1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009

128 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số và nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Tác giả Phạm Thị Kim Duyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Viết Khanh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Địa lý học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là một tỉnh được đánh giá là có trình độ phát triển kinh tế - xã hội vào loại khá so với các tỉnh vùng Bắc, là cửa ngõ giao lưu của vùng Đông Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng

Trang 1

PHẠM THỊ KIM DUYÊN

DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG

Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1999 - 2009

Chuyên ngành: Địa lý học

Mã số: 60.31.95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VIẾT KHANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính bản thân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Viết Khanh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoa học nào, mọi sự trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Tác giả luận văn

Phạm Thị Kim Duyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo giảng dạy, Ban chủ nhiệm khoa Địa Lý; khoa Sau Đại học trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên em trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trường

Đặc biệt với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em trân trọng cảm ơn thầy PGS.TS Trần Viết Khanh - người trực tiếp quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên em làm đề tài bằng cả sự tận tình và trách nhiệm

Xin cảm ơn lãnh đạo Cục thống kê, Sở Lao động thương binh và xã hội, Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình, Sở kế hoạch đầu tư, Sở giáo dục, Sở y tế…của tỉnh Thái Nguyên và Ban giám hiệu trường PT Vùng cao Việt Bắc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các tác giả của các cuốn sách mà tôi tham khảo phục vụ cho đề tài

Sau một thời gian thực hiện, mặc dù đã có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi thiếu sót và tồn tại Rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện

Trân trọng cảm ơn

Thái Nguyên, tháng 7 - 2011

Tác giả luận văn

Phạm Thị Kim Duyên

Trang 4

NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiến về dân số và nguồn lao động 8

Trang 5

1.1.3 Mối quan hệ giữa dân số và nguồn lao động 14

1.1.3.1 Sự gia tăng tự nhiên của dân số với quy mô nguồn lao động 14

1.1.3.3 Chất lượng dân số với chất lượng nguồn lao động: 15

1.1.4.1 Gia tăng dân số ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 17

1.1.5.2 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 22

1.2.2 Vài nét về dân số và nguồn lao động ở vùng Đông Bắc 28

Chương 2: Thực trạng dân số và nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên 33

2.1 Những nhân tố tác động đến dân số, nguồn lao động ở tỉnh Thái

Trang 6

2.2.1.2 Cơ cấu dân số 58

2.2.3 Tác động của dân số, nguồn lao động đến một số vấn đề phát triển

kinh tế - xã hội ở tỉnh Thái Nguyên

88

2.2.3.1 Tác động của dân số, nguồn lao động đến phát triển kinh tế 88 2.2.3.2 Tác động của dân số, nguồn lao động đến vấn đề đói nghèo 91 2.2.3.3 Tác động của dân số, nguồn lao động đến phát triển giáo dục đào

tạo

92

2.2.3.4 Tác động của dân số, nguồn lao động đến việc CSSK nhân dân 94

Chương 3 Định hướng và giải pháp phát triển dân số, nguồn lao

động ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

99

3.1.2 Định hướng phát triển dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái

Nguyên đến năm 2020

103

Trang 7

Gia tăng dân số Hoạt động kinh tế Chất lượng cuộc sống Hội đồng Nhân dân Kinh tế - xã hội Kinh tế quốc dân Khu vực I (Nông - lâm - ngư nghiệp) Khu vực II (Công nghiệp và xây dựng) Khu vực III (Dịch vụ)

Lực lượng lao động Lao động thương binh và xã hội Niên giám thống kê

Nghiên cứu khoa học Nhà xuất bản

Dân số từ 15 đến 59 tuổi Quốc lộ

Sức khỏe sinh sản Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thành phố

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Sự biến động mức sinh giữa các nước, các giai đoạn

Bảng 1.2 Quy mô và tốc độ tăng dân số giai đoạn 1979 - 2009

Bảng 1.3 Dân số và tỷ lệ tăng dân số theo các vùng kinh tế - xã hội giai đoạn

1999 - 2009

Bảng 1.4 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế và khu

vực kinh tế, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 1.5 Quy mô và tỷ lệ dân số vùng Đông Bắc, giai đoạn 2000 - 2009 Bảng 1.6 Dân số thành thị vùng Đông Bắc và cả nước, giai đoạn 1999 - 2009 Bảng 1.7 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế, năm 1999 và 2009 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.2.GDP/người và thu nhập thực tế bình quân đầu người tỉnh Thái Nguyên,

giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.3 Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.4.Tỷ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên toàn tỉnh và theo huyện, thị,

Bảng 2.9 Nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyện phân theo

huyện thị, thành phố, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.10 Phân bố nguồn lao động theo nhóm tuổi, giới tính và thành thị,

nông thôn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009

Trang 9

Bảng 2.12 Cơ cấu lao động của tỉnh Thái Nguyên phân theo khu vực kinh tế Bảng 2.13 Lao động trong các ngành kinh tế phân theo giới tính của tỉnh Thái

Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.14 Lực lượng lao động phân theo trình độ học vấn của tỉnh Thái

Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu về trình độ chuyên môn kĩ thuật đã qua đào tạo

năm 2009

Bảng 2.16 Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị phân theo giới tính

Bảng 2.17 Dân số trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế của tỉnh

Thái Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.18 Cơ cấu dân số không hoạt động kinh tế chia theo giới tính của tỉnh

Thái Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.19 GDP/người và gia tăng dân số tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009 Bảng 2.20 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ gia tăng dân số năm 1999 Bảng 2.21 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ gia tăng dân số năm 2009 Bảng 2.22 Tỷ lệ hộ nghèo chia theo huyện, thị, thành phố của Thái Nguyên

(Theo chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010)

Bảng 2.23 Tỷ lệ nhập học tổng hợp và tỷ lệ người lớn biết chữ tỉnh Thái

Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 2.24 Một số chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn

2000 - 2009

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ

Hình 1.1 Lực lượng lao động

Hình 1.2 Mối quan hệ dân số và nguồn lao động

Hình 1.3 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ

thuật, giai đoạn 1999 - 2009

Hình 2.1 Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009

Hình 2.2 Tỷ số giới tính theo nhóm tuổi của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn

1999 - 2009

Hình 2.3 Cơ cấu dân số theo 3 nhóm tuổi của tỉnh Thái Nguyên

Hình 2.4 Tháp dân số tỉnh Thái Nguyên năm 1999 và 2009

Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên

Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động của tỉnh

Thái Nguyên

Bản đồ các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến dân số và nguồn lao động

của tỉnh Thái Nguyên

Bản đồ dân cư và nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên

Trang 11

Dân số và phát triển có mối quan hệ tác động qua lại rất chặt chẽ Quy

mô, cơ cấu, chất lượng và tốc độ tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội và ngược lại Hơn nữa, dân số còn là cơ sở hình thành nguồn lao động cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu

Thái Nguyên là một tỉnh được đánh giá là có trình độ phát triển kinh tế

- xã hội vào loại khá so với các tỉnh vùng Bắc, là cửa ngõ giao lưu của vùng Đông Bắc với vùng Đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội; là trung tâm công nghiệp, là nơi thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước…Nghị quyết số 37/NQ - TW của Bộ chính trị (1/7/2004) đã xác định phát triển Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Việc xác định đúng để phát huy có hiệu quả thế mạnh của tỉnh có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là nguồn lực dân số và nguồn lao động

Phân tích thực trạng dân số nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên là vấn

đề cần thiết, trước hết nó góp phần đánh giá chính xác thực trạng dân số, nguồn lao động trong thời kì CNH, HĐH; trên cơ sở đó giúp nhà quản lý, nhà kinh tế biết được mối quan hệ tác động giữa dân số, nguồn lao động và sự phát triển để đề ra các biện pháp điều tiết các quá trình phát triển dân số và phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đưa ra những định hướng, giải pháp để

sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn lực dân số, nguồn lao động nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Vì vậy tôi đã chọn đề tài: : Dân số và nguồn lao động ở tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 ” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 12

2 Lịch sử nghiên cứu

Dân số và nguồn lao động luôn là vấn đề không chỉ có các nhà khoa học, các chuyên gia mà ngay cả các chính phủ đều rất quan tâm, không chỉ ngày nay mà ngay cả trước kia, không chỉ đối với nước ta mà tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm Sự quan tâm đó không chỉ vì sức ép của bùng nổ dân

số mà cả vì sức mạnh của quốc gia, không chỉ quan tâm hạn chế mà cả khuyến khích phát triển dân số

Ở Việt Nam từ những năm cuối của thập kỉ 80 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của các cơ quan Trung ương như: Trung tâm thông tin khoa học và xã hội thuộc Bộ Lao động thương binh và xã hội, các Viện khoa học, các cơ quan nghiên cứu quy hoạch chuyên ngành thuộc các Bộ, ngành, Ủy ban quốc gia DS- KHHGĐ Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như: GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, PGS.TS Nguyễn Đình Cử, TS Trần Cao Sơn…về mối quan hệ giữa dân số và các vấn dề kinh tế - xã hội - môi trường Ngoài ra, đây cũng là vấn

đề nóng hổi và là đề tài của nhiều luận văn thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành

Đối với tỉnh Thái Nguyên, từ sau ngày 6/11/1996, Quốc hội khoá IX, kì họp thứ 10 đã phê chuẩn việc tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên, đặc biệt là từ cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở được thực hiện trên toàn quốc năm 1999, trong đó có tỉnh Thái Nguyên thì vấn đề dân số, nguồn lao động của tỉnh được quan tâm, số liệu đầy đủ hơn, chi tiết hơn, được

đề cập trong các báo cáo chuyên đề về dân số của Cục thống kê, Chi cục DS - KHHGĐ của tỉnh; các báo cáo về lao động, việc làm của Sở lao động thương binh và xã hội Cho đến nay, Cục Thống kê tỉnh vừa thực hiện song cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở toàn tỉnh vào 01/04/2009; Sở LĐTB&XH đang thực hiện đề án “ Đào tạo nguồn nhân lực” và Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

đang dự thảo “Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Nguyên thời kì

2011 - 2020”

Dưới góc độ địa lý học, một số đề tài về dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên được đề cập như: Đề tài NCKH cấp trường năm 2002 của TS Nguyễn Phương Liên và TS Nguyễn Xuân Trường, đề cập đến đặc điểm và biến động dân số thành phố Thái Nguyên thời kì 1989 - 1999; Th.s Vũ Vân Anh cũng đề cập đến trong Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp

bộ năm 2010 về “ Nghiên cứu và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) ở tỉnh Thái Nguyên” Một số bài báo đăng trên tạp chí Khoa học và Công nghệ của Đại học Thái Nguyên liên quan đến dân số, lao động, việc làm ở các huyện, thị thành trong tỉnh, điển hình như tác giả Vũ Vân Anh, Nguyễn Xuân Trường có bài “Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Nguyên” đề cập các vấn đề nêu trên trong thời gian ngắn

từ 2005 - 2007

3 Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn

3.1.Mục đích

Trên cơ sở vận dụng lý luận và thực tiễn về dân số và nguồn lao động,

đề tài tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển dân

số và nguồn lao động giai đoạn 1999 - 2009 ở tỉnh Thái Nguyên Từ đó đề xuất một số giải pháp nhắm phát triển ổn định và bền vững dân số và nguồn lao động của tỉnh trong tương lai

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về dân số, nguồn lao động

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề dân số, nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên

- Phân tích thực trạng dân số và nguồn lao động Thái Nguyên giai đoạn

Trang 14

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ổn định và bền vững dân số, nguồn lao động ở tỉnh Thái Nguyên trong tương lai

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Xuất phát từ quan niệm coi vấn đề dân số, nguồn lao động là một bộ phận cấu thành của hệ thống dân cư - kinh tế xã hội Sự vận động của nó mạng tính quy luật riêng nhưng vẫn phụ thuộc, dựa trên ảnh hưởng của các hệ thống con trong cùng một hệ thống: Dân cư - kinh tế - xã hội

Vấn đề dân số, nguồn lao động của tỉnh được xem xét trong mối quan hệ với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như trong mối liên hệ giữa Thái Nguyên với các tỉnh khác trong vùng Đông Bắc và cả nước

4.1.2 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Vấn đề dân số, nguồn lao động luôn biến động theo thời gian và không gian, khi nghiên cứu cần đánh giá sự thay đổi và tìm ra nguyên nhân của những thay đổi đó theo các giai đoạn

Dựa trên quan điểm này, khi nghiên cứu vấn đề dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên, nó cho phép nhìn thấy toàn bộ sự phát triển của đối tượng, tìm ra quy luật của sự phát triển và giúp đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dân số, nguồn lao động một cách ổn định và bền vững trong tương lai

Trang 15

4.1.3.Quan điểm lãnh thổ

Trong nghiên cứu dân số, nguồn lao động luôn gắn với các không gian lãnh thổ Sự phân hoá lãnh thổ có liên quan chặt chẽ đến các yếu tố khác biệt về phương diện điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá Đề tài vận dụng quan điểm lãnh thổ khi nghiên cứu sự phân bố dân cư, nguồn lao động trên các lãnh thổ có đặc điểm khác biệt đó

4.1.4.Quan điểm tổng hợp

Đây là quan điểm truyền thống trong nghiên cứu địa lí Quan điểm tổng hợp đòi hỏi phải nhìn nhận các sự vật hiện tượng, các quá trình địa lí trong mối quan hệ tương tác với nhau Quan điểm này được thể hiện trong cả nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu biến động dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên phải dựa trên quan điểm tổng hợp Các phân tích, đánh giá, nhận định về thực trạng phát triển và đặc điểm phân bố theo các vùng lãnh thổ được dựa trên quan điểm xét tới các tác động của nhiều yếu tố

4.1.5.Quan điểm phát triển bền vững

Với quan điểm phát triển nhằm đến sự thoả mãn những nhu cầu của thế

hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng phát triển để thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai, đề tài nghiên cứu và phân tích nhằm đưa ra những đề xuất giải pháp phát triển dân số, nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên trong tương lai

Những đề xuất mang tính dự báo nhằm hướng tới sự phát triển phát triển dân số, lao động việc làm của tỉnh Thái Nguyên không chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt mà còn trong những giai đoạn tiếp theo

Trang 16

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1.Phương pháp thu thập phân tích số liệu thống kê

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu của đề tài, nguồn số liệu được thu thập

từ các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Các số liệu về dân số, lao động chủ yếu do Cục Thống kê, Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình, Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên cung cấp

Quy trình xử lí số liệu trải qua nhiều công đoạn và mang tính chọn lọc Các số liệu chủ yếu là số liệu thô - số liệu tuyệt đối, cần phân tích thống kê để

có số liệu phù hợp cho đề tài

4.2.2.Phương pháp phân tích tổng hợp

Trên cơ sở thông tin và số liệu cập nhật, phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để đưa ra những nhận định, đánh giá trên cơ sở vận dụng tổng hợp các quy luật địa lý kinh tế xã hội và các mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố dân số, nguồn lao động trên địa bàn

4.2.3.Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp này để tính toán các chỉ số giữa dân số, nguồn lao động và phát triển kinh tế xã hội Từ đó phân tích , tổng hợp sự tác động của dân số, nguồn lao động đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên

4.2.4.Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia:

Thu thập ý kiến của những chuyên gia, cán bộ nghiên cứu có nhiều kinh nghiệm về vấn đề dân số, lao động và kinh tế xã hội đang làm việc tại Đại học

Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Cục thống kê, Sở LĐTB&XH tỉnh Thái Nguyên , Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình của tỉnh Thái Nguyên

4.2.5 Phương pháp bản đồ, GIS

Đây là phương pháp được sử dụng để thực hiện một số nội dung nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính các lớp bản đồ nền

Trang 17

MapInfo, tác giả xây dựng một số bản đồ chuyên đề về phân bố dân cư, nguồn lao động của Thái Nguyên

5 Những điểm mới của luận văn

- Kế thừa, bổ sung và cập nhật cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số

nguồn lao động để vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Nguyên

- Phát hiện được những thế mạnh và hạn chế của các điều kiện tự nhiên

và kinh tế xã hội đến dân số và nguồn lao động

- Làm rõ được biến động dân số và nguồn lao động của tỉnh giai đoạn

1999 - 2009, và ảnh hưởng của chúng đến phát triển kinh tế xã hội

- Đưa ra được những giải pháp cơ bản nhằm giải quyết vấn đề dân số - nguồn lao động ở Thái Nguyên đến năm 2020

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dân số và nguồn lao động Chương 2: Thực trạng dân số và nguồn lao động tỉnh Thái Nguyên giai

đoạn 1999 - 2009

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm phát triển dân số, nguồn lao

động của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Trang 18

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DÂN SỐ VÀ

NGUỒN LAO ĐỘNG 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.Dân số

Dân số: “Là một tập hợp người sống trên một lãnh thổ được đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của sự phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ” [18]

Để nghiên cứu thực trạng dân số, dự báo các quá trình và động lực dân

số của một lãnh thổ nào đó cần nghiên cứu quy mô dân số, cơ cấu dân số và

sự phân bố dân cư

1.1.1.1 Quy mô dân số

- “Quy mô dân số được hiểu là số lượng người sống trên một lãnh thổ (xã, huyện, tỉnh, quốc gia, vùng…) tại một thời điểm xác định” [18] Đây là

một đại lượng biến động theo thời gian, sự biến động đó gọi là động thái của dân số

1.1.1.2 Cơ cấu dân số

- “Cơ cấu dân số là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành dân số của một lãnh thổ (nhóm nước, tùng nước, từng vùng…) được phân chia dựa trên những tiêu chuẩn nhất định” [18] Tuỳ theo mục

đích khảo sát người ta có thể chia cấu trúc dân số theo các tiêu chí xã hội, kinh tế, hôn nhân hay sinh học Trong đó, cơ cấu sinh học của dân số (cơ cấu tuổi và cơ cấu giới tính) là vấn đề cần quan tâm hàng đầu khi nghiên cứu về

cơ cấu dân số

+Cơ cấu dân số theo tuổi: “ Đây là việc phân chia tổng dân số của một

lãnh thổ thành những nhóm dân số có tuổi hoặc khoảng tuổi cách đều nhau 5 năm, 10 năm hoặc khoảng cách tuổi không đều nhau tùy thuộc mục đích

Trang 19

nghiên cứu Cơ cấu theo tuổi là biến số quan trọng trong các quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt trong quá trình phát triển và kế hoạch hóa nguồn lao động” [11]

+ Cơ cấu dân số theo giới tính: “Toàn bộ dân số nếu được phân chia

thành dân số nam và dân số nữ sẽ hình thành nên cơ cấu dân số theo giới tính Chỉ tiêu để đo lường cơ cấu dân số giới tính là tỷ số giới tính (sex ratio) là tỷ

số giữa dân số nam và dân số nữ trong cùng tổng thể dân tại một thời điểm nhất định”.[11]

1.1.1.3 Phân bố dân cư

- “Phân bố dân cư là sự sắp xếp một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất định của xã hội” [18] để cụ thể hoá phân bố dân số cần sử dụng mật độ dân số “Mật độ dân số biểu thị số người trên một đơn vị diện tích đất đai, chỉ số hay sử dụng nhất là số lượng người trên 1km 2 ” [11]

1.1.2.Nguồn lao động

1.1.2.1 Khái niệm nguồn lao động

- Độ tuổi lao động là khoảng tuổi đời được xác định theo quy định của luật pháp từng nước Ở các nước khác nhau độ tuổi lao động này được quy định hoàn toàn khác nhau Ở nước ta, theo Điều 145 Bộ Luật lao động ngày

23 tháng 6 năm 1994 và Điều 50 khoản 1 điểm a Luật bảo hiểm xã hội quy định về độ tuổi nghỉ hưu như sau: nam nghỉ hưu từ 60 tuổi, nữ từ 55 tuổi.(Tuổi lao động nam từ 15 - 60, nữ từ 15 - 55; Điều 6 Luật lao động qui định: Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.)

- Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động Như vậy tất cả những người trong độ tuổi lao động theo quy

Trang 20

định của luật pháp (trừ người tàn tật, mất sức) đều thuộc nguồn lao động Hiểu theo nghĩa này thì nguồn lao động có thể đồng nhất với nguồn nhân lực Nguồn lao động thể hiện khả năng lao động của xã hội, nó được thể hiện

ở cả hai mặt số lượng và chất lượng Nguồn lao động đóng vai trò rất quan trọng, vừa là người hưởng thụ lợi ích của sự phát triển đồng thời cũng là một tiềm lực sản xuất chính, cung cấp đầu vào quan trọng cho quá trình biến đổi

và phát triển của sản xuất

Một thực tế được thừa nhận trong sự phát triển kinh tế của các nước là nguồn lực vật chất chỉ đóng góp một phần vào sự tăng trưởng kinh tế Việc đầu tư vào các nguồn nhân lực dưới dạng y tế, giáo dục và đào tạo không kém phần quan trọng, nếu không nói là lớn hơn các nguồn lực vật chất Việc đầu

tư vào nguồn lao động sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng khả năng kinh doanh, tạo điều kiện tìm việc làm và tạo thuận lợi cho đổi mới, tiến bộ Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: có một lực lượng lao động có trình độ cao là một nhân tố có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế quốc gia, nhất là trong thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật

1.1.2.2 Cơ cấu lao động:

- Xét về mức độ tham gia lao động:

+ Bộ phận lao động chính: Là số dân trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động

+ Bộ phận lao động phụ: Là bộ phận dân cư ngoài độ tuổi lao động nhưng trong thực tế có thể hoặc cần phải tham gia lao động

Trang 21

a Lực lượng lao động (Dân số hoạt động kinh tế)

- Dân số hoạt động kinh tế: “Là những người đang tham gia hoạt động tích cực vào một ngành hay lĩnh vực hoạt động nào đó trong nền kinh tế quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định” [11] Như vậy, dân số hoạt động

kinh tế bao gồm hai bộ phận:

+ Những nguời đang có việc làm (đang làm việc): Là những người đang làm việc trong thời gian quan sát và những người trước đó có việc làm nhưng hiện đang nghỉ tạm thời vì các lí do ốm đau, đình công, nghỉ hè, nghỉ

lễ, trong thời gian sắp xếp lại sản xuất, do thời tiết xấu, máy móc hư hỏng… + Những người không có việc làm (thất nghiệp), nhưng có nhu cầu làm việc và đang tích cực tìm việc trong khoảng thời gian xác định của cuộc tổng điều tra dân số

Về nguyên tắc các khái niệm “lực lượng lao động”, “dân số đang làm việc”, “dân số hoạt động kinh tế” là có sự khác nhau, tuy nhiên khi tính toán

và sử dụng trong thực tế chúng có thể được hiểu như nhau

b Dân số không hoạt động kinh tế

- Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm những người không hoạt động kinh tế vì lí do sau: không có khả năng lao động, học sinh, sinh viên đang đi học, làm việc ở nhà, những người được hưởng lợi tức hoặc một khoản thu

Trang 22

nhập nào đó mà không phải làm việc và các trường hợp khác… bộ phận này không thuộc lực lượng lao động

Hình 1.1 Lực lượng lao động

( Nguồn: [11])

Như vậy, lực lượng lao động, còn gọi là dân số hoạt động kinh tế là một

bộ phận dân số có độ tuổi từ 15 trở lên có việc làm và không có việc làm trong bảy ngày trước thời điểm điều tra

Dân số không thuộc lực lượng lao động là những người từ 15 tuổi trở lên trong bảy ngày không có bất cứ việc gì trong ba loại này (việc làm ổn định; thiếu việc làm; đang tìm việc làm) và trong bảy ngày qua không đi tìm việc (không tính người ốm đau, nghỉ phép)

Dân số trong độ tuổi lao động (P 15 – 59 )

P 15 – 59 có khả năng lao

động

P 15 – 59 không có khả năng lao động

và đang tìm việc

Làm việc nhà

Học sinh, sinh viên

Khác P 15 – 59

không

có khả năng lao động

LLLĐ (Dân số hoạt

động kinh tế)

Dân số trong tuổi lao động không

hoạt động kinh tế

Trang 23

Bộ LĐTB&XH quy định trong điều tra thực trạng lao động và việc làm được áp dụng từ năm 1996 thì độ tuổi của lực lượng lao động rộng hơn, ngoài dân số trong độ tuổi lao động còn bao gồm cả dân số trên độ tuổi lao động Tại Việt Nam hiện nay, khi nghiên cứu để xác định lực lượng lao động cần chú ý đến các vấn đề sau:

+ Trong bối cảnh nền kinh tế nhiều thành phần những người được coi là

có việc làm không chỉ đơn thuần là các việc làm trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân

+ Số dân trên độ tuổi lao động do nhà nước quy định còn tham gia làm việc với tỷ lệ cao Do vậy, khi xem xét khái niệm lực lượng lao động để có lý giải phân tích quan hệ dân số, lao động, việc làm thì cần sử dụng quan niệm lực lượng lao động của Bộ LĐTB&XH đã quy định

c Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế

Là những người trong thời gian quan sát đang có việc làm trong các cơ

sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ được nhận tiền lương, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc làm các công việc sản xuất, kinh doanh cá thể, hộ gia đình, hoặc đã có công việc làm nhưng đang trong thời gian tạm nghỉ việc và sẽ tiếp tục trở lại đi làm sau thời gian tạm nghỉ

Trang 24

1.1.3 Mối quan hệ giữa dân số và nguồn lao động

1.1.3.1 Sự gia tăng tự nhiên của dân số với quy mô nguồn lao động

- Gia tăng tự nhiên của dân số phụ thuộc vào hai yếu tố: tỷ lệ sinh và tỷ

lệ tử Tỷ lệ sinh hiện tại cao thì tỷ lệ gia tăng số người, số lượng người trong

độ tuổi lao động của tương lai sẽ cao Những người sinh năm nay thì 15 - 16 năm nữa sẽ bước vào tuổi lao động Nếu số sinh quá lớn thì số lao động cần việc làm tương lai sẽ tăng lên nhiều

- Tuổi thọ gia tăng, tỷ lệ tử giảm thiểu (đặc biệt là tỷ lệ tử vong của trẻ) thì số người trong độ tuổi lao động sẽ tăng

- Nếu mức sinh cao, khoảng cách giữa các lần sinh ngắn thì phụ nữ phải nghỉ đẻ và chăm sóc con cái, cho nên so người trong độ tuổi lao động tham gia vào lực lượng lao động hiện tại sẽ giảm

- Khi mức gia tăng dân số cao, thu nhập quốc dân dành riêng cho tiêu dùng và đầu tư vào phúc lợi công cộng phục vụ cho dân số đó sẽ rất lớn Thu nhập đầu tư cho tái sản xuất mở rộng sẽ giảm đi, từ đó tạo được ít việc làm, hoặc tạo ra các việc làm có thu nhập thấp nên ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của dân số và nguồn lao động

- Ngược lại, khi quy mô lực lượng lao động lớn, dẫn đến dân số đặc biệt

là dân số nữ trong độ tuổi sinh đẻ lớn, với cơ cấu dân số như vậy thì đặc trưng

về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của lực lượng lao động thường thấp, việc kiểm soát hành vi lao động còn hạn chế dẫn đến mức sinh cao

1.1.3.2 Gia tăng cơ học với quy mô nguồn lao động

Theo quy luật chung, người dân có xu hướng di chuyển từ nơi có mức sống thấp đến nơi có mức sống cao, từ nơi có ít cơ hội kiếm được việc làm hoặc việc làm thu nhập thấp đến nơi có nhiều cơ hội kiếm việc làm hoặc việc làm có thu nhập cao Vậy, dòng di dân với đặc trưng trên sẽ làm tăng quy mô nguồn lao động nơi nhập cư và giảm quy mô nguồn lao động nơi xuất cư

Trang 25

1.1.3.3 Chất lượng dân số với chất lượng nguồn lao động

“Chất lượng dân số là những thuộc tính bản chất của dân số bao gồm tổng hòa các yếu tố thể lực, trí lực và tinh thần của con người phù hợp với quy mô, cơ cấu dân số và với trình độ phát triển kinh tế xã hội” [11].Chất

lượng dân số dưới tuổi lao động sẽ có ảnh hưởng đến nguồn lao động trong tương lai Chất lượng dân số trong tuổi lao động sẽ là chất lượng nguồn lao động hiện tại Nếu chất lượng của nguồn lao động cao thì tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư chăm sóc nhóm dân số dưới tuổi lao động, làm cho chất lượng nguồn lao động tương lai cao Chất lượng nguồn lao động tương lai chịu ảnh hưởng rất lớn bởi trình độ học vấn của bố mẹ

1.1.3.4 Cơ cấu dân số với cơ cấu nguồn lao động

- Cơ cấu dân số trẻ: Dân số dưới tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao (>35%) trong tổng số dân và ngoài tuổi lao động chiếm nhỏ (<10%) Chi phí cho tiêu dùng, các dịch vụ giáo dục, y tế cao; ít có khả năng đầu tư cho đào tạo và đào tạo lại lao động cho chuyển giao công nghệ, cho phát triển sản xuất

- Cơ cấu dân số già: Có ảnh hưởng nhất định đến cơ cấu lực lượng lao động Nếu tỷ lệ người già quá đông (>15%) trong tổng số dân sẽ làm cho dân

số tham gia vào lực lượng lao động thấp và phải nuôi một bộ phận lớn dân số không hoạt động kinh tế Một bộ phận lớn tham gia vào khu vực dịch vụ, phục vụ người già ít đem lại tăng trưởng kinh tế cho đất nước

- Cơ cấu dân số hợp lý: Cơ cấu dân số hợp lý hay cơ cấu dân số vàng, đó

là khi cơ cấu dân số có gánh nặng phụ thuộc giảm dần, đạt 50% trở xuống sẽ tạo ra một nguồn lao động vô cùng dồi dào cùng với việc phát triển kinh tế xã hội sẽ tạo điều kiện để đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, cho đào tạo và đào tạo lại lao động làm cho chất lượng nguồn lao động tăng cao

- Cơ cấu giới tính của dân số: Sẽ có ảnh hưởng đến tỷ lệ tham gia lao

Trang 26

lao động, cung lao động sẽ tăng hoặc giảm xuống vì tỷ lệ nam giới tham gia lao động có xu hướng ổn định trong một khoảng tuổi dài

1.1.3.5 Phân bố dân cư với phân bố nguồn lao động

Dân cư phân bố không phù hợp với điều kiện tự nhiên; kinh tế xã hội thì sức ép việc làm sẽ cao Lao động không gắn với phân bố tài nguyên, với đối tượng lao động, với cơ sở vật chất kĩ thuật khiến việc tạo việc làm khó khăn dẫn tới mức sống thấp, cuộc sống nghèo đói Đây là nguyên nhân làm cho mức sinh cao, di dân cao và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phân bố lực lượng lao động

Phân bố dân số hợp lý là phát huy được các yếu tố tích cực của sản xuất

và phát triển như tài nguyên, vốn, con người… tạo ra cơ hội kiếm việc làm nhiều, thu nhập cao, có điều kiện đầu tư cho phát triển sản xuất và phát triển nguồn lao động Trong cơ cấu lao động thì tỷ trọng lao động có trình độ học vấn, chuyên môn kĩ thuật sẽ chiếm cao

Có thể khẳng định rằng, dân số và nguồn lao động có quan hệ biện chứng với nhau về quy mô cơ cấu, về phân bố và được thể hiện mang tính đặc trưng qua mỗi thời kì phát triển kinh tế xã hội

Nhìn chung, tác động của các quá trình dân số, tức là các quá trình sinh chết, di dân quyết định quy mô, cơ cấu giới tuổi và phân bố dân số trong độ tuổi lao động, những yếu tố này hình thành tiềm năng “cung lao động” Nhưng “cung lao động” thực tế lại phụ thuộc vào quy mô dân số trong độ tuổi lao động và “tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi và giới”;

mà các tỷ lệ này được quyết định bởi các biến dân số và các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội

Trang 27

Hình 1.2 Mối quan hệ dân số, nguồn lao động

1.1.4 Mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội

1.1.4.1 Gia tăng dân số ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế

Ở bất kì một quốc gia nào hay theo nhóm nước, gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau bởi một

xã hội được coi là ổn định thì phải có sự cân đối giữa khả năng phát triển kinh

tế với tình hình dân số Mối quan hệ đó được thể hiện qua công thức:

Tốc độ tăng GDP/người = Tốc độ tăng GDP - tốc độ tăng dân số

Nguồn: [18]

Như vậy, để tăng GDP/người thì tốc độ tăng trưởng GDP phải nhanh hơn tỷ lệ gia tăng dân số và việc hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số (nếu không làm GDP bị giảm sút) cũng sẽ làm tăng GDP/người

1.1.4.2 Dân số với tiêu dùng, tích lũy và đầu tư

a Dân số với tiêu dùng

Dân số cũng có tác động rất lớn đến kinh tế thông qua hoạt động tiêu

Các nhân tố dân số

(Sinh, tử, di dân)

Các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội

Quy mô, cơ cấu giới

tuổi và phân bố theo

lãnh thổ của dân số

Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động đặc trƣng theo tuổi và giới

Quy mô và cơ cấu nguồn lao động

Trang 28

tiêu thụ các sản phẩm sản xuất ra Tiêu dùng là vấn đề cốt lõi của thị trường

Có nhiều yếu tố xác định khối lượng và cơ cấu sản phẩm tiêu dùng như quy

mô và cơ cấu dân số, mức thu nhập của dân cư, tập quán tiêu dùng

b Dân số và tích lũy, đầu tư

Tích lũy và đầu tư là hai yếu tố quyết định cho sự tăng trưởng kinh tế Tích lũy, đầu tư phụ thuộc trực tiếp vào tiêu dùng xã hội Để xã hội phát triển, người lao động sản xuất không phải chỉ đủ để tiêu dùng cho bản thân mà cho

cả những người phụ thuộc vào họ và còn phải nhiều hơn thế mới có tích lũy

để đầu tư mở rộng sản xuất

Khối lượng tích lũy của mỗi quốc gia phụ thuộc vào quy mô và cơ cấu dân số, nhất là cơ cấu dân số theo tuổi vì nó liên quan đến lực lượng lao động, của cải vật chất và chi phí tiêu dùng khác nhau ở mỗi độ tuổi

1.1.4.3 Dân số với giáo dục và y tế

a Dân số với giáo dục

Gia tăng dân số làm gia tăng nhu cầu giáo dục, năm sau luôn cao hơn năm trước, quy mô giáo dục ngày càng lớn Một nước có cơ cấu dân số trẻ, số trẻ em đến trường lớn, như vậy đầu tư cho cấp học ban đầu lớn làm cho cơ cấu ngành giáo dục thay đổi giống như hình chóp nhọn có đáy rộng Rõ ràng

cơ cấu dân số ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu trình độ hay cơ cấu khung của

hệ thống giáo dục Nơi có mật độ dân cư đông, kinh tế phát triển thì nhu cầu học tập cũng tăng dẫn đến làm tăng quy mô, cơ cấu của giáo dục Ngược lại, gia tăng dân số cao, kết hợp với đói nghèo, khó khăn về kinh tế gia đình là nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng thất học, bỏ học giữa chừng, trình độ học vấn thấp, giáo dục kém phát triển

Mặt khác, giáo dục cũng tác động ngược trở lại , nó làm giảm mức chết khi trình độ dân trí càng cao, nhận thức sẽ làm thay đổi hành vi sinh đẻ, di cư, hôn nhân, bình đẳng giới…

Trang 29

b Dân số với y tế

Cơ cấu dân số theo tuổi, giới, dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn của dân

cư ảnh hưởng đến cơ cấu ngành y tế Phân bố dân cư không đồng đều giữa các vùng ảnh hưởng đến quy mô, hệ thống các cơ sở y tế chuyên khoa và chất lượng chăm sóc y tế

Y tế cũng có tác động ngược trở lại, y tế phát triển, chất lượng chăm sóc

y tế ngày càng cao sẽ làm giảm mức chết, hạn chế các nguy cơ tử vong từ bệnh tật, chất lượng dân số được nâng cao, ngược lại

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến dân số, nguồn lao động

1.1.5.1 Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

a Quy mô và tăng trưởng kinh tế

Theo quan điểm của đa số các nhà nhân khẩu học và bằng hiện tượng thực tế cho thấy: “đời sống” thấp thì mức sinh đẻ cao và ngược lại Mức sinh

đẻ trong thời kỳ phong kiến cao hơn chế độ tư bản chủ nghĩa, đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển dân số tăng nhanh hơn các nước có nền kinh tế phát triển, hoặc trong cùng một nước, cùng một thời kì, cùng đi liền theo thang bậc của xã hội, mức sinh giảm một cách hoàn toàn hợp quy luật

Bảng 1.1 Sự biến động mức sinh giữa các nước, các giai đoạn

Nguồn: Sách giáo khoa Địa lý lớp 10 - Chuẩn, Tr.83 NXB Giáo dục

Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng, trong hơn nửa thế kỷ qua, mức sinh

Trang 30

một thời kì, mức sinh của các nước phát triển thấp hơn nhiều so với các nước đang phát triển

b Mức sống của dân cư:

Trước hết, mức thu nhập sẽ ảnh hưởng lớn đến hành vi sinh đẻ Những nước có thu nhập cao thì nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người ngày càng tăng, mong muốn hưởng thụ được đặt lên hàng đầu, nhu cầu sinh con đẻ cái giảm đi Ngược lại, những nước nghèo nhất thường là những nước có tỷ suất sinh và tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao nhất

Như vậy, mức sinh đẻ tỷ lệ nghịch với nguồn của cải mà con người có Mặt khác, khi thu nhập tăng lên, mức sống nâng cao góp phần tạo điều kiện hạ thấp mức độ tử vong, nâng cao thể lực, trí lực, sức khỏe, tăng khả năng chống chịu các loại bệnh tật…

Hệ thống đường sá được cải tạo và nâng cấp, đảm bảo giao thông xuyên suốt từ xã lên huyện và tỉnh

Các phương tiện truyền thông hiện đại đến được các cấp huyện, xã và được sử dụng có hiệu quả truyền thông về dân số và phát triển

d Chính sách dân số

Nhận thức được vai trò của dân số, nguồn lao động, mối quan hệ của chúng với phát triển, Nhà nước với chức năng quản lý của mình đã đề ra những chủ trương, chính sách và biện pháp để điều tiết mức sinh cho phù hợp với trình độ và khả năng phát triển của mỗi nước, mỗi địa phương, chính sách

Trang 31

dân số phát huy tác dụng to lớn trong việc điều tiết mức sinh theo hướng cần thiết

e Tập quán và tâm lý xã hội

Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi thời kì, mỗi hình thái kinh tế xã hội đều

có phong tục tập quán và tâm lý xã hội khác nhau Nó có tác động rất lớn đến gia tăng dân số và nguồn lao động và được chia thành hai loại:

- Phong tục tập quán và tâm lý xã hội cũ biểu hiện ở chỗ: kết hôn sớm, muốn có nhiều con, thích con trai…chính vì vậy làm mức sinh tăng Nó xuất hiện và tồn tại ở các nước, các vùng, các địa phương có trình độ phát triển kinh tế thấp, văn hóa lạc hậu, ở đó thường tồn tại thuyết “trời sinh voi, trời sinh cỏ” đã khuyến khích đẻ nhiều và tự hào khi có nhiều con

- Khi cơ sở kinh tế đã thay đổi, đời sống người dân được cải thiện, phong tục tập quán và tâm lý xã hội cũ mất đi, xuất hiện phong tục tập quán và tâm

lý xã hội mới như kết hôn muộn, gia đình ít con, nam nữ bình đẳng… tất cả điều đó sẽ làm giảm mức sinh

1.1.5.2 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Bao gồm các nhân tố như vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản…có ảnh hưởng quan trọng đến dân số, nguồn lao động, đặc biệt

là đến sự phân bố, quá trình di dân và sự phân công lao động theo lãnh thổ Những nơi đất đai màu mỡ, vị trí địa lý thuận lợi, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa và môi trường sống thuận lợi thường tập trung dân cư đông đúc và đây cũng là nguyên nhân tạo “lực hút” cho các luồng dân cư chuyển đến

Những nơi điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, đất đai bạc màu, tài nguyên nghèo nàn, vị trí không thuận lợi, điều kiện sống khó khăn thường dân cư thưa thớt và là nguyên nhân tạo “lực đẩy” đối với các luồng di dân

Trang 32

Tóm lại, sự phát triển dân số và nguồn lao động ở bất cứ quốc gia, nhóm mước, vùng lãnh thổ nào cũng đều chịu ảnh hưởng của hai nhóm nhân tố trên, trong đó nhóm nhân tố kinh tế xã hội sẽ giữ vai trò quyết định

1999 - 2009 là 1,2%/năm; đây là thời kì có tỷ lệ gia tăng dân số thấp nhất trong vòng 30 năm qua

- Phân bố dân số và tỷ lệ tăng dân số theo vùng:

Dân số Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt theo vùng Vùng đông dân nhất là Đồng bằng sông Hồng 21,5% dân số cả nước Tây Bắc

và Tây Nguyên là 2 vùng có số dân ít nhất (3,6% và 6,0%) Hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, nơi có đất đai màu mỡ và điều kiện canh tác nông nghiệp thuận lợi, có 41,5% dân số của cả nước sinh

Trang 33

sống Ngược lại, ba vùng Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nguyên, là những vùng núi cao điều kiện đi lại khó khăn và là nơi các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu, chỉ chiếm 20,2% dân số của cả nước Các số liệu còn cho thấy, giai đoạn

1999 - 2009, bình quân hàng năm tỷ lệ gia tăng dân số của hai vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên tăng cao hơn so với các vùng còn lại Điều đó có thể giải thích rằng đây là 2 vùng nhập cư lớn

Bảng 1.3: Dân số và tỷ lệ tăng dân số theo các vùng kinh tế - xã hội

giai đoạn 1999 - 2009

Các vùng kinh tế - xã hội

Dân số (%) Tỷ lệ tăng dân số

bình quân năm thời

kỳ 1999-2009 (%)

Toàn quốc (nghìn người)

76.596,7 (100%)

- Mật độ dân số: Với mật độ dân số 260người/km2, Việt Nam là một

trong những nước có mật độ dân số cao trong khu vực cũng như trên thế giới Mật độ dân số Việt Nam đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Phi-líp-pin (307 người/km2) và Xinga-po (7.486 người/km2) và đứng thứ 16 trong số 51 quốc gia và vùng lãnh thổ của khu vực Châu Á

Trang 34

Vùng Đồng bằng sông Hồng, với số lượng dân số lớn nhất nước, chỉ cư trú trên 4,5% diện tích lãnh thổ cả nước Mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng cao nhất nước, tới 1275 người/km2, tiếp theo là vùng Đông Nam

Bộ, với mật độ dân số 597 người/km2 Hai vùng này tập trung tới 37,5% dân

số cả nước nhưng chỉ chiếm 15,1% diện tích lãnh thổ Ba vùng, Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nguyên, có 20,2 % số dân nhưng sống trên gần một phần hai lãnh thổ cả nước ( 47,1% diện tích cả nước) Mật độ của ba vùng tương ứng là 73 người/km2, 148 người/km2 và 94 người/km2 Tây Bắc là vùng có mật độ dân số thấp nhất

- Dân số thành thị và nông thôn: đến nay đã có 29,6% dân số sống ở

khu vực thành thị so với 23,6% vào năm 1999 Trong giai đoạn 1999-2009, tỷ

lệ tăng bình quân năm của dân số thành thị là 3,4%/năm, trong khi ở khu vực nông thôn chỉ có 0,4%/năm Giữa hai cuộc Tổng điều tra dân số năm 1999 và

2009, dân số cả nước đã tăng 9,42 triệu người, trong đó 7,3 triệu người (chiếm 77%) tăng lên ở khu vực thành thị và khoảng 2,14 triệu người (chiếm 23%) tăng lên ở khu vực nông thôn Tại Đông Nam Bộ, dân số thành thị chiếm 57,1%, vùng này có ba trung tâm đô thị lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu Duyên hải Nam Trung Bộ có tỷ lệ dân thành thị đứng thứ 2 (33,5%) Đồng bằng sông Hồng có tỷ trọng dân số thành thị ở mức trung bình thấp (27,9 %), vùng này có 2 trung tâm đô thị lớn

là Hải Phòng và Thủ đô Hà Nội

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: Theo số liệu Tổng điều tra năm 1999

và 2009, do mức sinh gần đây đã giảm đáng kể trong khi tuổi thọ trung bình ngày càng tăng đã làm cho dân số nước ta có xu hướng già hoá với tỷ trọng dân số trẻ giảm còn 25% năm 2009 và tỷ trọng người già ngày càng tăng lên 9% năm 2009

Trang 35

Tỷ số phụ thuộc chung của nước ta giảm nhanh qua các năm, theo kết quả của 3 cuộc Tổng điều tra gần đây, sau 10 năm, tỷ số phụ thuộc chung giảm từ 78% (năm 1989) xuống 64% (năm 1999) Đến năm 2009, tỷ số này tiếp tục giảm xuống còn 46%

1.2.1.2 Nguồn lao động

- Về số lượng: Tính đến hết năm 2009 cả nước có 64,3 triệu người từ 15

tuổi trở lên, số dân trong độ tuổi lao động là 55,0 triệu người chiếm 64,4% tổng số dân Dân số đang làm việc trong nền kinh tế là 47,7 triệu người Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt 82,2%

- Về chất lượng: Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh

nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc (đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp…) được tích lũy qua nhiều thế hệ

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

Trang 36

Đã qua đào tạo Chưa qua đào tạo

Hình 1.3: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn

kĩ thuật, giai đoạn 1999 - 2009

Theo Bộ LĐTB&XH, tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nước ta đã tăng lên đáng kể Nếu năm 1999 tỉ lệ đó chỉ là 13,9%/ năm, thì năm 2009 đã tăng lên 38% và năm 2010 ước tính sẽ đạt 40% Số lao động được giải quyết việc làm cũng tăng Bình quân mỗi năm chúng ta giải quyết việc làm cho 1,5 triệu người (7,5 triệu người giai đoạn 2001-2005 và 8,1 triệu người giai đoạn 2006-2010) Lao động có việc làm tăng, tất yếu tỉ lệ thất nghiệp giảm xuống, đặc biệt ở thành thị Ở một số đô thị lớn như TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh tỉ lệ thất nghiệp đã giảm từ 65,1% năm 2000 xuống 52,6% năm 2008 và dự kiến năm 2010 còn khoảng 50%

Con số lao động không có việc làm đã giảm, tuy nhiên tình trạng thiếu việc làm ở nước ta vẫn còn phổ biến Năm 2008 tỉ lệ thất nghiệp chiếm 5,1%,

ở những khu vực thành thị, dù đã giảm liên tục song còn tương đối cao (năm

2000 là 6,42%, năm 2008 là 4,65% và năm 2010 ước khoảng 4,6%) Chất

Trang 37

lượng lao động còn thấp, lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề còn ít,

ý thức kỷ luật lao động chưa cao, trong khi cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý và chuyển dịch rất chậm

Dù số lượng việc làm được tạo hàng năm qua công bố khá lớn, song chủ yếu ở khu vực công việc đơn giản, phổ thông, khu vực thu nhập thấp và khu vực nông nghiệp Chất lượng nguồn lao động còn thấp, chậm, chưa được cải thiện, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước Cơ cấu lao động theo ngành nghề, trình độ chưa hợp lý, thiếu chuyên gia có trình độ cao, đội ngũ quản lý, nhà kinh doanh giỏi và công nhân lành nghề Nguyên nhân chính

là do chất lượng đào tạo nghề còn thấp Quy mô giáo dục nghề nghiệp còn nhỏ bé, chất lượng thấp, bất hợp lý chậm điều chỉnh

- Chuyển dịch cơ cấu lao động: Cuộc cách mạng khoa học công nghệ và

quá trình đổi mới đang làm thay đổi cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước

ta Mặc dù, sự chuyển dịch cơ cấu lao động đã có tín hiệu tích cực nhưng chưa theo kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và việc phân công, sử dụng lao động trong các khu vực kinh tế mất cân đối Cụ thể, ở khu vực ngoài nhà nước sử dụng trên 89 % lao động xã hội, nhưng đại bộ phận làm việc ở hộ cá thể, sản xuất nhỏ phân tán, phi chính thức với trình độ công nghệ, phương thức sản xuất lạc hậu, năng suất lao động thấp Hiện cả nước vẫn còn trên 50% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Điều này cho thấy Việt Nam vẫn là một nước nông - công nghiệp và tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn vẫn trầm trọng (chiếm tỷ trọng gần 97% trong tổng số lao động thiếu việc làm chung)

Trang 38

Bảng 1.4: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế

và khu vực kinh tế, giai đoạn 1999 - 2009

Bảng 1.5 : Quy mô và tỷ lệ dân số vùng Đông Bắc, giai đoạn 1999 - 2009

Trang 39

- Gia tăng dân số: Trong thời gian qua, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của

vùng đã giảm nhiều, từ 1,69% (1999) xuống còn 1,32% (2009), song so với

cả nước vẫn còn cao Sự gia tăng dân số của vùng còn liên quan đến gia tăng

cơ học Những tỉnh có dân nhập cư lớn của vùng là Lạng Sơn, Quảng Ninh do đây là các tỉnh có sức hút lớn của phát triển công nghiệp, dịch vụ du lịch, kinh

tế biên mậu; Những tỉnh có dân chuyển cư lớn là Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai do nhu cầu học tập hoặc tìm kiếm việc làm

- Cơ cấu dân số:

+ Theo độ tuổi: Vùng Đông Bắc cơ cấu dân số trẻ Năm 2009, tỷ lệ dân

số theo nhóm tuổi của vùng là: Dưới tuổi lao động 25,4%; trong tuổi lao động 65,8%; trên tuổi lao động là 8,8% Nguyên nhân do tỷ lệ sinh trong vùng còn khá cao và do dân nhập cư đến chủ yếu trong tuổi lao động Kết cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động dồi dào song cũng gây sức ép cho phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội của vùng

+ Theo giới tính: Cơ cấu giới tính tương đối cân bằng, năm 2009, tỷ lệ nam và nữ trong tổng dân số tương ứng là 50,0 %và 50,0 % Trong vùng, các tỉnh xuất cư sẽ có tỷ lệ nữ cao, còn các tỉnh nhập cư sẽ có tỷ lệ nam cao Sự chênh lệch về giới tính sẽ dẫn tới sự khác biệt về đặc điểm nguồn lao động, từ

đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn cơ cấu kinh tế và phương hướng phát triển kinh tế của mỗi tỉnh

- Thành phần dân tộc: Đây là vùng có số lượng các dân tộc nhiều nhất

nước ta, với khoảng 40 dân tộc trong tổng số 54 dân tộc anh em của cả nước Nếu so với tổng số dân trong vùng năm 2009 thì người Kinh chiếm đa số (57,8%), các dân tộc khác như Tày (14,8%), Nùng (8,1%), Dao (6,4%), Mông (5,9%)… chiếm thiểu số Nếu so với tổng số dân của các dân tộc trong cả nước thì Đông Bắc chiếm 93,6% người Sán Chay, 70 % người Sán Dìu, 79 %

Trang 40

Sự đa dạng của các dân tộc đồng nghĩa với sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa, trang phục, lối sống, ngành nghề thủ công…Các dân tộc trong vùng có vốn văn nghệ phong phú với nhiều truyện cổ, hò vè, dân ca, các điệu hát xoan ghẹo, hát sli, hát lượn…; với nhiều nhạc cụ đặc trưng như đàn tính, khèn lá, đàn môi…; những nghề truyền thống như mộc, rèn, chạm bạc, nhuộm chàm…Vốn văn hóa của vùng góp phần tạo nên nền văn hóa đậm đà bản sắc của dân tộc Việt Nam Các dân tộc trong vùng sống xen cài, cùng nhau chinh phục tự nhiên và lao động sản xuất, cùng nhau chống giặc ngoại xâm và giờ đây cùng nhau xây dựng quê hương làng bản Qua các hoạt động chung đó họ

sẽ thêm hiểu nhau hơn, gắn kết với nhau bền chặt hơn

- Phân bố dân cư: Dân cư phân bố không đều giữa các tỉnh Các tỉnh có

mật độ dân số cao là Bắc Giang (408 người/km2), Thái Nguyên (320 người/km2), Phú Thọ (373 người/km2); các tỉnh thưa dân là Bắc Kạn (61 người/km2), Cao Bằng (76 người/km2), Hà Giang (91 người/km2) Nguyên nhân dân cư phân bố không đều là do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh

tế xã hội, đặc điểm tự nhiên của mỗi tỉnh

Bảng 1.6: Dân số thành thị vùng Đông Bắc và cả nước,

Nguồn: Xử lý từ NGTK năm 2001 và 2009 NXB Thống kê, H 2002 và 2010

Đại bộ phận dân số trong vùng sống ở nông thôn Tỷ lệ dân thành thị thấp, phản ánh rõ nét tính chất của nền kinh tế các tỉnh vùng Đông Bắc, nhiều tỉnh còn thuần nông Trong những năm gần đây tỷ lệ thị dân có tăng lên cùng

Ngày đăng: 17/09/2014, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Vân Anh (2010), Nghiên cứu cứu và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) ở tỉnh Thái Nguyên, Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ, Mã số: B2009 _TN04_13, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cứu và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI) ở tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Vân Anh
Năm: 2010
2. Vũ Vân Anh, Nguyễn Xuân Trường, “Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 65 (03), tr 43 - 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở tỉnh Thái Nguyên”
3. Bộ Y tế (2010), Dự thảo Chiến lược Dân số và SKSS Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Chiến lược Dân số và SKSS Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2008), Sách giáo khoa Địa lý lớp 12, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Địa lý lớp 12
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), Sách Giáo khoa Địa lý 10, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo khoa Địa lý 10
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Nguyễn Đình Cử (1998), Giáo trình dân số và phát triển, NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dân số và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Cử
Năm: 1998
7. Cục Thống kê Thái Nguyên (9/2000), Những kết quả chủ yếu tổng hợp từ tổng điều tra dân số và nhà ở 01/04/1999 tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả chủ yếu tổng hợp từ tổng điều tra dân số và nhà ở 01/04/1999 tỉnh Thái Nguyên
8. Cục Thống kê Thái Nguyên (4/2010), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2009, Công ty cổ phần in Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2009
9. Cục Thống kê Thái Nguyên (8/2001), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2000, Công ty cổ phần in Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2000
10. Cục Thống kê Thái Nguyên (9/2010), Những kết quả chủ yếu tổng hợp từ tổng điều tra dân số và nhà ở 01/04/2009 tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả chủ yếu tổng hợp từ tổng điều tra dân số và nhà ở 01/04/2009 tỉnh Thái Nguyên
11. Tống Văn Đường, Nguyễn Nam Phương (2007), Giáo trình Dân số và phát triển, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dân số và phát triển
Tác giả: Tống Văn Đường, Nguyễn Nam Phương
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
12. Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Y tế cộng đồng, bộ môn Dân số học (2002), Bài giảng Dân số học, NXB Y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Dân số học
Tác giả: Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Y tế cộng đồng, bộ môn Dân số học
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2002
13. Trần Viết Khanh (2008), Ứng dụng tin học trong nghiên cứu và dạy học Địa lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong nghiên cứu và dạy học Địa lý
Tác giả: Trần Viết Khanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
14. Nguyễn Phương Liên, Nguyễn Xuân Trường (2002), Nghiên cứu đặc điểm và biến động dân số thành phố Thái Nguyên thời kì 1989 - 1999, Đề tài NCKH cấp trường năm 2002, Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Thái NGuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm và biến động dân số thành phố Thái Nguyên thời kì 1989 - 1999
Tác giả: Nguyễn Phương Liên, Nguyễn Xuân Trường
Năm: 2002
16. NXB thống kê (2010), Niên giám thống kê 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2009
Tác giả: NXB thống kê
Nhà XB: NXB thống kê (2010)
Năm: 2010
17. NXB Chính trị quốc gia (8/2004), Dân số và phát triển bền vững ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và phát triển bền vững ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia (8/2004)
18. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1996), Dân số học và Địa lý dân cư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số học và Địa lý dân cư
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 1996
19. Lê Thông chủ biên (2003), Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam tập 2
Tác giả: Lê Thông chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
20. Nguyễn Minh Tuệ (1996), Dân số và sự phát triển kinh tế xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và sự phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ
Năm: 1996
21. .Nguyễn Minh Tuệ chủ biên (2007), Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ chủ biên
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Lực lượng lao động    ( Nguồn: [11]) - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Hình 1.1. Lực lượng lao động ( Nguồn: [11]) (Trang 22)
Hình 1.2. Mối quan hệ dân số, nguồn lao động - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Hình 1.2. Mối quan hệ dân số, nguồn lao động (Trang 27)
Bảng 1.1. Sự biến động mức sinh giữa các nước, các giai đoạn  Đơn vị: % o - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 1.1. Sự biến động mức sinh giữa các nước, các giai đoạn Đơn vị: % o (Trang 29)
Bảng 1.3: Dân số và tỷ lệ tăng dân số  theo các vùng kinh tế - xã hội   giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 1.3 Dân số và tỷ lệ tăng dân số theo các vùng kinh tế - xã hội giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 33)
Hình 1.3: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn  kĩ thuật, giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Hình 1.3 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật, giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 36)
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế  và khu vực kinh tế, giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế và khu vực kinh tế, giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 38)
Bảng 1.7:  Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế,    giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 1.7 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 41)
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên   giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 51)
Hình 2.1. Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn  1999 - 2009. - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.1. Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 62)
Bảng 2.3: Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.3 Quy mô dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 63)
Bảng 2.4. Tỷ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên toàn tỉnh và theo  huyện, thị,  giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.4. Tỷ suất sinh, tử và gia tăng tự nhiên toàn tỉnh và theo huyện, thị, giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 65)
Bảng 2.5: Dân số phân chia theo nhóm tuổi của Thái Nguyên   năm 1999 và năm 2009. - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.5 Dân số phân chia theo nhóm tuổi của Thái Nguyên năm 1999 và năm 2009 (Trang 69)
Hình 2.3: Cơ cấu dân số theo 3 nhóm tuổi của tỉnh Thái Nguyên. - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Hình 2.3 Cơ cấu dân số theo 3 nhóm tuổi của tỉnh Thái Nguyên (Trang 70)
Bảng 2.7. Mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.7. Mật độ dân số tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 75)
Bảng 2.8. Gia tăng dân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên,  giai đoạn 1999 - 2009 - dân số và nguồn lao động ở tỉnh thái nguyên giai đoạn 1999 - 2009
Bảng 2.8. Gia tăng dân số và nguồn lao động của tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 1999 - 2009 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w