 tỉnh Bắc Kạn: Kết quả toàn bộ
Tác giả: Cục thống kê Bắc Kạn
Năm: 2011
[9]. Chu Viết Luân (2003), Bắc Kạn: Thế và lực mới trong thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắc Kạn: Thế và lực mới trong thế kỷ XXI
Tác giả: Chu Viết Luân
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
[10]. DS và sự phát triển bền vững ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia (2004), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: DS và sự phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: DS và sự phát triển bền vững ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia (2004)
Năm: 2004
[11]. Lê Thông (chủ biên) (2002), Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam - Tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam - Tập 2
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
[12]. Lê Thông và nnk (2008), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông và nnk
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2008
[13]. Lê Thị Thúy Nga (2002), Vấn đề Dân số - lao động và việc làm ở huyện Thường Tín, Tỉnh Hà Tây, Luận văn thạc sĩ, Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề Dân số - lao động và việc làm ở huyện Thường Tín, Tỉnh Hà Tây
Tác giả: Lê Thị Thúy Nga
Năm: 2002
[14]. Nguyễn Kim Hồng (1999), Dân số học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học đại cương
Tác giả: Nguyễn Kim Hồng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[15]. Nguyễn Minh Tuệ (1996), Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 1996
[16]. Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2006), Địa lý kinh tế - xã hội đại cương, Nxb ĐHSP, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ và nnk
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2006
[17]. Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2009), Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam, Nxb giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí các vùng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ và nnk
Nhà XB: Nxb giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[18]. Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2009), Thuật ngữ địa lí dùng trong nhà trường, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ địa lí dùng trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ và nnk
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[19]. Nguyễn Thế Chinh và nnk (2001), Bài giảng phát triển bền vững, Dự án VIE/01/021, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh và nnk
Năm: 2001
[20]. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức (2003), Giáo trình địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (Phần đại cương), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: trình địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (Phần đại cương)
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
[21]. Sở Lao động - thương binh và xã hội tỉnh Bắc Kạn (2004), Thực trạng lao động việc làm tỉnh Bắc Kạn năm 2004, Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng lao động việc làm tỉnh Bắc Kạn năm 2004
Tác giả: Sở Lao động - thương binh và xã hội tỉnh Bắc Kạn
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tình hình phát triển dân số Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 1.1. Tình hình phát triển dân số Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 34)
Hình 1.2.  Tỷ suất sinh thô (CBR) của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 1.2. Tỷ suất sinh thô (CBR) của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 36)
Hình 1.3.  Tỷ suất tử thô (CDR) của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 1.3. Tỷ suất tử thô (CDR) của Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 37)
Hình 1.4.  Tỉ lệ dân số của các vùng so với cả nước năm 1999 và 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 1.4. Tỉ lệ dân số của các vùng so với cả nước năm 1999 và 2009 (Trang 39)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Kạn (Trang 44)
Hình 2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Kạn qua các giai đoạn (%) - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Kạn qua các giai đoạn (%) (Trang 48)
Hình 2.3. Dân số Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.3. Dân số Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 54)
Hình 2.4.  Cơ cấu dân số theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.4. Cơ cấu dân số theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 55)
Hình 2.5. Cơ cấu DS theo nhóm tuổi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.5. Cơ cấu DS theo nhóm tuổi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 56)
Hình 2.7. Cơ cấu dân tộc tỉnh Bắc Kạn năm 1999 và năm 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.7. Cơ cấu dân tộc tỉnh Bắc Kạn năm 1999 và năm 2009 (Trang 59)
Hình 2.8. Tỷ lệ biết chữ của dân số 15 tuổi trở lên chia theo đơn vị hành - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.8. Tỷ lệ biết chữ của dân số 15 tuổi trở lên chia theo đơn vị hành (Trang 61)
Hình 2.9. Cơ cấu lao động trong tuổi trở lên có việc làm chia theo 3 nhóm ngành và - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.9. Cơ cấu lao động trong tuổi trở lên có việc làm chia theo 3 nhóm ngành và (Trang 63)
Hình 2.10. Lƣợc đồ phân bố dân cƣ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.10. Lƣợc đồ phân bố dân cƣ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 65)
Hình 2.11. Tỷ suất sinh thô toàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.11. Tỷ suất sinh thô toàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 66)
Hình 2.12. Tổng Tỷ suất sinh toàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2009 - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.12. Tổng Tỷ suất sinh toàn tỉnh giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 67)
Hình 2.13. Tỷ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi tỉnh Bắc Kạn qua các năm - biến động dân số tỉnh bắc kạn giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.13. Tỷ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi tỉnh Bắc Kạn qua các năm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w